Bài 15. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Trong thiên văn học cổ đại, từ 2 500 năm trước, nhà khoa học Hy Lạp Aristarchus xứ Samos đã đo được khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và Mặt Trời chỉ bằng... cây gậy và bóng đổ xuống đất! Ông nhận ra rằng: tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng đứng tạo ra các tam giác vuông đồng dạng — và hơn nữa, bằng cách đo chiều dài cây gậy và chiều dài bóng, ông biết tam giác vuông nào bằng tam giác vuông nào, từ đó tính được tỉ lệ khoảng cách!
Ngày nay, kỹ thuật chiếu sáng và đo bóng của Aristarchus vẫn được sử dụng trong công nghệ GPS, đo lường địa lý, thiết kế bóng đèn, kiến trúc ánh sáng... Tất cả đều dựa vào một câu hỏi cốt lõi: Cần những điều kiện tối thiểu nào để hai tam giác vuông bằng nhau?
Câu trả lời chính là chủ đề của bài học hôm nay: 4 trường hợp bằng nhau đặc trưng của tam giác vuông.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 15: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
1. Hai cạnh góc vuông (cgv–cgv)
Đây chính là trường hợp c.g.c với góc xen giữa là góc vuông 90°.
2. Cạnh góc vuông – Góc nhọn kề (cgv–gn)
Đây chính là trường hợp g.c.g áp dụng cho tam giác vuông — góc nhọn phải kề đúng cạnh góc vuông đó.
3. Cạnh huyền – Góc nhọn (ch–gn)
Vì hai góc nhọn phụ nhau, biết một góc nhọn suy ra góc nhọn còn lại, tức là đủ điều kiện g.c.g.
4. Cạnh huyền – Cạnh góc vuông (ch–cgv)
Đây là trường hợp riêng của tam giác vuông. Với tam giác thường, biết hai cạnh và một góc không xen giữa thì không đủ!
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
- Tổng góc tam giác vuông: Phát biểu định lý tổng ba góc trong một tam giác. Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn có quan hệ gì với nhau?
- Tính góc nhọn còn lại: Cho tam giác vuông tại , biết . Tính số đo .
- Trường hợp c.g.c: Phát biểu trường hợp bằng nhau Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) của hai tam giác.
- Trường hợp g.c.g: Phát biểu trường hợp bằng nhau Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) của hai tam giác.
- Nhận dạng cạnh huyền: Trong tam giác vuông, cạnh nào được gọi là cạnh huyền? Hai cạnh còn lại được gọi là gì?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
- Trả lời: Tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng . Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (có tổng bằng ).
- Trả lời:
- Trả lời: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (trường hợp c.g.c).
- Trả lời: Nếu một cạnh và hai góc kề cạnh ấy của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (trường hợp g.c.g).
- Trả lời: Cạnh đối diện với góc vuông là cạnh huyền (cạnh dài nhất trong tam giác vuông). Hai cạnh còn lại là hai cạnh góc vuông.
I. Lý thuyết trọng tâm
Nhắc lại cấu trúc tam giác vuông
Trước khi học 4 trường hợp bằng nhau, chúng ta thống nhất về cách đặt tên trong tam giác vuông:
Hình 1: Tam giác ABC vuông tại A — cạnh huyền BC đối diện góc vuông, hai cạnh góc vuông AB và AC
Ghi nhớQuy tắc nhận dạng nhanh:
- Cạnh huyền = cạnh đối diện góc vuông = cạnh dài nhất.
- Cạnh góc vuông (cgv) = cạnh tạo thành góc vuông = hai cạnh còn lại.
- Trong vuông tại : cạnh huyền , hai cgv và .
Hai tam giác vuông có khớp nhau?
Kéo đỉnh B hoặc C của hình bên trái để đổi cạnh góc vuông. Hai hình luôn có cùng kích thước. Chọn dữ kiện, rồi chồng hình để kiểm chứng.
1. Trường hợp thứ nhất: Hai cạnh góc vuông bằng nhau (cgv – cgv)
Quan trọngĐỊNH LÝ (cgv – cgv): Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Bản chất: Đây chính là trường hợp c.g.c áp dụng cho tam giác vuông, với góc xen giữa là góc vuông (góc vuông luôn bằng nhau, nên chỉ cần kiểm tra hai cạnh góc vuông).
Hình 2: cgv–cgv — Hai tam giác vuông tại A và D có AB = DE (1 vạch) và AC = DF (2 vạch) nên bằng nhau
Ký hiệu trình bày: Nếu (vuông tại ) và (vuông tại ) có và , thì:
2. Trường hợp thứ hai: Cạnh góc vuông và góc nhọn kề (cgv – gn)
Quan trọngĐỊNH LÝ (cgv – gn): Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Bản chất: Đây là trường hợp g.c.g cho tam giác vuông: cạnh cgv kề với góc vuông (, luôn bằng nhau) và kề với góc nhọn bằng nhau. Ba điều kiện g.c.g đã thỏa.
Lưu ý / Cảnh báoLưu ý quan trọng: Góc nhọn bằng nhau bắt buộc phải kề với chính cạnh góc vuông đó. Không được nhầm sang góc nhọn đối diện với cạnh góc vuông đó.
3. Trường hợp thứ ba: Cạnh huyền và góc nhọn bằng nhau (ch – gn)
Quan trọngĐỊNH LÝ (ch – gn): Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Bản chất (tại sao hoạt động được?): Trong vuông tại : . Trong vuông tại : . Nếu thì suy ra ngay (cùng phụ nhau với góc bằng nhau). Kết hợp (cạnh huyền), ta có cạnh huyền kề hai góc nhọn bằng nhau thỏa mãn điều kiện g.c.g.
Hình 3: ch–gn — Cạnh huyền BC = EF (2 gạch đỏ) và góc nhọn B = E (vòng cung cam) nên hai tam giác vuông bằng nhau
4. Trường hợp thứ tư: Cạnh huyền và cạnh góc vuông bằng nhau (ch – cgv)
Quan trọngĐỊNH LÝ (ch – cgv): Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Bản chất (tại sao hoạt động được?): Giả sử và . Áp dụng Định lý Pythagoras:
Như vậy ba cạnh đôi một bằng nhau hai tam giác vuông bằng nhau theo c.c.c.
Cẩn trọngChỉ dùng được cho tam giác VUÔNG! Với tam giác thường, biết "hai cạnh và một góc không xen giữa" (trường hợp SSA) là không đủ để kết luận bằng nhau. Trường hợp ch–cgv hoạt động được đúng là nhờ có góc vuông .
5. Bảng tổng hợp và so sánh 4 trường hợp
| Trường hợp | Điều kiện cần kiểm tra | Suy ra từ | Ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| cgv–cgv | Hai cạnh góc vuông bằng nhau | c.g.c | Góc xen giữa là góc vuông |
| cgv–gn | 1 cgv + góc nhọn kề cgv đó | g.c.g | Góc nhọn phải kề cgv đang xét |
| ch–gn | Cạnh huyền + 1 góc nhọn | g.c.g (suy luận qua phụ góc) | Biết 1 góc nhọn biết góc nhọn còn lại |
| ch–cgv | Cạnh huyền + 1 cgv | c.c.c (suy ra từ Pythagoras) | Chỉ dùng cho tam giác vuông! |
6. Quy trình 4 bước chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau
- Bước 1 (Xác nhận hai tam giác đều vuông): Phải chỉ rõ đỉnh góc vuông của từng tam giác: "Tam giác vuông tại " và "Tam giác vuông tại ".
- Bước 2 (Xác định trường hợp cần dùng): Xem đề bài cho hoặc có thể suy ra điều kiện nào (cạnh chung, cạnh huyền bằng nhau, góc nhọn bằng nhau, tia phân giác, …).
- Bước 3 (Trình bày "Xét hai tam giác vuông …"): Viết đầy đủ các điều kiện đã có kèm giải thích nguồn gốc.
- Bước 4 (Kết luận và suy luận): "Vậy (cgv–cgv / cgv–gn / ch–gn / ch–cgv)." Tiếp theo suy ra cạnh, góc tương ứng cần thiết.
II. Các dạng bài tập điển hình và phương pháp giải
Dạng 1: Nhận dạng và phân loại trường hợp bằng nhau
Phương pháp: Đọc đề bài, liệt kê các yếu tố bằng nhau đã biết, sau đó đối chiếu với bảng 4 trường hợp để xác định đúng trường hợp tương ứng.
Ví dụ 1
Mỗi trường hợp sau tương ứng với trường hợp bằng nhau nào của hai tam giác vuông? a) Hai cạnh góc vuông của tam giác này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác kia. b) Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau. c) Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề bằng nhau. d) Cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhau.
Lời giải:
- a) cgv – cgv (Suy ra từ c.g.c, góc xen giữa là góc vuông)
- b) ch – gn (Suy ra từ g.c.g thông qua hai góc nhọn phụ nhau)
- c) cgv – gn (Suy ra từ g.c.g, cạnh góc vuông kề góc vuông và góc nhọn)
- d) ch – cgv (Trường hợp riêng của tam giác vuông, suy ra từ định lý Pythagoras)
Dạng 2: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng cgv – cgv hoặc cgv – gn
Ví dụ 2 (Mô hình con diều với đường chéo vuông góc)
Cho tứ giác có hai đường chéo và vuông góc với nhau tại , và là trung điểm của cả lẫn . Chứng minh và suy ra và .
Hình 4: Mô hình con diều — đường chéo AB và CD vuông góc nhau tại trung điểm E
Lời giải chi tiết: Vì tại nên . Vì là trung điểm của nên . Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- là cạnh góc vuông chung;
- (cạnh góc vuông, vì là trung điểm ). Do đó:Suy ra (hai cạnh huyền tương ứng bằng nhau).
Tương tự, xét và có:
- là cạnh góc vuông chung;
- . Do đó (cgv–cgv) .
Dạng 3: Chứng minh theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn hoặc cạnh huyền – cạnh góc vuông
Ví dụ 3
Cho tam giác cân tại (). Kẻ tại . Chứng minh .
Hình 5: Tam giác cân tại A với đường cao AM từ A xuống BC
Lời giải chi tiết: Vì tại nên .
Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- Cạnh huyền (vì tam giác cân tại );
- Cạnh góc vuông chung. Do đó:Suy ra (hai cạnh tương ứng), tức là trung điểm của .
Dạng 4: Chứng minh điểm nằm trên tia phân giác của một góc
Có một kết quả quan trọng:
Quan trọngTính chất của tia phân giác: Một điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó. Đảo lại: Một điểm nằm bên trong một góc mà cách đều hai cạnh thì nằm trên tia phân giác của góc đó.
Ví dụ 4
Cho góc nhọn . Gọi là tia phân giác. Lấy điểm trên . Kẻ tại , tại . Chứng minh và .
Hình 6: Điểm M trên tia phân giác Oz — kẻ đường vuông góc đến hai cạnh Ox, Oy
Lời giải chi tiết: Vì và , nên vuông tại và vuông tại .
Xét hai tam giác vuông và có:
- Cạnh huyền chung;
- (vì là tia phân giác ). Do đó:Suy ra:
- (hai cạnh tương ứng);
- (hai cạnh tương ứng).
Dạng 5: Chứng minh ba điểm thẳng hàng nhờ hai tam giác vuông bằng nhau
Ví dụ 5
Cho tam giác có . Lấy điểm thuộc tia phân giác của (E nằm ngoài tam giác). Kẻ tại , tại . Gọi là trung điểm . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
Lời giải chi tiết (bản phác thảo):
- Vì nằm trên tia phân giác và , theo Dạng 4 ta có:
- Xét và : (gt), (phân giác), chung (c.g.c) .
- Xét và : cạnh huyền và cgv (chứng minh trên) (ch–cgv).
- Xét và : chung (c.c.c) . Vậy cũng là tia phân giác .
- Nhưng cũng là tia phân giác . Theo tiên đề Euclid, qua điểm chỉ có một tia là tia phân giác của một góc, nên tia và tia trùng nhau.
- Vậy thẳng hàng.
III. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Olympic
Chuyên đề 1: Bẫy "Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau" — Phân tích điều kiện tối thiểu
Câu hỏi nhanh: Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác đó có bằng nhau không?
Phân tích: KHÔNG. Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau chỉ khiến chúng đồng dạng (cùng hình dạng) — nhưng kích thước có thể hoàn toàn khác nhau!
Hình 7: Hai tam giác vuông cùng có góc nhọn 30° nhưng kích thước khác nhau — KHÔNG bằng nhau
Ví dụ minh hoạ: Hai chiếc ê-ke đều có góc : một chiếc lớn (học sinh dùng trên bảng) và một chiếc nhỏ (học sinh dùng trên vở). Hai chiếc đó không bằng nhau dù có cùng ba góc.
Quan trọngKết luận Olympic: Để hai tam giác vuông bằng nhau bằng cách so sánh góc nhọn, bắt buộc phải thêm một điều kiện về cạnh: hoặc thêm cạnh huyền (trường hợp ch–gn), hoặc thêm cạnh góc vuông kề (trường hợp cgv–gn).
Chuyên đề 2: Định lý khoảng cách từ điểm nằm trên tia phân giác của góc đến hai cạnh
Bài toán: Cho góc nhọn . Lấy sao cho . Kẻ tại và tại . Gọi là giao điểm của và . a) Chứng minh . b) Chứng minh là tia phân giác của .
Hình 8: Bài toán phân giác — giao điểm I của AE và BF nằm trên tia phân giác OI
Lời giải chi tiết: a) Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- Cạnh huyền (theo giả thiết);
- cùng bằng (hai tam giác chung góc tại ). Do đó:Suy ra (hai cạnh tương ứng bằng nhau).
b) Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- Cạnh huyền chung;
- Cạnh góc vuông (câu a). Do đó:Suy ra (hai góc tương ứng). Vì tia chia thành hai góc bằng nhau, nên là tia phân giác của .
Chuyên đề 3: Đường trung trực và định lý tập hợp điểm
Trong Chuyên đề này, chúng ta sẽ chứng minh một trong những kết quả đẹp nhất của hình học phẳng lớp 7:
Bài toán: Cho đoạn thẳng . Gọi là đường trung trực của (đường thẳng vuông góc với tại trung điểm của ). Lấy điểm bất kỳ trên . Chứng minh .
Lời giải chi tiết: Vì tại nên . Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- Cạnh góc vuông (vì là trung điểm );
- Cạnh góc vuông chung. Do đó:Suy ra (hai cạnh huyền tương ứng bằng nhau).
Quan trọngKẾT QUẢ TỔNG QUÁT: Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng đều cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
Đảo lại: Nếu thì nằm trên đường trung trực của .
Chuyên đề 4: Đo chiều cao bằng bóng nắng — Liên hệ tam giác vuông đồng dạng
Để xác định chiều cao của một cột đèn cao áp mà không cần leo lên đo trực tiếp, người ta dùng phương pháp bóng nắng: đo chiều dài bóng của cột và đặt thêm một cây thước ngay bên cạnh, rồi đo chiều dài bóng của cây thước.
Hình 9: Hai tam giác vuông ABC (cột đèn) và DEF (cây thước) có góc nhọn α bằng nhau — hai tam giác đồng dạng, không phải hai tam giác bằng nhau
Bài toán: Đặt cây thước thẳng đứng dài bên cạnh cột đèn cao áp . Bóng cây thước là , bóng cột đèn là . Tính chiều cao cột đèn .
Lời giải (dùng tam giác vuông đồng dạng; đây là phần mở rộng): Do Mặt Trời ở rất xa, các tia sáng xem như song song, tạo với mặt đất cùng một góc nghiêng . Do đó:
- (cột đèn) vuông tại : .
- (cây thước) vuông tại : (cùng góc).
Hai tam giác vuông và có góc nhọn bằng nhau () nên chúng đồng dạng (cùng tỉ lệ). Do đó:
Cột đèn cao .
Chuyên đề 5: Bài toán hai đường phân giác góc B và góc C cắt nhau — Điểm nội tâm
Bài toán (Olympic chuẩn lớp 7–8): Cho tam giác nhọn với . Gọi là giao điểm của tia phân giác góc và tia phân giác góc . Từ kẻ , , (). Chứng minh: a) (điểm cách đều hai cạnh và ). b) (điểm cách đều và ). c) . d) là tia phân giác của .
Lời giải chi tiết: a) Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có:
- Cạnh huyền chung;
- (vì là tia phân giác ). Do đó: (ch–gn) và .
b) Tương tự, xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có: cạnh huyền chung, (phân giác ). Do đó: (ch–gn) và .
c) Từ câu a ; từ câu b . Vì nên . Thay vào: .
d) Từ câu a và từ câu b , suy ra . Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ):
- Cạnh huyền chung;
- Cạnh góc vuông (chứng minh trên). Do đó: (ch–cgv) . Tức là chia góc thành hai góc bằng nhau, nên là tia phân giác của .
Ghi nhớKết quả nổi tiếng: Điểm — giao điểm của ba tia phân giác trong một tam giác — gọi là Tâm nội tiếp (Incenter) của tam giác. Nó cách đều ba cạnh và là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
V. Đề kiểm tra đánh giá năng lực
Đề 1: Kiểm tra 15 phút
Ma trận đề 15 phút
- Trắc nghiệm (4 câu × 1 điểm = 4 điểm): Nhận biết và thông hiểu 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
- Tự luận (1 bài × 6 điểm): Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau và suy ra hệ quả.
Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 4 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Hai tam giác vuông nhất định bằng nhau khi có:
- A. Một cạnh góc vuông bằng nhau
- B. Hai góc nhọn bằng nhau
- C. Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
- D. Chỉ có cạnh huyền bằng nhau
Câu 2 (1 điểm): Cho vuông tại và vuông tại , biết . Hai tam giác bằng nhau theo:
- A. Hai cạnh góc vuông (c.g.c)
- B. Cạnh huyền – góc nhọn
- C. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
- D. Cạnh góc vuông – góc nhọn kề
Câu 3 (1 điểm): Cho vuông tại và vuông tại , biết và . Hai tam giác bằng nhau theo:
- A. Hai cạnh góc vuông
- B. Cạnh huyền – góc nhọn
- C. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
- D. Góc – Cạnh – Góc thường
Câu 4 (1 điểm): Để (vuông tại ) (vuông tại ) theo trường hợp ch–cgv, cần có:
- A. và
- B. và
- C. và
- D. và
Phần 2: Tự luận (1 bài — 6 điểm)
Bài toán: Cho tam giác cân tại . Kẻ tại . a) (3,0 điểm) Chứng minh . b) (2,0 điểm) Chứng minh là trung điểm của và là tia phân giác của . c) (1,0 điểm) Biết và . Tính (đơn vị: cm).
Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 15 phút
| Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
| TN 1 | Đáp án C (ch–gn đủ để kết luận bằng nhau) | 1,0 đ |
| TN 2 | Đáp án A (Hai cạnh góc vuông AB = MN và AC = MP) | 1,0 đ |
| TN 3 | Đáp án B (BC, EF là cạnh huyền; kèm góc nhọn B = E) | 1,0 đ |
| TN 4 | Đáp án A (BC = EF cạnh huyền; AB = DE cạnh góc vuông) | 1,0 đ |
| TL a | • Nêu (do ) . • Xét và vuông: cạnh huyền (tam giác cân); cgv chung . • Kết luận: (ch–cgv) . |
3,0 đ |
| TL b | • Từ câu a nên là trung điểm . • Từ câu a , tia nằm giữa nên là tia phân giác . |
2,0 đ |
| TL c | • , . • Áp dụng Pythagoras: . |
1,0 đ |
Đề 2: Kiểm tra 45 phút (Đánh giá định kỳ toàn diện)
Ma trận đề thi 45 phút
| Cấp độ tư duy | Trắc nghiệm (3,0 đ) | Tự luận (7,0 đ) | Tổng |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1a (2,0 đ) | 3,5 đ (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 1b, Bài 2a (2,5 đ) | 3,5 đ (35%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 2b, 2c (1,5 đ) | 2,0 đ (20%) |
| Vận dụng cao | — | Bài 3 (1,0 đ) | 1,0 đ (10%) |
| Tổng | 6 câu (3,0 đ) | 3 bài (7,0 đ) | 10,0 đ |
Phần 1: Trắc nghiệm (6 câu — 3 điểm)
Câu 1: Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn có tổng bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho vuông tại và vuông tại , biết và . Hai tam giác bằng nhau theo:
- A. cgv–cgv
- B. cgv–gn
- C. ch–gn
- D. ch–cgv
Câu 3: Trong trường hợp cgv–gn, góc nhọn bằng nhau phải:
- A. Là góc nhọn lớn hơn
- B. Là góc nhọn đối diện cạnh góc vuông đó
- C. Kề với chính cạnh góc vuông đó
- D. Bất kỳ góc nhọn nào trong tam giác
Câu 4: Điểm cách đều hai đầu mút và () thì điểm nằm trên:
- A. Đường phân giác của
- B. Đường trung trực của đoạn
- C. Đường thẳng
- D. Đường tròn tâm bán kính
Câu 5: Cho (vuông tại ) (vuông tại ), . Chu vi là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 6: Trường hợp bằng nhau ch–cgv (cạnh huyền – cạnh góc vuông) áp dụng được cho:
- A. Mọi loại tam giác
- B. Chỉ tam giác đều
- C. Chỉ tam giác cân
- D. Chỉ tam giác vuông
Phần 2: Tự luận (3 bài — 7 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm): Cho góc nhọn . Lấy , sao cho . Kẻ tại , tại . Gọi là giao điểm của và . a) (2,0 điểm) Chứng minh và suy ra . b) (1,0 điểm) Chứng minh là tia phân giác của .
Bài 2 (3,0 điểm): Cho tam giác có . Kẻ tại và tại . a) (1,5 điểm) Chứng minh . b) (1,0 điểm) Chứng minh . c) (0,5 điểm) Biết và . Tính (đơn vị: cm).
Bài 3 (1,0 điểm — Vận dụng cao Olympic): Cho tam giác có . Gọi là một đường thẳng bất kỳ đi qua và cắt tại điểm . Kẻ tại , tại . Chứng minh .
Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 45 phút
Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)
- Câu 1: C ( — hai góc nhọn phụ nhau)
- Câu 2: C (BC, IK là cạnh huyền; góc C = góc K là góc nhọn → ch–gn)
- Câu 3: C (Góc nhọn phải kề với cạnh góc vuông đang xét)
- Câu 4: B (Điểm cách đều hai đầu mút nằm trên đường trung trực)
- Câu 5: B (Vì nên , , . Chu vi )
- Câu 6: D (Trường hợp ch–cgv chỉ áp dụng cho tam giác vuông)
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) (2,0 điểm):
- Nêu vuông tại và vuông tại .
- Xét hai tam giác vuông: cạnh huyền (gt) ; (cùng góc ) .
- Kết luận (ch–gn) .
- b) (1,0 điểm):
- Xét (vuông tại ) và (vuông tại ): cạnh huyền chung; cgv (câu a) .
- Kết luận (ch–cgv) nên là tia phân giác .
Bài 2 (3,0 điểm):
- a) (1,5 điểm):
- vuông tại , vuông tại .
- Cạnh huyền (gt) ; chung .
- Kết luận (ch–gn) .
- b) (1,0 điểm):
- Từ câu a suy ra (hai cạnh tương ứng bằng nhau) .
- c) (0,5 điểm):
- Gọi là chân đường cao từ xuống , (nửa ).
- Trong (vuông tại ): ; nhưng tiện hơn ta dùng: vuông tại , .
- Gọi ; trong : .
- Trong : (vì tam giác cân nên đường cao từ chia thành ).
- Vậy . Hoặc: áp dụng
Bài 3 (1,0 điểm):
- Trong vuông tại : .
- Vì (đã biết và góc BAC tạo với đường thẳng ): .
- So sánh: .
- Xét (vuông tại ) và (vuông tại ): cạnh huyền (gt); góc nhọn (cmt) .
- Kết luận (ch–gn) .
VI. Bảng tổng kết ghi nhớ vàng
| Trường hợp bằng nhau | Viết tắt | Điều kiện đủ | Bản chất là | Bẫy thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| Hai cạnh góc vuông | cgv–cgv | 2 cgv tương ứng bằng nhau | c.g.c (góc xen giữa = ) | Nhầm sang cạnh huyền |
| cgv và góc nhọn kề | cgv–gn | 1 cgv + góc nhọn kề cgv đó | g.c.g | Góc nhọn không kề cgv đó |
| Cạnh huyền và góc nhọn | ch–gn | Ch + 1 góc nhọn | g.c.g (qua phụ góc) | Quên cạnh huyền là cạnh đối góc vuông |
| Cạnh huyền và cgv | ch–cgv | Ch + 1 cgv | c.c.c (qua Pythagoras) | Chỉ dùng cho tam giác vuông! |
| Tính chất tia phân giác | — | phân giác | cách đều hai cạnh | Nhầm chiều trực tiếp và đảo |
| Tính chất đường trung trực | — | trung trực | Nhầm trung điểm với điểm cách đều |
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.