Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Nâng cao
Khám phá Định lý tổng ba góc trong tam giác Toán 7: hai góc nhọn tam giác vuông phụ nhau, tính chất góc ngoài, 5 chuyên đề Olympic góc phân giác và 10 quiz tương tác.
Trong hình học, tam giác là hình đa giác cơ bản và vững chãi nhất. Dù tam giác đó có hình thù như thế nào:
Một tam giác nhọn đều đặn như biển báo giao thông nguy hiểm.
Một tam giác vuông cứng cáp như chiếc êke của người thợ mộc hay khung mái nhà vì kèo thép.
Hay một tam giác tù trải rộng như cánh buồm căng gió lướt sóng ra khơi...
Có một chân lý toán học kỳ diệu luôn đúng cho mọi tam giác trên mặt phẳng: Tổng số đo ba góc trong một tam giác luôn luôn bằng 180∘!
Không phải ngẫu nhiên mà định lý này được xem là viên gạch nền móng đầu tiên của toàn bộ chương Tam giác bằng nhau. Nhờ định lý này, ta giải thích được vì sao một tam giác không thể có hai góc vuông, làm chủ quan hệ phụ nhau của hai góc nhọn trong tam giác vuông, và khai phá tính chất góc ngoài cực kỳ lợi hại. Bài học hôm nay sẽ cùng các em khám phá định lý tuyệt đẹp này, kèm theo 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với các công thức góc phân giác kinh điển!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 12: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC
1. Định lý tổng ba góc
• Trong mọi △ABC luôn có: A+B+C=180∘ • Biết số đo hai góc ⟹ tính được góc thứ ba: C=180∘−(A+B).
2. Tam giác vuông
• Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau: B+C=90∘ • Suy ra: B=90∘−C và ngược lại.
3. Góc ngoài của tam giác
• Là góc kề bù với một góc trong của tam giác. • Mỗi góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó: ACx=A+B • Góc ngoài luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề.
4. Kỹ thuật nâng cao Olympic
• Góc tạo bởi hai phân giác trong: BIC=90∘+2A. • Góc tạo bởi hai phân giác ngoài: BJC=90∘−2A. • Tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh luôn bằng 360∘.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
Hãy khởi động cùng 5 câu hỏi nhanh để kích hoạt tư duy góc và tam giác:
Phân loại góc: Hãy ghép đúng loại góc với khoảng số đo tương ứng:
Góc nhọn →?
Góc vuông →?
Góc tù →?
Góc bẹt →?
Hai góc phụ nhau: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu độ? Tìm số đo của góc phụ với góc 38∘.
Hai góc kề bù: Nếu hai góc kề bù nhau và một góc bằng 125∘, hãy tính số đo của góc còn lại.
Thí nghiệm ghép giấy: Nếu em dùng kéo cắt rời ba góc của một tam giác giấy bất kỳ rồi đặt ba đỉnh chụm vào nhau trên một đường thẳng, em quan sát thấy điều gì?
Góc so le trong: Cho xy∥BC. Cát tuyến AB tạo với xy và BC hai góc so le trong. Hai góc này có quan hệ gì?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
Trả lời:
Góc nhọn: lớn hơn 0∘ và nhỏ hơn 90∘ (0∘<α<90∘).
Góc vuông: bằng đúng 90∘.
Góc tù: lớn hơn 90∘ và nhỏ hơn 180∘ (90∘<α<180∘).
Góc bẹt: bằng đúng 180∘.
Trả lời: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90∘. Góc phụ với 38∘ là: 90∘−38∘=52∘.
Trả lời: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘. Góc còn lại bằng: 180∘−125∘=55∘.
Trả lời: Ba góc sẽ ghép vừa khít thành một góc bẹt có số đo bằng 180∘!
Trả lời: Vì hai đường thẳng song song nên hai góc so le trong bằng nhau.
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Định lý tổng ba góc của một tam giác
Quan trọng
ĐỊNH LÝ:Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Trong tam giác ABC, ta luôn có:
A+B+C=180∘.
Hình 1: Chứng minh định lý bằng cách kẻ đường thẳng xy∥BC qua đỉnh A.
THỬ • QUAN SÁT • GIẢI THÍCH
Ba góc thay đổi. Tổng có thay đổi?
Kéo điểm A hoặc dùng các thanh trượt. Quan sát ba góc, rồi bật đường song song để tìm lời giải.
A = B = C = Tổng = 180°
Chứng minh định lý:
Qua đỉnh A, kẻ đường thẳng xy∥BC (Ax nằm về phía B,Ay nằm về phía C).
Vì xy∥BC bị cắt bởi cát tuyến AB nên:A1=B(hai góc so le trong).
Vì xy∥BC bị cắt bởi cát tuyến AC nên:A3=C(hai góc so le trong).
Hai tia Ax và Ay là hai tia đối nhau nên góc xAy là góc bẹt:A1+A2+A3=180∘.Thay A1=B và A3=C, ta được:⟺B+BAC+C=180∘A+B+C=180∘.(Định lý được chứng minh).
2. Phân loại tam giác theo số đo góc
Dựa vào định lý tổng ba góc bằng 180∘, các nhà toán học chia mọi tam giác thành 3 loại theo góc:
Loại tam giác
Đặc điểm số đo các góc
Tính chất then chốt
Tam giác nhọn
Cả ba góc đều là góc nhọn (<90∘)
A<90∘,B<90∘,C<90∘
Tam giác vuông
Có đúng một góc vuông (=90∘)
Hai góc còn lại bắt buộc phải là góc nhọn
Tam giác tù
Có đúng một góc tù (>90∘)
Hai góc còn lại bắt buộc phải là góc nhọn
Ghi nhớ
HỆ QUẢ TẤT YẾU:
Một tam giác không bao giờ có thể có hai góc vuông hoặc hai góc tù. Vì sao? Nếu có hai góc vuông, tổng hai góc đó đã là 90∘+90∘=180∘, khiến góc thứ ba bằng 0∘ (vô lý!). Nếu có hai góc tù, tổng hai góc đã vượt quá 180∘, trái với định lý tổng ba góc!
3. Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau
Quan trọng
ĐỊNH LÝ TAM GIÁC VUÔNG:Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng số đo bằng 90∘).
Nếu △ABC vuông tại A (A=90∘), thì:
B+C=90∘.
Chứng minh: Theo định lý tổng ba góc trong △ABC:
⟹A+B+C=180∘90∘+B+C=180∘⟹B+C=180∘−90∘=90∘.
4. Góc ngoài của tam giác và tính chất
a) Định nghĩa góc ngoài
Ghi nhớ
Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó.
Mỗi đỉnh của một tam giác có hai góc ngoài đối đỉnh nhau (có cùng số đo). Một tam giác có tổng cộng 3 góc trong và 6 góc ngoài (chia thành 3 cặp đối đỉnh).
b) Tính chất của góc ngoài
Quan trọng
ĐỊNH LÝ TÍNH CHẤT GÓC NGOÀI:Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
ACx=A+B.
Hình 2: Góc ngoài ACx tại đỉnh C bằng tổng hai góc trong không kề: A+B.
Chứng minh: Vì ACx kề bù với góc trong C nên:
ACx=180∘−C.
Mặt khác, theo định lý tổng ba góc trong △ABC:
A+B=180∘−C.
Do đó:
ACx=A+B.
Ghi nhớ
HỆ QUẢ SO SÁNH:Góc ngoài của tam giác luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.
ACx>A,ACx>B.
II. Bảng so sánh trực quan & Các cạm bẫy tư duy
1. Bảng tóm tắt quan hệ các loại góc trong và góc ngoài tam giác
Loại góc
Vị trí / Định nghĩa
Quan hệ định lượng
Ví dụ tiêu biểu
Ba góc trong
Các góc nằm bên trong tam giác
A+B+C=180∘
60∘+70∘+50∘=180∘
Hai góc nhọn (△ vuông)
Hai góc nhọn kề cạnh huyền
B+C=90∘ (phụ nhau)
B=35∘⟹C=55∘
Góc ngoài tại một đỉnh
Kề bù với góc trong tại đỉnh đó
Gngoai=A+B (bằng tổng 2 góc trong không kề)
⟹A=65∘,B=45∘Cngoai=110∘
2. Bốn cạm bẫy học sinh rất hay mắc phải
Lưu ý / Cảnh báo
CẠM BẪY 1: Nhầm lẫn "phụ nhau" thành "bù nhau" trong tam giác vuông
Sai lầm: Học sinh tính góc nhọn C=180∘−35∘=145∘.
Chỉnh lý đúng: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (90∘). Do đó C=90∘−35∘=55∘.
Lưu ý / Cảnh báo
CẠM BẪY 2: Bộ ba góc không thỏa mãn tổng bằng 180∘
Nhiều bài toán bẫy đưa ra bộ ba số đo như 50∘,60∘,80∘ rồi hỏi tam giác đó thuộc loại gì.
Cảnh giác: Kiểm tra tổng trước: 50∘+60∘+80∘=190∘=180∘. Không tồn tại tam giác nào có ba góc như vậy!
Lưu ý / Cảnh báo
CẠM BẪY 3: Cộng cả góc trong kề khi tính góc ngoài
Góc ngoài tại đỉnh C chỉ bằng tổng hai góc trong không kề (A+B), tuyệt đối không cộng thêm góc C bên trong!
Lưu ý / Cảnh báo
CẠM BẪY 4: Nhầm góc ngoài với góc đối đỉnh của góc trong
Góc ngoài là góc kề bù (kéo dài một cạnh), không phải là góc đối đỉnh với góc trong tam giác.
III. Các dạng toán điển hình & Lời giải chi tiết
Dạng 1: Tính số đo một góc khi biết hai góc còn lại trong tam giác
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức rút ra từ định lý tổng ba góc:
C=180∘−(A+B).
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC có A=72∘ và B=48∘.
a) Tính số đo của góc C. b) Tam giác ABC là tam giác nhọn, tam giác vuông hay tam giác tù? Vì sao?
Lời giải:
a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC, ta có:
A+B+C=180∘.
Suy ra số đo của góc C là:
C=180∘−(A+B)=180∘−(72∘+48∘)=180∘−120∘=60∘.
b) Tam giác ABC có ba góc: A=72∘<90∘,B=48∘<90∘ và C=60∘<90∘. Vì cả ba góc đều là góc nhọn nên tam giác ABC là tam giác nhọn.
Dạng 2: Tính số đo các góc trong tam giác vuông
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất hai góc nhọn phụ nhau:
⟹B+C=90∘C=90∘−B.
Ví dụ 2
Cho tam giác MNP vuông tại M.
a) Biết N=42∘, tính số đo của góc P. b) Giả sử góc N gấp đôi góc P. Tính số đo của mỗi góc nhọn N và P.
Lời giải:
a) Vì tam giác MNP vuông tại M nên hai góc nhọn N và P phụ nhau:
⟹N+P=90∘P=90∘−N=90∘−42∘=48∘.
b) Vì N=2P, thay vào đẳng thức phụ nhau:
⟹2P+P=90∘3P=90∘⟹P=30∘.
Từ đó suy ra số đo góc N:
N=2⋅30∘=60∘.
Dạng 3: Tính góc hoặc chứng minh hệ thức dựa vào góc ngoài của tam giác
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức góc ngoài: Gngoai=A+B.
Hoặc dùng quan hệ kề bù: Gngoai=180∘−Gtrong.
Ví dụ 3
Cho tam giác DEF. Tia phân giác của góc D cắt cạnh EF tại điểm K.
Biết rằng E=50∘ và F=30∘.
a) Tính số đo góc EDF. b) Tính số đo của góc DKF (sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác DEK).
Lời giải:
a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong △DEF:
EDF=180∘−(E+F)=180∘−(50∘+30∘)=180∘−80∘=100∘.
b) Vì DK là tia phân giác của góc EDF nên:
EDK=21EDF=21⋅100∘=50∘.
Xét tam giác DEK, góc DKF là góc ngoài tại đỉnh K (do E,K,F thẳng hàng). Theo định lý tính chất góc ngoài của tam giác:
DKF=E+EDK=50∘+50∘=100∘.
Dạng 4: Thiết lập phương trình chứa biến x hoặc tỉ lệ thức tìm các góc
Phương pháp giải:
Nếu đề bài cho tỉ số giữa các góc hoặc biểu thức đại số chứa ẩn x:
Thiết lập phương trình: A+B+C=180∘.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau hoặc giải phương trình bậc nhất tìm x.
Thay lại tính từng góc.
Ví dụ 4
Tìm các góc của tam giác ABC, biết rằng số đo ba góc A,B,C tỉ lệ với các số 2:3:4.
Lời giải:
Theo đề bài, các góc A,B,C tỉ lệ với 2:3:4, ta có dãy tỉ số bằng nhau:
2A=3B=4C.
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác: A+B+C=180∘. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
2A=3B=4C=2+3+4A+B+C=9180∘=20∘.
Từ đó suy ra số đo từng góc:
A=2⋅20∘=40∘.B=3⋅20∘=60∘.C=4⋅20∘=80∘.
Kiểm tra lại:40∘+60∘+80∘=180∘ (chính xác).
Dạng 5: Bài toán mô hình hóa thực tế
Ví dụ 5 (Thiết kế độ dốc an toàn cho cầu thang bộ)
Trong tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, một cầu thang bộ an toàn tựa lên sàn nhà nằm ngang và dẫn lên chiếu nghỉ tầng lầu.
Mặt sàn nhà và bức tường đứng đỡ cầu thang tạo với nhau một góc vuông 90∘.
Các kỹ sư đo được góc nghiêng của đường dốc cầu thang so với mặt sàn nhà nằm ngang là α=34∘.
Hỏi góc β mà đường dốc cầu thang tạo với bức tường đỡ thẳng đứng bằng bao nhiêu độ?
Lời giải:
Đường dốc cầu thang, mặt sàn nhà và bức tường thẳng đứng tạo thành một tam giác vuông (vuông tại giao điểm giữa sàn nhà và tường).
Trong tam giác vuông đó, góc nghiêng so với mặt sàn α và góc tạo với bức tường β là hai góc nhọn phụ nhau.
Do đó:
⟹α+β=90∘β=90∘−α=90∘−34∘=56∘.
Vậy đường dốc cầu thang tạo với bức tường thẳng đứng một góc β=56∘.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá
Chuyên đề 1: Công thức góc tạo bởi hai tia phân giác trong của tam giác
Quan trọng
ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC TRONG:
Trong tam giác ABC, hai tia phân giác của hai góc B và C cắt nhau tại điểm I.
Khi đó góc BIC được tính theo góc A bởi công thức:
BIC=90∘+2A.
Bài toán 1.1 (Chứng minh công thức)
Cho tam giác ABC có A=80∘. Hai tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại điểm I. Tính số đo của góc BIC.
A
/ \
/ \
/ I \
/ . . \
B---------C
Lời giải:
Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC:B+C=180∘−A.
Vì BI là tia phân giác của B và CI là tia phân giác của C nên:IBC=2B,ICB=2C.
Xét tam giác IBC, tổng ba góc bằng 180∘:BIC=180∘−(IBC+ICB)=180∘−(2B+C).
Thay B+C=180∘−A vào biểu thức:BIC=180∘−2180∘−A=180∘−90∘+2A=90∘+2A.Áp dụng với A=80∘:BIC=90∘+280∘=90∘+40∘=130∘.
Chuyên đề 2: Công thức góc tạo bởi hai tia phân giác ngoài của tam giác
Quan trọng
ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC NGOÀI:
Trong tam giác ABC, hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh B và đỉnh C cắt nhau tại điểm J.
Khi đó góc BJC được tính theo công thức:
BJC=90∘−2A.
Bài toán 2.1
Cho tam giác ABC có A=60∘. Hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh B và đỉnh C cắt nhau tại J. Tính số đo của góc BJC.
Lời giải:
Góc ngoài tại đỉnh B có số đo là 180∘−B. Tia phân giác chia đôi nên góc nhỏ bên trong là:JBC=2180∘−B=90∘−2B.
Tương tự, tại đỉnh C:JCB=2180∘−C=90∘−2C.
Xét tam giác JBC:BJC=180∘−(JBC+JCB)=180∘−(180∘−2B+C)=2B+C.
Vì B+C=180∘−A, suy ra:BJC=2180∘−A=90∘−2A.Áp dụng với A=60∘:BJC=90∘−260∘=90∘−30∘=60∘.
Chuyên đề 3: Góc tạo bởi một tia phân giác trong và một tia phân giác ngoài
Quan trọng
ĐỊNH LÝ GÓC PHÂN GIÁC TRONG - NGOÀI:
Tia phân giác trong của góc B và tia phân giác ngoài của góc C cắt nhau tại điểm K.
Khi đó:
BKC=2A.
Bài toán 3.1
Cho tam giác ABC có A=74∘. Tia phân giác của góc trong B và tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh C cắt nhau tại điểm K. Tính số đo góc BKC.
Lời giải:
Xét tam giác BKC, góc ngoài tại đỉnh C của △BKC là góc tạo bởi tia phân giác ngoài CK với tia đối của BC:⟹ACx=A+BKCx=2A+B.
Mặt khác, trong △KBC, góc KCx là góc ngoài tại C:KCx=BKC+KBC=BKC+2B.
Cân bằng hai vế:⟹BKC+2B=2A+2BBKC=2A.Áp dụng số:BKC=274∘=37∘.
Chuyên đề 4: Định lý tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh của tam giác
Ghi nhớ
ĐỊNH LÝ TỔNG BA GÓC NGOÀI:Tổng số đo ba góc ngoài tại ba đỉnh của một tam giác luôn bằng 360∘.
Bài toán 4.1 (Chứng minh định lý)
Chứng minh rằng nếu tại mỗi đỉnh của tam giác ABC, ta lấy một góc ngoài, thì tổng số đo của ba góc ngoài đó luôn bằng 360∘.
Lời giải:
Gọi ba góc ngoài tại ba đỉnh A,B,C lần lượt là A1,B1,C1.
Vì mỗi góc ngoài kề bù với một góc trong tương ứng nên:A1=180∘−AB1=180∘−BC1=180∘−C
Cộng từng vế của cả ba đẳng thức trên:A1+B1+C1=(180∘−A)+(180∘−B)+(180∘−C)A1+B1+C1=540∘−(A+B+C).
Mà theo định lý tổng ba góc trong tam giác: A+B+C=180∘. Do đó:A1+B1+C1=540∘−180∘=360∘.(Định lý được chứng minh).
Chuyên đề 5: Hệ thức góc của tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền
Quan trọng
ĐỊNH LÝ ĐƯỜNG CAO TAM GIÁC VUÔNG:
Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH⊥BC (H∈BC). Khi đó:
BAH=C,CAH=B.
Bài toán 5.1
Cho tam giác ABC vuông tại A có B=65∘. Kẻ đường cao AH (H∈BC). Tính số đo các góc C,BAH và CAH.
Lời giải:
Trong △ABC vuông tại A:C=90∘−B=90∘−65∘=25∘.
Xét △ABH vuông tại H:BAH=90∘−B=90∘−65∘=25∘.Nhận xét:BAH=C=25∘ (cùng phụ với B).
Xét △ACH vuông tại H:CAH=90∘−C=90∘−25∘=65∘.Nhận xét:CAH=B=65∘ (cùng phụ với C).
VI. Bộ đề kiểm tra chuẩn hóa
ĐỀ 1: KIỂM TRA 15 PHÚT (Mức độ Nhận biết & Thông hiểu)
A. Trắc nghiệm (6 điểm — Mỗi câu 1 điểm)
Câu 1. Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng: A. 90∘ B. 180∘ C. 270∘ D. 360∘
Câu 2. Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 44∘. Số đo góc nhọn còn lại là: A. 44∘ B. 46∘ C. 56∘ D. 136∘
Câu 3. Cho △ABC có A=50∘,B=70∘. Số đo góc C là: A. 50∘ B. 60∘ C. 70∘ D. 80∘
Câu 4. Cho tam giác có một góc tù. Hai góc còn lại bắt buộc phải là: A. Hai góc vuông B. Một góc nhọn và một góc vuông C. Hai góc nhọn D. Hai góc tù
Câu 5. Góc ngoài tại đỉnh A của tam giác ABC bằng: A. B+C B. 180∘−B C. A+B D. A+C
Câu 6. Cho △ABC cân tại A có góc B=70∘. Số đo của góc ở đỉnh A là: A. 70∘ B. 55∘ C. 40∘ D. 110∘
B. Tự luận (4 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A, có C=32∘. Kẻ đường cao AH (H∈BC). a) Tính số đo góc B. b) Tính số đo góc HAC.
Bài 2 (2,0 điểm). Cho tam giác MNP có M=80∘ và N−P=20∘. Hãy tính số đo của mỗi góc N và P.
HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 15 PHÚT
Bảng đáp án trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
B
B
C
A
C
Hướng dẫn tự luận
Bài 1 (2,0 điểm):
a) Vì △ABC vuông tại A nên hai góc nhọn phụ nhau:
B=90∘−C=90∘−32∘=58∘(1,0 điểm).
b) Trong △AHC vuông tại H:HAC=90∘−C=90∘−32∘=58∘(1,0 điểm).
Bài 2 (2,0 điểm):
Theo định lý tổng ba góc trong △MNP:N+P=180∘−M=180∘−80∘=100∘(0,5 điểm).
Kết hợp với N−P=20∘:N=2100∘+20∘=60∘(0,75 điểm).
P=100∘−60∘=40∘(0,75 điểm).
ĐỀ 2: KIỂM TRA 45 PHÚT (Đề 1 tiết định kỳ chuẩn ma trận)
MA TRẬN ĐỀ THI
Mức độ nhận thức
Trắc nghiệm (4,0 đ)
Tự luận (6,0 đ)
Tổng điểm
Nhận biết
4 câu (2,0 đ)
Bài 1a (1,5 đ)
3,5 điểm (35%)
Thông hiểu
2 câu (1,0 đ)
Bài 1b (1,5 đ)
2,5 điểm (25%)
Vận dụng
2 câu (1,0 đ)
Bài 2 (2,0 đ)
3,0 điểm (30%)
Vận dụng cao
0
Bài 3 (1,0 đ)
1,0 điểm (10%)
Tổng cộng
8 câu (4,0 đ)
3 bài (6,0 đ)
10,0 điểm (100%)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm — 8 câu, mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Trong một tam giác vuông, tổng số đo hai góc nhọn bằng: A. 45∘ B. 90∘ C. 180∘ D. 360∘
Câu 2. Tam giác có ba góc bằng nhau là: A. Tam giác vuông cân B. Tam giác đều C. Tam giác tù D. Tam giác vuông
Câu 3. Cho △ABC có A=40∘,B=60∘. Góc ngoài tại đỉnh C có số đo là: A. 80∘ B. 100∘ C. 120∘ D. 140∘
Câu 4. Cho △ABC có ba góc tỉ lệ với 1:2:3. Tam giác ABC là loại tam giác nào? A. Tam giác nhọn B. Tam giác vuông C. Tam giác tù D. Tam giác đều
Câu 5. Một góc ngoài của tam giác bằng 110∘, một góc trong không kề với nó bằng 45∘. Góc trong không kề còn lại bằng: A. 55∘ B. 65∘ C. 70∘ D. 135∘
Câu 6. Khẳng định nào sau đây là SAI? A. Trong tam giác, góc ngoài luôn lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó B. Tam giác có thể có một góc vuông và một góc tù C. Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘ D. Tổng ba góc ngoài tại ba đỉnh của tam giác bằng 360∘
Câu 7. Cho △DEF vuông tại D, biết E=3F. Số đo của góc E là: A. 22,5∘ B. 45∘ C. 67,5∘ D. 30∘
Câu 8. Cho △ABC có A=70∘. Hai tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Số đo góc BIC là: A. 110∘ B. 125∘ C. 135∘ D. 140∘
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm — 3 bài)
Bài 1 (3,0 điểm). Cho tam giác ABC có B=70∘ và C=30∘. a) Tính số đo góc A. Tam giác ABC là tam giác gì? (1,5 điểm) b) Kẻ tia phân giác AD của góc A (D∈BC). Tính số đo các góc ADB và ADC(1,5 điểm).
Bài 2 (2,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ đường cao AH (H∈BC). a) Chứng minh rằng BAH=C(1,0 điểm). b) Tia phân giác của góc BAH cắt cạnh BC tại điểm K. Chứng minh rằng AKB=90∘+2C(1,0 điểm).
Bài 3 (1,0 điểm — Dành cho học sinh giỏi phân hóa điểm 10). Cho tam giác ABC có A=α. Hai tia phân giác của hai góc ngoài tại đỉnh B và đỉnh C cắt nhau tại điểm J. a) Chứng minh công thức: BJC=90∘−2α(0,5 điểm). b) Tìm giá trị của α để góc BJC=45∘(0,5 điểm).
HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 45 PHÚT
Bảng đáp án trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
B
B
B
B
B
C
B
Lời giải chi tiết phần tự luận (6,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm):
a) Tính A (1,5 điểm):
Áp dụng định lý tổng ba góc trong △ABC:A=180∘−(B+C)=180∘−(70∘+30∘)=80∘(1,0 điểm).
Tam giác ABC có ba góc nhọn (80∘,70∘,30∘) nên là tam giác nhọn(0,5 điểm).
b) Tính các góc tại đỉnh D (1,5 điểm):
Vì AD là phân giác của A nên: BAD=CAD=280∘=40∘(0,5 điểm).
Trong △ABD:ADB=180∘−(B+BAD)=180∘−(70∘+40∘)=70∘(0,5 điểm).
Góc ADC kề bù với ADB:ADC=180∘−70∘=110∘(0,5 điểm).
Bài 2 (2,0 điểm):
a) Chứng minh BAH=C (1,0 điểm):
Trong △ABC vuông tại A:⟹B+C=90∘C=90∘−B(0,5 điểm).
Trong △ABH vuông tại H:⟹BAH+B=90∘BAH=90∘−B(0,25 điểm).
Suy ra BAH=C(0,25 điểm).
b) Tính góc AKB (1,0 điểm):
Vì AK là phân giác của BAH và BAH=C nên BAK=2C(0,5 điểm).
Trong △ABK, do K nằm trên BC, ta có ABK=B=90∘−C.
Suy ra AKB=180∘−(90∘−C)−2C=90∘+2C(0,5 điểm).
Bài 3 (1,0 điểm):
a) Chứng minh công thức (0,5 điểm):
Ta có JBC=2180∘−B và JCB=2180∘−C(0,25 điểm).
Trong △JBC:BJC=180∘−(JBC+JCB)=2B+C=2180∘−α=90∘−2α(0,25 điểm).
b) Tìm α (0,5 điểm):
Theo đề bài: ⟹90∘−2α=45∘2α=45∘⟹α=90∘(0,5 điểm).
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại A.
VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn tập
BỘ CHECKLIST 3 CÔNG THỨC VÀNG VỀ GÓC TAM GIÁC:
Định lý tổng ba góc:A+B+C=180∘ (luôn dùng để tìm góc còn lại khi biết hai góc).
Tam giác vuông: Hai góc nhọn phụ nhau: B+C=90∘ (tính toán nhanh góc nhọn còn lại).
Góc ngoài: Bằng tổng hai góc trong không kề: Gngoai=A+B (tuyệt chiêu giải nhanh các bài toán góc phân giác và hình zic-zac).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.