← Trở về thư viện

Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Nâng cao

Khám phá Định lý tổng ba góc trong tam giác Toán 7: hai góc nhọn tam giác vuông phụ nhau, tính chất góc ngoài, 5 chuyên đề Olympic góc phân giác và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết29 mục

Bài 12. Tổng các góc trong một tam giác

Trong hình học, tam giác là hình đa giác cơ bản và vững chãi nhất. Dù tam giác đó có hình thù như thế nào:

  • Một tam giác nhọn đều đặn như biển báo giao thông nguy hiểm.
  • Một tam giác vuông cứng cáp như chiếc êke của người thợ mộc hay khung mái nhà vì kèo thép.
  • Hay một tam giác tù trải rộng như cánh buồm căng gió lướt sóng ra khơi...

Có một chân lý toán học kỳ diệu luôn đúng cho mọi tam giác trên mặt phẳng: Tổng số đo ba góc trong một tam giác luôn luôn bằng 180∘180^\circ!

Không phải ngẫu nhiên mà định lý này được xem là viên gạch nền móng đầu tiên của toàn bộ chương Tam giác bằng nhau. Nhờ định lý này, ta giải thích được vì sao một tam giác không thể có hai góc vuông, làm chủ quan hệ phụ nhau của hai góc nhọn trong tam giác vuông, và khai phá tính chất góc ngoài cực kỳ lợi hại. Bài học hôm nay sẽ cùng các em khám phá định lý tuyệt đẹp này, kèm theo 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với các công thức góc phân giác kinh điển!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 12: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC

1. Định lý tổng ba góc

• Trong mọi △ABC\triangle ABC luôn có:
A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ
• Biết số đo hai góc   ⟹  \implies tính được góc thứ ba: C^=180∘−(A^+B^)\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}).

2. Tam giác vuông

• Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau:
B^+C^=90∘\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ
• Suy ra: B^=90∘−C^\widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C} và ngược lại.

3. Góc ngoài của tam giác

• Là góc kề bù với một góc trong của tam giác.
• Mỗi góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó:
ACx^=A^+B^\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B}
• Góc ngoài luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề.

4. Kỹ thuật nâng cao Olympic

• Góc tạo bởi hai phân giác trong: BIC^=90∘+A^2\widehat{BIC} = 90^\circ + \frac{\widehat{A}}{2}.
• Góc tạo bởi hai phân giác ngoài: BJC^=90∘−A^2\widehat{BJC} = 90^\circ - \frac{\widehat{A}}{2}.
• Tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh luôn bằng 360∘360^\circ.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Hãy khởi động cùng 55 câu hỏi nhanh để kích hoạt tư duy góc và tam giác:

  1. Phân loại góc: Hãy ghép đúng loại góc với khoảng số đo tương ứng:
    • Góc nhọn →\to?
    • Góc vuông →\to?
    • Góc tù →\to?
    • Góc bẹt →\to?
  2. Hai góc phụ nhau: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu độ? Tìm số đo của góc phụ với góc 38∘38^\circ.
  3. Hai góc kề bù: Nếu hai góc kề bù nhau và một góc bằng 125∘125^\circ, hãy tính số đo của góc còn lại.
  4. Thí nghiệm ghép giấy: Nếu em dùng kéo cắt rời ba góc của một tam giác giấy bất kỳ rồi đặt ba đỉnh chụm vào nhau trên một đường thẳng, em quan sát thấy điều gì?
  5. Góc so le trong: Cho xy∥BCxy \parallel BC. Cát tuyến ABAB tạo với xyxy và BCBC hai góc so le trong. Hai góc này có quan hệ gì?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • Góc nhọn: lớn hơn 0∘0^\circ và nhỏ hơn 90∘90^\circ (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ).
    • Góc vuông: bằng đúng 90∘90^\circ.
    • Góc tù: lớn hơn 90∘90^\circ và nhỏ hơn 180∘180^\circ (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ).
    • Góc bẹt: bằng đúng 180∘180^\circ.
  2. Trả lời: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90∘90^\circ. Góc phụ với 38∘38^\circ là: 90∘−38∘=52∘90^\circ - 38^\circ = 52^\circ.
  3. Trả lời: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ. Góc còn lại bằng: 180∘−125∘=55∘180^\circ - 125^\circ = 55^\circ.
  4. Trả lời: Ba góc sẽ ghép vừa khít thành một góc bẹt có số đo bằng 180∘180^\circ!
  5. Trả lời: Vì hai đường thẳng song song nên hai góc so le trong bằng nhau.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định lý tổng ba góc của một tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ: Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ.

Trong tam giác ABCABC, ta luôn có:

A^+B^+C^=180∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
x y A B C A₁ (B) A₂ A₃ (C) B C

Hình 1: Chứng minh định lý bằng cách kẻ đường thẳng xy∥BCxy \parallel BC qua đỉnh AA.

THỬ • QUAN SÁT • GIẢI THÍCH

Ba góc thay đổi. Tổng có thay đổi?

Kéo điểm A hoặc dùng các thanh trượt. Quan sát ba góc, rồi bật đường song song để tìm lời giải.

Tam giác ABC: kéo đỉnh A để thay đổi hình
A = B = C = Tổng = 180°

Chứng minh định lý:

Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng xy∥BCxy \parallel BC (AxAx nằm về phía BB, AyAy nằm về phía CC).

  1. Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi cát tuyến ABAB nên:A1^=B^\widehat{A_1} = \widehat{B}(hai góc so le trong).
  2. Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi cát tuyến ACAC nên:A3^=C^\widehat{A_3} = \widehat{C}(hai góc so le trong).
  3. Hai tia AxAx và AyAy là hai tia đối nhau nên góc xAy^\widehat{xAy} là góc bẹt:A1^+A2^+A3^=180∘.\widehat{A_1} + \widehat{A_2} + \widehat{A_3} = 180^\circ.Thay A1^=B^\widehat{A_1} = \widehat{B} và A3^=C^\widehat{A_3} = \widehat{C}, ta được:B^+BAC^+C^=180∘  ⟺  A^+B^+C^=180∘.\widehat{B} + \widehat{BAC} + \widehat{C} = 180^\circ \iff \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.(Định lý được chứng minh).

2. Phân loại tam giác theo số đo góc

Dựa vào định lý tổng ba góc bằng 180∘180^\circ, các nhà toán học chia mọi tam giác thành 33 loại theo góc:

Loại tam giác Đặc điểm số đo các góc Tính chất then chốt
Tam giác nhọn Cả ba góc đều là góc nhọn (<90∘< 90^\circ) A^<90∘,  B^<90∘,  C^<90∘\widehat{A} < 90^\circ, \; \widehat{B} < 90^\circ, \; \widehat{C} < 90^\circ
Tam giác vuông Có đúng một góc vuông (=90∘= 90^\circ) Hai góc còn lại bắt buộc phải là góc nhọn
Tam giác tù Có đúng một góc tù (>90∘> 90^\circ) Hai góc còn lại bắt buộc phải là góc nhọn
Ghi nhớ

HỆ QUẢ TẤT YẾU: Một tam giác không bao giờ có thể có hai góc vuông hoặc hai góc tù.
Vì sao? Nếu có hai góc vuông, tổng hai góc đó đã là 90∘+90∘=180∘90^\circ + 90^\circ = 180^\circ, khiến góc thứ ba bằng 0∘0^\circ (vô lý!). Nếu có hai góc tù, tổng hai góc đã vượt quá 180∘180^\circ, trái với định lý tổng ba góc!


3. Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TAM GIÁC VUÔNG: Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng số đo bằng 90∘90^\circ).

Nếu △ABC\triangle ABC vuông tại AA (A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ), thì:

B^+C^=90∘.\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ.

Chứng minh:
Theo định lý tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC:

A^+B^+C^=180∘  ⟹  90∘+B^+C^=180∘  ⟹  B^+C^=180∘−90∘=90∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies 90^\circ + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.

4. Góc ngoài của tam giác và tính chất

a) Định nghĩa góc ngoài

Ghi nhớ

Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó.

Mỗi đỉnh của một tam giác có hai góc ngoài đối đỉnh nhau (có cùng số đo). Một tam giác có tổng cộng 33 góc trong và 66 góc ngoài (chia thành 33 cặp đối đỉnh).

b) Tính chất của góc ngoài

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TÍNH CHẤT GÓC NGOÀI: Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

ACx^=A^+B^.\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B}.
x A B C Â B̂ Ĉ (trong) AĈx = Â + B̂

Hình 2: Góc ngoài ACx^\widehat{ACx} tại đỉnh CC bằng tổng hai góc trong không kề: A^+B^\widehat{A} + \widehat{B}.

Chứng minh:
Vì ACx^\widehat{ACx} kề bù với góc trong C^\widehat{C} nên:

ACx^=180∘−C^.\widehat{ACx} = 180^\circ - \widehat{C}.

Mặt khác, theo định lý tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC:

A^+B^=180∘−C^.\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ - \widehat{C}.

Do đó:

ACx^=A^+B^.\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B}.
Ghi nhớ

HỆ QUẢ SO SÁNH: Góc ngoài của tam giác luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.

ACx^>A^,ACx^>B^.\widehat{ACx} > \widehat{A}, \quad \widehat{ACx} > \widehat{B}.

II. Bảng so sánh trực quan & Các cạm bẫy tư duy

1. Bảng tóm tắt quan hệ các loại góc trong và góc ngoài tam giác

Loại góc Vị trí / Định nghĩa Quan hệ định lượng Ví dụ tiêu biểu
Ba góc trong Các góc nằm bên trong tam giác A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ 60∘+70∘+50∘=180∘60^\circ + 70^\circ + 50^\circ = 180^\circ
Hai góc nhọn (△\triangle vuông) Hai góc nhọn kề cạnh huyền B^+C^=90∘\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ (phụ nhau) B^=35∘  ⟹  C^=55∘\widehat{B} = 35^\circ \implies \widehat{C} = 55^\circ
Góc ngoài tại một đỉnh Kề bù với góc trong tại đỉnh đó Gngoai^=A^+B^\widehat{G_{\text{ngoai}}} = \widehat{A} + \widehat{B} (bằng tổng 22 góc trong không kề) A^=65∘,B^=45∘  ⟹  Cngoai^=110∘\widehat{A} = 65^\circ, \widehat{B} = 45^\circ \implies \widehat{C_{\text{ngoai}}} = 110^\circ

2. Bốn cạm bẫy học sinh rất hay mắc phải

Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 1: Nhầm lẫn "phụ nhau" thành "bù nhau" trong tam giác vuông

  • Sai lầm: Học sinh tính góc nhọn C^=180∘−35∘=145∘\widehat{C} = 180^\circ - 35^\circ = 145^\circ.
  • Chỉnh lý đúng: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (90∘90^\circ). Do đó C^=90∘−35∘=55∘\widehat{C} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ.
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 2: Bộ ba góc không thỏa mãn tổng bằng 180∘180^\circ Nhiều bài toán bẫy đưa ra bộ ba số đo như 50∘,60∘,80∘50^\circ, 60^\circ, 80^\circ rồi hỏi tam giác đó thuộc loại gì.

  • Cảnh giác: Kiểm tra tổng trước: 50∘+60∘+80∘=190∘≠180∘50^\circ + 60^\circ + 80^\circ = 190^\circ \neq 180^\circ. Không tồn tại tam giác nào có ba góc như vậy!
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 3: Cộng cả góc trong kề khi tính góc ngoài Góc ngoài tại đỉnh CC chỉ bằng tổng hai góc trong không kề (A^+B^\widehat{A} + \widehat{B}), tuyệt đối không cộng thêm góc C^\widehat{C} bên trong!

Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 4: Nhầm góc ngoài với góc đối đỉnh của góc trong Góc ngoài là góc kề bù (kéo dài một cạnh), không phải là góc đối đỉnh với góc trong tam giác.


III. Các dạng toán điển hình & Lời giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo một góc khi biết hai góc còn lại trong tam giác

Phương pháp giải: Áp dụng công thức rút ra từ định lý tổng ba góc:

C^=180∘−(A^+B^).\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}).

Ví dụ 1

Cho tam giác ABCABC có A^=72∘\widehat{A} = 72^\circ và B^=48∘\widehat{B} = 48^\circ. a) Tính số đo của góc C^\widehat{C}.
b) Tam giác ABCABC là tam giác nhọn, tam giác vuông hay tam giác tù? Vì sao?

Lời giải: a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC, ta có:

A^+B^+C^=180∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.

Suy ra số đo của góc C^\widehat{C} là:

C^=180∘−(A^+B^)=180∘−(72∘+48∘)=180∘−120∘=60∘.\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 180^\circ - (72^\circ + 48^\circ) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

b) Tam giác ABCABC có ba góc: A^=72∘<90∘\widehat{A} = 72^\circ < 90^\circ, B^=48∘<90∘\widehat{B} = 48^\circ < 90^\circ và C^=60∘<90∘\widehat{C} = 60^\circ < 90^\circ.
Vì cả ba góc đều là góc nhọn nên tam giác ABCABC là tam giác nhọn.


Dạng 2: Tính số đo các góc trong tam giác vuông

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hai góc nhọn phụ nhau:

B^+C^=90∘  ⟹  C^=90∘−B^.\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ \implies \widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B}.

Ví dụ 2

Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM. a) Biết N^=42∘\widehat{N} = 42^\circ, tính số đo của góc P^\widehat{P}.
b) Giả sử góc N^\widehat{N} gấp đôi góc P^\widehat{P}. Tính số đo của mỗi góc nhọn N^\widehat{N} và P^\widehat{P}.

Lời giải: a) Vì tam giác MNPMNP vuông tại MM nên hai góc nhọn N^\widehat{N} và P^\widehat{P} phụ nhau:

N^+P^=90∘  ⟹  P^=90∘−N^=90∘−42∘=48∘.\widehat{N} + \widehat{P} = 90^\circ \implies \widehat{P} = 90^\circ - \widehat{N} = 90^\circ - 42^\circ = 48^\circ.

b) Vì N^=2P^\widehat{N} = 2\widehat{P}, thay vào đẳng thức phụ nhau:

2P^+P^=90∘  ⟹  3P^=90∘  ⟹  P^=30∘.2\widehat{P} + \widehat{P} = 90^\circ \implies 3\widehat{P} = 90^\circ \implies \widehat{P} = 30^\circ.

Từ đó suy ra số đo góc N^\widehat{N}:

N^=2⋅30∘=60∘.\widehat{N} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ.

Dạng 3: Tính góc hoặc chứng minh hệ thức dựa vào góc ngoài của tam giác

Phương pháp giải: Sử dụng công thức góc ngoài: Gngoai^=A^+B^\widehat{G_{\text{ngoai}}} = \widehat{A} + \widehat{B}. Hoặc dùng quan hệ kề bù: Gngoai^=180∘−Gtrong^\widehat{G_{\text{ngoai}}} = 180^\circ - \widehat{G_{\text{trong}}}.

Ví dụ 3

Cho tam giác DEFDEF. Tia phân giác của góc D^\widehat{D} cắt cạnh EFEF tại điểm KK. Biết rằng E^=50∘\widehat{E} = 50^\circ và F^=30∘\widehat{F} = 30^\circ. a) Tính số đo góc EDF^\widehat{EDF}.
b) Tính số đo của góc DKF^\widehat{DKF} (sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác DEKDEK).

Lời giải: a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong △DEF\triangle DEF:

EDF^=180∘−(E^+F^)=180∘−(50∘+30∘)=180∘−80∘=100∘.\widehat{EDF} = 180^\circ - (\widehat{E} + \widehat{F}) = 180^\circ - (50^\circ + 30^\circ) = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ.

b) Vì DKDK là tia phân giác của góc EDF^\widehat{EDF} nên:

EDK^=12EDF^=12⋅100∘=50∘.\widehat{EDK} = \frac{1}{2}\widehat{EDF} = \frac{1}{2} \cdot 100^\circ = 50^\circ.

Xét tam giác DEKDEK, góc DKF^\widehat{DKF} là góc ngoài tại đỉnh KK (do E,K,FE, K, F thẳng hàng).
Theo định lý tính chất góc ngoài của tam giác:

DKF^=E^+EDK^=50∘+50∘=100∘.\widehat{DKF} = \widehat{E} + \widehat{EDK} = 50^\circ + 50^\circ = 100^\circ.

Dạng 4: Thiết lập phương trình chứa biến xx hoặc tỉ lệ thức tìm các góc

Phương pháp giải: Nếu đề bài cho tỉ số giữa các góc hoặc biểu thức đại số chứa ẩn xx:

  1. Thiết lập phương trình: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
  2. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau hoặc giải phương trình bậc nhất tìm xx.
  3. Thay lại tính từng góc.

Ví dụ 4

Tìm các góc của tam giác ABCABC, biết rằng số đo ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} tỉ lệ với các số 2:3:42 : 3 : 4.

Lời giải: Theo đề bài, các góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} tỉ lệ với 2:3:42 : 3 : 4, ta có dãy tỉ số bằng nhau:

A^2=B^3=C^4.\frac{\widehat{A}}{2} = \frac{\widehat{B}}{3} = \frac{\widehat{C}}{4}.

Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

A^2=B^3=C^4=A^+B^+C^2+3+4=180∘9=20∘.\frac{\widehat{A}}{2} = \frac{\widehat{B}}{3} = \frac{\widehat{C}}{4} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C}}{2 + 3 + 4} = \frac{180^\circ}{9} = 20^\circ.

Từ đó suy ra số đo từng góc:

A^=2⋅20∘=40∘.\widehat{A} = 2 \cdot 20^\circ = 40^\circ.B^=3⋅20∘=60∘.\widehat{B} = 3 \cdot 20^\circ = 60^\circ.C^=4⋅20∘=80∘.\widehat{C} = 4 \cdot 20^\circ = 80^\circ.

Kiểm tra lại: 40∘+60∘+80∘=180∘40^\circ + 60^\circ + 80^\circ = 180^\circ (chính xác).


Dạng 5: Bài toán mô hình hóa thực tế

Ví dụ 5 (Thiết kế độ dốc an toàn cho cầu thang bộ)

Trong tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, một cầu thang bộ an toàn tựa lên sàn nhà nằm ngang và dẫn lên chiếu nghỉ tầng lầu. Mặt sàn nhà và bức tường đứng đỡ cầu thang tạo với nhau một góc vuông 90∘90^\circ. Các kỹ sư đo được góc nghiêng của đường dốc cầu thang so với mặt sàn nhà nằm ngang là α=34∘\alpha = 34^\circ. Hỏi góc β\beta mà đường dốc cầu thang tạo với bức tường đỡ thẳng đứng bằng bao nhiêu độ?

Lời giải: Đường dốc cầu thang, mặt sàn nhà và bức tường thẳng đứng tạo thành một tam giác vuông (vuông tại giao điểm giữa sàn nhà và tường). Trong tam giác vuông đó, góc nghiêng so với mặt sàn α\alpha và góc tạo với bức tường β\beta là hai góc nhọn phụ nhau. Do đó:

α+β=90∘  ⟹  β=90∘−α=90∘−34∘=56∘.\alpha + \beta = 90^\circ \implies \beta = 90^\circ - \alpha = 90^\circ - 34^\circ = 56^\circ.

Vậy đường dốc cầu thang tạo với bức tường thẳng đứng một góc β=56∘\beta = 56^\circ.


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Tổng số đo ba góc trong một tam giác bất kỳ luôn bằng:

Gợi ý
Nhớ thí nghiệm ghép ba góc thành một góc bẹt.
Tam giác ABC có góc A = 65∘65^\circ và góc B = 55∘55^\circ. Số đo góc C là:

Gợi ý
Lấy tổng ba góc trừ đi tổng hai góc đã biết.
Trong một tam giác vuông, khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Gợi ý
Góc vuông đã chiếm 90° trong tổng 180°.
Cho tam giác MNP vuông tại M, biết góc N = 35∘35^\circ. Số đo góc P là:

Gợi ý
Hai góc nhọn trong tam giác vuông có tổng 90°.
Một góc ngoài của tam giác có số đo bằng:

Gợi ý
Phân biệt hai góc trong không kề với góc trong kề bù.
Cho tam giác ABC có góc A = 70∘70^\circ và góc B = 45∘45^\circ. Góc ngoài tại đỉnh C có số đo bằng:

Gợi ý
Cộng hai góc trong không kề với góc ngoài tại C.
Bộ ba số đo nào sau đây KHÔNG THỂ là ba góc của một tam giác?

Gợi ý
Tính tổng số đo góc của từng đáp án.
Một tam giác có thể có nhiều nhất bao nhiêu góc tù?

Gợi ý
Một góc tù lớn hơn 90°. Hai góc tù sẽ có tổng bao nhiêu?
Tam giác đều là tam giác có ba góc bằng nhau. Mỗi góc của tam giác đều bằng:

Gợi ý
Ba góc bằng nhau chia đều tổng 180°.
Cho tam giác ABC cân tại A có góc A = 50∘50^\circ. Số đo mỗi góc ở đáy (góc B và góc C) bằng:

Gợi ý
Trừ góc ở đỉnh khỏi 180°, rồi chia đều cho hai góc ở đáy.

V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá


Chuyên đề 1: Công thức góc tạo bởi hai tia phân giác trong của tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC TRONG: Trong tam giác ABCABC, hai tia phân giác của hai góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C} cắt nhau tại điểm II. Khi đó góc BIC^\widehat{BIC} được tính theo góc A^\widehat{A} bởi công thức:

BIC^=90∘+A^2.\widehat{BIC} = 90^\circ + \frac{\widehat{A}}{2}.

Bài toán 1.1 (Chứng minh công thức)

Cho tam giác ABCABC có A^=80∘\widehat{A} = 80^\circ. Hai tia phân giác của góc B^\widehat{B} và góc C^\widehat{C} cắt nhau tại điểm II. Tính số đo của góc BIC^\widehat{BIC}.

                     A
                    / \
                   /   \
                  /  I  \
                 / .   . \
                B---------C

Lời giải:

  1. Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC:B^+C^=180∘−A^.\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A}.
  2. Vì BIBI là tia phân giác của B^\widehat{B} và CICI là tia phân giác của C^\widehat{C} nên:IBC^=B^2,ICB^=C^2.\widehat{IBC} = \frac{\widehat{B}}{2}, \quad \widehat{ICB} = \frac{\widehat{C}}{2}.
  3. Xét tam giác IBCIBC, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:BIC^=180∘−(IBC^+ICB^)=180∘−(B^+C^2).\widehat{BIC} = 180^\circ - (\widehat{IBC} + \widehat{ICB}) = 180^\circ - \left(\frac{\widehat{B} + \widehat{C}}{2}\right).
  4. Thay B^+C^=180∘−A^\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A} vào biểu thức:BIC^=180∘−180∘−A^2=180∘−90∘+A^2=90∘+A^2.\widehat{BIC} = 180^\circ - \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2} = 180^\circ - 90^\circ + \frac{\widehat{A}}{2} = 90^\circ + \frac{\widehat{A}}{2}.Áp dụng với A^=80∘\widehat{A} = 80^\circ:BIC^=90∘+80∘2=90∘+40∘=130∘.\widehat{BIC} = 90^\circ + \frac{80^\circ}{2} = 90^\circ + 40^\circ = 130^\circ.

Chuyên đề 2: Công thức góc tạo bởi hai tia phân giác ngoài của tam giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC NGOÀI: Trong tam giác ABCABC, hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh BB và đỉnh CC cắt nhau tại điểm JJ. Khi đó góc BJC^\widehat{BJC} được tính theo công thức:

BJC^=90∘−A^2.\widehat{BJC} = 90^\circ - \frac{\widehat{A}}{2}.

Bài toán 2.1

Cho tam giác ABCABC có A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh BB và đỉnh CC cắt nhau tại JJ. Tính số đo của góc BJC^\widehat{BJC}.

Lời giải:

  1. Góc ngoài tại đỉnh BB có số đo là 180∘−B^180^\circ - \widehat{B}.
    Tia phân giác chia đôi nên góc nhỏ bên trong là:JBC^=180∘−B^2=90∘−B^2.\widehat{JBC} = \frac{180^\circ - \widehat{B}}{2} = 90^\circ - \frac{\widehat{B}}{2}.
  2. Tương tự, tại đỉnh CC:JCB^=180∘−C^2=90∘−C^2.\widehat{JCB} = \frac{180^\circ - \widehat{C}}{2} = 90^\circ - \frac{\widehat{C}}{2}.
  3. Xét tam giác JBCJBC:BJC^=180∘−(JBC^+JCB^)=180∘−(180∘−B^+C^2)=B^+C^2.\widehat{BJC} = 180^\circ - (\widehat{JBC} + \widehat{JCB}) = 180^\circ - \left(180^\circ - \frac{\widehat{B} + \widehat{C}}{2}\right) = \frac{\widehat{B} + \widehat{C}}{2}.
  4. Vì B^+C^=180∘−A^\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A}, suy ra:BJC^=180∘−A^2=90∘−A^2.\widehat{BJC} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2} = 90^\circ - \frac{\widehat{A}}{2}.Áp dụng với A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ:BJC^=90∘−60∘2=90∘−30∘=60∘.\widehat{BJC} = 90^\circ - \frac{60^\circ}{2} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ.

Chuyên đề 3: Góc tạo bởi một tia phân giác trong và một tia phân giác ngoài

Quan trọng

ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC TRONG - NGOÀI: Tia phân giác trong của góc B^\widehat{B} và tia phân giác ngoài của góc C^\widehat{C} cắt nhau tại điểm KK. Khi đó:

BKC^=A^2.\widehat{BKC} = \frac{\widehat{A}}{2}.

Bài toán 3.1

Cho tam giác ABCABC có A^=74∘\widehat{A} = 74^\circ. Tia phân giác của góc trong B^\widehat{B} và tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh CC cắt nhau tại điểm KK. Tính số đo góc BKC^\widehat{BKC}.

Lời giải:

  1. Xét tam giác BKCBKC, góc ngoài tại đỉnh CC của △BKC\triangle BKC là góc tạo bởi tia phân giác ngoài CKCK với tia đối của BCBC:ACx^=A^+B^  ⟹  KCx^=A^+B^2.\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B} \implies \widehat{KCx} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2}.
  2. Mặt khác, trong △KBC\triangle KBC, góc KCx^\widehat{KCx} là góc ngoài tại CC:KCx^=BKC^+KBC^=BKC^+B^2.\widehat{KCx} = \widehat{BKC} + \widehat{KBC} = \widehat{BKC} + \frac{\widehat{B}}{2}.
  3. Cân bằng hai vế:BKC^+B^2=A^2+B^2  ⟹  BKC^=A^2.\widehat{BKC} + \frac{\widehat{B}}{2} = \frac{\widehat{A}}{2} + \frac{\widehat{B}}{2} \implies \widehat{BKC} = \frac{\widehat{A}}{2}.Áp dụng số:BKC^=74∘2=37∘.\widehat{BKC} = \frac{74^\circ}{2} = 37^\circ.

Chuyên đề 4: Định lý tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh của tam giác

Ghi nhớ

ĐỊNH LÝ TỔNG BA GÓC NGOÀI: Tổng số đo ba góc ngoài tại ba đỉnh của một tam giác luôn bằng 360∘360^\circ.

Bài toán 4.1 (Chứng minh định lý)

Chứng minh rằng nếu tại mỗi đỉnh của tam giác ABCABC, ta lấy một góc ngoài, thì tổng số đo của ba góc ngoài đó luôn bằng 360∘360^\circ.

Lời giải: Gọi ba góc ngoài tại ba đỉnh A,B,CA, B, C lần lượt là A1^,B1^,C1^\widehat{A_1}, \widehat{B_1}, \widehat{C_1}.

  • Vì mỗi góc ngoài kề bù với một góc trong tương ứng nên:A1^=180∘−A^\widehat{A_1} = 180^\circ - \widehat{A}B1^=180∘−B^\widehat{B_1} = 180^\circ - \widehat{B}C1^=180∘−C^\widehat{C_1} = 180^\circ - \widehat{C}
  • Cộng từng vế của cả ba đẳng thức trên:A1^+B1^+C1^=(180∘−A^)+(180∘−B^)+(180∘−C^)\widehat{A_1} + \widehat{B_1} + \widehat{C_1} = (180^\circ - \widehat{A}) + (180^\circ - \widehat{B}) + (180^\circ - \widehat{C})A1^+B1^+C1^=540∘−(A^+B^+C^).\widehat{A_1} + \widehat{B_1} + \widehat{C_1} = 540^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C}).
  • Mà theo định lý tổng ba góc trong tam giác: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
    Do đó:A1^+B1^+C1^=540∘−180∘=360∘.\widehat{A_1} + \widehat{B_1} + \widehat{C_1} = 540^\circ - 180^\circ = 360^\circ.(Định lý được chứng minh).

Chuyên đề 5: Hệ thức góc của tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền

Quan trọng

ĐỊNH LÝ ĐƯỜNG CAO TAM GIÁC VUÔNG: Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, kẻ đường cao AH⊥BCAH \perp BC (H∈BCH \in BC). Khi đó:

BAH^=C^,CAH^=B^.\widehat{BAH} = \widehat{C}, \quad \widehat{CAH} = \widehat{B}.

Bài toán 5.1

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có B^=65∘\widehat{B} = 65^\circ. Kẻ đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Tính số đo các góc C^,BAH^\widehat{C}, \widehat{BAH} và CAH^\widehat{CAH}.

Lời giải:

  1. Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:C^=90∘−B^=90∘−65∘=25∘.\widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 65^\circ = 25^\circ.
  2. Xét △ABH\triangle ABH vuông tại HH:BAH^=90∘−B^=90∘−65∘=25∘.\widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 65^\circ = 25^\circ.Nhận xét: BAH^=C^=25∘\widehat{BAH} = \widehat{C} = 25^\circ (cùng phụ với B^\widehat{B}).
  3. Xét △ACH\triangle ACH vuông tại HH:CAH^=90∘−C^=90∘−25∘=65∘.\widehat{CAH} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 25^\circ = 65^\circ.Nhận xét: CAH^=B^=65∘\widehat{CAH} = \widehat{B} = 65^\circ (cùng phụ với C^\widehat{C}).

VI. Bộ đề kiểm tra chuẩn hóa

ĐỀ 1: KIỂM TRA 15 PHÚT (Mức độ Nhận biết & Thông hiểu)

A. Trắc nghiệm (6 điểm — Mỗi câu 1 điểm)

Câu 1. Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng:
A. 90∘90^\circ
B. 180∘180^\circ
C. 270∘270^\circ
D. 360∘360^\circ

Câu 2. Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 44∘44^\circ. Số đo góc nhọn còn lại là:
A. 44∘44^\circ
B. 46∘46^\circ
C. 56∘56^\circ
D. 136∘136^\circ

Câu 3. Cho △ABC\triangle ABC có A^=50∘,B^=70∘\widehat{A} = 50^\circ, \widehat{B} = 70^\circ. Số đo góc C^\widehat{C} là:
A. 50∘50^\circ
B. 60∘60^\circ
C. 70∘70^\circ
D. 80∘80^\circ

Câu 4. Cho tam giác có một góc tù. Hai góc còn lại bắt buộc phải là:
A. Hai góc vuông
B. Một góc nhọn và một góc vuông
C. Hai góc nhọn
D. Hai góc tù

Câu 5. Góc ngoài tại đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng:
A. B^+C^\widehat{B} + \widehat{C}
B. 180∘−B^180^\circ - \widehat{B}
C. A^+B^\widehat{A} + \widehat{B}
D. A^+C^\widehat{A} + \widehat{C}

Câu 6. Cho △ABC\triangle ABC cân tại AA có góc B^=70∘\widehat{B} = 70^\circ. Số đo của góc ở đỉnh A^\widehat{A} là:
A. 70∘70^\circ
B. 55∘55^\circ
C. 40∘40^\circ
D. 110∘110^\circ

B. Tự luận (4 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có C^=32∘\widehat{C} = 32^\circ. Kẻ đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Tính số đo góc B^\widehat{B}.
b) Tính số đo góc HAC^\widehat{HAC}.

Bài 2 (2,0 điểm). Cho tam giác MNPMNP có M^=80∘\widehat{M} = 80^\circ và N^−P^=20∘\widehat{N} - \widehat{P} = 20^\circ. Hãy tính số đo của mỗi góc N^\widehat{N} và P^\widehat{P}.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 15 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B B C A C
Hướng dẫn tự luận
  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) Vì △ABC\triangle ABC vuông tại AA nên hai góc nhọn phụ nhau: B^=90∘−C^=90∘−32∘=58∘\widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 32^\circ = 58^\circ (1,0 điểm).
    • b) Trong △AHC\triangle AHC vuông tại HH: HAC^=90∘−C^=90∘−32∘=58∘\widehat{HAC} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 32^\circ = 58^\circ (1,0 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • Theo định lý tổng ba góc trong △MNP\triangle MNP: N^+P^=180∘−M^=180∘−80∘=100∘\widehat{N} + \widehat{P} = 180^\circ - \widehat{M} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ (0,5 điểm).
    • Kết hợp với N^−P^=20∘\widehat{N} - \widehat{P} = 20^\circ: N^=100∘+20∘2=60∘\widehat{N} = \frac{100^\circ + 20^\circ}{2} = 60^\circ (0,75 điểm). P^=100∘−60∘=40∘\widehat{P} = 100^\circ - 60^\circ = 40^\circ (0,75 điểm).

ĐỀ 2: KIỂM TRA 45 PHÚT (Đề 1 tiết định kỳ chuẩn ma trận)

MA TRẬN ĐỀ THI

Mức độ nhận thức Trắc nghiệm (4,0 đ) Tự luận (6,0 đ) Tổng điểm
Nhận biết 4 câu (2,0 đ) Bài 1a (1,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 1b (1,5 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng cao 0 Bài 3 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 8 câu (4,0 đ) 3 bài (6,0 đ) 10,0 điểm (100%)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm — 8 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1. Trong một tam giác vuông, tổng số đo hai góc nhọn bằng:
A. 45∘45^\circ
B. 90∘90^\circ
C. 180∘180^\circ
D. 360∘360^\circ

Câu 2. Tam giác có ba góc bằng nhau là:
A. Tam giác vuông cân
B. Tam giác đều
C. Tam giác tù
D. Tam giác vuông

Câu 3. Cho △ABC\triangle ABC có A^=40∘,B^=60∘\widehat{A} = 40^\circ, \widehat{B} = 60^\circ. Góc ngoài tại đỉnh CC có số đo là:
A. 80∘80^\circ
B. 100∘100^\circ
C. 120∘120^\circ
D. 140∘140^\circ

Câu 4. Cho △ABC\triangle ABC có ba góc tỉ lệ với 1:2:31 : 2 : 3. Tam giác ABCABC là loại tam giác nào?
A. Tam giác nhọn
B. Tam giác vuông
C. Tam giác tù
D. Tam giác đều

Câu 5. Một góc ngoài của tam giác bằng 110∘110^\circ, một góc trong không kề với nó bằng 45∘45^\circ. Góc trong không kề còn lại bằng:
A. 55∘55^\circ
B. 65∘65^\circ
C. 70∘70^\circ
D. 135∘135^\circ

Câu 6. Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Trong tam giác, góc ngoài luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó
B. Tam giác có thể có một góc vuông và một góc tù
C. Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ
D. Tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh của tam giác bằng 360∘360^\circ

Câu 7. Cho △DEF\triangle DEF vuông tại DD, biết E^=3F^\widehat{E} = 3\widehat{F}. Số đo của góc E^\widehat{E} là:
A. 22,5∘22{,}5^\circ
B. 45∘45^\circ
C. 67,5∘67{,}5^\circ
D. 30∘30^\circ

Câu 8. Cho △ABC\triangle ABC có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ. Hai tia phân giác của góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C} cắt nhau tại II. Số đo góc BIC^\widehat{BIC} là:
A. 110∘110^\circ
B. 125∘125^\circ
C. 135∘135^\circ
D. 140∘140^\circ


PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm — 3 bài)

Bài 1 (3,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC có B^=70∘\widehat{B} = 70^\circ và C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ.
a) Tính số đo góc A^\widehat{A}. Tam giác ABCABC là tam giác gì? (1,5 điểm)
b) Kẻ tia phân giác ADAD của góc A^\widehat{A} (D∈BCD \in BC). Tính số đo các góc ADB^\widehat{ADB} và ADC^\widehat{ADC} (1,5 điểm).

Bài 2 (2,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Kẻ đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Chứng minh rằng BAH^=C^\widehat{BAH} = \widehat{C} (1,0 điểm).
b) Tia phân giác của góc BAH^\widehat{BAH} cắt cạnh BCBC tại điểm KK. Chứng minh rằng AKB^=90∘+C^2\widehat{AKB} = 90^\circ + \frac{\widehat{C}}{2} (1,0 điểm).

Bài 3 (1,0 điểm — Dành cho học sinh giỏi phân hóa điểm 10).
Cho tam giác ABCABC có A^=α\widehat{A} = \alpha. Hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh BB và đỉnh CC cắt nhau tại điểm JJ.
a) Chứng minh công thức: BJC^=90∘−α2\widehat{BJC} = 90^\circ - \frac{\alpha}{2} (0,5 điểm).
b) Tìm giá trị của α\alpha để góc BJC^=45∘\widehat{BJC} = 45^\circ (0,5 điểm).


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 45 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B B B B B B C B
Lời giải chi tiết phần tự luận (6,0 điểm)
  • Bài 1 (3,0 điểm):

    • a) Tính A^\widehat{A} (1,5 điểm):
      • Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC\triangle ABC: A^=180∘−(B^+C^)=180∘−(70∘+30∘)=80∘\widehat{A} = 180^\circ - (\widehat{B} + \widehat{C}) = 180^\circ - (70^\circ + 30^\circ) = 80^\circ (1,0 điểm).
      • Tam giác ABCABC có ba góc nhọn (80∘,70∘,30∘80^\circ, 70^\circ, 30^\circ) nên là tam giác nhọn (0,5 điểm).
    • b) Tính các góc tại đỉnh DD (1,5 điểm):
      • Vì ADAD là phân giác của A^\widehat{A} nên: BAD^=CAD^=80∘2=40∘\widehat{BAD} = \widehat{CAD} = \frac{80^\circ}{2} = 40^\circ (0,5 điểm).
      • Trong △ABD\triangle ABD: ADB^=180∘−(B^+BAD^)=180∘−(70∘+40∘)=70∘\widehat{ADB} = 180^\circ - (\widehat{B} + \widehat{BAD}) = 180^\circ - (70^\circ + 40^\circ) = 70^\circ (0,5 điểm).
      • Góc ADC^\widehat{ADC} kề bù với ADB^\widehat{ADB}: ADC^=180∘−70∘=110∘\widehat{ADC} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) Chứng minh BAH^=C^\widehat{BAH} = \widehat{C} (1,0 điểm):
      • Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: B^+C^=90∘  ⟹  C^=90∘−B^\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ \implies \widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} (0,5 điểm).
      • Trong △ABH\triangle ABH vuông tại HH: BAH^+B^=90∘  ⟹  BAH^=90∘−B^\widehat{BAH} + \widehat{B} = 90^\circ \implies \widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{B} (0,25 điểm).
      • Suy ra BAH^=C^\widehat{BAH} = \widehat{C} (0,25 điểm).
    • b) Tính góc AKBAKB (1,0 điểm):
      • Vì AKAK là phân giác của BAH^\widehat{BAH} và BAH^=C^\widehat{BAH} = \widehat{C} nên BAK^=C^2\widehat{BAK} = \frac{\widehat{C}}{2} (0,5 điểm).
      • Trong △ABK\triangle ABK, do KK nằm trên BCBC, ta có ABK^=B^=90∘−C^\widehat{ABK} = \widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C}.
      • Suy ra AKB^=180∘−(90∘−C^)−C^2=90∘+C^2\widehat{AKB} = 180^\circ - (90^\circ - \widehat{C}) - \frac{\widehat{C}}{2} = 90^\circ + \frac{\widehat{C}}{2} (0,5 điểm).
  • Bài 3 (1,0 điểm):

    • a) Chứng minh công thức (0,5 điểm):
      • Ta có JBC^=180∘−B^2\widehat{JBC} = \frac{180^\circ - \widehat{B}}{2} và JCB^=180∘−C^2\widehat{JCB} = \frac{180^\circ - \widehat{C}}{2} (0,25 điểm).
      • Trong △JBC\triangle JBC: BJC^=180∘−(JBC^+JCB^)=B^+C^2=180∘−α2=90∘−α2\widehat{BJC} = 180^\circ - (\widehat{JBC} + \widehat{JCB}) = \frac{\widehat{B} + \widehat{C}}{2} = \frac{180^\circ - \alpha}{2} = 90^\circ - \frac{\alpha}{2} (0,25 điểm).
    • b) Tìm α\alpha (0,5 điểm):
      • Theo đề bài: 90∘−α2=45∘  ⟹  α2=45∘  ⟹  α=90∘90^\circ - \frac{\alpha}{2} = 45^\circ \implies \frac{\alpha}{2} = 45^\circ \implies \alpha = 90^\circ (0,5 điểm).
      • Vậy tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA.

VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn tập

BỘ CHECKLIST 3 CÔNG THỨC VÀNG VỀ GÓC TAM GIÁC:

  • Định lý tổng ba góc: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ (luôn dùng để tìm góc còn lại khi biết hai góc).
  • Tam giác vuông: Hai góc nhọn phụ nhau: B^+C^=90∘\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ (tính toán nhanh góc nhọn còn lại).
  • Góc ngoài: Bằng tổng hai góc trong không kề: Gngoai^=A^+B^\widehat{G_{\text{ngoai}}} = \widehat{A} + \widehat{B} (tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán góc phân giác và hình zic-zac).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.