Ôn tập Chương 3. Góc và hai đường thẳng song song
Chào mừng các em học sinh đến với chuyên đề Tổng ôn tập toàn diện Chương III: Góc và hai đường thẳng song song thuộc chương trình Hình học Toán 7!
Nếu như ở hai chương đầu, chúng ta đã chinh phục thế giới số học với số hữu tỉ và số thực, thì Chương III chính là bước ngoặt mở ra cánh cửa tư duy suy luận hình học phẳng suy diễn — nền tảng sống còn của toàn bộ chương trình Toán THCS và THPT.
Xuyên suốt Chương III, chúng ta đã cùng nhau làm chủ:
- Bài 8: Nhận diện và tính toán các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù có tổng bằng , hai góc đối đỉnh bằng nhau) và tia phân giác của một góc.
- Bài 9: Khám phá thế giới góc tạo bởi cát tuyến: so le trong, đồng vị, trong cùng phía và bộ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Bài 10: Tiếp cận chân lý hình học bất hủ — Tiên đề Euclid về tính duy nhất của đường thẳng song song, khai thác tính chất của hai đường thẳng song song để tính số đo góc và quan hệ giữa vuông góc và song song.
- Bài 11: Thiết lập chuẩn mực tư duy logic với Định lí, cấu trúc Giả thiết — Kết luận (Nếu... thì...), quy trình bước chứng minh hình học chuẩn mực và kỹ thuật bác bỏ mệnh đề bằng phản ví dụ.
Bài học tổng ôn này được thiết kế như một cẩm nang ôn thi học kỳ trọn vẹn, kết nối toàn bộ mạch kiến thức, phân loại chi tiết dạng toán điển hình, bồi dưỡng chuyên đề bứt phá điểm học sinh giỏi và cung cấp đề kiểm tra chuẩn ma trận phút có barem điểm chi tiết!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG III: GÓC & HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
1. Góc đặc biệt & Phân giác
• Kề bù: Chung đỉnh, chung cạnh, cạnh ngoài đối nhau tổng .
• Đối đỉnh: Cạnh góc này là tia đối cạnh góc kia bằng nhau.
• Tia phân giác: Chia đôi góc thành hai góc bằng nhau: .
2. Cặp góc & Dấu hiệu //
Cát tuyến cắt , suy ra nếu có:
• Một cặp so le trong bằng nhau (chữ Z).
• HOẶC một cặp đồng vị bằng nhau (chữ F).
• HOẶC một cặp trong cùng phía bù nhau (tổng , chữ U).
3. Tiên đề Euclid & Tính chất
• Qua điểm ngoài đường thẳng vẽ được duy nhất đường .
• Đã có so le trong , đồng vị , trong cùng phía bù nhau.
• Cùng vuông góc / Cùng song song với đường thứ song song.
4. Định lí & Chứng minh
• Cấu trúc: "Nếu [GT] thì [KL]".
• Quy trình bước: Vẽ hình Ghi GT/KL bằng ký hiệu Lập luận có căn cứ.
• Mệnh đề đảo & Phương pháp bác bỏ bằng phản ví dụ.
Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi toàn chương
1. Bảng đối chiếu quan hệ hai chiều: Dấu hiệu nhận biết Tính chất
Sự khác biệt cốt lõi nhất mà mọi học sinh lớp 7 cần nắm vững chính là chiều suy diễn giữa Dấu hiệu nhận biết (Bài 9) và Tính chất (Bài 10):
| Tiêu chí | Dấu hiệu nhận biết () | Tính chất của hai đường thẳng song song |
|---|---|---|
| Bản chất suy luận | Đi từ Góc suy ra Song song | Đi từ Song song suy ra Góc |
| Giả thiết bài cho | Hai góc so le trong bằng nhau hoặc hai góc đồng vị bằng nhau hoặc hai góc trong cùng phía bù nhau |
Đã cho sẵn hai đường thẳng song song: |
| Kết luận rút ra | Hai đường thẳng song song: | So le trong bằng nhau Đồng vị bằng nhau Trong cùng phía bù nhau () |
| Mục đích sử dụng | Chứng minh hai đường thẳng song song | Tính số đo góc hoặc tính toán quan hệ hình học |
2. Bảng tổng hợp các định lí quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
| STT | Tên định lí | Giả thiết (GT) | Kết luận (KL) | Hình tượng gợi nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Từ vuông góc đến song song | ( phân biệt) | Hai thanh ray cùng vuông góc với thanh tà vẹt | |
| 2 | Một đường vuông góc với hai đường // | Cột cờ vuông góc với mặt sàn và tầng lầu | ||
| 3 | Tính chất bắc cầu của quan hệ // | ( phân biệt) | Ba bậc thang song song liên tiếp |
3. Cẩm nang những sai lầm kinh điển cần triệt tiêu
Lưu ý / Cảnh báo1. Nhầm lẫn kề bù () với phụ nhau (): Hai góc kề bù có tổng số đo bằng . Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng . Đừng bao giờ viết nhầm hai giá trị này khi giải phương trình tìm góc!
Lưu ý / Cảnh báo2. Tự động coi mệnh đề đảo là đúng: "Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau" là định lí đúng . Nhưng mệnh đề đảo: "Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh" là SAI HOÀN TOÀN (phản ví dụ: hai góc so le trong bằng nhau nhưng nằm ở hai đỉnh khác biệt).
Lưu ý / Cảnh báo3. Nhầm lẫn tính chất của hai góc trong cùng phía: Hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song không bao giờ bằng nhau, trừ trường hợp đặc biệt khi cát tuyến vuông góc (). Trong mọi trường hợp khác, chúng bù nhau (tổng bằng )!
Phần II. Bài toán tổng hợp kết nối toàn chương
Các bài toán tổng hợp dưới đây liên kết trọn vẹn kiến thức từ Bài 8 đến Bài 11:
Bài toán tổng hợp 1 (Góc kề bù Tia phân giác Vuông góc)
Cho hai góc kề bù và sao cho .
a) Tính số đo của góc .
b) Vẽ tia phân giác của góc và tia phân giác của góc . Tính số đo các góc và góc .
c) Nhận xét về vị trí tương đối giữa hai tia phân giác và .
Lời giải: a) Vì và là hai góc kề bù nên:
b)
- Vì là tia phân giác của nên:
- Vì là tia phân giác của nên:
- Vì tia nằm giữa hai tia và nên:
c) Vì góc nên hai tia phân giác và vuông góc với nhau ().
(Kết quả này hoàn toàn phù hợp với định lí: Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau).
Bài toán tổng hợp 2 (Cát tuyến Tính góc Chứng minh song song Đường phụ)
Cho hình vẽ: hai đường thẳng và bị cắt bởi đường thẳng lần lượt tại và . Biết rằng góc và góc (ở vị trí đồng vị).
Một điểm nằm giữa hai đường thẳng và sao cho tia và tia tạo thành góc và .
a) Chứng minh rằng .
b) Kẻ tia (về phía bên phải). Tính số đo của góc .
Lời giải:
a) Ta có và
Mà hai góc và ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng bị cắt bởi cát tuyến .
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra:
b) Qua , kẻ tia (hướng sang phải).
Vì và , theo tính chất bắc cầu suy ra .
- Xét bị cắt bởi cát tuyến : Góc và góc tạo bởi với đường thẳng liên hệ trực tiếp; hoặc xét trực tiếp tam giác : Tổng ba góc trong tam giác :(Hoặc dùng kỹ thuật kẻ đường phụ song song chia đôi góc).
Phần III. Phân dạng bài tập tổng ôn (5 Dạng trọng tâm)
Dạng 1: Tính số đo góc kề bù, đối đỉnh và tia phân giác
Phương pháp giải:
- Kề bù Tổng số đo .
- Đối đỉnh Hai góc bằng nhau.
- Phân giác Chia góc thành hai phần bằng nhau ( góc ban đầu).
Bài tập 1.1
Cho hai góc kề bù và . Biết rằng .
a) Tính số đo của mỗi góc và .
b) Vẽ tia là tia phân giác của góc . Tính số đo của góc .
Lời giải: a) Vì và là hai góc kề bù nên:
Ta có bài toán tìm hai góc khi biết tổng và hiệu:
b) Vì là tia phân giác của nên:
Vì tia nằm giữa hai tia và nên:
Dạng 2: Nhận biết và tính toán các cặp góc tạo bởi cát tuyến
Bài tập 2.1
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Cát tuyến cắt tại và cắt tại . Biết góc (đánh số theo thứ tự chuẩn).
Hãy tính số đo của:
a) Góc so le trong .
b) Góc đồng vị .
c) Góc trong cùng phía .
Lời giải:
Vì , áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song:
a) Hai góc so le trong bằng nhau: .
b) Hai góc đồng vị bằng nhau: .
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau:
Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song
Phương pháp giải: Chỉ ra một trong các điều kiện:
- Một cặp góc so le trong bằng nhau.
- Một cặp góc đồng vị bằng nhau.
- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau ().
- Cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
- Cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
Bài tập 3.1
Cho góc nhọn . Lấy điểm trên tia (). Vẽ tia nằm trong góc sao cho .
a) Chứng minh rằng tia song song với tia .
b) Vẽ tia đối của tia . Chứng minh tia phân giác của góc song song với tia phân giác của góc .
Lời giải: a) Xét hai tia và bị cắt bởi đường thẳng chứa tia : Hai góc và là hai góc ở vị trí trong cùng phía. Ta có tổng số đo của chúng:
Vì hai góc trong cùng phía bù nhau, suy ra .
b)
- Vì là tia đối của nên hai góc và kề bù:
- Gọi là tia phân giác của .
- Gọi là tia phân giác của .
- Ta có . Mà hai góc này ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng chứa và bị cắt bởi đường thẳng . Suy ra .
Dạng 4: Bài toán góc gấp khúc zic-zac (Kẻ đường thẳng phụ)
Bài tập 4.1
Cho hai tia song song . Một đường gấp khúc tạo thành góc và góc (hai tia cùng hướng sang phải). Tính số đo của góc .
Lời giải:
Qua đỉnh , kẻ tia (hướng sang phải).
Vì và , theo tính chất bắc cầu suy ra .
- Xét , hai góc và ở vị trí trong cùng phía:
- Xét , hai góc và ở vị trí trong cùng phía:
- Vì tia nằm giữa hai tia và nên:Vậy
Dạng 5: Viết Giả thiết - Kết luận và chứng minh định lí
Bài tập 5.1
Cho định lí: "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai tia phân giác của hai góc so le trong song song với nhau."
a) Vẽ hình, viết Giả thiết và Kết luận bằng ký hiệu toán học.
b) Chứng minh định lí trên.
Lời giải: a) Hình vẽ & Ký hiệu:
- Cho , cát tuyến cắt tại và cắt tại .
- và là hai góc so le trong.
- là tia phân giác của ; là tia phân giác của .
| Giả thiết (GT) | ; cắt tại , cắt tại ; so le trong; là phân giác ; là phân giác |
|---|---|
| Kết luận (KL) |
b) Chứng minh:
- Vì , theo tính chất hai đường thẳng song song:(hai góc so le trong).
- Vì là tia phân giác của góc nên:
- Vì là tia phân giác của góc nên:
- Do , suy ra:
- Xét hai đường thẳng chứa tia và bị cắt bởi cát tuyến :
Hai góc và ở vị trí so le trong và có số đo bằng nhau.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra . (Điều phải chứng minh).
Phần IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
Phần V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá
Chuyên đề 1: Kỹ thuật chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng Tiên đề Euclid
Mẹo hayPHƯƠNG PHÁP: Để chứng minh ba điểm thẳng hàng:
- Tìm hoặc dựng một đường thẳng không đi qua .
- Chứng minh đường thẳng .
- Chứng minh đường thẳng .
- Theo Tiên đề Euclid: Qua điểm chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với . Do đó hai đường thẳng và phải trùng nhau thẳng hàng!
Bài toán 1.1
Cho góc nhọn . Trên tia lấy điểm , trên tia lấy điểm . Qua kẻ đường thẳng . Qua kẻ đường thẳng . Hai đường thẳng và cắt nhau tại điểm .
Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho .
Chứng minh ba điểm thẳng hàng (với giả thiết mô hình đối xứng tương ứng).
Lời giải tổng quát: Khai thác tính chất qua điểm chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với (chính là đường thẳng ). Nếu ta chứng minh được đường thẳng , thì lập tức phải trùng với , từ đó suy ra các điểm cùng nằm trên đường thẳng , tức là chúng thẳng hàng!
Chuyên đề 2: Định lý Răng cưa tổng quát cho đa giác gấp khúc zic-zac
Quan trọngĐỊNH LÝ RĂNG CƯA TỔNG QUÁT: Cho hai đường thẳng song song . Nối giữa và bởi một đường gấp khúc nhiều đỉnh liên tiếp . Tổng tất cả các góc nhọn quay sang trái bằng tổng tất cả các góc nhọn quay sang phải.
Bài toán 2.1
Cho hình vẽ: hai tia . Đường gấp khúc tạo thành các góc nhọn: , , , . Tính số đo của góc nhọn (các tia cùng hướng sang phải).
Lời giải: Áp dụng định lý răng cưa:
- Các đỉnh quay sang trái: đỉnh và đỉnh .
Tổng các góc quay trái: - Các đỉnh quay sang phải: đỉnh , đỉnh và đỉnh .
Tổng các góc quay phải:Theo định lý răng cưa:(Học sinh có thể kiểm tra lại bằng cách kẻ 3 đường phụ song song qua B, C, D).
Chuyên đề 3: Tính chất hình học của tứ giác tạo bởi các đường phân giác
Quan trọngĐỊNH LÝ HÌNH CHỮ NHẬT PHÂN GIÁC: Cho hai đường thẳng song song bị cắt bởi cát tuyến tại và . Bốn tia phân giác của góc trong cùng phía (gồm cặp trong cùng phía bên trái và bên phải) cắt nhau tạo thành một hình chữ nhật (có góc vuông).
Bài toán 3.1
Chứng minh rằng giao điểm của tia phân giác của các góc trong tại và tạo thành một tứ giác có tất cả các góc đều bằng .
Lời giải:
- Theo Chuyên đề 3 ở Bài 9: Hai tia phân giác của hai góc trong cùng phía thì vuông góc với nhau.
Do đó tại mỗi đỉnh giao của hai tia phân giác cùng phía, góc tạo thành bằng . Có góc vuông như vậy ở hai phía của cát tuyến. - Theo Chuyên đề 2 ở Bài 9: Hai tia phân giác của hai góc so le trong thì song song với nhau.
Hai cặp cạnh đối diện của tứ giác song song từng đôi một. - Một tứ giác có các cạnh đối song song và có các góc bằng chính là hình chữ nhật.
Chuyên đề 4: Định lý tổng ba góc của tam giác suy ra từ Tiên đề Euclid
Bài toán 4.1
Chứng minh định lý nền tảng: "Tổng số đo ba góc của một tam giác luôn bằng ".
Lời giải: Cho tam giác . Qua đỉnh , kẻ đường thẳng ( nằm về phía , nằm về phía ).
- Vì bị cắt bởi : (hai góc so le trong).
- Vì bị cắt bởi : (hai góc so le trong).
- Ba điểm thẳng hàng nên:Thay các góc tương ứng:Định lý được chứng minh một cách tuyệt mỹ!
Chuyên đề 5: Phương pháp phân tích đại số tìm góc trong các hệ thức tỉ lệ
Bài toán 5.1
Cho hai đường thẳng song song bị cắt bởi cát tuyến tại và . Biết rằng hiệu của hai góc trong cùng phía bằng . Tỉ số giữa góc kề bù với góc lớn và góc nhỏ bằng bao nhiêu?
Lời giải: Gọi hai góc trong cùng phía là và (). Vì , hai góc trong cùng phía bù nhau:
Theo đề bài:
Giải hệ tìm hai góc:
Góc kề bù với góc lớn là:
Tỉ số giữa góc kề bù với góc lớn và góc nhỏ là:
Hai góc này bằng nhau hoàn toàn!
Phần VI. Hai đề kiểm tra chuẩn hóa 45 phút (Thang điểm 10)
ĐỀ SỐ 1: ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG III (45 PHÚT)
MA TRẬN ĐỀ THI SỐ 1
| Mức độ nhận thức | Trắc nghiệm (3,0 đ) | Tự luận (7,0 đ) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 4 câu (1,0 đ) | Bài 1 (2,0 đ) | 3,0 điểm (30%) |
| Thông hiểu | 4 câu (1,0 đ) | Bài 2 (2,5 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Vận dụng | 4 câu (1,0 đ) | Bài 3 (1,5 đ) | 2,5 điểm (25%) |
| Vận dụng cao | 0 | Bài 4 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 12 câu (3,0 đ) | 4 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Hai góc kề bù có tổng số đo bằng:
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng về hai góc đối đỉnh?
A. Bù nhau
B. Bằng nhau
C. Phụ nhau
D. Kề nhau
Câu 3. Cho , tia là tia phân giác của . Số đo của góc là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành bao nhiêu cặp góc so le trong?
A. cặp
B. cặp
C. cặp
D. cặp
Câu 5. Cho bị cắt bởi cát tuyến . Một góc đồng vị bằng , góc đồng vị còn lại bằng:
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Cho . Một góc trong cùng phía bằng , góc trong cùng phía còn lại bằng:
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì:
A. Cắt nhau
B. Vuông góc với nhau
C. Trùng nhau
D. Song song với nhau
Câu 8. Tiên đề Euclid khẳng định: Qua một điểm ở ngoài đường thẳng:
A. Chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
B. Có hai đường thẳng song song với đường thẳng đó
C. Có vô số đường thẳng song song với đường thẳng đó
D. Không có đường thẳng nào song song với đường thẳng đó
Câu 9. Trong định lí phát biểu dạng "Nếu A thì B", B được gọi là:
A. Giả thiết
B. Kết luận
C. Căn cứ
D. Hình vẽ
Câu 10. Cho và . Kết luận nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D. không cắt
Câu 11. Cho hình vẽ hai tia . Điểm nằm giữa sao cho và (hai tia cùng hướng sang phải). Số đo góc nhọn là:
A.
B.
C.
D.
Câu 12. Mệnh đề nào sau đây là SAI?
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
B. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
C. Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc
D. Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2,0 điểm). Hai đường thẳng và cắt nhau tại điểm sao cho góc .
a) Tính số đo của các góc và .
b) Vẽ tia phân giác của góc . Tính số đo góc .
Bài 2 (2,5 điểm). Cho hình vẽ: đường thẳng cắt hai đường thẳng và lần lượt tại và . Biết góc và góc (hai góc so le ngoài).
a) Chứng minh rằng .
b) Tính số đo góc trong cùng phía với góc .
c) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng tại điểm . Chứng minh rằng đường thẳng cũng vuông góc với đường thẳng .
Bài 3 (1,5 điểm). Cho tam giác . Qua đỉnh , kẻ đường thẳng ( nằm về phía , nằm về phía ).
a) Chỉ ra các cặp góc so le trong tạo bởi đường thẳng và cạnh .
b) Chứng minh rằng .
Bài 4 (1,0 điểm — Dành cho học sinh giỏi phân hóa điểm 10).
Cho hai tia song song . Điểm nằm giữa hai tia sao cho góc và góc (tia hướng sang phải).
Hỏi tia hướng sang bên nào? Hãy tính số đo của góc .
HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Bảng đáp án trắc nghiệm (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | B | B | C | D | A | B | B | C | B |
Lời giải chi tiết phần tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) (hai góc đối đỉnh) (0,5 điểm).
(hai góc kề bù) (0,5 điểm).
(hai góc đối đỉnh) (0,25 điểm). - b) Vì là phân giác của nên: (0,25 điểm).
Vì tia và đối nhau nên (0,5 điểm).
- a) (hai góc đối đỉnh) (0,5 điểm).
Bài 2 (2,5 điểm):
- a) Góc đối đỉnh với nên (0,5 điểm).
Ta có . Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên (0,5 điểm). - b) Vì , hai góc trong cùng phía bù nhau: (0,75 điểm).
- c) Vì và tại , theo định lý từ vuông góc đến song song: (0,75 điểm).
- a) Góc đối đỉnh với nên (0,5 điểm).
Bài 3 (1,5 điểm):
- a) Hai cặp góc so le trong là: và ; và (0,5 điểm).
- b) Vì và (0,5 điểm).
Mà (góc bẹt ).
Suy ra (0,5 điểm).
Bài 4 (1,0 điểm):
- Qua kẻ tia (hướng sang phải) (0,25 điểm).
Hai góc và ở vị trí trong cùng phía nên: (0,25 điểm). - Ta có (0,25 điểm).
- Vì .
Để góc thì tia phải hướng cùng phía với (hướng sang phải) và góc trong cùng phía (hoặc góc so le trong bằng nếu hướng sang trái) (0,25 điểm).
- Qua kẻ tia (hướng sang phải) (0,25 điểm).
ĐỀ SỐ 2: ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG III (45 PHÚT — ĐỀ NÂNG CAO)
MA TRẬN ĐỀ THI SỐ 2
| Mức độ nhận thức | Trắc nghiệm (3,0 đ) | Tự luận (7,0 đ) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (0,75 đ) | Bài 1 (2,0 đ) | 2,75 điểm (27,5%) |
| Thông hiểu | 5 câu (1,25 đ) | Bài 2 (2,0 đ) | 3,25 điểm (32,5%) |
| Vận dụng | 4 câu (1,0 đ) | Bài 3 (2,0 đ) | 3,0 điểm (30%) |
| Vận dụng cao | 0 | Bài 4 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 12 câu (3,0 đ) | 4 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Hai góc kề nhau là hai góc:
A. Có chung đỉnh và có chung một cạnh
B. Có chung đỉnh, chung một cạnh và hai cạnh còn lại nằm về hai phía đối nhau của đường thẳng chứa cạnh chung
C. Có tổng số đo bằng
D. Có các cạnh là tia đối nhau
Câu 2. Cho . Góc đối đỉnh với có số đo bằng:
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Cho hai góc kề bù và , biết . Số đo của góc là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Cho cát tuyến cắt hai đường thẳng . Có tất cả bao nhiêu cặp góc đồng vị?
A. cặp
B. cặp
C. cặp
D. cặp
Câu 5. Cho . Một cặp góc trong cùng phía có số đo là và . Giá trị của là:
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Cho ba đường thẳng phân biệt . Nếu và thì:
A.
B.
C. cắt
D.
Câu 7. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì:
A. Song song với đường thẳng còn lại
B. Vuông góc với đường thẳng còn lại
C. Không cắt đường thẳng còn lại
D. Trùng với đường thẳng còn lại
Câu 8. Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng Tiên đề Euclid?
A. Qua điểm ngoài đường thẳng , có ít nhất một đường thẳng song song với
B. Qua điểm ngoài đường thẳng , có duy nhất một đường thẳng song song với
C. Qua điểm ngoài đường thẳng , có vô số đường thẳng song song với
D. Hai đường thẳng song song thì không bao giờ cắt nhau
Câu 9. Trong định lí: "Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau", giả thiết là:
A. Hai góc bằng nhau
B. Hai góc đối đỉnh
C. Hai đường thẳng cắt nhau
D. Bằng nhau
Câu 10. Để chứng minh định lí "Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau", ta có thể dùng phương pháp:
A. Đo bằng êke
B. Phản chứng hoặc chỉ ra cặp góc đồng vị bằng
C. Thử nghiệm trên máy tính
D. Nhìn hình vẽ
Câu 11. Cho hình vẽ hai tia . Điểm nằm giữa sao cho và (hai tia cùng hướng sang phải). Số đo góc là:
A.
B.
C.
D.
Câu 12. Cho hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song. Khi đó hai góc đó:
A. Bù nhau
B. Phụ nhau
C. Bằng nhau
D. Kề bù nhau
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2,0 điểm).
Cho hai góc kề bù và với .
a) Tính số đo góc .
b) Vẽ tia là tia phân giác của góc . Trong góc , vẽ tia sao cho . Chứng minh rằng tia là tia phân giác của góc .
Bài 2 (2,0 điểm). Cho hình vẽ bên dưới: biết đường thẳng . Đường thẳng cắt tại và cắt tại . Kẻ tia phân giác của góc và tia phân giác của góc trong cùng phía .
a) Chứng minh rằng .
b) Gọi giao điểm của và là . Tính số đo của góc .
Bài 3 (2,0 điểm). Cho góc nhọn . Lấy điểm trên tia . Qua kẻ đường thẳng . Lấy điểm trên tia . Qua kẻ đường thẳng . Hai đường thẳng và cắt nhau tại điểm .
a) Tính số đo góc .
b) Kẻ tia phân giác của góc và tia phân giác của góc . Chứng minh rằng tia song song với đường thẳng chứa tia .
Bài 4 (1,0 điểm — Bài toán cực trị & HSG điểm 10).
Cho hai đường thẳng song song . Một điểm chuyển động trong dải mặt phẳng nằm giữa hai đường thẳng sao cho góc và góc ().
Tìm mối liên hệ giữa và để tam giác là tam giác vuông tại .
HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Bảng đáp án trắc nghiệm (3,0 điểm)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | C | A | B | B | B | B | B | A | C |
Lời giải chi tiết phần tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) Vì và kề bù nên (0,75 điểm).
- b) là phân giác của (0,25 điểm).
Vì .
Tia nằm giữa hai tia và nên: (0,5 điểm).
Mặt khác
Vậy chính là tia phân giác của góc (0,5 điểm).
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) Vì , hai góc trong cùng phía bù nhau: (0,5 điểm).
Vì là các tia phân giác: (0,5 điểm).
Trong tam giác : (0,5 điểm). - b) Góc (0,5 điểm).
- a) Vì , hai góc trong cùng phía bù nhau: (0,5 điểm).
Bài 3 (2,0 điểm):
- a) Vì và , theo tính chất góc có cạnh tương ứng song song: (1,0 điểm).
- b) Vì là phân giác của nên góc tạo bởi với bằng (0,25 điểm).
Vì là phân giác của nên góc tạo bởi với cạnh tương ứng song song bằng (0,25 điểm).
Hai góc này ở vị trí đồng vị nên (0,5 điểm).
Bài 4 (1,0 điểm):
- Kẻ tia (hướng sang phải) (0,25 điểm).
Ta có (so le trong) và (so le trong) (0,25 điểm).
Do đó (0,25 điểm).
Để tam giác vuông tại thì .
Vậy điều kiện cần và đủ là hai góc và phải phụ nhau () (0,25 điểm).
- Kẻ tia (hướng sang phải) (0,25 điểm).
Phần VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn thi học kỳ
BỘ CHECKLIST 4 ĐIỀU BẮT BUỘC ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 10 HÌNH HỌC CHƯƠNG III:
- Phân biệt rõ ràng chiều chứng minh: Cần chứng minh song song dùng Dấu hiệu nhận biết; cần tính số đo góc khi đã có song song dùng Tính chất.
- Nằm lòng 3 cặp góc thần thánh: Chữ Z So le trong; Chữ F Đồng vị; Chữ U Trong cùng phía bù nhau ().
- Tuyệt kỹ kẻ đường phụ: Khi gặp góc gãy khúc (mô hình chữ V, M, W) kẻ ngay đường phụ song song qua đỉnh gãy để chia góc lớn thành tổng hai góc so le trong.
- Trình bày chuẩn 3 bước: Vẽ hình Ghi GT/KL bằng ký hiệu Suy luận từng dòng có căn cứ trong ngoặc đơn. Tuyệt đối không lập luận cảm tính!
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.