← Trở về thư viện

Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Nâng cao

Khám phá trọn vẹn Toán 7 Bài 9 Hai đường thẳng song song: các cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía; các dấu hiệu nhận biết; từ vuông góc đến song song; 5 chuyên đề Olympic góc zic-zac và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết28 mục

Bài 9. Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết

Trong đời sống thực tế và kỹ thuật công trình, hình ảnh hai đường thẳng song song hiện diện ở khắp mọi nơi:

  • Hai thanh ray tàu hỏa luôn giữ khoảng cách đều đặn để đoàn tàu lao đi an toàn với vận tốc hàng trăm cây số mỗi giờ.
  • Các thanh chắn của hàng rào, chấn song cửa sổ hay các bậc thang nối tiếp nhau đều được lắp đặt song song chuẩn xác.
  • Các vạch kẻ trắng dành cho người đi bộ qua đường trên phố tạo thành các dải phân cách song song ngay ngắn.

Ở lớp 6, chúng ta đã làm quen với khái niệm trực quan: hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung, dù kéo dài mãi về cả hai phía. Nhưng làm thế nào một người thợ mộc hay một kỹ sư công trình kiểm tra được hai thanh kim loại dài hàng chục mét có thực sự song song với nhau hay không mà không cần kéo dài chúng vô tận?

Câu trả lời nằm ở bài học hôm nay: dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua các cặp góc tạo bởi một cát tuyến cắt hai đường thẳng. Chúng ta sẽ khám phá ba bộ quy tắc vàng: góc so le trong, góc đồng vị và góc trong cùng phía, cùng 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với kỹ thuật kẻ đường phụ zic-zac kinh điển!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG & DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

1. Cát tuyến & Các cặp góc

• So le trong (chữ Z): Nằm ở miền trong, so le hai bên cát tuyến (22 cặp).
• Đồng vị (chữ F): Cùng vị trí tương ứng tại hai đỉnh (44 cặp).
• Trong cùng phía (chữ U): Nằm ở miền trong, cùng một bên cát tuyến (22 cặp).

2. Dấu hiệu nhận biết song song

Đường thẳng cc cắt aa và bb, suy ra a∥ba \parallel b nếu có:
• Một cặp góc so le trong bằng nhau.
• HOẶC một cặp góc đồng vị bằng nhau.
• HOẶC một cặp góc trong cùng phía bù nhau (tổng =180∘= 180^\circ).

3. Từ vuông góc đến song song

• Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau:
{a⊥cb⊥ca≠b  ⟹  a∥b\begin{cases} a \perp c \\ b \perp c \\ a \neq b \end{cases} \implies a \parallel b

4. Kỹ thuật nâng cao Olympic

• Kẻ đường thẳng phụ qua đỉnh góc gấp khúc (chữ M, W).
• Phân giác của 22 góc so le trong   ⟹  \implies song song.
• Phân giác của 22 góc trong cùng phía   ⟹  \implies vuông góc (90∘90^\circ).


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Trước khi bước vào bài học mới, hãy cùng làm nhanh 55 câu hỏi khởi động sau đây để kích hoạt tư duy hình học:

  1. Khái niệm đường thẳng song song: Ở lớp 6, hai đường thẳng như thế nào được gọi là hai đường thẳng song song? Chúng có bao nhiêu điểm chung?
  2. Tính chất đối đỉnh: Cho hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại điểm OO. Nếu góc xOy^=72∘\widehat{xOy} = 72^\circ, hãy tính số đo ba góc còn lại tại đỉnh OO.
  3. Tính chất kề bù: Thế nào là hai góc kề bù? Cho biết AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} là hai góc kề bù, biết AOB^=115∘\widehat{AOB} = 115^\circ, tính số đo góc BOC^\widehat{BOC}.
  4. Hai đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành bao nhiêu góc vuông? Ký hiệu vuông góc là gì?
  5. Góc và tia phân giác: Cho góc mOn^=84∘\widehat{mOn} = 84^\circ, tia OtOt là tia phân giác của góc mOn^\widehat{mOn}. Tính số đo của góc mOt^\widehat{mOt}.
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Ký hiệu là a∥ba \parallel b.
  2. Trả lời:
    • Góc đối đỉnh với xOy^\widehat{xOy} là x′Oy′^=72∘\widehat{x'Oy'} = 72^\circ.
    • Hai góc kề bù với xOy^\widehat{xOy} là xOy′^\widehat{xOy'} và x′Oy^\widehat{x'Oy}, mỗi góc có số đo: 180∘−72∘=108∘180^\circ - 72^\circ = 108^\circ.
  3. Trả lời: Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa có tổng số đo bằng 180∘180^\circ. Số đo góc BOC^=180∘−115∘=65∘\widehat{BOC} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ.
  4. Trả lời: Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành 44 góc vuông (mỗi góc bằng 90∘90^\circ). Ký hiệu vuông góc là ⊥\perp.
  5. Trả lời: Vì OtOt là tia phân giác nên mOt^=12mOn^=12⋅84∘=42∘.\widehat{mOt} = \frac{1}{2}\widehat{mOn} = \frac{1}{2} \cdot 84^\circ = 42^\circ.

ĐỔI GÓC · TÌM QUAN HỆ

Hai đường song song: cặp góc nào bằng nhau?

Đổi độ nghiêng của đường cắt. Bấm một thẻ bên dưới để làm nổi cặp góc đang xét.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Các cặp góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Giả sử có một đường thẳng cc cắt hai đường thẳng phân biệt aa và bb lần lượt tại hai điểm AA và BB. Đường thẳng cc được gọi là đường thẳng cắt hay cát tuyến (transversal).

Tại mỗi giao điểm AA và BB, có 44 góc được tạo thành. Theo quy ước, ta đánh số các góc từ 11 đến 44 theo chiều kim đồng hồ như hình vẽ dưới đây:

a b c A B A₁ A₄ A₃ A₂ B₁ B₄ B₃ B₂ Miền trong (giữa a và b) Miền ngoài phía trên Miền ngoài phía dưới

Hình 1: Đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb tại hai điểm AA và BB.

Dựa vào vị trí tương đối giữa các góc so với hai đường thẳng a,ba, b và cát tuyến cc, ta phân loại thành ba nhóm góc quan trọng:

a) Hai góc so le trong (Hình chữ Z)

  • Đặc điểm vị trí: Cả hai góc đều nằm ở miền trong (dải không gian kẹp giữa đường thẳng aa và đường thẳng bb), nhưng nằm ở hai phía đối nhau (so le nhau) qua cát tuyến cc.
  • Các cặp góc so le trong:
    • Cặp thứ nhất: A3^\widehat{A_3} và B1^\widehat{B_1}.
    • Cặp thứ hai: A4^\widehat{A_4} và B2^\widehat{B_2}.
  • Mẹo nhận dạng: Nếu nối hai cạnh của góc và đoạn thẳng nối hai đỉnh ABAB, ta thấy chúng tạo thành khung chữ Z hoặc chữ Z ngược.

b) Hai góc đồng vị (Hình chữ F)

  • Đặc điểm vị trí: Cả hai góc nằm ở cùng một phía đối với cát tuyến cc và ở vị trí tương ứng giống nhau đối với hai đường thẳng a,ba, b (ví dụ: cùng ở phía trên bên phải, cùng ở phía dưới bên trái,...).
  • Các cặp góc đồng vị (44 cặp):
    • A1^\widehat{A_1} và B1^\widehat{B_1} (cùng ở phía trên, bên phải cát tuyến).
    • A2^\widehat{A_2} và B2^\widehat{B_2} (cùng ở phía trên, bên trái cát tuyến).
    • A3^\widehat{A_3} và B3^\widehat{B_3} (cùng ở phía dưới, bên trái cát tuyến).
    • A4^\widehat{A_4} và B4^\widehat{B_4} (cùng ở phía dưới, bên phải cát tuyến).
  • Mẹo nhận dạng: Hai góc đồng vị tạo thành khung hình chữ F (hoặc chữ F xoay các hướng).

c) Hai góc trong cùng phía (Hình chữ U hoặc chữ C)

  • Đặc điểm vị trí: Cả hai góc đều nằm ở miền trong (giữa aa và bb) và cùng nằm ở một phía đối với cát tuyến cc.
  • Các cặp góc trong cùng phía (22 cặp):
    • Cặp bên phải: A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1}.
    • Cặp bên trái: A3^\widehat{A_3} và B2^\widehat{B_2}.
  • Mẹo nhận dạng: Hai góc trong cùng phía tạo thành khung hình chữ U nằm ngang hoặc chữ C.

2. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Quan trọng

ĐỊNH LÝ (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG): Nếu đường thẳng cc cắt hai đường thẳng phân biệt a,ba, b và trong các góc tạo thành có:

  1. Một cặp góc so le trong bằng nhau;
  2. HOẶC một cặp góc đồng vị bằng nhau;

thì hai đường thẳng aa và bb song song với nhau. Ký hiệu là a∥ba \parallel b.

Vì sao chỉ cần "MỘT cặp góc bằng nhau" là đủ?

Giả sử ta chỉ biết một cặp góc so le trong bằng nhau, ví dụ A3^=B1^=60∘\widehat{A_3} = \widehat{B_1} = 60^\circ:

  • Vì A1^\widehat{A_1} đối đỉnh với A3^  ⟹  A1^=A3^=60∘\widehat{A_3} \implies \widehat{A_1} = \widehat{A_3} = 60^\circ.
  • Khi đó A1^=B1^=60∘\widehat{A_1} = \widehat{B_1} = 60^\circ, nghĩa là cặp góc đồng vị tự động bằng nhau!
  • Lại có A4^\widehat{A_4} kề bù với A3^  ⟹  A4^=180∘−60∘=120∘\widehat{A_3} \implies \widehat{A_4} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
  • Mặt khác B2^\widehat{B_2} kề bù với B1^  ⟹  B2^=180∘−60∘=120∘\widehat{B_1} \implies \widehat{B_2} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
  • Suy ra cặp góc so le trong thứ hai cũng bằng nhau: A4^=B2^=120∘\widehat{A_4} = \widehat{B_2} = 120^\circ.
  • Đồng thời ta xét tổng hai góc trong cùng phía:A4^+B1^=120∘+60∘=180∘.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 120^\circ + 60^\circ = 180^\circ.Hai góc trong cùng phía bù nhau!

Do đó, chỉ cần một điều kiện thỏa mãn thì toàn bộ các quan hệ góc song song khác đều đồng loạt đúng!


3. Hai hệ quả quan trọng thường dùng trong giải toán

Từ dấu hiệu nhận biết nêu trên, ta rút ra hai hệ quả cực kỳ đắc lực trong mọi bài toán chứng minh:

Hệ quả 1: Hai góc trong cùng phía bù nhau

Ghi nhớ

Nếu đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau (tổng số đo bằng 180∘180^\circ) thì a∥ba \parallel b.

A4^+B1^=180∘  ⟹  a∥b.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ \implies a \parallel b.

Hệ quả 2: Từ vuông góc đến song song

Ghi nhớ

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

{a⊥cb⊥ca≠b  ⟹  a∥b.\begin{cases} a \perp c \\ b \perp c \\ a \neq b \end{cases} \implies a \parallel b.

Chứng minh: Vì a⊥ca \perp c tại AA nên A1^=90∘\widehat{A_1} = 90^\circ. Vì b⊥cb \perp c tại BB nên góc đồng vị B1^=90∘\widehat{B_1} = 90^\circ. Ta có A1^=B1^=90∘\widehat{A_1} = \widehat{B_1} = 90^\circ, mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên a∥ba \parallel b.


II. Bảng so sánh trực quan & Những sai lầm kinh điển

1. Bảng tóm tắt mô hình nhận diện

Tên gọi cặp góc Vị trí tương đối Hình tượng gợi nhớ Điều kiện để a∥ba \parallel b
So le trong Miền trong, hai phía đối nhau của cát tuyến Chữ Z Hai góc BẰNG NHAU
Đồng vị Cùng một phía, cùng vị trí tương ứng Chữ F Hai góc BẰNG NHAU
Trong cùng phía Miền trong, cùng một phía của cát tuyến Chữ U / C Hai góc BÙ NHAU (tổng =180∘= 180^\circ)
Cùng vuông góc Cả hai đường thẳng cùng vuông góc với cát tuyến Chữ E / Cột cờ Góc tại hai đỉnh cùng bằng 90∘90^\circ

2. Bốn cạm bẫy học sinh rất hay mắc phải

Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 1: Nhầm lẫn điều kiện "bằng nhau" của hai góc trong cùng phía

  • Sai lầm: Học sinh thấy A4^=B1^=85∘\widehat{A_4} = \widehat{B_1} = 85^\circ liền vội vàng kết luận a∥ba \parallel b vì "hai góc bằng nhau".
  • Chỉnh lý đúng: Hai góc trong cùng phía phải bù nhau (tổng =180∘= 180^\circ) thì mới song song. Nếu A4^+B1^=85∘+85∘=170∘≠180∘\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 85^\circ + 85^\circ = 170^\circ \neq 180^\circ thì hai đường thẳng aa và bb cắt nhau, tuyệt đối không song song!
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 2: Nhận diện sai cát tuyến chung Khi hình vẽ có nhiều đường thẳng giao nhau (như tam giác, hình thang, hình zic-zac), học sinh hay chọn nhầm hai góc bằng nhau nhưng thuộc về hai cát tuyến khác nhau.

  • Quy tắc vàng: Muốn chỉ ra so le trong hay đồng vị, cạnh của hai góc đó bắt buộc phải cùng nằm trên một đoạn thẳng nối hai đỉnh (đó chính là cát tuyến chung).
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 3: Quên điều kiện "hai đường thẳng phân biệt"

  • Khẳng định: "Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song" là CHƯA ĐẦY ĐỦ.
  • Phải thêm từ "phân biệt": nếu hai đường thẳng đó trùng nhau thì chúng không song song.
Lưu ý / Cảnh báo

CẠM BẪY 4: Viết nhầm ký hiệu ∥\parallel và ⊥\perp

  • Ký hiệu song song: hai nét thẳng đứng ∥\parallel (giống số 1111).
  • Ký hiệu vuông góc: chữ T lộn ngược ⊥\perp. Tránh viết nhầm trong phần kết luận chứng minh.

III. Các dạng toán điển hình & Lời giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết và gọi tên các cặp góc trên hình vẽ

Phương pháp giải:

  1. Xác định hai đường thẳng chính a,ba, b và cát tuyến cc.
  2. Xác định miền trong (khoảng không gian kẹp giữa aa và bb) và miền ngoài.
  3. So sánh vị trí của hai góc đối với cát tuyến cc:
    • Nằm ở hai phía khác nhau và ở miền trong   ⟹  \implies So le trong.
    • Cùng một phía và vị trí tương đương   ⟹  \implies Đồng vị.
    • Nằm ở cùng một phía và ở miền trong   ⟹  \implies Trong cùng phía.

Ví dụ 1

Cho hình vẽ bên dưới, đường thẳng dd cắt hai đường thẳng mm và nn lần lượt tại hai điểm PP và QQ.

               d
               |
         m ----P----
               |
         n ----Q----
               |

Tại đỉnh PP, ta có các góc P1,P2,P3,P4P_1, P_2, P_3, P_4; tại đỉnh QQ, có các góc Q1,Q2,Q3,Q4Q_1, Q_2, Q_3, Q_4 (đánh số theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ góc trên bên phải). Hãy chỉ ra: a) Hai cặp góc so le trong.
b) Bốn cặp góc đồng vị.
c) Hai cặp góc trong cùng phía.

Lời giải:

  • a) Hai cặp góc so le trong là: P3^\widehat{P_3} và Q1^\widehat{Q_1}; P4^\widehat{P_4} và Q2^\widehat{Q_2}.
  • b) Bốn cặp góc đồng vị là:
    • P1^\widehat{P_1} và Q1^\widehat{Q_1};
    • P2^\widehat{P_2} và Q2^\widehat{Q_2};
    • P3^\widehat{P_3} và Q3^\widehat{Q_3};
    • P4^\widehat{P_4} và Q4^\widehat{Q_4}.
  • c) Hai cặp góc trong cùng phía là: P4^\widehat{P_4} và Q1^\widehat{Q_1}; P3^\widehat{P_3} và Q2^\widehat{Q_2}.

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song khi biết số đo góc

Phương pháp giải:

  1. Quan sát hai góc đã cho trên hình vẽ và xác định mối quan hệ vị trí của chúng (so le trong, đồng vị, hay trong cùng phía).
  2. Kiểm tra điều kiện số đo:
    • Nếu so le trong mà có số đo bằng nhau   ⟹  \implies song song.
    • Nếu đồng vị mà có số đo bằng nhau   ⟹  \implies song song.
    • Nếu trong cùng phía mà tổng số đo bằng 180∘180^\circ   ⟹  \implies song song.
  3. Trình bày bài toán theo cấu trúc suy luận 33 bước:
    • Bước 1: Chỉ ra hai góc bằng nhau (hoặc tổng bằng 180∘180^\circ).
    • Bước 2: Nêu rõ vị trí của hai góc đó (so le trong / đồng vị / trong cùng phía).
    • Bước 3: Kết luận hai đường thẳng song song theo dấu hiệu nhận biết.

Ví dụ 2

Cho hình vẽ, đường thẳng xyxy cắt đường thẳng uvuv tại điểm MM và cắt đường thẳng ztzt tại điểm NN. Biết rằng xMv^=75∘\widehat{xMv} = 75^\circ và MNt^=75∘\widehat{MNt} = 75^\circ. Chứng minh rằng uv∥ztuv \parallel zt.

Lời giải: Ta có xMv^=75∘\widehat{xMv} = 75^\circ và MNt^=75∘  ⟹  xMv^=MNt^=75∘.\widehat{MNt} = 75^\circ \implies \widehat{xMv} = \widehat{MNt} = 75^\circ. Mà hai góc xMv^\widehat{xMv} và MNt^\widehat{MNt} ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng uv,ztuv, zt bị cắt bởi cát tuyến xyxy.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra uv∥zt.uv \parallel zt.

Ví dụ 3

Cho đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb lần lượt tại AA và BB. Biết rằng góc trong cùng phía A4^=125∘\widehat{A_4} = 125^\circ và góc trong cùng phía B1^=55∘\widehat{B_1} = 55^\circ. Hỏi hai đường thẳng aa và bb có song song với nhau không? Vì sao?

Lời giải: Xét tổng số đo của hai góc A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1}:

A4^+B1^=125∘+55∘=180∘.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 125^\circ + 55^\circ = 180^\circ.

Vì hai góc A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1} là hai góc trong cùng phía và có tổng số đo bằng 180∘180^\circ (bù nhau), nên theo hệ quả của dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ta kết luận:

a∥b.a \parallel b.

Dạng 3: Tính góc gián tiếp (kết hợp kề bù, đối đỉnh) để chứng minh song song

Phương pháp giải: Đôi khi bài toán cho hai góc chưa nằm ở vị trí so le trong hay đồng vị trực tiếp (ví dụ: một góc ở miền ngoài, góc kia ở miền trong nhưng khác phía). Khi đó, ta sử dụng tính chất kề bù (180∘180^\circ) hoặc đối đỉnh (bằng nhau) tại một đỉnh để tính ra số đo của một góc trung gian, đưa về cặp góc so le trong hoặc đồng vị quen thuộc.

Ví dụ 4

Cho hình vẽ, cát tuyến cc cắt hai đường thẳng aa và bb tại AA và BB. Biết rằng góc ngoài A1^=110∘\widehat{A_1} = 110^\circ và góc B3^=110∘\widehat{B_3} = 110^\circ. Chứng minh a∥ba \parallel b.

Lời giải: Tại đỉnh AA, hai góc A1^\widehat{A_1} và A3^\widehat{A_3} là hai góc đối đỉnh. Suy ra:

A3^=A1^=110∘.\widehat{A_3} = \widehat{A_1} = 110^\circ.

Mặt khác, theo giả thiết ta có:

B3^=110∘.\widehat{B_3} = 110^\circ.

Do đó:

A3^=B3^=110∘.\widehat{A_3} = \widehat{B_3} = 110^\circ.

Mà hai góc A3^\widehat{A_3} và B3^\widehat{B_3} nằm ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng a,ba, b bị cắt bởi cát tuyến cc.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra a∥b.a \parallel b.


Dạng 4: Tìm giá trị chưa biết xx để hai đường thẳng song song

Phương pháp giải:

  1. Xác định vị trí của hai biểu thức chứa xx (so le trong, đồng vị, trong cùng phía).
  2. Thiết lập phương trình theo định lý nhận biết:
    • Nếu là cặp góc so le trong hoặc đồng vị: Cho hai biểu thức bằng nhau.
    • Nếu là cặp góc trong cùng phía: Cho tổng hai biểu thức bằng 180∘180^\circ.
  3. Giải phương trình tìm xx và kiểm tra điều kiện góc dương (0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ).

Ví dụ 5

Cho cát tuyến cc cắt hai đường thẳng aa và bb tại AA và BB. Biết hai góc so le trong có số đo là A3^=(3x+15)∘\widehat{A_3} = (3x + 15)^\circ và B1^=(5x−25)∘\widehat{B_1} = (5x - 25)^\circ. a) Tìm xx để hai đường thẳng aa và bb song song với nhau.
b) Với giá trị xx tìm được, tính số đo của mỗi góc A3^\widehat{A_3} và B1^\widehat{B_1}.

Lời giải: a) Để hai đường thẳng aa và bb song song với nhau, cặp góc so le trong A3^\widehat{A_3} và B1^\widehat{B_1} phải có số đo bằng nhau. Ta có phương trình:

3x+15=5x−25.3x + 15 = 5x - 25.

Chuyển vế và đổi dấu:

5x−3x=15+25  ⟹  2x=40  ⟹  x=20.5x - 3x = 15 + 25 \implies 2x = 40 \implies x = 20.

Vậy với x=20x = 20 thì a∥b.a \parallel b.

b) Thay x=20x = 20 vào công thức số đo góc:

A3^=3⋅20+15=75∘.\widehat{A_3} = 3 \cdot 20 + 15 = 75^\circ.B1^=5⋅20−25=75∘.\widehat{B_1} = 5 \cdot 20 - 25 = 75^\circ.

Cả hai góc đều bằng 75∘75^\circ, thỏa mãn điều kiện góc nhọn.


Dạng 5: Bài toán ứng dụng thực tế

Ví dụ 6 (Thi công giàn xà gồ mái tôn chống bão)

Một kỹ sư xây dựng thiết kế giàn vì kèo mái nhà bằng thép như hình vẽ. Hai thanh xà gồ ngang aa và bb được đỡ bởi một thanh dầm nghiêng cc. Người thợ cơ khí đo được góc tạo bởi thanh xà gồ trên aa với thanh dầm cc phía bên trong là α=118∘\alpha = 118^\circ. Hỏi để hai thanh xà gồ aa và bb hoàn toàn song song với nhau (đảm bảo mái tôn phẳng tuyệt đối và chịu lực đồng đều), góc trong cùng phía β\beta mà người thợ cần hàn cố định thanh bb vào thanh dầm cc phải bằng bao nhiêu độ?

Lời giải: Hai thanh xà gồ aa và bb bị cắt bởi thanh dầm cc. Góc α\alpha và góc β\beta là hai góc ở vị trí trong cùng phía. Để hai thanh xà gồ aa và bb song song với nhau (a∥ba \parallel b), hai góc trong cùng phía này phải bù nhau, tức là tổng số đo của chúng phải bằng 180∘180^\circ:

α+β=180∘  ⟹  118∘+β=180∘  ⟹  β=180∘−118∘=62∘.\alpha + \beta = 180^\circ \implies 118^\circ + \beta = 180^\circ \implies \beta = 180^\circ - 118^\circ = 62^\circ.

Vậy người thợ cần hàn thanh bb tạo với thanh dầm cc một góc β=62∘\beta = 62^\circ.


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Hãy kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của bạn qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm sau:

Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b tạo thành bao nhiêu cặp góc so le trong?

Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b. Có bao nhiêu cặp góc đồng vị được tạo thành?

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b. Nếu một cặp góc trong cùng phía có số đo lần lượt là 70∘70^\circ và 110∘110^\circ thì:

Hai đường thẳng phân biệt a và b cùng vuông góc với đường thẳng d. Kết luận nào sau đây là chính xác?

Cho hình vẽ có hai đường thẳng a và b bị cắt bởi cát tuyến c. Biết góc so le trong thứ nhất bằng (2x + 10)^\circ và góc so le trong thứ hai bằng (x + 40)^\circ. Giá trị của x để a // b là:

Một thợ mộc đo hai góc trong cùng phía tạo bởi một thanh nẹp chéo và hai thanh gỗ ngang được 88∘88^\circ và 92∘92^\circ. Kết luận nào sau đây đúng?

Hình chữ cái in hoa nào sau đây gợi trực quan rõ nét nhất về hai góc so le trong?

Cho cát tuyến c cắt a và b. Biết một góc đồng vị bằng 135∘135^\circ. Để a // b thì góc đồng vị tương ứng còn lại phải bằng:

Cho a // b, đường thẳng c cắt a tại A và cắt b tại B. Nếu góc A_1 = 90∘90^\circ thì khẳng định nào sau đây là SAI?


V. 5 Chuyên đề Olympic & Học sinh giỏi (HSG) bứt phá

Các bài toán hình học trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, Tỉnh hay các kỳ thi Olympic Toán quốc tế (như SASMO, AMO, IMAS) thường không dừng lại ở việc nhận biết trực tiếp mà đòi hỏi học sinh phải kẻ thêm yếu tố phụ, biến đổi góc linh hoạt và phát hiện mô hình ẩn. Dưới đây là 55 chuyên đề bồi dưỡng then chốt:


Chuyên đề 1: Kỹ thuật kẻ đường thẳng phụ song song qua đỉnh góc zic-zac (Mô hình chữ M và chữ W)

Mẹo hay

BÍ QUYẾT KẺ ĐƯỜNG PHỤ: Khi gặp hình vẽ có "đường gấp khúc" (như tia AxAx và tia ByBy nối với nhau qua đỉnh gãy OO, tạo thành hình chữ V hoặc chữ M), phương pháp tối ưu nhất là: Qua đỉnh gãy OO, kẻ một đường thẳng OzOz song song với một trong hai đường đã cho (Oz∥AxOz \parallel Ax). Khi đó góc tại đỉnh OO sẽ được chia thành hai góc nhỏ, mỗi góc nhỏ sẽ so le trong hoặc trong cùng phía với các góc ở hai đầu mút!

Bài toán 1.1 (Mô hình chữ M kinh điển)

Cho hình vẽ bên dưới: tia AxAx song song với tia ByBy. Một điểm OO nằm giữa hai đường thẳng sao cho tia OAOA và tia OBOB tạo thành góc nhọn AOB^\widehat{AOB}. Biết rằng xAO^=35∘\widehat{xAO} = 35^\circ và OBy^=45∘\widehat{OBy} = 45^\circ (hai tia Ax,ByAx, By cùng hướng sang phải). Tính số đo của góc AOB^\widehat{AOB}.

      A -------------------> x
       \
        \
         O
        /
       /
      B -------------------> y

Lời giải: Qua điểm OO, kẻ tia OzOz song song với tia AxAx và hướng cùng chiều sang phải (Oz∥AxOz \parallel Ax). Vì Ax∥ByAx \parallel By và Oz∥AxOz \parallel Ax nên suy ra Oz∥ByOz \parallel By.

  1. Xét Ax∥OzAx \parallel Oz bị cắt bởi cát tuyến AOAO: Hai góc xAO^\widehat{xAO} và AOz^\widehat{AOz} là hai góc so le trong. Suy ra:

    AOz^=xAO^=35∘.\widehat{AOz} = \widehat{xAO} = 35^\circ.
  2. Xét Oz∥ByOz \parallel By bị cắt bởi cát tuyến BOBO: Hai góc zOB^\widehat{zOB} và OBy^\widehat{OBy} là hai góc so le trong. Suy ra:

    zOB^=OBy^=45∘.\widehat{zOB} = \widehat{OBy} = 45^\circ.
  3. Vì tia OzOz nằm giữa hai tia OAOA và OBOB, ta có:

    AOB^=AOz^+zOB^=35∘+45∘=80∘.\widehat{AOB} = \widehat{AOz} + \widehat{zOB} = 35^\circ + 45^\circ = 80^\circ.

    Vậy AOB^=80∘.\widehat{AOB} = 80^\circ.

Tổng quát hóa định lý: Trong mô hình chữ M quay cùng hướng:

AOB^=xAO^+yBO^.\widehat{AOB} = \widehat{xAO} + \widehat{yBO}.

Chuyên đề 2: Tính chất hai tia phân giác của hai góc so le trong và hai góc đồng vị

Quan trọng

ĐỊNH LÝ PHÂN GIÁC SONG SONG: Cho hai đường thẳng song song aa và bb bị cắt bởi cát tuyến cc.

  1. Hai tia phân giác của hai góc so le trong thì song song với nhau.
  2. Hai tia phân giác của hai góc đồng vị thì song song với nhau.

Bài toán 2.1 (Chứng minh định lý phân giác so le trong)

Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi đường thẳng cc tại hai điểm phân biệt AA và BB. Gọi AmAm là tia phân giác của góc A3^\widehat{A_3} và BnBn là tia phân giác của góc B1^\widehat{B_1} (với A3^\widehat{A_3} và B1^\widehat{B_1} là hai góc so le trong). Chứng minh rằng Am∥BnAm \parallel Bn.

Lời giải: Vì a∥ba \parallel b nên hai góc so le trong bằng nhau:

A3^=B1^.\widehat{A_3} = \widehat{B_1}.

Mặt khác:

  • Vì AmAm là tia phân giác của góc A3^\widehat{A_3} nên:mAB^=12A3^.\widehat{mAB} = \frac{1}{2} \widehat{A_3}.
  • Vì BnBn là tia phân giác của góc B1^\widehat{B_1} nên:nBA^=12B1^.\widehat{nBA} = \frac{1}{2} \widehat{B_1}.Từ đó suy ra:mAB^=nBA^.\widehat{mAB} = \widehat{nBA}.Xét hai đường thẳng chứa tia AmAm và tia BnBn bị cắt bởi cát tuyến ABAB: Hai góc mAB^\widehat{mAB} và nBA^\widehat{nBA} ở vị trí so le trong và có số đo bằng nhau.
    Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra:Am∥Bn.Am \parallel Bn.(Điều phải chứng minh).

Chuyên đề 3: Tính chất hai tia phân giác của hai góc trong cùng phía

Quan trọng

ĐỊNH LÝ PHÂN GIÁC VUÔNG GÓC: Cho hai đường thẳng song song aa và bb bị cắt bởi cát tuyến cc. Hai tia phân giác của hai góc trong cùng phía thì vuông góc với nhau.

Bài toán 3.1

Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi đường thẳng cc tại AA và BB. Lấy cặp góc trong cùng phía A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1}. Vẽ tia phân giác AxAx của góc A4^\widehat{A_4} và tia phân giác ByBy của góc B1^\widehat{B_1}. Gọi giao điểm của hai tia này là điểm II. Chứng minh rằng tam giác AIBAIB vuông tại II, tức là Ax⊥ByAx \perp By.

Lời giải: Vì a∥ba \parallel b nên hai góc trong cùng phía A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1} bù nhau:

A4^+B1^=180∘.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ.

Vì AxAx là tia phân giác của A4^\widehat{A_4} nên:

IAB^=12A4^.\widehat{IAB} = \frac{1}{2} \widehat{A_4}.

Vì ByBy là tia phân giác của B1^\widehat{B_1} nên:

IBA^=12B1^.\widehat{IBA} = \frac{1}{2} \widehat{B_1}.

Xét tổng hai góc trong tam giác IABIAB:

IAB^+IBA^=12A4^+12B1^=12(A4^+B1^)=12⋅180∘=90∘.\widehat{IAB} + \widehat{IBA} = \frac{1}{2} \widehat{A_4} + \frac{1}{2} \widehat{B_1} = \frac{1}{2} \left(\widehat{A_4} + \widehat{B_1}\right) = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ.

Xét tam giác IABIAB, tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ:

AIB^=180∘−(IAB^+IBA^)=180∘−90∘=90∘.\widehat{AIB} = 180^\circ - \left(\widehat{IAB} + \widehat{IBA}\right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.

Suy ra Ax⊥ByAx \perp By tại điểm II. (Điều phải chứng minh).


Chuyên đề 4: Định lý góc có cạnh tương ứng song song

Ghi nhớ

Cho hai góc xOy^\widehat{xOy} và x′O′y′^\widehat{x'O'y'}. Nếu cạnh Ox∥O′x′Ox \parallel O'x' và Oy∥O′y′Oy \parallel O'y' thì:

  • xOy^=x′O′y′^\widehat{xOy} = \widehat{x'O'y'} (nếu cả hai góc cùng nhọn hoặc cùng tù).
  • xOy^+x′O′y′^=180∘\widehat{xOy} + \widehat{x'O'y'} = 180^\circ (nếu một góc nhọn và một góc tù).

Bài toán 4.1

Cho góc nhọn xOy^=50∘\widehat{xOy} = 50^\circ. Lấy điểm AA nằm ngoài góc đó. Qua AA, vẽ đường thẳng d1∥Oxd_1 \parallel Ox và đường thẳng d2∥Oyd_2 \parallel Oy. Hai đường thẳng d1,d2d_1, d_2 cắt nhau tại AA tạo thành 44 góc. Hãy tính số đo của cả 44 góc tại đỉnh AA.

Lời giải: Kéo dài đường thẳng d2d_2 cắt tia OxOx tại điểm KK.

  1. Vì d2∥Oyd_2 \parallel Oy nên xét cát tuyến OxOx: Góc nhọn tạo bởi d2d_2 và OxOx là góc đồng vị với góc xOy^\widehat{xOy}, do đó có số đo bằng 50∘50^\circ.
  2. Lại xét d1∥Oxd_1 \parallel Ox bị cắt bởi cát tuyến d2d_2: Các góc tại đỉnh AA tạo với cát tuyến d2d_2 tương ứng so le trong và đồng vị với góc tại đỉnh KK. Do đó, trong 44 góc tại đỉnh AA:
    • Hai góc nhọn đối đỉnh có số đo bằng 50∘50^\circ.
    • Hai góc tù kề bù có số đo bằng 180∘−50∘=130∘180^\circ - 50^\circ = 130^\circ.

Chuyên đề 5: Phương pháp biểu diễn đại số & Thiết lập hệ phương trình góc

Trong các đề thi học sinh giỏi, mối liên hệ giữa các góc thường được biểu diễn dưới dạng biểu thức đại số phức tạp, tỉ lệ thức hoặc phương trình bậc nhất nhiều ẩn.

Bài toán 5.1

Cho hai đường thẳng aa và bb bị cắt bởi đường thẳng cc tại AA và BB. Biết rằng trong các góc tạo thành, góc trong cùng phía A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1} thỏa mãn hệ thức:

A4^−2B1^=30∘.\widehat{A_4} - 2\widehat{B_1} = 30^\circ.

Tìm số đo của hai góc A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1} để đường thẳng aa song song với đường thẳng bb.

Lời giải: Để đường thẳng aa song song với đường thẳng bb, hai góc trong cùng phía A4^\widehat{A_4} và B1^\widehat{B_1} phải bù nhau, tức là:

A4^+B1^=180∘  ⟹  A4^=180∘−B1^.\widehat{A_4} + \widehat{B_1} = 180^\circ \implies \widehat{A_4} = 180^\circ - \widehat{B_1}.

Thay biểu thức của A4^\widehat{A_4} vào điều kiện đã cho:

(180∘−B1^)−2B1^=30∘.\left(180^\circ - \widehat{B_1}\right) - 2\widehat{B_1} = 30^\circ.

Thu gọn phương trình:

180∘−3B1^=30∘  ⟹  3B1^=180∘−30∘=150∘  ⟹  B1^=50∘.180^\circ - 3\widehat{B_1} = 30^\circ \implies 3\widehat{B_1} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ \implies \widehat{B_1} = 50^\circ.

Từ đó suy ra số đo của góc A4^\widehat{A_4}:

A4^=180∘−50∘=130∘.\widehat{A_4} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ.

Kiểm tra lại: 130∘−2⋅50∘=130∘−100∘=30∘130^\circ - 2 \cdot 50^\circ = 130^\circ - 100^\circ = 30^\circ (chính xác). Vậy để a∥ba \parallel b thì A4^=130∘\widehat{A_4} = 130^\circ và B1^=50∘.\widehat{B_1} = 50^\circ.


VI. Bộ đề kiểm tra chuẩn hóa

ĐỀ 1: KIỂM TRA 15 PHÚT (Đánh giá mức độ nhận biết & thông hiểu)

A. Trắc nghiệm (6 điểm — Mỗi câu 1 điểm)

Câu 1. Cho đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb. Hai góc nằm ở miền trong và ở hai phía đối nhau của cát tuyến cc được gọi là:
A. Hai góc đồng vị.
B. Hai góc so le trong.
C. Hai góc trong cùng phía.
D. Hai góc đối đỉnh.

Câu 2. Cho hình vẽ, biết A1^=65∘\widehat{A_1} = 65^\circ và góc đồng vị B1^=65∘\widehat{B_1} = 65^\circ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. a⊥ba \perp b.
B. a∥ba \parallel b.
C. aa cắt bb.
D. a≡ba \equiv b.

Câu 3. Cho hai đường thẳng phân biệt mm và nn. Nếu m⊥dm \perp d và n⊥dn \perp d thì:
A. m∥nm \parallel n.
B. m⊥nm \perp n.
C. mm cắt nn.
D. mm trùng nn.

Câu 4. Cho a∥ba \parallel b bị cắt bởi cát tuyến cc. Một góc trong cùng phía bằng 124∘124^\circ. Góc trong cùng phía còn lại có số đo là:
A. 124∘124^\circ.
B. 66∘66^\circ.
C. 56∘56^\circ.
D. 90∘90^\circ.

Câu 5. Cho góc xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ. Lấy điểm MM trên tia OxOx. Qua MM kẻ tia MzMz sao cho xMz^=70∘\widehat{xMz} = 70^\circ (tia MzMz nằm cùng phía với tia OyOy đối với bờ OxOx). Khi đó:
A. Mz⊥OyMz \perp Oy.
B. Mz∥OyMz \parallel Oy.
C. MzMz cắt OyOy.
D. Mz≡OyMz \equiv Oy.

Câu 6. Điều kiện nào sau đây KHÔNG chứng minh được hai đường thẳng song song?
A. Một cặp góc so le trong bằng nhau.
B. Một cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Một cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Một cặp góc trong cùng phía bằng nhau.

B. Tự luận (4 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Cho hình vẽ sau. Biết xAB^=130∘\widehat{xAB} = 130^\circ và ABy^=50∘\widehat{ABy} = 50^\circ. Hai góc này nằm ở vị trí trong cùng phía. Hỏi hai tia AxAx và ByBy có song song với nhau không? Vì sao?

Bài 2 (2,0 điểm). Cho hai đường thẳng aa và bb bị cắt bởi đường thẳng cc tại AA và BB. Biết góc A2^=115∘\widehat{A_2} = 115^\circ và góc B4^=115∘\widehat{B_4} = 115^\circ (đây là hai góc ngoài so le nhau). Hãy chứng minh rằng a∥ba \parallel b.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 15 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B B A C B D
Hướng dẫn tự luận
  • Bài 1 (2,0 điểm):

    • Ta có: xAB^+ABy^=130∘+50∘=180∘\widehat{xAB} + \widehat{ABy} = 130^\circ + 50^\circ = 180^\circ (1,0 điểm).
    • Mà hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABy^\widehat{ABy} là hai góc ở vị trí trong cùng phía (0,5 điểm).
    • Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, suy ra Ax∥ByAx \parallel By (0,5 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • Tại đỉnh AA, hai góc A2^\widehat{A_2} và A4^\widehat{A_4} đối đỉnh nên: A4^=A2^=115∘\widehat{A_4} = \widehat{A_2} = 115^\circ (0,75 điểm).
    • Ta có A4^=B4^=115∘\widehat{A_4} = \widehat{B_4} = 115^\circ (0,5 điểm).
    • Mà hai góc A4^\widehat{A_4} và B4^\widehat{B_4} ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng a,ba, b bị cắt bởi cát tuyến cc (0,5 điểm).
    • Suy ra a∥ba \parallel b (0,25 điểm).

ĐỀ 2: KIỂM TRA 45 PHÚT (Đề 1 tiết định kỳ — Phân hóa toàn diện)

MA TRẬN ĐỀ THI

Mức độ nhận thức Trắc nghiệm (4,0 đ) Tự luận (6,0 đ) Tổng điểm
Nhận biết 4 câu (2,0 đ) Bài 1a (1,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 1b (1,5 đ) 2,5 điểm (25%)
Vận dụng 2 câu (1,0 đ) Bài 2 (2,0 đ) 3,0 điểm (30%)
Vận dụng cao 0 Bài 3 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 8 câu (4,0 đ) 3 bài (6,0 đ) 10,0 điểm (100%)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm — 8 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong:
A. Kề nhau.
B. Bù nhau.
C. Bằng nhau.
D. Đối đỉnh.

Câu 2. Cho hình chữ nhật ABCDABCD. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. AB∥CDAB \parallel CD.
B. AD∥BCAD \parallel BC.
C. AB⊥ADAB \perp AD.
D. AC∥BDAC \parallel BD.

Câu 3. Cho đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b tại A,BA, B. Để a∥ba \parallel b thì cặp góc trong cùng phía phải:
A. Có tổng bằng 90∘90^\circ.
B. Có tổng bằng 180∘180^\circ.
C. Bằng nhau.
D. Có hiệu bằng 0∘0^\circ.

Câu 4. Cho xOy^=60∘\widehat{xOy} = 60^\circ. Trên tia OxOx lấy điểm AA, trên tia OyOy lấy điểm BB. Vẽ tia AmAm sao cho OAm^=60∘\widehat{OAm} = 60^\circ (AmAm và OyOy cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OxOx). Khi đó:
A. Am∥OyAm \parallel Oy.
B. Am⊥OyAm \perp Oy.
C. AmAm cắt OyOy.
D. Am⊥OxAm \perp Ox.

Câu 5. Cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca, b, c. Biết a⊥ca \perp c và b⊥cb \perp c. Kết luận nào sau đây đúng?
A. a⊥ba \perp b.
B. a∥ba \parallel b.
C. aa trùng với bb.
D. aa cắt bb.

Câu 6. Cho a∥ba \parallel b. Biết góc so le trong A3^=3x−10∘\widehat{A_3} = 3x - 10^\circ và góc B1^=2x+20∘\widehat{B_1} = 2x + 20^\circ. Giá trị của xx là:
A. x=10x = 10.
B. x=20x = 20.
C. x=30x = 30.
D. x=40x = 40.

Câu 7. Cho hình vẽ có A^=40∘,B^=40∘\widehat{A} = 40^\circ, \widehat{B} = 40^\circ. Hai góc này nằm ở vị trí so le trong. Góc đối đỉnh với góc A^\widehat{A} có số đo là:
A. 140∘140^\circ.
B. 40∘40^\circ.
C. 50∘50^\circ.
D. 90∘90^\circ.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG NHẤT?
A. Hai đường thẳng không cắt nhau thì song song.
B. Hai đường thẳng không có điểm chung trên mặt phẳng thì song song.
C. Hai đường thẳng có độ dài bằng nhau thì song song.
D. Hai đoạn thẳng không cắt nhau thì song song.


PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm — 3 bài)

Bài 1 (3,0 điểm). Cho hình vẽ dưới đây, biết đường thẳng cc vuông góc với đường thẳng aa tại điểm AA, đường thẳng cc vuông góc với đường thẳng bb tại điểm BB. Một đường thẳng dd cắt đường thẳng aa tại CC và cắt đường thẳng bb tại DD sao cho góc ACD^=120∘\widehat{ACD} = 120^\circ.

      c
      |
  a --A--------C-------
      |         \
      |          \
  b --B-----------D----
      |

a) Chứng minh rằng đường thẳng aa song song với đường thẳng bb.
b) Tính số đo của góc CDB^\widehat{CDB} (góc trong cùng phía với ACD^\widehat{ACD}) và góc bDd1^\widehat{b D d_1} (góc so le trong với ACD^\widehat{ACD}).

Bài 2 (2,0 điểm). Cho góc nhọn xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ. Điểm AA nằm trên tia OxOx (AA khác OO). Qua AA, kẻ tia AtAt song song với tia OyOy (tia AtAt nằm trong góc xOy^\widehat{xOy}). a) Tính số đo góc OAt^\widehat{OAt}.
b) Kẻ tia phân giác OmOm của góc xOy^\widehat{xOy} và tia phân giác AnAn của góc xAt^\widehat{xAt}. Chứng minh rằng tia OmOm song song với tia AnAn.

Bài 3 (1,0 điểm — Dành cho học sinh giỏi phân hóa điểm 10).
Cho hình vẽ sau: tia Ax∥CyAx \parallel Cy. Một đường gấp khúc nối A,B,CA, B, C tạo thành góc xAB^=140∘\widehat{xAB} = 140^\circ và góc BCy^=150∘\widehat{BCy} = 150^\circ (các tia AxAx và CyCy cùng hướng sang bên phải).
Hãy tính số đo góc ABC^\widehat{ABC}.


HƯỚNG DẪN CHẤM & ĐÁP ÁN ĐỀ 45 PHÚT

Bảng đáp án trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C D B A B C B B
Lời giải chi tiết phần tự luận (6,0 điểm)
  • Bài 1 (3,0 điểm):

    • a) Chứng minh a∥ba \parallel b (1,5 điểm):
      • Theo đề bài: a⊥ca \perp c tại AA và b⊥cb \perp c tại BB (0,5 điểm).
      • Vì hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng vuông góc với đường thẳng cc (0,5 điểm).
      • Suy ra a∥ba \parallel b (tính chất từ vuông góc đến song song) (0,5 điểm).
    • b) Tính các góc (1,5 điểm):
      • Vì a∥ba \parallel b, nên hai góc trong cùng phía ACD^\widehat{ACD} và CDB^\widehat{CDB} bù nhau: ACD^+CDB^=180∘  ⟹  120∘+CDB^=180∘  ⟹  CDB^=60∘\widehat{ACD} + \widehat{CDB} = 180^\circ \implies 120^\circ + \widehat{CDB} = 180^\circ \implies \widehat{CDB} = 60^\circ (0,75 điểm).
      • Vì a∥ba \parallel b, nên góc so le trong với ACD^\widehat{ACD} bằng nó: bDd1^=ACD^=120∘\widehat{b D d_1} = \widehat{ACD} = 120^\circ (0,75 điểm).
  • Bài 2 (2,0 điểm):

    • a) Tính OAt^\widehat{OAt} (1,0 điểm):
      • Vì At∥OyAt \parallel Oy nên hai góc xOy^\widehat{xOy} và xAt^\widehat{xAt} ở vị trí đồng vị: xAt^=xOy^=70∘\widehat{xAt} = \widehat{xOy} = 70^\circ (0,5 điểm).
      • Hai góc xAt^\widehat{xAt} và OAt^\widehat{OAt} kề bù: OAt^=180∘−xAt^=180∘−70∘=110∘\widehat{OAt} = 180^\circ - \widehat{xAt} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ (0,5 điểm).
    • b) Chứng minh Om∥AnOm \parallel An (1,0 điểm):
      • Vì OmOm là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên: xOm^=12xOy^=12⋅70∘=35∘\widehat{xOm} = \frac{1}{2}\widehat{xOy} = \frac{1}{2} \cdot 70^\circ = 35^\circ (0,25 điểm).
      • Vì AnAn là phân giác của xAt^\widehat{xAt} nên: xAn^=12xAt^=12⋅70∘=35∘\widehat{xAn} = \frac{1}{2}\widehat{xAt} = \frac{1}{2} \cdot 70^\circ = 35^\circ (0,25 điểm).
      • Suy ra xOm^=xAn^=35∘\widehat{xOm} = \widehat{xAn} = 35^\circ (0,25 điểm).
      • Mà hai góc này ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng chứa tia OmOm và AnAn bị cắt bởi đường thẳng chứa tia OxOx. Do đó Om∥AnOm \parallel An (0,25 điểm).
  • Bài 3 (1,0 điểm):

    • Qua điểm BB, kẻ tia BzBz song song với tia AxAx (hướng sang phải) (0,25 điểm).
    • Vì Ax∥CyAx \parallel Cy và Bz∥Ax  ⟹  Bz∥CyBz \parallel Ax \implies Bz \parallel Cy.
    • Xét Ax∥BzAx \parallel Bz, hai góc xAB^\widehat{xAB} và ABz^\widehat{ABz} là hai góc trong cùng phía: ABz^=180∘−xAB^=180∘−140∘=40∘\widehat{ABz} = 180^\circ - \widehat{xAB} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ (0,25 điểm).
    • Xét Bz∥CyBz \parallel Cy, hai góc zBC^\widehat{zBC} và BCy^\widehat{BCy} là hai góc trong cùng phía: zBC^=180∘−BCy^=180∘−150∘=30∘\widehat{zBC} = 180^\circ - \widehat{BCy} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ (0,25 điểm).
    • Tia BzBz nằm giữa hai tia BABA và BCBC, do đó: ABC^=ABz^+zBC^=40∘+30∘=70∘\widehat{ABC} = \widehat{ABz} + \widehat{zBC} = 40^\circ + 30^\circ = 70^\circ (0,25 điểm).
    • Vậy ABC^=70∘.\widehat{ABC} = 70^\circ.

VII. Tổng kết & Lời khuyên ôn tập

BỘ CHECKLIST 3 BƯỚC CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG:

  1. Xác định cát tuyến chung: Luôn tìm đoạn thẳng hoặc đường thẳng nối liền hai đỉnh chứa các góc cần xét.
  2. Nhận diện đúng dạng chữ cái:
    • Chữ Z   ⟹  \implies So le trong (cần chứng minh bằng nhau).
    • Chữ F   ⟹  \implies Đồng vị (cần chứng minh bằng nhau).
    • Chữ U / C   ⟹  \implies Trong cùng phía (cần chứng minh bù nhau, tổng =180∘= 180^\circ).
    • Cùng vuông góc với đường thứ ba   ⟹  \implies Song song.
  3. Đột phá bài toán gấp khúc zic-zac: Luôn nhớ kỹ thuật kẻ đường thẳng phụ song song qua đỉnh gãy để chia một góc lớn thành tổng hai góc nhỏ so le trong!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.