← Trở về thư viện

Toán 7 Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Làm chủ lý thuyết trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp Toán 7 Bài 35: Tính chất ba đường trung trực, ba đường cao, vị trí trực tâm trong tam giác nhọn, vuông, tù, 4 dạng toán thực tế, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Nếu ở Bài 34, chúng ta đã chiêm ngưỡng sự hội tụ của ba đường trung tuyến tại Trọng tâm GG và ba đường phân giác tại Tâm nội tiếp II, thì bức tranh hình học tam giác sẽ chỉ thực sự hoàn hảo khi chúng ta khám phá hai điểm kỳ diệu còn lại:

  1. Tâm đường tròn ngoại tiếp (OO) — điểm giao nhau của ba đường trung trực, điểm cách đều cả ba đỉnh của tam giác.
  2. Trực tâm (HH) — điểm đồng quy của ba đường cao vuông góc.

Từ bài toán tìm vị trí đặt trạm cấp cứu hay bệnh viện dã chiến cách đều ba khu dân cư, cho đến việc xác định tâm bão trên biển Đông qua tín hiệu của ba trạm radar ven bờ, sự đồng quy của ba đường trung trực và ba đường cao chính là nền tảng hình học của các thuật toán định vị hiện đại nhất thế giới.

Hãy cùng bước vào Bài 35 để hoàn thiện bản giao hưởng của bốn điểm đặc biệt kinh điển trong hình học tam giác!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 35: TÂM NGOẠI TIẾP VÀ TRỰC TÂM

1. Ba đường Trung trực & Tâm ngoại tiếp O

• Vuông góc tại trung điểm của mỗi cạnh.
• Ba đường trung trực đồng quy tại OO.
• Điểm OO cách đều ba đỉnh:
OA=OB=OC=ROA = OB = OC = R
• OO là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.

2. Vị trí Tâm O theo loại tam giác

• Tam giác nhọn: OO nằm bên trong tam giác.
• Tam giác vuông: OO là trung điểm cạnh huyền (R=BC2R = \frac{BC}{2}).
• Tam giác tù: OO nằm bên ngoài tam giác.

3. Ba đường Cao & Trực tâm H

• Đoạn vuông góc kẻ từ đỉnh đến cạnh đối diện.
• Ba đường cao đồng quy tại điểm HH (Trực tâm).
• Tam giác vuông: Trực tâm trùng đỉnh góc vuông!
• Tam giác tù: Trực tâm nằm ngoài tam giác.

4. Tam giác Cân & Đều

• Trong tam giác cân: Bốn điểm G,I,O,HG, I, O, H cùng nằm trên đường trung trực cạnh đáy.
• Trong tam giác đều: Cả 4 điểm G,I,O,HG, I, O, H trùng nhau làm một!


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm đường trung trực: Đường trung trực của một đoạn thẳng có hai tính chất gì đối với đoạn thẳng đó?
  2. Khái niệm đường cao: Đường cao của tam giác xuất phát từ một đỉnh có quan hệ như thế nào với cạnh đối diện?
  3. Trung điểm cạnh huyền: Trong tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, trung điểm MM của cạnh huyền BCBC có cách đều ba đỉnh A,B,CA, B, C không?
  4. Góc vuông: Hai đường thẳng AHAH và BCBC vuông góc với nhau tạo thành góc bao nhiêu độ?
  5. Đường cao tam giác vuông: Trong tam giác vuông ABCABC vuông tại AA, hai cạnh góc vuông ABAB và ACAC có phải là hai đường cao của tam giác không?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng.
  2. Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện.
  3. Có, vì trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền (MA=MB=MC=BC2MA = MB = MC = \frac{BC}{2}).
  4. Góc vuông 90∘90^\circ.
  5. Đúng vậy, ABAB là đường cao ứng với cạnh ACAC, còn ACAC là đường cao ứng với cạnh ABAB.

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Sự đồng quy của ba đường trung trực — Tâm đường tròn ngoại tiếp

a) Định nghĩa đường trung trực của tam giác

Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là một đường trung trực của tam giác. Mỗi tam giác có đúng 3 đường trung trực.

b) Định lý về sự đồng quy

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TÂM NGOẠI TIẾP (CIRCUMCENTER THEOREM): Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm (đồng quy tại một điểm). Điểm gặp nhau này cách đều ba đỉnh của tam giác:

OA=OB=OC=ROA = OB = OC = R

Ý nghĩa hình học: Điểm OO chính là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác (đường tròn đi qua cả ba đỉnh của tam giác, bán kính R=OAR = OA).

A B C O (Tâm ngoại tiếp) R

c) Vị trí của tâm ngoại tiếp OO đối với tam giác:

  • Tam giác nhọn: Tâm OO nằm bên trong tam giác.
  • Tam giác vuông: Tâm OO chính là trung điểm của cạnh huyền (R=Cạnh huyeˆˋn2R = \frac{\text{Cạnh huyền}}{2}).
  • Tam giác tù: Tâm OO nằm bên ngoài tam giác.

2. Sự đồng quy của ba đường cao — Trực tâm tam giác

a) Định nghĩa đường cao trong tam giác

Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là một đường cao của tam giác đó. Mỗi tam giác có đúng 3 đường cao.

b) Định lý về sự đồng quy của ba đường cao

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TRỰC TÂM (ORTHOCENTER THEOREM): Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm (đồng quy tại một điểm). Điểm gặp nhau này được gọi là trực tâm của tam giác, thường kí hiệu là HH.

A B C D E F H (Trực tâm)

c) Vị trí của trực tâm HH đối với tam giác:

  • Tam giác nhọn: Trực tâm HH nằm bên trong tam giác.
  • Tam giác vuông: Trực tâm HH trùng với đỉnh góc vuông (vì hai cạnh góc vuông chính là hai đường cao!).
  • Tam giác tù: Trực tâm HH nằm bên ngoài tam giác.

3. Bảng Tổng kết 4 Điểm Kỳ diệu trong Tam giác

Điểm đặc biệt Kí hiệu Giao điểm của 3 đường Tính chất cốt lõi Vị trí trong tam giác vuông
Trọng tâm GG 3 đường trung tuyến Tỉ lệ khoảng cách 23\frac{2}{3}, chia 3 diện tích bằng nhau Nằm trên đường trung tuyến ứng cạnh huyền
Tâm nội tiếp II 3 đường phân giác Cách đều ba cạnh (tiếp xúc trong 3 cạnh) Luôn nằm bên trong tam giác
Tâm ngoại tiếp OO 3 đường trung trực Cách đều ba đỉnh (đi qua 3 đỉnh) Trùng trung điểm cạnh huyền
Trực tâm HH 3 đường cao Ba đường vuông góc đồng quy Trùng đỉnh góc vuông

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Xác định trực tâm và chứng minh hai đường thẳng vuông góc

Phương pháp giải: Muốn chứng minh đường thẳng dd vuông góc với cạnh BCBC:

  1. Chứng minh điểm HH nằm trên đường thẳng dd là giao điểm của hai đường cao khác của tam giác.
  2. Suy ra HH là trực tâm của tam giác.
  3. Khi đó đường thẳng đi qua đỉnh thứ ba và HH bắt buộc phải là đường cao thứ ba   ⟹  \implies Vuông góc với cạnh đối diện.

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC nhọn. Vẽ hai đường cao BDBD (D∈ACD \in AC) và CECE (E∈ABE \in AB). Gọi HH là giao điểm của BDBD và CECE. a) Điểm HH là điểm gì của tam giác ABCABC? b) Đoạn thẳng AHAH kéo dài cắt cạnh BCBC tại FF. Chứng minh rằng: AF⊥BCAF \perp BC.

Lời giải:

a) Xét tam giác ABCABC:

  • BD⊥ACBD \perp AC nên BDBD là đường cao xuất phát từ đỉnh BB.
  • CE⊥ABCE \perp AB nên CECE là đường cao xuất phát từ đỉnh CC.
  • Điểm HH là giao điểm của hai đường cao BDBD và CECE. Theo định lý về sự đồng quy của ba đường cao, HH chính là trực tâm của tam giác ABCABC.

b) Vì HH là trực tâm của tam giác ABCABC nên đường thẳng đi qua đỉnh AA và trực tâm HH chính là đường cao thứ ba của tam giác ABCABC. Đoạn thẳng AFAF đi qua đỉnh AA và trực tâm HH, cắt cạnh BCBC tại FF. Do đó, AFAF là đường cao của tam giác ABCABC   ⟹  AF⊥BC\implies AF \perp BC tại FF (điều phải chứng minh).


Dạng 2: Bài toán về Tâm đường tròn ngoại tiếp

Phương pháp giải:

  1. Điểm cách đều ba đỉnh A,B,CA, B, C là tâm ngoại tiếp OO (giao điểm 3 đường trung trực).
  2. Trong tam giác vuông, tâm ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền: OA=OB=OC=BC2OA = OB = OC = \frac{BC}{2}.

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. a) Tính độ dài cạnh huyền BCBC. b) Gọi MM là trung điểm của cạnh huyền BCBC. Chứng minh rằng điểm MM cách đều ba đỉnh A,B,CA, B, C. c) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Tam giác ABCABC vuông tại AA. Áp dụng định lý Pythagore:

BC2=AB2+AC2=62+82=36+64=100BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100  ⟹  BC=100=10 (cm)\implies BC = \sqrt{100} = 10\text{ (cm)}

b) Xét tam giác vuông ABCABC vuông tại AA: Đoạn thẳng AMAM nối đỉnh góc vuông với trung điểm cạnh huyền BCBC là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Theo định lý đường trung tuyến trong tam giác vuông:

AM=12BCAM = \frac{1}{2} BC

Mặt khác, vì MM là trung điểm của BCBC nên:

MB=MC=12BCMB = MC = \frac{1}{2} BC

Do đó:

MA=MB=MC=12BC=102=5 (cm)MA = MB = MC = \frac{1}{2} BC = \frac{10}{2} = 5\text{ (cm)}

Vậy điểm MM cách đều cả ba đỉnh A,B,CA, B, C. Điểm MM chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là:

R=MA=5 (cm)R = MA = 5\text{ (cm)}

Dạng 3: Tính các góc liên quan đến trực tâm

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất góc nhọn trong tam giác vuông phụ nhau (tổng bằng 90∘90^\circ) và tứ giác có hai góc vuông đối nhau có tổng bằng 180∘180^\circ.


Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC nhọn có A^=65∘\widehat{A} = 65^\circ. Hai đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại trực tâm HH. Tính số đo của góc BHC^\widehat{BHC}.

Lời giải:

Xét tam giác ABDABD vuông tại DD (BD⊥ACBD \perp AC):

ABD^+A^=90∘  ⟹  ABD^=90∘−65∘=25∘\widehat{ABD} + \widehat{A} = 90^\circ \implies \widehat{ABD} = 90^\circ - 65^\circ = 25^\circ

Xét tam giác BEHBEH vuông tại EE (CE⊥ABCE \perp AB): Góc BHC^\widehat{BHC} là góc ngoài tại đỉnh HH của tam giác BEHBEH:

BHC^=BEH^+EBH^=90∘+25∘=115∘\widehat{BHC} = \widehat{BEH} + \widehat{EBH} = 90^\circ + 25^\circ = 115^\circ

(Cách 2 nhanh hơn: Xét tứ giác AEHDAEHD có góc E^=D^=90∘\widehat{E} = \widehat{D} = 90^\circ, suy ra EHD^=180∘−A^=180∘−65∘=115∘.\widehat{EHD} = 180^\circ - \widehat{A} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ. Vì BHC^\widehat{BHC} và EHD^\widehat{EHD} là hai góc đối đỉnh nên BHC^=115∘\widehat{BHC} = 115^\circ).


Dạng 4: Bài toán quy hoạch vị trí thực tế

Phương pháp giải:

  • Nếu bài toán yêu cầu tìm điểm cách đều ba địa điểm (ba đỉnh) →\to Điểm đó là Tâm đường tròn ngoại tiếp OO (giao điểm 3 đường trung trực).
  • Nếu bài toán yêu cầu tìm điểm cách đều ba con đường (ba cạnh) →\to Điểm đó là Tâm đường tròn nội tiếp II (giao điểm 3 đường phân giác).

Bài toán 4:

Ba khu dân cư A,B,CA, B, C nằm ở ba vị trí tạo thành một tam giác nhọn. Ủy ban nhân dân huyện muốn xây dựng một bệnh viện đa khoa trung tâm tại điểm OO sao cho khoảng cách từ bệnh viện đến cả ba khu dân cư là hoàn toàn bằng nhau. a) Điểm OO phải là điểm đặc biệt nào của tam giác ABCABC? b) Nêu cách vẽ bằng thước kẻ và compa để xác định chính xác vị trí của điểm OO trên bản đồ địa hình.

Lời giải:

a) Theo yêu cầu đề bài, khoảng cách từ bệnh viện OO đến ba khu dân cư A,B,CA, B, C phải bằng nhau:

OA=OB=OCOA = OB = OC

Điểm cách đều ba đỉnh của một tam giác chính là Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC (giao điểm của ba đường trung trực).

b) Cách dựng vị trí điểm OO:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng và compa vẽ đường trung trực d1d_1 của đoạn thẳng ABAB.
  • Bước 2: Vẽ đường trung trực d2d_2 của đoạn thẳng BCBC.
  • Bước 3: Xác định giao điểm OO của hai đường trung trực d1d_1 và d2d_2. Giao điểm OO chính là vị trí cần xây dựng bệnh viện đa khoa trung tâm.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Tam giác đạc Radar và Định vị Tâm bão trên Biển

Khi một cơn bão nhiệt đới di chuyển trên biển Đông, làm thế nào Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia định vị chính xác tâm bão? Ba trạm radar cảnh báo ven bờ biển tại Hải Phòng (AA), Đà Nẵng (BB) và Quy Nhơn (CC) cùng phát sóng quét tín hiệu.

  • Nếu sóng phản xạ ghi nhận khoảng cách từ tâm bão đến ba trạm bằng nhau, tâm bão chính là tâm ngoại tiếp của tam giác ABCABC.
  • Định lý tâm ngoại tiếp kết hợp sai phân thời gian đến (TDoA) là cốt lõi của công nghệ định vị máy bay hàng không dân dụng ADS-B toàn cầu.

Chuyên đề 2: Lưới Tam giác Voronoi trong Địa tin học (GIS) và Trí tuệ Nhân tạo

Nếu bạn mở Google Maps để tìm "Cây xăng gần nhất" hay "Bệnh viện gần nhất", máy chủ máy tính không đo khoảng cách đến từng trạm một. Nó sử dụng Sơ đồ phân chia Voronoi (Voronoi Diagram):

  • Mặt phẳng bản đồ được chia thành các ô đa giác tế bào bao quanh mỗi địa điểm.
  • Đường ranh giới giữa các ô tế bào chính là các đường trung trực của các đoạn thẳng nối hai địa điểm lân cận!
  • Điểm nút nơi ba tế bào gặp nhau chính là Tâm đường tròn ngoại tiếp OO của tam giác tạo bởi ba điểm. Cấu trúc này được ứng dụng trong thuật toán nén bản đồ, phân tích mật độ tế bào ung thư và mô phỏng sự tạo bọt xà phòng trong vật lý phân tử.

Chuyên đề 3: Cấu trúc Tinh thể Kim cương và Tính đối xứng Tứ diện đều

Tại sao kim cương là vật chất cứng nhất trong tự nhiên, trong khi than chì (cũng cấu tạo từ cacbon) lại mềm đến mức viết được lên giấy? Trong tinh thể kim cương:

  • Mỗi nguyên tử cacbon nằm tại Trực tâm / Trọng tâm của một tứ diện đều liên kết với 4 nguyên tử cacbon ở 4 đỉnh.
  • Trong hình tứ diện đều, cả 4 trục đối xứng, đường cao và trung trực đồng quy tại một điểm duy nhất, triệt tiêu mọi ứng suất cơ học và tạo nên độ cứng tuyệt đối đạt điểm 10/10 trên thang độ cứng Mohs.

Chuyên đề 4: Đường tròn chín điểm Feuerbach (Karl Feuerbach, 1822)

Năm 1822, nhà toán học người Đức Karl Feuerbach đã tìm ra một định lý làm kinh ngạc thế giới: Trong một tam giác bất kì, tồn tại một đường tròn thần kỳ đi qua đúng 9 điểm đặc biệt:

  1. Ba trung điểm của ba cạnh.
  2. Ba chân đường cao của tam giác.
  3. Ba trung điểm của các đoạn thẳng nối Trực tâm HH với ba đỉnh! Đường tròn chín điểm này có bán kính đúng bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp (R9=R2R_9 = \frac{R}{2}) và tâm của nó nằm chính giữa đoạn thẳng Euler nối Trực tâm HH và Tâm ngoại tiếp OO.

Chuyên đề 5: Khí động học Tàu lướt Siêu tốc (Hydrofoil)

Các du thuyền cánh ngầm và tàu lướt siêu tốc hiện đại nâng toàn bộ thân tàu lên khỏi mặt nước nhờ 3 cánh ngầm chìm dưới nước tạo thành tam giác nâng đỡ.

  • Lực nâng thủy động học tập trung tại Trực tâm áp suất HH.
  • Bằng cách điều khiển cánh tà sao cho trực tâm áp suất luôn thẳng hàng theo phương đứng với trọng tâm khối lượng GG, con tàu lướt trên đầu ngọn sóng với vận tốc 80 km/h80\text{ km/h} êm ái mà không bao giờ bị lật úp.

IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA có A^=50∘\widehat{A} = 50^\circ. Đường trung trực của cạnh ACAC cắt cạnh BCBC tại điểm DD. a) Tính số đo góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C}. b) Chứng minh rằng tam giác ADCADC là tam giác cân. c) Tính số đo góc ADB^\widehat{ADB}.

Bài tập 2:

Cho tam giác ABCABC nhọn. Vẽ đường cao AHAH. Lấy điểm DD sao cho ABAB là đường trung trực của HDHD, lấy điểm EE sao cho ACAC là đường trung trực của HEHE. Đoạn thẳng DEDE cắt ABAB tại II và cắt ACAC tại KK. Chứng minh rằng: a) Tam giác ADEADE là tam giác cân tại AA. b) Ba đường thẳng AH,BK,CIAH, BK, CI đồng quy tại một điểm (trực tâm của tam giác ABCABC).

Bài tập 3 (Toán thực tế):

Một hòn đảo du lịch có ba bãi tắm nổi tiếng A,B,CA, B, C tạo thành một tam giác nhọn. Ban quản lý đảo muốn thả một chiếc phao tiêu cứu hộ gắn đèn hải đăng tại vị trí OO trên mặt biển sao cho khoảng cách từ phao cứu hộ đến cả ba bãi tắm là bằng nhau. a) Chiếc phao tiêu cứu hộ phải được thả tại vị trí nào của tam giác ABCABC? b) Nếu bãi tắm AA và BB cách nhau 600 m600\text{ m}, bãi tắm AA và CC cách nhau 800 m800\text{ m}, và góc BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ, hãy tính khoảng cách từ phao cứu hộ OO đến mỗi bãi tắm.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.