Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịch
Trong cuộc sống, bên cạnh những mối quan hệ "cùng tăng, cùng giảm" của tỉ lệ thuận, chúng ta cũng thường xuyên đối mặt với những mối liên hệ bù trừ ngược chiều: trên cùng một quãng đường cố định, nếu đi xe với vận tốc càng nhanh thì thời gian đi càng ngắn; cùng một khối lượng công việc, nếu huy động càng nhiều người cùng làm thì thời gian hoàn thành càng nhanh chóng; một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích không đổi, nếu mở rộng chiều dài thì chiều rộng bắt buộc phải thu hẹp lại.
Những mối quan hệ mà trong đó đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia lại giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần được toán học định nghĩa là Đại lượng tỉ lệ nghịch. Tỉ lệ nghịch là chìa khóa mở ra những định luật vật lý nền tảng như nguyên lý đòn bẩy của Archimedes hay định luật chất khí Boyle-Mariotte. Bài học này sẽ giúp các em làm chủ toàn diện lý thuyết, kỹ thuật tính toán và nghệ thuật tư duy tỉ lệ nghịch!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa & Hệ số a
• tỉ lệ nghịch với theo hệ số nếu: hay .
• gọi là hệ số tỉ lệ.
• cũng tỉ lệ nghịch với theo chính hệ số ().
2. Tính chất 1: Tích không đổi
• .
• Tích của hai giá trị tương ứng luôn bằng hằng số .
• Đây là công cụ mấu chốt để tìm giá trị còn thiếu.
3. Tính chất 2: Nghịch đảo tỉ số
• ; .
• Tỉ số hai giá trị bất kì của bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của .
4. Chia phần tỉ lệ nghịch
• tỉ lệ nghịch với tỉ lệ thuận với .
• Đưa về dãy tỉ số:
Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)
Hãy thực hiện nhanh câu hỏi khởi động sau:
- Quãng đường và Thời gian: Một người đi từ đến dài .
- Nếu đi ô tô với vận tốc , người đó mất mấy giờ?
- Nếu đi xe máy với vận tốc , người đó mất mấy giờ?
- Khi vận tốc giảm đi thì thời gian đi tăng lên hay giảm đi?
- Diện tích hình chữ nhật: Một hình chữ nhật có diện tích không đổi bằng .
- Nếu chiều dài bằng thì chiều rộng bằng bao nhiêu?
- Nếu chiều dài tăng lên thì chiều rộng bằng bao nhiêu?
- Tính tích: Cho . Khi thì bằng bao nhiêu? Khi thì bằng bao nhiêu?
- Nghịch đảo phân số: Viết phân số nghịch đảo của các số sau: ; ; .
- Năng suất lao động: công nhân làm xong một công việc trong ngày. Nếu có công nhân (với cùng năng suất) thì họ hoàn thành công việc đó trong mấy ngày?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
- Trả lời:
- Đi ô tô mất: giờ.
- Đi xe máy mất: giờ.
- Khi vận tốc giảm (từ xuống ) thì thời gian đi tăng lên (từ lên giờ).
- Trả lời:
- Chiều rộng ban đầu: .
- Chiều rộng lúc sau: .
- Trả lời:
- Khi .
- Khi .
- Trả lời:
- Nghịch đảo của là .
- Nghịch đảo của là .
- Nghịch đảo của là .
- Trả lời: Khi số công nhân tăng gấp đôi (từ lên người) thì thời gian làm sẽ giảm đi một nửa: ngày (hoặc tích công số: công ngày).
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ nghịch
Quan trọngĐỊNH NGHĨA: Nếu đại lượng liên hệ với đại lượng theo công thức:
(với là một hằng số khác ) thì ta nói tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ .
Tính chất đối xứng tuyệt đối: Từ công thức , ta cũng có:
Do đó, khi tỉ lệ nghịch với theo hệ số , thì cũng tỉ lệ nghịch với theo chính hệ số tỉ lệ . Vì vậy, ta nói ngắn gọn: và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
So sánh điểm khác biệt then chốt giữa Tỉ lệ thuận và Tỉ lệ nghịch:
- Tỉ lệ thuận: Thương số không đổi.
- Tỉ lệ nghịch: Tích số không đổi.
2. Các Tính chất của Hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Giả sử và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số : . Với mỗi giá trị khác của , ta có các giá trị tương ứng của . Khi đó:
Quan trọngTÍNH CHẤT 1 (Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ a):
Quan trọngTÍNH CHẤT 2 (Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia):
II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Nhận biết, xác định hệ số tỉ lệ và viết công thức liên hệ
Phương pháp giải:
- Để kiểm tra hai đại lượng và có tỉ lệ nghịch hay không: xét tích tại mọi cặp giá trị tương ứng. Nếu mọi tích đều bằng cùng một hằng số , thì và tỉ lệ nghịch.
- Hệ số tỉ lệ: .
- Biểu diễn theo : .
- Biểu diễn theo : .
Bài toán 1:
Cho biết hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau, và khi thì . a) Tìm hệ số tỉ lệ của đối với . b) Hãy biểu diễn theo và theo . c) Tính giá trị của khi ; . d) Tính giá trị của khi ; .
Lời giải:
a) Vì và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên . Khi và , ta có:
Vậy hệ số tỉ lệ là .
b) Biểu diễn:
- theo : .
- theo : .
c) Tính giá trị của :
- Khi .
- Khi .
d) Tính giá trị của :
- Khi .
- Khi .
Dạng 2: Điền số thích hợp vào bảng giá trị tương ứng
Phương pháp giải:
- Tìm cột có đủ cả và để tính hệ số .
- Với các ô còn thiếu : lấy chia cho ().
- Với các ô còn thiếu : lấy chia cho ().
Bài toán 2:
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Hãy điền các số thích hợp vào bảng sau:
| ? | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| ? | ? | ? |
Lời giải:
Từ cột thứ hai có đủ và , ta tính được hệ số tỉ lệ:
Công thức liên hệ: và .
Tính các ô trống còn lại:
- Cột 1 (): .
- Cột 3 (): .
- Cột 4 (): .
- Cột 5 (): .
Bảng hoàn thiện:
Dạng 3: Bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch
Phương pháp giải:
- Khẳng định hai đại lượng trong bài toán có quan hệ tỉ lệ nghịch (tích của chúng là một đại lượng không đổi, như tổng công việc, quãng đường, thể tích...).
- Gọi các đại lượng cần tìm là (kèm đơn vị, điều kiện).
- Sử dụng tính chất tích không đổi: .
- Giải tìm ẩn số và kết luận.
Bài toán 3 (Thực tế): Đội thi công nạo vét kênh mương
Một đội máy xúc gồm máy có cùng công suất dự kiến nạo vét xong một đoạn kênh thủy lợi trong ngày. Để kịp tiến độ trước mùa mưa lũ, ban quản lý quyết định điều động thêm máy xúc cùng loại nữa đến hỗ trợ. Hỏi đội máy xúc sẽ hoàn thành công việc nạo vét đoạn kênh đó trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Gọi thời gian để đội máy xúc hoàn thành công việc sau khi bổ sung là (ngày, điều kiện ). Sau khi bổ sung thêm máy, tổng số máy xúc của đội là:
Vì khối lượng công việc nạo vét đoạn kênh là không đổi và các máy có cùng năng suất, nên số máy xúc và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
Thay số vào:
Giá trị thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Với máy xúc, đội sẽ hoàn thành công việc trong ngày ( ngày rưỡi), sớm hơn dự kiến ban đầu ngày.
Dạng 4: Chia một số thành các phần tỉ lệ nghịch
Mẹo hayQUY TẮC CHUYỂN ĐỔI KINH ĐIỂN: Ba số tỉ lệ nghịch với () tương đương với việc tỉ lệ thuận với các số nghịch đảo :
Bài toán 4: Chia số thành các phần tỉ lệ nghịch
Chia số thành ba phần tỉ lệ nghịch với các số . Tìm ba phần đó.
Lời giải:
Gọi ba phần cần tìm là (). Vì tổng ba phần bằng nên:
Vì tỉ lệ nghịch với , ta có:
Chia cả ba vế cho :
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Từ đó suy ra:
- .
- .
- .
- Kiểm tra lại: và (hoàn toàn chính xác).
Vậy ba phần cần tìm lần lượt là .
III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học
Chuyên đề 1: Định luật Đòn bẩy của Archimedes
Nhà bác học vĩ đại Archimedes xứ Syracuse (thế kỷ thứ 3 TCN) đã khám phá ra nguyên lý đòn bẩy: "Hai vật thể cân bằng trên một đòn bẩy khi trọng lượng của chúng tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đặt đến điểm tựa":
- Cánh tay đòn càng dài thì lực tác dụng cần bỏ ra càng nhỏ.
- Nhờ định luật này, một người bình thường chỉ cần dùng một chiếc xà beng dài là có thể bẩy bổng một tảng đá nặng hàng tấn. Đây là nguồn cảm hứng cho câu nói bất hủ của Archimedes: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng cả Trái Đất!"
Chuyên đề 2: Định luật Boyle-Mariotte trong Nhiệt học chất khí
Trong nhiệt động lực học, khi nhiệt độ của một khối khí không đổi (quá trình đẳng nhiệt), áp suất của chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó:
Khi các em dùng ống bơm xe đạp:
- Khi ấn pít-tông xuống, thể tích khí bên trong bị nén nhỏ lại ( giảm).
- Áp suất của khí tăng vọt lên rất cao, thắng được van lốp xe và đẩy dòng khí căng tràn vào ruột xe.
Chuyên đề 3: Đồ thị Hàm số — Đường cong Hyperbol
Khi vẽ đồ thị của đại lượng tỉ lệ nghịch () trên mặt phẳng tọa độ :
- Khi càng lớn dần ra vô cực (), càng tiến sát về số (nhưng không bao giờ chạm vào trục hoành).
- Khi tiến sát về số , vọt lên rất cao vô tận.
- Đồ thị của mối quan hệ tỉ lệ nghịch là một đường cong tuyệt đẹp gồm hai nhánh đối xứng qua gốc tọa độ , được gọi là Đường Hyperbol vuông (Equilateral Hyperbola).
Chuyên đề 4: Định luật Amdahl trong Điện toán Đa nhân (Multi-core CPU)
Trong khoa học máy tính, kỹ sư Gene Amdahl (IBM) đã đưa ra định luật Amdahl để tính toán giới hạn tăng tốc khi bổ sung thêm số nhân xử lý (Core) vào CPU máy tính. Phần chương trình chạy song song có thời gian thực thi tỉ lệ nghịch với số lõi xử lý :
Tuy nhiên, vì trong mọi phần mềm luôn có một phần phải chạy tuần tự (không thể chia nhỏ), nên việc tăng số lõi CPU lên gấp lần không làm máy tính chạy nhanh hơn lần. Đây là bài toán tối ưu hóa tỉ lệ nghịch kinh điển trong ngành công nghệ bán dẫn hiện đại.
Chuyên đề 5: Khái niệm "Năng suất lao động" và Tối ưu hóa Chuỗi cung ứng
Trong quản trị sản xuất, thời gian hoàn thành một lô hàng tỉ lệ nghịch với năng suất lao động của dây chuyền:
(với là tổng sản lượng theo đơn đặt hàng). Nếu nhà máy đầu tư robot tự động hóa để tăng gấp lần năng suất dây chuyền (), thì thời gian giao hàng sẽ được rút ngắn xuống chỉ còn . Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí kho bãi, giảm vốn lưu động và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)
Hãy kiểm tra năng lực hiểu biết về đại lượng tỉ lệ nghịch qua câu hỏi trắc nghiệm sau:
@@PROTECTED_TOKEN_0@@
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm
1. Ma trận đề kiểm tra
| Mức độ nhận thức | Nhận biết () | Thông hiểu () | Vận dụng () | Vận dụng cao () | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Khái niệm & Hệ số tỉ lệ a | câu TN () | câu TN () | TL1 () | điểm | |
| Tính chất tích & Bảng số liệu | câu TN () | câu TN () | TL2 () | điểm | |
| Toán thực tế & Chia phần | TL3 () | TL4 () | điểm | ||
| Tổng điểm toàn bài | điểm | điểm | điểm | điểm | điểm |
2. Đề bài chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( điểm)
(Gồm câu hỏi, mỗi câu đúng được điểm)
Câu 1: Cho biết đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo công thức . Hệ số tỉ lệ là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho và tỉ lệ nghịch với nhau. Khi thì . Khi thì bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Khẳng định nào sau đây là SAI đối với hai đại lượng tỉ lệ nghịch và ?
- A. Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi: .
- B. .
- C. Khi tăng lên bao nhiêu lần thì tăng lên bấy nhiêu lần.
- D. Đồ thị không đi qua gốc tọa độ .
Câu 4: Cho bảng giá trị hai đại lượng tỉ lệ nghịch và . Biết khi thì . Khi thì bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Một bể bơi có vòi nước cùng công suất chảy đầy bể trong giờ. Nếu mở vòi như vậy thì bể sẽ đầy trong:
- A. giờ
- B. giờ
- C. giờ
- D. giờ
Câu 6: Chia số thành hai phần và tỉ lệ nghịch với và . Giá trị của và lần lượt là:
- A. và
- B. và
- C. và
- D. và
Phần II. Tự luận ( điểm)
Bài 1 ( điểm): Cho biết hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau. Khi thì . a) ( điểm) Tìm hệ số tỉ lệ và viết công thức biểu diễn theo . b) ( điểm) Tính giá trị của khi ; . Tính giá trị của khi .
Bài 2 ( điểm): Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Hãy điền các số thích hợp vào bảng sau:
| ? | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| ? | ? | ? |
Bài 3 ( điểm): Để vận chuyển một khối lượng hàng cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, ban tổ chức dự định dùng xe tải chở hàng trong chuyến là xong. Tuy nhiên, do yêu cầu cấp bách cần vận chuyển nhanh hơn, ban tổ chức đã điều động thêm xe tải cùng loại nữa tham gia. Hỏi toàn bộ số xe sẽ vận chuyển hết khối lượng hàng đó trong bao nhiêu chuyến?
Bài 4 ( điểm - Vận dụng cao): Ba đội máy cày có cùng năng suất làm việc trên ba cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong ngày, đội thứ hai hoàn thành trong ngày và đội thứ ba hoàn thành trong ngày. Biết rằng tổng số máy cày của đội thứ nhất và đội thứ hai nhiều hơn đội thứ ba là máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày?
3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)
| Phần / Câu | Đáp án / Hướng dẫn giải | Điểm |
|---|---|---|
| Phần I | 1. B · 2. B · 3. C · 4. A · 5. B · 6. C (mỗi câu đúng điểm) | đ |
| Bài 1a | - Vì và tỉ lệ nghịch nên . - Biểu diễn: . |
đ đ |
| Bài 1b | - Khi . - Khi . - Khi . |
đ đ đ |
| Bài 2 | - Từ cột đầu tiên: . - Ô 1 (): . - Ô 2 (): . - Ô 3 (): . - Ô 4 (): . |
đ đ đ đ đ |
| Bài 3 | - Gọi số chuyến xe sau khi bổ sung là (chuyến, ). - Tổng số xe sau khi điều động thêm: (xe). - Vì khối lượng hàng không đổi và các xe cùng tải trọng, nên số xe và số chuyến là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: . - Thay số: (chuyến). - Thỏa mãn điều kiện. Vậy đoàn xe sẽ hoàn thành trong chuyến. |
đ đ đ đ đ |
| Bài 4 | - Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là (máy, ). - Điều kiện: . - Vì diện tích cánh đồng bằng nhau và các máy cùng năng suất, nên số máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: . - Chia cho BCNN: - Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: - Suy ra: ; ; (máy). - Thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Đội 1 có máy, Đội 2 có máy, Đội 3 có máy. |
đ đ đ đ |
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.