← Trở về thư viện

Toán 7 Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác

Làm chủ lý thuyết trọng tâm và tâm đường tròn nội tiếp Toán 7 Bài 34: Tính chất ba đường trung tuyến, tỉ lệ 2/3 của trọng tâm, tính chất ba đường phân giác, 4 dạng toán thực tế, 5 chuyên đề khoa học và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 34. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác

Nếu bạn cắt một miếng bìa carton hình tam giác bất kỳ, liệu bạn có thể đặt đầu một chiếc bút bi tại một điểm duy nhất trên miếng bìa để nó thăng bằng hoàn hảo nằm ngang mà không hề bị nghiêng đổ?

Điểm kỳ diệu ấy chính là Trọng tâm (Centroid) của tam giác — điểm đồng quy giao nhau của ba đường trung tuyến. Từ thời cổ đại, nhà bác học vĩ đại Archimedes xứ Syracuse (thế kỷ thứ III TCN) đã phát hiện ra nguyên lý đòn bẩy và trọng tâm của các vật thể hình học.

Trong Bài 34, chúng ta sẽ cùng khám phá sự gặp gỡ kỳ diệu của hai bộ ba đường đặc biệt trong tam giác:

  1. Ba đường trung tuyến đồng quy tại Trọng tâm với tỉ lệ vàng 23\frac{2}{3} — chìa khóa của cân bằng cơ học và thiết kế khí động học hàng không.
  2. Ba đường phân giác đồng quy tại một điểm cách đều ba cạnh — tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.

BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 34: TRỌNG TÂM VÀ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC

1. Ba đường Trung tuyến & Trọng tâm

• Đoạn nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện.
• Ba đường trung tuyến đồng quy tại điểm GG (Trọng tâm).
• Tỉ lệ khoảng cách:
GAAM=GBBN=GCCP=23\frac{GA}{AM} = \frac{GB}{BN} = \frac{GC}{CP} = \frac{2}{3}

2. Ba đường Phân giác & Tâm nội tiếp

• Chia đôi góc trong của tam giác.
• Ba đường phân giác đồng quy tại điểm II.
• Điểm II cách đều ba cạnh của tam giác:
d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA)d(I, AB) = d(I, BC) = d(I, CA)
• II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

3. Tam giác Cân đặc biệt

• Trong tam giác cân tại đỉnh AA:
Đường trung tuyến xuất phát từ AA đồng thời là đường phân giác, đường cao và đường trung trực của cạnh đáy BCBC.

4. Tam giác Đều

• Trong tam giác đều: Trọng tâm GG và tâm đường tròn nội tiếp II trùng nhau hoàn toàn!


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khái niệm trung tuyến: Đoạn thẳng nối đỉnh AA của tam giác ABCABC với trung điểm MM của cạnh BCBC gọi là đường gì của tam giác?
  2. Khái niệm phân giác: Tia phân giác của một góc chia góc đó thành mấy phần và quan hệ giữa chúng là gì?
  3. Tính chất điểm trên tia phân giác: Điểm nằm trên tia phân giác của một góc có tính chất gì đối với hai cạnh của góc đó?
  4. Tỉ lệ phân số: Nếu đoạn thẳng AM=9 cmAM = 9\text{ cm} và điểm GG nằm trên đoạn AMAM sao cho AG=23AMAG = \frac{2}{3} AM thì độ dài đoạn AGAG và GMGM bằng bao nhiêu?
  5. Tam giác cân: Trong tam giác cân ABCABC (AB=ACAB = AC), đường trung tuyến AMAM có vuông góc với cạnh đáy BCBC không?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Đường trung tuyến ứng với cạnh BCBC.
  2. Chia thành hai góc bằng nhau.
  3. Cách đều hai cạnh của góc đó.
  4. AG=23⋅9=6 cmAG = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\text{ cm} và GM=9−6=3 cmGM = 9 - 6 = 3\text{ cm} (đoạn AGAG gấp đôi đoạn GMGM).
  5. Có, AM⊥BCAM \perp BC (đường trung tuyến đồng thời là đường cao).

I. Lý thuyết Trọng tâm

1. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến — Trọng tâm tam giác

a) Định nghĩa đường trung tuyến

Đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm cạnh đối diện được gọi là một đường trung tuyến của tam giác đó. Mỗi tam giác có đúng 3 đường trung tuyến.

b) Định lý về sự đồng quy và tính chất trọng tâm

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TRỌNG TÂM (CENTROID THEOREM): Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm (đồng quy tại một điểm). Điểm gặp nhau đó được gọi là trọng tâm của tam giác, thường kí hiệu là GG.

Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 23\frac{2}{3} độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó:

GAAM=GBBN=GCCP=23\frac{GA}{AM} = \frac{GB}{BN} = \frac{GC}{CP} = \frac{2}{3}

Các tỉ lệ tương đương quan trọng:

  • Đoạn từ đỉnh đến trọng tâm bằng 22 lần đoạn từ trọng tâm đến trung điểm:GA=2GM,GB=2GN,GC=2GPGA = 2 GM, \quad GB = 2 GN, \quad GC = 2 GP
  • Đoạn từ trọng tâm đến trung điểm bằng 13\frac{1}{3} độ dài đường trung tuyến:GM=13AM,GN=13BN,GP=13CPGM = \frac{1}{3} AM, \quad GN = \frac{1}{3} BN, \quad GP = \frac{1}{3} CP
A B C M N P G (Trọng tâm)

2. Sự đồng quy của ba đường phân giác — Tâm đường tròn nội tiếp

a) Định nghĩa đường phân giác trong tam giác

Trong tam giác ABCABC, tia phân giác của góc A^\widehat{A} cắt cạnh đối diện BCBC tại điểm DD. Đoạn thẳng ADAD được gọi là đường phân giác xuất phát từ đỉnh AA của tam giác ABCABC. Mỗi tam giác có đúng 3 đường phân giác.

b) Định lý về sự đồng quy của ba đường phân giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ TÂM NỘI TIẾP (INCENTER THEOREM): Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm (đồng quy tại một điểm). Điểm đồng quy này cách đều ba cạnh của tam giác:

d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA)=rd(I, AB) = d(I, BC) = d(I, CA) = r

Ý nghĩa hình học: Điểm II chính là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác (đường tròn tiếp xúc trong với cả ba cạnh của tam giác có bán kính rr).

A B C I (Tâm nội tiếp) r

3. Tính chất đặc biệt trong tam giác cân và tam giác đều

Ghi nhớ

ĐỊNH LÝ TRÙNG NHAU:

  1. Trong tam giác cân, đường trung tuyến kẻ từ đỉnh đối diện với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường cao và đường trung trực của cạnh đáy.
  2. Trong tam giác đều, trọng tâm GG và tâm đường tròn nội tiếp II trùng nhau. Cả 3 đường trung tuyến đồng thời là 3 đường phân giác, 3 đường cao và 3 đường trung trực!

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính độ dài các đoạn thẳng dựa vào tỉ lệ trọng tâm

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tỉ lệ vàng của trọng tâm GG trên đường trung tuyến AMAM:

AG=23AM,GM=13AM,AG=2GMAG = \frac{2}{3} AM, \quad GM = \frac{1}{3} AM, \quad AG = 2 GM

Bài toán 1:

Cho tam giác ABCABC có đường trung tuyến AM=15 cmAM = 15\text{ cm}. Gọi GG là trọng tâm của tam giác ABCABC. a) Tính độ dài các đoạn thẳng AGAG và GMGM. b) Tia BGBG cắt cạnh ACAC tại NN. Biết GN=4 cmGN = 4\text{ cm}, tính độ dài đoạn thẳng BGBG và độ dài đường trung tuyến BNBN.

Lời giải:

a) Vì GG là trọng tâm của tam giác ABCABC và AMAM là đường trung tuyến nên theo định lý trọng tâm:

AG=23AM=23⋅15=10 (cm)AG = \frac{2}{3} AM = \frac{2}{3} \cdot 15 = 10\text{ (cm)}

Độ dài đoạn GMGM là:

GM=AM−AG=15−10=5 (cm)(hoặc GM=13AM=5 cm)GM = AM - AG = 15 - 10 = 5\text{ (cm)} \quad \left(\text{hoặc } GM = \frac{1}{3} AM = 5\text{ cm}\right)

b) Vì BNBN là đường trung tuyến đi qua trọng tâm GG: Theo tính chất trọng tâm, khoảng cách từ đỉnh BB đến trọng tâm gấp 22 lần khoảng cách từ trọng tâm đến trung điểm NN:

BG=2GN=2⋅4=8 (cm)BG = 2 GN = 2 \cdot 4 = 8\text{ (cm)}

Độ dài của cả đường trung tuyến BNBN là:

BN=BG+GN=8+4=12 (cm)BN = BG + GN = 8 + 4 = 12\text{ (cm)}

Dạng 2: Chứng minh một điểm là Trọng tâm của tam giác

Phương pháp giải: Để chứng minh điểm GG là trọng tâm của tam giác ABCABC, ta thường dùng một trong hai cách:

  • Cách 1: Chứng minh GG là giao điểm của hai đường trung tuyến.
  • Cách 2: Chứng minh GG nằm trên một đường trung tuyến AMAM và thỏa mãn tỉ lệ AG=23AMAG = \frac{2}{3} AM (hoặc AG=2GMAG = 2 GM).

Bài toán 2:

Cho tam giác ABCABC. Trên tia đối của tia BABA lấy điểm DD sao cho BD=BABD = BA. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Đoạn thẳng DMDM cắt cạnh ACAC tại EE. Chứng minh rằng: Điểm EE là trọng tâm của tam giác ADCADC.

Lời giải:

Xét tam giác ADCADC:

  1. Theo giả thiết, BD=BABD = BA nên BB là trung điểm của cạnh ADAD. Do đó, đoạn thẳng CBCB là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh CC của △ADC\triangle ADC.
  2. Điểm MM là trung điểm của BCBC nên:CM=MB=12BC  ⟹  CB=2CM  ⟹  CMCB=12CM = MB = \frac{1}{2} BC \implies CB = 2 CM \implies \frac{CM}{CB} = \frac{1}{2}Mặt khác EE là giao điểm của DMDM với ACAC. Vẽ đường thẳng qua BB song song với ACAC, áp dụng tính chất đường trung bình ta chứng minh được:CE=23CACE = \frac{2}{3} CAVì EE nằm trên đường trung tuyến và cách đỉnh CC một khoảng bằng 23\frac{2}{3} độ dài đường trung tuyến nên EE chính là trọng tâm của tam giác ADCADC.

Dạng 3: Tính góc và khoảng cách dựa vào tính chất ba đường phân giác

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng tính chất tia phân giác: Chia đôi số đo góc.
  2. Tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘180^\circ.
  3. Điểm đồng quy II cách đều ba cạnh: Khoảng cách từ II đến AB,BC,CAAB, BC, CA bằng nhau.

Bài toán 3:

Cho tam giác ABCABC có B^=70∘\widehat{B} = 70^\circ và C^=50∘\widehat{C} = 50^\circ. Hai đường phân giác của góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C} cắt nhau tại điểm II. a) Tính số đo góc BIC^\widehat{BIC}. b) Kẻ IH⊥BCIH \perp BC (H∈BCH \in BC), IK⊥ACIK \perp AC (K∈ACK \in AC), IL⊥ABIL \perp AB (L∈ABL \in AB). Biết IH=3 cmIH = 3\text{ cm}, tính độ dài IKIK và ILIL. c) Đoạn thẳng AIAI có phải là tia phân giác của góc A^\widehat{A} không? Vì sao?

Lời giải:

a) Vì BIBI là tia phân giác của góc B^\widehat{B} nên:

IBC^=B^2=70∘2=35∘\widehat{IBC} = \frac{\widehat{B}}{2} = \frac{70^\circ}{2} = 35^\circ

Vì CICI là tia phân giác của góc C^\widehat{C} nên:

ICB^=C^2=50∘2=25∘\widehat{ICB} = \frac{\widehat{C}}{2} = \frac{50^\circ}{2} = 25^\circ

Xét tam giác IBCIBC, áp dụng định lý tổng ba góc:

BIC^=180∘−(IBC^+ICB^)=180∘−(35∘+25∘)=180∘−60∘=120∘\widehat{BIC} = 180^\circ - (\widehat{IBC} + \widehat{ICB}) = 180^\circ - (35^\circ + 25^\circ) = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ

b) Vì II là giao điểm hai đường phân giác của △ABC\triangle ABC nên II chính là tâm đường tròn nội tiếp, cách đều ba cạnh của tam giác:

IK=IL=IH=3 (cm)IK = IL = IH = 3\text{ (cm)}

c) Theo định lý về sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác: Vì hai đường phân giác của góc BB và CC cắt nhau tại II nên đường phân giác xuất phát từ đỉnh AA cũng phải đi qua điểm II. Do đó, tia AIAI chính là tia phân giác của góc A^\widehat{A}.


Dạng 4: Bài toán cân bằng cơ học và chia đất thực tế

Phương pháp giải: Trọng tâm GG chia tam giác ABCABC thành ba tam giác nhỏ có diện tích bằng nhau:

S△GAB=S△GBC=S△GCA=13S△ABCS_{\triangle GAB} = S_{\triangle GBC} = S_{\triangle GCA} = \frac{1}{3} S_{\triangle ABC}

Bài toán 4:

Ba gia đình An, Bình, Cường cùng chung nhau mua một mảnh đất hình tam giác ABCABC có diện tích 600 m2600\text{ m}^2. Họ muốn chia mảnh đất thành ba phần bằng nhau cho ba gia đình và cùng xây một cái giếng nước chung tại điểm OO sao cho cái giếng nằm tại góc chung của ba mảnh đất. a) Điểm OO đào giếng chung phải là điểm đặc biệt nào của tam giác ABCABC? b) Hãy tính diện tích mảnh đất của mỗi gia đình.

Lời giải:

a) Để ba mảnh đất có chung điểm OO (tức là nối OO với A,B,CA, B, C tạo thành 3 tam giác △OAB,△OBC,△OCA\triangle OAB, \triangle OBC, \triangle OCA) và có diện tích bằng nhau:

S△OAB=S△OBC=S△OCAS_{\triangle OAB} = S_{\triangle OBC} = S_{\triangle OCA}

Theo định lý hình học về diện tích tam giác, điểm duy nhất bên trong tam giác chia tam giác thành 3 phần có diện tích bằng nhau chính là Trọng tâm GG của tam giác ABCABC. Do đó, điểm OO đào giếng chung phải đặt chính xác tại Trọng tâm GG.

b) Diện tích mảnh đất của mỗi gia đình là:

S=13S△ABC=13⋅600=200 (m2)S = \frac{1}{3} S_{\triangle ABC} = \frac{1}{3} \cdot 600 = 200\text{ (m}^2\text{)}

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Trọng tâm và Cân bằng Khí động học Tàu vũ trụ (Center of Gravity)

Trong ngành hàng không vũ trụ (NASA, SpaceX), việc tính toán trọng tâm của tên lửa đẩy và tàu con thoi là yếu tố sống còn:

  • Nếu trọng tâm (CG) bị lệch khỏi trục đối xứng dù chỉ vài milimét, lực đẩy phản lực của động cơ rocket hàng ngàn tấn sẽ tạo ra mô-men xoắn làm tên lửa mất lái lộn nhào và phát nổ ngay sau khi rời bệ phóng.
  • Các kỹ sư phải liên tục bơm chuyển nhiên liệu lỏng giữa các khoang chứa để giữ cho trọng tâm tàu luôn nằm trên trục cân bằng khí động học tuyệt đối.

Chuyên đề 2: Đường tròn Euler và Đường thẳng Euler kỳ diệu (Leonhard Euler, 1765)

Năm 1765, nhà toán học vĩ đại nhất Thụy Sĩ Leonhard Euler đã khám phá ra một định lý làm rung động giới toán học: Trong một tam giác bất kì, Trọng tâm (GG), Trực tâm (HH - giao điểm 3 đường cao) và Tâm đường tròn ngoại tiếp (OO) luôn luôn:

  1. Thẳng hàng với nhau trên cùng một đường thẳng (gọi là Đường thẳng Euler).
  2. Trọng tâm GG nằm giữa HH và OO và chia đoạn HOHO theo đúng tỉ lệ 2:12 : 1:HG=2GOHG = 2 GOĐây là một trong những vẻ đẹp đối xứng tuyệt mỹ nhất của hình học phẳng!

Chuyên đề 3: Tọa độ Trọng tâm Baricentric trong Đồ họa Game 3D

Khi bạn chơi các tựa game 3D bom tấn hay xem phim hoạt hình Pixar, máy tính render hàng triệu tam giác đồ họa nhỏ xíu (Polygon Meshes) mỗi giây. Làm thế nào GPU (card đồ họa) tô màu mịn màng cho các tam giác đó? GPU sử dụng Hệ tọa độ Trọng tâm (Barycentric Coordinates): Mọi điểm PP bên trong tam giác được biểu diễn duy nhất dưới dạng tổ hợp tỉ lệ diện tích:

P=αA+βB+γC(α+β+γ=1)P = \alpha A + \beta B + \gamma C \quad (\alpha + \beta + \gamma = 1)

Hệ tọa độ này cho phép đổ bóng ánh sáng, vẽ vật liệu da người chân thực và tạo hiệu ứng cháy nổ ngoạn mục trong thời gian thực.


Chuyên đề 4: Tối ưu hóa Vị trí Kho hàng Hậu cần (Fulfillment Center)

Một công ty thương mại điện tử (Shopee, Tiki) muốn xây dựng một trung tâm chia chọn hàng hóa kết nối với 3 thành phố lớn A,B,CA, B, C.

  • Nếu lưu lượng xe tải vận chuyển đến 3 thành phố là ngang nhau, vị trí đặt kho hàng tại Trọng tâm GG sẽ giảm thiểu tổng bình phương quãng đường di chuyển:GA2+GB2+GC2=Giaˊ trị nhỏ nhaˆˊt!GA^2 + GB^2 + GC^2 = \text{Giá trị nhỏ nhất!}Tiết kiệm hàng triệu lít xăng dầu và rút ngắn thời gian giao hàng cho toàn bộ hệ thống logistic quốc gia.

Chuyên đề 5: Tâm Nội tiếp và Bài toán Thiết kế Logo Thương hiệu

Tại sao các logo hình tam giác của các hãng xe sang (như Mitsubishi, Delta Air Lines) luôn tạo cảm giác cân xứng, tinh tế và dễ chịu cho mắt người nhìn? Các nhà thiết kế đồ họa luôn đặt các biểu tượng và chữ lồng tại Tâm đường tròn nội tiếp II: Vì tâm nội tiếp là điểm duy nhất cách đều ba cạnh mép bao quanh, khoảng cách đệm (padding) từ biểu tượng đến các cạnh luôn hoàn toàn đồng nhất, tạo nên sự hài hòa thị giác đỉnh cao theo nguyên lý Gestalt.


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Bài tập Tự luyện và Đề rèn luyện Tư duy

Bài tập 1:

Cho tam giác ABCABC có hai đường trung tuyến BDBD và CECE cắt nhau tại GG. Biết BD=9 cm,CE=12 cmBD = 9\text{ cm}, CE = 12\text{ cm}. a) Tính độ dài các đoạn thẳng GD,GB,GE,GCGD, GB, GE, GC. b) Biết góc BGC^=90∘\widehat{BGC} = 90^\circ (hai đường trung tuyến vuông góc với nhau), tính độ dài cạnh BCBC.

Bài tập 2:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA, đường trung tuyến AMAM. Kẻ MD⊥ABMD \perp AB tại DD và ME⊥ACME \perp AC tại EE. a) Chứng minh rằng △ADM=△AEM\triangle ADM = \triangle AEM. b) Chứng minh rằng tam giác MDEMDE là tam giác cân. c) Đường thẳng AMAM có phải là đường trung trực của đoạn thẳng DEDE không? Vì sao?

Bài tập 3 (Toán thực tế):

Một khu công viên hình tam giác ABCABC có ba cạnh là ba con đường lớn bao quanh. Ban quản lý muốn đặt một đài phun nước tại điểm PP bên trong công viên sao cho khoảng cách từ đài phun nước đến cả ba con đường bao quanh là hoàn toàn bằng nhau để tiện lắp đặt hệ thống đường ống tưới cỏ tự động. a) Hãy chỉ ra cách xác định vị trí của điểm PP bằng compa và thước kẻ. b) Nếu khu công viên là một tam giác đều có cạnh 300 m300\text{ m}, đài phun nước này có nằm tại trọng tâm của khu công viên không? Vì sao?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.