← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 3: Góc và hai đường thẳng song song - Tổng hợp Lý thuyết, Phân dạng Bài tập, 5 Chuyên đề Nâng cao và 2 Đề Kiểm tra 45 Phút

Tổng ôn tập toàn diện Chương 3 Toán 7 Góc và hai đường thẳng song song: góc kề bù, đối đỉnh, tia phân giác, so le trong, đồng vị, trong cùng phía bù nhau, Tiên đề Euclid, định lí và chứng minh, 5 chuyên đề Olympic và 2 đề kiểm tra 45 phút có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết26 mục

Ôn tập Chương 3. Góc và hai đường thẳng song song

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên đề Tổng ôn tập toàn diện Chương III: Góc và hai đường thẳng song song thuộc chương trình Hình học Toán 7!

Nếu như ở hai chương đầu, chúng ta đã chinh phục thế giới số học với số hữu tỉ và số thực, thì Chương III chính là bước ngoặt mở ra cánh cửa tư duy suy luận hình học phẳng suy diễn — nền tảng sống còn của toàn bộ chương trình Toán THCS và THPT.

Xuyên suốt Chương III, chúng ta đã cùng nhau làm chủ:

  • Bài 8: Nhận diện và tính toán các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù có tổng bằng 180∘180^\circ, hai góc đối đỉnh bằng nhau) và tia phân giác của một góc.
  • Bài 9: Khám phá thế giới góc tạo bởi cát tuyến: so le trong, đồng vị, trong cùng phía và bộ 33 dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
  • Bài 10: Tiếp cận chân lý hình học bất hủ — Tiên đề Euclid về tính duy nhất của đường thẳng song song, khai thác tính chất của hai đường thẳng song song để tính số đo góc và quan hệ giữa vuông góc và song song.
  • Bài 11: Thiết lập chuẩn mực tư duy logic với Định lí, cấu trúc Giả thiết — Kết luận (Nếu... thì...), quy trình 33 bước chứng minh hình học chuẩn mực và kỹ thuật bác bỏ mệnh đề bằng phản ví dụ.

Bài học tổng ôn này được thiết kế như một cẩm nang ôn thi học kỳ trọn vẹn, kết nối toàn bộ mạch kiến thức, phân loại chi tiết 55 dạng toán điển hình, bồi dưỡng 55 chuyên đề bứt phá điểm 1010 học sinh giỏi và cung cấp 22 đề kiểm tra chuẩn ma trận 4545 phút có barem điểm chi tiết!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG III: GÓC & HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

1. Góc đặc biệt & Phân giác

• Kề bù: Chung đỉnh, chung cạnh, 22 cạnh ngoài đối nhau   ⟹  \implies tổng =180∘= 180^\circ.
• Đối đỉnh: Cạnh góc này là tia đối cạnh góc kia   ⟹  \implies bằng nhau.
• Tia phân giác: Chia đôi góc thành hai góc bằng nhau: xOt^=12xOy^\widehat{xOt} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}.

2. Cặp góc & Dấu hiệu //

Cát tuyến cc cắt a,ba, b, suy ra a∥ba \parallel b nếu có:
• Một cặp so le trong bằng nhau (chữ Z).
• HOẶC một cặp đồng vị bằng nhau (chữ F).
• HOẶC một cặp trong cùng phía bù nhau (tổng =180∘= 180^\circ, chữ U).

3. Tiên đề Euclid & Tính chất

• Qua 11 điểm ngoài đường thẳng   ⟹  \implies vẽ được duy nhất 11 đường ∥\parallel.
• Đã có a∥b  ⟹  a \parallel b \implies so le trong ==, đồng vị ==, trong cùng phía bù nhau.
• Cùng vuông góc / Cùng song song với đường thứ 3  ⟹  3 \implies song song.

4. Định lí & Chứng minh

• Cấu trúc: "Nếu [GT] thì [KL]".
• Quy trình 33 bước: Vẽ hình →\to Ghi GT/KL bằng ký hiệu →\to Lập luận có căn cứ.
• Mệnh đề đảo & Phương pháp bác bỏ bằng phản ví dụ.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi toàn chương

1. Bảng đối chiếu quan hệ hai chiều: Dấu hiệu nhận biết ⇄\rightleftarrows Tính chất

Sự khác biệt cốt lõi nhất mà mọi học sinh lớp 7 cần nắm vững chính là chiều suy diễn giữa Dấu hiệu nhận biết (Bài 9) và Tính chất (Bài 10):

Tiêu chí Dấu hiệu nhận biết (a∥ba \parallel b) Tính chất của hai đường thẳng song song
Bản chất suy luận Đi từ Góc   ⟹  \implies suy ra Song song Đi từ Song song   ⟹  \implies suy ra Góc
Giả thiết bài cho Hai góc so le trong bằng nhau
hoặc hai góc đồng vị bằng nhau
hoặc hai góc trong cùng phía bù nhau
Đã cho sẵn hai đường thẳng song song: a∥ba \parallel b
Kết luận rút ra Hai đường thẳng song song: a∥ba \parallel b So le trong bằng nhau
Đồng vị bằng nhau
Trong cùng phía bù nhau (=180∘= 180^\circ)
Mục đích sử dụng Chứng minh hai đường thẳng song song Tính số đo góc hoặc tính toán quan hệ hình học

2. Bảng tổng hợp các định lí quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

STT Tên định lí Giả thiết (GT) Kết luận (KL) Hình tượng gợi nhớ
1 Từ vuông góc đến song song a⊥c,  b⊥ca \perp c, \; b \perp c (a,ba, b phân biệt) a∥ba \parallel b Hai thanh ray cùng vuông góc với thanh tà vẹt
2 Một đường vuông góc với hai đường // a∥b,  c⊥aa \parallel b, \; c \perp a c⊥bc \perp b Cột cờ vuông góc với mặt sàn và tầng lầu
3 Tính chất bắc cầu của quan hệ // a∥c,  b∥ca \parallel c, \; b \parallel c (a,ba, b phân biệt) a∥ba \parallel b Ba bậc thang song song liên tiếp

3. Cẩm nang những sai lầm kinh điển cần triệt tiêu

Lưu ý / Cảnh báo

1. Nhầm lẫn kề bù (180∘180^\circ) với phụ nhau (90∘90^\circ): Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ. Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90∘90^\circ. Đừng bao giờ viết nhầm hai giá trị này khi giải phương trình tìm góc!

Lưu ý / Cảnh báo

2. Tự động coi mệnh đề đảo là đúng: "Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau" là định lí đúng 100%100\%. Nhưng mệnh đề đảo: "Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh" là SAI HOÀN TOÀN (phản ví dụ: hai góc so le trong bằng nhau nhưng nằm ở hai đỉnh khác biệt).

Lưu ý / Cảnh báo

3. Nhầm lẫn tính chất của hai góc trong cùng phía: Hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song không bao giờ bằng nhau, trừ trường hợp đặc biệt khi cát tuyến vuông góc (90∘90^\circ). Trong mọi trường hợp khác, chúng bù nhau (tổng bằng 180∘180^\circ)!


Phần II. Bài toán tổng hợp kết nối toàn chương

Các bài toán tổng hợp dưới đây liên kết trọn vẹn kiến thức từ Bài 8 đến Bài 11:

Bài toán tổng hợp 1 (Góc kề bù →\to Tia phân giác →\to Vuông góc)

Cho hai góc kề bù xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} sao cho xOy^=120∘\widehat{xOy} = 120^\circ. a) Tính số đo của góc yOz^\widehat{yOz}.
b) Vẽ tia phân giác OmOm của góc xOy^\widehat{xOy} và tia phân giác OnOn của góc yOz^\widehat{yOz}. Tính số đo các góc xOm^,yOn^\widehat{xOm}, \widehat{yOn} và góc mOn^\widehat{mOn}.
c) Nhận xét về vị trí tương đối giữa hai tia phân giác OmOm và OnOn.

Lời giải: a) Vì xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} là hai góc kề bù nên:

xOy^+yOz^=180∘  ⟹  120∘+yOz^=180∘  ⟹  yOz^=180∘−120∘=60∘.\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ \implies 120^\circ + \widehat{yOz} = 180^\circ \implies \widehat{yOz} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

b)

  • Vì OmOm là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên:xOm^=mOy^=12xOy^=12⋅120∘=60∘.\widehat{xOm} = \widehat{mOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ.
  • Vì OnOn là tia phân giác của yOz^\widehat{yOz} nên:yOn^=nOz^=12yOz^=12⋅60∘=30∘.\widehat{yOn} = \widehat{nOz} = \frac{1}{2}\widehat{yOz} = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ.
  • Vì tia OyOy nằm giữa hai tia OmOm và OnOn nên:mOn^=mOy^+yOn^=60∘+30∘=90∘.\widehat{mOn} = \widehat{mOy} + \widehat{yOn} = 60^\circ + 30^\circ = 90^\circ.

c) Vì góc mOn^=90∘\widehat{mOn} = 90^\circ nên hai tia phân giác OmOm và OnOn vuông góc với nhau (Om⊥OnOm \perp On).
(Kết quả này hoàn toàn phù hợp với định lí: Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau).


Bài toán tổng hợp 2 (Cát tuyến →\to Tính góc →\to Chứng minh song song →\to Đường phụ)

Cho hình vẽ: hai đường thẳng aa và bb bị cắt bởi đường thẳng cc lần lượt tại AA và BB. Biết rằng góc A1^=70∘\widehat{A_1} = 70^\circ và góc B1^=70∘\widehat{B_1} = 70^\circ (ở vị trí đồng vị). Một điểm MM nằm giữa hai đường thẳng aa và bb sao cho tia MAMA và tia MBMB tạo thành góc MAB^=30∘\widehat{MAB} = 30^\circ và MBA^=40∘\widehat{MBA} = 40^\circ. a) Chứng minh rằng a∥ba \parallel b.
b) Kẻ tia Mx∥aMx \parallel a (về phía bên phải). Tính số đo của góc AMB^\widehat{AMB}.

Lời giải: a) Ta có A1^=70∘\widehat{A_1} = 70^\circ và B1^=70∘  ⟹  A1^=B1^=70∘.\widehat{B_1} = 70^\circ \implies \widehat{A_1} = \widehat{B_1} = 70^\circ. Mà hai góc A1^\widehat{A_1} và B1^\widehat{B_1} ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng a,ba, b bị cắt bởi cát tuyến cc.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra:

a∥b.a \parallel b.

b) Qua MM, kẻ tia Mx∥aMx \parallel a (hướng sang phải).
Vì a∥ba \parallel b và Mx∥aMx \parallel a, theo tính chất bắc cầu suy ra Mx∥bMx \parallel b.

  • Xét Mx∥aMx \parallel a bị cắt bởi cát tuyến MAMA: Góc AMx^\widehat{AMx} và góc tạo bởi MAMA với đường thẳng aa liên hệ trực tiếp; hoặc xét trực tiếp tam giác AMBAMB: Tổng ba góc trong tam giác AMBAMB:AMB^=180∘−(MAB^+MBA^)=180∘−(30∘+40∘)=110∘.\widehat{AMB} = 180^\circ - (\widehat{MAB} + \widehat{MBA}) = 180^\circ - (30^\circ + 40^\circ) = 110^\circ.(Hoặc dùng kỹ thuật kẻ đường phụ song song chia đôi góc).

Phần III. Phân dạng bài tập tổng ôn (5 Dạng trọng tâm)

Dạng 1: Tính số đo góc kề bù, đối đỉnh và tia phân giác

Phương pháp giải:

  • Kề bù   ⟹  \implies Tổng số đo =180∘= 180^\circ.
  • Đối đỉnh   ⟹  \implies Hai góc bằng nhau.
  • Phân giác   ⟹  \implies Chia góc thành hai phần bằng nhau (12\frac{1}{2} góc ban đầu).

Bài tập 1.1

Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}. Biết rằng AOB^−BOC^=50∘\widehat{AOB} - \widehat{BOC} = 50^\circ. a) Tính số đo của mỗi góc AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}.
b) Vẽ tia ODOD là tia phân giác của góc AOB^\widehat{AOB}. Tính số đo của góc COD^\widehat{COD}.

Lời giải: a) Vì AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} là hai góc kề bù nên:

AOB^+BOC^=180∘.\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ.

Ta có bài toán tìm hai góc khi biết tổng và hiệu:

AOB^=180∘+50∘2=230∘2=115∘.\widehat{AOB} = \frac{180^\circ + 50^\circ}{2} = \frac{230^\circ}{2} = 115^\circ.BOC^=180∘−115∘=65∘.\widehat{BOC} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ.

b) Vì ODOD là tia phân giác của AOB^\widehat{AOB} nên:

BOD^=12AOB^=12⋅115∘=57,5∘.\widehat{BOD} = \frac{1}{2}\widehat{AOB} = \frac{1}{2} \cdot 115^\circ = 57{,}5^\circ.

Vì tia OBOB nằm giữa hai tia ODOD và OCOC nên:

COD^=BOC^+BOD^=65∘+57,5∘=122,5∘.\widehat{COD} = \widehat{BOC} + \widehat{BOD} = 65^\circ + 57{,}5^\circ = 122{,}5^\circ.

Dạng 2: Nhận biết và tính toán các cặp góc tạo bởi cát tuyến

Bài tập 2.1

Cho hai đường thẳng aa và bb song song với nhau. Cát tuyến cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB. Biết góc A4^=115∘\widehat{A_4} = 115^\circ (đánh số theo thứ tự chuẩn). Hãy tính số đo của: a) Góc so le trong B2^\widehat{B_2}.
b) Góc đồng vị B4^\widehat{B_4}.
c) Góc trong cùng phía B1^\widehat{B_1}.

Lời giải: Vì a∥ba \parallel b, áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song: a) Hai góc so le trong bằng nhau: B2^=A4^=115∘\widehat{B_2} = \widehat{A_4} = 115^\circ.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau: B4^=A4^=115∘\widehat{B_4} = \widehat{A_4} = 115^\circ.
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau:

A4^+B1^=180∘  ⟹  B1^=180∘−115∘=65∘.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ \implies \widehat{B_1} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ.

Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song

Phương pháp giải: Chỉ ra một trong các điều kiện:

  1. Một cặp góc so le trong bằng nhau.
  2. Một cặp góc đồng vị bằng nhau.
  3. Một cặp góc trong cùng phía bù nhau (=180∘= 180^\circ).
  4. Cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
  5. Cùng song song với một đường thẳng thứ ba.

Bài tập 3.1

Cho góc nhọn xOy^=60∘\widehat{xOy} = 60^\circ. Lấy điểm AA trên tia OxOx (A≠OA \neq O). Vẽ tia AzAz nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} sao cho OAz^=120∘\widehat{OAz} = 120^\circ. a) Chứng minh rằng tia AzAz song song với tia OyOy.
b) Vẽ tia đối Az′Az' của tia AzAz. Chứng minh tia phân giác của góc xAz′^\widehat{xAz'} song song với tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}.

Lời giải: a) Xét hai tia AzAz và OyOy bị cắt bởi đường thẳng chứa tia OxOx: Hai góc xOy^\widehat{xOy} và OAz^\widehat{OAz} là hai góc ở vị trí trong cùng phía. Ta có tổng số đo của chúng:

xOy^+OAz^=60∘+120∘=180∘.\widehat{xOy} + \widehat{OAz} = 60^\circ + 120^\circ = 180^\circ.

Vì hai góc trong cùng phía bù nhau, suy ra Az∥OyAz \parallel Oy.

b)

  • Vì Az′Az' là tia đối của AzAz nên hai góc xAz′^\widehat{xAz'} và OAz^\widehat{OAz} kề bù:xAz′^=180∘−OAz^=180∘−120∘=60∘.\widehat{xAz'} = 180^\circ - \widehat{OAz} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.
  • Gọi AmAm là tia phân giác của xAz′^  ⟹  xAm^=12⋅60∘=30∘\widehat{xAz'} \implies \widehat{xAm} = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ.
  • Gọi OnOn là tia phân giác của xOy^  ⟹  xOn^=12⋅60∘=30∘\widehat{xOy} \implies \widehat{xOn} = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ.
  • Ta có xAm^=xOn^=30∘\widehat{xAm} = \widehat{xOn} = 30^\circ. Mà hai góc này ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng chứa AmAm và OnOn bị cắt bởi đường thẳng OxOx. Suy ra Am∥OnAm \parallel On.

Dạng 4: Bài toán góc gấp khúc zic-zac (Kẻ đường thẳng phụ)

Bài tập 4.1

Cho hai tia song song Ax∥CyAx \parallel Cy. Một đường gấp khúc A−B−CA - B - C tạo thành góc xAB^=135∘\widehat{xAB} = 135^\circ và góc BCy^=145∘\widehat{BCy} = 145^\circ (hai tia Ax,CyAx, Cy cùng hướng sang phải). Tính số đo của góc ABC^\widehat{ABC}.

Lời giải: Qua đỉnh BB, kẻ tia Bz∥AxBz \parallel Ax (hướng sang phải).
Vì Ax∥CyAx \parallel Cy và Bz∥AxBz \parallel Ax, theo tính chất bắc cầu suy ra Bz∥CyBz \parallel Cy.

  • Xét Ax∥BzAx \parallel Bz, hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABz^\widehat{ABz} ở vị trí trong cùng phía:ABz^=180∘−xAB^=180∘−135∘=45∘.\widehat{ABz} = 180^\circ - \widehat{xAB} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ.
  • Xét Bz∥CyBz \parallel Cy, hai góc zBC^\widehat{zBC} và BCy^\widehat{BCy} ở vị trí trong cùng phía:zBC^=180∘−BCy^=180∘−145∘=35∘.\widehat{zBC} = 180^\circ - \widehat{BCy} = 180^\circ - 145^\circ = 35^\circ.
  • Vì tia BzBz nằm giữa hai tia BABA và BCBC nên:ABC^=ABz^+zBC^=45∘+35∘=80∘.\widehat{ABC} = \widehat{ABz} + \widehat{zBC} = 45^\circ + 35^\circ = 80^\circ.Vậy ABC^=80∘.\widehat{ABC} = 80^\circ.

Dạng 5: Viết Giả thiết - Kết luận và chứng minh định lí

Bài tập 5.1

Cho định lí: "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai tia phân giác của hai góc so le trong song song với nhau." a) Vẽ hình, viết Giả thiết và Kết luận bằng ký hiệu toán học.
b) Chứng minh định lí trên.

Lời giải: a) Hình vẽ & Ký hiệu:

  • Cho a∥ba \parallel b, cát tuyến cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB.
  • A3^\widehat{A_3} và B1^\widehat{B_1} là hai góc so le trong.
  • AxAx là tia phân giác của A3^\widehat{A_3}; ByBy là tia phân giác của B1^\widehat{B_1}.
Giả thiết (GT) a∥ba \parallel b; cc cắt aa tại AA, cắt bb tại BB; A3^,B1^\widehat{A_3}, \widehat{B_1} so le trong; AxAx là phân giác A3^\widehat{A_3}; ByBy là phân giác B1^\widehat{B_1}
Kết luận (KL) Ax∥ByAx \parallel By

b) Chứng minh:

  1. Vì a∥ba \parallel b, theo tính chất hai đường thẳng song song:A3^=B1^\widehat{A_3} = \widehat{B_1}(hai góc so le trong).
  2. Vì AxAx là tia phân giác của góc A3^\widehat{A_3} nên:xAB^=12A3^.\widehat{xAB} = \frac{1}{2}\widehat{A_3}.
  3. Vì ByBy là tia phân giác của góc B1^\widehat{B_1} nên:yBA^=12B1^.\widehat{yBA} = \frac{1}{2}\widehat{B_1}.
  4. Do A3^=B1^\widehat{A_3} = \widehat{B_1}, suy ra:xAB^=yBA^.\widehat{xAB} = \widehat{yBA}.
  5. Xét hai đường thẳng chứa tia AxAx và ByBy bị cắt bởi cát tuyến ABAB: Hai góc xAB^\widehat{xAB} và yBA^\widehat{yBA} ở vị trí so le trong và có số đo bằng nhau.
    Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra Ax∥ByAx \parallel By. (Điều phải chứng minh).

Phần IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Hai góc đối đỉnh là hai góc:

Cho hai góc kề bù xOy và yOz, biết góc xOy = 135∘135^\circ. Số đo góc yOz là:

Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo với nhau một góc bằng:

Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là:

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Cho a // b bị cắt bởi cát tuyến c. Nếu một góc so le trong bằng 75∘75^\circ thì góc trong cùng phía với nó có số đo bằng:

Cho hai đường thẳng phân biệt a và b cùng vuông góc với đường thẳng d. Kết luận nào sau đây đúng?

Tiên đề Euclid khẳng định điều gì?

Trong một định lí, phần nằm sau chữ "Nếu" và trước chữ "thì" được gọi là:

Để bác bỏ một khẳng định toán học sai, ta cần làm gì?


Phần V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá


Chuyên đề 1: Kỹ thuật chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng Tiên đề Euclid

Mẹo hay

PHƯƠNG PHÁP: Để chứng minh ba điểm A,M,BA, M, B thẳng hàng:

  1. Tìm hoặc dựng một đường thẳng dd không đi qua MM.
  2. Chứng minh đường thẳng MA∥dMA \parallel d.
  3. Chứng minh đường thẳng MB∥dMB \parallel d.
  4. Theo Tiên đề Euclid: Qua điểm MM chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với dd. Do đó hai đường thẳng MAMA và MBMB phải trùng nhau   ⟹  A,M,B\implies A, M, B thẳng hàng!

Bài toán 1.1

Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Trên tia OxOx lấy điểm AA, trên tia OyOy lấy điểm BB. Qua AA kẻ đường thẳng d1∥Oyd_1 \parallel Oy. Qua BB kẻ đường thẳng d2∥Oxd_2 \parallel Ox. Hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại điểm CC.
Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng OCOC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm EE sao cho ME=MAME = MA.
Chứng minh ba điểm B,C,EB, C, E thẳng hàng (với giả thiết mô hình đối xứng tương ứng).

Lời giải tổng quát: Khai thác tính chất qua điểm CC chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với OxOx (chính là đường thẳng d2d_2). Nếu ta chứng minh được đường thẳng CE∥OxCE \parallel Ox, thì lập tức CECE phải trùng với d2d_2, từ đó suy ra các điểm B,C,EB, C, E cùng nằm trên đường thẳng d2d_2, tức là chúng thẳng hàng!


Chuyên đề 2: Định lý Răng cưa tổng quát cho đa giác gấp khúc zic-zac

Quan trọng

ĐỊNH LÝ RĂNG CƯA TỔNG QUÁT: Cho hai đường thẳng song song a∥ba \parallel b. Nối giữa aa và bb bởi một đường gấp khúc nhiều đỉnh liên tiếp A1−A2−A3−⋯−AnA_1 - A_2 - A_3 - \dots - A_n. Tổng tất cả các góc nhọn quay sang trái bằng tổng tất cả các góc nhọn quay sang phải.

∑αtrai=∑βphai.\sum \alpha_{\text{trai}} = \sum \beta_{\text{phai}}.

Bài toán 2.1

Cho hình vẽ: hai tia Ax∥EyAx \parallel Ey. Đường gấp khúc A−B−C−D−EA - B - C - D - E tạo thành các góc nhọn: xAB^=25∘\widehat{xAB} = 25^\circ, ABC^=70∘\widehat{ABC} = 70^\circ, BCD^=85∘\widehat{BCD} = 85^\circ, CDE^=75∘\widehat{CDE} = 75^\circ. Tính số đo của góc nhọn DEy^\widehat{DEy} (các tia Ax,EyAx, Ey cùng hướng sang phải).

Lời giải: Áp dụng định lý răng cưa:

  • Các đỉnh quay sang trái: đỉnh BB và đỉnh DD.
    Tổng các góc quay trái:ABC^+CDE^=70∘+75∘=145∘.\widehat{ABC} + \widehat{CDE} = 70^\circ + 75^\circ = 145^\circ.
  • Các đỉnh quay sang phải: đỉnh AA, đỉnh CC và đỉnh EE.
    Tổng các góc quay phải:xAB^+BCD^+DEy^=25∘+85∘+DEy^=110∘+DEy^.\widehat{xAB} + \widehat{BCD} + \widehat{DEy} = 25^\circ + 85^\circ + \widehat{DEy} = 110^\circ + \widehat{DEy}.Theo định lý răng cưa:110∘+DEy^=145∘  ⟹  DEy^=145∘−110∘=35∘.110^\circ + \widehat{DEy} = 145^\circ \implies \widehat{DEy} = 145^\circ - 110^\circ = 35^\circ.(Học sinh có thể kiểm tra lại bằng cách kẻ 3 đường phụ song song qua B, C, D).

Chuyên đề 3: Tính chất hình học của tứ giác tạo bởi các đường phân giác

Quan trọng

ĐỊNH LÝ HÌNH CHỮ NHẬT PHÂN GIÁC: Cho hai đường thẳng song song a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc tại AA và BB. Bốn tia phân giác của 44 góc trong cùng phía (gồm 22 cặp trong cùng phía bên trái và bên phải) cắt nhau tạo thành một hình chữ nhật (có 44 góc vuông).

Bài toán 3.1

Chứng minh rằng giao điểm của 44 tia phân giác của các góc trong tại AA và BB tạo thành một tứ giác có tất cả các góc đều bằng 90∘90^\circ.

Lời giải:

  1. Theo Chuyên đề 3 ở Bài 9: Hai tia phân giác của hai góc trong cùng phía thì vuông góc với nhau.
    Do đó tại mỗi đỉnh giao của hai tia phân giác cùng phía, góc tạo thành bằng 90∘90^\circ. Có 22 góc vuông như vậy ở hai phía của cát tuyến.
  2. Theo Chuyên đề 2 ở Bài 9: Hai tia phân giác của hai góc so le trong thì song song với nhau.
    Hai cặp cạnh đối diện của tứ giác song song từng đôi một.
  3. Một tứ giác có các cạnh đối song song và có các góc bằng 90∘90^\circ chính là hình chữ nhật.

Chuyên đề 4: Định lý tổng ba góc của tam giác suy ra từ Tiên đề Euclid

Bài toán 4.1

Chứng minh định lý nền tảng: "Tổng số đo ba góc của một tam giác luôn bằng 180∘180^\circ".

Lời giải: Cho tam giác ABCABC. Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng xy∥BCxy \parallel BC (AxAx nằm về phía BB, AyAy nằm về phía CC).

  • Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi ABAB: xAB^=ABC^\widehat{xAB} = \widehat{ABC} (hai góc so le trong).
  • Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi ACAC: yAC^=ACB^\widehat{yAC} = \widehat{ACB} (hai góc so le trong).
  • Ba điểm x,A,yx, A, y thẳng hàng nên:xAB^+BAC^+yAC^=180∘.\widehat{xAB} + \widehat{BAC} + \widehat{yAC} = 180^\circ.Thay các góc tương ứng:ABC^+BAC^+ACB^=180∘.\widehat{ABC} + \widehat{BAC} + \widehat{ACB} = 180^\circ.Định lý được chứng minh một cách tuyệt mỹ!

Chuyên đề 5: Phương pháp phân tích đại số tìm góc trong các hệ thức tỉ lệ

Bài toán 5.1

Cho hai đường thẳng song song a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc tại AA và BB. Biết rằng hiệu của hai góc trong cùng phía bằng 40∘40^\circ. Tỉ số giữa góc kề bù với góc lớn và góc nhỏ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Gọi hai góc trong cùng phía là α\alpha và β\beta (α>β\alpha > \beta). Vì a∥ba \parallel b, hai góc trong cùng phía bù nhau:

α+β=180∘.\alpha + \beta = 180^\circ.

Theo đề bài:

α−β=40∘.\alpha - \beta = 40^\circ.

Giải hệ tìm hai góc:

α=180∘+40∘2=110∘.\alpha = \frac{180^\circ + 40^\circ}{2} = 110^\circ.β=180∘−110∘=70∘.\beta = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.

Góc kề bù với góc lớn α\alpha là:

180∘−110∘=70∘.180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.

Tỉ số giữa góc kề bù với góc lớn và góc nhỏ β\beta là:

70∘70∘=1.\frac{70^\circ}{70^\circ} = 1.

Hai góc này bằng nhau hoàn toàn!


Phần VI. Hai đề kiểm tra chuẩn hóa 45 phút (Thang điểm 10)

ĐỀ SỐ 1: ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG III (45 PHÚT)

MA TRẬN ĐỀ THI SỐ 1

Mức độ nhận thức Trắc nghiệm (3,0 đ) Tự luận (7,0 đ) Tổng điểm
Nhận biết 4 câu (1,0 đ) Bài 1 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Thông hiểu 4 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Vận dụng 4 câu (1,0 đ) Bài 3 (1,5 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng cao 0 Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 12 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1. Hai góc kề bù có tổng số đo bằng:
A. 90∘90^\circ
B. 120∘120^\circ
C. 180∘180^\circ
D. 360∘360^\circ

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng về hai góc đối đỉnh?
A. Bù nhau
B. Bằng nhau
C. Phụ nhau
D. Kề nhau

Câu 3. Cho xOy^=80∘\widehat{xOy} = 80^\circ, tia OtOt là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}. Số đo của góc xOt^\widehat{xOt} là:
A. 40∘40^\circ
B. 80∘80^\circ
C. 160∘160^\circ
D. 100∘100^\circ

Câu 4. Đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b tạo thành bao nhiêu cặp góc so le trong?
A. 11 cặp
B. 22 cặp
C. 44 cặp
D. 88 cặp

Câu 5. Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc. Một góc đồng vị bằng 65∘65^\circ, góc đồng vị còn lại bằng:
A. 115∘115^\circ
B. 65∘65^\circ
C. 25∘25^\circ
D. 90∘90^\circ

Câu 6. Cho a∥ba \parallel b. Một góc trong cùng phía bằng 110∘110^\circ, góc trong cùng phía còn lại bằng:
A. 110∘110^\circ
B. 90∘90^\circ
C. 70∘70^\circ
D. 80∘80^\circ

Câu 7. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì:
A. Cắt nhau
B. Vuông góc với nhau
C. Trùng nhau
D. Song song với nhau

Câu 8. Tiên đề Euclid khẳng định: Qua một điểm ở ngoài đường thẳng:
A. Chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
B. Có hai đường thẳng song song với đường thẳng đó
C. Có vô số đường thẳng song song với đường thẳng đó
D. Không có đường thẳng nào song song với đường thẳng đó

Câu 9. Trong định lí phát biểu dạng "Nếu A thì B", B được gọi là:
A. Giả thiết
B. Kết luận
C. Căn cứ
D. Hình vẽ

Câu 10. Cho a∥ba \parallel b và c⊥ac \perp a. Kết luận nào sau đây đúng?
A. c∥bc \parallel b
B. c⊥bc \perp b
C. c≡bc \equiv b
D. cc không cắt bb

Câu 11. Cho hình vẽ hai tia Ax∥ByAx \parallel By. Điểm OO nằm giữa sao cho xAO^=35∘\widehat{xAO} = 35^\circ và OBy^=45∘\widehat{OBy} = 45^\circ (hai tia cùng hướng sang phải). Số đo góc nhọn AOB^\widehat{AOB} là:
A. 10∘10^\circ
B. 70∘70^\circ
C. 80∘80^\circ
D. 90∘90^\circ

Câu 12. Mệnh đề nào sau đây là SAI?
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
B. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
C. Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc
D. Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau


PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2,0 điểm). Hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại điểm OO sao cho góc xOy^=55∘\widehat{xOy} = 55^\circ.
a) Tính số đo của các góc x′Oy′^,xOy′^\widehat{x'Oy'}, \widehat{xOy'} và x′Oy^\widehat{x'Oy}.
b) Vẽ tia phân giác OtOt của góc xOy^\widehat{xOy}. Tính số đo góc x′Ot^\widehat{x'Ot}.

Bài 2 (2,5 điểm). Cho hình vẽ: đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb lần lượt tại AA và BB. Biết góc A1^=120∘\widehat{A_1} = 120^\circ và góc B3^=120∘\widehat{B_3} = 120^\circ (hai góc so le ngoài). a) Chứng minh rằng a∥ba \parallel b.
b) Tính số đo góc trong cùng phía B2^\widehat{B_2} với góc A3^\widehat{A_3}.
c) Đường thẳng dd vuông góc với đường thẳng aa tại điểm HH. Chứng minh rằng đường thẳng dd cũng vuông góc với đường thẳng bb.

Bài 3 (1,5 điểm). Cho tam giác ABCABC. Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng xy∥BCxy \parallel BC (AxAx nằm về phía BB, AyAy nằm về phía CC).
a) Chỉ ra các cặp góc so le trong tạo bởi đường thẳng xyxy và cạnh BCBC.
b) Chứng minh rằng BAC^+B^+C^=180∘\widehat{BAC} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.

Bài 4 (1,0 điểm — Dành cho học sinh giỏi phân hóa điểm 10).
Cho hai tia song song Ax∥CyAx \parallel Cy. Điểm BB nằm giữa hai tia sao cho góc xAB^=140∘\widehat{xAB} = 140^\circ và góc ABC^=70∘\widehat{ABC} = 70^\circ (tia AxAx hướng sang phải).
Hỏi tia CyCy hướng sang bên nào? Hãy tính số đo của góc BCy^\widehat{BCy}.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Bảng đáp án trắc nghiệm (3,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án C B A B B C D A B B C B
Lời giải chi tiết phần tự luận (7,0 điểm)
  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) x′Oy′^=xOy^=55∘\widehat{x'Oy'} = \widehat{xOy} = 55^\circ (hai góc đối đỉnh) (0,5 điểm).
      xOy′^=180∘−xOy^=180∘−55∘=125∘\widehat{xOy'} = 180^\circ - \widehat{xOy} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ (hai góc kề bù) (0,5 điểm).
      x′Oy^=xOy′^=125∘\widehat{x'Oy} = \widehat{xOy'} = 125^\circ (hai góc đối đỉnh) (0,25 điểm).
    • b) Vì OtOt là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên: xOt^=55∘2=27,5∘\widehat{xOt} = \frac{55^\circ}{2} = 27{,}5^\circ (0,25 điểm).
      Vì tia OxOx và Ox′Ox' đối nhau nên x′Ot^=180∘−xOt^=180∘−27,5∘=152,5∘\widehat{x'Ot} = 180^\circ - \widehat{xOt} = 180^\circ - 27{,}5^\circ = 152{,}5^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,5 điểm):

    • a) Góc A3^\widehat{A_3} đối đỉnh với A1^\widehat{A_1} nên A3^=120∘\widehat{A_3} = 120^\circ (0,5 điểm).
      Ta có A3^=B3^=120∘\widehat{A_3} = \widehat{B_3} = 120^\circ. Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên a∥ba \parallel b (0,5 điểm).
    • b) Vì a∥ba \parallel b, hai góc trong cùng phía bù nhau: B2^=180∘−A3^=180∘−120∘=60∘\widehat{B_2} = 180^\circ - \widehat{A_3} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ (0,75 điểm).
    • c) Vì a∥ba \parallel b và d⊥ad \perp a tại HH, theo định lý từ vuông góc đến song song: d⊥bd \perp b (0,75 điểm).
  • Bài 3 (1,5 điểm):

    • a) Hai cặp góc so le trong là: xAB^\widehat{xAB} và ABC^\widehat{ABC}; yAC^\widehat{yAC} và ACB^\widehat{ACB} (0,5 điểm).
    • b) Vì xy∥BC  ⟹  xAB^=ABC^xy \parallel BC \implies \widehat{xAB} = \widehat{ABC} và yAC^=ACB^\widehat{yAC} = \widehat{ACB} (0,5 điểm).
      Mà xAB^+BAC^+yAC^=180∘\widehat{xAB} + \widehat{BAC} + \widehat{yAC} = 180^\circ (góc bẹt xAy^\widehat{xAy}).
      Suy ra ABC^+BAC^+ACB^=180∘\widehat{ABC} + \widehat{BAC} + \widehat{ACB} = 180^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 4 (1,0 điểm):

    • Qua BB kẻ tia Bz∥AxBz \parallel Ax (hướng sang phải) (0,25 điểm).
      Hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABz^\widehat{ABz} ở vị trí trong cùng phía nên: ABz^=180∘−140∘=40∘\widehat{ABz} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ (0,25 điểm).
    • Ta có zBC^=ABC^−ABz^=70∘−40∘=30∘\widehat{zBC} = \widehat{ABC} - \widehat{ABz} = 70^\circ - 40^\circ = 30^\circ (0,25 điểm).
    • Vì Cy∥Ax  ⟹  Cy∥BzCy \parallel Ax \implies Cy \parallel Bz.
      Để góc zBC^=30∘\widehat{zBC} = 30^\circ thì tia CyCy phải hướng cùng phía với BzBz (hướng sang phải) và góc trong cùng phía BCy^=180∘−30∘=150∘\widehat{BCy} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ (hoặc góc so le trong bằng 30∘30^\circ nếu hướng sang trái) (0,25 điểm).

ĐỀ SỐ 2: ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG III (45 PHÚT — ĐỀ NÂNG CAO)

MA TRẬN ĐỀ THI SỐ 2

Mức độ nhận thức Trắc nghiệm (3,0 đ) Tự luận (7,0 đ) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (0,75 đ) Bài 1 (2,0 đ) 2,75 điểm (27,5%)
Thông hiểu 5 câu (1,25 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,25 điểm (32,5%)
Vận dụng 4 câu (1,0 đ) Bài 3 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng cao 0 Bài 4 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 12 câu (3,0 đ) 4 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm — 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1. Hai góc kề nhau là hai góc:
A. Có chung đỉnh và có chung một cạnh
B. Có chung đỉnh, chung một cạnh và hai cạnh còn lại nằm về hai phía đối nhau của đường thẳng chứa cạnh chung
C. Có tổng số đo bằng 180∘180^\circ
D. Có các cạnh là tia đối nhau

Câu 2. Cho xOy^=120∘\widehat{xOy} = 120^\circ. Góc đối đỉnh với xOy^\widehat{xOy} có số đo bằng:
A. 60∘60^\circ
B. 90∘90^\circ
C. 120∘120^\circ
D. 180∘180^\circ

Câu 3. Cho hai góc kề bù A^\widehat{A} và B^\widehat{B}, biết A^=2B^\widehat{A} = 2\widehat{B}. Số đo của góc B^\widehat{B} là:
A. 60∘60^\circ
B. 120∘120^\circ
C. 45∘45^\circ
D. 90∘90^\circ

Câu 4. Cho cát tuyến cc cắt hai đường thẳng a,ba, b. Có tất cả bao nhiêu cặp góc đồng vị?
A. 22 cặp
B. 33 cặp
C. 44 cặp
D. 66 cặp

Câu 5. Cho a∥ba \parallel b. Một cặp góc trong cùng phía có số đo là (2x)∘(2x)^\circ và (3x)∘(3x)^\circ. Giá trị của xx là:
A. x=36x = 36
B. x=45x = 45
C. x=30x = 30
D. x=18x = 18

Câu 6. Cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca, b, c. Nếu a∥ba \parallel b và b∥cb \parallel c thì:
A. a⊥ca \perp c
B. a∥ca \parallel c
C. aa cắt cc
D. a≡ca \equiv c

Câu 7. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì:
A. Song song với đường thẳng còn lại
B. Vuông góc với đường thẳng còn lại
C. Không cắt đường thẳng còn lại
D. Trùng với đường thẳng còn lại

Câu 8. Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng Tiên đề Euclid?
A. Qua điểm MM ngoài đường thẳng aa, có ít nhất một đường thẳng song song với aa
B. Qua điểm MM ngoài đường thẳng aa, có duy nhất một đường thẳng song song với aa
C. Qua điểm MM ngoài đường thẳng aa, có vô số đường thẳng song song với aa
D. Hai đường thẳng song song thì không bao giờ cắt nhau

Câu 9. Trong định lí: "Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau", giả thiết là:
A. Hai góc bằng nhau
B. Hai góc đối đỉnh
C. Hai đường thẳng cắt nhau
D. Bằng nhau

Câu 10. Để chứng minh định lí "Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau", ta có thể dùng phương pháp:
A. Đo bằng êke
B. Phản chứng hoặc chỉ ra cặp góc đồng vị bằng 90∘90^\circ
C. Thử nghiệm trên máy tính
D. Nhìn hình vẽ

Câu 11. Cho hình vẽ hai tia Ax∥ByAx \parallel By. Điểm OO nằm giữa sao cho xAO^=50∘\widehat{xAO} = 50^\circ và AOB^=90∘\widehat{AOB} = 90^\circ (hai tia Ax,ByAx, By cùng hướng sang phải). Số đo góc OBy^\widehat{OBy} là:
A. 40∘40^\circ
B. 50∘50^\circ
C. 140∘140^\circ
D. 130∘130^\circ

Câu 12. Cho hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song. Khi đó hai góc đó:
A. Bù nhau
B. Phụ nhau
C. Bằng nhau
D. Kề bù nhau


PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2,0 điểm).
Cho hai góc kề bù xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} với xOy^=110∘\widehat{xOy} = 110^\circ.
a) Tính số đo góc yOz^\widehat{yOz}.
b) Vẽ tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Trong góc yOz^\widehat{yOz}, vẽ tia Ot′Ot' sao cho Ot⊥Ot′Ot \perp Ot'. Chứng minh rằng tia Ot′Ot' là tia phân giác của góc yOz^\widehat{yOz}.

Bài 2 (2,0 điểm). Cho hình vẽ bên dưới: biết đường thẳng a∥ba \parallel b. Đường thẳng cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB. Kẻ tia phân giác AxAx của góc A4^\widehat{A_4} và tia phân giác ByBy của góc trong cùng phía B1^\widehat{B_1}.
a) Chứng minh rằng Ax⊥ByAx \perp By.
b) Gọi giao điểm của AxAx và ByBy là II. Tính số đo của góc AIB^\widehat{AIB}.

Bài 3 (2,0 điểm). Cho góc nhọn xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ. Lấy điểm AA trên tia OxOx. Qua AA kẻ đường thẳng d1∥Oyd_1 \parallel Oy. Lấy điểm BB trên tia OyOy. Qua BB kẻ đường thẳng d2∥Oxd_2 \parallel Ox. Hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại điểm CC.
a) Tính số đo góc ACB^\widehat{ACB}.
b) Kẻ tia phân giác OmOm của góc xOy^\widehat{xOy} và tia phân giác CnCn của góc ACB^\widehat{ACB}. Chứng minh rằng tia OmOm song song với đường thẳng chứa tia CnCn.

Bài 4 (1,0 điểm — Bài toán cực trị & HSG điểm 10).
Cho hai đường thẳng song song Ax∥ByAx \parallel By. Một điểm MM chuyển động trong dải mặt phẳng nằm giữa hai đường thẳng sao cho góc xAM^=α\widehat{xAM} = \alpha và góc MBy^=β\widehat{MBy} = \beta (0∘<α,β<90∘0^\circ < \alpha, \beta < 90^\circ).
Tìm mối liên hệ giữa α\alpha và β\beta để tam giác AMBAMB là tam giác vuông tại MM.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Bảng đáp án trắc nghiệm (3,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B C A C A B B B B B A C
Lời giải chi tiết phần tự luận (7,0 điểm)
  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) Vì xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} kề bù nên yOz^=180∘−110∘=70∘\widehat{yOz} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ (0,75 điểm).
    • b) OtOt là phân giác của xOy^  ⟹  tOy^=110∘2=55∘\widehat{xOy} \implies \widehat{tOy} = \frac{110^\circ}{2} = 55^\circ (0,25 điểm).
      Vì Ot⊥Ot′  ⟹  tOt′^=90∘Ot \perp Ot' \implies \widehat{tOt'} = 90^\circ.
      Tia OyOy nằm giữa hai tia OtOt và Ot′Ot' nên: yOt′^=90∘−tOy^=90∘−55∘=35∘\widehat{yOt'} = 90^\circ - \widehat{tOy} = 90^\circ - 55^\circ = 35^\circ (0,5 điểm).
      Mặt khác yOz^=70∘  ⟹  yOt′^=12yOz^=35∘.\widehat{yOz} = 70^\circ \implies \widehat{yOt'} = \frac{1}{2}\widehat{yOz} = 35^\circ.
      Vậy Ot′Ot' chính là tia phân giác của góc yOz^\widehat{yOz} (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) Vì a∥ba \parallel b, hai góc trong cùng phía bù nhau: A4^+B1^=180∘\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ (0,5 điểm).
      Vì Ax,ByAx, By là các tia phân giác: IAB^+IBA^=12A4^+12B1^=12⋅180∘=90∘\widehat{IAB} + \widehat{IBA} = \frac{1}{2}\widehat{A_4} + \frac{1}{2}\widehat{B_1} = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ (0,5 điểm).
      Trong tam giác IABIAB: AIB^=180∘−90∘=90∘  ⟹  Ax⊥By\widehat{AIB} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \implies Ax \perp By (0,5 điểm).
    • b) Góc AIB^=90∘\widehat{AIB} = 90^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 3 (2,0 điểm):

    • a) Vì d1∥Oyd_1 \parallel Oy và d2∥Oxd_2 \parallel Ox, theo tính chất góc có cạnh tương ứng song song: ACB^=xOy^=70∘\widehat{ACB} = \widehat{xOy} = 70^\circ (1,0 điểm).
    • b) Vì OmOm là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên góc tạo bởi OmOm với OxOx bằng 35∘35^\circ (0,25 điểm).
      Vì CnCn là phân giác của ACB^\widehat{ACB} nên góc tạo bởi CnCn với cạnh tương ứng song song bằng 35∘35^\circ (0,25 điểm).
      Hai góc này ở vị trí đồng vị nên Om∥CnOm \parallel Cn (0,5 điểm).
  • Bài 4 (1,0 điểm):

    • Kẻ tia Mz∥AxMz \parallel Ax (hướng sang phải)   ⟹  Mz∥By\implies Mz \parallel By (0,25 điểm).
      Ta có AMz^=α\widehat{AMz} = \alpha (so le trong) và zMB^=β\widehat{zMB} = \beta (so le trong) (0,25 điểm).
      Do đó AMB^=AMz^+zMB^=α+β\widehat{AMB} = \widehat{AMz} + \widehat{zMB} = \alpha + \beta (0,25 điểm).
      Để tam giác AMBAMB vuông tại MM thì AMB^=90∘  ⟺  α+β=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ \iff \alpha + \beta = 90^\circ.
      Vậy điều kiện cần và đủ là hai góc α\alpha và β\beta phải phụ nhau (α+β=90∘\alpha + \beta = 90^\circ) (0,25 điểm).

Phần VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn thi học kỳ

BỘ CHECKLIST 4 ĐIỀU BẮT BUỘC ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 10 HÌNH HỌC CHƯƠNG III:

  1. Phân biệt rõ ràng chiều chứng minh: Cần chứng minh song song →\to dùng Dấu hiệu nhận biết; cần tính số đo góc khi đã có song song →\to dùng Tính chất.
  2. Nằm lòng 3 cặp góc thần thánh: Chữ Z ↔\leftrightarrow So le trong; Chữ F ↔\leftrightarrow Đồng vị; Chữ U ↔\leftrightarrow Trong cùng phía bù nhau (180∘180^\circ).
  3. Tuyệt kỹ kẻ đường phụ: Khi gặp góc gãy khúc (mô hình chữ V, M, W) →\to kẻ ngay đường phụ song song qua đỉnh gãy để chia góc lớn thành tổng hai góc so le trong.
  4. Trình bày chuẩn 3 bước: Vẽ hình →\to Ghi GT/KL bằng ký hiệu →\to Suy luận từng dòng có căn cứ trong ngoặc đơn. Tuyệt đối không lập luận cảm tính!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.