Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta liên tục bắt gặp những mối quan hệ nhân quả tương đồng: khi đi xe với vận tốc không đổi, thời gian đi càng dài thì quãng đường đi được càng xa; khi mua càng nhiều tập vở cùng loại thì tổng số tiền phải trả càng lớn; một thanh sắt càng dài thì khối lượng của nó càng nặng. Những mối liên hệ mà trong đó đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần được toán học gọi là Đại lượng tỉ lệ thuận.
Tỉ lệ thuận chính là nền móng đại số đầu tiên dẫn dắt các em đến với khái niệm hàm số bậc nhất và những định luật vật lý cơ bản nhất của vũ trụ (như định luật Ohm về dòng điện, định luật Hooke về lò xo hay định luật II Newton). Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá bản chất của hệ số tỉ lệ , các tính chất cốt lõi và phương pháp giải quyết gọn gàng mọi bài toán thực tế!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
• tỉ lệ thuận với theo hệ số nếu: .
• gọi là hệ số tỉ lệ.
• Khi đó, cũng tỉ lệ thuận với theo hệ số ().
2. Tính chất 1: Tỉ số không đổi
• .
• Tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của và luôn là hằng số .
3. Tính chất 2: Tỉ số đồng dạng
• ; .
• Tỉ số hai giá trị bất kì của bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của .
4. Chia phần tỉ lệ thuận
• Kết hợp với tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
• Giải toán chia tiền, chia nguyên vật liệu sản xuất.
Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)
Hãy thực hiện nhanh câu hỏi khởi động sau:
- Tính tiền: Một chiếc bút bi có giá đồng. Mua chiếc bút như vậy hết bao nhiêu tiền? Mua chiếc hết bao nhiêu tiền? Khi số lượng bút tăng gấp đôi thì số tiền phải trả tăng gấp mấy lần?
- Quãng đường chuyển động: Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi . Trong giờ người đó đi được bao nhiêu km? Trong giờ đi được bao nhiêu km?
- Tìm hệ số: Cho biết . Khi thì bằng bao nhiêu? Khi thì bằng bao nhiêu?
- Tỉ số hai giá trị: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: .
- Dự đoán: Một người làm một sản phẩm mất phút. Nếu người đó làm sản phẩm như thế (với cùng năng suất) thì cần bao nhiêu thời gian?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
- Trả lời:
- Mua chiếc: đồng.
- Mua chiếc: đồng.
- Khi số lượng bút tăng gấp đôi (từ lên ) thì số tiền phải trả cũng tăng gấp đôi (từ lên đồng).
- Trả lời:
- Trong giờ đi được: .
- Trong giờ đi được: .
- Trả lời:
- Khi .
- Khi .
- Trả lời: Ta có , do đó .
- Trả lời: Cần: phút ( giờ phút).
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ thuận
Quan trọngĐỊNH NGHĨA: Nếu đại lượng liên hệ với đại lượng theo công thức:
(với là một hằng số khác ) thì ta nói tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ .
Tính chất hai chiều (Tính đối xứng nghịch đảo): Khi tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ (), thì từ ta suy ra:
Do đó, cũng tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ là .
Ví dụ: Nếu ( tỉ lệ thuận với theo hệ số ), thì ( tỉ lệ thuận với theo hệ số ). Vì vậy, khi hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, ta nói ngắn gọn là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Các Tính chất của Hai đại lượng tỉ lệ thuận
Giả sử và là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau: . Với mỗi giá trị khác của , ta có các giá trị tương ứng của . Khi đó:
Quan trọngTÍNH CHẤT 1 (Tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi):
Quan trọngTÍNH CHẤT 2 (Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia):
II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Nhận biết, xác định hệ số tỉ lệ và viết công thức liên hệ
Phương pháp giải:
- Để kiểm tra có tỉ lệ thuận với hay không: xét tỉ số tại từng cặp giá trị tương ứng. Nếu mọi tỉ số đều bằng nhau và bằng một hằng số , thì tỉ lệ thuận với .
- Hệ số tỉ lệ: .
- Công thức biểu diễn theo : .
- Công thức biểu diễn theo : .
Bài toán 1:
Cho biết đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng , và khi thì . a) Tìm hệ số tỉ lệ của đối với . b) Hãy biểu diễn theo . c) Tìm hệ số tỉ lệ của đối với và biểu diễn theo . d) Tính giá trị của khi ; . e) Tính giá trị của khi ; .
Lời giải:
a) Vì tỉ lệ thuận với nên . Khi thì , do đó:
Vậy hệ số tỉ lệ của đối với là .
b) Biểu diễn theo :
c) Vì tỉ lệ thuận với theo hệ số , nên tỉ lệ thuận với theo hệ số . Biểu diễn theo :
d) Thay các giá trị của vào công thức :
- Khi .
- Khi .
e) Thay các giá trị của vào công thức :
- Khi .
- Khi .
Dạng 2: Điền số thích hợp vào bảng giá trị tương ứng
Phương pháp giải:
- Tìm cột đã có đủ cả hai giá trị để tính hệ số tỉ lệ .
- Với các cột còn thiếu : lấy nhân với ().
- Với các cột còn thiếu : lấy chia cho ().
Bài toán 2:
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
| ? | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| ? | ? | ? |
Lời giải:
Quan sát cột thứ hai có đủ và . Hệ số tỉ lệ của đối với là:
Vậy công thức liên hệ là: (hay ).
Tính các ô trống còn lại:
- Cột 1: .
- Cột 3: .
- Cột 4: .
- Cột 5: .
Bảng hoàn thiện:
Dạng 3: Bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận
Phương pháp giải:
- Xác định hai đại lượng trong bài toán có quan hệ tỉ lệ thuận hay không (khi một đại lượng tăng gấp bao nhiêu lần thì đại lượng kia có tăng gấp bấy nhiêu lần không).
- Gọi các đại lượng cần tìm là (kèm đơn vị).
- Thiết lập tỉ lệ thức: hoặc .
- Tính toán và kết luận.
Bài toán 3 (Thực tế): Khối lượng và Thể tích của kim loại
Một thanh đồng chất có thể tích thì nặng . Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích thì nặng bao nhiêu gam?
Lời giải:
Vì khối lượng và thể tích của cùng một chất là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau (thông qua khối lượng riêng ), ta có:
Gọi khối lượng của khối kim loại là (gam, điều kiện ). Thay số vào tỉ lệ thức:
Suy ra:
Giá trị thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Khối kim loại thể tích nặng (chính là đồng đỏ nguyên chất với khối lượng riêng ).
Dạng 4: Bài toán chia một số thành các phần tỉ lệ thuận
Phương pháp giải: Để chia số thành các phần tỉ lệ thuận với các số :
- Thiết lập dãy tỉ số bằng nhau: .
- Thiết lập điều kiện tổng: .
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
- Suy ra: , , .
Bài toán 4: Tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận
Một mảnh đất hình tam giác có chu vi là . Biết rằng độ dài ba cạnh của mảnh đất tỉ lệ thuận với các số . a) Tính độ dài ba cạnh của mảnh đất đó. b) Mảnh đất này có phải là một tam giác vuông không? Vì sao?
Lời giải:
a) Gọi độ dài ba cạnh của mảnh đất hình tam giác lần lượt là (mét, điều kiện ). Vì chu vi tam giác bằng nên:
Vì ba cạnh tỉ lệ thuận với , ta có dãy tỉ số bằng nhau:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Từ đó suy ra độ dài ba cạnh:
- .
- .
- . Các giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
b) Kiểm tra tính vuông góc bằng định lý Pythagoras đảo:
- .
- .
- Nhận thấy . Kết luận: Mảnh đất hình tam giác này là một tam giác vuông tại góc đối diện với cạnh .
III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học
Chuyên đề 1: Định luật Ohm trong Kỹ thuật Điện
Trong chương trình Khoa học Tự nhiên và Vật lý, Định luật Ohm phát biểu rằng: "Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó":
Trong đó:
- là cường độ dòng điện (Ampe, ).
- là hiệu điện thế (Vôn, ).
- Hệ số tỉ lệ chính là độ dẫn điện ( là điện trở dây dẫn).
Nếu hiệu điện thế tăng gấp đôi () thì bóng đèn sẽ nhận dòng điện mạnh gấp đôi () và phát sáng rực rỡ hơn.
Chuyên đề 2: Đồ thị Hàm số đi qua Gốc tọa độ
Khi biểu diễn mối quan hệ tỉ lệ thuận () trên mặt phẳng tọa độ Decartes :
- Với . Điểm luôn luôn thuộc đồ thị!
- Đồ thị của đại lượng tỉ lệ thuận luôn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ .
- Hệ số chính là hệ số góc (độ dốc) của đường thẳng:
- Nếu : Đường thẳng dốc lên từ trái sang phải (góc nhọn với tia ).
- Nếu : Đường thẳng dốc xuống từ trái sang phải (góc tù với tia ).
Chuyên đề 3: Định luật Hooke về Độ đàn hồi của Lò xo
Nhà bác học người Anh Robert Hooke (1678) đã phát hiện ra rằng trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ dãn của nó:
Trong đó:
- là độ cứng của lò xo (hệ số tỉ lệ, đơn vị ).
- là độ biến dạng dãn của lò xo.
Nếu treo một quả cân làm lò xo dãn , thì khi treo quả cân như vậy (), lò xo sẽ dãn đúng: . Đây chính là nguyên lý hoạt động của mọi chiếc cân lò xo trong đời sống!
Chuyên đề 4: Tốc độ Tải Dữ liệu (Download Bandwidth) trong Mạng Máy tính
Khi tải một tệp dữ liệu dung lượng (Megabyte - ) với đường truyền internet có tốc độ tải không đổi ():
Dung lượng tệp tải được tỉ lệ thuận với thời gian tải theo hệ số tỉ lệ là tốc độ mạng .
Nếu với tốc độ mạng , trong giây các em tải được , thì trong giây (1 phút) các em sẽ tải được đúng:
Chuyên đề 5: Hàm số Doanh thu Tuyến tính trong Kinh tế học Vi mô
Trong kinh tế học, nếu giá bán một sản phẩm cố định là (đồng/sản phẩm), thì tổng doanh thu thu được từ việc bán sản phẩm là:
Doanh thu tỉ lệ thuận với số lượng hàng bán theo hệ số tỉ lệ là đơn giá . Đồ thị doanh thu là một đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ ( sản phẩm đồng doanh thu). Phân tích tỉ lệ thuận giúp các nhà quản trị kinh doanh tính toán được điểm hòa vốn (Break-even Point) một cách chuẩn xác.
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)
Hãy kiểm tra năng lực hiểu biết về đại lượng tỉ lệ thuận qua câu hỏi trắc nghiệm sau:
@@PROTECTED_TOKEN_0@@
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm
1. Ma trận đề kiểm tra
| Mức độ nhận thức | Nhận biết () | Thông hiểu () | Vận dụng () | Vận dụng cao () | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Khái niệm & Hệ số tỉ lệ | câu TN () | câu TN () | TL1 () | điểm | |
| Tính chất tỉ số & Bảng giá trị | câu TN () | câu TN () | TL2 () | điểm | |
| Toán thực tế & Chia phần | TL3 () | TL4 () | điểm | ||
| Tổng điểm toàn bài | điểm | điểm | điểm | điểm | điểm |
2. Đề bài chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( điểm)
(Gồm câu hỏi, mỗi câu đúng được điểm)
Câu 1: Công thức nào sau đây thể hiện đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng ?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ . Khi thì bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Nếu đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số thì tỉ lệ thuận với theo hệ số:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Cho bảng giá trị hai đại lượng tỉ lệ thuận và . Biết khi thì . Khi thì bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Một cuộn dây đồng dài nặng . Một cuộn dây đồng cùng loại dài sẽ nặng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 6: Chia số thành ba phần tỉ lệ thuận với . Giá trị của là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Phần II. Tự luận ( điểm)
Bài 1 ( điểm): Cho biết hai đại lượng và tỉ lệ thuận với nhau. Khi thì . a) ( điểm) Tìm hệ số tỉ lệ của đối với và viết công thức biểu diễn theo . b) ( điểm) Tính giá trị của khi ; . Tính giá trị của khi .
Bài 2 ( điểm): Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
| ? | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| ? | ? | ? |
Bài 3 ( điểm): Hưởng ứng phong trào xây dựng thư viện xanh, ba lớp 7A, 7B, 7C đã quyên góp được tổng cộng quyển sách. Biết rằng số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là bạn, và số sách mỗi lớp quyên góp tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp đó. Hỏi mỗi lớp đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Bài 4 ( điểm - Vận dụng cao): Cho biết đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ (), và đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ (). Chứng minh rằng đại lượng cũng tỉ lệ thuận với đại lượng . Hãy tìm hệ số tỉ lệ của đối với .
3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)
| Phần / Câu | Đáp án / Hướng dẫn giải | Điểm |
|---|---|---|
| Phần I | 1. B · 2. B · 3. C · 4. C · 5. B · 6. B (mỗi câu đúng điểm) | đ |
| Bài 1a | - Vì tỉ lệ thuận với nên . - Công thức: . |
đ đ |
| Bài 1b | - Khi . - Khi . - Khi . |
đ đ đ |
| Bài 2 | - Từ cột đầu tiên: . - Ô 1 (): . - Ô 2 (): . - Ô 3 (): . - Ô 4 (): . |
đ đ đ đ đ |
| Bài 3 | - Gọi số sách ba lớp 7A, 7B, 7C quyên góp lần lượt là (quyển, ). - Ta có: và . - Rút gọn tỉ số (chia cho 3): . - Áp dụng tính chất: - Suy ra: ; ; (quyển). - Thỏa mãn điều kiện. Kết luận đúng. |
đ đ đ đ đ |
| Bài 4 | - Vì tỉ lệ thuận với theo hệ số nên: . (1) - Vì tỉ lệ thuận với theo hệ số nên: . (2) - Thay (2) vào (1) ta được: . - Vì và nên tích là một hằng số khác . - Theo định nghĩa, đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ là tích (đpcm). |
đ đ đ đ |
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.