Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc - Lý thuyết, Tính chất và 5 Chuyên đề Nâng cao
Toàn bộ lý thuyết Toán 7 Bài 8 Góc ở vị trí đặc biệt và Tia phân giác: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tính chất tia phân giác, 5 chuyên đề Olympic (Dirichlet góc, phân giác đối đỉnh, đếm góc n đường thẳng) và 10 quiz tương tác.
Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
Trong thế giới tự nhiên và các công trình kiến trúc xung quanh chúng ta, những đường thẳng giao nhau tạo nên vô số góc độ kỳ thú:
Hai lưỡi kéo khi cắt giấy tạo thành hai cặp góc mở đối xứng nhau.
Chiếc compa hay nan hoa xe đạp khi quay quanh một trục tạo thành các góc kề nhau chia đều vòng tròn.
Ngã tư đường phố nơi hai đại lộ thẳng tắp giao nhau tạo thành 4 góc với các mối liên hệ số đo đặc biệt.
Bước sang Chương III: Góc và hai đường thẳng song song, chúng ta sẽ chính thức bước vào thế giới hình học phẳng suy luận chặt chẽ. Bài học mở đầu sẽ trang bị cho các em kiến thức nền tảng về hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tia phân giác của một góc, cùng các định lý hình học kinh điển và 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic mở rộng tư duy chứng minh hình học!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT & TIA PHÂN GIÁC
1. Hai góc kề nhau & Kề bù
• Kề nhau: chung đỉnh, chung 1 cạnh, hai cạnh kia ở hai phía đối nhau. • Kề bù: vừa kề nhau vừa bù nhau (hai cạnh ngoài là hai tia đối nhau). • Tổng số đo hai góc kề bù: xOy+yOz=180∘.
2. Hai góc đối đỉnh
• Mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia. • Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh. • Định lý: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. • Chú ý: Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.
3. Tia phân giác của góc
• Là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau. • Tính chất: xOt=tOy=21xOy. • Mỗi góc (khác góc bẹt) có duy nhất một tia phân giác.
4. Định lý phân giác kinh điển
• Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau (mOn=90∘). • Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
Hãy khởi động cùng 5 bài toán nền tảng về góc từ lớp 6:
Câu hỏi khởi động
Phân loại góc theo số đo: Trong các góc có số đo sau: 35∘;90∘;125∘;180∘;70∘, hãy chỉ ra góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
Khái niệm góc phụ nhau và bù nhau:
a) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu? Tìm góc phụ với góc 42∘.
b) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu? Tìm góc bù với góc 135∘.
Cộng số đo hai góc: Cho tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Biết xOy=40∘ và yOz=55∘. Tính số đo góc xOz.
Hai tia đối nhau: Thế nào là hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau tạo thành góc gì?
Đoán nhanh: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc. Nếu một trong bốn góc đó bằng 90∘ thì ba góc còn lại bằng bao nhiêu độ?
Lời giải chi tiết phần khởi động
Phân loại góc:
Góc nhọn (số đo lớn hơn 0∘ và nhỏ hơn 90∘):35∘;70∘.
Góc vuông (số đo bằng 90∘):90∘.
Góc tù (số đo lớn hơn 90∘ và nhỏ hơn 180∘):125∘.
Góc bẹt (số đo bằng 180∘):180∘.
Góc phụ nhau và bù nhau:
a) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90∘. Góc phụ với góc 42∘ có số đo là: 90∘−42∘=48∘.
b) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 180∘. Góc bù với góc 135∘ có số đo là: 180∘−135∘=45∘.
Cộng góc:
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz nên:
xOz=xOy+yOz=40∘+55∘=95∘.
Hai tia đối nhau:
Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng tạo thành góc bẹt (số đo 180∘).
Đoán nhanh:
Nếu hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc 90∘ thì ba góc còn lại cũng đều bằng 90∘ (hai đường thẳng vuông góc với nhau).
ĐỔI GÓC · TÌM QUAN HỆ
Hai đường cắt nhau: góc nào bằng nhau?
Đổi độ nghiêng của đường cắt. Bấm một thẻ bên dưới để làm nổi cặp góc đang xét.
1. Lý thuyết trọng tâm
1.1. Hai góc kề nhau, hai góc bù nhau và hai góc kề bù
Quan trọng
1. Hai góc kề nhau:
Là hai góc có chung đỉnh, chung một cạnh, và hai cạnh còn lại nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa cạnh chung.
Ví dụ: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy và yOz là hai góc kề nhau (chung đỉnh O, chung cạnh Oy). Khi đó:xOz=xOy+yOz.
2. Hai góc kề bù:
Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau (tổng số đo bằng 180∘).
Hai cạnh ngoài của hai góc kề bù là hai tia đối nhau.xOy+yOz=180∘(với Ox,Oz là hai tia đối nhau).
1.2. Hai góc đối đỉnh
Quan trọng
Định nghĩa hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Định lý cốt lõi:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hình ảnh minh họa hai đường thẳng xx′ và yy′ cắt nhau tại O:
Tia Ox′ là tia đối của tia Ox.
Tia Oy′ là tia đối của tia Oy.
Khi đó ta có hai cặp góc đối đỉnh:xOy=x′Oy′vàxOy′=x′Oy.
Lưu ý / Cảnh báo
CẢNH BÁO BẪY SAI LẦM KHI HỌC GÓC ĐỐI ĐỈNH:
Chiều ngược lại KHÔNG đúng:
Định lý: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Sai lầm: Nghĩ rằng "Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh". Đây là SAI HOÀN TOÀN! Hai góc có thể bằng nhau nhưng nằm ở hai vị trí khác nhau, hoặc có chung đỉnh nhưng các cạnh không phải là các tia đối nhau.
Bẫy hai góc kề bù:
Hai góc có tổng số đo bằng 180∘ gọi là hai góc bù nhau.
Chỉ khi hai góc đó vừa kề nhau vừa có hai cạnh ngoài là hai tia đối nhau thì mới được gọi là hai góc kề bù.
1.3. Tia phân giác của một góc
Quan trọng
Định nghĩa tia phân giác:
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau.
Tính chất:
Nếu tia Ot là tia phân giác của góc xOy thì:
xOt=tOy=21xOy
hay:
xOy=2xOt=2tOy.
KHÁM PHÁ · TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Tia phân giác chia đôi góc như thế nào?
Kéo thay đổi góc xOy hoặc khoảng cách điểm M trên tia phân giác Ot để quan sát hai nửa góc luôn bằng nhau.
Dấu hiệu chứng minh một tia là tia phân giác:
Để chứng minh tia Ot là tia phân giác của góc xOy, ta cần chỉ ra đủ hai điều kiện:
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy (hoặc xOt+tOy=xOy).
xOt=tOy.
1.4. Hai định lý phân giác kinh điển
Mẹo hay
Định lý 1 (Phân giác của hai góc kề bù):
Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau (tạo thành góc 90∘).
Chứng minh ngắn gọn:
Cho xOy và yOz kề bù ⟹xOy+yOz=180∘.
Gọi Om,On lần lượt là phân giác của xOy và yOz:
mOy=21xOy;yOn=21yOz.
Do tia Oy nằm giữa hai tia Om và On nên:
mOn=mOy+yOn=21(xOy+yOz)=21⋅180∘=90∘.
Định lý 2 (Phân giác của hai góc đối đỉnh):
Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau.
2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải
Dạng 1: Nhận biết góc kề bù, góc đối đỉnh, tia phân giác
Phương pháp giải:
Hai góc đối đỉnh: Kiểm tra xem các cạnh của chúng có tạo thành hai đường thẳng cắt nhau hay không.
Hai góc kề bù: Kiểm tra xem hai góc có chung một cạnh và hai cạnh còn lại có tạo thành một đường thẳng (hai tia đối nhau) hay không.
Tia phân giác: Kiểm tra xem tia đó có nằm bên trong góc và chia góc làm hai phần bằng nhau hay không.
Ví dụ 1
Cho hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O.
a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh có trong hình.
b) Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình.
c) Kể tên các góc bẹt có đỉnh là O.
Lời giải chi tiết:
Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O, nghĩa là:
Điểm O nằm trên đường thẳng AB⟹OA và OB là hai tia đối nhau.
Điểm O nằm trên đường thẳng CD⟹OC và OD là hai tia đối nhau.
a) Các cặp góc đối đỉnh:
Cặp 1: AOC và BOD (vì OA đối OB và OC đối OD).
Cặp 2: AOD và BOC (vì OA đối OB và OD đối OC).
b) Các cặp góc kề bù (gồm 4 cặp):
AOC và COB (chung cạnh OC,OA đối OB).
COB và BOD (chung cạnh OB,OC đối OD).
BOD và DOA (chung cạnh OD,OB đối OA).
DOA và AOC (chung cạnh OA,OD đối OC).
c) Các góc bẹt có đỉnh O:
Góc AOB (số đo 180∘) và góc COD (số đo 180∘).
Dạng 2: Tính số đo góc dựa vào tính chất kề bù và đối đỉnh
Phương pháp giải:
Dùng tính chất hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘:⟹A+B=180∘A=180∘−B.
Dùng tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Nếu đề bài cho mối liên hệ giữa hai góc (tổng, hiệu, tỉ số), đặt ẩn hoặc lập luận giải bài toán tổng - hiệu / tổng - tỉ.
Ví dụ 2
Hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O. Biết góc xOz=48∘.
a) Tính số đo các góc yOt,xOt và yOz.
b) Trong bốn góc tạo thành, có bao nhiêu góc nhọn và bao nhiêu góc tù?
Lời giải chi tiết:
a) Tính các góc:
Vì xOz và yOt là hai góc đối đỉnh nên:yOt=xOz=48∘.
Vì xOz và xOt là hai góc kề bù (chung cạnh Ox, hai tia Oz và Ot đối nhau) nên:⟹xOz+xOt=180∘xOt=180∘−48∘=132∘.
Vì yOz và xOt là hai góc đối đỉnh nên:yOz=xOt=132∘.
b) Trong bốn góc tạo thành tại đỉnh O:
Hai góc nhọn là: xOz=48∘ và yOt=48∘.
Hai góc tù là: xOt=132∘ và yOz=132∘.
Ví dụ 3 (Bài toán quan hệ hơn kém và tỉ số)
Hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại O.
a) Biết aOc−bOc=40∘. Tính số đo của bốn góc tạo thành tại O.
b) Biết aOc=3aOd. Tính số đo các góc đó.
Lời giải chi tiết:
a) Hai góc aOc và bOc là hai góc kề bù nên:
aOc+bOc=180∘.
Mặt khác theo giả thiết:
aOc−bOc=40∘.
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
aOc=2180∘+40∘=2220∘=110∘.bOc=180∘−110∘=70∘.
Áp dụng tính chất đối đỉnh:
bOd=aOc=110∘;aOd=bOc=70∘.
b) Hai góc aOc và aOd là hai góc kề bù nên:
aOc+aOd=180∘.
Thay aOc=3aOd vào đẳng thức trên:
⟺3aOd+aOd=180∘4aOd=180∘⟹aOd=180∘:4=45∘.
Suy ra:
aOc=3⋅45∘=135∘.
Áp dụng tính chất đối đỉnh:
bOd=aOc=135∘;bOc=aOd=45∘.
Dạng 3: Bài toán liên quan đến tia phân giác
Phương pháp giải:
Tính số đo góc: Nếu Ot là tia phân giác của góc xOy thì xOt=tOy=21xOy.
Chứng minh tia phân giác: Chứng minh tia nằm giữa hai cạnh và chia góc làm hai góc bằng nhau.
Ví dụ 4
Cho góc xOy=110∘. Vẽ tia phân giác Ot của góc xOy.
a) Tính số đo góc xOt và tOy.
b) Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox. Tính số đo góc mOt.
Lời giải chi tiết:
a) Vì Ot là tia phân giác của góc xOy nên:
xOt=tOy=2xOy=2110∘=55∘.
b) Vì tia Om là tia đối của tia Ox nên góc xOm là góc bẹt (180∘).
Do đó hai góc xOt và mOt là hai góc kề bù:
xOt+mOt=180∘.
Suy ra:
mOt=180∘−xOt=180∘−55∘=125∘.
Dạng 4: Đếm số cặp góc đối đỉnh tạo bởi nhiều đường thẳng cắt nhau
Mẹo hay
Công thức tổng quát cho n đường thẳng cùng đi qua một điểm:
Cho n đường thẳng (n⩾2) cùng cắt nhau tại điểm O và không có hai đường thẳng nào trùng nhau:
Có 2n tia chung gốc O.
Số góc tạo thành (không kể góc bẹt) là: 2n(n−1) góc.
Số cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt) là:N=n(n−1) (cap goc doi dinh).
Ví dụ 5
a) Cho 3 đường thẳng cắt nhau tại điểm O. Có bao nhiêu cặp góc đối đỉnh được tạo thành (khác góc bẹt)?
b) Cho 5 đường thẳng cùng đi qua một điểm O. Tính số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt).
Lời giải chi tiết:
a) Với n=3 đường thẳng cắt nhau tại O:
Mỗi đường thẳng kết hợp với một đường thẳng khác tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh.
Số cách chọn 2 đường thẳng trong 3 đường thẳng là 23⋅2=3 cách.
Do đó số cặp góc đối đỉnh là:
N=3⋅(3−1)=3⋅2=6 (cap goc doi dinh).
b) Áp dụng công thức với n=5:
N=5⋅(5−1)=5⋅4=20 (cap goc doi dinh).
Vậy có đúng 20 cặp góc đối đỉnh.
Dạng 5: Bài toán thực tế liên môn
Ví dụ 6
Một chiếc thang xếp chữ A khi mở rộng tạo thành hai chân thang bắt chéo nhau qua một chốt quay tại O. Người thợ đo được góc nhọn giữa hai chân thang phía trên là 36∘.
a) Tính số đo góc tù giữa hai chân thang phía dưới và số đo góc nhọn phía dưới chân thang.
b) Để chiếc thang đứng vững vàng nhất, tiêu chuẩn an toàn quy định góc mở phía dưới chân thang phải nằm trong khoảng từ 30∘ đến 45∘. Chiếc thang của người thợ có đạt tiêu chuẩn an toàn không?
Lời giải chi tiết:
a) Gọi hai thanh của thang xếp là hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại chốt quay O.
Góc nhọn phía trên là AOC=36∘.
Góc nhọn phía dưới là góc đối đỉnh BOD:BOD=AOC=36∘.
Góc tù giữa hai chân thang là góc kề bù với góc nhọn phía trên:AOD=180∘−36∘=144∘.
b) Góc mở phía dưới chân thang là 36∘.
Vì 30∘⩽36∘⩽45∘ nên góc mở này hoàn toàn nằm trong giới hạn an toàn quy định.
Vậy chiếc thang đạt tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng.
3. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi Toán 7 Nâng cao
Chuyên đề 1: Bài toán n đường thẳng đồng quy và Nguyên lý Dirichlet trong hình học
Quan trọng
Định lý Dirichlet về góc:
Cho n đường thẳng (n⩾2) cùng đi qua một điểm O. Khi đó:
Luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo nhỏ hơn hoặc bằng n180∘.
Luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo lớn hơn hoặc bằng n180∘.
Bài toán 1.1
Cho 6 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một góc trong các góc tạo thành có số đo không vượt quá 30∘.
Lời giải chi tiết:
Sáu đường thẳng cắt nhau tại điểm O tạo thành 12 tia chung gốc O.
Mười hai tia này chia mặt phẳng quanh điểm O thành 12 góc không có điểm trong chung.
Tổng số đo của 12 góc này bằng 360∘:
α1+α2+α3+⋯+α12=360∘.
Mặt khác, do tính chất đối đỉnh, 12 góc này chia thành 6 cặp góc đối đỉnh bằng nhau.
Xét 6 góc nằm về một nửa mặt phẳng có bờ là một trong sáu đường thẳng đó.
Tổng số đo của 6 góc này bằng 180∘:
β1+β2+β3+β4+β5+β6=180∘.
Áp dụng nguyên lý Dirichlet:
Nếu tất cả 6 góc này đều lớn hơn 30∘ thì tổng của chúng sẽ là:
β1+β2+⋯+β6>6⋅30∘=180∘ (mau thuan!).
Do đó, bắt buộc phải tồn tại ít nhất một góc có số đo nhỏ hơn hoặc bằng:
6180∘=30∘.
Vậy định lý được chứng minh hoàn tất. ■
Chuyên đề 2: Chứng minh hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau
Mẹo hay
Phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng / hai tia đối nhau:
Để chứng minh hai tia Om và On là hai tia đối nhau, ta chứng minh góc tạo bởi chúng là một góc bẹt:
mOn=180∘.
Bài toán 2.1
Cho hai đường thẳng xx′ và yy′ cắt nhau tại điểm O. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy và Ot′ là tia phân giác của góc x′Oy′. Chứng minh rằng Ot và Ot′ là hai tia đối nhau.
Lời giải chi tiết:
Vì xx′ là đường thẳng nên Ox và Ox′ là hai tia đối nhau ⟹xOx′=180∘.
Do Ot là tia phân giác của xOy nên:
xOt=21xOy.
Do Ot′ là tia phân giác của x′Oy′ nên:
x′Ot′=21x′Oy′.
Vì xOy và x′Oy′ là hai góc đối đỉnh nên:
xOy=x′Oy′⟹xOt=x′Ot′.
Mặt khác, tia Oy nằm giữa Ox và Ox′ nên hai góc xOy và x′Oy là hai góc kề bù:
xOy+x′Oy=180∘.
Xét góc tOt′:
Ta có tia Ox′ nằm giữa hai tia Oy và Ot′, nên:
Vì góc tOt′=180∘ nên Ot và Ot′ là hai tia đối nhau. ■
Chuyên đề 3: Các bài toán tia phân giác kết hợp tính số đo góc phức tạp
Bài toán 3.1
Cho góc bẹt AOB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, vẽ hai tia OC và OD sao cho AOC=50∘ và BOD=40∘.
a) Chứng minh rằng OC⊥OD (tia OC vuông góc với tia OD).
b) Gọi Om là tia phân giác của AOC và On là tia phân giác của BOD. Tính số đo góc mOn.
Lời giải chi tiết:
a) Vì AOB là góc bẹt (180∘) và các tia OC,OD cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ AB có AOC+BOD=50∘+40∘=90∘<180∘, nên các tia OC và OD nằm giữa hai tia OA và OB.
Do đó:
AOC+COD+DOB=180∘.
Thay số đo đã biết vào:
⟹50∘+COD+40∘=180∘COD=180∘−90∘=90∘.
Vì COD=90∘ nên OC⊥OD.
b) Tính góc mOn:
Om là phân giác của AOC⟹mOC=21AOC=21⋅50∘=25∘.
On là phân giác của BOD⟹DOn=21BOD=21⋅40∘=20∘.
Tia OC và OD nằm giữa hai tia Om và On, do đó:mOn=mOC+COD+DOn=25∘+90∘+20∘=135∘.Vậy mOn=135∘.
Chuyên đề 4: Thiết lập phương trình đại số giải bài toán hình học góc
Bài toán 4.1
Cho hai góc kề nhau AOB và BOC. Biết rằng góc AOB lớn hơn góc BOC là 30∘. Vẽ tia phân giác OD của góc AOB và tia phân giác OE của góc BOC. Biết góc DOE=45∘. Tính số đo các góc AOB và BOC.
Lời giải chi tiết:
Gọi số đo góc BOC là x (độ, x>0).
Khi đó số đo góc AOB là x+30∘.
Vì OD là phân giác của AOB nên:
BOD=2AOB=2x+30∘.
Vì OE là phân giác của BOC nên:
BOE=2BOC=2x.
Do hai góc AOB và BOC kề nhau nên tia OB nằm giữa hai tia phân giác OD và OE.
Ta có đẳng thức:
Chuyên đề 5: Chứng minh một tia là tia phân giác trong cấu hình nâng cao
Bài toán 5.1
Cho hai đường thẳng xx′ và yy′ cắt nhau tại O. Trong góc xOy, vẽ tia Oz sao cho xOz=21xOy. Chứng minh rằng:
a) Tia Oz là tia phân giác của góc xOy.
b) Tia đối của tia Oz (kí hiệu Oz′) là tia phân giác của góc x′Oy′.
Lời giải chi tiết:
a) Vì tia Oz nằm trong góc xOy nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy.
Do đó:
⟹xOz+zOy=xOyzOy=xOy−xOz.
Mặt khác xOz=21xOy, thay vào ta được:
zOy=xOy−21xOy=21xOy.
Suy ra xOz=zOy=21xOy.
Kết hợp với điều kiện tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy, kết luận Oz là tia phân giác của góc xOy.■
b) Vì Oz′ là tia đối của Oz,Ox′ là tia đối của Ox,Oy′ là tia đối của Oy:
Cặp góc đối đỉnh: x′Oz′=xOz (đối đỉnh).
Cặp góc đối đỉnh: y′Oz′=yOz (đối đỉnh).
Theo câu a, ta có xOz=yOz, suy ra:x′Oz′=y′Oz′.Vì tia Oz′ nằm giữa hai tia Ox′ và Oy′, nên Oz′ là tia phân giác của góc x′Oy′.■
4. Bộ Quiz Trắc nghiệm tương tác (10 câu)
5. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (10 bài tự luận)
Đề bài
Bài 1 (Nhận biết):
Cho hình vẽ hai đường thẳng MN và PQ cắt nhau tại điểm I.
a) Chỉ ra hai cặp góc đối đỉnh.
b) Chỉ ra bốn cặp góc kề bù.
c) Nếu MIP=55∘, tính số đo các góc còn lại tại đỉnh I.
Bài 2 (Tính góc kề bù cơ bản):
Hai góc AOB và BOC kề bù với nhau.
a) Biết AOB=64∘, tính BOC.
b) Biết BOC=2AOB, tính số đo mỗi góc.
Bài 3 (Bài toán tổng và hiệu):
Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O. Biết hiệu số đo giữa hai góc kề bù AOC và BOC là 50∘. Tính số đo của bốn góc tạo thành tại đỉnh O.
Bài 4 (Bài toán tỉ số góc):
Hai đường thẳng cắt nhau tại O tạo thành bốn góc. Biết tỉ số giữa một góc và góc kề bù với nó là 32. Tính số đo bốn góc đó.
Bài 5 (Tính toán tia phân giác):
Cho góc xOy=120∘. Vẽ tia phân giác Ot của góc xOy.
a) Tính số đo góc xOt và tOy.
b) Vẽ tia Oz là tia đối của tia Ox. Tính số đo góc zOt.
Bài 6 (Chứng minh tia phân giác):
Cho góc bẹt xOx′. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xx′, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho xOy=60∘ và xOz=120∘.
a) Tính số đo góc yOz và zOx′.
b) Chứng tỏ rằng tia Oy là tia phân giác của góc xOz.
c) Chứng tỏ rằng tia Oz là tia phân giác của góc yOx′.
Bài 7 (Định lý phân giác vuông góc):
Cho hai góc kề bù aOb và bOc. Gọi Om là tia phân giác của aOb và On là tia phân giác của bOc.
a) Chứng minh rằng mOn=90∘.
b) Biết aOb=80∘, tính số đo góc mOb và bOn.
Bài 8 (Bẫy lý thuyết):
a) Bạn Hoa vẽ hai góc xOy=50∘ và x′Oy′=50∘ rồi nói rằng "Hai góc này chắc chắn đối đỉnh". Nhận xét của Hoa đúng hay sai? Vẽ hình phản ví dụ minh họa.
b) Bạn Nam nói "Nếu hai góc kề nhau có tổng số đo bằng 180∘ thì hai cạnh ngoài cùng nằm trên một đường thẳng". Nam nói đúng hay sai?
Bài 9 (Bài toán thực tế):
Một chiếc kéo cắt vải khi mở ra có góc giữa hai tay cầm là 42∘.
a) Góc giữa hai lưỡi kéo bằng bao nhiêu độ? Vì sao?
b) Khi người thợ mở rộng tay cầm thêm 15∘ nữa thì góc giữa hai lưỡi kéo thay đổi như thế nào?
Bài 10 (Nâng cao):
Cho n đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O.
a) Biết số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) tạo thành là 30 cặp. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng (n=?)?
b) Chứng minh rằng trong các góc tạo thành, không thể có quá n góc tù.
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 1:
a) Hai cặp góc đối đỉnh: (MIP,NIQ) và (MIQ,PIN).
b) Bốn cặp góc kề bù: (MIP,PIN);(PIN,NIQ);(NIQ,QIM);(QIM,MIP).
c) Vì MIP=55∘:
NIQ=MIP=55∘ (đối đỉnh).
PIN=180∘−55∘=125∘ (kề bù).
MIQ=PIN=125∘ (đối đỉnh).
Bài 2:
a) Vì AOB và BOC kề bù:
BOC=180∘−AOB=180∘−64∘=116∘.
b) Ta có ⟺AOB+BOC=180∘AOB+2AOB=180∘⟹3AOB=180∘.
Suy ra AOB=60∘ và BOC=2⋅60∘=120∘.
Bài 3:
Ta có hệ thức:
AOC+BOC=180∘vàAOC−BOC=50∘.
Suy ra:
AOC=2180∘+50∘=115∘.BOC=180∘−115∘=65∘.
Áp dụng đối đỉnh: BOD=115∘ và AOD=65∘.
Bài 4:
Gọi số đo góc bé là 2x, góc lớn là 3x.
Vì kề bù nên:
2x+3x=180∘⟺5x=180∘⟹x=36∘.
Góc bé: 2⋅36∘=72∘.
Góc lớn: 3⋅36∘=108∘.
Bốn góc tạo thành gồm hai góc 72∘ và hai góc 108∘.
Bài 5:
a) Vì Ot là phân giác của xOy:
xOt=tOy=2120∘=60∘.
b) Do Oz là tia đối của Ox nên xOz=180∘.
Hai góc xOt và zOt kề bù:
zOt=180∘−xOt=180∘−60∘=120∘.
Bài 6:
a) Trên nửa mặt phẳng bờ xx′, ta có xOy<xOz (60∘<120∘) nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz:
⟹xOy+yOz=xOzyOz=120∘−60∘=60∘.
Do xOz và zOx′ kề bù:
zOx′=180∘−120∘=60∘.
b) Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz, và xOy=yOz=60∘. Vậy Oy là tia phân giác của xOz.
c) Ta có yOx′=180∘−xOy=180∘−60∘=120∘. Tia Oz nằm giữa hai tia Oy và Ox′, và yOz=zOx′=60∘=21yOx′. Vậy Oz là tia phân giác của yOx′.
Bài 7:
a) mOb=21aOb;bOn=21bOc.
mOn=mOb+bOn=21(aOb+bOc)=21⋅180∘=90∘.
b) Với aOb=80∘:
mOb=280∘=40∘.⟹bOc=180∘−80∘=100∘bOn=2100∘=50∘.
Bài 8:
a) Hoa sai. Hai góc bằng nhau nhưng các cạnh chưa chắc là các tia đối nhau (chẳng hạn vẽ hai góc 50∘ rời nhau hoặc có chung cạnh nhưng không tạo thành đường thẳng).
b) Nam nói đúng. Vì hai góc kề nhau có cạnh chung, khi tổng số đo bằng 180∘ thì hai cạnh ngoài tạo thành góc bẹt 180∘, tức là hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường thẳng.
Bài 9:
a) Góc giữa hai lưỡi kéo bằng 42∘ vì hai lưỡi kéo và hai tay cầm tạo thành hai đường thẳng cắt nhau tại ốc kéo, góc giữa hai lưỡi kéo và góc giữa hai tay cầm là hai góc đối đỉnh.
b) Khi tay cầm mở rộng thêm 15∘, góc tay cầm thành 42∘+15∘=57∘. Do đối đỉnh, góc giữa hai lưỡi kéo cũng mở rộng thêm đúng 15∘ thành 57∘.
Bài 10:
a) Số cặp góc đối đỉnh là N=n(n−1)=30.
Ta thấy 6⋅5=30⟹n=6. Vậy có 6 đường thẳng.
b) n đường thẳng cắt nhau tạo thành 2n góc kề nhau có tổng 360∘ chia thành n cặp góc đối đỉnh bằng nhau. Trong mỗi cặp góc đối đỉnh, nếu hai góc đó là góc tù (>90∘) thì hai góc kề bù với chúng bắt buộc phải là góc nhọn (<90∘). Do đó, trong 2n góc tạo thành chỉ có thể có tối đa n góc tù. ■
6. Đề kiểm tra đánh giá năng lực
Đề kiểm tra 15 phút
Phần I. Trắc nghiệm (4 câu — 4,0 điểm)
Câu 1: Hai đường thẳng ab và cd cắt nhau tại O. Biết aOc=50∘. Số đo góc đối đỉnh với nó là:
A) 130∘
B) 50∘
C) 40∘
D) 90∘
Câu 2: Cho hai góc xOy và yOz kề bù. Biết xOy=115∘. Số đo góc yOz bằng:
A) 65∘
B) 75∘
C) 115∘
D) 25∘
Câu 3: Khẳng định nào sau đây đúng?
A) Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
B) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 90∘.
C) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
D) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Câu 4: Tia Om là tia phân giác của góc xOy=80∘. Số đo góc xOm là:
A) 160∘
B) 40∘
C) 80∘
D) 20∘
Phần II. Tự luận (2 câu — 6,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm): Hai đường thẳng xx′ và yy′ cắt nhau tại O. Biết góc xOy=70∘. Tính số đo của ba góc còn lại tại đỉnh O.
Câu 6 (3,0 điểm): Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Biết AOB=3BOC.
a) Tính số đo góc BOC và AOB.
b) Vẽ tia phân giác OD của góc AOB. Tính số đo góc COD.
a) Ta có ⟺AOB+BOC=180∘3BOC+BOC=180∘⟺4BOC=180∘⟹BOC=45∘(1,0 điểm).
AOB=3⋅45∘=135∘(0,5 điểm).
b) OD là phân giác của AOB⟹BOD=2135∘=67,5∘(0,75 điểm).
Tia OB nằm giữa hai tia OC và OD nên:
COD=BOC+BOD=45∘+67,5∘=112,5∘(0,75 điểm).
Đề kiểm tra 45 phút định kỳ
Ma trận đề thi
Mức độ nhận thức
Nhận biết (30%)
Thông hiểu (30%)
Vận dụng (30%)
Vận dụng cao (10%)
Tổng điểm
Hai góc kề bù
1 TN (0,5đ)
1 TL (1,0đ)
1 TL (1,0đ)
2,5đ
Hai góc đối đỉnh
2 TN (1,0đ)
1 TN (0,5đ) + 1 TL (1,0đ)
1 TL (1,0đ)
3,5đ
Tia phân giác của một góc
1 TN (0,5đ)
1 TL (1,0đ)
1 TL (1,0đ)
2,5đ
Bài toán thực tế & Đếm góc
1 TN (0,5đ)
1 TL (1,0đ)
1,5đ
Tổng điểm
2,5đ
3,5đ
3,0đ
1,0đ
10,0đ
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6 câu — 3,0 điểm)
Câu 1: Hai góc đối đỉnh là hai góc:
A) Có tổng số đo bằng 180∘
B) Có chung đỉnh và bằng nhau
C) Mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
D) Cùng phụ với một góc thứ ba
Câu 2: Cho mIn=40∘. Góc kề bù với mIn có số đo là:
A) 40∘
B) 50∘
C) 140∘
D) 180∘
Câu 3: Khẳng định nào sau đây là SAI?
A) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
B) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘.
C) Tia phân giác của góc xOy tạo với hai cạnh Ox,Oy hai góc bằng nhau.
D) Hai góc bằng nhau có chung đỉnh thì luôn đối đỉnh.
Câu 4: Cho góc xOy=100∘. Tia Oz là tia phân giác của góc xOy. Số đo góc xOz là:
A) 100∘
B) 50∘
C) 25∘
D) 80∘
Câu 5: Cho hai góc kề bù xOy và yOz. Tia Om,On lần lượt là phân giác của xOy và yOz. Số đo góc mOn là:
A) 45∘
B) 60∘
C) 90∘
D) 180∘
Câu 6: Cho 3 đường thẳng cùng đi qua điểm O. Số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) tạo thành là:
A) 3
B) 6
C) 9
D) 12
Phần II. Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O.
a) Biết AOC=45∘. Tính số đo các góc BOD,AOD và BOC.
b) Vẽ tia Om là tia phân giác của AOC. Tính số đo góc BOm.
Bài 2 (2,0 điểm):
Cho góc bẹt xOy. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy, vẽ tia Oz sao cho xOz=70∘.
a) Tính số đo góc zOy.
b) Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc zOy. Tính số đo góc xOt.
Bài 3 (2,0 điểm):
Một người thợ mộc đóng một chiếc giá sách có hai thanh chống chéo nhau hình chữ X để tăng độ chịu lực. Hai thanh gỗ tạo thành góc nhọn bằng 40∘.
a) Tính các góc còn lại giữa hai thanh gỗ.
b) Người thợ lắp thêm một thanh gỗ ngang Ot chia đôi góc tù phía trên của giá sách. Hỏi thanh gỗ ngang Ot có vuông góc với thanh phân giác của góc nhọn bên cạnh không? Vì sao?
Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao):
Cho 5 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O.
a) Tính số góc (khác góc bẹt) tạo thành tại đỉnh O.
b) Chứng minh rằng trong các góc tạo thành không chứa điểm trong chung, luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo không vượt quá 36∘.
Hướng dẫn chấm Đề số 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)
C (Định nghĩa góc đối đỉnh).
C (180∘−40∘=140∘).
D (Hai góc bằng nhau chung đỉnh chưa chắc đối đỉnh).
b) Om là phân giác AOC⟹AOm=22,5∘.
Vì OA,OB đối nhau nên AOm và BOm kề bù:
BOm=180∘−22,5∘=157,5∘(0,5 điểm).
Bài 2 (2,0 điểm):
a) xOz và zOy kề bù:
zOy=180∘−xOz=180∘−70∘=110∘(1,0 điểm).
b) Ot là phân giác zOy⟹zOt=2110∘=55∘(0,5 điểm).
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Ot:xOt=xOz+zOt=70∘+55∘=125∘(0,5 điểm).
Bài 3 (2,0 điểm):
a) Góc nhọn đối đỉnh bằng 40∘(0,5 điểm).
Hai góc tù kề bù bằng 180∘−40∘=140∘(0,5 điểm).
b) Vì góc tù phía trên và góc nhọn bên cạnh là hai góc kề bù.
Thanh gỗ ngang Ot là tia phân giác của góc tù, thanh kia là tia phân giác của góc nhọn kề bù.
Theo định lý phân giác của hai góc kề bù, hai tia phân giác này vuông góc với nhau (90∘).
Vậy thanh gỗ ngang Ot vuông góc với thanh phân giác của góc nhọn bên cạnh (1,0 điểm).
Bài 4 (1,0 điểm):
a) 5 đường thẳng tạo ra 10 tia chung gốc O.
Số góc tạo thành là 210⋅9=45 góc.
Trừ đi 5 góc bẹt, còn lại 45−5=40 góc khác góc bẹt (0,5 điểm).
b) Mười tia chung gốc chia mặt phẳng thành 10 góc liên tiếp không có điểm trong chung quanh điểm O.
Tổng số đo của 10 góc này bằng 360∘(0,25 điểm).
Theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại ít nhất một góc có số đo không vượt quá:10360∘=36∘.Định lý được chứng minh (0,25 điểm).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.