← Trở về thư viện

Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc - Lý thuyết, Tính chất và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 7 Bài 8 Góc ở vị trí đặc biệt và Tia phân giác: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tính chất tia phân giác, 5 chuyên đề Olympic (Dirichlet góc, phân giác đối đỉnh, đếm góc n đường thẳng) và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết31 mục

Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Trong thế giới tự nhiên và các công trình kiến trúc xung quanh chúng ta, những đường thẳng giao nhau tạo nên vô số góc độ kỳ thú:

  • Hai lưỡi kéo khi cắt giấy tạo thành hai cặp góc mở đối xứng nhau.
  • Chiếc compa hay nan hoa xe đạp khi quay quanh một trục tạo thành các góc kề nhau chia đều vòng tròn.
  • Ngã tư đường phố nơi hai đại lộ thẳng tắp giao nhau tạo thành 44 góc với các mối liên hệ số đo đặc biệt.

Bước sang Chương III: Góc và hai đường thẳng song song, chúng ta sẽ chính thức bước vào thế giới hình học phẳng suy luận chặt chẽ. Bài học mở đầu sẽ trang bị cho các em kiến thức nền tảng về hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tia phân giác của một góc, cùng các định lý hình học kinh điển và 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic mở rộng tư duy chứng minh hình học!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT & TIA PHÂN GIÁC

1. Hai góc kề nhau & Kề bù

• Kề nhau: chung đỉnh, chung 11 cạnh, hai cạnh kia ở hai phía đối nhau.
• Kề bù: vừa kề nhau vừa bù nhau (hai cạnh ngoài là hai tia đối nhau).
• Tổng số đo hai góc kề bù: xOy^+yOz^=180∘\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ.

2. Hai góc đối đỉnh

• Mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia.
• Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 22 cặp góc đối đỉnh.
• Định lý: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
• Chú ý: Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.

3. Tia phân giác của góc

• Là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau.
• Tính chất: xOt^=tOy^=12xOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}.
• Mỗi góc (khác góc bẹt) có duy nhất một tia phân giác.

4. Định lý phân giác kinh điển

• Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau (mOn^=90∘\widehat{mOn} = 90^\circ).
• Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Hãy khởi động cùng 55 bài toán nền tảng về góc từ lớp 6:

Câu hỏi khởi động

  1. Phân loại góc theo số đo: Trong các góc có số đo sau: 35∘;90∘;125∘;180∘;70∘35^\circ; 90^\circ; 125^\circ; 180^\circ; 70^\circ, hãy chỉ ra góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
  2. Khái niệm góc phụ nhau và bù nhau:
    • a) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu? Tìm góc phụ với góc 42∘42^\circ.
    • b) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu? Tìm góc bù với góc 135∘135^\circ.
  3. Cộng số đo hai góc: Cho tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz. Biết xOy^=40∘\widehat{xOy} = 40^\circ và yOz^=55∘\widehat{yOz} = 55^\circ. Tính số đo góc xOz^\widehat{xOz}.
  4. Hai tia đối nhau: Thế nào là hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau tạo thành góc gì?
  5. Đoán nhanh: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 44 góc. Nếu một trong bốn góc đó bằng 90∘90^\circ thì ba góc còn lại bằng bao nhiêu độ?

Lời giải chi tiết phần khởi động

  1. Phân loại góc:

    • Góc nhọn (số đo lớn hơn 0∘0^\circ và nhỏ hơn 90∘90^\circ): 35∘;70∘.35^\circ; 70^\circ.
    • Góc vuông (số đo bằng 90∘90^\circ): 90∘.90^\circ.
    • Góc tù (số đo lớn hơn 90∘90^\circ và nhỏ hơn 180∘180^\circ): 125∘.125^\circ.
    • Góc bẹt (số đo bằng 180∘180^\circ): 180∘.180^\circ.
  2. Góc phụ nhau và bù nhau:

    • a) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90∘90^\circ. Góc phụ với góc 42∘42^\circ có số đo là: 90∘−42∘=48∘.90^\circ - 42^\circ = 48^\circ.
    • b) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 180∘180^\circ. Góc bù với góc 135∘135^\circ có số đo là: 180∘−135∘=45∘.180^\circ - 135^\circ = 45^\circ.
  3. Cộng góc: Vì tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz nên:

    xOz^=xOy^+yOz^=40∘+55∘=95∘.\widehat{xOz} = \widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 40^\circ + 55^\circ = 95^\circ.
  4. Hai tia đối nhau: Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và cùng nằm trên một đường thẳng tạo thành góc bẹt (số đo 180∘180^\circ).

  5. Đoán nhanh: Nếu hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc 90∘90^\circ thì ba góc còn lại cũng đều bằng 90∘90^\circ (hai đường thẳng vuông góc với nhau).


ĐỔI GÓC · TÌM QUAN HỆ

Hai đường cắt nhau: góc nào bằng nhau?

Đổi độ nghiêng của đường cắt. Bấm một thẻ bên dưới để làm nổi cặp góc đang xét.

1. Lý thuyết trọng tâm

1.1. Hai góc kề nhau, hai góc bù nhau và hai góc kề bù

Quan trọng

1. Hai góc kề nhau:

  • Là hai góc có chung đỉnh, chung một cạnh, và hai cạnh còn lại nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa cạnh chung.
  • Ví dụ: Nếu tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz thì xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} là hai góc kề nhau (chung đỉnh OO, chung cạnh OyOy). Khi đó:xOz^=xOy^+yOz^.\widehat{xOz} = \widehat{xOy} + \widehat{yOz}.

2. Hai góc kề bù:

  • Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau (tổng số đo bằng 180∘180^\circ).
  • Hai cạnh ngoài của hai góc kề bù là hai tia đối nhau.xOy^+yOz^=180∘(với Ox,Oz laˋ hai tia đoˆˊi nhau).\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ \quad (\text{với } Ox, Oz \text{ là hai tia đối nhau}).

1.2. Hai góc đối đỉnh

Quan trọng

Định nghĩa hai góc đối đỉnh:

  • Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Định lý cốt lõi:

  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hình ảnh minh họa hai đường thẳng xx′x x' và yy′y y' cắt nhau tại OO:

  • Tia Ox′Ox' là tia đối của tia OxOx.
  • Tia Oy′Oy' là tia đối của tia OyOy.
  • Khi đó ta có hai cặp góc đối đỉnh:xOy^=x′Oy′^vaˋxOy′^=x′Oy^.\widehat{xOy} = \widehat{x'Oy'} \quad \text{và} \quad \widehat{xOy'} = \widehat{x'Oy}.
Lưu ý / Cảnh báo

CẢNH BÁO BẪY SAI LẦM KHI HỌC GÓC ĐỐI ĐỈNH:

  1. Chiều ngược lại KHÔNG đúng:
    • Định lý: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    • Sai lầm: Nghĩ rằng "Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh". Đây là SAI HOÀN TOÀN! Hai góc có thể bằng nhau nhưng nằm ở hai vị trí khác nhau, hoặc có chung đỉnh nhưng các cạnh không phải là các tia đối nhau.
  2. Bẫy hai góc kề bù:
    • Hai góc có tổng số đo bằng 180∘180^\circ gọi là hai góc bù nhau.
    • Chỉ khi hai góc đó vừa kề nhau vừa có hai cạnh ngoài là hai tia đối nhau thì mới được gọi là hai góc kề bù.

1.3. Tia phân giác của một góc

Quan trọng

Định nghĩa tia phân giác:

  • Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau.

Tính chất: Nếu tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} thì:

xOt^=tOy^=12xOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}

hay:

xOy^=2xOt^=2tOy^.\widehat{xOy} = 2\widehat{xOt} = 2\widehat{tOy}.
KHÁM PHÁ · TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

Tia phân giác chia đôi góc như thế nào?

Kéo thay đổi góc xOy hoặc khoảng cách điểm M trên tia phân giác Ot để quan sát hai nửa góc luôn bằng nhau.

Dấu hiệu chứng minh một tia là tia phân giác: Để chứng minh tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}, ta cần chỉ ra đủ hai điều kiện:

  1. Tia OtOt nằm giữa hai tia OxOx và OyOy (hoặc xOt^+tOy^=xOy^\widehat{xOt} + \widehat{tOy} = \widehat{xOy}).
  2. xOt^=tOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy}.

1.4. Hai định lý phân giác kinh điển

Mẹo hay

Định lý 1 (Phân giác của hai góc kề bù): Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau (tạo thành góc 90∘90^\circ).

Chứng minh ngắn gọn: Cho xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} kề bù   ⟹  xOy^+yOz^=180∘\implies \widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ. Gọi Om,OnOm, On lần lượt là phân giác của xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz}:

mOy^=12xOy^;yOn^=12yOz^.\widehat{mOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}; \quad \widehat{yOn} = \frac{1}{2}\widehat{yOz}.

Do tia OyOy nằm giữa hai tia OmOm và OnOn nên:

mOn^=mOy^+yOn^=12(xOy^+yOz^)=12⋅180∘=90∘.\widehat{mOn} = \widehat{mOy} + \widehat{yOn} = \frac{1}{2}(\widehat{xOy} + \widehat{yOz}) = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ.

Định lý 2 (Phân giác của hai góc đối đỉnh): Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau.


2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết góc kề bù, góc đối đỉnh, tia phân giác

Phương pháp giải:

  1. Hai góc đối đỉnh: Kiểm tra xem các cạnh của chúng có tạo thành hai đường thẳng cắt nhau hay không.
  2. Hai góc kề bù: Kiểm tra xem hai góc có chung một cạnh và hai cạnh còn lại có tạo thành một đường thẳng (hai tia đối nhau) hay không.
  3. Tia phân giác: Kiểm tra xem tia đó có nằm bên trong góc và chia góc làm hai phần bằng nhau hay không.

Ví dụ 1

Cho hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại điểm OO. a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh có trong hình. b) Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình. c) Kể tên các góc bẹt có đỉnh là OO.

Lời giải chi tiết: Hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại OO, nghĩa là:

  • Điểm OO nằm trên đường thẳng AB  ⟹  OAAB \implies OA và OBOB là hai tia đối nhau.
  • Điểm OO nằm trên đường thẳng CD  ⟹  OCCD \implies OC và ODOD là hai tia đối nhau.

a) Các cặp góc đối đỉnh:

  • Cặp 1: AOC^\widehat{AOC} và BOD^\widehat{BOD} (vì OAOA đối OBOB và OCOC đối ODOD).
  • Cặp 2: AOD^\widehat{AOD} và BOC^\widehat{BOC} (vì OAOA đối OBOB và ODOD đối OCOC).

b) Các cặp góc kề bù (gồm 44 cặp):

  • AOC^\widehat{AOC} và COB^\widehat{COB} (chung cạnh OCOC, OAOA đối OBOB).
  • COB^\widehat{COB} và BOD^\widehat{BOD} (chung cạnh OBOB, OCOC đối ODOD).
  • BOD^\widehat{BOD} và DOA^\widehat{DOA} (chung cạnh ODOD, OBOB đối OAOA).
  • DOA^\widehat{DOA} và AOC^\widehat{AOC} (chung cạnh OAOA, ODOD đối OCOC).

c) Các góc bẹt có đỉnh OO:

  • Góc AOB^\widehat{AOB} (số đo 180∘180^\circ) và góc COD^\widehat{COD} (số đo 180∘180^\circ).

Dạng 2: Tính số đo góc dựa vào tính chất kề bù và đối đỉnh

Phương pháp giải:

  • Dùng tính chất hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ:A^+B^=180∘  ⟹  A^=180∘−B^.\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ \implies \widehat{A} = 180^\circ - \widehat{B}.
  • Dùng tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Nếu đề bài cho mối liên hệ giữa hai góc (tổng, hiệu, tỉ số), đặt ẩn hoặc lập luận giải bài toán tổng - hiệu / tổng - tỉ.

Ví dụ 2

Hai đường thẳng xyxy và ztzt cắt nhau tại OO. Biết góc xOz^=48∘\widehat{xOz} = 48^\circ. a) Tính số đo các góc yOt^\widehat{yOt}, xOt^\widehat{xOt} và yOz^\widehat{yOz}. b) Trong bốn góc tạo thành, có bao nhiêu góc nhọn và bao nhiêu góc tù?

Lời giải chi tiết: a) Tính các góc:

  • Vì xOz^\widehat{xOz} và yOt^\widehat{yOt} là hai góc đối đỉnh nên:yOt^=xOz^=48∘.\widehat{yOt} = \widehat{xOz} = 48^\circ.
  • Vì xOz^\widehat{xOz} và xOt^\widehat{xOt} là hai góc kề bù (chung cạnh OxOx, hai tia OzOz và OtOt đối nhau) nên:xOz^+xOt^=180∘  ⟹  xOt^=180∘−48∘=132∘.\widehat{xOz} + \widehat{xOt} = 180^\circ \implies \widehat{xOt} = 180^\circ - 48^\circ = 132^\circ.
  • Vì yOz^\widehat{yOz} và xOt^\widehat{xOt} là hai góc đối đỉnh nên:yOz^=xOt^=132∘.\widehat{yOz} = \widehat{xOt} = 132^\circ.

b) Trong bốn góc tạo thành tại đỉnh OO:

  • Hai góc nhọn là: xOz^=48∘\widehat{xOz} = 48^\circ và yOt^=48∘\widehat{yOt} = 48^\circ.
  • Hai góc tù là: xOt^=132∘\widehat{xOt} = 132^\circ và yOz^=132∘\widehat{yOz} = 132^\circ.

Ví dụ 3 (Bài toán quan hệ hơn kém và tỉ số)

Hai đường thẳng aba b và cdc d cắt nhau tại OO. a) Biết aOc^−bOc^=40∘\widehat{aOc} - \widehat{bOc} = 40^\circ. Tính số đo của bốn góc tạo thành tại OO. b) Biết aOc^=3aOd^\widehat{aOc} = 3\widehat{aOd}. Tính số đo các góc đó.

Lời giải chi tiết: a) Hai góc aOc^\widehat{aOc} và bOc^\widehat{bOc} là hai góc kề bù nên:

aOc^+bOc^=180∘.\widehat{aOc} + \widehat{bOc} = 180^\circ.

Mặt khác theo giả thiết:

aOc^−bOc^=40∘.\widehat{aOc} - \widehat{bOc} = 40^\circ.

Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

aOc^=180∘+40∘2=220∘2=110∘.\widehat{aOc} = \dfrac{180^\circ + 40^\circ}{2} = \dfrac{220^\circ}{2} = 110^\circ.bOc^=180∘−110∘=70∘.\widehat{bOc} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.

Áp dụng tính chất đối đỉnh:

bOd^=aOc^=110∘;aOd^=bOc^=70∘.\widehat{bOd} = \widehat{aOc} = 110^\circ; \quad \widehat{aOd} = \widehat{bOc} = 70^\circ.

b) Hai góc aOc^\widehat{aOc} và aOd^\widehat{aOd} là hai góc kề bù nên:

aOc^+aOd^=180∘.\widehat{aOc} + \widehat{aOd} = 180^\circ.

Thay aOc^=3aOd^\widehat{aOc} = 3\widehat{aOd} vào đẳng thức trên:

3aOd^+aOd^=180∘  ⟺  4aOd^=180∘  ⟹  aOd^=180∘:4=45∘.3\widehat{aOd} + \widehat{aOd} = 180^\circ \iff 4\widehat{aOd} = 180^\circ \implies \widehat{aOd} = 180^\circ : 4 = 45^\circ.

Suy ra:

aOc^=3⋅45∘=135∘.\widehat{aOc} = 3 \cdot 45^\circ = 135^\circ.

Áp dụng tính chất đối đỉnh:

bOd^=aOc^=135∘;bOc^=aOd^=45∘.\widehat{bOd} = \widehat{aOc} = 135^\circ; \quad \widehat{bOc} = \widehat{aOd} = 45^\circ.

Dạng 3: Bài toán liên quan đến tia phân giác

Phương pháp giải:

  1. Tính số đo góc: Nếu OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} thì xOt^=tOy^=12xOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}.
  2. Chứng minh tia phân giác: Chứng minh tia nằm giữa hai cạnh và chia góc làm hai góc bằng nhau.

Ví dụ 4

Cho góc xOy^=110∘\widehat{xOy} = 110^\circ. Vẽ tia phân giác OtOt của góc xOy^\widehat{xOy}. a) Tính số đo góc xOt^\widehat{xOt} và tOy^\widehat{tOy}. b) Vẽ tia OmOm là tia đối của tia OxOx. Tính số đo góc mOt^\widehat{mOt}.

Lời giải chi tiết: a) Vì OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} nên:

xOt^=tOy^=xOy^2=110∘2=55∘.\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} = \dfrac{110^\circ}{2} = 55^\circ.

b) Vì tia OmOm là tia đối của tia OxOx nên góc xOm^\widehat{xOm} là góc bẹt (180∘180^\circ). Do đó hai góc xOt^\widehat{xOt} và mOt^\widehat{mOt} là hai góc kề bù:

xOt^+mOt^=180∘.\widehat{xOt} + \widehat{mOt} = 180^\circ.

Suy ra:

mOt^=180∘−xOt^=180∘−55∘=125∘.\widehat{mOt} = 180^\circ - \widehat{xOt} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ.

Dạng 4: Đếm số cặp góc đối đỉnh tạo bởi nhiều đường thẳng cắt nhau

Mẹo hay

Công thức tổng quát cho nn đường thẳng cùng đi qua một điểm: Cho nn đường thẳng (n⩾2n \ge 2) cùng cắt nhau tại điểm OO và không có hai đường thẳng nào trùng nhau:

  1. Có 2n2n tia chung gốc OO.
  2. Số góc tạo thành (không kể góc bẹt) là: 2n(n−1)2n(n - 1) góc.
  3. Số cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt) là:N=n(n−1) (cap goc doi dinh).N = n(n - 1) \text{ (cap goc doi dinh)}.

Ví dụ 5

a) Cho 33 đường thẳng cắt nhau tại điểm OO. Có bao nhiêu cặp góc đối đỉnh được tạo thành (khác góc bẹt)? b) Cho 55 đường thẳng cùng đi qua một điểm OO. Tính số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt).

Lời giải chi tiết: a) Với n=3n = 3 đường thẳng cắt nhau tại OO: Mỗi đường thẳng kết hợp với một đường thẳng khác tạo thành 22 cặp góc đối đỉnh. Số cách chọn 22 đường thẳng trong 33 đường thẳng là 3⋅22=3\frac{3 \cdot 2}{2} = 3 cách. Do đó số cặp góc đối đỉnh là:

N=3⋅(3−1)=3⋅2=6 (cap goc doi dinh).N = 3 \cdot (3 - 1) = 3 \cdot 2 = 6\text{ (cap goc doi dinh)}.

b) Áp dụng công thức với n=5n = 5:

N=5⋅(5−1)=5⋅4=20 (cap goc doi dinh).N = 5 \cdot (5 - 1) = 5 \cdot 4 = 20\text{ (cap goc doi dinh)}.

Vậy có đúng 2020 cặp góc đối đỉnh.


Dạng 5: Bài toán thực tế liên môn

Ví dụ 6

Một chiếc thang xếp chữ A khi mở rộng tạo thành hai chân thang bắt chéo nhau qua một chốt quay tại OO. Người thợ đo được góc nhọn giữa hai chân thang phía trên là 36∘36^\circ. a) Tính số đo góc tù giữa hai chân thang phía dưới và số đo góc nhọn phía dưới chân thang. b) Để chiếc thang đứng vững vàng nhất, tiêu chuẩn an toàn quy định góc mở phía dưới chân thang phải nằm trong khoảng từ 30∘30^\circ đến 45∘45^\circ. Chiếc thang của người thợ có đạt tiêu chuẩn an toàn không?

Lời giải chi tiết: a) Gọi hai thanh của thang xếp là hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại chốt quay OO. Góc nhọn phía trên là AOC^=36∘\widehat{AOC} = 36^\circ.

  • Góc nhọn phía dưới là góc đối đỉnh BOD^\widehat{BOD}:BOD^=AOC^=36∘.\widehat{BOD} = \widehat{AOC} = 36^\circ.
  • Góc tù giữa hai chân thang là góc kề bù với góc nhọn phía trên:AOD^=180∘−36∘=144∘.\widehat{AOD} = 180^\circ - 36^\circ = 144^\circ.

b) Góc mở phía dưới chân thang là 36∘36^\circ. Vì 30∘⩽36∘⩽45∘30^\circ \le 36^\circ \le 45^\circ nên góc mở này hoàn toàn nằm trong giới hạn an toàn quy định. Vậy chiếc thang đạt tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng.


3. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi Toán 7 Nâng cao


Chuyên đề 1: Bài toán nn đường thẳng đồng quy và Nguyên lý Dirichlet trong hình học

Quan trọng

Định lý Dirichlet về góc: Cho nn đường thẳng (n⩾2n \ge 2) cùng đi qua một điểm OO. Khi đó:

  1. Luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo nhỏ hơn hoặc bằng 180∘n\dfrac{180^\circ}{n}.
  2. Luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo lớn hơn hoặc bằng 180∘n\dfrac{180^\circ}{n}.

Bài toán 1.1

Cho 66 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm OO. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một góc trong các góc tạo thành có số đo không vượt quá 30∘30^\circ.

Lời giải chi tiết: Sáu đường thẳng cắt nhau tại điểm OO tạo thành 1212 tia chung gốc OO. Mười hai tia này chia mặt phẳng quanh điểm OO thành 1212 góc không có điểm trong chung. Tổng số đo của 1212 góc này bằng 360∘360^\circ:

α1+α2+α3+⋯+α12=360∘.\alpha_1 + \alpha_2 + \alpha_3 + \dots + \alpha_{12} = 360^\circ.

Mặt khác, do tính chất đối đỉnh, 1212 góc này chia thành 66 cặp góc đối đỉnh bằng nhau. Xét 66 góc nằm về một nửa mặt phẳng có bờ là một trong sáu đường thẳng đó. Tổng số đo của 66 góc này bằng 180∘180^\circ:

β1+β2+β3+β4+β5+β6=180∘.\beta_1 + \beta_2 + \beta_3 + \beta_4 + \beta_5 + \beta_6 = 180^\circ.

Áp dụng nguyên lý Dirichlet: Nếu tất cả 66 góc này đều lớn hơn 30∘30^\circ thì tổng của chúng sẽ là:

β1+β2+⋯+β6>6⋅30∘=180∘ (mau thuan!).\beta_1 + \beta_2 + \dots + \beta_6 > 6 \cdot 30^\circ = 180^\circ\text{ (mau thuan!)}.

Do đó, bắt buộc phải tồn tại ít nhất một góc có số đo nhỏ hơn hoặc bằng:

180∘6=30∘.\dfrac{180^\circ}{6} = 30^\circ.

Vậy định lý được chứng minh hoàn tất. ■\blacksquare


Chuyên đề 2: Chứng minh hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau

Mẹo hay

Phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng / hai tia đối nhau: Để chứng minh hai tia OmOm và OnOn là hai tia đối nhau, ta chứng minh góc tạo bởi chúng là một góc bẹt:

mOn^=180∘.\widehat{mOn} = 180^\circ.

Bài toán 2.1

Cho hai đường thẳng xx′x x' và yy′y y' cắt nhau tại điểm OO. Gọi OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} và Ot′Ot' là tia phân giác của góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'}. Chứng minh rằng OtOt và Ot′Ot' là hai tia đối nhau.

Lời giải chi tiết: Vì xx′x x' là đường thẳng nên OxOx và Ox′Ox' là hai tia đối nhau   ⟹  xOx′^=180∘\implies \widehat{xOx'} = 180^\circ. Do OtOt là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên:

xOt^=12xOy^.\widehat{xOt} = \dfrac{1}{2}\widehat{xOy}.

Do Ot′Ot' là tia phân giác của x′Oy′^\widehat{x'Oy'} nên:

x′Ot′^=12x′Oy′^.\widehat{x'Ot'} = \dfrac{1}{2}\widehat{x'Oy'}.

Vì xOy^\widehat{xOy} và x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là hai góc đối đỉnh nên:

xOy^=x′Oy′^  ⟹  xOt^=x′Ot′^.\widehat{xOy} = \widehat{x'Oy'} \implies \widehat{xOt} = \widehat{x'Ot'}.

Mặt khác, tia OyOy nằm giữa OxOx và Ox′Ox' nên hai góc xOy^\widehat{xOy} và x′Oy^\widehat{x'Oy} là hai góc kề bù:

xOy^+x′Oy^=180∘.\widehat{xOy} + \widehat{x'Oy} = 180^\circ.

Xét góc tOt′^\widehat{tOt'}: Ta có tia Ox′Ox' nằm giữa hai tia OyOy và Ot′Ot', nên:

tOt′^=tOy^+yOx′^+x′Ot′^.\widehat{tOt'} = \widehat{tOy} + \widehat{yOx'} + \widehat{x'Ot'}.

Vì tOy^=xOt^=x′Ot′^\widehat{tOy} = \widehat{xOt} = \widehat{x'Ot'} nên:

tOt′^=xOt^+yOx′^+tOy^=(xOt^+tOy^)+yOx′^=xOy^+x′Oy^=180∘.\widehat{tOt'} = \widehat{xOt} + \widehat{yOx'} + \widehat{tOy} = (\widehat{xOt} + \widehat{tOy}) + \widehat{yOx'} = \widehat{xOy} + \widehat{x'Oy} = 180^\circ.

Vì góc tOt′^=180∘\widehat{tOt'} = 180^\circ nên OtOt và Ot′Ot' là hai tia đối nhau. ■\blacksquare


Chuyên đề 3: Các bài toán tia phân giác kết hợp tính số đo góc phức tạp

Bài toán 3.1

Cho góc bẹt AOB^\widehat{AOB}. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ ABAB, vẽ hai tia OCOC và ODOD sao cho AOC^=50∘\widehat{AOC} = 50^\circ và BOD^=40∘\widehat{BOD} = 40^\circ. a) Chứng minh rằng OC⊥ODOC \perp OD (tia OCOC vuông góc với tia ODOD). b) Gọi OmOm là tia phân giác của AOC^\widehat{AOC} và OnOn là tia phân giác của BOD^\widehat{BOD}. Tính số đo góc mOn^\widehat{mOn}.

Lời giải chi tiết: a) Vì AOB^\widehat{AOB} là góc bẹt (180∘180^\circ) và các tia OC,ODOC, OD cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ ABAB có AOC^+BOD^=50∘+40∘=90∘<180∘,\widehat{AOC} + \widehat{BOD} = 50^\circ + 40^\circ = 90^\circ < 180^\circ, nên các tia OCOC và ODOD nằm giữa hai tia OAOA và OBOB. Do đó:

AOC^+COD^+DOB^=180∘.\widehat{AOC} + \widehat{COD} + \widehat{DOB} = 180^\circ.

Thay số đo đã biết vào:

50∘+COD^+40∘=180∘  ⟹  COD^=180∘−90∘=90∘.50^\circ + \widehat{COD} + 40^\circ = 180^\circ \implies \widehat{COD} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.

Vì COD^=90∘\widehat{COD} = 90^\circ nên OC⊥ODOC \perp OD.

b) Tính góc mOn^\widehat{mOn}:

  • OmOm là phân giác của AOC^  ⟹  mOC^=12AOC^=12⋅50∘=25∘.\widehat{AOC} \implies \widehat{mOC} = \frac{1}{2}\widehat{AOC} = \frac{1}{2} \cdot 50^\circ = 25^\circ.
  • OnOn là phân giác của BOD^  ⟹  DOn^=12BOD^=12⋅40∘=20∘.\widehat{BOD} \implies \widehat{DOn} = \frac{1}{2}\widehat{BOD} = \frac{1}{2} \cdot 40^\circ = 20^\circ. Tia OCOC và ODOD nằm giữa hai tia OmOm và OnOn, do đó:mOn^=mOC^+COD^+DOn^=25∘+90∘+20∘=135∘.\widehat{mOn} = \widehat{mOC} + \widehat{COD} + \widehat{DOn} = 25^\circ + 90^\circ + 20^\circ = 135^\circ.Vậy mOn^=135∘.\widehat{mOn} = 135^\circ.

Chuyên đề 4: Thiết lập phương trình đại số giải bài toán hình học góc

Bài toán 4.1

Cho hai góc kề nhau AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}. Biết rằng góc AOB^\widehat{AOB} lớn hơn góc BOC^\widehat{BOC} là 30∘30^\circ. Vẽ tia phân giác ODOD của góc AOB^\widehat{AOB} và tia phân giác OEOE của góc BOC^\widehat{BOC}. Biết góc DOE^=45∘\widehat{DOE} = 45^\circ. Tính số đo các góc AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}.

Lời giải chi tiết: Gọi số đo góc BOC^\widehat{BOC} là xx (độ, x>0x > 0). Khi đó số đo góc AOB^\widehat{AOB} là x+30∘x + 30^\circ. Vì ODOD là phân giác của AOB^\widehat{AOB} nên:

BOD^=AOB^2=x+30∘2.\widehat{BOD} = \dfrac{\widehat{AOB}}{2} = \dfrac{x + 30^\circ}{2}.

Vì OEOE là phân giác của BOC^\widehat{BOC} nên:

BOE^=BOC^2=x2.\widehat{BOE} = \dfrac{\widehat{BOC}}{2} = \dfrac{x}{2}.

Do hai góc AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} kề nhau nên tia OBOB nằm giữa hai tia phân giác ODOD và OEOE. Ta có đẳng thức:

DOE^=BOD^+BOE^.\widehat{DOE} = \widehat{BOD} + \widehat{BOE}.

Thay các biểu thức vào:

x+30∘2+x2=45∘  ⟺  2x+30∘2=45∘  ⟺  2x+30∘=90∘  ⟺  2x=60∘  ⟹  x=30∘.\dfrac{x + 30^\circ}{2} + \dfrac{x}{2} = 45^\circ \iff \dfrac{2x + 30^\circ}{2} = 45^\circ \iff 2x + 30^\circ = 90^\circ \iff 2x = 60^\circ \implies x = 30^\circ.

Vậy:

  • Số đo góc BOC^=30∘.\widehat{BOC} = 30^\circ.
  • Số đo góc AOB^=30∘+30∘=60∘.\widehat{AOB} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ.

Chuyên đề 5: Chứng minh một tia là tia phân giác trong cấu hình nâng cao

Bài toán 5.1

Cho hai đường thẳng xx′x x' và yy′y y' cắt nhau tại OO. Trong góc xOy^\widehat{xOy}, vẽ tia OzOz sao cho xOz^=12xOy^\widehat{xOz} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}. Chứng minh rằng: a) Tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. b) Tia đối của tia OzOz (kí hiệu Oz′Oz') là tia phân giác của góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'}.

Lời giải chi tiết: a) Vì tia OzOz nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} nên tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và OyOy. Do đó:

xOz^+zOy^=xOy^  ⟹  zOy^=xOy^−xOz^.\widehat{xOz} + \widehat{zOy} = \widehat{xOy} \implies \widehat{zOy} = \widehat{xOy} - \widehat{xOz}.

Mặt khác xOz^=12xOy^\widehat{xOz} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}, thay vào ta được:

zOy^=xOy^−12xOy^=12xOy^.\widehat{zOy} = \widehat{xOy} - \dfrac{1}{2}\widehat{xOy} = \dfrac{1}{2}\widehat{xOy}.

Suy ra xOz^=zOy^=12xOy^\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}. Kết hợp với điều kiện tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và OyOy, kết luận OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. ■\blacksquare

b) Vì Oz′Oz' là tia đối của OzOz, Ox′Ox' là tia đối của OxOx, Oy′Oy' là tia đối của OyOy:

  • Cặp góc đối đỉnh: x′Oz′^=xOz^\widehat{x'Oz'} = \widehat{xOz} (đối đỉnh).
  • Cặp góc đối đỉnh: y′Oz′^=yOz^\widehat{y'Oz'} = \widehat{yOz} (đối đỉnh). Theo câu a, ta có xOz^=yOz^\widehat{xOz} = \widehat{yOz}, suy ra:x′Oz′^=y′Oz′^.\widehat{x'Oz'} = \widehat{y'Oz'}.Vì tia Oz′Oz' nằm giữa hai tia Ox′Ox' và Oy′Oy', nên Oz′Oz' là tia phân giác của góc x′Oy′^\widehat{x'Oy'}. ■\blacksquare

4. Bộ Quiz Trắc nghiệm tương tác (10 câu)

Hai góc kề bù là hai góc:

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Cho hai đường thẳng cắt nhau tại O, trong đó có một góc bằng 65∘65^\circ. Số đo góc đối đỉnh với nó là:

Hai góc kề bù \widehat{xOy} và \widehat{yOz} có \widehat{xOy} = 72∘72^\circ. Số đo góc \widehat{yOz} là:

Tia Ot là tia phân giác của góc \widehat{xOy} = 130∘130^\circ. Số đo góc \widehat{xOt} bằng:

Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù có số đo bằng:

Cho 4 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O. Số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) tạo thành là:

Hai góc kề bù có số đo hơn kém nhau 40∘40^\circ. Số đo góc lớn là:

Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc. Biết tổng số đo của 3 góc trong số đó bằng 250∘250^\circ. Số đo góc thứ tư là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?


5. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (10 bài tự luận)

Đề bài

Bài 1 (Nhận biết): Cho hình vẽ hai đường thẳng MNMN và PQPQ cắt nhau tại điểm II. a) Chỉ ra hai cặp góc đối đỉnh. b) Chỉ ra bốn cặp góc kề bù. c) Nếu MIP^=55∘\widehat{MIP} = 55^\circ, tính số đo các góc còn lại tại đỉnh II.

Bài 2 (Tính góc kề bù cơ bản): Hai góc AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} kề bù với nhau. a) Biết AOB^=64∘\widehat{AOB} = 64^\circ, tính BOC^\widehat{BOC}. b) Biết BOC^=2AOB^\widehat{BOC} = 2\widehat{AOB}, tính số đo mỗi góc.

Bài 3 (Bài toán tổng và hiệu): Hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại OO. Biết hiệu số đo giữa hai góc kề bù AOC^\widehat{AOC} và BOC^\widehat{BOC} là 50∘50^\circ. Tính số đo của bốn góc tạo thành tại đỉnh OO.

Bài 4 (Bài toán tỉ số góc): Hai đường thẳng cắt nhau tại OO tạo thành bốn góc. Biết tỉ số giữa một góc và góc kề bù với nó là 23\frac{2}{3}. Tính số đo bốn góc đó.

Bài 5 (Tính toán tia phân giác): Cho góc xOy^=120∘\widehat{xOy} = 120^\circ. Vẽ tia phân giác OtOt của góc xOy^\widehat{xOy}. a) Tính số đo góc xOt^\widehat{xOt} và tOy^\widehat{tOy}. b) Vẽ tia OzOz là tia đối của tia OxOx. Tính số đo góc zOt^\widehat{zOt}.

Bài 6 (Chứng minh tia phân giác): Cho góc bẹt xOx′^\widehat{xOx'}. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xx′xx', vẽ hai tia OyOy và OzOz sao cho xOy^=60∘\widehat{xOy} = 60^\circ và xOz^=120∘\widehat{xOz} = 120^\circ. a) Tính số đo góc yOz^\widehat{yOz} và zOx′^\widehat{zOx'}. b) Chứng tỏ rằng tia OyOy là tia phân giác của góc xOz^\widehat{xOz}. c) Chứng tỏ rằng tia OzOz là tia phân giác của góc yOx′^\widehat{yOx'}.

Bài 7 (Định lý phân giác vuông góc): Cho hai góc kề bù aOb^\widehat{aOb} và bOc^\widehat{bOc}. Gọi OmOm là tia phân giác của aOb^\widehat{aOb} và OnOn là tia phân giác của bOc^\widehat{bOc}. a) Chứng minh rằng mOn^=90∘\widehat{mOn} = 90^\circ. b) Biết aOb^=80∘\widehat{aOb} = 80^\circ, tính số đo góc mOb^\widehat{mOb} và bOn^\widehat{bOn}.

Bài 8 (Bẫy lý thuyết): a) Bạn Hoa vẽ hai góc xOy^=50∘\widehat{xOy} = 50^\circ và x′Oy′^=50∘\widehat{x'Oy'} = 50^\circ rồi nói rằng "Hai góc này chắc chắn đối đỉnh". Nhận xét của Hoa đúng hay sai? Vẽ hình phản ví dụ minh họa. b) Bạn Nam nói "Nếu hai góc kề nhau có tổng số đo bằng 180∘180^\circ thì hai cạnh ngoài cùng nằm trên một đường thẳng". Nam nói đúng hay sai?

Bài 9 (Bài toán thực tế): Một chiếc kéo cắt vải khi mở ra có góc giữa hai tay cầm là 42∘42^\circ. a) Góc giữa hai lưỡi kéo bằng bao nhiêu độ? Vì sao? b) Khi người thợ mở rộng tay cầm thêm 15∘15^\circ nữa thì góc giữa hai lưỡi kéo thay đổi như thế nào?

Bài 10 (Nâng cao): Cho nn đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm OO. a) Biết số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) tạo thành là 3030 cặp. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng (n=?n = ?)? b) Chứng minh rằng trong các góc tạo thành, không thể có quá nn góc tù.


Hướng dẫn giải chi tiết

Bài 1: a) Hai cặp góc đối đỉnh: (MIP^,NIQ^)(\widehat{MIP}, \widehat{NIQ}) và (MIQ^,PIN^)(\widehat{MIQ}, \widehat{PIN}). b) Bốn cặp góc kề bù: (MIP^,PIN^)(\widehat{MIP}, \widehat{PIN}); (PIN^,NIQ^)(\widehat{PIN}, \widehat{NIQ}); (NIQ^,QIM^)(\widehat{NIQ}, \widehat{QIM}); (QIM^,MIP^)(\widehat{QIM}, \widehat{MIP}). c) Vì MIP^=55∘\widehat{MIP} = 55^\circ:

  • NIQ^=MIP^=55∘\widehat{NIQ} = \widehat{MIP} = 55^\circ (đối đỉnh).
  • PIN^=180∘−55∘=125∘\widehat{PIN} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ (kề bù).
  • MIQ^=PIN^=125∘\widehat{MIQ} = \widehat{PIN} = 125^\circ (đối đỉnh).

Bài 2: a) Vì AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} kề bù:

BOC^=180∘−AOB^=180∘−64∘=116∘.\widehat{BOC} = 180^\circ - \widehat{AOB} = 180^\circ - 64^\circ = 116^\circ.

b) Ta có AOB^+BOC^=180∘  ⟺  AOB^+2AOB^=180∘  ⟹  3AOB^=180∘.\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ \iff \widehat{AOB} + 2\widehat{AOB} = 180^\circ \implies 3\widehat{AOB} = 180^\circ. Suy ra AOB^=60∘\widehat{AOB} = 60^\circ và BOC^=2⋅60∘=120∘.\widehat{BOC} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ.

Bài 3: Ta có hệ thức:

AOC^+BOC^=180∘vaˋAOC^−BOC^=50∘.\widehat{AOC} + \widehat{BOC} = 180^\circ \quad \text{và} \quad \widehat{AOC} - \widehat{BOC} = 50^\circ.

Suy ra:

AOC^=180∘+50∘2=115∘.\widehat{AOC} = \dfrac{180^\circ + 50^\circ}{2} = 115^\circ.BOC^=180∘−115∘=65∘.\widehat{BOC} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ.

Áp dụng đối đỉnh: BOD^=115∘\widehat{BOD} = 115^\circ và AOD^=65∘.\widehat{AOD} = 65^\circ.

Bài 4: Gọi số đo góc bé là 2x2x, góc lớn là 3x3x. Vì kề bù nên:

2x+3x=180∘  ⟺  5x=180∘  ⟹  x=36∘.2x + 3x = 180^\circ \iff 5x = 180^\circ \implies x = 36^\circ.
  • Góc bé: 2⋅36∘=72∘.2 \cdot 36^\circ = 72^\circ.
  • Góc lớn: 3⋅36∘=108∘.3 \cdot 36^\circ = 108^\circ. Bốn góc tạo thành gồm hai góc 72∘72^\circ và hai góc 108∘.108^\circ.

Bài 5: a) Vì OtOt là phân giác của xOy^\widehat{xOy}:

xOt^=tOy^=120∘2=60∘.\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = \dfrac{120^\circ}{2} = 60^\circ.

b) Do OzOz là tia đối của OxOx nên xOz^=180∘\widehat{xOz} = 180^\circ. Hai góc xOt^\widehat{xOt} và zOt^\widehat{zOt} kề bù:

zOt^=180∘−xOt^=180∘−60∘=120∘.\widehat{zOt} = 180^\circ - \widehat{xOt} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.

Bài 6: a) Trên nửa mặt phẳng bờ xx′xx', ta có xOy^<xOz^\widehat{xOy} < \widehat{xOz} (60∘<120∘60^\circ < 120^\circ) nên tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz:

xOy^+yOz^=xOz^  ⟹  yOz^=120∘−60∘=60∘.\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = \widehat{xOz} \implies \widehat{yOz} = 120^\circ - 60^\circ = 60^\circ.

Do xOz^\widehat{xOz} và zOx′^\widehat{zOx'} kề bù:

zOx′^=180∘−120∘=60∘.\widehat{zOx'} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

b) Tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz, và xOy^=yOz^=60∘\widehat{xOy} = \widehat{yOz} = 60^\circ. Vậy OyOy là tia phân giác của xOz^.\widehat{xOz}. c) Ta có yOx′^=180∘−xOy^=180∘−60∘=120∘.\widehat{yOx'} = 180^\circ - \widehat{xOy} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ. Tia OzOz nằm giữa hai tia OyOy và Ox′Ox', và yOz^=zOx′^=60∘=12yOx′^.\widehat{yOz} = \widehat{zOx'} = 60^\circ = \frac{1}{2}\widehat{yOx'}. Vậy OzOz là tia phân giác của yOx′^.\widehat{yOx'}.

Bài 7: a) mOb^=12aOb^\widehat{mOb} = \frac{1}{2}\widehat{aOb}; bOn^=12bOc^\widehat{bOn} = \frac{1}{2}\widehat{bOc}.

mOn^=mOb^+bOn^=12(aOb^+bOc^)=12⋅180∘=90∘.\widehat{mOn} = \widehat{mOb} + \widehat{bOn} = \dfrac{1}{2}(\widehat{aOb} + \widehat{bOc}) = \dfrac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ.

b) Với aOb^=80∘\widehat{aOb} = 80^\circ:

mOb^=80∘2=40∘.\widehat{mOb} = \dfrac{80^\circ}{2} = 40^\circ.bOc^=180∘−80∘=100∘  ⟹  bOn^=100∘2=50∘.\widehat{bOc} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \implies \widehat{bOn} = \dfrac{100^\circ}{2} = 50^\circ.

Bài 8: a) Hoa sai. Hai góc bằng nhau nhưng các cạnh chưa chắc là các tia đối nhau (chẳng hạn vẽ hai góc 50∘50^\circ rời nhau hoặc có chung cạnh nhưng không tạo thành đường thẳng). b) Nam nói đúng. Vì hai góc kề nhau có cạnh chung, khi tổng số đo bằng 180∘180^\circ thì hai cạnh ngoài tạo thành góc bẹt 180∘180^\circ, tức là hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường thẳng.

Bài 9: a) Góc giữa hai lưỡi kéo bằng 42∘42^\circ vì hai lưỡi kéo và hai tay cầm tạo thành hai đường thẳng cắt nhau tại ốc kéo, góc giữa hai lưỡi kéo và góc giữa hai tay cầm là hai góc đối đỉnh. b) Khi tay cầm mở rộng thêm 15∘15^\circ, góc tay cầm thành 42∘+15∘=57∘42^\circ + 15^\circ = 57^\circ. Do đối đỉnh, góc giữa hai lưỡi kéo cũng mở rộng thêm đúng 15∘15^\circ thành 57∘.57^\circ.

Bài 10: a) Số cặp góc đối đỉnh là N=n(n−1)=30N = n(n - 1) = 30. Ta thấy 6⋅5=30  ⟹  n=66 \cdot 5 = 30 \implies n = 6. Vậy có 66 đường thẳng. b) nn đường thẳng cắt nhau tạo thành 2n2n góc kề nhau có tổng 360∘360^\circ chia thành nn cặp góc đối đỉnh bằng nhau. Trong mỗi cặp góc đối đỉnh, nếu hai góc đó là góc tù (>90∘> 90^\circ) thì hai góc kề bù với chúng bắt buộc phải là góc nhọn (<90∘< 90^\circ). Do đó, trong 2n2n góc tạo thành chỉ có thể có tối đa nn góc tù. ■\blacksquare


6. Đề kiểm tra đánh giá năng lực


Đề kiểm tra 15 phút

Phần I. Trắc nghiệm (4 câu — 4,0 điểm)

Câu 1: Hai đường thẳng aba b và cdc d cắt nhau tại OO. Biết aOc^=50∘\widehat{aOc} = 50^\circ. Số đo góc đối đỉnh với nó là:

  • A) 130∘130^\circ
  • B) 50∘50^\circ
  • C) 40∘40^\circ
  • D) 90∘90^\circ

Câu 2: Cho hai góc xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} kề bù. Biết xOy^=115∘\widehat{xOy} = 115^\circ. Số đo góc yOz^\widehat{yOz} bằng:

  • A) 65∘65^\circ
  • B) 75∘75^\circ
  • C) 115∘115^\circ
  • D) 25∘25^\circ

Câu 3: Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A) Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
  • B) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 90∘90^\circ.
  • C) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • D) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Câu 4: Tia OmOm là tia phân giác của góc xOy^=80∘\widehat{xOy} = 80^\circ. Số đo góc xOm^\widehat{xOm} là:

  • A) 160∘160^\circ
  • B) 40∘40^\circ
  • C) 80∘80^\circ
  • D) 20∘20^\circ

Phần II. Tự luận (2 câu — 6,0 điểm)

Câu 5 (3,0 điểm): Hai đường thẳng xx′x x' và yy′y y' cắt nhau tại OO. Biết góc xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ. Tính số đo của ba góc còn lại tại đỉnh OO.

Câu 6 (3,0 điểm): Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}. Biết AOB^=3BOC^\widehat{AOB} = 3\widehat{BOC}. a) Tính số đo góc BOC^\widehat{BOC} và AOB^\widehat{AOB}. b) Vẽ tia phân giác ODOD của góc AOB^\widehat{AOB}. Tính số đo góc COD^\widehat{COD}.


Đáp án & Thang điểm đề 15 phút

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — mỗi câu 1,0 điểm)

  1. B (50∘50^\circ).
  2. A (180∘−115∘=65∘180^\circ - 115^\circ = 65^\circ).
  3. C (Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau).
  4. B (80∘:2=40∘80^\circ : 2 = 40^\circ).

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

  • Câu 5 (3,0 điểm):
    • x′Oy′^=xOy^=70∘\widehat{x'Oy'} = \widehat{xOy} = 70^\circ (hai góc đối đỉnh) (1,0 điểm).
    • xOy′^=180∘−xOy^=180∘−70∘=110∘\widehat{xOy'} = 180^\circ - \widehat{xOy} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (hai góc kề bù) (1,0 điểm).
    • x′Oy^=xOy′^=110∘\widehat{x'Oy} = \widehat{xOy'} = 110^\circ (hai góc đối đỉnh) (1,0 điểm).
  • Câu 6 (3,0 điểm):
    • a) Ta có AOB^+BOC^=180∘  ⟺  3BOC^+BOC^=180∘  ⟺  4BOC^=180∘  ⟹  BOC^=45∘\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ \iff 3\widehat{BOC} + \widehat{BOC} = 180^\circ \iff 4\widehat{BOC} = 180^\circ \implies \widehat{BOC} = 45^\circ (1,0 điểm). AOB^=3⋅45∘=135∘\widehat{AOB} = 3 \cdot 45^\circ = 135^\circ (0,5 điểm).
    • b) ODOD là phân giác của AOB^  ⟹  BOD^=135∘2=67,5∘\widehat{AOB} \implies \widehat{BOD} = \frac{135^\circ}{2} = 67{,}5^\circ (0,75 điểm). Tia OBOB nằm giữa hai tia OCOC và ODOD nên: COD^=BOC^+BOD^=45∘+67,5∘=112,5∘\widehat{COD} = \widehat{BOC} + \widehat{BOD} = 45^\circ + 67{,}5^\circ = 112{,}5^\circ (0,75 điểm).

Đề kiểm tra 45 phút định kỳ

Ma trận đề thi

Mức độ nhận thức Nhận biết (30%) Thông hiểu (30%) Vận dụng (30%) Vận dụng cao (10%) Tổng điểm
Hai góc kề bù 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 2,5đ
Hai góc đối đỉnh 2 TN (1,0đ) 1 TN (0,5đ) + 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 3,5đ
Tia phân giác của một góc 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1 TL (1,0đ) 2,5đ
Bài toán thực tế & Đếm góc 1 TN (0,5đ) 1 TL (1,0đ) 1,5đ
Tổng điểm 2,5đ 3,5đ 3,0đ 1,0đ 10,0đ

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6 câu — 3,0 điểm)

Câu 1: Hai góc đối đỉnh là hai góc:

  • A) Có tổng số đo bằng 180∘180^\circ
  • B) Có chung đỉnh và bằng nhau
  • C) Mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
  • D) Cùng phụ với một góc thứ ba

Câu 2: Cho mIn^=40∘\widehat{mIn} = 40^\circ. Góc kề bù với mIn^\widehat{mIn} có số đo là:

  • A) 40∘40^\circ
  • B) 50∘50^\circ
  • C) 140∘140^\circ
  • D) 180∘180^\circ

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là SAI?

  • A) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • B) Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ.
  • C) Tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} tạo với hai cạnh Ox,OyOx, Oy hai góc bằng nhau.
  • D) Hai góc bằng nhau có chung đỉnh thì luôn đối đỉnh.

Câu 4: Cho góc xOy^=100∘\widehat{xOy} = 100^\circ. Tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Số đo góc xOz^\widehat{xOz} là:

  • A) 100∘100^\circ
  • B) 50∘50^\circ
  • C) 25∘25^\circ
  • D) 80∘80^\circ

Câu 5: Cho hai góc kề bù xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz}. Tia Om,OnOm, On lần lượt là phân giác của xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz}. Số đo góc mOn^\widehat{mOn} là:

  • A) 45∘45^\circ
  • B) 60∘60^\circ
  • C) 90∘90^\circ
  • D) 180∘180^\circ

Câu 6: Cho 33 đường thẳng cùng đi qua điểm OO. Số cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt) tạo thành là:

  • A) 33
  • B) 66
  • C) 99
  • D) 1212

Phần II. Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại điểm OO. a) Biết AOC^=45∘\widehat{AOC} = 45^\circ. Tính số đo các góc BOD^\widehat{BOD}, AOD^\widehat{AOD} và BOC^\widehat{BOC}. b) Vẽ tia OmOm là tia phân giác của AOC^\widehat{AOC}. Tính số đo góc BOm^\widehat{BOm}.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho góc bẹt xOy^\widehat{xOy}. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xyxy, vẽ tia OzOz sao cho xOz^=70∘\widehat{xOz} = 70^\circ. a) Tính số đo góc zOy^\widehat{zOy}. b) Vẽ tia OtOt là tia phân giác của góc zOy^\widehat{zOy}. Tính số đo góc xOt^\widehat{xOt}.

Bài 3 (2,0 điểm): Một người thợ mộc đóng một chiếc giá sách có hai thanh chống chéo nhau hình chữ X để tăng độ chịu lực. Hai thanh gỗ tạo thành góc nhọn bằng 40∘40^\circ. a) Tính các góc còn lại giữa hai thanh gỗ. b) Người thợ lắp thêm một thanh gỗ ngang OtOt chia đôi góc tù phía trên của giá sách. Hỏi thanh gỗ ngang OtOt có vuông góc với thanh phân giác của góc nhọn bên cạnh không? Vì sao?

Bài 4 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho 55 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm OO. a) Tính số góc (khác góc bẹt) tạo thành tại đỉnh OO. b) Chứng minh rằng trong các góc tạo thành không chứa điểm trong chung, luôn tồn tại ít nhất một góc có số đo không vượt quá 36∘36^\circ.


Hướng dẫn chấm Đề số 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

  1. C (Định nghĩa góc đối đỉnh).
  2. C (180∘−40∘=140∘180^\circ - 40^\circ = 140^\circ).
  3. D (Hai góc bằng nhau chung đỉnh chưa chắc đối đỉnh).
  4. B (100∘:2=50∘100^\circ : 2 = 50^\circ).
  5. C (90∘90^\circ - phân giác hai góc kề bù vuông góc).
  6. B (3⋅2=63 \cdot 2 = 6 cặp).

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) BOD^=AOC^=45∘\widehat{BOD} = \widehat{AOC} = 45^\circ (đối đỉnh) (0,5 điểm). AOD^=180∘−45∘=135∘\widehat{AOD} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ (kề bù) (0,5 điểm). BOC^=AOD^=135∘\widehat{BOC} = \widehat{AOD} = 135^\circ (đối đỉnh) (0,5 điểm).
    • b) OmOm là phân giác AOC^  ⟹  AOm^=22,5∘\widehat{AOC} \implies \widehat{AOm} = 22{,}5^\circ. Vì OA,OBOA, OB đối nhau nên AOm^\widehat{AOm} và BOm^\widehat{BOm} kề bù: BOm^=180∘−22,5∘=157,5∘\widehat{BOm} = 180^\circ - 22{,}5^\circ = 157{,}5^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) xOz^\widehat{xOz} và zOy^\widehat{zOy} kề bù: zOy^=180∘−xOz^=180∘−70∘=110∘\widehat{zOy} = 180^\circ - \widehat{xOz} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (1,0 điểm).
    • b) OtOt là phân giác zOy^  ⟹  zOt^=110∘2=55∘\widehat{zOy} \implies \widehat{zOt} = \frac{110^\circ}{2} = 55^\circ (0,5 điểm). Tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và OtOt: xOt^=xOz^+zOt^=70∘+55∘=125∘\widehat{xOt} = \widehat{xOz} + \widehat{zOt} = 70^\circ + 55^\circ = 125^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 3 (2,0 điểm):

    • a) Góc nhọn đối đỉnh bằng 40∘40^\circ (0,5 điểm). Hai góc tù kề bù bằng 180∘−40∘=140∘180^\circ - 40^\circ = 140^\circ (0,5 điểm).
    • b) Vì góc tù phía trên và góc nhọn bên cạnh là hai góc kề bù. Thanh gỗ ngang OtOt là tia phân giác của góc tù, thanh kia là tia phân giác của góc nhọn kề bù. Theo định lý phân giác của hai góc kề bù, hai tia phân giác này vuông góc với nhau (90∘90^\circ). Vậy thanh gỗ ngang OtOt vuông góc với thanh phân giác của góc nhọn bên cạnh (1,0 điểm).
  • Bài 4 (1,0 điểm):

    • a) 55 đường thẳng tạo ra 1010 tia chung gốc OO. Số góc tạo thành là 10⋅92=45\frac{10 \cdot 9}{2} = 45 góc. Trừ đi 55 góc bẹt, còn lại 45−5=4045 - 5 = 40 góc khác góc bẹt (0,5 điểm).
    • b) Mười tia chung gốc chia mặt phẳng thành 1010 góc liên tiếp không có điểm trong chung quanh điểm OO. Tổng số đo của 1010 góc này bằng 360∘360^\circ (0,25 điểm). Theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại ít nhất một góc có số đo không vượt quá:360∘10=36∘.\dfrac{360^\circ}{10} = 36^\circ.Định lý được chứng minh (0,25 điểm).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.