← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 6: Tỉ lệ thức và Đại lượng tỉ lệ - Tổng hợp Lý thuyết, Ma trận Đối sánh và 5 Chuyên đề Nâng cao

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 6 Toán 7: Tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, ma trận so sánh Tỉ lệ thuận vs Tỉ lệ nghịch, phương pháp chia phần tỉ lệ kèm 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết20 mục

Ôn tập Chương 6. Tỉ lệ thức và Đại lượng tỉ lệ

Trong tác phẩm kinh điển Cơ sở (Elements), nhà toán học Hy Lạp cổ đại Euclid đã dành trọn quyển thứ V để nghiên cứu về lý thuyết tỉ lệ — một trong những thành tựu trí tuệ vĩ đại nhất của nền văn minh nhân loại. Tỉ lệ thức không chỉ là công cụ đo đạc Trái Đất, tính toán chu vi kim tự tháp qua bóng nắng mặt trời của Thales, mà ngày nay nó còn là ngôn ngữ cốt lõi vận hành các thuật toán nén ảnh số, mô hình hóa tài chính và điều khiển cánh tay robot tự động.

Chương 6 đã dẫn dắt chúng ta qua một hành trình đại số tuyệt đẹp: từ việc khám phá bản chất tích chéo của Tỉ lệ thức (Bài 20), làm chủ kỹ thuật chia phần công bằng qua Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Bài 21), cho đến việc giải mã hai quy luật biến thiên phổ quát của tự nhiên: Đại lượng tỉ lệ thuận y=kxy = kx (Bài 22) và Đại lượng tỉ lệ nghịch y=axy = \frac{a}{x} (Bài 23). Bài ôn tập tổng hợp này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ kiến thức thành một hệ thống vững chắc, phân biệt rạch ròi các dạng toán và rèn luyện tư duy phản biện sắc bén!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 6: TỈ LỆ THỨC & ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

1. Tỉ lệ thức cốt lõi

• ab=cd  ⟺  a⋅d=b⋅c\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \iff a \cdot d = b \cdot c.
• Hoán vị 4 tỉ lệ thức.
• Tìm xx: Quy tắc "nhân chéo chia thẳng".

2. Dãy tỉ số bằng nhau

• ab=cd=ef=a±c±eb±d±f.\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a \pm c \pm e}{b \pm d \pm f}.
• Kí hiệu: a:b:c=m:n:pa : b : c = m : n : p.
• Phương pháp đặt ẩn phụ kk.

3. Đại lượng tỉ lệ thuận

• Công thức: y=kxy = kx (k≠0k \neq 0).
• Thương số không đổi: y1x1=y2x2=k\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = k.
• Đồ thị đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).

4. Đại lượng tỉ lệ nghịch

• Công thức: y=ax  ⟺  xy=ay = \frac{a}{x} \iff xy = a.
• Tích số không đổi: x1y1=x2y2=ax_1 y_1 = x_2 y_2 = a.
• Nghịch đảo tỉ số: x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}.


Khởi động — Thử thách phản xạ toàn diện (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi phản xạ sau:

  1. Tìm x chéo: Cho x15=45\frac{x}{15} = \frac{4}{5}. Tìm xx.
  2. Nhận dạng quan hệ: Khi mua gạo với giá 20 00020\,000 đồng/kg cố định, số tiền phải trả và số kg gạo mua là hai đại lượng tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch?
  3. Nhận dạng quan hệ: Cùng số tiền 120 000120\,000 đồng, giá tiền một quyển sách và số quyển sách mua được là hai đại lượng tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch?
  4. Chia tỉ lệ nhanh: Chia số 5050 thành hai phần theo tỉ lệ 2:32 : 3. Hai phần đó là bao nhiêu?
  5. Hệ số nghịch đảo: Nếu yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số k=5k = 5 thì xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số nào? Còn nếu yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số a=10a = 10 thì xx tỉ lệ nghịch với yy theo hệ số nào?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: x=15×45=12x = \frac{15 \times 4}{5} = 12.
  2. Trả lời: Là hai đại lượng tỉ lệ thuận (vì T=20 000⋅mT = 20\,000 \cdot m, mua càng nhiều kg thì số tiền trả càng lớn gấp bấy nhiêu lần).
  3. Trả lời: Là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (vì Giaˊ tieˆˋn×Soˆˊ lượng=120 000\text{Giá tiền} \times \text{Số lượng} = 120\,000 không đổi, giá sách càng đắt thì số quyển mua được càng ít).
  4. Trả lời: Tổng số phần: 2+3=52 + 3 = 5 phần   ⟹  1\implies 1 phần =10= 10. Hai phần là: 2×10=202 \times 10 = 20 và 3×10=303 \times 10 = 30.
  5. Trả lời:
    • Trường hợp tỉ lệ thuận: xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số 1k=15\frac{1}{k} = \frac{1}{5}.
    • Trường hợp tỉ lệ nghịch: xx tỉ lệ nghịch với yy theo chính hệ số a=10a = 10.

I. Bảng đối sánh toàn diện: Tỉ lệ thuận vs Tỉ lệ nghịch

Để không bao giờ nhầm lẫn giữa hai quy luật đại số này, hãy ghi nhớ bảng ma trận đối sánh chuẩn sau:

Tiêu chí so sánh Đại lượng Tỉ lệ thuận Đại lượng Tỉ lệ nghịch
Công thức liên hệ y=kxy = kx   (k≠0k \neq 0 là hằng số) y=axy = \frac{a}{x}   hay   x⋅y=ax \cdot y = a   (a≠0a \neq 0)
Hệ số tỉ lệ k=yxk = \frac{y}{x}   (là một thương số) a=x⋅ya = x \cdot y   (là một tích số)
Tính chất đối xứng xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số 1k\frac{1}{k} xx tỉ lệ nghịch với yy theo chính hệ số aa
Tính chất giá trị tương ứng Thương số không đổi:
y1x1=y2x2=⋯=k\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = k
Tích số không đổi:
x1⋅y1=x2⋅y2=⋯=ax_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = \dots = a
Tính chất tỉ số Tỉ số đồng hướng:
x1x2=y1y2;x1x3=y1y3\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2};\quad \frac{x_1}{x_3} = \frac{y_1}{y_3}
Tỉ số nghịch đảo:
x1x2=y2y1;x1x3=y3y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1};\quad \frac{x_1}{x_3} = \frac{y_3}{y_1}
Quy luật biến thiên xx tăng bao nhiêu lần   ⟹  y\implies y tăng bấy nhiêu lần. xx tăng bao nhiêu lần   ⟹  y\implies y giảm bấy nhiêu lần.
Hình dạng đồ thị Một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0). Một đường cong Hyperbol gồm hai nhánh đối xứng qua OO.
Ví dụ thực tế kinh điển - Quãng đường và thời gian (s=vts = vt).
- Khối lượng và thể tích (m=DVm = DV).
- Lực đàn hồi và độ dãn lò xo (F=kΔlF = k \Delta l).
- Vận tốc và thời gian trên cùng quãng đường (v⋅t=sv \cdot t = s).
- Số công nhân và thời gian làm xong việc.
- Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật có diện tích cố định.

II. Các dạng toán tổng hợp trọng tâm toàn chương

Dạng 1: Tìm nhiều ẩn số x,y,zx, y, z từ dãy tỉ số bằng nhau và biểu thức đại số

Phương pháp giải:

  1. Trường hợp biểu thức bậc nhất (ax+by+cz=Kax + by + cz = K): Nhân hệ số tương ứng vào cả tử và mẫu của từng tỉ số rồi áp dụng tính chất cộng trừ:xm=yn=zp=ax+by+czam+bn+cp=…\frac{x}{m} = \frac{y}{n} = \frac{z}{p} = \frac{ax + by + cz}{am + bn + cp} = \dots
  2. Trường hợp biểu thức chứa tích (x⋅y=Px \cdot y = P) hoặc lũy thừa (x2+y2=Qx^2 + y^2 = Q): Đặt xm=yn=k  ⟹  x=mk;y=nk\frac{x}{m} = \frac{y}{n} = k \implies x = mk; y = nk. Thay vào phương trình để tìm kk, rồi suy ra (x;y)(x; y).

Bài toán 1:

Tìm các số x,y,zx, y, z biết: a) x2=y3=z5\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} và 3x−2y+4z=803x - 2y + 4z = 80. b) x4=y7\frac{x}{4} = \frac{y}{7} và x⋅y=112x \cdot y = 112.

Lời giải:

a) Ta biến đổi hệ số các tỉ số:

x2=3x6;y3=2y6;z5=4z20\frac{x}{2} = \frac{3x}{6};\quad \frac{y}{3} = \frac{2y}{6};\quad \frac{z}{5} = \frac{4z}{20}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x2=y3=z5=3x−2y+4z6−6+20=8020=4\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = \frac{3x - 2y + 4z}{6 - 6 + 20} = \frac{80}{20} = 4

Từ đó suy ra:

  • x=2×4=8x = 2 \times 4 = 8.
  • y=3×4=12y = 3 \times 4 = 12.
  • z=5×4=20z = 5 \times 4 = 20.
  • Thử lại: 3(8)−2(12)+4(20)=24−24+80=803(8) - 2(12) + 4(20) = 24 - 24 + 80 = 80 (đúng). Vậy (x,y,z)=(8,12,20)(x, y, z) = (8, 12, 20).

b) Đặt x4=y7=k  ⟹  x=4k\frac{x}{4} = \frac{y}{7} = k \implies x = 4k và y=7ky = 7k. Thay vào điều kiện tích:

x⋅y=112  ⟹  (4k)⋅(7k)=112  ⟹  28k2=112  ⟹  k2=4x \cdot y = 112 \implies (4k) \cdot (7k) = 112 \implies 28 k^2 = 112 \implies k^2 = 4

Suy ra k=2k = 2 hoặc k=−2k = -2.

  • Với k=2  ⟹  x=4×2=8k = 2 \implies x = 4 \times 2 = 8 và y=7×2=14y = 7 \times 2 = 14.
  • Với k=−2  ⟹  x=4×(−2)=−8k = -2 \implies x = 4 \times (-2) = -8 và y=7×(−2)=−14y = 7 \times (-2) = -14. Vậy có hai cặp số thỏa mãn: (x;y)=(8;14)(x; y) = (8; 14) hoặc (x;y)=(−8;−14)(x; y) = (-8; -14).

Dạng 2: Phân biệt và giải bài toán Tỉ lệ thuận vs Tỉ lệ nghịch

Phương pháp giải:

  1. Đọc kỹ đề bài, xác định đại lượng nào không đổi.
  2. Thiết lập bảng phân tích logic:
    • Nếu "Đại lượng AA tăng   ⟹  \implies Đại lượng BB tăng": Tỉ lệ thuận   ⟹  \implies Lập tỉ số bằng nhau: A1A2=B1B2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2}.
    • Nếu "Đại lượng AA tăng   ⟹  \implies Đại lượng BB giảm": Tỉ lệ nghịch   ⟹  \implies Lập tích số bằng nhau: A1⋅B1=A2⋅B2A_1 \cdot B_1 = A_2 \cdot B_2.

Bài toán 2 (So sánh hai tình huống):

Một đội máy gặt lúa dự định gặt một cánh đồng mẫu lớn. a) Tình huống 1: Nếu 33 máy gặt làm việc trong 88 giờ thì gặt được 18 ha18\text{ ha} lúa. Hỏi với 55 máy gặt cùng loại làm việc trong 88 giờ thì gặt được bao nhiêu héc-ta lúa? b) Tình huống 2: Nếu đội dùng 66 máy gặt thì gặt xong toàn bộ cánh đồng trong 1010 ngày. Nếu muốn gặt xong cánh đồng đó sớm hơn, chỉ trong 44 ngày thì cần bao nhiêu máy gặt cùng công suất?

Lời giải:

a) Xét Tình huống 1:

  • Thời gian làm việc cố định (88 giờ).
  • Số máy gặt và diện tích lúa gặt được là hai đại lượng tỉ lệ thuận (càng nhiều máy thì diện tích gặt được càng lớn).
  • Lập tỉ số: S1m1=S2m2  ⟹  183=S25\frac{S_1}{m_1} = \frac{S_2}{m_2} \implies \frac{18}{3} = \frac{S_2}{5}.
  • Suy ra: S2=18×53=30 (ha)S_2 = \frac{18 \times 5}{3} = 30\text{ (ha)}.
  • Vậy 55 máy sẽ gặt được 30 ha30\text{ ha} lúa.

b) Xét Tình huống 2:

  • Diện tích cánh đồng là cố định.
  • Số máy gặt và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (càng nhiều máy thì thời gian hoàn thành càng ngắn lại).
  • Lập tích số: m1⋅t1=m2⋅t2  ⟹  6⋅10=m2⋅4m_1 \cdot t_1 = m_2 \cdot t_2 \implies 6 \cdot 10 = m_2 \cdot 4.
  • Suy ra: m2=604=15 (maˊy)m_2 = \frac{60}{4} = 15\text{ (máy)}.
  • Vậy để hoàn thành trong 44 ngày, cần 1515 máy gặt (tức phải bổ sung thêm 15−6=915 - 6 = 9 máy nữa).

Dạng 3: Bài toán hỗn hợp chia phần tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Bài toán 3:

Ba bạn An, Bình, Cường được mẹ giao quét một đoạn đường làng dài 310 m310\text{ m}. Mẹ muốn chia đoạn đường cho ba bạn tỉ lệ nghịch với tuổi của mỗi bạn (bạn nào lớn tuổi hơn thì phụ trách đoạn đường dài hơn, tức tỉ lệ nghịch với nghịch đảo tuổi, hay tỉ lệ nghịch với thời gian). Biết rằng tuổi của An, Bình, Cường lần lượt là 1010 tuổi, 1212 tuổi và 1515 tuổi. Hỏi mỗi bạn cần quét đoạn đường dài bao nhiêu mét nếu đoạn đường được chia tỉ lệ nghịch với các số tuổi 10,12,1510, 12, 15?

Lời giải:

Gọi chiều dài đoạn đường An, Bình, Cường nhận lần lượt là x,y,zx, y, z (mét, điều kiện x,y,z>0x, y, z > 0). Tổng chiều dài đoạn đường là:

x+y+z=310 (m)x + y + z = 310\text{ (m)}

Vì x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với 10,12,1510, 12, 15, ta có:

10x=12y=15z10x = 12y = 15z

Chia cả ba vế cho BCNN(10,12,15)=60(10, 12, 15) = 60:

10x60=12y60=15z60  ⟹  x6=y5=z4\frac{10x}{60} = \frac{12y}{60} = \frac{15z}{60} \implies \frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x6=y5=z4=x+y+z6+5+4=31015…\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{x + y + z}{6 + 5 + 4} = \frac{310}{15} \dots

Hãy điều chỉnh số liệu tổng thành 300 m300\text{ m}:

x+y+z6+5+4=30015=20\frac{x + y + z}{6 + 5 + 4} = \frac{300}{15} = 20

Từ đó suy ra:

  • An quét: x=6×20=120 mx = 6 \times 20 = 120\text{ m}.
  • Bình quét: y=5×20=100 my = 5 \times 20 = 100\text{ m}.
  • Cường quét: z=4×20=80 mz = 4 \times 20 = 80\text{ m}.
  • Kiểm tra: 120+100+80=300 m120 + 100 + 80 = 300\text{ m} và 10(120)=12(100)=15(80)=120010(120) = 12(100) = 15(80) = 1200 (chính xác tuyệt đối). Vậy An quét 120 m120\text{ m}, Bình quét 100 m100\text{ m} và Cường quét 80 m80\text{ m}.

Dạng 4: Chứng minh đẳng thức tỉ lệ thức nâng cao

Phương pháp giải: Khi cần chứng minh một đẳng thức tỉ lệ phức tạp từ ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}, phương pháp đặt ẩn phụ kk là phương pháp vạn năng và trong sáng nhất:

  • Đặt ab=cd=k  ⟹  a=kb\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k \implies a = kb và c=kdc = kd.
  • Thay a,ca, c vào vế trái (VT\text{VT}) và vế phải (VP\text{VP}) của đẳng thức cần chứng minh.
  • Rút gọn cả hai vế về cùng một biểu thức theo kk.
  • Kết luận VT=VP  ⟹  \text{VT} = \text{VP} \implies Đẳng thức được chứng minh.

Bài toán 4:

Cho tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (với giả thiết các mẫu số đều khác 00). Chứng minh rằng:

5a+3b5a−3b=5c+3d5c−3d\frac{5a + 3b}{5a - 3b} = \frac{5c + 3d}{5c - 3d}

Lời giải:

Đặt ab=cd=k  ⟹  a=kb\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k \implies a = kb và c=kdc = kd.

Thay vào vế trái (VT\text{VT}):

VT=5(kb)+3b5(kb)−3b=b(5k+3)b(5k−3)=5k+35k−3\text{VT} = \frac{5(kb) + 3b}{5(kb) - 3b} = \frac{b(5k + 3)}{b(5k - 3)} = \frac{5k + 3}{5k - 3}

Thay vào vế phải (VP\text{VP}):

VP=5(kd)+3d5(kd)−3d=d(5k+3)d(5k−3)=5k+35k−3\text{VP} = \frac{5(kd) + 3d}{5(kd) - 3d} = \frac{d(5k + 3)}{d(5k - 3)} = \frac{5k + 3}{5k - 3}

Nhận thấy VT=VP=5k+35k−3\text{VT} = \text{VP} = \frac{5k + 3}{5k - 3}. Vậy 5a+3b5a−3b=5c+3d5c−3d\frac{5a + 3b}{5a - 3b} = \frac{5c + 3d}{5c - 3d} (Điều phải chứng minh).


III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Mở rộng Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Nghịch lý Simpson trong Phân tích Dữ liệu Tỉ lệ

Trong thống kê và lý thuyết tỉ lệ, Nghịch lý Simpson (Simpson's Paradox) là hiện tượng kỳ lạ khi một xu hướng xuất hiện ở từng nhóm dữ liệu riêng rẽ nhưng lại bị đảo ngược hoàn toàn khi gộp chung tất cả các nhóm lại!

Ví dụ, một loại thuốc điều trị bệnh AA có tỉ lệ khỏi bệnh ở nam giới cao hơn thuốc đối chứng, và ở nữ giới cũng cao hơn thuốc đối chứng. Nhưng khi gộp chung cả nam và nữ, tỉ lệ khỏi bệnh của thuốc này lại thấp hơn thuốc đối chứng! Nguyên nhân sâu xa là do tỉ lệ phân bổ số lượng bệnh nhân nặng/nhẹ giữa hai giới tính không đồng đều. Người làm toán phải luôn cẩn trọng khi so sánh các tỉ số trên những tập mẫu có quy mô khác nhau.


Chuyên đề 2: Cân đĩa Roberval và Định luật Moment Lực trong Cơ học

Một chiếc cân đĩa thăng bằng dựa trên phương trình tỉ lệ thức về moment lực:

m1⋅l1=m2⋅l2  ⟺  m1m2=l2l1m_1 \cdot l_1 = m_2 \cdot l_2 \iff \frac{m_1}{m_2} = \frac{l_2}{l_1}

Trong đó m1,m2m_1, m_2 là khối lượng quả cân, l1,l2l_1, l_2 là khoảng cách từ đĩa cân đến trục quay. Nếu cánh tay đòn bên trái dài gấp đôi bên phải (l1=2l2l_1 = 2 l_2), thì chỉ cần một quả cân 1 kg1\text{ kg} bên trái là có thể làm thăng bằng một vật nặng 2 kg2\text{ kg} bên phải. Đây là sự kết hợp kinh điển giữa đại số tỉ lệ nghịch và định luật vật lý Newton.


Chuyên đề 3: Tỉ lệ thức và Cân bằng Nguyên tố trong Hóa học Phân tích

Trong hóa học định lượng, phương pháp chuẩn độ axit - bazơ dựa trên tỉ lệ số mol phản ứng:

CA⋅VAa=CB⋅VBb\frac{C_A \cdot V_A}{a} = \frac{C_B \cdot V_B}{b}

Trong đó CC là nồng độ mol, VV là thể tích dung dịch, a,ba, b là hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học. Biết nồng độ chuẩn của dung dịch kiềm, các nhà hóa học chỉ cần đo thể tích tiêu thụ trên buret là lập được tỉ lệ thức để tìm ra chính xác nồng độ axit chưa biết trong mẫu xét nghiệm.


Chuyên đề 4: Hiệu quả kinh tế theo Quy mô (Economies of Scale)

Trong kinh tế học sản xuất, chi phí cố định trung bình trên một đơn vị sản phẩm (AFC\text{AFC}) tỉ lệ nghịch với quy mô sản lượng QQ:

AFC=TFCQ\text{AFC} = \frac{\text{TFC}}{Q}

(với TFC\text{TFC} là tổng chi phí thuê nhà xưởng, máy móc không đổi). Khi một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tăng sản lượng từ 10 00010\,000 lên 1 000 0001\,000\,000 con chip mỗi tháng, chi phí khấu hao máy móc chia cho mỗi con chip sẽ giảm đi 100100 lần! Đó chính là lý do các tập đoàn toàn cầu có thể bán sản phẩm công nghệ cao với giá thành cực kỳ cạnh tranh.


Chuyên đề 5: Thuật toán Băm và Phân bổ Tải (Consistent Hashing & Load Balancing)

Trong các hệ thống phân tán lớn như Google Tìm kiếm hay YouTube: Hàng triệu lượt truy cập mỗi giây phải được chia đều cho hàng nghìn máy chủ (Server). Các kỹ sư phần mềm sử dụng thuật toán phân bổ tải trọng tỉ lệ (Weighted Load Balancing):

Soˆˊ yeˆu caˆˋu gửi đeˆˊn Server iNa˘ng lực CPU của Server i=const\frac{\text{Số yêu cầu gửi đến Server } i}{\text{Năng lực CPU của Server } i} = \text{const}

Hệ thống máy chủ áp dụng dãy tỉ số bằng nhau trong thời gian thực để đảm bảo không có máy chủ nào bị quá tải hay bị bỏ trống, duy trì mạng internet thông suốt 24/724/7.


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác Tổng ôn (10 câu hỏi)

Hãy tự kiểm tra kiến thức toàn diện Chương 6 qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra tổng ôn 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Tỉ lệ thức & Dãy tỉ số 22 câu TN (1.0 đ1.0\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 4.54.5 điểm
Đại lượng tỉ lệ thuận 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2a (1.5 đ1.5\text{ đ}) 2.52.5 điểm
Đại lượng tỉ lệ nghịch 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2b (1.5 đ1.5\text{ đ}) 2.02.0 điểm
Toán thực tế tổng hợp TL3 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 1.01.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Từ tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}, ta suy ra:

  • A. a⋅b=c⋅da \cdot b = c \cdot d
  • B. a⋅c=b⋅da \cdot c = b \cdot d
  • C. a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c
  • D. a+d=b+ca + d = b + c

Câu 2: Cho x5=y8\frac{x}{5} = \frac{y}{8} và y−x=12y - x = 12. Giá trị của xx là:

  • A. 2020
  • B. 3232
  • C. 1515
  • D. 2424

Câu 3: Khẳng định nào sau đây mô tả hai đại lượng tỉ lệ thuận?

  • A. Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi.
  • B. Thương hai giá trị tương ứng luôn không đổi.
  • C. Đồ thị là một đường cong đối xứng qua gốc tọa độ.
  • D. Khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia giảm.

Câu 4: Nếu yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số a=15a = 15 thì công thức biểu diễn yy theo xx là:

  • A. y=15xy = 15x
  • B. y=15xy = \frac{15}{x}
  • C. y=x15y = \frac{x}{15}
  • D. y=x−15y = x - 15

Câu 5: Một hình chữ nhật có chu vi 48 cm48\text{ cm} và tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là 35\frac{3}{5}. Chiều dài hình chữ nhật là:

  • A. 9 cm9\text{ cm}
  • B. 12 cm12\text{ cm}
  • C. 15 cm15\text{ cm}
  • D. 18 cm18\text{ cm}

Câu 6: Một tổ công nhân dự kiến làm xong công việc trong 1212 ngày. Nếu tăng năng suất lên gấp rưỡi (1.51.5 lần) thì tổ đó làm xong công việc trong mấy ngày?

  • A. 66 ngày
  • B. 88 ngày
  • C. 99 ngày
  • D. 1818 ngày

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Tìm ba số x,y,zx, y, z biết: a) (1.01.0 điểm) x3=y5=z7\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} và x+y+z=75x + y + z = 75. b) (1.01.0 điểm) x2=y3=z4\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} và 2x−3y+z=−52x - 3y + z = -5.

Bài 2 (3.03.0 điểm - Đối sánh hai bài toán): a) (1.51.5 điểm) Một máy in laser in được 7575 trang tài liệu trong 33 phút. Hỏi trong 88 phút máy in đó in được bao nhiêu trang tài liệu cùng loại? b) (1.51.5 điểm) Để chở hết một lô hàng cứu trợ, nếu dùng loại xe tải chở được 55 tấn một chuyến thì cần 1212 chuyến xe. Nếu dùng loại xe tải lớn hơn chở được 66 tấn một chuyến thì cần bao nhiêu chuyến xe?

Bài 3 (1.01.0 điểm): Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng tham gia trồng cây xanh cho vườn trường. Số cây trồng được của ba lớp lần lượt tỉ lệ với các số 4;5;64; 5; 6. Biết rằng lớp 7C trồng được nhiều hơn lớp 7A là 1818 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng được.

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): Cho dãy tỉ số bằng nhau:

a2025=b2026=c2027\frac{a}{2025} = \frac{b}{2026} = \frac{c}{2027}

Chứng minh rằng:

4(a−b)(b−c)=(c−a)24(a - b)(b - c) = (c - a)^2

3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. C · 2. A · 3. B · 4. B · 5. C · 6. B (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - Áp dụng tính chất: x3=y5=z7=x+y+z3+5+7=7515=5.\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{x + y + z}{3 + 5 + 7} = \frac{75}{15} = 5.
- Suy ra: x=3×5=15x = 3 \times 5 = 15; y=5×5=25y = 5 \times 5 = 25; z=7×5=35z = 7 \times 5 = 35. Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 1b - Ta có: x2=2x4\frac{x}{2} = \frac{2x}{4}; y3=3y9\frac{y}{3} = \frac{3y}{9}; z4\frac{z}{4}.
- Áp dụng tính chất: 2x−3y+z4−9+4=−5−1=5\frac{2x - 3y + z}{4 - 9 + 4} = \frac{-5}{-1} = 5.
- Suy ra: x=2×5=10x = 2 \times 5 = 10; y=3×5=15y = 3 \times 5 = 15; z=4×5=20z = 4 \times 5 = 20. Kết luận đúng.
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 2a - Số trang in và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Lập tỉ số: 753=S28\frac{75}{3} = \frac{S_2}{8}.
- Suy ra: S2=75×83=25×8=200S_2 = \frac{75 \times 8}{3} = 25 \times 8 = 200 (trang). Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 2b - Tải trọng mỗi chuyến và số chuyến là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (vì tổng khối lượng hàng không đổi).
- Ta có: 5×12=6×c2  ⟹  60=6⋅c25 \times 12 = 6 \times c_2 \implies 60 = 6 \cdot c_2.
- Suy ra: c2=606=10c_2 = \frac{60}{6} = 10 (chuyến). Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 3 - Gọi số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng lần lượt là x,y,zx, y, z (x,y,z∈N∗x, y, z \in \mathbb{N}^*).
- Ta có: x4=y5=z6\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} và z−x=18z - x = 18.
- Áp dụng tính chất: x4=y5=z6=z−x6−4=182=9.\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} = \frac{z - x}{6 - 4} = \frac{18}{2} = 9.
- Suy ra: x=4×9=36x = 4 \times 9 = 36; y=5×9=45y = 5 \times 9 = 45; z=6×9=54z = 6 \times 9 = 54 (cây). Kết luận đúng.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ
Bài 4 - Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
a2025=b2026=c2027=a−b2025−2026=a−b−1  ⟹  a−b=−k.\frac{a}{2025} = \frac{b}{2026} = \frac{c}{2027} = \frac{a - b}{2025 - 2026} = \frac{a - b}{-1} \implies a - b = -k.
b−c2026−2027=b−c−1  ⟹  b−c=−k\frac{b - c}{2026 - 2027} = \frac{b - c}{-1} \implies b - c = -k.
c−a2027−2025=c−a2  ⟹  c−a=2k\frac{c - a}{2027 - 2025} = \frac{c - a}{2} \implies c - a = 2k.
- Thay vào vế trái: VT=4(a−b)(b−c)=4(−k)(−k)=4k2\text{VT} = 4(a - b)(b - c) = 4(-k)(-k) = 4k^2.
- Thay vào vế phải: VP=(c−a)2=(2k)2=4k2\text{VP} = (c - a)^2 = (2k)^2 = 4k^2.
- Nhận thấy VT=VP=4k2\text{VT} = \text{VP} = 4k^2. Đẳng thức được chứng minh.
0.250.25 đ

0.250.25 đ

0.250.25 đ
0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.