← Trở về thư viện

Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận - Lý thuyết, Hệ số tỉ lệ, Các dạng toán và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ Đại lượng tỉ lệ thuận y = kx, tính chất tỉ số không đổi, phương pháp giải toán chia phần tỉ lệ thuận, ứng dụng vật lý kinh tế và 5 chuyên đề kèm 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta liên tục bắt gặp những mối quan hệ nhân quả tương đồng: khi đi xe với vận tốc không đổi, thời gian đi càng dài thì quãng đường đi được càng xa; khi mua càng nhiều tập vở cùng loại thì tổng số tiền phải trả càng lớn; một thanh sắt càng dài thì khối lượng của nó càng nặng. Những mối liên hệ mà trong đó đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần được toán học gọi là Đại lượng tỉ lệ thuận.

Tỉ lệ thuận chính là nền móng đại số đầu tiên dẫn dắt các em đến với khái niệm hàm số bậc nhất và những định luật vật lý cơ bản nhất của vũ trụ (như định luật Ohm về dòng điện, định luật Hooke về lò xo hay định luật II Newton). Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá bản chất của hệ số tỉ lệ kk, các tính chất cốt lõi và phương pháp giải quyết gọn gàng mọi bài toán thực tế!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

1. Định nghĩa

• yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số k≠0k \neq 0 nếu: y=kxy = kx.
• kk gọi là hệ số tỉ lệ.
• Khi đó, xx cũng tỉ lệ thuận với yy theo hệ số 1k\frac{1}{k} (x=1kyx = \frac{1}{k}y).

2. Tính chất 1: Tỉ số không đổi

• y1x1=y2x2=⋯=ynxn=k\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = \frac{y_n}{x_n} = k.
• Tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của yy và xx luôn là hằng số kk.

3. Tính chất 2: Tỉ số đồng dạng

• x1x2=y1y2\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2};   x1x3=y1y3\frac{x_1}{x_3} = \frac{y_1}{y_3}.
• Tỉ số hai giá trị bất kì của xx bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của yy.

4. Chia phần tỉ lệ thuận

• Kết hợp với tính chất dãy tỉ số bằng nhau: xa=yb=zc=x+y+za+b+c\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c} = \frac{x+y+z}{a+b+c}.
• Giải toán chia tiền, chia nguyên vật liệu sản xuất.


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Tính tiền: Một chiếc bút bi có giá 5 0005\,000 đồng. Mua 33 chiếc bút như vậy hết bao nhiêu tiền? Mua 66 chiếc hết bao nhiêu tiền? Khi số lượng bút tăng gấp đôi thì số tiền phải trả tăng gấp mấy lần?
  2. Quãng đường chuyển động: Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi 15 km/h15\text{ km/h}. Trong 11 giờ người đó đi được bao nhiêu km? Trong 33 giờ đi được bao nhiêu km?
  3. Tìm hệ số: Cho biết y=4xy = 4x. Khi x=5x = 5 thì yy bằng bao nhiêu? Khi y=36y = 36 thì xx bằng bao nhiêu?
  4. Tỉ số hai giá trị: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: 102=25?\frac{10}{2} = \frac{25}{?}.
  5. Dự đoán: Một người làm một sản phẩm mất 4040 phút. Nếu người đó làm 55 sản phẩm như thế (với cùng năng suất) thì cần bao nhiêu thời gian?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • Mua 33 chiếc: 3×5 000=15 0003 \times 5\,000 = 15\,000 đồng.
    • Mua 66 chiếc: 6×5 000=30 0006 \times 5\,000 = 30\,000 đồng.
    • Khi số lượng bút tăng gấp đôi (từ 33 lên 66) thì số tiền phải trả cũng tăng gấp đôi (từ 15 00015\,000 lên 30 00030\,000 đồng).
  2. Trả lời:
    • Trong 11 giờ đi được: 15 km15\text{ km}.
    • Trong 33 giờ đi được: 15×3=45 km15 \times 3 = 45\text{ km}.
  3. Trả lời:
    • Khi x=5  ⟹  y=4×5=20x = 5 \implies y = 4 \times 5 = 20.
    • Khi y=36  ⟹  4x=36  ⟹  x=9y = 36 \implies 4x = 36 \implies x = 9.
  4. Trả lời: Ta có 102=5\frac{10}{2} = 5, do đó 25?=5  ⟹  ?=5\frac{25}{?} = 5 \implies ? = 5.
  5. Trả lời: Cần: 40×5=20040 \times 5 = 200 phút (33 giờ 2020 phút).

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ thuận

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Nếu đại lượng yy liên hệ với đại lượng xx theo công thức:

y=kxy = kx

(với kk là một hằng số khác 00) thì ta nói yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ kk.

Tính chất hai chiều (Tính đối xứng nghịch đảo): Khi yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ kk (k≠0k \neq 0), thì từ y=kxy = kx ta suy ra:

x=1kyx = \frac{1}{k} y

Do đó, xx cũng tỉ lệ thuận với yy theo hệ số tỉ lệ là 1k\frac{1}{k}.

Ví dụ: Nếu y=3xy = 3x (yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số 33), thì x=13yx = \frac{1}{3}y (xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số 13\frac{1}{3}). Vì vậy, khi hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, ta nói ngắn gọn là hai đại lượng tỉ lệ thuận.


2. Các Tính chất của Hai đại lượng tỉ lệ thuận

Giả sử yy và xx là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau: y=kxy = kx. Với mỗi giá trị x1,x2,x3,…x_1, x_2, x_3, \dots khác 00 của xx, ta có các giá trị tương ứng y1,y2,y3,…y_1, y_2, y_3, \dots của yy. Khi đó:

Quan trọng

TÍNH CHẤT 1 (Tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi):

y1x1=y2x2=y3x3=⋯=k\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \frac{y_3}{x_3} = \dots = k
Quan trọng

TÍNH CHẤT 2 (Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia):

x1x2=y1y2;x1x3=y1y3;x2x3=y2y3;…\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2};\quad \frac{x_1}{x_3} = \frac{y_1}{y_3};\quad \frac{x_2}{x_3} = \frac{y_2}{y_3};\quad \dots

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết, xác định hệ số tỉ lệ và viết công thức liên hệ

Phương pháp giải:

  1. Để kiểm tra yy có tỉ lệ thuận với xx hay không: xét tỉ số yixi\frac{y_i}{x_i} tại từng cặp giá trị tương ứng. Nếu mọi tỉ số đều bằng nhau và bằng một hằng số k≠0k \neq 0, thì yy tỉ lệ thuận với xx.
  2. Hệ số tỉ lệ: k=yixik = \frac{y_i}{x_i}.
  3. Công thức biểu diễn yy theo xx: y=kxy = kx.
  4. Công thức biểu diễn xx theo yy: x=1kyx = \frac{1}{k}y.

Bài toán 1:

Cho biết đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx, và khi x=4x = 4 thì y=12y = 12. a) Tìm hệ số tỉ lệ kk của yy đối với xx. b) Hãy biểu diễn yy theo xx. c) Tìm hệ số tỉ lệ của xx đối với yy và biểu diễn xx theo yy. d) Tính giá trị của yy khi x=−3x = -3; x=5.5x = 5.5. e) Tính giá trị của xx khi y=24y = 24; y=−18y = -18.

Lời giải:

a) Vì yy tỉ lệ thuận với xx nên y=kxy = kx. Khi x=4x = 4 thì y=12y = 12, do đó:

k=yx=124=3k = \frac{y}{x} = \frac{12}{4} = 3

Vậy hệ số tỉ lệ của yy đối với xx là k=3k = 3.

b) Biểu diễn yy theo xx:

y=3xy = 3x

c) Vì yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số 33, nên xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số 1k=13\frac{1}{k} = \frac{1}{3}. Biểu diễn xx theo yy:

x=13yx = \frac{1}{3}y

d) Thay các giá trị của xx vào công thức y=3xy = 3x:

  • Khi x=−3  ⟹  y=3×(−3)=−9x = -3 \implies y = 3 \times (-3) = -9.
  • Khi x=5.5  ⟹  y=3×5.5=16.5x = 5.5 \implies y = 3 \times 5.5 = 16.5.

e) Thay các giá trị của yy vào công thức x=13yx = \frac{1}{3}y:

  • Khi y=24  ⟹  x=13×24=8y = 24 \implies x = \frac{1}{3} \times 24 = 8.
  • Khi y=−18  ⟹  x=13×(−18)=−6y = -18 \implies x = \frac{1}{3} \times (-18) = -6.

Dạng 2: Điền số thích hợp vào bảng giá trị tương ứng

Phương pháp giải:

  1. Tìm cột đã có đủ cả hai giá trị (x0,y0)(x_0, y_0) để tính hệ số tỉ lệ k=y0x0k = \frac{y_0}{x_0}.
  2. Với các cột còn thiếu yy: lấy xx nhân với kk (y=kxy = kx).
  3. Với các cột còn thiếu xx: lấy yy chia cho kk (x=ykx = \frac{y}{k}).

Bài toán 2:

Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

xx −4-4 −2-2 11 33 ?
yy ? 1010 ? ? −25-25

Lời giải:

Quan sát cột thứ hai có đủ x=−2x = -2 và y=10y = 10. Hệ số tỉ lệ của yy đối với xx là:

k=yx=10−2=−5k = \frac{y}{x} = \frac{10}{-2} = -5

Vậy công thức liên hệ là: y=−5xy = -5x (hay x=y−5x = \frac{y}{-5}).

Tính các ô trống còn lại:

  • Cột 1: x=−4  ⟹  y=−5×(−4)=20x = -4 \implies y = -5 \times (-4) = 20.
  • Cột 3: x=1  ⟹  y=−5×1=−5x = 1 \implies y = -5 \times 1 = -5.
  • Cột 4: x=3  ⟹  y=−5×3=−15x = 3 \implies y = -5 \times 3 = -15.
  • Cột 5: y=−25  ⟹  x=−25−5=5y = -25 \implies x = \frac{-25}{-5} = 5.

Bảng hoàn thiện:

xx −4-4 −2-2 11 33 55
yy 2020 1010 −5-5 −15-15 −25-25

Dạng 3: Bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận

Phương pháp giải:

  1. Xác định hai đại lượng trong bài toán có quan hệ tỉ lệ thuận hay không (khi một đại lượng tăng gấp bao nhiêu lần thì đại lượng kia có tăng gấp bấy nhiêu lần không).
  2. Gọi các đại lượng cần tìm là x,yx, y (kèm đơn vị).
  3. Thiết lập tỉ lệ thức: y1x1=y2x2\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} hoặc x1x2=y1y2\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}.
  4. Tính toán và kết luận.

Bài toán 3 (Thực tế): Khối lượng và Thể tích của kim loại

Một thanh đồng chất có thể tích 15 cm315\text{ cm}^3 thì nặng 133.5 g133.5\text{ g}. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích 40 cm340\text{ cm}^3 thì nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

Vì khối lượng mm và thể tích VV của cùng một chất là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau (thông qua khối lượng riêng D=mVD = \frac{m}{V}), ta có:

m1V1=m2V2\frac{m_1}{V_1} = \frac{m_2}{V_2}

Gọi khối lượng của khối kim loại 40 cm340\text{ cm}^3 là m2m_2 (gam, điều kiện m2>0m_2 > 0). Thay số vào tỉ lệ thức:

133.515=m240\frac{133.5}{15} = \frac{m_2}{40}

Suy ra:

m2=133.5×4015=8.9×40=356 (g)m_2 = \frac{133.5 \times 40}{15} = 8.9 \times 40 = 356\text{ (g)}

Giá trị 356356 thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Khối kim loại thể tích 40 cm340\text{ cm}^3 nặng 356 g356\text{ g} (chính là đồng đỏ nguyên chất với khối lượng riêng 8.9 g/cm38.9\text{ g/cm}^3).


Dạng 4: Bài toán chia một số thành các phần tỉ lệ thuận

Phương pháp giải: Để chia số SS thành các phần x,y,zx, y, z tỉ lệ thuận với các số a,b,ca, b, c:

  1. Thiết lập dãy tỉ số bằng nhau: xa=yb=zc\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}.
  2. Thiết lập điều kiện tổng: x+y+z=Sx + y + z = S.
  3. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:xa=yb=zc=x+y+za+b+c=Sa+b+c=k\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c} = \frac{x + y + z}{a + b + c} = \frac{S}{a + b + c} = k
  4. Suy ra: x=a⋅kx = a \cdot k, y=b⋅ky = b \cdot k, z=c⋅kz = c \cdot k.

Bài toán 4: Tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận

Một mảnh đất hình tam giác có chu vi là 144 m144\text{ m}. Biết rằng độ dài ba cạnh của mảnh đất tỉ lệ thuận với các số 3;4;53; 4; 5. a) Tính độ dài ba cạnh của mảnh đất đó. b) Mảnh đất này có phải là một tam giác vuông không? Vì sao?

Lời giải:

a) Gọi độ dài ba cạnh của mảnh đất hình tam giác lần lượt là a,b,ca, b, c (mét, điều kiện a,b,c>0a, b, c > 0). Vì chu vi tam giác bằng 144 m144\text{ m} nên:

a+b+c=144 (m)a + b + c = 144\text{ (m)}

Vì ba cạnh tỉ lệ thuận với 3;4;53; 4; 5, ta có dãy tỉ số bằng nhau:

a3=b4=c5\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

a3=b4=c5=a+b+c3+4+5=14412=12\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{a + b + c}{3 + 4 + 5} = \frac{144}{12} = 12

Từ đó suy ra độ dài ba cạnh:

  • a=3×12=36 (m)a = 3 \times 12 = 36\text{ (m)}.
  • b=4×12=48 (m)b = 4 \times 12 = 48\text{ (m)}.
  • c=5×12=60 (m)c = 5 \times 12 = 60\text{ (m)}. Các giá trị đều thỏa mãn điều kiện.

b) Kiểm tra tính vuông góc bằng định lý Pythagoras đảo:

  • a2+b2=362+482=1296+2304=3600a^2 + b^2 = 36^2 + 48^2 = 1296 + 2304 = 3600.
  • c2=602=3600c^2 = 60^2 = 3600.
  • Nhận thấy a2+b2=c2=3600a^2 + b^2 = c^2 = 3600. Kết luận: Mảnh đất hình tam giác này là một tam giác vuông tại góc đối diện với cạnh 60 m60\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Định luật Ohm trong Kỹ thuật Điện

Trong chương trình Khoa học Tự nhiên và Vật lý, Định luật Ohm phát biểu rằng: "Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó":

I=1R⋅UI = \frac{1}{R} \cdot U

Trong đó:

  • II là cường độ dòng điện (Ampe, A\text{A}).
  • UU là hiệu điện thế (Vôn, V\text{V}).
  • Hệ số tỉ lệ chính là độ dẫn điện G=1RG = \frac{1}{R} (RR là điện trở dây dẫn).

Nếu hiệu điện thế tăng gấp đôi (U→2UU \to 2U) thì bóng đèn sẽ nhận dòng điện mạnh gấp đôi (I→2II \to 2I) và phát sáng rực rỡ hơn.


Chuyên đề 2: Đồ thị Hàm số y=kxy = kx đi qua Gốc tọa độ

Khi biểu diễn mối quan hệ tỉ lệ thuận y=kxy = kx (k≠0k \neq 0) trên mặt phẳng tọa độ Decartes OxyOxy:

  • Với x=0  ⟹  y=k⋅0=0x = 0 \implies y = k \cdot 0 = 0. Điểm O(0;0)O(0; 0) luôn luôn thuộc đồ thị!
  • Đồ thị của đại lượng tỉ lệ thuận luôn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ OO.
  • Hệ số kk chính là hệ số góc (độ dốc) của đường thẳng:
    • Nếu k>0k > 0: Đường thẳng dốc lên từ trái sang phải (góc nhọn với tia OxOx).
    • Nếu k<0k < 0: Đường thẳng dốc xuống từ trái sang phải (góc tù với tia OxOx).

Chuyên đề 3: Định luật Hooke về Độ đàn hồi của Lò xo

Nhà bác học người Anh Robert Hooke (1678) đã phát hiện ra rằng trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi FF của lò xo tỉ lệ thuận với độ dãn Δl\Delta l của nó:

F=k⋅ΔlF = k \cdot \Delta l

Trong đó:

  • kk là độ cứng của lò xo (hệ số tỉ lệ, đơn vị N/m\text{N/m}).
  • Δl=l−l0\Delta l = l - l_0 là độ biến dạng dãn của lò xo.

Nếu treo một quả cân 100 g100\text{ g} làm lò xo dãn 2 cm2\text{ cm}, thì khi treo 33 quả cân như vậy (300 g300\text{ g}), lò xo sẽ dãn đúng: 2×3=6 cm2 \times 3 = 6\text{ cm}. Đây chính là nguyên lý hoạt động của mọi chiếc cân lò xo trong đời sống!


Chuyên đề 4: Tốc độ Tải Dữ liệu (Download Bandwidth) trong Mạng Máy tính

Khi tải một tệp dữ liệu dung lượng SS (Megabyte - MB\text{MB}) với đường truyền internet có tốc độ tải không đổi vv (MB/s\text{MB/s}):

S=v⋅tS = v \cdot t

Dung lượng tệp tải được SS tỉ lệ thuận với thời gian tải tt theo hệ số tỉ lệ là tốc độ mạng vv.

Nếu với tốc độ mạng 15 MB/s15\text{ MB/s}, trong 1010 giây các em tải được 150 MB150\text{ MB}, thì trong 6060 giây (1 phút) các em sẽ tải được đúng:

S=15×60=900 MBS = 15 \times 60 = 900\text{ MB}

Chuyên đề 5: Hàm số Doanh thu Tuyến tính trong Kinh tế học Vi mô

Trong kinh tế học, nếu giá bán một sản phẩm cố định là PP (đồng/sản phẩm), thì tổng doanh thu RR thu được từ việc bán QQ sản phẩm là:

R=P⋅QR = P \cdot Q

Doanh thu RR tỉ lệ thuận với số lượng hàng bán QQ theo hệ số tỉ lệ là đơn giá PP. Đồ thị doanh thu là một đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ (00 sản phẩm   ⟹  0\implies 0 đồng doanh thu). Phân tích tỉ lệ thuận giúp các nhà quản trị kinh doanh tính toán được điểm hòa vốn (Break-even Point) một cách chuẩn xác.


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy kiểm tra năng lực hiểu biết về đại lượng tỉ lệ thuận qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm sau:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Khái niệm & Hệ số tỉ lệ 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Tính chất tỉ số & Bảng giá trị 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Toán thực tế & Chia phần TL3 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Công thức nào sau đây thể hiện đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx?

  • A. y=5xy = \frac{5}{x}
  • B. y=−6xy = -6x
  • C. y=x+3y = x + 3
  • D. x⋅y=10x \cdot y = 10

Câu 2: Cho yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ k=−3k = -3. Khi x=−4x = -4 thì yy bằng:

  • A. −12-12
  • B. 1212
  • C. 77
  • D. −1-1

Câu 3: Nếu đại lượng xx tỉ lệ thuận với đại lượng yy theo hệ số 25\frac{2}{5} thì yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số:

  • A. 25\frac{2}{5}
  • B. −25-\frac{2}{5}
  • C. 52\frac{5}{2}
  • D. −52-\frac{5}{2}

Câu 4: Cho bảng giá trị hai đại lượng tỉ lệ thuận xx và yy. Biết khi x=3x = 3 thì y=15y = 15. Khi x=7x = 7 thì yy bằng:

  • A. 2525
  • B. 3030
  • C. 3535
  • D. 4040

Câu 5: Một cuộn dây đồng dài 50 m50\text{ m} nặng 1.2 kg1.2\text{ kg}. Một cuộn dây đồng cùng loại dài 150 m150\text{ m} sẽ nặng:

  • A. 2.4 kg2.4\text{ kg}
  • B. 3.6 kg3.6\text{ kg}
  • C. 4.8 kg4.8\text{ kg}
  • D. 5.0 kg5.0\text{ kg}

Câu 6: Chia số 6060 thành ba phần x,y,zx, y, z tỉ lệ thuận với 1;2;31; 2; 3. Giá trị của yy là:

  • A. 1010
  • B. 2020
  • C. 3030
  • D. 4040

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Cho biết hai đại lượng xx và yy tỉ lệ thuận với nhau. Khi x=5x = 5 thì y=−15y = -15. a) (1.01.0 điểm) Tìm hệ số tỉ lệ kk của yy đối với xx và viết công thức biểu diễn yy theo xx. b) (1.01.0 điểm) Tính giá trị của yy khi x=−2x = -2; x=4x = 4. Tính giá trị của xx khi y=30y = 30.

Bài 2 (2.02.0 điểm): Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

xx −3-3 −1-1 22 ? 66
yy 1212 ? ? −16-16 ?

Bài 3 (2.02.0 điểm): Hưởng ứng phong trào xây dựng thư viện xanh, ba lớp 7A, 7B, 7C đã quyên góp được tổng cộng 270270 quyển sách. Biết rằng số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 42,45,4842, 45, 48 bạn, và số sách mỗi lớp quyên góp tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp đó. Hỏi mỗi lớp đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): Cho biết đại lượng zz tỉ lệ thuận với đại lượng yy theo hệ số tỉ lệ k1k_1 (k1≠0k_1 \neq 0), và đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ k2k_2 (k2≠0k_2 \neq 0). Chứng minh rằng đại lượng zz cũng tỉ lệ thuận với đại lượng xx. Hãy tìm hệ số tỉ lệ của zz đối với xx.


3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. B · 2. B · 3. C · 4. C · 5. B · 6. B (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - Vì yy tỉ lệ thuận với xx nên y=kx  ⟹  k=yx=−155=−3y = kx \implies k = \frac{y}{x} = \frac{-15}{5} = -3.
- Công thức: y=−3xy = -3x.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 1b - Khi x=−2  ⟹  y=−3×(−2)=6x = -2 \implies y = -3 \times (-2) = 6.
- Khi x=4  ⟹  y=−3×4=−12x = 4 \implies y = -3 \times 4 = -12.
- Khi y=30  ⟹  −3x=30  ⟹  x=−10y = 30 \implies -3x = 30 \implies x = -10.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
Bài 2 - Từ cột đầu tiên: k=12−3=−4  ⟹  y=−4xk = \frac{12}{-3} = -4 \implies y = -4x.
- Ô 1 (x=−1x = -1): y=−4×(−1)=4y = -4 \times (-1) = 4.
- Ô 2 (x=2x = 2): y=−4×2=−8y = -4 \times 2 = -8.
- Ô 3 (y=−16y = -16): x=−16−4=4x = \frac{-16}{-4} = 4.
- Ô 4 (x=6x = 6): y=−4×6=−24y = -4 \times 6 = -24.
0.50.5 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 3 - Gọi số sách ba lớp 7A, 7B, 7C quyên góp lần lượt là x,y,zx, y, z (quyển, x,y,z∈N∗x, y, z \in \mathbb{N}^*).
- Ta có: x+y+z=270x + y + z = 270 và x42=y45=z48\frac{x}{42} = \frac{y}{45} = \frac{z}{48}.
- Rút gọn tỉ số (chia cho 3): x14=y15=z16\frac{x}{14} = \frac{y}{15} = \frac{z}{16}.
- Áp dụng tính chất: x14=y15=z16=x+y+z14+15+16=27045=6.\frac{x}{14} = \frac{y}{15} = \frac{z}{16} = \frac{x + y + z}{14 + 15 + 16} = \frac{270}{45} = 6.
- Suy ra: x=14×6=84x = 14 \times 6 = 84; y=15×6=90y = 15 \times 6 = 90; z=16×6=96z = 16 \times 6 = 96 (quyển).
- Thỏa mãn điều kiện. Kết luận đúng.
0.250.25 đ
0.50.5 đ

0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 4 - Vì zz tỉ lệ thuận với yy theo hệ số k1k_1 nên: z=k1yz = k_1 y. (1)
- Vì yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số k2k_2 nên: y=k2xy = k_2 x. (2)
- Thay (2) vào (1) ta được: z=k1(k2x)=(k1⋅k2)xz = k_1 (k_2 x) = (k_1 \cdot k_2) x.
- Vì k1≠0k_1 \neq 0 và k2≠0k_2 \neq 0 nên tích k1⋅k2k_1 \cdot k_2 là một hằng số khác 00.
- Theo định nghĩa, đại lượng zz tỉ lệ thuận với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ là tích k1⋅k2k_1 \cdot k_2 (đpcm).
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ

0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.