Ôn tập Chương 4. Tam giác bằng nhau
Chào mừng các em học sinh bước vào chuyên đề Tổng ôn tập toàn diện Chương IV: Tam giác bằng nhau trong chương trình Hình học Toán lớp 7!
Nếu như ở Chương III, các em đã làm quen với các khái niệm góc và hai đường thẳng song song, thì Chương IV chính là trọng tâm cốt lõi của hình học phẳng cấp THCS. Toàn bộ hệ thống định lý về sau — từ định lý Pythagore, tứ giác đặc biệt lớp 8 cho đến tam giác đồng dạng và đường tròn lớp 9 — đều xây dựng trên nền tảng vững chắc của các trường hợp bằng nhau của tam giác.
Xuyên suốt Chương IV, chúng ta đã chinh phục:
- Bài 12: Định lý tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng và tính chất góc ngoài của tam giác.
- Bài 13: Định nghĩa hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c).
- Bài 14: Hai trường hợp bằng nhau cơ bản: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) và Góc - Cạnh - Góc (g.c.g).
- Bài 15: Bốn trường hợp bằng nhau đặc trưng của tam giác vuông (hai cạnh góc vuông, cạnh góc vuông - góc nhọn kề, cạnh huyền - góc nhọn, cạnh huyền - cạnh góc vuông).
- Bài 16: Tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân và tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.
Bài học này được biên soạn công phu với hệ thống sơ đồ kiến thức, các phòng thí nghiệm hình học tương tác, dạng toán điển hình, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic và đề kiểm tra chuẩn cấu trúc phút!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰNG NHAU
1. Tổng ba góc tam giác
• .
• Tam giác vuông: hai góc nhọn phụ nhau ().
• Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề nó.
2. Tam giác thường bằng nhau
• c.c.c: Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
• c.g.c: Hai cặp cạnh và góc xen giữa bằng nhau.
• g.c.g: Một cạnh và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau.
3. Tam giác vuông bằng nhau
• Hai cạnh góc vuông (cgv - cgv).
• Cạnh góc vuông - góc nhọn kề (cgv - gn).
• Cạnh huyền - góc nhọn (ch - gn).
• Cạnh huyền - cạnh góc vuông (ch - cgv).
4. Tam giác cân & Đường trung trực
• Tam giác cân: cạnh bên bằng nhau góc đáy bằng nhau.
• Tam giác đều: cạnh bằng nhau góc bằng .
• Trung trực: vuông góc tại trung điểm, cách đều hai đầu mút ().
I. Hệ thống kiến thức trọng tâm
1. Tổng các góc trong một tam giác và góc ngoài
Quan trọngĐỊNH LÝ 1 (Tổng ba góc của một tam giác): Tổng ba góc trong một tam giác bất kỳ luôn bằng :
- Hệ quả đối với tam giác vuông: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng bằng ).
- Định nghĩa góc ngoài: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó.
- Tính chất góc ngoài: Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng số đo hai góc trong không kề với nó:
Hình 1: Góc ngoài kề bù với góc và bằng
2. Các trường hợp bằng nhau của tam giác thường
Để chứng minh , ta có trường hợp cơ bản:
Ba cạnh bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Đổi độ dài các cạnh, xoay tam giác DEF, rồi kéo thanh chồng hình. Mỗi cặp cạnh tương ứng có cùng màu và số vạch.
- Trường hợp 1 — Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c): Nếu , , thì .
Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Thay đổi độ dài cạnh AB, AC và góc xen giữa A. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.
- Trường hợp 2 — Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c): Nếu , , thì . (Lưu ý bắt buộc: Góc bằng nhau phải là góc xen giữa hai cạnh tương ứng).
Một cạnh và hai góc kề bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Thay đổi cạnh kề BC và hai góc kề B, C. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.
- Trường hợp 3 — Góc - Cạnh - Góc (g.c.g): Nếu , , thì . (Lưu ý bắt buộc: Cạnh bằng nhau phải là cạnh kề với cả hai góc tương ứng).
3. Bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Hai tam giác vuông có khớp nhau?
Kéo đỉnh B hoặc C của hình bên trái để đổi cạnh góc vuông. Hai hình luôn có cùng kích thước. Chọn dữ kiện, rồi chồng hình để kiểm chứng.
Tam giác vuông đã có sẵn một góc bằng nhau là góc vuông (). Do đó, các trường hợp bằng nhau được suy biến gọn gàng hơn:
| Trường hợp | Điều kiện tương ứng cần kiểm tra | Bản chất tương đương |
|---|---|---|
| Hai cạnh góc vuông (cgv - cgv) | và | c.g.c (góc xen giữa là ) |
| Cạnh góc vuông - góc nhọn kề (cgv - gn) | và | g.c.g |
| Cạnh huyền - góc nhọn (ch - gn) | và | g.c.g (do hai góc nhọn cùng phụ) |
| Cạnh huyền - cạnh góc vuông (ch - cgv) | và | Trường hợp đặc trưng của tam giác vuông |
4. Tam giác cân, Tam giác đều và Đường trung trực
Hai cạnh bên bằng nhau: hai góc đáy có luôn bằng nhau?
Thay đổi chiều cao AH hoặc độ dài đáy BC. Quan sát hai góc ở đáy luôn bằng nhau, và trục đối xứng AH đồng thời là đường cao, trung tuyến, phân giác.
Ghi nhớTÍNH CHẤT NỀN TẢNG CỦA TAM GIÁC CÂN: Cho tam giác cân tại ():
- Hai góc ở đáy bằng nhau: .
- Góc ở đỉnh: .
- Đường phân giác góc , đường trung tuyến ứng với đáy , đường cao kẻ từ và đường trung trực của cạnh trùng nhau.
- Tam giác đều: Là tam giác có cạnh bằng nhau, tương đương góc bằng nhau và mỗi góc bằng .
- Tam giác vuông cân: Vừa vuông vừa cân, có hai góc nhọn ở đáy bằng nhau và bằng .
- Đường trung trực của đoạn thẳng: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó.
- Định lý thuận: Điểm nằm trên đường trung trực thì cách đều hai đầu mút ().
- Định lý đảo: Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó ().
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Tính số đo góc trong tam giác, tam giác cân
- Phương pháp:
- Vận dụng định lý tổng ba góc bằng .
- Trong tam giác vuông: tính số đo góc còn lại bằng .
- Trong tam giác cân: dùng công thức liên hệ giữa góc đỉnh và góc đáy.
- Sử dụng tính chất góc ngoài để liên kết các góc rời rạc.
Bài toán 1: Cho tam giác có , số đo góc gấp đôi số đo góc . Tính số đo các góc và .
Lời giải: Trong tam giác , ta có:
Theo giả thiết, , suy ra:
Từ đó:
Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau và suy ra các đoạn thẳng, góc bằng nhau
- Phương pháp chuẩn 4 bước:
- Bước 1: Vẽ hình chuẩn xác, đánh dấu các dữ kiện bằng nhau lên hình.
- Bước 2: Xét hai tam giác cần chứng minh (chú ý viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng).
- Bước 3: Liệt kê đầy đủ điều kiện (chỉ rõ giả thiết, cạnh chung, góc đối đỉnh, v.v.).
- Bước 4: Kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cụ thể (c.c.c, c.g.c, g.c.g, ch-gn...), từ đó suy ra các yếu tố tương ứng cần tìm.
Bài toán 2: Cho góc nhọn . Trên tia lấy điểm , trên tia lấy điểm sao cho . Gọi là tia phân giác của góc . Lấy điểm bất kỳ trên tia (). Chứng minh rằng: a) . b) và .
Lời giải:
Hình 2: Phân giác Oz là đường trung trực của đoạn AB
a) Xét và có:
- (theo giả thiết);
- (do là tia phân giác của góc );
- Cạnh chung. (c.g.c).
b) Vì (chứng minh câu a): (hai cạnh tương ứng). Gọi là giao điểm của và . Xét và có:
- (giả thiết);
- ( là phân giác);
- chung. (c.g.c). (hai góc tương ứng). Mà (hai góc kề bù) . Vậy tại .
Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc vuông góc
- Phương pháp:
- Chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc đồng vị bằng nhau hai đường thẳng song song.
- Chứng minh hai góc kề bù bằng nhau mỗi góc bằng vuông góc.
Bài toán 3: Cho tam giác . Gọi là trung điểm của . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh . c) Kẻ (), (). Chứng minh .
Lời giải: a) Xét và có:
- (theo giả thiết);
- (hai góc đối đỉnh);
- ( là trung điểm của ). (c.g.c).
b) Từ (câu a): (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng và bị cắt bởi cát tuyến . Do đó (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
c) Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ):
- Cạnh huyền (giả thiết);
- (hai góc đối đỉnh). (trường hợp cạnh huyền - góc nhọn). (hai cạnh góc vuông tương ứng).
III. 5 Chuyên đề Nâng cao Bồi dưỡng Học sinh giỏi Olympic
Chuyên đề 1: Kỹ thuật dựng tam giác đều phụ để tính số đo góc
Mẹo hayCHIÊU THỨC OLYMPIC: Khi gặp các bài toán cho tam giác cân có góc ở đỉnh là , các phép tính góc thông thường sẽ bị "tắc đường". Chiêu thức đỉnh cao là dựng một tam giác đều phụ (có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng ) để liên kết các đoạn thẳng bằng nhau!
Bài toán Olympic 1: Cho tam giác cân tại có . Trên cạnh lấy điểm sao cho . Tính số đo góc .
Phân tích và Lời giải: Tam giác cân tại có Vì và góc gợi nhớ đến hiệu , ta dựng tam giác đều phụ sao cho và cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ . Khi đó:
- và .
- Góc
- Vì mà . Xét và có:
- (tam giác cân tại );
- ;
- (chứng minh trên). (c.g.c). và . Mặt khác, xét và có:
- , , cạnh chung (c.c.c). . Từ đó . Vậy:
Chuyên đề 2: Kỹ thuật kéo dài tia đối và tạo đoạn thẳng gấp đôi
Khi bài toán xuất hiện yếu tố trung điểm của một cạnh, phương pháp kinh điển nhất là kéo dài đường trung tuyến thêm một đoạn bằng chính nó để tạo thành một cặp tam giác bằng nhau dạng cánh bướm đối đỉnh.
Bài toán Olympic 2: Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng:
Lời giải: Trên tia đối của tia , lấy điểm sao cho . Xét và có:
- (cách dựng);
- (hai góc đối đỉnh);
- ( là trung điểm ). (c.g.c). và . Theo giả thiết , mà . Trong tam giác , vì cạnh , theo quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác, ta suy ra:Mà và . Do đó:
Chuyên đề 3: Tính chất ba đường trung trực và Tâm đường tròn ngoại tiếp
Ghi nhớĐỊNH LÝ ĐỒNG QUY CỦA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và được gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Bài toán Olympic 3: Cho tam giác nhọn . Các đường trung trực của và cắt nhau tại điểm . Chứng minh rằng: a) Điểm thuộc đường trung trực của cạnh . b) Nếu , hãy tính số đo góc .
Lời giải: a) Vì thuộc đường trung trực của . Vì thuộc đường trung trực của . Từ đó suy ra . Theo định lý đảo về đường trung trực: điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của . Vậy thuộc đường trung trực của cạnh .
b) Vì :
- cân tại .
- cân tại . Từ đó:Xét tứ giác (hoặc xét tổng góc trong tam giác): Góc
Chuyên đề 4: Phương pháp phản chứng trong chứng minh tam giác bằng nhau
Bài toán Olympic 4: Chứng minh rằng không thể tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là thỏa mãn đồng thời:
Lời giải: Giả sử phản chứng tồn tại tam giác có ba cạnh thỏa mãn , tức là . Theo bất đẳng thức tam giác, đường gấp khúc nối hai điểm và qua luôn có độ dài lớn hơn đoạn thẳng nối trực tiếp và :
Điều này mâu thuẫn hoàn toàn với giả thiết phản chứng . Sự mâu thuẫn này chứng tỏ điều giả sử là sai. Vậy không tồn tại tam giác nào có .
Chuyên đề 5: Điểm Fermat và bài toán tối ưu khoảng cách
Trong một tam giác nhọn , bài toán tìm điểm sao cho tổng khoảng cách:
đạt giá trị nhỏ nhất được gọi là Bài toán Fermat - Torricelli. Bằng phép quay hoặc dựng tam giác đều phụ ra phía ngoài ba cạnh của tam giác , điểm tối ưu chính là điểm nhìn ba cạnh của tam giác dưới các góc bằng nhau và bằng :
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực
Hãy chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây, sau đó bấm nút để kiểm tra kết quả ngay lập tức:
Câu 1: Cho tam giác có và . Số đo của góc ngoài tại đỉnh là:
Câu 2: Cho . Biết , và . Chu vi của tam giác là:
Câu 3: Để theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c), biết và , ta cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây?
Câu 4: Cho tam giác vuông tại và tam giác vuông tại . Biết cạnh huyền . Cần thêm điều kiện nào để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông?
Câu 5: Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng . Số đo mỗi góc ở đáy là:
Câu 6: Một tam giác cân có một góc bằng thì tam giác đó chắc chắn là:
Câu 7: Cho đoạn thẳng . Đường trung trực của đoạn thẳng cắt tại điểm . Khẳng định nào sau đây là sai?
Câu 8: Cho vuông cân tại . Đường cao kẻ từ đỉnh xuống cạnh huyền có độ dài . Độ dài cạnh huyền bằng:
Câu 9: Cho tam giác có và . Gọi là trung điểm của . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 10: Cho điểm nằm ngoài đường thẳng . Có bao nhiêu đường thẳng đi qua và vuông góc với đường thẳng ?
V. Đề kiểm tra 45 phút tổng kết Chương 4 (Có hướng dẫn giải)
ĐỀ SỐ 1 (Thời gian: 45 phút — Ma trận chuẩn GDPT 2018)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: Tam giác có . Số đo góc là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho , biết . Cạnh nào của có độ dài bằng ?
- A.
- B.
- C.
- D. Không xác định được
Câu 3: Cho tam giác cân tại . Biết , góc ở đỉnh có số đo là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Trường hợp bằng nhau nào dưới đây không áp dụng cho hai tam giác thường?
- A. Cạnh - Cạnh - Cạnh
- B. Cạnh - Góc - Cạnh
- C. Cạnh huyền - Góc nhọn
- D. Góc - Cạnh - Góc
Câu 5: Điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên:
- A. Đường song song với
- B. Đường trung trực của
- C. Tia phân giác của góc tạo bởi
- D. Đoạn thẳng
Câu 6: Cho tam giác vuông tại có . Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.
- B.
- C.
- D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Cho tam giác có . Hai góc và có tỉ lệ . Tính số đo các góc và .
Bài 2 (4,0 điểm): Cho tam giác cân tại (). Kẻ tại và tại . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh và cân tại . c) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh là tia phân giác của góc và .
Bài 3 (1,0 điểm — Vận dụng cao): Cho đoạn thẳng . Tìm tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng sao cho tam giác cân tại .
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ SỐ 1
BẤM ĐỂ XEM ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
- A ()
- C ()
- B ()
- C (Cạnh huyền - góc nhọn là trường hợp của tam giác vuông)
- B (Định lý đảo đường trung trực)
- A ()
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- Tổng hai góc (0,5 điểm).
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
- Suy ra và (0,75 điểm).
Bài 2 (4,0 điểm): a) Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ):
- Cạnh huyền (do tam giác cân tại );
- Góc chung. (cạnh huyền - góc nhọn) (1,5 điểm).
b) Từ (hai cạnh tương ứng). Tam giác có nên cân tại (1,0 điểm).
c)
- Xét hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ): Cạnh huyền chung; (chứng minh câu b). (cạnh huyền - cạnh góc vuông). là tia phân giác của góc (0,75 điểm).
- Trong tam giác cân , tia phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường cao ứng với cạnh đáy . Do đó (0,75 điểm).
Bài 3 (1,0 điểm):
- Tam giác cân tại và ba điểm không thẳng hàng (0,25 điểm).
- Theo định lý về đường trung trực, tập hợp các điểm thỏa mãn là đường trung trực của đoạn thẳng (0,5 điểm).
- Để ba điểm không thẳng hàng (tạo thành một tam giác thực sự), điểm không được trùng với trung điểm của đoạn thẳng (0,25 điểm).
- Kết luận: Tập hợp các điểm là đường trung trực của đoạn thẳng loại trừ trung điểm của .
VI. Tổng kết ghi nhớ
- Tổng ba góc: Luôn là . Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề nó.
- Ba trường hợp bằng nhau cơ bản: , (góc kẹp giữa), (cạnh kẹp giữa).
- Bốn trường hợp tam giác vuông: , , , .
- Tam giác cân: Hai góc đáy bằng nhau. Bốn đường xuất phát từ đỉnh (cao, phân giác, trung tuyến, trung trực) trùng làm một.
- Đường trung trực: Vuông góc tại trung điểm và là tập hợp tất cả các điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng.
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.