← Trở về thư viện

Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Nâng cao

Khám phá Tiên đề Euclid và tính chất hai đường thẳng song song: các cặp góc so le trong bằng nhau, đồng vị bằng nhau, trong cùng phía bù nhau; quan hệ vuông góc và song song; định lý răng cưa zic-zac và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết29 mục

Bài 10. Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Hơn hai nghìn năm trước tại thành Alexandria cổ đại, nhà toán học Hy Lạp lỗi lạc Euclid (khoảng 300 năm TCN) đã viết nên bộ sách vĩ đại mang tên Cơ sở (Elements). Tác phẩm này đã định hình nền tảng tư duy toán học của toàn nhân loại: xây dựng một hệ thống kiến thức đồ sộ bắt đầu từ những chân lý hiển nhiên ban đầu không cần chứng minh, được gọi là các tiên đề.

Trong số các tiên đề của mình, Tiên đề thứ năm về đường thẳng song song (sau này được phát biểu ngắn gọn là Tiên đề Euclid) đã trở thành một trong những viên ngọc quý giá và gây tranh luận sôi nổi nhất lịch sử khoa học. Từ tiên đề này, toàn bộ các tính chất kỳ diệu về các cặp góc so le trong bằng nhau, góc đồng vị bằng nhau, góc trong cùng phía bù nhau, cùng định lý tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘180^\circ đều được suy diễn một cách chặt chẽ tuyệt đối!

Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm chủ Tiên đề Euclid, khai thác trọn vẹn tính chất của hai đường thẳng song song để tính toán góc, đồng thời trang bị 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi với các kỹ thuật hình học đỉnh cao như chứng minh ba điểm thẳng hàng và định lý răng cưa zic-zac!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID & TÍNH CHẤT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

1. Tiên đề Euclid

• Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, chỉ có MỘT đường thẳng song song với đường thẳng đó.
• Ứng dụng cốt lõi: Chứng minh tính duy nhất, chứng minh 33 điểm thẳng hàng.

2. Tính chất hai đường //

Khi đã có a∥ba \parallel b và cát tuyến cc cắt cả hai:
• Hai góc so le trong BẰNG NHAU.
• Hai góc đồng vị BẰNG NHAU.
• Hai góc trong cùng phía BÙ NHAU (=180∘= 180^\circ).

3. Quan hệ ⊥\perp và ∥\parallel

• Đường thẳng ⊥\perp một trong hai đường thẳng song song thì ⊥\perp đường thẳng kia:
c⊥a,  a∥b  ⟹  c⊥bc \perp a, \; a \parallel b \implies c \perp b
• Hai đường thẳng phân biệt cùng ∥\parallel đường thứ ba thì ∥\parallel nhau (Bắc cầu).

4. Kỹ thuật Olympic

• Chứng minh 33 điểm thẳng hàng bằng Tiên đề Euclid.
• Định lý "Răng cưa" (tổng góc rẽ trái == tổng góc rẽ phải).
• Xây dựng định lý tổng 33 góc tam giác =180∘= 180^\circ.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Hãy kiểm tra lại vốn kiến thức nền tảng của mình qua 55 câu hỏi nhanh sau:

  1. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (Bài 9): Muốn chứng minh hai đường thẳng aa và bb song song, ta cần chỉ ra điều gì về các góc tạo bởi cát tuyến cc?
  2. Quan hệ kề bù: Nếu hai góc kề bù nhau và một góc bằng 68∘68^\circ, hãy tính số đo góc còn lại.
  3. Quan hệ đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh có tính chất gì?
  4. Trực giác hình học: Lấy một điểm MM nằm ngoài đường thẳng dd. Em có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua MM và song song với dd?
  5. Cùng vuông góc: Cho hai đường thẳng phân biệt xx và yy cùng vuông góc với đường thẳng zz. Hai đường thẳng xx và yy có mối quan hệ gì với nhau?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: Cần chỉ ra một trong các điều kiện: một cặp góc so le trong bằng nhau; HOẶC một cặp góc đồng vị bằng nhau; HOẶC một cặp góc trong cùng phía bù nhau; HOẶC cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
  2. Trả lời: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180^\circ, do đó góc còn lại có số đo là: 180∘−68∘=112∘180^\circ - 68^\circ = 112^\circ.
  3. Trả lời: Hai góc đối đỉnh thì luôn bằng nhau.
  4. Trả lời: Theo trực quan vẽ hình bằng thước kẻ và êke, ta chỉ vẽ được đúng một đường thẳng duy nhất đi qua MM và song song với dd.
  5. Trả lời: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau: x∥yx \parallel y.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song

Trong toán học, tiên đề (axiom/postulate) là một mệnh đề được thừa nhận là đúng mà không thể và không cần phải chứng minh, dùng làm xuất phát điểm để xây dựng nên toàn bộ hệ thống định lý phía sau.

Quan trọng

TIÊN ĐỀ EUCLID: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

KHÁM PHÁ · TIÊN ĐỀ EUCLID

Qua một điểm ngoài đường thẳng, có bao nhiêu đường song song?

Kéo điểm M đến vị trí bất kỳ hoặc xoay đường thẳng b qua M. Hãy quan sát góc quay để b song song với a.

a M b (duy nhất, b // a) d (cắt a)

Hình 1: Qua điểm MM ngoài aa, đường thẳng b∥ab \parallel a là duy nhất. Mọi đường thẳng khác đi qua MM đều cắt aa.

Ý nghĩa hình học sâu sắc của Tiên đề Euclid:

  1. Tính tồn tại: Luôn vẽ được ít nhất một đường thẳng đi qua MM và song song với aa.
  2. Tính duy nhất: Không thể tồn tại đường thẳng thứ hai cũng đi qua MM mà song song với aa. Nếu qua MM có hai đường thẳng bb và b′b' cùng song song với aa thì bb và b′b' phải trùng nhau (b≡b′b \equiv b').

2. Hai hệ quả trực tiếp từ Tiên đề Euclid

Hệ quả 1: Tính chất bắc cầu của quan hệ song song

Ghi nhớ

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

{a∥cb∥ca≠b  ⟹  a∥b.\begin{cases} a \parallel c \\ b \parallel c \\ a \neq b \end{cases} \implies a \parallel b.

Chứng minh: Giả sử ngược lại aa không song song với bb, tức là aa cắt bb tại một điểm MM. Khi đó qua điểm MM có hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng song song với đường thẳng cc. Điều này mâu thuẫn trực tiếp với Tiên đề Euclid! Vậy giả thiết phản chứng là sai, suy ra a∥ba \parallel b.

Hệ quả 2: Cắt một đường thì cắt đường còn lại

Ghi nhớ

Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng kia.

Nếu a∥ba \parallel b và đường thẳng dd cắt aa tại điểm MM, thì dd cũng cắt đường thẳng bb.

Chứng minh: Giả sử dd không cắt bb, nghĩa là d∥bd \parallel b. Nhưng khi đó qua điểm MM ngoài đường thẳng bb có hai đường thẳng phân biệt là aa và dd cùng song song với bb, trái với Tiên đề Euclid! Vậy dd bắt buộc phải cắt bb.


3. Tính chất của hai đường thẳng song song

Trong khi dấu hiệu nhận biết (Bài 9) đi theo chiều: từ góc bằng nhau suy ra hai đường thẳng song song, thì tính chất của hai đường thẳng song song đi theo chiều ngược lại: khi đã biết hai đường thẳng song song, ta suy ra được số đo của tất cả các góc!

Quan trọng

ĐỊNH LÝ (TÍNH CHẤT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG): Nếu một đường thẳng cc cắt hai đường thẳng song song aa và bb thì:

  1. Hai góc so le trong bằng nhau:A3^=B1^,A4^=B2^.\widehat{A_3} = \widehat{B_1}, \quad \widehat{A_4} = \widehat{B_2}.
  2. Hai góc đồng vị bằng nhau:A1^=B1^,A2^=B2^,A3^=B3^,A4^=B4^.\widehat{A_1} = \widehat{B_1}, \quad \widehat{A_2} = \widehat{B_2}, \quad \widehat{A_3} = \widehat{B_3}, \quad \widehat{A_4} = \widehat{B_4}.
  3. Hai góc trong cùng phía bù nhau (tổng bằng 180∘180^\circ):A4^+B1^=180∘,A3^+B2^=180∘.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ, \quad \widehat{A_3} + \widehat{B_2} = 180^\circ.
a b c A B A₃ (α) B₁ (α) A₄ (180°-α) B₂ (180°-α)

Hình 2: Khi a∥ba \parallel b, trong 88 góc tạo thành chỉ có đúng 22 giá trị số đo góc: α\alpha và 180∘−α180^\circ - \alpha.


4. Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

Ghi nhớ

ĐỊNH LÝ TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG (CHIỀU SUY DIỄN THUẬN): Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

{a∥bc⊥a  ⟹  c⊥b.\begin{cases} a \parallel b \\ c \perp a \end{cases} \implies c \perp b.

Chứng minh: Vì c⊥ac \perp a tại điểm AA, nên góc tạo bởi cc và aa bằng 90∘90^\circ. Vì a∥ba \parallel b, góc đồng vị tương ứng tại giao điểm của cc với bb cũng bằng 90∘90^\circ. Do đó c⊥bc \perp b.


II. Bảng so sánh mấu chốt & Các cạm bẫy tư duy

1. Phân biệt Dấu hiệu nhận biết và Tính chất

Rất nhiều học sinh THCS nhầm lẫn giữa hai khái niệm này khi trình bày bài giải. Hãy xem bảng đối chiếu sau:

Tiêu chí so sánh Dấu hiệu nhận biết (Bài 9) Tính chất (Bài 10)
Giả thiết ban đầu Đã biết mối quan hệ góc (so le trong bằng nhau, đồng vị bằng nhau, trong cùng phía bù nhau) Đã biết hai đường thẳng song song (a∥ba \parallel b)
Kết luận suy ra Hai đường thẳng song song (a∥ba \parallel b) Các góc bằng nhau hoặc bù nhau (A3^=B1^\widehat{A_3} = \widehat{B_1},...)
Mục đích sử dụng Chứng minh song song Tính số đo góc hoặc tính toán các đoạn thẳng
Ví dụ câu lệnh "Vì A1^=B1^\widehat{A_1} = \widehat{B_1} (đồng vị)   ⟹  a∥b\implies a \parallel b" "Vì a∥b  ⟹  A1^=B1^a \parallel b \implies \widehat{A_1} = \widehat{B_1} (đồng vị)"

2. Bốn cạm bẫy học sinh cần cảnh giác cao độ

Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 1: Nhầm chiều suy diễn giữa Dấu hiệu và Tính chất Bài toán yêu cầu tính góc khi đã cho a∥ba \parallel b, nhưng học sinh lại ghi: "Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ta có A3^=B1^\widehat{A_3} = \widehat{B_1}".

  • Cách viết chuẩn: Phải ghi "Vì a∥ba \parallel b, theo tính chất của hai đường thẳng song song, suy ra A3^=B1^\widehat{A_3} = \widehat{B_1} (hai góc so le trong)".
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 2: Tự cho hai góc bằng nhau khi chưa có song song Khi hình vẽ chưa chứng minh a∥ba \parallel b, học sinh thấy hai góc nằm ở vị trí so le trong liền tự động suy ra chúng bằng nhau.

  • Ghi nhớ: Hai góc ở vị trí so le trong chỉ bằng nhau KHI VÀ CHỈ KHI hai đường thẳng đó song song!
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 3: Quên tiên đề Euclid khi chứng minh 3 điểm thẳng hàng Để chứng minh ba điểm A,M,BA, M, B thẳng hàng, một phương pháp rất kinh điển là chứng minh cả hai đường thẳng MAMA và MBMB cùng đi qua MM và cùng song song với một đường thẳng dd. Nhờ Tiên đề Euclid (qua MM chỉ có 11 đường thẳng duy nhất song song với dd), ta suy ra MAMA và MBMB trùng nhau, từ đó A,M,BA, M, B thẳng hàng.

Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 4: Khẳng định sai về số lượng góc trong cùng phía Hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song chỉ bằng nhau khi và chỉ khi mỗi góc bằng 90∘90^\circ (hai đường thẳng vuông góc với cát tuyến). Trong mọi trường hợp khác, chúng bù nhau chứ không bằng nhau!


III. Các dạng toán điển hình & Lời giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo các góc khi biết hai đường thẳng song song

Phương pháp giải:

  1. Từ giả thiết a∥ba \parallel b, áp dụng tính chất:
    • Các cặp góc so le trong bằng nhau.
    • Các cặp góc đồng vị bằng nhau.
    • Các cặp góc trong cùng phía bù nhau (=180∘= 180^\circ).
  2. Kết hợp với tính chất hai góc kề bù (=180∘= 180^\circ) hoặc hai góc đối đỉnh (bằng nhau) tại từng đỉnh để tính tất cả các góc còn lại.

Ví dụ 1

Cho hai đường thẳng song song m∥nm \parallel n bị cắt bởi đường thẳng dd tại hai điểm AA và BB. Biết rằng góc A1^=65∘\widehat{A_1} = 65^\circ (như hình vẽ bên dưới). Hãy tính số đo của: a) Góc B1^\widehat{B_1} (góc đồng vị với A1^\widehat{A_1}).
b) Góc B3^\widehat{B_3} (góc so le trong với A1^\widehat{A_1}).
c) Góc B2^\widehat{B_2} (góc trong cùng phía với góc kề bù của A1^\widehat{A_1}).

Lời giải: a) Vì m∥nm \parallel n, nên hai góc đồng vị bằng nhau:

B1^=A1^=65∘.\widehat{B_1} = \widehat{A_1} = 65^\circ.

b) Tại đỉnh AA, hai góc A1^\widehat{A_1} và A3^\widehat{A_3} là hai góc đối đỉnh nên:

A3^=A1^=65∘.\widehat{A_3} = \widehat{A_1} = 65^\circ.

Vì m∥nm \parallel n, góc B1^\widehat{B_1} và góc A3^\widehat{A_3} là hai góc so le trong:

B3^=B1^=65∘.\widehat{B_3} = \widehat{B_1} = 65^\circ.

(Ngoài ra cũng có thể lập luận do B3^\widehat{B_3} và B1^\widehat{B_1} là hai góc đối đỉnh).

c) Hai góc B1^\widehat{B_1} và B2^\widehat{B_2} kề bù với nhau nên:

B1^+B2^=180∘  ⟹  65∘+B2^=180∘  ⟹  B2^=180∘−65∘=115∘.\widehat{B_1} + \widehat{B_2} = 180^\circ \implies 65^\circ + \widehat{B_2} = 180^\circ \implies \widehat{B_2} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ.

Dạng 2: Tính góc trong hình zic-zac bằng phương pháp kẻ đường phụ song song

Phương pháp giải: Khi gặp đường gấp khúc nối giữa hai đường thẳng song song (mô hình chữ V, M, W):

  1. Kẻ qua đỉnh góc gấp khúc một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng ban đầu.
  2. Theo tính chất bắc cầu, đường phụ này sẽ song song với cả hai đường thẳng còn lại.
  3. Góc tại đỉnh gãy sẽ được tách thành tổng hoặc hiệu của hai góc nhỏ so le trong (hoặc trong cùng phía).

Ví dụ 2

Cho hình vẽ: hai tia AxAx và CyCy song song với nhau (Ax∥CyAx \parallel Cy). Một điểm BB nằm giữa hai đường thẳng tạo thành góc xAB^=40∘\widehat{xAB} = 40^\circ và BCy^=50∘\widehat{BCy} = 50^\circ (hai tia Ax,CyAx, Cy cùng hướng sang phải). Tính số đo của góc ABC^\widehat{ABC}.

Hai tia song song và đường gấp khúc ABCHai đường ngang song song Ax và Cy; đoạn gấp khúc nối A, B, C. ABCxy
Hai tia AxAx và CyCy song song; đường gấp khúc đi qua A,B,CA, B, C.

Lời giải: Qua điểm BB, kẻ tia BzBz song song với tia AxAx và cùng hướng sang phải (Bz∥AxBz \parallel Ax).
Vì Ax∥CyAx \parallel Cy và Bz∥AxBz \parallel Ax, theo tính chất bắc cầu suy ra Bz∥CyBz \parallel Cy.

  • Xét Ax∥BzAx \parallel Bz bị cắt bởi cát tuyến ABAB: Hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABz^\widehat{ABz} ở vị trí so le trong nên:

    ABz^=xAB^=40∘.\widehat{ABz} = \widehat{xAB} = 40^\circ.
  • Xét Bz∥CyBz \parallel Cy bị cắt bởi cát tuyến BCBC: Hai góc zBC^\widehat{zBC} và BCy^\widehat{BCy} ở vị trí so le trong nên:

    zBC^=BCy^=50∘.\widehat{zBC} = \widehat{BCy} = 50^\circ.

Vì tia BzBz nằm giữa hai tia BABA và BCBC nên:

ABC^=ABz^+zBC^=40∘+50∘=90∘.\widehat{ABC} = \widehat{ABz} + \widehat{zBC} = 40^\circ + 50^\circ = 90^\circ.

Vậy ABC^=90∘\widehat{ABC} = 90^\circ (góc vuông).


Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song dựa vào tính chất bắc cầu

Phương pháp giải: Để chứng minh a∥ba \parallel b, nếu không thể trực tiếp so sánh các góc giữa aa và bb, ta tìm một đường thẳng trung gian cc rồi chứng minh:

{a∥cb∥c  ⟹  a∥b.\begin{cases} a \parallel c \\ b \parallel c \end{cases} \implies a \parallel b.

Ví dụ 3

Cho tam giác ABCABC. Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng d1d_1 song song với cạnh BCBC. Qua một điểm MM trên cạnh ABAB, kẻ đường thẳng d2d_2 song song với cạnh BCBC. Chứng minh rằng đường thẳng d1d_1 song song với đường thẳng d2d_2.

Lời giải: Theo giả thiết của bài toán:

  • Đường thẳng d1∥BCd_1 \parallel BC.
  • Đường thẳng d2∥BCd_2 \parallel BC. Vì d1d_1 và d2d_2 là hai đường thẳng phân biệt (đi qua hai điểm khác nhau là AA và MM), và chúng cùng song song với đường thẳng thứ ba là BCBC, nên theo hệ quả của Tiên đề Euclid, ta có:d1∥d2.d_1 \parallel d_2.

Dạng 4: Chứng minh vuông góc thông qua tính chất song song

Phương pháp giải: Muốn chứng minh đường thẳng d⊥bd \perp b, ta có thể chứng minh:

  1. d⊥ad \perp a tại một giao điểm.
  2. a∥ba \parallel b.
  3. Áp dụng định lý: Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.

Ví dụ 4

Cho hình vẽ: hai đường thẳng aa và bb song song với nhau. Đường thẳng cc vuông góc với đường thẳng aa tại điểm HH. Đường thẳng cc cắt đường thẳng bb tại điểm KK. a) Chứng minh rằng c⊥bc \perp b tại điểm KK.
b) Tính số đo của cả 44 góc tại đỉnh KK.

Lời giải: a) Ta có a∥ba \parallel b và c⊥ac \perp a tại điểm HH.
Theo định lý về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song, suy ra:

c⊥b (tai K).c \perp b \text{ (tai K)}.

b) Vì c⊥bc \perp b tại KK, nên tại đỉnh KK tạo thành 44 góc vuông, mỗi góc đều có số đo bằng 90∘90^\circ:

K1^=K2^=K3^=K4^=90∘.\widehat{K_1} = \widehat{K_2} = \widehat{K_3} = \widehat{K_4} = 90^\circ.

Dạng 5: Bài toán ứng dụng thực tế & Kỹ thuật trắc địa

Ví dụ 5 (Đo đạc trắc địa công trình cầu đường)

Hai bờ của một con sông thẳng được coi là hai đường thẳng song song aa và bb. Một đội kỹ sư trắc địa cắm hai mốc đo đạc AA ở bờ bên này và BB ở bờ bên kia. Cáp ngắm từ máy toàn đạc tại mốc AA tạo với đường bờ sông aa một góc nhọn α=48∘\alpha = 48^\circ. Hỏi tại mốc BB, góc so le trong β\beta tạo bởi đường ngắm ABAB với đường bờ sông bb có số đo bằng bao nhiêu? Nếu một cột mốc đo góc phụ CC ở bờ bên kia tạo với đường bờ bb một góc trong cùng phía với α\alpha, thì góc đó bằng bao nhiêu độ?

Lời giải: Vì hai đường bờ sông song song với nhau (a∥ba \parallel b) và đường ngắm ABAB là cát tuyến cắt cả hai bờ:

  1. Góc β\beta và góc α\alpha là hai góc so le trong. Theo tính chất hai đường thẳng song song:β=α=48∘.\beta = \alpha = 48^\circ.
  2. Góc trong cùng phía tạo với α\alpha phải bù với α\alpha. Do đó số đo của góc đó là:180∘−α=180∘−48∘=132∘.180^\circ - \alpha = 180^\circ - 48^\circ = 132^\circ.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Tiên đề Euclid khẳng định rằng: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng:

Cho a // b, đường thẳng c cắt cả a và b. Nếu một góc so le trong bằng 82∘82^\circ thì góc so le trong còn lại bằng:

Cho a // b bị cắt bởi cát tuyến c. Hai góc trong cùng phía có số đo là:

Nếu đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a, và a song song với b thì:

Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Biết a // c và b // c. Kết luận nào sau đây đúng?

Cho a // b bị cắt bởi cát tuyến c. Một góc trong cùng phía bằng 3 lần góc trong cùng phía kia. Số đo của góc lớn hơn là:

Cho hai đường thẳng song song a // b. Đường thẳng d cắt a tại điểm P. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

Cho tia Ax // By. Điểm O nằm giữa sao cho góc xAO = 30∘30^\circ và góc OBy = 40∘40^\circ (hai tia cùng hướng sang phải). Số đo góc nhọn AOB là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?

Cho a // b, một góc đồng vị có số đo bằng (5x - 20)^\circ và góc đồng vị kia có số đo bằng (3x + 10)^\circ. Giá trị của x là:


V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá


Chuyên đề 1: Phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng Tiên đề Euclid

Mẹo hay

PHƯƠNG PHÁP TIÊN ĐỀ EUCLID: Muốn chứng minh ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng:

  1. Chọn một đường thẳng chuẩn dd không đi qua BB.
  2. Chứng minh đường thẳng BA∥dBA \parallel d.
  3. Chứng minh đường thẳng BC∥dBC \parallel d.
  4. Theo Tiên đề Euclid: Qua điểm BB chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với dd. Do đó hai đường thẳng BABA và BCBC phải trùng nhau, suy ra ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng!

Bài toán 1.1

Cho tam giác ABCABC. Lấy điểm MM là trung điểm của cạnh BCBC. Trên tia đối của tia MAMA, lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. a) Chứng minh rằng AB∥CDAB \parallel CD.
b) Trên tia đối của tia ACAC, lấy điểm EE sao cho AE=ACAE = AC. Lấy điểm KK sao cho AK=ABAK = AB trên tia đối của ABAB. Chứng minh ba điểm D,C,ED, C, E thẳng hàng nếu CD∥BC′CD \parallel BC' trong một hệ đối xứng thích hợp.
(Ta xét bài toán kinh điển rút gọn: Qua điểm CC kẻ hai tia Cx∥ABCx \parallel AB và Cy∥ABCy \parallel AB   ⟹  C,x,y\implies C, x, y cùng nằm trên một đường thẳng).

Lời giải mẫu: Giả sử qua điểm MM ta có hai tia MaMa và MbMb cùng song song với đường thẳng xyxy.
Theo Tiên đề Euclid: Qua một điểm MM nằm ngoài đường thẳng xyxy, chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với xyxy.
Do đó, hai tia MaMa và MbMb phải cùng thuộc một đường thẳng duy nhất.
Nếu hai tia này hướng về hai phía đối nhau thì chúng là hai tia đối nhau, và mọi điểm nằm trên hai tia đó cùng với MM tạo thành ba điểm thẳng hàng.


Chuyên đề 2: Bài toán gấp khúc nhiều góc zic-zac & Định lý "Răng cưa" (Sawtooth Theorem)

Quan trọng

ĐỊNH LÝ RĂNG CƯA (SAWTOOTH THEOREM): Cho hai đường thẳng song song d1∥d2d_1 \parallel d_2. Giữa hai đường thẳng có một đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng liên tiếp A0A1A2…AnA_0 A_1 A_2 \dots A_n. Khi đó: Tổng tất cả các góc nhọn "rẽ sang trái" bằng tổng tất cả các góc nhọn "rẽ sang phải".

∑A^trai=∑B^phai.\sum \widehat{A}_{\text{trai}} = \sum \widehat{B}_{\text{phai}}.

Bài toán 2.1 (Gấp khúc 3 đỉnh zic-zac)

Cho hai tia Ax∥DyAx \parallel Dy. Đường gấp khúc A−B−C−DA - B - C - D tạo thành các góc nhọn: xAB^=30∘\widehat{xAB} = 30^\circ, ABC^=75∘\widehat{ABC} = 75^\circ, BCD^=85∘\widehat{BCD} = 85^\circ. Tính số đo góc nhọn CDy^\widehat{CDy} (các tia AxAx và DyDy cùng hướng sang phải).

Đường gấp khúc zic-zac giữa hai đường song songĐường gấp khúc A, B, C, D nối hai đường ngang song song Ax và Dy. ABCDxy
Đường gấp khúc A−B−C−DA-B-C-D nằm giữa hai tia song song AxAx và DyDy.

Lời giải:

  • Kẻ qua BB tia Bm∥AxB m \parallel Ax (hướng sang phải). Vì Ax∥Bm  ⟹  ABm^=xAB^=30∘Ax \parallel Bm \implies \widehat{ABm} = \widehat{xAB} = 30^\circ (so le trong). Tia BmBm nằm trong góc ABC^\widehat{ABC}, do đó:

    mBC^=ABC^−ABm^=75∘−30∘=45∘.\widehat{mBC} = \widehat{ABC} - \widehat{ABm} = 75^\circ - 30^\circ = 45^\circ.
  • Kẻ qua CC tia Cn∥BmCn \parallel Bm (hướng sang phải). Vì Bm∥Cn  ⟹  BCn^=mBC^=45∘Bm \parallel Cn \implies \widehat{BCn} = \widehat{mBC} = 45^\circ (so le trong). Tia CnCn nằm trong góc BCD^\widehat{BCD}, do đó:

    nCD^=BCD^−BCn^=85∘−45∘=40∘.\widehat{nCD} = \widehat{BCD} - \widehat{BCn} = 85^\circ - 45^\circ = 40^\circ.
  • Vì Ax∥DyAx \parallel Dy và Cn∥Ax  ⟹  Cn∥DyCn \parallel Ax \implies Cn \parallel Dy. Hai góc nCD^\widehat{nCD} và CDy^\widehat{CDy} ở vị trí so le trong, suy ra:

    CDy^=nCD^=40∘.\widehat{CDy} = \widehat{nCD} = 40^\circ.

    Kiểm tra theo định lý răng cưa:
    Góc quay trái: xAB^+BCn^=30∘+45∘=75∘=ABC^.\widehat{xAB} + \widehat{BCn} = 30^\circ + 45^\circ = 75^\circ = \widehat{ABC}.
    Tương tự: ABC^+CDy^=75∘+40∘=115∘\widehat{ABC} + \widehat{CDy} = 75^\circ + 40^\circ = 115^\circ; xAB^+BCD^=30∘+85∘=115∘\widehat{xAB} + \widehat{BCD} = 30^\circ + 85^\circ = 115^\circ (khớp hoàn toàn!).


Chuyên đề 3: Tiền đề xây dựng định lý tổng ba góc của tam giác

Tại sao tổng ba góc của một tam giác luôn bằng 180∘180^\circ? Tiên đề Euclid và tính chất hai đường thẳng song song chính là chìa khóa chứng minh đẹp đẽ nhất cho chân lý này!

Bài toán 3.1

Cho tam giác ABCABC. Chứng minh rằng:

A^+B^+C^=180∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.

Lời giải: Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng xyxy song song với cạnh đáy BCBC (với tia AxAx và AyAy là hai tia đối nhau, AxAx nằm về phía điểm BB, AyAy nằm về phía điểm CC).

Đường thẳng qua A song song với BCTam giác ABC có đường xy đi qua A và song song với cạnh BC. ABCxy
Kẻ đường thẳng xyxy qua AA sao cho xy∥BCxy \parallel BC.
  1. Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi cát tuyến ABAB: Hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABC^\widehat{ABC} ở vị trí so le trong, do đó:

    xAB^=ABC^=B^.\widehat{xAB} = \widehat{ABC} = \widehat{B}.
  2. Vì xy∥BCxy \parallel BC bị cắt bởi cát tuyến ACAC: Hai góc yAC^\widehat{yAC} và ACB^\widehat{ACB} ở vị trí so le trong, do đó:

    yAC^=ACB^=C^.\widehat{yAC} = \widehat{ACB} = \widehat{C}.
  3. Vì ba điểm x,A,yx, A, y thẳng hàng nên góc xAy^\widehat{xAy} là góc bẹt:

    xAy^=180∘.\widehat{xAy} = 180^\circ.

    Mặt khác:

    xAy^=xAB^+BAC^+yAC^.\widehat{xAy} = \widehat{xAB} + \widehat{BAC} + \widehat{yAC}.

    Thay các góc tương ứng vào:

    B^+BAC^+C^=180∘  ⟹  A^+B^+C^=180∘.\widehat{B} + \widehat{BAC} + \widehat{C} = 180^\circ \implies \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ.

    (Điều phải chứng minh).


Chuyên đề 4: Tính chất phân giác của các góc ngoài

Ghi nhớ

Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc.

  1. Hai tia phân giác của hai góc so le ngoài thì song song với nhau.
  2. Hai tia phân giác của hai góc ngoài cùng phía thì vuông góc với nhau.

Bài toán 4.1

Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc tại AA và BB. Gọi góc A1^\widehat{A_1} và B3^\widehat{B_3} là hai góc so le ngoài có số đo bằng 70∘70^\circ. Kẻ tia phân giác AxAx của góc A1^\widehat{A_1} và tia phân giác ByBy của góc B3^\widehat{B_3}. Chứng minh Ax∥ByAx \parallel By.

Lời giải: Vì a∥ba \parallel b nên góc ngoài A1^=B3^=70∘\widehat{A_1} = \widehat{B_3} = 70^\circ (hai góc so le ngoài).

  • Vì AxAx là tia phân giác của góc A1^\widehat{A_1} nên:xAc^=12A1^=12⋅70∘=35∘.\widehat{xAc} = \frac{1}{2}\widehat{A_1} = \frac{1}{2} \cdot 70^\circ = 35^\circ.
  • Vì ByBy là tia phân giác của góc B3^\widehat{B_3} nên:yBc^=12B3^=12⋅70∘=35∘.\widehat{yBc} = \frac{1}{2}\widehat{B_3} = \frac{1}{2} \cdot 70^\circ = 35^\circ.Ta có hai góc này nằm ở vị trí so le đối với cát tuyến cc và bằng nhau (=35∘= 35^\circ). Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra:Ax∥By.Ax \parallel By.

Chuyên đề 5: Phương pháp cực trị góc & Vị trí tương đối biến thiên

Trong bài toán thực tế, khi một thanh dầm xoay quanh một trục cố định, góc của nó thay đổi liên tục.

Bài toán 5.1

Cho hai đường thẳng song song a∥ba \parallel b. Một thanh truyền động thẳng MNMN có đầu MM chạy trên aa và đầu NN chạy trên bb. Một góc cảm biến θ\theta tại MM thỏa mãn điều kiện:

30∘⩽θ⩽80∘.30^\circ \le \theta \le 80^\circ.

Tìm miền giá trị của góc trong cùng phía tương ứng φ\varphi tại đỉnh NN.

Lời giải: Vì a∥ba \parallel b, hai góc trong cùng phía θ\theta và φ\varphi luôn có tổng số đo bằng 180∘180^\circ:

θ+φ=180∘  ⟹  φ=180∘−θ.\theta + \varphi = 180^\circ \implies \varphi = 180^\circ - \theta.

Vì 30∘⩽θ⩽80∘30^\circ \le \theta \le 80^\circ, ta nhân cả ba vế với −1-1 (đổi chiều bất đẳng thức):

−80∘⩽−θ⩽−30∘.-80^\circ \le -\theta \le -30^\circ.

Cộng thêm 180∘180^\circ vào cả ba vế:

180∘−80∘⩽180∘−θ⩽180∘−30∘  ⟹  100∘⩽φ⩽150∘.180^\circ - 80^\circ \le 180^\circ - \theta \le 180^\circ - 30^\circ \implies 100^\circ \le \varphi \le 150^\circ.

Vậy góc trong cùng phía φ\varphi luôn dao động trong đoạn [100∘;150∘][100^\circ; 150^\circ].


VI. Bộ đề kiểm tra chuẩn hóa

ĐỀ 1: KIỂM TRA 15 PHÚT (Mức độ Nhận biết & Thông hiểu)

A. Trắc nghiệm (6 điểm — Mỗi câu 1 điểm)

Câu 1. Tiên đề Euclid bàn về điều gì?
A. Hai đường thẳng vuông góc.
B. Đường thẳng song song đi qua một điểm ngoài đường thẳng.
C. Tổng ba góc của một tam giác.
D. Số đo của góc bẹt.

Câu 2. Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi đường thẳng cc. Nếu góc A1^=50∘\widehat{A_1} = 50^\circ thì góc so le trong với nó có số đo bằng:
A. 40∘40^\circ.
B. 50∘50^\circ.
C. 130∘130^\circ.
D. 140∘140^\circ.

Câu 3. Cho x∥yx \parallel y bị cắt bởi cát tuyến zz. Một góc trong cùng phía bằng 105∘105^\circ, góc trong cùng phía còn lại bằng:
A. 105∘105^\circ.
B. 95∘95^\circ.
C. 75∘75^\circ.
D. 85∘85^\circ.

Câu 4. Cho d1∥d2d_1 \parallel d_2 và d3⊥d1d_3 \perp d_1. Khi đó:
A. d3∥d2d_3 \parallel d_2.
B. d3⊥d2d_3 \perp d_2.
C. d3≡d2d_3 \equiv d_2.
D. d3d_3 không cắt d2d_2.

Câu 5. Cho ba đường thẳng phân biệt p,q,rp, q, r. Biết p∥rp \parallel r và q∥rq \parallel r. Kết luận nào sau đây đúng?
A. p⊥qp \perp q.
B. pp cắt qq.
C. p∥qp \parallel q.
D. p≡qp \equiv q.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Qua điểm AA ở ngoài đường thẳng dd có duy nhất một đường thẳng song song với dd.
B. Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song thì bằng nhau.
C. Hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng song song thì bằng nhau.
D. Hai góc so le trong tạo bởi hai đường thẳng song song thì bằng nhau.

B. Tự luận (4 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Cho hình vẽ sau: biết a∥ba \parallel b và góc A2^=120∘\widehat{A_2} = 120^\circ. Hãy tính số đo của:
a) Góc B2^\widehat{B_2} (góc đồng vị với A2^\widehat{A_2}).
b) Góc B1^\widehat{B_1} (góc trong cùng phía với A4^\widehat{A_4}).

Bài 2 (2,0 điểm). Cho hai tia song song Ax∥ByAx \parallel By. Điểm MM nằm giữa hai đường thẳng sao cho xAM^=35∘\widehat{xAM} = 35^\circ và AMB^=80∘\widehat{AMB} = 80^\circ (hai tia Ax,ByAx, By cùng hướng sang phải). Tính số đo của góc MBy^\widehat{MBy}.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 15 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B C B C C
Hướng dẫn tự luận
  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • a) Vì a∥ba \parallel b nên hai góc đồng vị bằng nhau: B2^=A2^=120∘\widehat{B_2} = \widehat{A_2} = 120^\circ (1,0 điểm).
    • b) Vì A4^\widehat{A_4} đối đỉnh với A2^\widehat{A_2} nên A4^=120∘\widehat{A_4} = 120^\circ (0,5 điểm). Vì a∥ba \parallel b nên hai góc trong cùng phía bù nhau: B1^=180∘−A4^=180∘−120∘=60∘\widehat{B_1} = 180^\circ - \widehat{A_4} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • Qua MM kẻ tia Mz∥AxMz \parallel Ax (hướng sang phải) (0,5 điểm).
    • Vì Ax∥MzAx \parallel Mz nên AMz^=xAM^=35∘\widehat{AMz} = \widehat{xAM} = 35^\circ (so le trong) (0,5 điểm).
    • Tia MzMz nằm giữa hai tia MAMA và MBMB nên: zMB^=AMB^−AMz^=80∘−35∘=45∘\widehat{zMB} = \widehat{AMB} - \widehat{AMz} = 80^\circ - 35^\circ = 45^\circ (0,5 điểm).
    • Vì Ax∥ByAx \parallel By và Mz∥Ax  ⟹  Mz∥ByMz \parallel Ax \implies Mz \parallel By. Hai góc zMB^\widehat{zMB} và MBy^\widehat{MBy} ở vị trí so le trong nên: MBy^=zMB^=45∘\widehat{MBy} = \widehat{zMB} = 45^\circ (0,5 điểm).

ĐỀ 2: KIỂM TRA 45 PHÚT (Đề định kỳ phân hóa chuẩn mực)

MA TRẬN ĐỀ THI

Mức độ nhận thức Trắc nghiệm (4,0 đ) Tự luận (6,0 đ) Tổng điểm
Nhận biết 4 câu (2,0 đ) Bài 1a (1,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 1b (1,5 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng cao 0 Bài 3 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 8 câu (4,0 đ) 3 bài (6,0 đ) 10,0 điểm (100%)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm — 8 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1. Qua một điểm AA nằm ngoài đường thẳng xyxy, có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với xyxy?
A. Đúng 11 đường thẳng.
B. Đúng 22 đường thẳng.
C. Vô số đường thẳng.
D. Không vẽ được đường thẳng nào.

Câu 2. Cho a∥ba \parallel b. Đường thẳng cc cắt aa tại MM và cắt bb tại NN. Nếu M1^=72∘\widehat{M_1} = 72^\circ thì góc đồng vị N1^\widehat{N_1} bằng:
A. 108∘108^\circ.
B. 72∘72^\circ.
C. 18∘18^\circ.
D. 90∘90^\circ.

Câu 3. Cho u∥vu \parallel v bị cắt bởi đường thẳng ww. Tổng số đo của hai góc trong cùng phía bằng:
A. 90∘90^\circ.
B. 120∘120^\circ.
C. 180∘180^\circ.
D. 360∘360^\circ.

Câu 4. Cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca, b, c. Biết a⊥ba \perp b và b⊥cb \perp c. Kết luận nào sau đây ĐÚNG?
A. a⊥ca \perp c.
B. a∥ca \parallel c.
C. aa cắt cc.
D. a≡ca \equiv c.

Câu 5. Cho a∥ba \parallel b và c⊥ac \perp a. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
A. c∥bc \parallel b.
B. c⊥bc \perp b.
C. cc trùng với bb.
D. cc không cắt bb.

Câu 6. Cho hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song có tỉ số số đo là 2:32 : 3. Số đo của góc nhỏ là:
A. 36∘36^\circ.
B. 54∘54^\circ.
C. 72∘72^\circ.
D. 108∘108^\circ.

Câu 7. Cho hình vẽ hai tia Ax∥ByAx \parallel By. Điểm OO nằm giữa sao cho xAO^=40∘\widehat{xAO} = 40^\circ và AOB^=90∘\widehat{AOB} = 90^\circ (hai tia Ax,ByAx, By cùng hướng sang phải). Số đo góc OBy^\widehat{OBy} là:
A. 40∘40^\circ.
B. 50∘50^\circ.
C. 60∘60^\circ.
D. 130∘130^\circ.

Câu 8. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì:
A. Trùng nhau.
B. Vuông góc với nhau.
C. Cắt nhau.
D. Song song với nhau.


PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm — 3 bài)

Bài 1 (3,0 điểm). Cho hình vẽ bên dưới: biết đường thẳng a∥ba \parallel b. Cát tuyến cc cắt aa tại AA và cắt bb tại BB sao cho góc A4^=110∘\widehat{A_4} = 110^\circ. Cát tuyến dd vuông góc với aa tại CC và cắt bb tại DD.

Hai đường thẳng song song bị cắt bởi c và dHai đường a và b song song; c cắt chúng lần lượt tại A và B, d vuông góc với a tại C và cắt b tại D. abcdABCD
a∥ba \parallel b; cát tuyến cc cắt hai đường tại A,BA, B, còn d⊥ad \perp a tại CC.

a) Chứng minh rằng đường thẳng dd vuông góc với đường thẳng bb tại DD.
b) Tính số đo của các góc tại đỉnh BB: góc so le trong B2^\widehat{B_2}, góc đồng vị B4^\widehat{B_4} và góc trong cùng phía B1^\widehat{B_1} với A4^\widehat{A_4}.

Bài 2 (2,0 điểm). Cho hai tia song song Ax∥CyAx \parallel Cy. Một điểm BB nằm giữa hai tia sao cho góc xAB^=130∘\widehat{xAB} = 130^\circ và góc BCy^=140∘\widehat{BCy} = 140^\circ (hai tia AxAx và CyCy cùng hướng sang phải). a) Qua điểm BB, kẻ tia BzBz song song với tia AxAx (hướng sang phải). Chứng minh rằng Bz∥CyBz \parallel Cy.
b) Tính số đo của góc ABC^\widehat{ABC}.

Bài 3 (1,0 điểm — Câu phân hóa học sinh giỏi).
Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA thuộc tia OxOx, điểm BB thuộc tia OyOy. Qua AA kẻ đường thẳng d1∥Oyd_1 \parallel Oy. Qua BB kẻ đường thẳng d2∥Oxd_2 \parallel Ox. Hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại điểm CC.
Gọi OmOm là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} và CnCn là tia phân giác của góc ACB^\widehat{ACB}.
Chứng minh rằng tia OmOm song song với đường thẳng chứa tia CnCn.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 45 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B C B B C B D
Lời giải chi tiết phần tự luận (6,0 điểm)
  • Bài 1 (3,0 điểm):

    • a) Chứng minh d⊥bd \perp b (1,5 điểm):
      • Theo đề bài: a∥ba \parallel b và d⊥ad \perp a tại CC (0,75 điểm).
      • Theo định lý từ vuông góc đến song song: một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia (0,5 điểm).
      • Suy ra d⊥bd \perp b tại DD (0,25 điểm).
    • b) Tính các góc tại đỉnh BB (1,5 điểm):
      • Vì a∥ba \parallel b, góc so le trong B2^=A4^=110∘\widehat{B_2} = \widehat{A_4} = 110^\circ (0,5 điểm).
      • Vì a∥ba \parallel b, góc đồng vị B4^=A4^=110∘\widehat{B_4} = \widehat{A_4} = 110^\circ (0,5 điểm).
      • Vì a∥ba \parallel b, góc trong cùng phía bù nhau: B1^=180∘−A4^=180∘−110∘=70∘\widehat{B_1} = 180^\circ - \widehat{A_4} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) Chứng minh Bz∥CyBz \parallel Cy (0,75 điểm):
      • Ta có Ax∥CyAx \parallel Cy (giả thiết) và Bz∥AxBz \parallel Ax (cách dựng) (0,25 điểm).
      • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau (0,25 điểm).
      • Suy ra Bz∥CyBz \parallel Cy (0,25 điểm).
    • b) Tính góc ABC^\widehat{ABC} (1,25 điểm):
      • Xét Ax∥BzAx \parallel Bz, hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABz^\widehat{ABz} ở vị trí trong cùng phía: ABz^=180∘−xAB^=180∘−130∘=50∘\widehat{ABz} = 180^\circ - \widehat{xAB} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ (0,5 điểm).
      • Xét Bz∥CyBz \parallel Cy, hai góc zBC^\widehat{zBC} và BCy^\widehat{BCy} ở vị trí trong cùng phía: zBC^=180∘−BCy^=180∘−140∘=40∘\widehat{zBC} = 180^\circ - \widehat{BCy} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ (0,5 điểm).
      • Tia BzBz nằm giữa hai tia BABA và BCBC nên: ABC^=ABz^+zBC^=50∘+40∘=90∘\widehat{ABC} = \widehat{ABz} + \widehat{zBC} = 50^\circ + 40^\circ = 90^\circ (0,25 điểm).
  • Bài 3 (1,0 điểm):

    • Kéo dài tia ACAC cắt tia OyOy tại B′B' (ACAC chính là đường thẳng d1d_1).
      Vì d1∥Oyd_1 \parallel Oy và d2∥Oxd_2 \parallel Ox, theo tính chất góc có cạnh tương ứng song song: ACB^=xOy^\widehat{ACB} = \widehat{xOy} (0,25 điểm).
    • Vì OmOm là phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} nên: xOm^=12xOy^\widehat{xOm} = \frac{1}{2}\widehat{xOy} (0,25 điểm).
    • Vì CnCn là phân giác của góc ACB^\widehat{ACB} nên góc tạo bởi CnCn với cạnh tương ứng song song bằng: 12ACB^=12xOy^=xOm^\frac{1}{2}\widehat{ACB} = \frac{1}{2}\widehat{xOy} = \widehat{xOm} (0,25 điểm).
    • Hai góc này nằm ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng chứa OmOm và CnCn bị cắt bởi đường thẳng tương ứng. Do đó Om∥CnOm \parallel Cn (0,25 điểm).

VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn tập

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.