← Trở về thư viện

Bài 20: Tỉ lệ thức - Lý thuyết, Tính chất Tích chéo, Phương pháp Tìm x và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ Tỉ lệ thức (Proportion), tính chất tích chéo ad = bc, 4 hoán vị tỉ lệ thức, phương pháp tìm x chưa biết, giải toán thực tế kèm 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 20. Tỉ lệ thức

Khi các kiến trúc sư thu nhỏ một tòa nhà chọc trời hàng trăm mét vào bản vẽ kỹ thuật trên khổ giấy A3A3, khi các họa sĩ hoạt hình phóng to một nhân vật tí hon lên màn hình rạp chiếu phim IMAX mà không hề bị méo mó, hay khi một đầu bếp tài hoa nhân gấp ba lần công thức làm bánh ngọt cho bữa tiệc sinh nhật lớn, họ đều đang dựa vào một định luật đại số tuyệt đẹp: Tỉ lệ thức (Proportion).

Tỉ lệ thức là cầu nối kỳ diệu giữa số học và hình học, thiết lập sự bình đẳng giữa hai tỉ số tưởng chừng khác biệt. Từ tính chất tích chéo ad=bcad = bc kinh điển, chúng ta có thể tìm ra ẩn số xx một cách nhanh chóng, giải mã tỉ lệ vàng trong nghệ thuật và làm chủ các bài toán thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá cặn kẽ bản chất toán học của tỉ lệ thức, rèn luyện kỹ năng hoán vị và ứng dụng giải toán đa dạng!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

1. Định nghĩa & Thành phần

• Đẳng thức của hai tỉ số: ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (hoặc a:b=c:da : b = c : d).
• a,da, d là ngoại tỉ (nằm ở rìa ngoài).
• b,cb, c là trung tỉ (nằm ở giữa bên trong).

2. Tính chất 1: Tích chéo

• Nếu ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} thì ad=bcad = bc.
• Tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ.
• Công cụ tối thượng để kiểm tra và tìm xx.

3. Tính chất 2: Hoán vị 4 tỉ lệ thức

• Từ ad=bcad = bc (a,b,c,d≠0a,b,c,d \neq 0), lập được 4 tỉ lệ thức:
1) ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}      2) ac=bd\frac{a}{c} = \frac{b}{d}
3) db=ca\frac{d}{b} = \frac{c}{a}      4) dc=ba\frac{d}{c} = \frac{b}{a}

4. Kỹ thuật tìm x (Quy tắc tam suất)

• x=bcax = \frac{bc}{a} hoặc x=adbx = \frac{ad}{b}...
• "Nhân chéo, chia thẳng": lấy tích đường chéo có đủ hai số chia cho số còn lại đối diện xx.


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau đây:

  1. Rút gọn tỉ số: Rút gọn các tỉ số sau về phân số tối giản: 1216\frac{12}{16}; 1525\frac{15}{25}; 0.60.8\frac{0.6}{0.8}; 2.510\frac{2.5}{10}.
  2. So sánh hai tỉ số: Hai tỉ số 69\frac{6}{9} và 1015\frac{10}{15} có bằng nhau không? Vì sao?
  3. Phép nhân phân số: Tính tích chéo: 4×154 \times 15 và 6×106 \times 10. Nhận xét kết quả.
  4. Tìm số chưa biết: Cho x6=52\frac{x}{6} = \frac{5}{2}. Hỏi xx bằng bao nhiêu?
  5. Ý nghĩa đời sống: Một chiếc xe máy tiêu thụ 22 lít xăng để đi quãng đường 100 km100\text{ km}. Nếu đi quãng đường 250 km250\text{ km} thì xe cần bao nhiêu lít xăng?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • 1216=34\frac{12}{16} = \frac{3}{4}.
    • 1525=35\frac{15}{25} = \frac{3}{5}.
    • 0.60.8=68=34\frac{0.6}{0.8} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.
    • 2.510=25100=14\frac{2.5}{10} = \frac{25}{100} = \frac{1}{4}.
  2. Trả lời: Ta có 69=23\frac{6}{9} = \frac{2}{3} và 1015=23\frac{10}{15} = \frac{2}{3}. Vì cả hai tỉ số sau khi rút gọn đều bằng 23\frac{2}{3} nên chúng bằng nhau: 69=1015\frac{6}{9} = \frac{10}{15}.
  3. Trả lời: 4×15=604 \times 15 = 60 và 6×10=606 \times 10 = 60. Nhận xét: Hai tích chéo bằng nhau.
  4. Trả lời: x6=52  ⟹  2x=6×5  ⟹  2x=30  ⟹  x=15.\frac{x}{6} = \frac{5}{2} \implies 2x = 6 \times 5 \implies 2x = 30 \implies x = 15.
  5. Trả lời: Cứ 100 km100\text{ km} tốn 22 lít   ⟹  1\implies 1 lít đi được 50 km50\text{ km}. Vậy đi 250 km250\text{ km} cần: 25050=5\frac{250}{50} = 5 lít xăng (hoặc 2×250100=5\frac{2 \times 250}{100} = 5 lít).

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa Tỉ lệ thức

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số:

ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}

(với b,d≠0b, d \neq 0).

Tỉ lệ thức còn được viết dưới dạng:

a:b=c:da : b = c : d

Trong tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (hay a:b=c:da : b = c : d):

  • Các số a,b,c,da, b, c, d gọi là các số hạng của tỉ lệ thức.
  • aa và dd gọi là các ngoại tỉ (vì nằm ở hai đầu rìa ngoài cùng).
  • bb và cc gọi là các trung tỉ (vì nằm ở giữa).
a : b = c : d NGOẠI TỈ (a và d) TRUNG TỈ (b và c)

2. Hai Tính chất cơ bản của Tỉ lệ thức

Tính chất 1 (Tính chất tích chéo — Tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ)

Quan trọng

ĐỊNH LÍ 1: Nếu ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} thì:

a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c

Chứng minh: Nhân cả hai vế của đẳng thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} với tích (b⋅d)≠0(b \cdot d) \neq 0:

ab⋅(b⋅d)=cd⋅(b⋅d)  ⟹  a⋅d=c⋅b=b⋅c\frac{a}{b} \cdot (b \cdot d) = \frac{c}{d} \cdot (b \cdot d) \implies a \cdot d = c \cdot b = b \cdot c

  ⟹  \implies Điều phải chứng minh.


Tính chất 2 (Hoán vị các số hạng của tỉ lệ thức)

Quan trọng

ĐỊNH LÍ 2: Nếu a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c với a,b,c,d≠0a, b, c, d \neq 0 thì ta có thể lập được 44 tỉ lệ thức sau:

  1. ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}      (Tỉ lệ thức gốc)
  2. ac=bd\frac{a}{c} = \frac{b}{d}      (Đổi chỗ hai trung tỉ bb và cc)
  3. db=ca\frac{d}{b} = \frac{c}{a}      (Đổi chỗ hai ngoại tỉ aa và dd)
  4. dc=ba\frac{d}{c} = \frac{b}{a}      (Nghịch đảo cả hai vế / đổi chỗ đồng thời)

Quy tắc ghi nhớ: Bốn tỉ lệ thức trên hoàn toàn tương đương nhau vì khi nhân chéo, tích đường chéo luôn luôn giữ nguyên: aa đi với dd, và bb đi với cc (ad=bcad = bc).


II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Kiểm tra xem hai tỉ số có lập thành tỉ lệ thức hay không

Phương pháp giải:

  • Cách 1 (Rút gọn tỉ số): Đưa hai tỉ số về phân số tối giản. Nếu hai phân số tối giản bằng nhau thì hai tỉ số lập thành một tỉ lệ thức.
  • Cách 2 (Nhân chéo): Xét hai tỉ số ab\frac{a}{b} và cd\frac{c}{d}. Tính tích a⋅da \cdot d và b⋅cb \cdot c:
    • Nếu ad=bc  ⟹  ab=cdad = bc \implies \frac{a}{b} = \frac{c}{d} (Lập thành tỉ lệ thức).
    • Nếu ad≠bc  ⟹  ab≠cdad \neq bc \implies \frac{a}{b} \neq \frac{c}{d} (Không lập thành tỉ lệ thức).

Bài toán 1:

Các cặp tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không? a) 1435\frac{14}{35} và 1845\frac{18}{45}. b) (−1.2):3.6(-1.2) : 3.6 và 2.5:(−7.5)2.5 : (-7.5). c) 1521\frac{15}{21} và 2027\frac{20}{27}.

Lời giải:

a) Ta có:

  • 1435=14:735:7=25\frac{14}{35} = \frac{14 : 7}{35 : 7} = \frac{2}{5}.
  • 1845=18:945:9=25\frac{18}{45} = \frac{18 : 9}{45 : 9} = \frac{2}{5}.
  • Vì 1435=1845=25\frac{14}{35} = \frac{18}{45} = \frac{2}{5} nên hai tỉ số này lập thành một tỉ lệ thức: 1435=1845\frac{14}{35} = \frac{18}{45}.

b) Tính tích chéo:

  • Tích thứ nhất: (−1.2)×(−7.5)=9(-1.2) \times (-7.5) = 9.
  • Tích thứ hai: 3.6×2.5=93.6 \times 2.5 = 9.
  • Vì (−1.2)×(−7.5)=3.6×2.5=9(-1.2) \times (-7.5) = 3.6 \times 2.5 = 9, nên hai tỉ số lập thành tỉ lệ thức:−1.23.6=2.5−7.5\frac{-1.2}{3.6} = \frac{2.5}{-7.5}

c) Tính tích chéo:

  • 15×27=40515 \times 27 = 405.
  • 21×20=42021 \times 20 = 420.
  • Vì 405≠420405 \neq 420 nên 1521≠2027\frac{15}{21} \neq \frac{20}{27}. Hai tỉ số này không lập thành tỉ lệ thức.

Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết xx trong tỉ lệ thức (Quy tắc nhân chéo chia thẳng)

Phương pháp giải: Từ đẳng thức tích chéo, muốn tìm một số hạng, ta lấy tích của hai số hạng trên đường chéo đã biết chia cho số hạng còn lại:

  • Nếu xb=cd  ⟹  x=b⋅cd\frac{x}{b} = \frac{c}{d} \implies x = \frac{b \cdot c}{d}.
  • Nếu ax=cd  ⟹  x=a⋅dc\frac{a}{x} = \frac{c}{d} \implies x = \frac{a \cdot d}{c}.
  • Nếu tỉ lệ thức có chứa biểu thức của xx ở cả hai vế: ta nhân chéo đưa về phương trình đại số cơ bản a(dx+e)=b(cx+f)a(dx + e) = b(cx + f) rồi giải bằng quy tắc chuyển vế.

Bài toán 2: Tìm xx biết:

a) x18=56\frac{x}{18} = \frac{5}{6}. b) −15x=20−28\frac{-15}{x} = \frac{20}{-28}. c) x−25=x+47\frac{x - 2}{5} = \frac{x + 4}{7}.

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất tích chéo:

x⋅6=18⋅5  ⟹  6x=90  ⟹  x=906=15x \cdot 6 = 18 \cdot 5 \implies 6x = 90 \implies x = \frac{90}{6} = 15

Vậy x=15x = 15.

b) Áp dụng tính chất tích chéo:

x⋅20=(−15)⋅(−28)  ⟹  20x=420  ⟹  x=42020=21x \cdot 20 = (-15) \cdot (-28) \implies 20x = 420 \implies x = \frac{420}{20} = 21

Vậy x=21x = 21.

c) Áp dụng tính chất tích chéo:

7⋅(x−2)=5⋅(x+4)7 \cdot (x - 2) = 5 \cdot (x + 4)

Bỏ dấu ngoặc:

7x−14=5x+207x - 14 = 5x + 20

Chuyển vế đổi dấu:

7x−5x=20+14  ⟹  2x=34  ⟹  x=177x - 5x = 20 + 14 \implies 2x = 34 \implies x = 17

Vậy x=17x = 17.


Dạng 3: Lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích hoặc từ một bộ 4 số

Phương pháp giải:

  1. Nếu đề bài cho một đẳng thức a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c:
    • Giữ cố định aa ở tử số vế trái, lần lượt lấy bb hoặc cc làm mẫu số.
    • Viết đủ 44 tỉ lệ thức bằng cách hoán vị trung tỉ, ngoại tỉ hoặc nghịch đảo.
  2. Nếu đề bài cho 44 số x1,x2,x3,x4x_1, x_2, x_3, x_4:
    • Nhặt ra hai cặp số có tích bằng nhau: xa⋅xb=xc⋅xdx_a \cdot x_b = x_c \cdot x_d (Mẹo: tích số nhỏ nhất với số lớn nhất thường bằng tích hai số ở giữa).
    • Từ đẳng thức tích tìm được, viết ra 44 tỉ lệ thức.

Bài toán 3:

a) Từ đẳng thức 4⋅45=9⋅204 \cdot 45 = 9 \cdot 20, hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể. b) Trong các số sau: 3;6;12;243; 6; 12; 24, hãy chọn ra bốn số để lập thành các tỉ lệ thức.

Lời giải:

a) Từ đẳng thức 4⋅45=9⋅204 \cdot 45 = 9 \cdot 20, ta lập được 44 tỉ lệ thức:

  1. 49=2045\frac{4}{9} = \frac{20}{45}
  2. 420=945\frac{4}{20} = \frac{9}{45}    (đổi chỗ hai trung tỉ 99 và 2020)
  3. 459=204\frac{45}{9} = \frac{20}{4}    (đổi chỗ hai ngoại tỉ 44 và 4545)
  4. 4520=94\frac{45}{20} = \frac{9}{4}    (đổi chỗ đồng thời cả ngoại tỉ và trung tỉ)

b) Xét tích các cặp số:

  • Nhỏ nhất ×\times Lớn nhất: 3×24=723 \times 24 = 72.
  • Hai số ở giữa: 6×12=726 \times 12 = 72.
  • Vì 3⋅24=6⋅12=723 \cdot 24 = 6 \cdot 12 = 72, nên từ 44 số đã cho ta lập được 44 tỉ lệ thức:36=1224;312=624;246=123;2412=63\frac{3}{6} = \frac{12}{24};\quad \frac{3}{12} = \frac{6}{24};\quad \frac{24}{6} = \frac{12}{3};\quad \frac{24}{12} = \frac{6}{3}

Dạng 4: Ứng dụng Tỉ lệ thức giải bài toán thực tế

Phương pháp giải:

  1. Gọi đại lượng cần tìm là xx (kèm đơn vị và điều kiện thích hợp).
  2. Thiết lập mối quan hệ tỉ lệ thức giữa các đại lượng:Đại lượng 1 (trường hợp 1)Đại lượng 1 (trường hợp 2)=Đại lượng 2 (trường hợp 1)Đại lượng 2 (trường hợp 2)\frac{\text{Đại lượng 1 (trường hợp 1)}}{\text{Đại lượng 1 (trường hợp 2)}} = \frac{\text{Đại lượng 2 (trường hợp 1)}}{\text{Đại lượng 2 (trường hợp 2)}}
  3. Giải tìm xx và đối chiếu với điều kiện thực tế để kết luận.

Bài toán 4: Pha chế dung dịch sát khuẩn trong phòng thí nghiệm

Để pha chế dung dịch nước muối sinh lý 0.9%0.9\%, cứ 9 g9\text{ g} muối tinh khiết cần hòa tan vào 1000 ml1000\text{ ml} nước cất. Một phòng thí nghiệm sinh học của trường cần chuẩn bị 3500 ml3500\text{ ml} dung dịch sát khuẩn này. Hỏi các bạn học sinh cần cân bao nhiêu gam muối tinh khiết?

Lời giải:

Gọi khối lượng muối tinh khiết cần dùng là xx (gam, điều kiện x>0x > 0). Vì khối lượng muối và thể tích nước cất tỉ lệ với nhau theo nồng độ chuẩn 0.9%0.9\%, ta có tỉ lệ thức:

x3500=91000\frac{x}{3500} = \frac{9}{1000}

Áp dụng tính chất tích chéo:

x⋅1000=3500⋅9x \cdot 1000 = 3500 \cdot 9x=3500⋅91000=315001000=31.5 (g)x = \frac{3500 \cdot 9}{1000} = \frac{31500}{1000} = 31.5\text{ (g)}

Giá trị 31.531.5 thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Để pha 3500 ml3500\text{ ml} dung dịch, cần dùng đúng 31.5 g31.5\text{ g} muối tinh khiết.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Toán học

Chuyên đề 1: Tỉ lệ Vàng ϕ≈1.618\phi \approx 1.618 trong Tự nhiên và Thiết kế Công nghệ

Tỉ lệ thức nổi tiếng nhất trong lịch sử nhân loại chính là Tỉ lệ vàng (Golden Ratio), ký hiệu là ϕ\phi (Phi).

Một đoạn thẳng được chia thành hai phần: phần dài aa và phần ngắn bb. Đoạn thẳng được gọi là chia theo tỉ lệ vàng nếu:

a+ba=ab=ϕ≈1.6180339887...\frac{a + b}{a} = \frac{a}{b} = \phi \approx 1.6180339887...

Tỉ lệ thức này xuất hiện kỳ diệu khắp nơi:

  • Đường xoắn ốc của vỏ ốc anh vũ (Nautilus).
  • Cách sắp xếp các cánh hoa hướng dương và quả thông theo dãy Fibonacci.
  • Kiến trúc đền Parthenon ở Hy Lạp cổ đại, kim tự tháp Giza.
  • Trong thiết kế công nghệ hiện đại: Logo quả táo cắn dở của Apple, tỉ lệ thẻ tín dụng quốc tế ATM (85.6 mm×53.98 mm≈1.58685.6\text{ mm} \times 53.98\text{ mm} \approx 1.586) đều xấp xỉ tỉ lệ vàng để tạo cảm giác hài hòa và thoải mái nhất cho mắt người.

Chuyên đề 2: Tỉ lệ khung hình (Aspect Ratio) trong Màn hình và Điện ảnh

Khi mua điện thoại, máy tính hay xem phim, các em thường nghe thấy các thông số: màn hình 16:916:9, điện ảnh 21:921:9, hay ảnh chụp Instagram vuông 1:11:1.

Tỉ lệ khung hình chính là tỉ số giữa chiều dài WW và chiều rộng HH của màn hình:

WH=169\frac{W}{H} = \frac{16}{9}

Nếu một video chuẩn 16:916:9 có chiều dài là 1920 px1920\text{ px} (chuẩn Full HD), ta dễ dàng dùng tỉ lệ thức để tính chiều cao của video:

1920H=169  ⟹  H=1920×916=1080 (px)\frac{1920}{H} = \frac{16}{9} \implies H = \frac{1920 \times 9}{16} = 1080\text{ (px)}

Đó chính là lý do độ phân giải Full HD luôn luôn là 1920×10801920 \times 1080!


Chuyên đề 3: Quy tắc Tam suất (Rule of Three) trong Lịch sử Thương mại Hàng hải

Vào thời kỳ Phục Hưng (thế kỷ 15 - 16), các thương gia Venice và Genoa khi đi tàu buôn tơ lụa, gia vị qua Địa Trung Hải đã coi Quy tắc tam suất (La Regola del Tre) là bí kíp kinh doanh quyền lực nhất: "Biết ba số, tìm số thứ tư".

Quy tắc này chính là dạng sơ khai của bài toán tìm xx trong tỉ lệ thức:

AB=Cx  ⟹  x=B×CA\frac{A}{B} = \frac{C}{x} \implies x = \frac{B \times C}{A}

Nhờ quy tắc này, các thương nhân có thể quy đổi nhanh chóng giá trị giữa các đồng tiền vàng Ducat, Florin, cân đo tơ lụa và tính tiền thuế xuất nhập khẩu chính xác giữa các vương quốc cổ đại.


Chuyên đề 4: Tỉ lệ thức và Bản đồ Địa hình (Scale Map)

Mọi tấm bản đồ địa lý đều có ghi chú tỉ lệ ở góc dưới, ví dụ: 1:100 0001 : 100\,000 (tỉ lệ 11 phần trăm nghìn). Ý nghĩa của tỉ lệ này là: Khoảng cách 1 cm1\text{ cm} trên bản đồ ứng với 100 000 cm100\,000\text{ cm} (tức 1 km1\text{ km}) trên thực địa ngoài đời thực.

Nếu khoảng cách giữa hai thành phố đo được trên bản đồ là 6.5 cm6.5\text{ cm}, ta lập tỉ lệ thức:

1100 000=6.5x  ⟹  x=6.5×100 000=650 000 (cm)=6.5 (km)\frac{1}{100\,000} = \frac{6.5}{x} \implies x = 6.5 \times 100\,000 = 650\,000\text{ (cm)} = 6.5\text{ (km)}

Đây là công cụ không thể thiếu của các nhà hàng hải, phi công và các ứng dụng định vị vệ tinh như Google Maps.


Chuyên đề 5: Định luật Bảo toàn khối lượng và Cân bằng Phản ứng Hóa học

Trong hóa học lớp 7 và lớp 8, định luật thành phần khối lượng không đổi (Định luật Proust) phát biểu: "Một hợp chất hóa học nguyên chất luôn luôn chứa các nguyên tố cấu thành theo cùng một tỉ lệ khối lượng xác định".

Ví dụ, trong nước cất (H2O\text{H}_2\text{O}), tỉ lệ khối lượng giữa Hydro (H\text{H}) và Oxy (O\text{O}) luôn luôn là:

mHmO=2×11×16=216=18\frac{m_{\text{H}}}{m_{\text{O}}} = \frac{2 \times 1}{1 \times 16} = \frac{2}{16} = \frac{1}{8}

Nếu phân hủy hoàn toàn một lượng nước thu được 4 g4\text{ g} khí Hydro, ta dùng tỉ lệ thức để tính ngay lượng khí Oxy sinh ra:

18=4mO  ⟹  mO=4×8=32 (g)\frac{1}{8} = \frac{4}{m_{\text{O}}} \implies m_{\text{O}} = 4 \times 8 = 32\text{ (g)}

Toán học tỉ lệ thức chính là ngôn ngữ định lượng chính xác của thế giới tự nhiên!


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy rèn luyện phản xạ tính chất tỉ lệ thức qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Khái niệm & Nhận biết 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1a (1.0 đ1.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Tìm x trong tỉ lệ thức 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.5 đ2.5\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 4.54.5 điểm
Hoán vị & Toán thực tế TL1b (1.0 đ1.0\text{ đ}) + TL3 (1.5 đ1.5\text{ đ}) 2.52.5 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Trong tỉ lệ thức mn=pq\frac{m}{n} = \frac{p}{q}, cặp số nào là trung tỉ?

  • A. mm và qq.
  • B. nn và pp.
  • C. mm và nn.
  • D. pp và qq.

Câu 2: Tỉ số nào sau đây bằng với tỉ số −37\frac{-3}{7}?

  • A. 6−14\frac{6}{-14}
  • B. −6−14\frac{-6}{-14}
  • C. 921\frac{9}{21}
  • D. 37\frac{3}{7}

Câu 3: Cho đẳng thức 6⋅15=9⋅106 \cdot 15 = 9 \cdot 10. Tỉ lệ thức nào sau đây là ĐÚNG?

  • A. 615=910\frac{6}{15} = \frac{9}{10}
  • B. 69=1015\frac{6}{9} = \frac{10}{15}
  • C. 610=159\frac{6}{10} = \frac{15}{9}
  • D. 96=1015\frac{9}{6} = \frac{10}{15}

Câu 4: Tìm xx trong tỉ lệ thức x20=−35\frac{x}{20} = \frac{-3}{5}:

  • A. x=−15x = -15
  • B. x=−12x = -12
  • C. x=12x = 12
  • D. x=−4x = -4

Câu 5: Cho tỉ lệ thức 2x=x8\frac{2}{x} = \frac{x}{8} với x>0x > 0. Giá trị của xx là:

  • A. x=4x = 4
  • B. x=8x = 8
  • C. x=16x = 16
  • D. x=2x = 2

Câu 6: Một bức ảnh có kích thước 10 cm×15 cm10\text{ cm} \times 15\text{ cm} được phóng to sao cho chiều rộng mới là 30 cm30\text{ cm}. Chiều dài mới tương ứng là:

  • A. 40 cm40\text{ cm}
  • B. 45 cm45\text{ cm}
  • C. 50 cm50\text{ cm}
  • D. 60 cm60\text{ cm}

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): a) (1.01.0 điểm) Hai tỉ số 2436\frac{24}{36} và 3045\frac{30}{45} có lập thành tỉ lệ thức không? Hãy chứng minh bằng hai cách khác nhau (rút gọn tỉ số và tính tích chéo). b) (1.01.0 điểm) Từ bốn số 4;8;16;324; 8; 16; 32, hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể.

Bài 2 (2.52.5 điểm): Tìm xx biết: a) (1.01.0 điểm) x15=−820\frac{x}{15} = \frac{-8}{20}. b) (1.51.5 điểm) 2x−34=x+53\frac{2x - 3}{4} = \frac{x + 5}{3}.

Bài 3 (1.51.5 điểm): Để lát một khoảng sân hình chữ nhật, cứ 12 m212\text{ m}^2 cần dùng 7575 viên gạch men. Hỏi để lát toàn bộ khoảng sân có diện tích 84 m284\text{ m}^2 thì cần mua bao nhiêu viên gạch men cùng loại? (Bỏ qua diện tích các mạch vữa).

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): Cho tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} (với a,b,c,d≠0a, b, c, d \neq 0 và a≠ba \neq b, c≠dc \neq d). Chứng minh rằng:

a+ba−b=c+dc−d\frac{a + b}{a - b} = \frac{c + d}{c - d}

3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. B · 2. A · 3. B · 4. B · 5. A · 6. B (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - Cách 1 (Rút gọn): 2436=23\frac{24}{36} = \frac{2}{3}; 3045=23\frac{30}{45} = \frac{2}{3}. Vì cả hai bằng 23\frac{2}{3} nên lập thành tỉ lệ thức.
- Cách 2 (Tích chéo): 24×45=108024 \times 45 = 1080 và 36×30=108036 \times 30 = 1080. Tích bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức.
0.50.5 đ

0.50.5 đ
Bài 1b - Xét tích: 4×32=1284 \times 32 = 128 và 8×16=128  ⟹  4⋅32=8⋅168 \times 16 = 128 \implies 4 \cdot 32 = 8 \cdot 16.
- Lập đủ 4 tỉ lệ thức:
1) 48=1632\frac{4}{8} = \frac{16}{32}      2) 416=832\frac{4}{16} = \frac{8}{32}
3) 328=164\frac{32}{8} = \frac{16}{4}      4) 3216=84\frac{32}{16} = \frac{8}{4}
0.250.25 đ

0.750.75 đ
Bài 2a - Nhân chéo: x⋅20=15⋅(−8)  ⟹  20x=−120x \cdot 20 = 15 \cdot (-8) \implies 20x = -120.
- Suy ra x=−12020=−6x = \frac{-120}{20} = -6.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 2b - Tích chéo: 3⋅(2x−3)=4⋅(x+5)3 \cdot (2x - 3) = 4 \cdot (x + 5).
- Phá ngoặc: 6x−9=4x+206x - 9 = 4x + 20.
- Chuyển vế: 6x−4x=20+9  ⟹  2x=296x - 4x = 20 + 9 \implies 2x = 29.
- Suy ra x=292=14.5x = \frac{29}{2} = 14.5.
0.50.5 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 3 - Gọi số viên gạch cần dùng là xx (viên, điều kiện x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
- Vì số gạch và diện tích sân là hai đại lượng tỉ lệ, ta có tỉ lệ thức: x84=7512\frac{x}{84} = \frac{75}{12}.
- Suy ra: x=84×7512=7×75=525x = \frac{84 \times 75}{12} = 7 \times 75 = 525 (viên).
- Thỏa mãn điều kiện. Vậy cần mua 525525 viên gạch men.
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 4 - Đặt ab=cd=k  ⟹  a=kb\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k \implies a = kb và c=kdc = kd.
- Thay vào vế trái: a+ba−b=kb+bkb−b=b(k+1)b(k−1)=k+1k−1.\frac{a + b}{a - b} = \frac{kb + b}{kb - b} = \frac{b(k + 1)}{b(k - 1)} = \frac{k + 1}{k - 1}.
- Thay vào vế phải: c+dc−d=kd+dkd−d=d(k+1)d(k−1)=k+1k−1.\frac{c + d}{c - d} = \frac{kd + d}{kd - d} = \frac{d(k + 1)}{d(k - 1)} = \frac{k + 1}{k - 1}.
- Nhận thấy hai vế cùng bằng k+1k−1\frac{k + 1}{k - 1}, suy ra a+ba−b=c+dc−d\frac{a + b}{a - b} = \frac{c + d}{c - d} (đpcm).
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.