← Trở về thư viện

Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch - Lý thuyết, Tính chất Tích không đổi, Các dạng toán và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ Đại lượng tỉ lệ nghịch y = a/x, tính chất tích hai giá trị không đổi x1*y1 = x2*y2 = a, phương pháp giải toán chia phần tỉ lệ nghịch và 5 chuyên đề thực tế kèm 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịch

Trong cuộc sống, bên cạnh những mối quan hệ "cùng tăng, cùng giảm" của tỉ lệ thuận, chúng ta cũng thường xuyên đối mặt với những mối liên hệ bù trừ ngược chiều: trên cùng một quãng đường cố định, nếu đi xe với vận tốc càng nhanh thì thời gian đi càng ngắn; cùng một khối lượng công việc, nếu huy động càng nhiều người cùng làm thì thời gian hoàn thành càng nhanh chóng; một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích không đổi, nếu mở rộng chiều dài thì chiều rộng bắt buộc phải thu hẹp lại.

Những mối quan hệ mà trong đó đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia lại giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần được toán học định nghĩa là Đại lượng tỉ lệ nghịch. Tỉ lệ nghịch là chìa khóa mở ra những định luật vật lý nền tảng như nguyên lý đòn bẩy của Archimedes hay định luật chất khí Boyle-Mariotte. Bài học này sẽ giúp các em làm chủ toàn diện lý thuyết, kỹ thuật tính toán và nghệ thuật tư duy tỉ lệ nghịch!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

1. Định nghĩa & Hệ số a

• yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số a≠0a \neq 0 nếu: y=axy = \frac{a}{x} hay xy=axy = a.
• aa gọi là hệ số tỉ lệ.
• xx cũng tỉ lệ nghịch với yy theo chính hệ số aa (x=ayx = \frac{a}{y}).

2. Tính chất 1: Tích không đổi

• x1y1=x2y2=⋯=xnyn=ax_1 y_1 = x_2 y_2 = \dots = x_n y_n = a.
• Tích của hai giá trị tương ứng luôn bằng hằng số aa.
• Đây là công cụ mấu chốt để tìm giá trị còn thiếu.

3. Tính chất 2: Nghịch đảo tỉ số

• x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1};   x1x3=y3y1\frac{x_1}{x_3} = \frac{y_3}{y_1}.
• Tỉ số hai giá trị bất kì của xx bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của yy.

4. Chia phần tỉ lệ nghịch

• x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với a,b,ca, b, c   ⟺  \iff tỉ lệ thuận với 1a,1b,1c\frac{1}{a}, \frac{1}{b}, \frac{1}{c}.
• Đưa về dãy tỉ số: x1/a=y1/b=z1/c=…\frac{x}{1/a} = \frac{y}{1/b} = \frac{z}{1/c} = \dots


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Quãng đường và Thời gian: Một người đi từ AA đến BB dài 120 km120\text{ km}.
    • Nếu đi ô tô với vận tốc 60 km/h60\text{ km/h}, người đó mất mấy giờ?
    • Nếu đi xe máy với vận tốc 40 km/h40\text{ km/h}, người đó mất mấy giờ?
    • Khi vận tốc giảm đi thì thời gian đi tăng lên hay giảm đi?
  2. Diện tích hình chữ nhật: Một hình chữ nhật có diện tích không đổi bằng 36 cm236\text{ cm}^2.
    • Nếu chiều dài bằng 9 cm9\text{ cm} thì chiều rộng bằng bao nhiêu?
    • Nếu chiều dài tăng lên 12 cm12\text{ cm} thì chiều rộng bằng bao nhiêu?
  3. Tính tích: Cho x⋅y=48x \cdot y = 48. Khi x=6x = 6 thì yy bằng bao nhiêu? Khi y=−8y = -8 thì xx bằng bao nhiêu?
  4. Nghịch đảo phân số: Viết phân số nghịch đảo của các số sau: 33; 25\frac{2}{5}; −47-\frac{4}{7}.
  5. Năng suất lao động: 22 công nhân làm xong một công việc trong 1010 ngày. Nếu có 44 công nhân (với cùng năng suất) thì họ hoàn thành công việc đó trong mấy ngày?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • Đi ô tô mất: 120:60=2120 : 60 = 2 giờ.
    • Đi xe máy mất: 120:40=3120 : 40 = 3 giờ.
    • Khi vận tốc giảm (từ 6060 xuống 4040) thì thời gian đi tăng lên (từ 22 lên 33 giờ).
  2. Trả lời:
    • Chiều rộng ban đầu: 36:9=4 cm36 : 9 = 4\text{ cm}.
    • Chiều rộng lúc sau: 36:12=3 cm36 : 12 = 3\text{ cm}.
  3. Trả lời:
    • Khi x=6  ⟹  y=48:6=8x = 6 \implies y = 48 : 6 = 8.
    • Khi y=−8  ⟹  x=48:(−8)=−6y = -8 \implies x = 48 : (-8) = -6.
  4. Trả lời:
    • Nghịch đảo của 33 là 13\frac{1}{3}.
    • Nghịch đảo của 25\frac{2}{5} là 52\frac{5}{2}.
    • Nghịch đảo của −47-\frac{4}{7} là −74-\frac{7}{4}.
  5. Trả lời: Khi số công nhân tăng gấp đôi (từ 22 lên 44 người) thì thời gian làm sẽ giảm đi một nửa: 10:2=510 : 2 = 5 ngày (hoặc tích công số: 2×10=202 \times 10 = 20 công   ⟹  20:4=5\implies 20 : 4 = 5 ngày).

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ nghịch

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Nếu đại lượng yy liên hệ với đại lượng xx theo công thức:

y=axhayx⋅y=ay = \frac{a}{x}\quad \text{hay}\quad x \cdot y = a

(với aa là một hằng số khác 00) thì ta nói yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số tỉ lệ aa.

Tính chất đối xứng tuyệt đối: Từ công thức x⋅y=ax \cdot y = a, ta cũng có:

x=ayx = \frac{a}{y}

Do đó, khi yy tỉ lệ nghịch với xx theo hệ số aa, thì xx cũng tỉ lệ nghịch với yy theo chính hệ số tỉ lệ aa. Vì vậy, ta nói ngắn gọn: xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

So sánh điểm khác biệt then chốt giữa Tỉ lệ thuận và Tỉ lệ nghịch:

  • Tỉ lệ thuận: y=kx  ⟹  y = kx \implies Thương số yx=k\frac{y}{x} = k không đổi.
  • Tỉ lệ nghịch: y=ax  ⟹  y = \frac{a}{x} \implies Tích số x⋅y=ax \cdot y = a không đổi.

2. Các Tính chất của Hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Giả sử xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số aa: xy=axy = a. Với mỗi giá trị x1,x2,x3,…x_1, x_2, x_3, \dots khác 00 của xx, ta có các giá trị tương ứng y1,y2,y3,…y_1, y_2, y_3, \dots của yy. Khi đó:

Quan trọng

TÍNH CHẤT 1 (Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ a):

x1⋅y1=x2⋅y2=x3⋅y3=⋯=ax_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = x_3 \cdot y_3 = \dots = a
Quan trọng

TÍNH CHẤT 2 (Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia):

x1x2=y2y1;x1x3=y3y1;x2x3=y3y2;…\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1};\quad \frac{x_1}{x_3} = \frac{y_3}{y_1};\quad \frac{x_2}{x_3} = \frac{y_3}{y_2};\quad \dots

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết, xác định hệ số tỉ lệ aa và viết công thức liên hệ

Phương pháp giải:

  1. Để kiểm tra hai đại lượng xx và yy có tỉ lệ nghịch hay không: xét tích xi⋅yix_i \cdot y_i tại mọi cặp giá trị tương ứng. Nếu mọi tích đều bằng cùng một hằng số a≠0a \neq 0, thì xx và yy tỉ lệ nghịch.
  2. Hệ số tỉ lệ: a=x0⋅y0a = x_0 \cdot y_0.
  3. Biểu diễn yy theo xx: y=axy = \frac{a}{x}.
  4. Biểu diễn xx theo yy: x=ayx = \frac{a}{y}.

Bài toán 1:

Cho biết hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau, và khi x=8x = 8 thì y=15y = 15. a) Tìm hệ số tỉ lệ aa của yy đối với xx. b) Hãy biểu diễn yy theo xx và xx theo yy. c) Tính giá trị của yy khi x=6x = 6; x=−10x = -10. d) Tính giá trị của xx khi y=20y = 20; y=−24y = -24.

Lời giải:

a) Vì xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x⋅y=ax \cdot y = a. Khi x=8x = 8 và y=15y = 15, ta có:

a=8×15=120a = 8 \times 15 = 120

Vậy hệ số tỉ lệ là a=120a = 120.

b) Biểu diễn:

  • yy theo xx: y=120xy = \frac{120}{x}.
  • xx theo yy: x=120yx = \frac{120}{y}.

c) Tính giá trị của yy:

  • Khi x=6  ⟹  y=1206=20x = 6 \implies y = \frac{120}{6} = 20.
  • Khi x=−10  ⟹  y=120−10=−12x = -10 \implies y = \frac{120}{-10} = -12.

d) Tính giá trị của xx:

  • Khi y=20  ⟹  x=12020=6y = 20 \implies x = \frac{120}{20} = 6.
  • Khi y=−24  ⟹  x=120−24=−5y = -24 \implies x = \frac{120}{-24} = -5.

Dạng 2: Điền số thích hợp vào bảng giá trị tương ứng

Phương pháp giải:

  1. Tìm cột có đủ cả xx và yy để tính hệ số a=x⋅ya = x \cdot y.
  2. Với các ô còn thiếu yy: lấy aa chia cho xx (y=axy = \frac{a}{x}).
  3. Với các ô còn thiếu xx: lấy aa chia cho yy (x=ayx = \frac{a}{y}).

Bài toán 2:

Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Hãy điền các số thích hợp vào bảng sau:

xx −6-6 −3-3 22 ? 88
yy ? −8-8 ? 44 ?

Lời giải:

Từ cột thứ hai có đủ x=−3x = -3 và y=−8y = -8, ta tính được hệ số tỉ lệ:

a=(−3)×(−8)=24a = (-3) \times (-8) = 24

Công thức liên hệ: x⋅y=24  ⟹  y=24xx \cdot y = 24 \implies y = \frac{24}{x} và x=24yx = \frac{24}{y}.

Tính các ô trống còn lại:

  • Cột 1 (x=−6x = -6): y=24−6=−4y = \frac{24}{-6} = -4.
  • Cột 3 (x=2x = 2): y=242=12y = \frac{24}{2} = 12.
  • Cột 4 (y=4y = 4): x=244=6x = \frac{24}{4} = 6.
  • Cột 5 (x=8x = 8): y=248=3y = \frac{24}{8} = 3.

Bảng hoàn thiện:

xx −6-6 −3-3 22 66 88
yy −4-4 −8-8 1212 44 33

Dạng 3: Bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch

Phương pháp giải:

  1. Khẳng định hai đại lượng trong bài toán có quan hệ tỉ lệ nghịch (tích của chúng là một đại lượng không đổi, như tổng công việc, quãng đường, thể tích...).
  2. Gọi các đại lượng cần tìm là x,yx, y (kèm đơn vị, điều kiện).
  3. Sử dụng tính chất tích không đổi: x1⋅y1=x2⋅y2x_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2.
  4. Giải tìm ẩn số và kết luận.

Bài toán 3 (Thực tế): Đội thi công nạo vét kênh mương

Một đội máy xúc gồm 66 máy có cùng công suất dự kiến nạo vét xong một đoạn kênh thủy lợi trong 1414 ngày. Để kịp tiến độ trước mùa mưa lũ, ban quản lý quyết định điều động thêm 22 máy xúc cùng loại nữa đến hỗ trợ. Hỏi đội máy xúc sẽ hoàn thành công việc nạo vét đoạn kênh đó trong bao nhiêu ngày?

Lời giải:

Gọi thời gian để đội máy xúc hoàn thành công việc sau khi bổ sung là t2t_2 (ngày, điều kiện t2>0t_2 > 0). Sau khi bổ sung thêm 22 máy, tổng số máy xúc của đội là:

n2=6+2=8 (maˊy)n_2 = 6 + 2 = 8\text{ (máy)}

Vì khối lượng công việc nạo vét đoạn kênh là không đổi và các máy có cùng năng suất, nên số máy xúc nn và thời gian hoàn thành tt là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

n1⋅t1=n2⋅t2n_1 \cdot t_1 = n_2 \cdot t_2

Thay số vào:

6⋅14=8⋅t26 \cdot 14 = 8 \cdot t_284=8⋅t2  ⟹  t2=848=10.5 (ngaˋy)84 = 8 \cdot t_2 \implies t_2 = \frac{84}{8} = 10.5\text{ (ngày)}

Giá trị 10.510.5 thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Với 88 máy xúc, đội sẽ hoàn thành công việc trong 10.510.5 ngày (1010 ngày rưỡi), sớm hơn dự kiến ban đầu 3.53.5 ngày.


Dạng 4: Chia một số thành các phần tỉ lệ nghịch

Mẹo hay

QUY TẮC CHUYỂN ĐỔI KINH ĐIỂN: Ba số x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với a,b,ca, b, c (a,b,c≠0a, b, c \neq 0) tương đương với việc x,y,zx, y, z tỉ lệ thuận với các số nghịch đảo 1a,1b,1c\frac{1}{a}, \frac{1}{b}, \frac{1}{c}:

x⋅a=y⋅b=z⋅c  ⟺  x1a=y1b=z1cx \cdot a = y \cdot b = z \cdot c \iff \frac{x}{\frac{1}{a}} = \frac{y}{\frac{1}{b}} = \frac{z}{\frac{1}{c}}

Bài toán 4: Chia số thành các phần tỉ lệ nghịch

Chia số 310310 thành ba phần x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với các số 2;3;52; 3; 5. Tìm ba phần đó.

Lời giải:

Gọi ba phần cần tìm là x,y,zx, y, z (x,y,z>0x, y, z > 0). Vì tổng ba phần bằng 310310 nên:

x+y+z=310x + y + z = 310

Vì x,y,zx, y, z tỉ lệ nghịch với 2,3,52, 3, 5, ta có:

2x=3y=5z2x = 3y = 5z

Chia cả ba vế cho BCNN(2,3,5)=30\text{BCNN}(2, 3, 5) = 30:

2x30=3y30=5z30  ⟹  x15=y10=z6\frac{2x}{30} = \frac{3y}{30} = \frac{5z}{30} \implies \frac{x}{15} = \frac{y}{10} = \frac{z}{6}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x15=y10=z6=x+y+z15+10+6=31031=10\frac{x}{15} = \frac{y}{10} = \frac{z}{6} = \frac{x + y + z}{15 + 10 + 6} = \frac{310}{31} = 10

Từ đó suy ra:

  • x=15⋅10=150x = 15 \cdot 10 = 150.
  • y=10⋅10=100y = 10 \cdot 10 = 100.
  • z=6⋅10=60z = 6 \cdot 10 = 60.
  • Kiểm tra lại: 150+100+60=310150 + 100 + 60 = 310 và 2⋅150=3⋅100=5⋅60=3002 \cdot 150 = 3 \cdot 100 = 5 \cdot 60 = 300 (hoàn toàn chính xác).

Vậy ba phần cần tìm lần lượt là 150;100;60150; 100; 60.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Định luật Đòn bẩy của Archimedes

Nhà bác học vĩ đại Archimedes xứ Syracuse (thế kỷ thứ 3 TCN) đã khám phá ra nguyên lý đòn bẩy: "Hai vật thể cân bằng trên một đòn bẩy khi trọng lượng của chúng tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đặt đến điểm tựa":

F1⋅d1=F2⋅d2  ⟺  F1F2=d2d1F_1 \cdot d_1 = F_2 \cdot d_2 \iff \frac{F_1}{F_2} = \frac{d_2}{d_1}
  • Cánh tay đòn dd càng dài thì lực tác dụng FF cần bỏ ra càng nhỏ.
  • Nhờ định luật này, một người bình thường chỉ cần dùng một chiếc xà beng dài là có thể bẩy bổng một tảng đá nặng hàng tấn. Đây là nguồn cảm hứng cho câu nói bất hủ của Archimedes: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng cả Trái Đất!"

Chuyên đề 2: Định luật Boyle-Mariotte trong Nhiệt học chất khí

Trong nhiệt động lực học, khi nhiệt độ của một khối khí không đổi (quá trình đẳng nhiệt), áp suất PP của chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích VV của nó:

P⋅V=const  ⟺  P=CVP \cdot V = \text{const} \iff P = \frac{C}{V}

Khi các em dùng ống bơm xe đạp:

  • Khi ấn pít-tông xuống, thể tích VV khí bên trong bị nén nhỏ lại (VV giảm).
  • Áp suất PP của khí tăng vọt lên rất cao, thắng được van lốp xe và đẩy dòng khí căng tràn vào ruột xe.

Chuyên đề 3: Đồ thị Hàm số y=axy = \frac{a}{x} — Đường cong Hyperbol

Khi vẽ đồ thị của đại lượng tỉ lệ nghịch y=axy = \frac{a}{x} (a>0a > 0) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

  • Khi xx càng lớn dần ra vô cực (x→+∞x \to +\infty), yy càng tiến sát về số 00 (nhưng không bao giờ chạm vào trục hoành).
  • Khi xx tiến sát về số 00, yy vọt lên rất cao vô tận.
  • Đồ thị của mối quan hệ tỉ lệ nghịch là một đường cong tuyệt đẹp gồm hai nhánh đối xứng qua gốc tọa độ OO, được gọi là Đường Hyperbol vuông (Equilateral Hyperbola).

Chuyên đề 4: Định luật Amdahl trong Điện toán Đa nhân (Multi-core CPU)

Trong khoa học máy tính, kỹ sư Gene Amdahl (IBM) đã đưa ra định luật Amdahl để tính toán giới hạn tăng tốc khi bổ sung thêm số nhân xử lý (Core) vào CPU máy tính. Phần chương trình chạy song song có thời gian thực thi tỉ lệ nghịch với số lõi xử lý NN:

Tparallel=T0NT_{\text{parallel}} = \frac{T_0}{N}

Tuy nhiên, vì trong mọi phần mềm luôn có một phần phải chạy tuần tự (không thể chia nhỏ), nên việc tăng số lõi CPU lên gấp 100100 lần không làm máy tính chạy nhanh hơn 100100 lần. Đây là bài toán tối ưu hóa tỉ lệ nghịch kinh điển trong ngành công nghệ bán dẫn hiện đại.


Chuyên đề 5: Khái niệm "Năng suất lao động" và Tối ưu hóa Chuỗi cung ứng

Trong quản trị sản xuất, thời gian hoàn thành một lô hàng TT tỉ lệ nghịch với năng suất lao động WW của dây chuyền:

T=QWT = \frac{Q}{W}

(với QQ là tổng sản lượng theo đơn đặt hàng). Nếu nhà máy đầu tư robot tự động hóa để tăng gấp 33 lần năng suất dây chuyền (W→3WW \to 3W), thì thời gian giao hàng sẽ được rút ngắn xuống chỉ còn 13\frac{1}{3}. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí kho bãi, giảm vốn lưu động và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy kiểm tra năng lực hiểu biết về đại lượng tỉ lệ nghịch qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm sau:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Khái niệm & Hệ số tỉ lệ a 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Tính chất tích & Bảng số liệu 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Toán thực tế & Chia phần TL3 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Cho biết đại lượng yy tỉ lệ nghịch với đại lượng xx theo công thức y=−12xy = \frac{-12}{x}. Hệ số tỉ lệ là:

  • A. 1212
  • B. −12-12
  • C. −112-\frac{1}{12}
  • D. −6-6

Câu 2: Cho xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x=−3x = -3 thì y=8y = 8. Khi x=6x = 6 thì yy bằng:

  • A. 44
  • B. −4-4
  • C. 1616
  • D. −16-16

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là SAI đối với hai đại lượng tỉ lệ nghịch xx và yy?

  • A. Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi: x1y1=x2y2=ax_1 y_1 = x_2 y_2 = a.
  • B. x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}.
  • C. Khi xx tăng lên bao nhiêu lần thì yy tăng lên bấy nhiêu lần.
  • D. Đồ thị không đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).

Câu 4: Cho bảng giá trị hai đại lượng tỉ lệ nghịch xx và yy. Biết khi x=5x = 5 thì y=6y = 6. Khi y=15y = 15 thì xx bằng:

  • A. 22
  • B. 33
  • C. 44
  • D. 1818

Câu 5: Một bể bơi có 33 vòi nước cùng công suất chảy đầy bể trong 88 giờ. Nếu mở 44 vòi như vậy thì bể sẽ đầy trong:

  • A. 55 giờ
  • B. 66 giờ
  • C. 77 giờ
  • D. 1010 giờ

Câu 6: Chia số 9090 thành hai phần xx và yy tỉ lệ nghịch với 22 và 33. Giá trị của xx và yy lần lượt là:

  • A. 3636 và 5454
  • B. 4545 và 4545
  • C. 5454 và 3636
  • D. 6060 và 3030

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Cho biết hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x=6x = 6 thì y=10y = 10. a) (1.01.0 điểm) Tìm hệ số tỉ lệ aa và viết công thức biểu diễn yy theo xx. b) (1.01.0 điểm) Tính giá trị của yy khi x=−5x = -5; x=15x = 15. Tính giá trị của xx khi y=−12y = -12.

Bài 2 (2.02.0 điểm): Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Hãy điền các số thích hợp vào bảng sau:

xx −8-8 −4-4 33 ? 1212
yy 66 ? ? −16-16 ?

Bài 3 (2.02.0 điểm): Để vận chuyển một khối lượng hàng cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, ban tổ chức dự định dùng 1212 xe tải chở hàng trong 66 chuyến là xong. Tuy nhiên, do yêu cầu cấp bách cần vận chuyển nhanh hơn, ban tổ chức đã điều động thêm 66 xe tải cùng loại nữa tham gia. Hỏi toàn bộ số xe sẽ vận chuyển hết khối lượng hàng đó trong bao nhiêu chuyến?

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): Ba đội máy cày có cùng năng suất làm việc trên ba cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 44 ngày, đội thứ hai hoàn thành trong 66 ngày và đội thứ ba hoàn thành trong 88 ngày. Biết rằng tổng số máy cày của đội thứ nhất và đội thứ hai nhiều hơn đội thứ ba là 1414 máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày?


3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. B · 2. B · 3. C · 4. A · 5. B · 6. C (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - Vì xx và yy tỉ lệ nghịch nên a=x⋅y=6×10=60a = x \cdot y = 6 \times 10 = 60.
- Biểu diễn: y=60xy = \frac{60}{x}.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 1b - Khi x=−5  ⟹  y=60−5=−12x = -5 \implies y = \frac{60}{-5} = -12.
- Khi x=15  ⟹  y=6015=4x = 15 \implies y = \frac{60}{15} = 4.
- Khi y=−12  ⟹  x=60−12=−5y = -12 \implies x = \frac{60}{-12} = -5.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
Bài 2 - Từ cột đầu tiên: a=(−8)×6=−48  ⟹  xy=−48a = (-8) \times 6 = -48 \implies xy = -48.
- Ô 1 (x=−4x = -4): y=−48−4=12y = \frac{-48}{-4} = 12.
- Ô 2 (x=3x = 3): y=−483=−16y = \frac{-48}{3} = -16.
- Ô 3 (y=−16y = -16): x=−48−16=3x = \frac{-48}{-16} = 3.
- Ô 4 (x=12x = 12): y=−4812=−4y = \frac{-48}{12} = -4.
0.50.5 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 3 - Gọi số chuyến xe sau khi bổ sung là c2c_2 (chuyến, c2∈N∗c_2 \in \mathbb{N}^*).
- Tổng số xe sau khi điều động thêm: n2=12+6=18n_2 = 12 + 6 = 18 (xe).
- Vì khối lượng hàng không đổi và các xe cùng tải trọng, nên số xe và số chuyến là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: n1⋅c1=n2⋅c2n_1 \cdot c_1 = n_2 \cdot c_2.
- Thay số: 12×6=18×c2  ⟹  72=18⋅c2  ⟹  c2=7218=412 \times 6 = 18 \times c_2 \implies 72 = 18 \cdot c_2 \implies c_2 = \frac{72}{18} = 4 (chuyến).
- Thỏa mãn điều kiện. Vậy đoàn xe sẽ hoàn thành trong 44 chuyến.
0.250.25 đ
0.250.25 đ

0.50.5 đ
0.750.75 đ
0.250.25 đ
Bài 4 - Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là x,y,zx, y, z (máy, x,y,z∈N∗x, y, z \in \mathbb{N}^*).
- Điều kiện: (x+y)−z=14(x + y) - z = 14.
- Vì diện tích cánh đồng bằng nhau và các máy cùng năng suất, nên số máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: 4x=6y=8z4x = 6y = 8z.
- Chia cho BCNN(4,6,8)=24(4, 6, 8) = 24: 4x24=6y24=8z24  ⟹  x6=y4=z3.\frac{4x}{24} = \frac{6y}{24} = \frac{8z}{24} \implies \frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}.
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: x6=y4=z3=x+y−z6+4−3=147=2.\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{x + y - z}{6 + 4 - 3} = \frac{14}{7} = 2.
- Suy ra: x=6×2=12x = 6 \times 2 = 12; y=4×2=8y = 4 \times 2 = 8; z=3×2=6z = 3 \times 2 = 6 (máy).
- Thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Đội 1 có 1212 máy, Đội 2 có 88 máy, Đội 3 có 66 máy.
0.250.25 đ

0.250.25 đ

0.250.25 đ
0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.