Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Lý thuyết, Các dạng toán Chia phần Tỉ lệ và 5 Chuyên đề Thực tế
Làm chủ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, phương pháp giải toán tìm x, y, z từ tổng và hiệu, bài toán chia phần tỉ lệ trong kinh tế và 5 chuyên đề thực tế kèm 10 quiz tương tác.
Làm thế nào để chia đều tiền thưởng dự án cho ba bạn trong nhóm khi số giờ đóng góp của mỗi bạn là khác nhau? Làm thế nào các kỹ sư xây dựng tính toán chính xác khối lượng xi măng, cát và đá sỏi theo tỉ lệ 1:2:4 để tạo nên một khối bê tông chịu lực vững chãi hàng trăm năm? Hay làm thế nào các nhà sinh học tính toán được tỉ lệ phân ly kiểu hình 9:3:3:1 trong các định luật di truyền nổi tiếng của Gregor Mendel?
Mọi bài toán chia phần công bằng và cân đối trong tự nhiên cũng như xã hội loài người đều tìm thấy câu trả lời chuẩn xác thông qua một công cụ đại số thanh lịch: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Bài học này sẽ mở rộng cánh cửa từ tỉ lệ thức hai số sang hệ thống ba, bốn số, trang bị cho các em phương pháp giải toán tìm x,y,z sắc bén và ứng dụng sâu sắc vào thực tiễn!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 21: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
1. Tính chất 2 tỉ số
• ba=dc=b+da+c=b−da−c. • Cộng (trừ) tử số tương ứng với cộng (trừ) mẫu số. • Mẫu số phải khác 0 (b=±d).
2. Mở rộng dãy ba tỉ số
• ba=dc=fe=b+d+fa+c+e=… • Kí hiệu liên kết: a:b:c=m:n:p. • Tỉ lệ thuận tương ứng giữa từng thành phần.
3. Phương pháp đặt k (Đổi biến)
• Đặt ba=dc=k⟹a=bk,c=dk. • Biến mọi bài toán phức tạp về phương trình 1 ẩn k. • Cực kỳ hiệu quả cho bài toán tích hoặc chứng minh đẳng thức.
4. Bài toán chia phần tỉ lệ
• Tìm x,y,z biết tỉ lệ a:b:c và tổng x+y+z=S. • Giá trị một phần: k=a+b+cS. • Nhân k với từng hệ số để ra kết quả.
Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)
Hãy thực hiện nhanh 5 câu hỏi khởi động sau:
Cộng phân số cùng mẫu: Tính 74+710.
Cộng trừ tử và mẫu: Cho hai phân số bằng nhau 32=96. Hãy tính phân số 3+92+6 và rút gọn xem có bằng 32 không?
Hiệu tử và mẫu: Với hai phân số trên, tính phân số 9−36−2 và rút gọn. Nhận xét kết quả.
Chia kẹo theo tỉ lệ: Có 24 chiếc kẹo chia cho hai bạn A và B theo tỉ lệ 1:2 (bạn B được gấp đôi bạn A). Mỗi bạn được bao nhiêu chiếc kẹo?
Kí hiệu tỉ lệ: Cách viết x:y=3:5 tương đương với phân số nào?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
Trả lời:74+710=714=2.
Trả lời:3+92+6=128=32. Phân số mới bằng đúng phân số ban đầu 32!
Trả lời:9−36−2=64=32. Kết quả vẫn bằng đúng32!
Trả lời: Tổng số phần bằng nhau là 1+2=3 phần. Giá trị một phần là: 24:3=8 chiếc kẹo.
Bạn A nhận: 8×1=8 chiếc.
Bạn B nhận: 8×2=16 chiếc.
Trả lời: Cách viết x:y=3:5 tương đương với yx=53 hoặc 3x=5y.
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
Quan trọng
ĐỊNH LÍ 1:
Từ tỉ lệ thức ba=dc ta suy ra:
ba=dc=b+da+c=b−da−c
(Giả thiết các mẫu số đều khác 0:b=−d và b=d).
Chứng minh bằng phương pháp đặt ẩn phụ k:
Đặt ba=dc=k.
Suy ra: a=k⋅b và c=k⋅d.
Thay vào biểu thức tổng tử trên tổng mẫu:
b+da+c=b+dkb+kd=b+dk(b+d)=k
Thay vào biểu thức hiệu tử trên hiệu mẫu:
b−da−c=b−dkb−kd=b−dk(b−d)=k
Vì cả hai tỉ số mới đều bằng k, nên:
ba=dc=b+da+c=b−da−c
⟹ Định lý được chứng minh hoàn tất.
2. Mở rộng cho dãy nhiều tỉ số bằng nhau
Tính chất trên mở rộng tự nhiên cho dãy 3,4,… tỉ số bằng nhau:
Quan trọng
ĐỊNH LÍ 2 (MỞ RỘNG):
Từ dãy tỉ số bằng nhau ba=dc=fe ta suy ra:
Xác định các đại lượng cần tìm và gọi ẩn x,y,z (kèm đơn vị, điều kiện).
Lập dãy tỉ số bằng nhau từ tỉ lệ đề bài cho.
Xác định tổng hoặc hiệu từ dữ kiện bài toán.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các ẩn số và kết luận.
Bài toán 3 (Thực tế): Chia tiền thưởng theo năng suất lao động
Trong một dự án lập trình website cho nhà trường, ba bạn học sinh An, Bình và Chi cùng làm việc và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Nhà trường quyết định khen thưởng tổng số tiền là 4800000 đồng.
Số giờ làm việc thực tế của An, Bình, Chi lần lượt là 15 giờ, 20 giờ và 25 giờ. Nhà trường muốn chia tiền thưởng tỉ lệ thuận với số giờ đóng góp của mỗi bạn.
Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền thưởng?
Lời giải:
Gọi số tiền thưởng mà An, Bình, Chi nhận được lần lượt là x,y,z (đồng, điều kiện x,y,z>0).
Tổng số tiền thưởng của cả ba bạn là:
x+y+z=4800000 (đồng)
Vì số tiền thưởng tỉ lệ thuận với số giờ làm việc (15,20,25), ta có dãy tỉ số bằng nhau:
15x=20y=25z
Rút gọn tỉ lệ (chia các mẫu cho 5):
3x=4y=5z
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
3x=4y=5z=3+4+5x+y+z=124800000=400000
Từ đó tính được số tiền mỗi bạn:
An nhận được: x=3×400000=1200000 (đồng).
Bình nhận được: y=4×400000=1600000 (đồng).
Chi nhận được: z=5×400000=2000000 (đồng).
Các giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
Kết luận: Bạn An nhận 1.2 triệu đồng, bạn Bình nhận 1.6 triệu đồng và bạn Chi nhận 2.0 triệu đồng.
Dạng 4: Phương pháp đặt ẩn phụ k giải bài toán tỉ lệ chứa tích hoặc lũy thừa
Khi bài toán cho tích x⋅y=P hoặc x2+y2=Q, ta không thể cộng trừ mẫu số trực tiếp, mà bắt buộc phải sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ k.
Bài toán 4:
Tìm hai số x và y biết 3x=5y và x⋅y=60.
Lời giải:
Đặt 3x=5y=k⟹x=3k và y=5k.
Thay vào điều kiện tích:
x⋅y=60⟹(3k)⋅(5k)=6015k2=60⟹k2=4
Suy ra k=2 hoặc k=−2.
Trường hợp 1: Với k=2:
x=3×2=6.
y=5×2=10.
Thử lại: 6×10=60 và 36=510=2 (thỏa mãn).
Trường hợp 2: Với k=−2:
x=3×(−2)=−6.
y=5×(−2)=−10.
Thử lại: (−6)×(−10)=60 và 3−6=5−10=−2 (thỏa mãn).
Kết luận: Có hai cặp số thỏa mãn đề bài: (x;y)=(6;10) hoặc (x;y)=(−6;−10).
III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Toán học
Chuyên đề 1: Cơ chế chia Cổ tức Pro-rata trong Tài chính Doanh nghiệp
Trong các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán (như Vinamilk, FPT), lợi nhuận sau thuế của công ty được chia cho các cổ đông theo nguyên tắc Dãy tỉ số bằng nhau (Pro-rata):
Số cổ phần của cổ đông iCổ tức của cổ đông i=Tổng số cổ phần lưu hànhTổng tiền chi trả cổ tức=D (Cổ tức trên 1 cổ phần)
Mỗi cổ đông sở hữu số cổ phần khác nhau (x,y,z), nhưng tỉ số giữa tiền nhận được và số cổ phần nắm giữ luôn là một hằng số công bằng tuyệt đối.
Chuyên đề 2: Tỉ lệ Bê tông Mác chuẩn trong Kỹ thuật Xây dựng
Để đổ một khối bê tông mác 250 tiêu chuẩn cho dầm và cột nhà ở cao tầng, các kỹ sư xây dựng sử dụng tỉ lệ phối trộn thể tích kinh điển:
Xi măng:Cát vàng:Đá dăm=1:1.5:3
Nếu muốn đúc một khối bê tông có tổng thể tích cốt liệu là 5.5 m3, người thợ áp dụng ngay dãy tỉ số bằng nhau:
1Vxi=1.5Vcát=3Vđá=1+1.5+35.5=5.55.5=1
Suy ra cần đúng 1 m3 xi măng, 1.5 m3 cát vàng và 3 m3 đá dăm! Sai lệch tỉ lệ này sẽ làm bê tông bị nứt hoặc không đạt cường độ chịu lực.
Chuyên đề 3: Trọng tâm Tam giác và Tỉ lệ Hình học 2:1
Trong hình học Euclid (Chương 9 sắp tới), ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đồng quy tại một điểm đặc biệt gọi là Trọng tâm G. Điểm G chia mỗi đường trung tuyến theo đúng một dãy tỉ số bằng nhau:
GA′GA=GB′GB=GC′GC=2
Hay nói cách khác:
AA′GA=BB′GB=CC′GC=32
Tính chất đại số của dãy tỉ số bằng nhau hòa quyện tuyệt vời với định lý trọng tâm hình học, giúp cân bằng trọng lực của mọi vật thể hình tam giác trong cơ học kết cấu.
Chuyên đề 4: Tỉ lệ Khối lượng và Định luật Thành phần Không đổi trong Hóa học
Khi tạo thành hợp chất sắt(II) sunfua (FeS), nguyên tố Sắt (Fe) và Lưu huỳnh (S) phản ứng với nhau theo tỉ lệ khối lượng cố định:
mSmFe=3256=47
Nếu trộn 21 g bột sắt với 15 g bột lưu huỳnh rồi đun nóng:
Lập dãy tỉ số: Để phản ứng hết 21 g Sắt cần: mS=21×74=12 g.
So sánh: Đề bài cho 15 g Lưu huỳnh ⟹ Lưu huỳnh bị dư 15−12=3 g.
Khối lượng FeS tạo thành là 21+12=33 g.
Toán học dãy tỉ số bằng nhau là công cụ căn bản nhất giúp các nhà hóa học tính toán lượng chất phản ứng và chất dư.
Chuyên đề 5: Phương pháp Bầu cử Phân bổ Đại biểu Quốc hội (Apportionment)
Làm thế nào để phân bổ 500 ghế đại biểu Quốc hội cho 63 tỉnh thành sao cho công bằng, khi dân số mỗi tỉnh chênh lệch từ vài trăm nghìn đến gần mười triệu người?
Đó chính là bài toán chia phần tỉ lệ:
Dân số tỉnh iSố ghế tỉnh i≈Tổng dân số cả nướcTổng số ghế Quốc hội
Các nhà toán học nổi tiếng như Alexander Hamilton và Thomas Jefferson đã phát minh ra các thuật toán phân bổ ghế dựa trên dãy tỉ số bằng nhau và xử lý phần dư làm tròn số nguyên, tạo nền tảng cho nền dân chủ đại diện trên toàn thế giới.
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)
Hãy thử sức với 10 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
@@PROTECTED_TOKEN_0@@
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm
1. Ma trận đề kiểm tra
Mức độ nhận thức
Nhận biết (40%)
Thông hiểu (30%)
Vận dụng (20%)
Vận dụng cao (10%)
Tổng điểm
Tính chất cơ bản
3 câu TN (1.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL1 (2.0 đ)
4.0 điểm
Tìm x, y, z theo hệ thức
1 câu TN (0.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL2 (2.0 đ)
TL4 (1.0 đ)
4.0 điểm
Toán thực tế chia phần
TL3 (2.0 đ)
2.0 điểm
Tổng điểm toàn bài
2.0 điểm
1.0 điểm
6.0 điểm
1.0 điểm
10.0 điểm
2. Đề bài chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm)
(Gồm 6 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
Câu 1: Từ đẳng thức 3x=7y, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
A. 3x=7y=10x+y
B. 3x=7y=4x+y
C. 3x=7y=10x−y
D. 3x=7y=21xy
Câu 2: Cho 4a=6b và a+b=30. Giá trị của a là:
A. 10
B. 12
C. 15
D. 18
Câu 3: Ba số x,y,z tỉ lệ với 2;3;5. Cách viết nào sau đây là ĐÚNG?
A. x:y:z=2:3:5
B. 5x=3y=2z
C. 2x=3y=5z
D. x+2=y+3=z+5
Câu 4: Cho 3x=5y=7z và z−x=16. Giá trị của y là:
A. 12
B. 15
C. 20
D. 28
Câu 5: Hai lớp 7A và 7B có tổng cộng 85 học sinh. Biết số học sinh lớp 7A và 7B tỉ lệ với 8:9. Số học sinh lớp 7A là:
A. 40 học sinh
B. 42 học sinh
C. 45 học sinh
D. 48 học sinh
Câu 6: Cho ba=dc=k. Giá trị của biểu thức 2b+3d2a+3c bằng:
A. 2k
B. 3k
C. 5k
D. k
Phần II. Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Tìm hai số x và y biết:
a) (1.0 điểm) 5x=9y và x+y=42.
b) (1.0 điểm) 7x=3y và x−y=24.
Bài 2 (2.0 điểm): Tìm ba số x,y,z biết:
a) (1.0 điểm) 2x=3y=4z và x+y+z=72.
b) (1.0 điểm) 3x=4y=5z và 2x+3y−z=52.
Bài 3 (2.0 điểm):
Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia phong trào thu gom giấy vụn làm kế hoạch nhỏ bảo vệ môi trường. Tổng khối lượng giấy vụn cả ba lớp thu gom được là 240 kg.
Biết rằng khối lượng giấy vụn thu gom được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với các số 7;8;9.
Tính khối lượng giấy vụn mỗi lớp đã thu gom được.
Bài 4 (1.0 điểm - Vận dụng cao):
Cho dãy tỉ số bằng nhau:
a2a+b+c+d=ba+2b+c+d=ca+b+2c+d=da+b+c+2d
Tính giá trị của biểu thức P=c+da+b+d+ab+c+a+bc+d+b+cd+a (với giả thiết các mẫu số đều khác 0).
3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)
Phần / Câu
Đáp án / Hướng dẫn giải
Điểm
Phần I
1. A · 2. B · 3. A · 4. C · 5. A · 6. D (mỗi câu đúng 0.5 điểm)
3.0 đ
Bài 1a
- Áp dụng tính chất: 5x=9y=5+9x+y=1442=3. - Suy ra x=5×3=15 và y=9×3=27. Kết luận đúng.
0.5 đ 0.5 đ
Bài 1b
- Áp dụng tính chất: 7x=3y=7−3x−y=424=6. - Suy ra x=7×6=42 và y=3×6=18. Kết luận đúng.
0.5 đ 0.5 đ
Bài 2a
- Áp dụng tính chất: 2x=3y=4z=2+3+4x+y+z=972=8. - Suy ra x=2×8=16;y=3×8=24;z=4×8=32. Kết luận đúng.
0.5 đ 0.5 đ
Bài 2b
- Ta có 3x=62x;4y=123y;5z. - Áp dụng tính chất: 3x=4y=5z=6+12−52x+3y−z=1352=4. - Suy ra x=3×4=12;y=4×4=16;z=5×4=20. Kết luận đúng.
0.25 đ 0.5 đ 0.25 đ
Bài 3
- Gọi số kg giấy vụn ba lớp 7A, 7B, 7C thu gom lần lượt là x,y,z (x,y,z>0). - Ta có: x+y+z=240 và 7x=8y=9z. - Áp dụng tính chất: 7x=8y=9z=7+8+9x+y+z=24240=10. - Tính được: x=70 kg;y=80 kg;z=90 kg. - Thỏa mãn điều kiện và kết luận đầy đủ.
0.25 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.25 đ
Bài 4
- Bớt 1 ở mỗi tỉ số trong dãy đã cho: ⟹a2a+b+c+d−1=…aa+b+c+d=ba+b+c+d=ca+b+c+d=da+b+c+d. - TH1: Nếu a+b+c+d=0⟹a=b=c=d. Khi đó: P=2a2a+2a2a+2a2a+2a2a=1+1+1+1=4. - TH2: Nếu a+b+c+d=0⟹a+b=−(c+d) và b+c=−(d+a). Khi đó: P=c+d−(c+d)+d+a−(d+a)+a+b−(a+b)+b+c−(b+c)=(−1)+(−1)+(−1)+(−1)=−4. - Kết luận:P=4 hoặc P=−4.
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.