← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 4: Tam giác bằng nhau - Tổng hợp Lý thuyết, Phân dạng Bài tập, 5 Chuyên đề Nâng cao và 2 Đề Kiểm tra 45 Phút

Tổng ôn tập toàn diện Chương 4 Toán 7 Tam giác bằng nhau: tổng ba góc tam giác, góc ngoài, trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g, 4 trường hợp tam giác vuông, tam giác cân, đường trung trực, 5 chuyên đề Olympic và 2 đề kiểm tra 45 phút có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết27 mục

Ôn tập Chương 4. Tam giác bằng nhau

Chào mừng các em học sinh bước vào chuyên đề Tổng ôn tập toàn diện Chương IV: Tam giác bằng nhau trong chương trình Hình học Toán lớp 7!

Nếu như ở Chương III, các em đã làm quen với các khái niệm góc và hai đường thẳng song song, thì Chương IV chính là trọng tâm cốt lõi của hình học phẳng cấp THCS. Toàn bộ hệ thống định lý về sau — từ định lý Pythagore, tứ giác đặc biệt lớp 8 cho đến tam giác đồng dạng và đường tròn lớp 9 — đều xây dựng trên nền tảng vững chắc của các trường hợp bằng nhau của tam giác.

Xuyên suốt Chương IV, chúng ta đã chinh phục:

  • Bài 12: Định lý tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng 180∘180^\circ và tính chất góc ngoài của tam giác.
  • Bài 13: Định nghĩa hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c).
  • Bài 14: Hai trường hợp bằng nhau cơ bản: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) và Góc - Cạnh - Góc (g.c.g).
  • Bài 15: Bốn trường hợp bằng nhau đặc trưng của tam giác vuông (hai cạnh góc vuông, cạnh góc vuông - góc nhọn kề, cạnh huyền - góc nhọn, cạnh huyền - cạnh góc vuông).
  • Bài 16: Tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân và tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.

Bài học này được biên soạn công phu với hệ thống sơ đồ kiến thức, các phòng thí nghiệm hình học tương tác, 55 dạng toán điển hình, 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic và 22 đề kiểm tra chuẩn cấu trúc 4545 phút!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰNG NHAU

1. Tổng ba góc tam giác

• A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
• Tam giác vuông: hai góc nhọn phụ nhau (B^+C^=90∘\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ).
• Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề nó.

2. Tam giác thường bằng nhau

• c.c.c: Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
• c.g.c: Hai cặp cạnh và góc xen giữa bằng nhau.
• g.c.g: Một cạnh và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau.

3. Tam giác vuông bằng nhau

• Hai cạnh góc vuông (cgv - cgv).
• Cạnh góc vuông - góc nhọn kề (cgv - gn).
• Cạnh huyền - góc nhọn (ch - gn).
• Cạnh huyền - cạnh góc vuông (ch - cgv).

4. Tam giác cân & Đường trung trực

• Tam giác cân: 22 cạnh bên bằng nhau   ⟺  2\iff 2 góc đáy bằng nhau.
• Tam giác đều: 33 cạnh bằng nhau   ⟺  3\iff 3 góc bằng 60∘60^\circ.
• Trung trực: vuông góc tại trung điểm, cách đều hai đầu mút (MA=MBMA = MB).


I. Hệ thống kiến thức trọng tâm

1. Tổng các góc trong một tam giác và góc ngoài

Quan trọng

ĐỊNH LÝ 1 (Tổng ba góc của một tam giác): Tổng ba góc trong một tam giác bất kỳ luôn bằng 180∘180^\circ:

A^+B^+C^=180∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.
  • Hệ quả đối với tam giác vuông: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng bằng 90∘90^\circ).
  • Định nghĩa góc ngoài: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó.
  • Tính chất góc ngoài: Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng số đo hai góc trong không kề với nó:ACx^=A^+B^>A^;ACx^>B^.\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B} > \widehat{A}; \quad \widehat{ACx} > \widehat{B}.
Góc ngoài ACx A B C x Góc ngoài = Â + B̂

Hình 1: Góc ngoài ACx^\widehat{ACx} kề bù với góc C^\widehat{C} và bằng A^+B^\widehat{A} + \widehat{B}


2. Các trường hợp bằng nhau của tam giác thường

Để chứng minh △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C', ta có 33 trường hợp cơ bản:

KHÁM PHÁ · CẠNH — CẠNH — CẠNH

Ba cạnh bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Đổi độ dài các cạnh, xoay tam giác DEF, rồi kéo thanh chồng hình. Mỗi cặp cạnh tương ứng có cùng màu và số vạch.

  1. Trường hợp 1 — Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c): Nếu AB=A′B′AB = A'B', BC=B′C′BC = B'C', CA=C′A′CA = C'A' thì △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'.
KHÁM PHÁ · CẠNH — GÓC — CẠNH (c.g.c)

Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Thay đổi độ dài cạnh AB, AC và góc xen giữa A. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.

  1. Trường hợp 2 — Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c): Nếu AB=A′B′AB = A'B', B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}, BC=B′C′BC = B'C' thì △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'. (Lưu ý bắt buộc: Góc bằng nhau phải là góc xen giữa hai cạnh tương ứng).
KHÁM PHÁ · GÓC — CẠNH — GÓC (g.c.g)

Một cạnh và hai góc kề bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Thay đổi cạnh kề BC và hai góc kề B, C. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.

  1. Trường hợp 3 — Góc - Cạnh - Góc (g.c.g): Nếu B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}, BC=B′C′BC = B'C', C^=C′^\widehat{C} = \widehat{C'} thì △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'. (Lưu ý bắt buộc: Cạnh bằng nhau phải là cạnh kề với cả hai góc tương ứng).

3. Bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

KÉO ĐỈNH · CHỒNG HÌNH

Hai tam giác vuông có khớp nhau?

Kéo đỉnh B hoặc C của hình bên trái để đổi cạnh góc vuông. Hai hình luôn có cùng kích thước. Chọn dữ kiện, rồi chồng hình để kiểm chứng.

Tam giác vuông đã có sẵn một góc bằng nhau là góc vuông (90∘90^\circ). Do đó, các trường hợp bằng nhau được suy biến gọn gàng hơn:

Trường hợp Điều kiện tương ứng cần kiểm tra Bản chất tương đương
Hai cạnh góc vuông (cgv - cgv) AB=A′B′AB = A'B' và AC=A′C′AC = A'C' c.g.c (góc xen giữa là 90∘90^\circ)
Cạnh góc vuông - góc nhọn kề (cgv - gn) AB=A′B′AB = A'B' và B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'} g.c.g
Cạnh huyền - góc nhọn (ch - gn) BC=B′C′BC = B'C' và B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'} g.c.g (do hai góc nhọn cùng phụ)
Cạnh huyền - cạnh góc vuông (ch - cgv) BC=B′C′BC = B'C' và AB=A′B′AB = A'B' Trường hợp đặc trưng của tam giác vuông

4. Tam giác cân, Tam giác đều và Đường trung trực

KHÁM PHÁ · TAM GIÁC CÂN & TAM GIÁC ĐỀU

Hai cạnh bên bằng nhau: hai góc đáy có luôn bằng nhau?

Thay đổi chiều cao AH hoặc độ dài đáy BC. Quan sát hai góc ở đáy luôn bằng nhau, và trục đối xứng AH đồng thời là đường cao, trung tuyến, phân giác.

Ghi nhớ

TÍNH CHẤT NỀN TẢNG CỦA TAM GIÁC CÂN: Cho tam giác ABCABC cân tại AA (AB=ACAB = AC):

  1. Hai góc ở đáy bằng nhau: B^=C^=180∘−A^2\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}.
  2. Góc ở đỉnh: A^=180∘−2B^\widehat{A} = 180^\circ - 2\widehat{B}.
  3. Đường phân giác góc AA, đường trung tuyến ứng với đáy BCBC, đường cao kẻ từ AA và đường trung trực của cạnh BCBC trùng nhau.
  • Tam giác đều: Là tam giác có 33 cạnh bằng nhau, tương đương 33 góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60∘60^\circ.
  • Tam giác vuông cân: Vừa vuông vừa cân, có hai góc nhọn ở đáy bằng nhau và bằng 45∘45^\circ.
  • Đường trung trực của đoạn thẳng: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó.
    • Định lý thuận: Điểm nằm trên đường trung trực thì cách đều hai đầu mút (M∈d  ⟹  MA=MBM \in d \implies MA = MB).
    • Định lý đảo: Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó (MA=MB  ⟹  M∈dMA = MB \implies M \in d).

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo góc trong tam giác, tam giác cân

  • Phương pháp:
    • Vận dụng định lý tổng ba góc bằng 180∘180^\circ.
    • Trong tam giác vuông: tính số đo góc còn lại bằng 90∘−α90^\circ - \alpha.
    • Trong tam giác cân: dùng công thức liên hệ giữa góc đỉnh và góc đáy.
    • Sử dụng tính chất góc ngoài để liên kết các góc rời rạc.

Bài toán 1: Cho tam giác ABCABC có A^=68∘\widehat{A} = 68^\circ, số đo góc B^\widehat{B} gấp đôi số đo góc C^\widehat{C}. Tính số đo các góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C}.

Lời giải: Trong tam giác ABCABC, ta có:

A^+B^+C^=180∘  ⟹  B^+C^=180∘−68∘=112∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - 68^\circ = 112^\circ.

Theo giả thiết, B^=2C^\widehat{B} = 2\widehat{C}, suy ra:

2C^+C^=112∘  ⟺  3C^=112∘  ⟹  C^=112∘3=37∘20′.2\widehat{C} + \widehat{C} = 112^\circ \iff 3\widehat{C} = 112^\circ \implies \widehat{C} = \frac{112^\circ}{3} = 37^\circ 20'.

Từ đó:

B^=2×37∘20′=74∘40′.\widehat{B} = 2 \times 37^\circ 20' = 74^\circ 40'.

Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau và suy ra các đoạn thẳng, góc bằng nhau

  • Phương pháp chuẩn 4 bước:
    1. Bước 1: Vẽ hình chuẩn xác, đánh dấu các dữ kiện bằng nhau lên hình.
    2. Bước 2: Xét hai tam giác cần chứng minh (chú ý viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng).
    3. Bước 3: Liệt kê đầy đủ 33 điều kiện (chỉ rõ giả thiết, cạnh chung, góc đối đỉnh, v.v.).
    4. Bước 4: Kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cụ thể (c.c.c, c.g.c, g.c.g, ch-gn...), từ đó suy ra các yếu tố tương ứng cần tìm.

Bài toán 2: Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Trên tia OxOx lấy điểm AA, trên tia OyOy lấy điểm BB sao cho OA=OBOA = OB. Gọi OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm MM bất kỳ trên tia OzOz (M≠OM \ne O). Chứng minh rằng: a) △OAM=△OBM\triangle OAM = \triangle OBM. b) MA=MBMA = MB và OM⊥ABOM \perp AB.

Lời giải:

O A B M z y x

Hình 2: Phân giác Oz là đường trung trực của đoạn AB

a) Xét △OAM\triangle OAM và △OBM\triangle OBM có:

  • OA=OBOA = OB (theo giả thiết);
  • AOM^=BOM^\widehat{AOM} = \widehat{BOM} (do OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy});
  • Cạnh OMOM chung.   ⟹  △OAM=△OBM\implies \triangle OAM = \triangle OBM (c.g.c).

b) Vì △OAM=△OBM\triangle OAM = \triangle OBM (chứng minh câu a):   ⟹  MA=MB\implies MA = MB (hai cạnh tương ứng). Gọi HH là giao điểm của OMOM và ABAB. Xét △OAH\triangle OAH và △OBH\triangle OBH có:

  • OA=OBOA = OB (giả thiết);
  • AOH^=BOH^\widehat{AOH} = \widehat{BOH} (OzOz là phân giác);
  • OHOH chung.   ⟹  △OAH=△OBH\implies \triangle OAH = \triangle OBH (c.g.c).   ⟹  OHA^=OHB^\implies \widehat{OHA} = \widehat{OHB} (hai góc tương ứng). Mà OHA^+OHB^=180∘\widehat{OHA} + \widehat{OHB} = 180^\circ (hai góc kề bù)   ⟹  OHA^=OHB^=90∘\implies \widehat{OHA} = \widehat{OHB} = 90^\circ. Vậy OM⊥ABOM \perp AB tại HH.

Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc vuông góc

  • Phương pháp:
    • Chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc đồng vị bằng nhau   ⟹  \implies hai đường thẳng song song.
    • Chứng minh hai góc kề bù bằng nhau   ⟹  \implies mỗi góc bằng 90∘  ⟹  90^\circ \implies vuông góc.

Bài toán 3: Cho tam giác ABCABC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. a) Chứng minh rằng △ABM=△DCM\triangle ABM = \triangle DCM. b) Chứng minh AB∥CDAB \parallel CD. c) Kẻ AH⊥BCAH \perp BC (H∈BCH \in BC), DK⊥BCDK \perp BC (K∈BCK \in BC). Chứng minh AH=DKAH = DK.

Lời giải: a) Xét △ABM\triangle ABM và △DCM\triangle DCM có:

  • AM=DMAM = DM (theo giả thiết);
  • AMB^=DMC^\widehat{AMB} = \widehat{DMC} (hai góc đối đỉnh);
  • BM=CMBM = CM (MM là trung điểm của BCBC).   ⟹  △ABM=△DCM\implies \triangle ABM = \triangle DCM (c.g.c).

b) Từ △ABM=△DCM\triangle ABM = \triangle DCM (câu a):   ⟹  BAM^=CDM^\implies \widehat{BAM} = \widehat{CDM} (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng ABAB và CDCD bị cắt bởi cát tuyến ADAD. Do đó AB∥CDAB \parallel CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

c) Xét hai tam giác vuông △AHM\triangle AHM (vuông tại HH) và △DKM\triangle DKM (vuông tại KK):

  • Cạnh huyền AM=DMAM = DM (giả thiết);
  • AMH^=DMK^\widehat{AMH} = \widehat{DMK} (hai góc đối đỉnh).   ⟹  △AHM=△DKM\implies \triangle AHM = \triangle DKM (trường hợp cạnh huyền - góc nhọn).   ⟹  AH=DK\implies AH = DK (hai cạnh góc vuông tương ứng).

III. 5 Chuyên đề Nâng cao Bồi dưỡng Học sinh giỏi Olympic

Chuyên đề 1: Kỹ thuật dựng tam giác đều phụ để tính số đo góc

Mẹo hay

CHIÊU THỨC OLYMPIC: Khi gặp các bài toán cho tam giác cân có góc ở đỉnh là 20∘,80∘,100∘20^\circ, 80^\circ, 100^\circ, các phép tính góc thông thường sẽ bị "tắc đường". Chiêu thức đỉnh cao là dựng một tam giác đều phụ (có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng 60∘60^\circ) để liên kết các đoạn thẳng bằng nhau!

Bài toán Olympic 1: Cho tam giác ABCABC cân tại AA có A^=20∘\widehat{A} = 20^\circ. Trên cạnh ACAC lấy điểm DD sao cho AD=BCAD = BC. Tính số đo góc CBD^\widehat{CBD}.

Phân tích và Lời giải: Tam giác ABCABC cân tại AA có A^=20∘  ⟹  B^=C^=180∘−20∘2=80∘.\widehat{A} = 20^\circ \implies \widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ - 20^\circ}{2} = 80^\circ. Vì AD=BCAD = BC và góc 20∘20^\circ gợi nhớ đến hiệu 80∘−60∘=20∘80^\circ - 60^\circ = 20^\circ, ta dựng tam giác đều phụ BCEBCE sao cho EE và AA cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ BCBC. Khi đó:

  • BC=BE=CEBC = BE = CE và BCE^=CBE^=BEC^=60∘\widehat{BCE} = \widehat{CBE} = \widehat{BEC} = 60^\circ.
  • Góc ACE^=ACB^−BCE^=80∘−60∘=20∘.\widehat{ACE} = \widehat{ACB} - \widehat{BCE} = 80^\circ - 60^\circ = 20^\circ.
  • Vì AD=BCAD = BC mà BC=CE  ⟹  AD=CEBC = CE \implies AD = CE. Xét △ABD\triangle ABD và △CAE\triangle CAE có:
  • AB=CAAB = CA (tam giác ABCABC cân tại AA);
  • BAD^=ACE^=20∘\widehat{BAD} = \widehat{ACE} = 20^\circ;
  • AD=CEAD = CE (chứng minh trên).   ⟹  △ABD=△CAE\implies \triangle ABD = \triangle CAE (c.g.c).   ⟹  BD=AE\implies BD = AE và ABD^=CAE^\widehat{ABD} = \widehat{CAE}. Mặt khác, xét △ABE\triangle ABE và △ACE\triangle ACE có:
  • AB=ACAB = AC, BE=CEBE = CE, cạnh AEAE chung   ⟹  △ABE=△ACE\implies \triangle ABE = \triangle ACE (c.c.c).   ⟹  BAE^=CAE^=BAC^2=20∘2=10∘\implies \widehat{BAE} = \widehat{CAE} = \frac{\widehat{BAC}}{2} = \frac{20^\circ}{2} = 10^\circ. Từ đó ABD^=CAE^=10∘\widehat{ABD} = \widehat{CAE} = 10^\circ. Vậy:CBD^=ABC^−ABD^=80∘−10∘=70∘.\widehat{CBD} = \widehat{ABC} - \widehat{ABD} = 80^\circ - 10^\circ = 70^\circ.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật kéo dài tia đối và tạo đoạn thẳng gấp đôi

Khi bài toán xuất hiện yếu tố trung điểm của một cạnh, phương pháp kinh điển nhất là kéo dài đường trung tuyến thêm một đoạn bằng chính nó để tạo thành một cặp tam giác bằng nhau dạng cánh bướm đối đỉnh.

Bài toán Olympic 2: Cho tam giác ABCABC có AB<ACAB < AC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng:

MAC^<MAB^.\widehat{MAC} < \widehat{MAB}.

Lời giải: Trên tia đối của tia MAMA, lấy điểm EE sao cho ME=MAME = MA. Xét △MAB\triangle MAB và △MEC\triangle MEC có:

  • MA=MEMA = ME (cách dựng);
  • AMB^=EMC^\widehat{AMB} = \widehat{EMC} (hai góc đối đỉnh);
  • MB=MCMB = MC (MM là trung điểm BCBC).   ⟹  △MAB=△MEC\implies \triangle MAB = \triangle MEC (c.g.c).   ⟹  AB=CE\implies AB = CE và MAB^=MEC^\widehat{MAB} = \widehat{MEC}. Theo giả thiết AB<ACAB < AC, mà AB=CE  ⟹  CE<ACAB = CE \implies CE < AC. Trong tam giác ACEACE, vì cạnh CE<ACCE < AC, theo quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác, ta suy ra:CAE^<CEA^.\widehat{CAE} < \widehat{CEA}.Mà CAE^=MAC^\widehat{CAE} = \widehat{MAC} và CEA^=MEC^=MAB^\widehat{CEA} = \widehat{MEC} = \widehat{MAB}. Do đó:MAC^<MAB^(đieˆˋu phải chứng minh).\widehat{MAC} < \widehat{MAB} \quad (\text{điều phải chứng minh}).

Chuyên đề 3: Tính chất ba đường trung trực và Tâm đường tròn ngoại tiếp

Ghi nhớ

ĐỊNH LÝ ĐỒNG QUY CỦA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và được gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Bài toán Olympic 3: Cho tam giác nhọn ABCABC. Các đường trung trực của ABAB và ACAC cắt nhau tại điểm OO. Chứng minh rằng: a) Điểm OO thuộc đường trung trực của cạnh BCBC. b) Nếu A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ, hãy tính số đo góc BOC^\widehat{BOC}.

Lời giải: a) Vì OO thuộc đường trung trực của AB  ⟹  OA=OBAB \implies OA = OB. Vì OO thuộc đường trung trực của AC  ⟹  OA=OCAC \implies OA = OC. Từ đó suy ra OB=OCOB = OC. Theo định lý đảo về đường trung trực: điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng BCBC thì nằm trên đường trung trực của BCBC. Vậy OO thuộc đường trung trực của cạnh BCBC.

b) Vì OA=OB=OCOA = OB = OC:

  • △OAB\triangle OAB cân tại O  ⟹  OBA^=OAB^O \implies \widehat{OBA} = \widehat{OAB}.
  • △OAC\triangle OAC cân tại O  ⟹  OCA^=OAC^O \implies \widehat{OCA} = \widehat{OAC}. Từ đó:OAB^+OAC^=BAC^=70∘  ⟹  OBA^+OCA^=70∘.\widehat{OAB} + \widehat{OAC} = \widehat{BAC} = 70^\circ \implies \widehat{OBA} + \widehat{OCA} = 70^\circ.Xét tứ giác ABOCABOC (hoặc xét tổng góc trong tam giác): Góc BOC^=2×BAC^=2×70∘=140∘.\widehat{BOC} = 2 \times \widehat{BAC} = 2 \times 70^\circ = 140^\circ.

Chuyên đề 4: Phương pháp phản chứng trong chứng minh tam giác bằng nhau

Bài toán Olympic 4: Chứng minh rằng không thể tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a,b,ca, b, c thỏa mãn đồng thời:

a+b⩽c.a + b \le c.

Lời giải: Giả sử phản chứng tồn tại tam giác ABCABC có ba cạnh BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c thỏa mãn a+b⩽ca + b \le c, tức là BC+CA⩽ABBC + CA \le AB. Theo bất đẳng thức tam giác, đường gấp khúc nối hai điểm AA và BB qua CC luôn có độ dài lớn hơn đoạn thẳng nối trực tiếp AA và BB:

CA+CB>AB  ⟺  b+a>c.CA + CB > AB \iff b + a > c.

Điều này mâu thuẫn hoàn toàn với giả thiết phản chứng a+b⩽ca + b \le c. Sự mâu thuẫn này chứng tỏ điều giả sử là sai. Vậy không tồn tại tam giác nào có a+b⩽ca + b \le c.


Chuyên đề 5: Điểm Fermat và bài toán tối ưu khoảng cách

Trong một tam giác nhọn ABCABC, bài toán tìm điểm PP sao cho tổng khoảng cách:

S=PA+PB+PCS = PA + PB + PC

đạt giá trị nhỏ nhất được gọi là Bài toán Fermat - Torricelli. Bằng phép quay hoặc dựng tam giác đều phụ ra phía ngoài ba cạnh của tam giác ABCABC, điểm PP tối ưu chính là điểm nhìn ba cạnh của tam giác dưới các góc bằng nhau và bằng 120∘120^\circ:

APB^=BPC^=CPA^=120∘.\widehat{APB} = \widehat{BPC} = \widehat{CPA} = 120^\circ.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực

Hãy chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây, sau đó bấm nút để kiểm tra kết quả ngay lập tức:

Câu 1: Cho tam giác MNPMNP có M^=55∘\widehat{M} = 55^\circ và N^=75∘\widehat{N} = 75^\circ. Số đo của góc ngoài tại đỉnh PP là:

  • A. 130∘130^\circ
  • B. 120∘120^\circ
  • C. 50∘50^\circ
  • D. 140∘140^\circ

Câu 2: Cho △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF. Biết AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, EF=8 cmEF = 8\text{ cm} và DF=10 cmDF = 10\text{ cm}. Chu vi của tam giác ABCABC là:

  • A. 20 cm20\text{ cm}
  • B. 24 cm24\text{ cm}
  • C. 22 cm22\text{ cm}
  • D. 28 cm28\text{ cm}

Câu 3: Để △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c), biết AB=MNAB = MN và AC=MPAC = MP, ta cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây?

  • A. B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}
  • B. C^=P^\widehat{C} = \widehat{P}
  • C. A^=M^\widehat{A} = \widehat{M}
  • D. BC=NPBC = NP

Câu 4: Cho tam giác ABCABC vuông tại AA và tam giác A′B′C′A'B'C' vuông tại A′A'. Biết cạnh huyền BC=B′C′BC = B'C'. Cần thêm điều kiện nào để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông?

  • A. B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}
  • B. AB=A′B′AB = A'B'
  • C. C^=C′^\widehat{C} = \widehat{C'}
  • D. AB=B′C′AB = B'C'

Câu 5: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng 40∘40^\circ. Số đo mỗi góc ở đáy là:

  • A. 70∘70^\circ
  • B. 140∘140^\circ
  • C. 60∘60^\circ
  • D. 50∘50^\circ

Câu 6: Một tam giác cân có một góc bằng 60∘60^\circ thì tam giác đó chắc chắn là:

  • A. Tam giác vuông
  • B. Tam giác đều
  • C. Tam giác vuông cân
  • D. Tam giác tù

Câu 7: Cho đoạn thẳng AB=8 cmAB = 8\text{ cm}. Đường trung trực của đoạn thẳng ABAB cắt ABAB tại điểm II. Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A. II là trung điểm của ABAB
  • B. Đường trung trực vuông góc với ABAB tại II
  • C. IA=IB=4 cmIA = IB = 4\text{ cm}
  • D. Mọi điểm MM nằm trên đường trung trực đều có MA+MB=8 cmMA + MB = 8\text{ cm}

Câu 8: Cho △ABC\triangle ABC vuông cân tại AA. Đường cao kẻ từ đỉnh AA xuống cạnh huyền BCBC có độ dài 5 cm5\text{ cm}. Độ dài cạnh huyền BCBC bằng:

  • A. 5 cm5\text{ cm}
  • B. 10 cm10\text{ cm}
  • C. 15 cm15\text{ cm}
  • D. 7,5 cm7{,}5\text{ cm}

Câu 9: Cho tam giác ABCABC có A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ và AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A. AM⊥BCAM \perp BC
  • B. AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}
  • C. AM=12BCAM = \frac{1}{2}BC
  • D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 10: Cho điểm MM nằm ngoài đường thẳng dd. Có bao nhiêu đường thẳng đi qua MM và vuông góc với đường thẳng dd?

  • A. Vô số
  • B. Có duy nhất 11 đường thẳng
  • C. Có 22 đường thẳng
  • D. Không có đường thẳng nào

V. Đề kiểm tra 45 phút tổng kết Chương 4 (Có hướng dẫn giải)

ĐỀ SỐ 1 (Thời gian: 45 phút — Ma trận chuẩn GDPT 2018)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: Tam giác ABCABC có A^=45∘,B^=65∘\widehat{A} = 45^\circ, \widehat{B} = 65^\circ. Số đo góc CC là:

  • A. 70∘70^\circ
  • B. 80∘80^\circ
  • C. 90∘90^\circ
  • D. 60∘60^\circ

Câu 2: Cho △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP, biết AC=7 cmAC = 7\text{ cm}. Cạnh nào của △MNP\triangle MNP có độ dài bằng 7 cm7\text{ cm}?

  • A. MNMN
  • B. NPNP
  • C. MPMP
  • D. Không xác định được

Câu 3: Cho tam giác ABCABC cân tại AA. Biết B^=50∘\widehat{B} = 50^\circ, góc ở đỉnh A^\widehat{A} có số đo là:

  • A. 50∘50^\circ
  • B. 80∘80^\circ
  • C. 65∘65^\circ
  • D. 100∘100^\circ

Câu 4: Trường hợp bằng nhau nào dưới đây không áp dụng cho hai tam giác thường?

  • A. Cạnh - Cạnh - Cạnh
  • B. Cạnh - Góc - Cạnh
  • C. Cạnh huyền - Góc nhọn
  • D. Góc - Cạnh - Góc

Câu 5: Điểm PP cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng MNMN thì PP nằm trên:

  • A. Đường song song với MNMN
  • B. Đường trung trực của MNMN
  • C. Tia phân giác của góc tạo bởi MNMN
  • D. Đoạn thẳng MNMN

Câu 6: Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A. B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ
  • B. B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ
  • C. AB=BCAB = BC
  • D. AC=12BCAC = \frac{1}{2}BC

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác DEFDEF có D^=70∘\widehat{D} = 70^\circ. Hai góc EE và FF có tỉ lệ E^F^=56\frac{\widehat{E}}{\widehat{F}} = \frac{5}{6}. Tính số đo các góc E^\widehat{E} và F^\widehat{F}.

Bài 2 (4,0 điểm): Cho tam giác ABCABC cân tại AA (A^<90∘\widehat{A} < 90^\circ). Kẻ BH⊥ACBH \perp AC tại HH và CK⊥ABCK \perp AB tại KK. a) Chứng minh rằng △ABH=△ACK\triangle ABH = \triangle ACK. b) Chứng minh AH=AKAH = AK và △AHK\triangle AHK cân tại AA. c) Gọi II là giao điểm của BHBH và CKCK. Chứng minh AIAI là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} và AI⊥BCAI \perp BC.

Bài 3 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho đoạn thẳng ABAB. Tìm tập hợp tất cả các điểm MM trong mặt phẳng sao cho tam giác MABMAB cân tại MM.


HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ SỐ 1

BẤM ĐỂ XEM ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

  1. A (C^=180∘−45∘−65∘=70∘\widehat{C} = 180^\circ - 45^\circ - 65^\circ = 70^\circ)
  2. C (AC=MP=7 cmAC = MP = 7\text{ cm})
  3. B (A^=180∘−2×50∘=80∘\widehat{A} = 180^\circ - 2 \times 50^\circ = 80^\circ)
  4. C (Cạnh huyền - góc nhọn là trường hợp của tam giác vuông)
  5. B (Định lý đảo đường trung trực)
  6. A (B^=90∘−30∘=60∘\widehat{B} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ)

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • Tổng hai góc E^+F^=180∘−D^=180∘−70∘=110∘\widehat{E} + \widehat{F} = 180^\circ - \widehat{D} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (0,5 điểm).
  • Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:E^5=F^6=E^+F^5+6=110∘11=10∘*(0,75 điểm)*.\frac{\widehat{E}}{5} = \frac{\widehat{F}}{6} = \frac{\widehat{E} + \widehat{F}}{5 + 6} = \frac{110^\circ}{11} = 10^\circ \quad \text{*(0,75 điểm)*}.
  • Suy ra E^=5×10∘=50∘\widehat{E} = 5 \times 10^\circ = 50^\circ và F^=6×10∘=60∘\widehat{F} = 6 \times 10^\circ = 60^\circ (0,75 điểm).

Bài 2 (4,0 điểm): a) Xét hai tam giác vuông △ABH\triangle ABH (vuông tại HH) và △ACK\triangle ACK (vuông tại KK):

  • Cạnh huyền AB=ACAB = AC (do tam giác ABCABC cân tại AA);
  • Góc A^\widehat{A} chung.   ⟹  △ABH=△ACK\implies \triangle ABH = \triangle ACK (cạnh huyền - góc nhọn) (1,5 điểm).

b) Từ △ABH=△ACK  ⟹  AH=AK\triangle ABH = \triangle ACK \implies AH = AK (hai cạnh tương ứng). Tam giác AHKAHK có AH=AKAH = AK nên △AHK\triangle AHK cân tại AA (1,0 điểm).

c)

  • Xét hai tam giác vuông △AKI\triangle AKI (vuông tại KK) và △AHI\triangle AHI (vuông tại HH): Cạnh huyền AIAI chung; AK=AHAK = AH (chứng minh câu b).   ⟹  △AKI=△AHI\implies \triangle AKI = \triangle AHI (cạnh huyền - cạnh góc vuông).   ⟹  KAI^=HAI^  ⟹  AI\implies \widehat{KAI} = \widehat{HAI} \implies AI là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} (0,75 điểm).
  • Trong tam giác cân ABCABC, tia phân giác AIAI xuất phát từ đỉnh AA đồng thời là đường cao ứng với cạnh đáy BCBC. Do đó AI⊥BCAI \perp BC (0,75 điểm).

Bài 3 (1,0 điểm):

  • Tam giác MABMAB cân tại M  ⟺  MA=MBM \iff MA = MB và ba điểm M,A,BM, A, B không thẳng hàng (0,25 điểm).
  • Theo định lý về đường trung trực, tập hợp các điểm thỏa mãn MA=MBMA = MB là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB (0,5 điểm).
  • Để ba điểm M,A,BM, A, B không thẳng hàng (tạo thành một tam giác thực sự), điểm MM không được trùng với trung điểm II của đoạn thẳng ABAB (0,25 điểm).
  • Kết luận: Tập hợp các điểm MM là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB loại trừ trung điểm của ABAB.

VI. Tổng kết ghi nhớ

  1. Tổng ba góc: Luôn là 180∘180^\circ. Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề nó.
  2. Ba trường hợp bằng nhau cơ bản: c.c.cc.c.c, c.g.cc.g.c (góc kẹp giữa), g.c.gg.c.g (cạnh kẹp giữa).
  3. Bốn trường hợp tam giác vuông: cgv−cgvcgv - cgv, cgv−gncgv - gn, ch−gnch - gn, ch−cgvch - cgv.
  4. Tam giác cân: Hai góc đáy bằng nhau. Bốn đường xuất phát từ đỉnh (cao, phân giác, trung tuyến, trung trực) trùng làm một.
  5. Đường trung trực: Vuông góc tại trung điểm và là tập hợp tất cả các điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.