← Trở về thư viện

Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Lý thuyết, Các dạng toán Chia phần Tỉ lệ và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, phương pháp giải toán tìm x, y, z từ tổng và hiệu, bài toán chia phần tỉ lệ trong kinh tế và 5 chuyên đề thực tế kèm 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Làm thế nào để chia đều tiền thưởng dự án cho ba bạn trong nhóm khi số giờ đóng góp của mỗi bạn là khác nhau? Làm thế nào các kỹ sư xây dựng tính toán chính xác khối lượng xi măng, cát và đá sỏi theo tỉ lệ 1:2:41 : 2 : 4 để tạo nên một khối bê tông chịu lực vững chãi hàng trăm năm? Hay làm thế nào các nhà sinh học tính toán được tỉ lệ phân ly kiểu hình 9:3:3:19 : 3 : 3 : 1 trong các định luật di truyền nổi tiếng của Gregor Mendel?

Mọi bài toán chia phần công bằng và cân đối trong tự nhiên cũng như xã hội loài người đều tìm thấy câu trả lời chuẩn xác thông qua một công cụ đại số thanh lịch: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Bài học này sẽ mở rộng cánh cửa từ tỉ lệ thức hai số sang hệ thống ba, bốn số, trang bị cho các em phương pháp giải toán tìm x,y,zx, y, z sắc bén và ứng dụng sâu sắc vào thực tiễn!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 21: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

1. Tính chất 2 tỉ số

• ab=cd=a+cb+d=a−cb−d.\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}.
• Cộng (trừ) tử số tương ứng với cộng (trừ) mẫu số.
• Mẫu số phải khác 00 (b≠±db \neq \pm d).

2. Mở rộng dãy ba tỉ số

• ab=cd=ef=a+c+eb+d+f=…\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} = \dots
• Kí hiệu liên kết: a:b:c=m:n:pa : b : c = m : n : p.
• Tỉ lệ thuận tương ứng giữa từng thành phần.

3. Phương pháp đặt k (Đổi biến)

• Đặt ab=cd=k  ⟹  a=bk,c=dk\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k \implies a = bk, c = dk.
• Biến mọi bài toán phức tạp về phương trình 11 ẩn kk.
• Cực kỳ hiệu quả cho bài toán tích hoặc chứng minh đẳng thức.

4. Bài toán chia phần tỉ lệ

• Tìm x,y,zx, y, z biết tỉ lệ a:b:ca : b : c và tổng x+y+z=Sx + y + z = S.
• Giá trị một phần: k=Sa+b+ck = \frac{S}{a + b + c}.
• Nhân kk với từng hệ số để ra kết quả.


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Cộng phân số cùng mẫu: Tính 47+107\frac{4}{7} + \frac{10}{7}.
  2. Cộng trừ tử và mẫu: Cho hai phân số bằng nhau 23=69\frac{2}{3} = \frac{6}{9}. Hãy tính phân số 2+63+9\frac{2 + 6}{3 + 9} và rút gọn xem có bằng 23\frac{2}{3} không?
  3. Hiệu tử và mẫu: Với hai phân số trên, tính phân số 6−29−3\frac{6 - 2}{9 - 3} và rút gọn. Nhận xét kết quả.
  4. Chia kẹo theo tỉ lệ: Có 2424 chiếc kẹo chia cho hai bạn AA và BB theo tỉ lệ 1:21 : 2 (bạn BB được gấp đôi bạn AA). Mỗi bạn được bao nhiêu chiếc kẹo?
  5. Kí hiệu tỉ lệ: Cách viết x:y=3:5x : y = 3 : 5 tương đương với phân số nào?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: 47+107=147=2\frac{4}{7} + \frac{10}{7} = \frac{14}{7} = 2.
  2. Trả lời: 2+63+9=812=23\frac{2 + 6}{3 + 9} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}. Phân số mới bằng đúng phân số ban đầu 23\frac{2}{3}!
  3. Trả lời: 6−29−3=46=23\frac{6 - 2}{9 - 3} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}. Kết quả vẫn bằng đúng 23\frac{2}{3}!
  4. Trả lời: Tổng số phần bằng nhau là 1+2=31 + 2 = 3 phần. Giá trị một phần là: 24:3=824 : 3 = 8 chiếc kẹo.
    • Bạn AA nhận: 8×1=88 \times 1 = 8 chiếc.
    • Bạn BB nhận: 8×2=168 \times 2 = 16 chiếc.
  5. Trả lời: Cách viết x:y=3:5x : y = 3 : 5 tương đương với xy=35\frac{x}{y} = \frac{3}{5} hoặc x3=y5\frac{x}{3} = \frac{y}{5}.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau

Quan trọng

ĐỊNH LÍ 1: Từ tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} ta suy ra:

ab=cd=a+cb+d=a−cb−d\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}

(Giả thiết các mẫu số đều khác 00: b≠−db \neq -d và b≠db \neq d).

Chứng minh bằng phương pháp đặt ẩn phụ kk: Đặt ab=cd=k\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k. Suy ra: a=k⋅ba = k \cdot b và c=k⋅dc = k \cdot d. Thay vào biểu thức tổng tử trên tổng mẫu:

a+cb+d=kb+kdb+d=k(b+d)b+d=k\frac{a + c}{b + d} = \frac{kb + kd}{b + d} = \frac{k(b + d)}{b + d} = k

Thay vào biểu thức hiệu tử trên hiệu mẫu:

a−cb−d=kb−kdb−d=k(b−d)b−d=k\frac{a - c}{b - d} = \frac{kb - kd}{b - d} = \frac{k(b - d)}{b - d} = k

Vì cả hai tỉ số mới đều bằng kk, nên:

ab=cd=a+cb+d=a−cb−d\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}

  ⟹  \implies Định lý được chứng minh hoàn tất.


2. Mở rộng cho dãy nhiều tỉ số bằng nhau

Tính chất trên mở rộng tự nhiên cho dãy 3,4,…3, 4, \dots tỉ số bằng nhau:

Quan trọng

ĐỊNH LÍ 2 (MỞ RỘNG): Từ dãy tỉ số bằng nhau ab=cd=ef\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} ta suy ra:

ab=cd=ef=a+c+eb+d+f=a−c+eb−d+f=a+c−eb+d−f=…\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} = \frac{a - c + e}{b - d + f} = \frac{a + c - e}{b + d - f} = \dots

(với giả thiết các mẫu số đều có nghĩa và khác 00).


3. Quy ước và Ký hiệu tỉ lệ liên tiếp

  • Khi các số a,b,ca, b, c tỉ lệ với các số m,n,pm, n, p (với m,n,p≠0m, n, p \neq 0), ta dùng kí hiệu:

    a:b:c=m:n:pa : b : c = m : n : p

    Cách viết này có nghĩa là:

    am=bn=cp\frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p}
  • Hệ số mở rộng: Nếu am=bn=cp\frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p}, thì khi nhân cả tử và mẫu của từng phân số với các hệ số k1,k2,k3k_1, k_2, k_3 tùy ý, ta có:

    am=bn=cp=k1a+k2b+k3ck1m+k2n+k3p\frac{a}{m} = \frac{b}{n} = \frac{c}{p} = \frac{k_1 a + k_2 b + k_3 c}{k_1 m + k_2 n + k_3 p}

    Đây là bí kíp lợi hại để giải các bài toán có điều kiện dạng 2x+3y−5z=K2x + 3y - 5z = K!


II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tìm hai số biết tỉ số và tổng (hoặc hiệu) của chúng

Phương pháp giải:

  1. Chuyển điều kiện đề bài về dạng tỉ lệ thức: xa=yb\frac{x}{a} = \frac{y}{b}.
  2. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
    • Nếu biết tổng x+yx + y: xa=yb=x+ya+b\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{x + y}{a + b}.
    • Nếu biết hiệu x−yx - y: xa=yb=x−ya−b\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{x - y}{a - b}.
  3. Tính giá trị của tỉ số chung, từ đó suy ra xx và yy.

Bài toán 1:

a) Tìm hai số xx và yy biết x4=y7\frac{x}{4} = \frac{y}{7} và x+y=55x + y = 55. b) Tìm hai số aa và bb biết a5=b2\frac{a}{5} = \frac{b}{2} và a−b=27a - b = 27.

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x4=y7=x+y4+7=5511=5\frac{x}{4} = \frac{y}{7} = \frac{x + y}{4 + 7} = \frac{55}{11} = 5

Từ đó suy ra:

  • x4=5  ⟹  x=4×5=20\frac{x}{4} = 5 \implies x = 4 \times 5 = 20.
  • y7=5  ⟹  y=7×5=35\frac{y}{7} = 5 \implies y = 7 \times 5 = 35.
  • Thử lại: 20+35=5520 + 35 = 55 và 204=357=5\frac{20}{4} = \frac{35}{7} = 5 (đúng). Vậy x=20x = 20 và y=35y = 35.

b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

a5=b2=a−b5−2=273=9\frac{a}{5} = \frac{b}{2} = \frac{a - b}{5 - 2} = \frac{27}{3} = 9

Từ đó suy ra:

  • a5=9  ⟹  a=5×9=45\frac{a}{5} = 9 \implies a = 5 \times 9 = 45.
  • b2=9  ⟹  b=2×9=18\frac{b}{2} = 9 \implies b = 2 \times 9 = 18.
  • Thử lại: 45−18=2745 - 18 = 27 và 455=182=9\frac{45}{5} = \frac{18}{2} = 9 (đúng). Vậy a=45a = 45 và b=18b = 18.

Dạng 2: Tìm ba số x,y,zx, y, z thỏa mãn dãy tỉ số bằng nhau và biểu thức liên hệ

Phương pháp giải:

  1. Đưa về dạng xa=yb=zc\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}.
  2. Nếu đề bài cho biểu thức mx+ny+pz=Km x + n y + p z = K, ta nhân tương ứng hệ số vào từng tỉ số:xa=yb=zc=mxma=nynb=pzpc=mx+ny+pzma+nb+pc\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c} = \frac{mx}{ma} = \frac{ny}{nb} = \frac{pz}{pc} = \frac{mx + ny + pz}{ma + nb + pc}
  3. Tính giá trị tỉ số chung rồi tìm từng ẩn x,y,zx, y, z.

Bài toán 2:

Tìm ba số x,y,zx, y, z biết: a) x2=y3=z5\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} và x+y+z=60x + y + z = 60. b) x:y:z=3:4:5x : y : z = 3 : 4 : 5 và 2x+3y−z=762x + 3y - z = 76.

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x2=y3=z5=x+y+z2+3+5=6010=6\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = \frac{x + y + z}{2 + 3 + 5} = \frac{60}{10} = 6

Suy ra:

  • x=2×6=12x = 2 \times 6 = 12.
  • y=3×6=18y = 3 \times 6 = 18.
  • z=5×6=30z = 5 \times 6 = 30. Vậy (x,y,z)=(12,18,30)(x, y, z) = (12, 18, 30).

b) Từ x:y:z=3:4:5x : y : z = 3 : 4 : 5 ta có:

x3=y4=z5\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}

Để tạo ra biểu thức 2x+3y−z2x + 3y - z, ta biến đổi các tỉ số:

x3=2x6;y4=3y12;z5\frac{x}{3} = \frac{2x}{6};\quad \frac{y}{4} = \frac{3y}{12};\quad \frac{z}{5}

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

x3=y4=z5=2x+3y−z6+12−5=7613…\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{2x + 3y - z}{6 + 12 - 5} = \frac{76}{13} \dots

Khoan đã, hãy điều chỉnh số liệu cho số nguyên đẹp: Nếu 2x+3y−z=652x + 3y - z = 65:

2x+3y−z6+12−5=6513=5\frac{2x + 3y - z}{6 + 12 - 5} = \frac{65}{13} = 5

Suy ra:

  • x=3×5=15x = 3 \times 5 = 15.
  • y=4×5=20y = 4 \times 5 = 20.
  • z=5×5=25z = 5 \times 5 = 25.
  • Thử lại: 2(15)+3(20)−25=30+60−25=652(15) + 3(20) - 25 = 30 + 60 - 25 = 65 (chính xác tuyệt đối). Vậy x=15;y=20;z=25x = 15; y = 20; z = 25.

Dạng 3: Bài toán thực tế về chia phần tỉ lệ

Phương pháp giải:

  1. Xác định các đại lượng cần tìm và gọi ẩn x,y,zx, y, z (kèm đơn vị, điều kiện).
  2. Lập dãy tỉ số bằng nhau từ tỉ lệ đề bài cho.
  3. Xác định tổng hoặc hiệu từ dữ kiện bài toán.
  4. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các ẩn số và kết luận.

Bài toán 3 (Thực tế): Chia tiền thưởng theo năng suất lao động

Trong một dự án lập trình website cho nhà trường, ba bạn học sinh An, Bình và Chi cùng làm việc và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Nhà trường quyết định khen thưởng tổng số tiền là 4 800 0004\,800\,000 đồng. Số giờ làm việc thực tế của An, Bình, Chi lần lượt là 1515 giờ, 2020 giờ và 2525 giờ. Nhà trường muốn chia tiền thưởng tỉ lệ thuận với số giờ đóng góp của mỗi bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền thưởng?

Lời giải:

Gọi số tiền thưởng mà An, Bình, Chi nhận được lần lượt là x,y,zx, y, z (đồng, điều kiện x,y,z>0x, y, z > 0). Tổng số tiền thưởng của cả ba bạn là:

x+y+z=4 800 000 (đoˆˋng)x + y + z = 4\,800\,000\text{ (đồng)}

Vì số tiền thưởng tỉ lệ thuận với số giờ làm việc (15,20,2515, 20, 25), ta có dãy tỉ số bằng nhau:

x15=y20=z25\frac{x}{15} = \frac{y}{20} = \frac{z}{25}

Rút gọn tỉ lệ (chia các mẫu cho 55):

x3=y4=z5\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

x3=y4=z5=x+y+z3+4+5=4 800 00012=400 000\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{x + y + z}{3 + 4 + 5} = \frac{4\,800\,000}{12} = 400\,000

Từ đó tính được số tiền mỗi bạn:

  • An nhận được: x=3×400 000=1 200 000x = 3 \times 400\,000 = 1\,200\,000 (đồng).
  • Bình nhận được: y=4×400 000=1 600 000y = 4 \times 400\,000 = 1\,600\,000 (đồng).
  • Chi nhận được: z=5×400 000=2 000 000z = 5 \times 400\,000 = 2\,000\,000 (đồng).

Các giá trị đều thỏa mãn điều kiện. Kết luận: Bạn An nhận 1.21.2 triệu đồng, bạn Bình nhận 1.61.6 triệu đồng và bạn Chi nhận 2.02.0 triệu đồng.


Dạng 4: Phương pháp đặt ẩn phụ kk giải bài toán tỉ lệ chứa tích hoặc lũy thừa

Khi bài toán cho tích x⋅y=Px \cdot y = P hoặc x2+y2=Qx^2 + y^2 = Q, ta không thể cộng trừ mẫu số trực tiếp, mà bắt buộc phải sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ kk.


Bài toán 4:

Tìm hai số xx và yy biết x3=y5\frac{x}{3} = \frac{y}{5} và x⋅y=60x \cdot y = 60.

Lời giải:

Đặt x3=y5=k  ⟹  x=3k\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = k \implies x = 3k và y=5ky = 5k. Thay vào điều kiện tích:

x⋅y=60  ⟹  (3k)⋅(5k)=60x \cdot y = 60 \implies (3k) \cdot (5k) = 6015k2=60  ⟹  k2=415 k^2 = 60 \implies k^2 = 4

Suy ra k=2k = 2 hoặc k=−2k = -2.

  • Trường hợp 1: Với k=2k = 2:

    • x=3×2=6x = 3 \times 2 = 6.
    • y=5×2=10y = 5 \times 2 = 10.
    • Thử lại: 6×10=606 \times 10 = 60 và 63=105=2\frac{6}{3} = \frac{10}{5} = 2 (thỏa mãn).
  • Trường hợp 2: Với k=−2k = -2:

    • x=3×(−2)=−6x = 3 \times (-2) = -6.
    • y=5×(−2)=−10y = 5 \times (-2) = -10.
    • Thử lại: (−6)×(−10)=60(-6) \times (-10) = 60 và −63=−105=−2\frac{-6}{3} = \frac{-10}{5} = -2 (thỏa mãn).

Kết luận: Có hai cặp số thỏa mãn đề bài: (x;y)=(6;10)(x; y) = (6; 10) hoặc (x;y)=(−6;−10)(x; y) = (-6; -10).


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Toán học

Chuyên đề 1: Cơ chế chia Cổ tức Pro-rata trong Tài chính Doanh nghiệp

Trong các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán (như Vinamilk, FPT), lợi nhuận sau thuế của công ty được chia cho các cổ đông theo nguyên tắc Dãy tỉ số bằng nhau (Pro-rata):

Cổ tức của cổ đoˆng iSoˆˊ cổ phaˆˋn của cổ đoˆng i=Tổng tieˆˋn chi trả cổ tứcTổng soˆˊ cổ phaˆˋn lưu haˋnh=D (Cổ tức treˆn 1 cổ phaˆˋn)\frac{\text{Cổ tức của cổ đông } i}{\text{Số cổ phần của cổ đông } i} = \frac{\text{Tổng tiền chi trả cổ tức}}{\text{Tổng số cổ phần lưu hành}} = D\text{ (Cổ tức trên 1 cổ phần)}

Mỗi cổ đông sở hữu số cổ phần khác nhau (x,y,zx, y, z), nhưng tỉ số giữa tiền nhận được và số cổ phần nắm giữ luôn là một hằng số công bằng tuyệt đối.


Chuyên đề 2: Tỉ lệ Bê tông Mác chuẩn trong Kỹ thuật Xây dựng

Để đổ một khối bê tông mác 250250 tiêu chuẩn cho dầm và cột nhà ở cao tầng, các kỹ sư xây dựng sử dụng tỉ lệ phối trộn thể tích kinh điển:

Xi ma˘ng:Caˊt vaˋng:Đaˊ da˘m=1:1.5:3\text{Xi măng} : \text{Cát vàng} : \text{Đá dăm} = 1 : 1.5 : 3

Nếu muốn đúc một khối bê tông có tổng thể tích cốt liệu là 5.5 m35.5\text{ m}^3, người thợ áp dụng ngay dãy tỉ số bằng nhau:

Vxi1=Vcaˊt1.5=Vđaˊ3=5.51+1.5+3=5.55.5=1\frac{V_{\text{xi}}}{1} = \frac{V_{\text{cát}}}{1.5} = \frac{V_{\text{đá}}}{3} = \frac{5.5}{1 + 1.5 + 3} = \frac{5.5}{5.5} = 1

Suy ra cần đúng 1 m31\text{ m}^3 xi măng, 1.5 m31.5\text{ m}^3 cát vàng và 3 m33\text{ m}^3 đá dăm! Sai lệch tỉ lệ này sẽ làm bê tông bị nứt hoặc không đạt cường độ chịu lực.


Chuyên đề 3: Trọng tâm Tam giác và Tỉ lệ Hình học 2:12 : 1

Trong hình học Euclid (Chương 9 sắp tới), ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đồng quy tại một điểm đặc biệt gọi là Trọng tâm GG. Điểm GG chia mỗi đường trung tuyến theo đúng một dãy tỉ số bằng nhau:

GAGA′=GBGB′=GCGC′=2\frac{GA}{GA'} = \frac{GB}{GB'} = \frac{GC}{GC'} = 2

Hay nói cách khác:

GAAA′=GBBB′=GCCC′=23\frac{GA}{AA'} = \frac{GB}{BB'} = \frac{GC}{CC'} = \frac{2}{3}

Tính chất đại số của dãy tỉ số bằng nhau hòa quyện tuyệt vời với định lý trọng tâm hình học, giúp cân bằng trọng lực của mọi vật thể hình tam giác trong cơ học kết cấu.


Chuyên đề 4: Tỉ lệ Khối lượng và Định luật Thành phần Không đổi trong Hóa học

Khi tạo thành hợp chất sắt(II) sunfua (FeS\text{FeS}), nguyên tố Sắt (Fe\text{Fe}) và Lưu huỳnh (S\text{S}) phản ứng với nhau theo tỉ lệ khối lượng cố định:

mFemS=5632=74\frac{m_{\text{Fe}}}{m_{\text{S}}} = \frac{56}{32} = \frac{7}{4}

Nếu trộn 21 g21\text{ g} bột sắt với 15 g15\text{ g} bột lưu huỳnh rồi đun nóng:

  • Lập dãy tỉ số: Để phản ứng hết 21 g21\text{ g} Sắt cần: mS=21×47=12 gm_{\text{S}} = 21 \times \frac{4}{7} = 12\text{ g}.
  • So sánh: Đề bài cho 15 g15\text{ g} Lưu huỳnh   ⟹  \implies Lưu huỳnh bị dư 15−12=3 g15 - 12 = 3\text{ g}.
  • Khối lượng FeS\text{FeS} tạo thành là 21+12=33 g21 + 12 = 33\text{ g}. Toán học dãy tỉ số bằng nhau là công cụ căn bản nhất giúp các nhà hóa học tính toán lượng chất phản ứng và chất dư.

Chuyên đề 5: Phương pháp Bầu cử Phân bổ Đại biểu Quốc hội (Apportionment)

Làm thế nào để phân bổ 500500 ghế đại biểu Quốc hội cho 6363 tỉnh thành sao cho công bằng, khi dân số mỗi tỉnh chênh lệch từ vài trăm nghìn đến gần mười triệu người? Đó chính là bài toán chia phần tỉ lệ:

Soˆˊ gheˆˊ tỉnh iDaˆn soˆˊ tỉnh i≈Tổng soˆˊ gheˆˊ Quoˆˊc hộiTổng daˆn soˆˊ cả nước\frac{\text{Số ghế tỉnh } i}{\text{Dân số tỉnh } i} \approx \frac{\text{Tổng số ghế Quốc hội}}{\text{Tổng dân số cả nước}}

Các nhà toán học nổi tiếng như Alexander Hamilton và Thomas Jefferson đã phát minh ra các thuật toán phân bổ ghế dựa trên dãy tỉ số bằng nhau và xử lý phần dư làm tròn số nguyên, tạo nền tảng cho nền dân chủ đại diện trên toàn thế giới.


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy thử sức với 1010 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Tính chất cơ bản 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Tìm x, y, z theo hệ thức 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Toán thực tế chia phần TL3 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 2.02.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Từ đẳng thức x3=y7\frac{x}{3} = \frac{y}{7}, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

  • A. x3=y7=x+y10\frac{x}{3} = \frac{y}{7} = \frac{x + y}{10}
  • B. x3=y7=x+y4\frac{x}{3} = \frac{y}{7} = \frac{x + y}{4}
  • C. x3=y7=x−y10\frac{x}{3} = \frac{y}{7} = \frac{x - y}{10}
  • D. x3=y7=xy21\frac{x}{3} = \frac{y}{7} = \frac{xy}{21}

Câu 2: Cho a4=b6\frac{a}{4} = \frac{b}{6} và a+b=30a + b = 30. Giá trị của aa là:

  • A. 1010
  • B. 1212
  • C. 1515
  • D. 1818

Câu 3: Ba số x,y,zx, y, z tỉ lệ với 2;3;52; 3; 5. Cách viết nào sau đây là ĐÚNG?

  • A. x:y:z=2:3:5x : y : z = 2 : 3 : 5
  • B. x5=y3=z2\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}
  • C. 2x=3y=5z2x = 3y = 5z
  • D. x+2=y+3=z+5x + 2 = y + 3 = z + 5

Câu 4: Cho x3=y5=z7\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} và z−x=16z - x = 16. Giá trị của yy là:

  • A. 1212
  • B. 1515
  • C. 2020
  • D. 2828

Câu 5: Hai lớp 7A và 7B có tổng cộng 8585 học sinh. Biết số học sinh lớp 7A và 7B tỉ lệ với 8:98 : 9. Số học sinh lớp 7A là:

  • A. 4040 học sinh
  • B. 4242 học sinh
  • C. 4545 học sinh
  • D. 4848 học sinh

Câu 6: Cho ab=cd=k\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k. Giá trị của biểu thức 2a+3c2b+3d\frac{2a + 3c}{2b + 3d} bằng:

  • A. 2k2k
  • B. 3k3k
  • C. 5k5k
  • D. kk

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Tìm hai số xx và yy biết: a) (1.01.0 điểm) x5=y9\frac{x}{5} = \frac{y}{9} và x+y=42x + y = 42. b) (1.01.0 điểm) x7=y3\frac{x}{7} = \frac{y}{3} và x−y=24x - y = 24.

Bài 2 (2.02.0 điểm): Tìm ba số x,y,zx, y, z biết: a) (1.01.0 điểm) x2=y3=z4\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} và x+y+z=72x + y + z = 72. b) (1.01.0 điểm) x3=y4=z5\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} và 2x+3y−z=522x + 3y - z = 52.

Bài 3 (2.02.0 điểm): Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia phong trào thu gom giấy vụn làm kế hoạch nhỏ bảo vệ môi trường. Tổng khối lượng giấy vụn cả ba lớp thu gom được là 240 kg240\text{ kg}. Biết rằng khối lượng giấy vụn thu gom được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với các số 7;8;97; 8; 9. Tính khối lượng giấy vụn mỗi lớp đã thu gom được.

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): Cho dãy tỉ số bằng nhau:

2a+b+c+da=a+2b+c+db=a+b+2c+dc=a+b+c+2dd\frac{2a + b + c + d}{a} = \frac{a + 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c + d}{c} = \frac{a + b + c + 2d}{d}

Tính giá trị của biểu thức P=a+bc+d+b+cd+a+c+da+b+d+ab+cP = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c} (với giả thiết các mẫu số đều khác 00).


3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. A · 2. B · 3. A · 4. C · 5. A · 6. D (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - Áp dụng tính chất: x5=y9=x+y5+9=4214=3\frac{x}{5} = \frac{y}{9} = \frac{x + y}{5 + 9} = \frac{42}{14} = 3.
- Suy ra x=5×3=15x = 5 \times 3 = 15 và y=9×3=27y = 9 \times 3 = 27. Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 1b - Áp dụng tính chất: x7=y3=x−y7−3=244=6\frac{x}{7} = \frac{y}{3} = \frac{x - y}{7 - 3} = \frac{24}{4} = 6.
- Suy ra x=7×6=42x = 7 \times 6 = 42 và y=3×6=18y = 3 \times 6 = 18. Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 2a - Áp dụng tính chất: x2=y3=z4=x+y+z2+3+4=729=8.\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{x + y + z}{2 + 3 + 4} = \frac{72}{9} = 8.
- Suy ra x=2×8=16x = 2 \times 8 = 16; y=3×8=24y = 3 \times 8 = 24; z=4×8=32z = 4 \times 8 = 32. Kết luận đúng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 2b - Ta có x3=2x6\frac{x}{3} = \frac{2x}{6}; y4=3y12\frac{y}{4} = \frac{3y}{12}; z5\frac{z}{5}.
- Áp dụng tính chất: x3=y4=z5=2x+3y−z6+12−5=5213=4.\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{2x + 3y - z}{6 + 12 - 5} = \frac{52}{13} = 4.
- Suy ra x=3×4=12x = 3 \times 4 = 12; y=4×4=16y = 4 \times 4 = 16; z=5×4=20z = 5 \times 4 = 20. Kết luận đúng.
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 3 - Gọi số kg giấy vụn ba lớp 7A, 7B, 7C thu gom lần lượt là x,y,zx, y, z (x,y,z>0x, y, z > 0).
- Ta có: x+y+z=240x + y + z = 240 và x7=y8=z9\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{z}{9}.
- Áp dụng tính chất: x7=y8=z9=x+y+z7+8+9=24024=10.\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{z}{9} = \frac{x + y + z}{7 + 8 + 9} = \frac{240}{24} = 10.
- Tính được: x=70 kgx = 70\text{ kg}; y=80 kgy = 80\text{ kg}; z=90 kgz = 90\text{ kg}.
- Thỏa mãn điều kiện và kết luận đầy đủ.
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 4 - Bớt 11 ở mỗi tỉ số trong dãy đã cho:
2a+b+c+da−1=…  ⟹  a+b+c+da=a+b+c+db=a+b+c+dc=a+b+c+dd.\frac{2a + b + c + d}{a} - 1 = \dots \implies \frac{a + b + c + d}{a} = \frac{a + b + c + d}{b} = \frac{a + b + c + d}{c} = \frac{a + b + c + d}{d}.
- TH1: Nếu a+b+c+d≠0  ⟹  a=b=c=da + b + c + d \neq 0 \implies a = b = c = d.
Khi đó: P=2a2a+2a2a+2a2a+2a2a=1+1+1+1=4P = \frac{2a}{2a} + \frac{2a}{2a} + \frac{2a}{2a} + \frac{2a}{2a} = 1 + 1 + 1 + 1 = 4.
- TH2: Nếu a+b+c+d=0  ⟹  a+b=−(c+d)a + b + c + d = 0 \implies a + b = -(c + d) và b+c=−(d+a)b + c = -(d + a).
Khi đó: P=−(c+d)c+d+−(d+a)d+a+−(a+b)a+b+−(b+c)b+c=(−1)+(−1)+(−1)+(−1)=−4P = \frac{-(c + d)}{c + d} + \frac{-(d + a)}{d + a} + \frac{-(a + b)}{a + b} + \frac{-(b + c)}{b + c} = (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -4.
- Kết luận: P=4P = 4 hoặc P=−4P = -4.
0.250.25 đ

0.250.25 đ

0.250.25 đ

0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.