← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 1: Số hữu tỉ - Tổng hợp Kiến thức, Dạng bài và 2 Đề Kiểm tra 45 Phút

Toàn bộ lý thuyết trọng tâm Ôn tập Chương 1 Toán 7 Số hữu tỉ: tập hợp Q, bốn phép tính, lũy thừa, thứ tự phép tính và chuyển vế, 5 chuyên đề Olympic nâng cao và 2 đề kiểm tra 45 phút có đáp án.

Mục lục bài viết35 mục

Ôn tập Chương 1. Số hữu tỉ

Chào mừng các em học sinh đến với bài Tổng ôn tập toàn diện Chương I: Số hữu tỉ thuộc chương trình Toán lớp 7!

Chương I là nền móng đại số quan trọng nhất của bậc Trung học cơ sở, mở rộng tập hợp số từ N\mathbb{N} (số tự nhiên) và Z\mathbb{Z} (số nguyên) lên tập hợp Q\mathbb{Q} (số hữu tỉ). Xuyên suốt chương, chúng ta đã chinh phục:

  • Bài 1: Định nghĩa số hữu tỉ, biểu diễn trên trục số, số đối và quy tắc so sánh.
  • Bài 2: Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ cùng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
  • Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, quy tắc nhân/chia cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa của tích và thương.
  • Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc chuyển vế đổi dấu.

Bài viết này được thiết kế như một cẩm nang ôn thi hoàn hảo, giúp các em hệ thống hóa lý thuyết bằng sơ đồ tư duy trực quan, quét sạch mọi dạng bài trọng tâm, làm chủ 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic và thử sức trực tiếp với 22 đề kiểm tra 4545 phút chuẩn ma trận đề thi định kỳ!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ

1. Tập hợp Q\mathbb{Q} & So sánh

• N⊂Z⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}. Dạng ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0).
• Trục số: gốc 00, số âm bên trái, số dương bên phải.
• Số đối: tổng bằng 00. So sánh qua mẫu dương / số trung gian.

2. Bốn phép tính số hữu tỉ

• Cộng/trừ: quy đồng mẫu số dương m>0m > 0.
• Nhân/chia: rút gọn chéo, chia là nhân nghịch đảo.
• Tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + ac.

3. Lũy thừa của số hữu tỉ

• xm⋅xn=xm+n; xm:xn=xm−nx^m \cdot x^n = x^{m + n}; \ x^m : x^n = x^{m - n}.
• (xm)n=xm⋅n; (xy)n=xnyn; (xy)n=xnyn.(x^m)^n = x^{m \cdot n}; \ (xy)^n = x^n y^n; \ \left(\frac{x}{y}\right)^n = \frac{x^n}{y^n}.
• Mũ chẵn: (−x)2k⩾0(-x)^{2k} \ge 0; Mũ lẻ: (−x)2k+1⩽0(-x)^{2k + 1} \le 0.

4. Thứ tự phép tính & Chuyển vế

• Thứ tự: Lũy thừa →\to Nhân/Chia →\to Cộng/Trừ.
• Dấu ngoặc: (… )→[… ]→{… }(\dots) \to [\dots] \to \{\dots\}. Phá ngoặc trừ phải đổi dấu.
• Chuyển vế đổi dấu: A±B=C  ⟺  A=C∓BA \pm B = C \iff A = C \mp B.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi toàn chương

1. Bảng tóm tắt lý thuyết và công thức trọng tâm

Chủ đề Công thức cốt lõi Điểm mấu chốt cần nhớ
Định nghĩa số hữu tỉ x=abx = \frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0) N⊂Z⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}. Số nguyên, thập phân hữu hạn đều là số hữu tỉ.
Số đối Số đối của ab\frac{a}{b} là −ab=−ab-\frac{a}{b} = \frac{-a}{b} x+(−x)=0x + (-x) = 0. Hai điểm đối xứng nhau qua gốc 00. Số đối của 00 là 00.
So sánh Đưa về cùng mẫu dương m>0m > 0 rồi so sánh tử số Mọi số âm <0<< 0 < mọi số dương. Số âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Cộng & trừ am±bm=a±bm\frac{a}{m} \pm \frac{b}{m} = \frac{a \pm b}{m} (m>0m > 0) Trừ số âm là cộng số đối: x−(−y)=x+yx - (-y) = x + y.
Nhân & chia ab⋅cd=acbd; ab:cd=adbc\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}; \ \frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{ad}{bc} Luôn rút gọn chéo các thừa số trước khi nhân để tránh số lớn.
Nhân/chia cùng cơ số xm⋅xn=xm+n; xm:xn=xm−nx^m \cdot x^n = x^{m + n}; \ x^m : x^n = x^{m - n} Giữ nguyên cơ số, cộng/trừ số mũ. Điều kiện chia: x≠0,m⩾nx \ne 0, m \ge n.
Lũy thừa của lũy thừa (xm)n=xm⋅n(x^m)^n = x^{m \cdot n} Giữ nguyên cơ số, nhân các số mũ. Phân biệt với xm⋅xn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m + n}.
Lũy thừa tích & thương (xy)n=xnyn; (xy)n=xnyn(xy)^n = x^n y^n; \ \left(\frac{x}{y}\right)^n = \frac{x^n}{y^n} Gom các lũy thừa cùng số mũ để tính nhanh.
Quy tắc dấu ngoặc −(a−b+c)=−a+b−c-(a - b + c) = -a + b - c Trước ngoặc là dấu trừ: đổi dấu tất cả các số hạng bên trong.
Quy tắc chuyển vế x+a=b  ⟺  x=b−ax + a = b \iff x = b - a Chuyển một số hạng sang vế kia của đẳng thức thì phải đổi dấu số hạng đó.

2. Bốn sai lầm kinh điển học sinh hay mắc phải

Lưu ý / Cảnh báo
  1. Dấu của lũy thừa: Nhầm giữa (−a)2n(-a)^{2n} và −a2n-a^{2n}. Ví dụ: (−3)2=9(-3)^2 = 9 nhưng −32=−(32)=−9-3^2 = -(3^2) = -9.
  2. Chuyển vế không đổi dấu: x−23=56  ⟹  x=56−23x - \frac{2}{3} = \frac{5}{6} \implies x = \frac{5}{6} - \frac{2}{3} (Sai). Đúng phải là x=56+23x = \frac{5}{6} + \frac{2}{3}.
  3. Phá ngoặc có dấu trừ: 10−(3−8)=10−3−810 - (3 - 8) = 10 - 3 - 8 (Sai). Đúng phải là 10−3+8=1510 - 3 + 8 = 15.
  4. So sánh hai số hữu tỉ âm: Vì 0,75<0,80{,}75 < 0{,}8 nên −0,75>−0,8-0{,}75 > -0{,}8 (số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn). Học sinh thường quên đảo chiều so sánh!

Phần II. 4 Cụm Dạng bài tập tổng ôn trọng tâm

Cụm 1: Tập hợp Q\mathbb{Q}, số đối và so sánh số hữu tỉ

Bài 1.1:

  • a) Điền kí hiệu ∈,∉,⊂\in, \notin, \subset thích hợp: −7…N;−124…Z;−1,45…Q;Z…Q.-7 \dots \mathbb{N}; \quad \frac{-12}{4} \dots \mathbb{Z}; \quad -1{,}45 \dots \mathbb{Q}; \quad \mathbb{Z} \dots \mathbb{Q}.
  • b) Tìm số đối của mỗi số hữu tỉ sau: −49;7−11;0;−3,15;−125.\frac{-4}{9}; \quad \frac{7}{-11}; \quad 0; \quad -3{,}15; \quad -1\frac{2}{5}.

Lời giải:

  • a) −7∉N-7 \notin \mathbb{N}; −124=−3∈Z\frac{-12}{4} = -3 \in \mathbb{Z}; −1,45∈Q-1{,}45 \in \mathbb{Q}; Z⊂Q\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.
  • b) Số đối của −49\frac{-4}{9} là 49\frac{4}{9}; của 7−11=−711\frac{7}{-11} = -\frac{7}{11} là 711\frac{7}{11}; của 00 là 00; của −3,15-3{,}15 là 3,153{,}15; của −125=−75-1\frac{2}{5} = -\frac{7}{5} là 1251\frac{2}{5} (hoặc 75\frac{7}{5}).

Bài 1.2: So sánh các cặp số hữu tỉ sau bằng cách hợp lý nhất:

  • a) −1620\frac{-16}{20} và 21−28\frac{21}{-28}.
  • b) −1937\frac{-19}{37} và −2341\frac{-23}{41}.
  • c) 20252024\frac{2025}{2024} và 20262025\frac{2026}{2025}.

Lời giải:

  • a) Rút gọn về tối giản:−1620=−45=−1620;21−28=−34=−1520.\dfrac{-16}{20} = \dfrac{-4}{5} = \dfrac{-16}{20}; \quad \dfrac{21}{-28} = \dfrac{-3}{4} = \dfrac{-15}{20}.Vì −16<−15-16 < -15 nên −1620<21−28\frac{-16}{20} < \frac{21}{-28}.
  • b) So sánh hai số âm qua giá trị tuyệt đối:∣−1937∣=1937=19⋅4137⋅41=7791 517.\left|\dfrac{-19}{37}\right| = \dfrac{19}{37} = \dfrac{19 \cdot 41}{37 \cdot 41} = \dfrac{779}{1\,517}.∣−2341∣=2341=23⋅3741⋅37=8511 517.\left|\dfrac{-23}{41}\right| = \dfrac{23}{41} = \dfrac{23 \cdot 37}{41 \cdot 37} = \dfrac{851}{1\,517}.Vì 779<851779 < 851 nên ∣−1937∣<∣−2341∣  ⟹  −1937>−2341\left|\frac{-19}{37}\right| < \left|\frac{-23}{41}\right| \implies \frac{-19}{37} > \frac{-23}{41}.
  • c) So sánh phần hơn so với 11:20252024=1+12024;20262025=1+12025.\dfrac{2025}{2024} = 1 + \dfrac{1}{2024}; \quad \dfrac{2026}{2025} = 1 + \dfrac{1}{2025}.Vì 12024>12025\frac{1}{2024} > \frac{1}{2025} nên 20252024>20262025\frac{2025}{2024} > \frac{2026}{2025}.

Cụm 2: Bốn phép tính và tính nhanh, tính hợp lý

Bài 2.1: Thực hiện phép tính một cách hợp lý:

  • a) A=(59+−37)+(49+−47)A = \left(\frac{5}{9} + \frac{-3}{7}\right) + \left(\frac{4}{9} + \frac{-4}{7}\right).
  • b) B=715⋅−813+715⋅−513+1715B = \frac{7}{15} \cdot \frac{-8}{13} + \frac{7}{15} \cdot \frac{-5}{13} + 1\frac{7}{15}.
  • c) C=(1114:57)−(414:57)C = \left(\frac{11}{14} : \frac{5}{7}\right) - \left(\frac{4}{14} : \frac{5}{7}\right).

Lời giải:

  • a) Bỏ ngoặc và nhóm các phân số cùng mẫu:A=(59+49)+(−37+−47)=99+−77=1+(−1)=0.A = \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{4}{9}\right) + \left(\dfrac{-3}{7} + \dfrac{-4}{7}\right) = \dfrac{9}{9} + \dfrac{-7}{7} = 1 + (-1) = 0.
  • b) Đặt 715\frac{7}{15} làm thừa số chung:B=715⋅(−813+−513)+1+715=715⋅(−1)+1+715=−715+715+1=1.B = \dfrac{7}{15} \cdot \left(\dfrac{-8}{13} + \dfrac{-5}{13}\right) + 1 + \dfrac{7}{15} = \dfrac{7}{15} \cdot (-1) + 1 + \dfrac{7}{15} = -\dfrac{7}{15} + \dfrac{7}{15} + 1 = 1.
  • c) Đặt phép chia chung :57: \frac{5}{7} ra sau ngoặc:C=(1114−414):57=714:57=12⋅75=710.C = \left(\dfrac{11}{14} - \dfrac{4}{14}\right) : \dfrac{5}{7} = \dfrac{7}{14} : \dfrac{5}{7} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{7}{5} = \dfrac{7}{10}.

Cụm 3: Lũy thừa của một số hữu tỉ

Bài 3.1: Rút gọn và tính giá trị các biểu thức sau:

  • a) P=212⋅9468⋅16P = \frac{2^{12} \cdot 9^4}{6^8 \cdot 16}.
  • b) Q=(−5)10⋅155257⋅93Q = \frac{(-5)^{10} \cdot 15^5}{25^7 \cdot 9^3}.

Lời giải:

  • a) Phân tích ra cơ số nguyên tố 22 và 33:94=(32)4=38;68=28⋅38;16=24.9^4 = (3^2)^4 = 3^8; \quad 6^8 = 2^8 \cdot 3^8; \quad 16 = 2^4.P=212⋅3828⋅38⋅24=212⋅38212⋅38=1.P = \dfrac{2^{12} \cdot 3^8}{2^8 \cdot 3^8 \cdot 2^4} = \dfrac{2^{12} \cdot 3^8}{2^{12} \cdot 3^8} = 1.
  • b) Ta có (−5)10=510(-5)^{10} = 5^{10}; 155=35⋅5515^5 = 3^5 \cdot 5^5; 257=(52)7=51425^7 = (5^2)^7 = 5^{14}; 93=(32)3=369^3 = (3^2)^3 = 3^6:Q=510⋅35⋅55514⋅36=515⋅35514⋅36=53.Q = \dfrac{5^{10} \cdot 3^5 \cdot 5^5}{5^{14} \cdot 3^6} = \dfrac{5^{15} \cdot 3^5}{5^{14} \cdot 3^6} = \dfrac{5}{3}.

Bài 3.2: So sánh các lũy thừa:

  • a) 34003^{400} và 43004^{300}.
  • b) 21052^{105} và 5455^{45}.

Lời giải:

  • a) Đưa về cùng số mũ: ƯCLN(400;300)=100\text{ƯCLN}(400; 300) = 100.3400=(34)100=81100;4300=(43)100=64100.3^{400} = (3^4)^{100} = 81^{100}; \quad 4^{300} = (4^3)^{100} = 64^{100}.Vì 81>6481 > 64 nên 81100>64100  ⟹  3400>430081^{100} > 64^{100} \implies 3^{400} > 4^{300}.
  • b) Đưa về cùng số mũ: ƯCLN(105;45)=15\text{ƯCLN}(105; 45) = 15.2105=(27)15=12815;545=(53)15=12515.2^{105} = (2^7)^{15} = 128^{15}; \quad 5^{45} = (5^3)^{15} = 125^{15}.Vì 128>125128 > 125 nên 12815>12515  ⟹  2105>545128^{15} > 125^{15} \implies 2^{105} > 5^{45}.

Cụm 4: Thứ tự phép tính, phá ngoặc và tìm xx

Bài 4.1: Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) x−35=−23x - \frac{3}{5} = \frac{-2}{3}.
  • b) 34+14:x=58\frac{3}{4} + \frac{1}{4} : x = \frac{5}{8}.
  • c) (2x−1)3=−125(2x - 1)^3 = -125.
  • d) ∣x−12∣+34=1\left|x - \frac{1}{2}\right| + \frac{3}{4} = 1.

Lời giải:

  • a) x=−23+35=−10+915=−115x = \frac{-2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{-10 + 9}{15} = \frac{-1}{15}.
  • b) 14:x=58−34=5−68=−18  ⟹  x=14:(−18)=14⋅(−8)=−2.\frac{1}{4} : x = \frac{5}{8} - \frac{3}{4} = \frac{5 - 6}{8} = \frac{-1}{8} \implies x = \frac{1}{4} : \left(\frac{-1}{8}\right) = \frac{1}{4} \cdot (-8) = -2.
  • c) (2x−1)3=(−5)3  ⟹  2x−1=−5  ⟹  2x=−4  ⟹  x=−2(2x - 1)^3 = (-5)^3 \implies 2x - 1 = -5 \implies 2x = -4 \implies x = -2.
  • d) ∣x−12∣=1−34=14\left|x - \frac{1}{2}\right| = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.
    • TH1: x−12=14  ⟺  x=14+24=34.x - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} \iff x = \frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{3}{4}.
    • TH2: x−12=−14  ⟺  x=−14+24=14.x - \frac{1}{2} = -\frac{1}{4} \iff x = -\frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{1}{4}. Vậy x∈{14;34}x \in \left\{\frac{1}{4}; \frac{3}{4}\right\}.

Phần III. 5 Chuyên đề Bồi dưỡng Học sinh giỏi Olympic

Chuyên đề 1: Tính tổng chuỗi sai phân hữu hạn nâng cao

Bài toán Olympic 1: Tính giá trị của tổng sau:

S=31⋅4+34⋅7+37⋅10+⋯+397⋅100.S = \dfrac{3}{1 \cdot 4} + \dfrac{3}{4 \cdot 7} + \dfrac{3}{7 \cdot 10} + \dots + \dfrac{3}{97 \cdot 100}.

Lời giải: Nhận xét khoảng cách giữa hai thừa số ở mẫu số là 4−1=7−4=34 - 1 = 7 - 4 = 3, đúng bằng tử số. Ta áp dụng công thức sai phân:

3n(n+3)=1n−1n+3.\dfrac{3}{n(n + 3)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + 3}.

Khi đó:

S=(1−14)+(14−17)+(17−110)+⋯+(197−1100)S = \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) + \left(\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{7}\right) + \left(\dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{10}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{97} - \dfrac{1}{100}\right)S=1−1100=99100.S = 1 - \dfrac{1}{100} = \dfrac{99}{100}.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật kẹp lũy thừa trung gian

Bài toán Olympic 2: So sánh hai số: 21002^{100} và 103010^{30}.

Lời giải: Ta có:

2100=(210)10=1 02410.2^{100} = (2^{10})^{10} = 1\,024^{10}.1030=(103)10=1 00010.10^{30} = (10^3)^{10} = 1\,000^{10}.

Vì 1 024>1 0001\,024 > 1\,000 nên 1 02410>1 000101\,024^{10} > 1\,000^{10}. Do đó:

2100>1030.2^{100} > 10^{30}.

Chuyên đề 3: Kỹ thuật tách phần nguyên tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để phân thức nguyên

Bài toán Olympic 3: Tìm tất cả các số nguyên xx để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:

A=2x−7x−2.A = \dfrac{2x - 7}{x - 2}.

Lời giải: Tách tử số theo mẫu số:

A=2(x−2)−3x−2=2(x−2)x−2−3x−2=2−3x−2.A = \dfrac{2(x - 2) - 3}{x - 2} = \dfrac{2(x - 2)}{x - 2} - \dfrac{3}{x - 2} = 2 - \dfrac{3}{x - 2}.

Để A∈ZA \in \mathbb{Z} thì 3x−2∈Z  ⟺  (x−2)∈Ư(3)={−3;−1;1;3}\frac{3}{x - 2} \in \mathbb{Z} \iff (x - 2) \in \text{Ư}(3) = \{-3; -1; 1; 3\}.

Lập bảng giá trị:

x−2x - 2 −3-3 −1-1 11 33
xx −1-1 11 33 55
AA 33 55 −1-1 11

Kết luận: Tập hợp các giá trị nguyên của xx là x∈{−1;1;3;5}x \in \{-1; 1; 3; 5\}.


Chuyên đề 4: Cực trị biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

Bài toán Olympic 4: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P=∣x−3∣+∣x−8∣+2026(x∈Q).P = |x - 3| + |x - 8| + 2026 \quad (x \in \mathbb{Q}).

Lời giải: Ta có ∣x−8∣=∣8−x∣|x - 8| = |8 - x|. Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣⩾∣a+b∣|a| + |b| \ge |a + b|:

∣x−3∣+∣8−x∣⩾∣(x−3)+(8−x)∣=∣5∣=5.|x - 3| + |8 - x| \ge |(x - 3) + (8 - x)| = |5| = 5.

Do đó:

P⩾5+2026=2031.P \ge 5 + 2026 = 2031.

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

(x−3)(8−x)⩾0  ⟺  3⩽x⩽8.(x - 3)(8 - x) \ge 0 \iff 3 \le x \le 8.

Vậy giá trị nhỏ nhất của PP là 20312031, đạt được khi mọi số hữu tỉ xx thỏa mãn 3⩽x⩽83 \le x \le 8.


Chuyên đề 5: Chứng minh chia hết của chuỗi lũy thừa đồng dạng

Bài toán Olympic 5: Chứng minh rằng tổng sau luôn chia hết cho 1515:

S=2+22+23+24+⋯+260.S = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{60}.

Lời giải: Tổng SS có 6060 số hạng. Ta nhận thấy 15=24−1=16−1=1+2+4+815 = 2^4 - 1 = 16 - 1 = 1 + 2 + 4 + 8. Ta nhóm 44 số hạng liên tiếp lại với nhau:

S=(2+22+23+24)+(25+26+27+28)+⋯+(257+258+259+260)S = (2 + 2^2 + 2^3 + 2^4) + (2^5 + 2^6 + 2^7 + 2^8) + \dots + (2^{57} + 2^{58} + 2^{59} + 2^{60})S=2⋅(1+2+22+23)+25⋅(1+2+22+23)+⋯+257⋅(1+2+22+23)S = 2 \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3) + 2^5 \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3) + \dots + 2^{57} \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3)S=2⋅15+25⋅15+⋯+257⋅15S = 2 \cdot 15 + 2^5 \cdot 15 + \dots + 2^{57} \cdot 15S=15⋅(2+25+⋯+257).S = 15 \cdot (2 + 2^5 + \dots + 2^{57}).

Vì 15 ⋮ 1515 \ \vdots \ 15 nên S ⋮ 15S \ \vdots \ 15 (điều phải chứng minh).


Phần IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu bằng chữ cái nào?

Số đối của số hữu tỉ −712\frac{-7}{12} là:

Kết quả của phép tính 35+−12\frac{3}{5} + \frac{-1}{2} là:

Giá trị của (−3)4(-3)^4 là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?

Tìm xx biết x+23=−14x + \frac{2}{3} = \frac{-1}{4}:

So sánh 2302^{30} và 3203^{20}:

Khi phá ngoặc biểu thức M=a−(b−c+d)M = a - (b - c + d), ta thu được:

Số nghiệm của phương trình (x−23)2=19\left(x - \frac{2}{3}\right)^2 = \frac{1}{9} là:

Giá trị của biểu thức P=35⋅43123P = \frac{3^5 \cdot 4^3}{12^3} là:


Phần V. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải)

Bài 1. Thực hiện phép tính

  • a) A=−512+718−16A = \frac{-5}{12} + \frac{7}{18} - \frac{1}{6};
  • b) B=1,5⋅(−49):23B = 1{,}5 \cdot \left(-\frac{4}{9}\right) : \frac{2}{3};
  • c) C=(−23)3+59⋅(−12)2C = \left(\frac{-2}{3}\right)^3 + \frac{5}{9} \cdot \left(-\frac{1}{2}\right)^2.

Bài 2. Tính nhanh và hợp lý

  • a) (47+−511)+(37+−611)\left(\frac{4}{7} + \frac{-5}{11}\right) + \left(\frac{3}{7} + \frac{-6}{11}\right);
  • b) 517⋅−1319+517⋅−619+1217\frac{5}{17} \cdot \frac{-13}{19} + \frac{5}{17} \cdot \frac{-6}{19} + \frac{12}{17};
  • c) (6−34+15)−(4+14−45)−(1−54)\left(6 - \frac{3}{4} + \frac{1}{5}\right) - \left(4 + \frac{1}{4} - \frac{4}{5}\right) - \left(1 - \frac{5}{4}\right).

Bài 3. Tìm số hữu tỉ xx

  • a) x+35=−710x + \frac{3}{5} = \frac{-7}{10};
  • b) 47−2x=13\frac{4}{7} - 2x = \frac{1}{3};
  • c) (x−14)(2x+35)=0\left(x - \frac{1}{4}\right)\left(2x + \frac{3}{5}\right) = 0;
  • d) (2x−12)2=2516\left(2x - \frac{1}{2}\right)^2 = \frac{25}{16}.

Bài 4. Tìm xx trong bài toán mũ

  • a) 3x+2−3x=723^{x + 2} - 3^x = 72;
  • b) 2x+1⋅5x=2002^{x + 1} \cdot 5^x = 200;
  • c) (23)x=1681\left(\frac{2}{3}\right)^x = \frac{16}{81}.

Bài 5. Tìm xx có dấu giá trị tuyệt đối

  • a) ∣x−34∣=12\left|x - \frac{3}{4}\right| = \frac{1}{2};
  • b) 3∣2x+1∣−25=853\left|2x + 1\right| - \frac{2}{5} = \frac{8}{5};
  • c) ∣x−2∣+∣y+3∣=0\left|x - 2\right| + \left|y + 3\right| = 0 (x,y∈Qx, y \in \mathbb{Q}).

Bài 6. Rút gọn biểu thức lũy thừa

M=45⋅94−2⋅69210⋅38+68⋅20.M = \dfrac{4^5 \cdot 9^4 - 2 \cdot 6^9}{2^{10} \cdot 3^8 + 6^8 \cdot 20}.

Bài 7. Bài toán thực tế

Một cửa hàng kinh doanh hoa quả nhập về 120 kg120\text{ kg} xoài cát Hòa Lộc với giá vốn 40 00040\,000 đồng/kg.

  • Buổi sáng, cửa hàng bán được 23\frac{2}{3} số xoài với giá 60 00060\,000 đồng/kg.
  • Buổi chiều, cửa hàng giảm giá còn 34\frac{3}{4} giá bán buổi sáng và bán hết số xoài còn lại. Hỏi sau khi bán hết 120 kg120\text{ kg} xoài, cửa hàng có lãi bao nhiêu tiền?

Bài 8. So sánh lũy thừa nâng cao

So sánh 53005^{300} và 35003^{500}.

Bài 9. Phân thức nguyên

Tìm các số nguyên nn để biểu thức P=3n+4n−1P = \frac{3n + 4}{n - 1} nhận giá trị nguyên.

Bài 10. Tìm giá trị nhỏ nhất

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

H=∣x−2∣+∣x−6∣+∣x−10∣.H = |x - 2| + |x - 6| + |x - 10|.

Hướng dẫn giải chi tiết Phiếu bài tập

Bài 1:

  • a) BCNN(12;18;6)=36\text{BCNN}(12; 18; 6) = 36:A=−15+14−636=−736.A = \dfrac{-15 + 14 - 6}{36} = \dfrac{-7}{36}.
  • b) 1,5=32  ⟹  B=32⋅(−49)⋅32=3⋅(−4)⋅32⋅9⋅2=−3636=−1.1{,}5 = \frac{3}{2} \implies B = \frac{3}{2} \cdot \left(-\frac{4}{9}\right) \cdot \frac{3}{2} = \frac{3 \cdot (-4) \cdot 3}{2 \cdot 9 \cdot 2} = \frac{-36}{36} = -1.
  • c) C=−827+59⋅14=−827+536=−32+15108=−17108.C = -\frac{8}{27} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{4} = -\frac{8}{27} + \frac{5}{36} = \frac{-32 + 15}{108} = -\frac{17}{108}.

Bài 2:

  • a) (47+37)+(−511+−611)=1+(−1)=0\left(\frac{4}{7} + \frac{3}{7}\right) + \left(\frac{-5}{11} + \frac{-6}{11}\right) = 1 + (-1) = 0.
  • b) 517⋅(−1)+1217=−517+1217=717.\frac{5}{17} \cdot (-1) + \frac{12}{17} = -\frac{5}{17} + \frac{12}{17} = \frac{7}{17}.
  • c) Phá ngoặc: 6−34+15−4−14+45−1+546 - \frac{3}{4} + \frac{1}{5} - 4 - \frac{1}{4} + \frac{4}{5} - 1 + \frac{5}{4} =(6−4−1)+(−34−14+54)+(15+45)=1+14+1=214=94= (6 - 4 - 1) + \left(-\frac{3}{4} - \frac{1}{4} + \frac{5}{4}\right) + \left(\frac{1}{5} + \frac{4}{5}\right) = 1 + \frac{1}{4} + 1 = 2\frac{1}{4} = \frac{9}{4}.

Bài 3:

  • a) x=−710−610=−1310x = \frac{-7}{10} - \frac{6}{10} = \frac{-13}{10}.
  • b) 2x=47−13=12−721=521  ⟹  x=542.2x = \frac{4}{7} - \frac{1}{3} = \frac{12 - 7}{21} = \frac{5}{21} \implies x = \frac{5}{42}.
  • c) x=14x = \frac{1}{4} hoặc x=−310x = -\frac{3}{10}.
  • d) 2x−12=±542x - \frac{1}{2} = \pm \frac{5}{4}:
    • 2x=54+24=74  ⟹  x=782x = \frac{5}{4} + \frac{2}{4} = \frac{7}{4} \implies x = \frac{7}{8}.
    • 2x=−54+24=−34  ⟹  x=−382x = -\frac{5}{4} + \frac{2}{4} = -\frac{3}{4} \implies x = -\frac{3}{8}.

Bài 4:

  • a) 3x(32−1)=72  ⟺  3x⋅8=72  ⟺  3x=9=32  ⟹  x=23^x(3^2 - 1) = 72 \iff 3^x \cdot 8 = 72 \iff 3^x = 9 = 3^2 \implies x = 2.
  • b) 2⋅2x⋅5x=200  ⟺  2⋅10x=200  ⟺  10x=100=102  ⟹  x=2.2 \cdot 2^x \cdot 5^x = 200 \iff 2 \cdot 10^x = 200 \iff 10^x = 100 = 10^2 \implies x = 2.
  • c) (23)x=(23)4  ⟹  x=4\left(\frac{2}{3}\right)^x = \left(\frac{2}{3}\right)^4 \implies x = 4.

Bài 5:

  • a) x−34=±12  ⟹  x=54x - \frac{3}{4} = \pm \frac{1}{2} \implies x = \frac{5}{4} hoặc x=14x = \frac{1}{4}.
  • b) 3∣2x+1∣=2  ⟹  ∣2x+1∣=233|2x + 1| = 2 \implies |2x + 1| = \frac{2}{3}:
    • 2x+1=23  ⟹  2x=−13  ⟹  x=−162x + 1 = \frac{2}{3} \implies 2x = -\frac{1}{3} \implies x = -\frac{1}{6}.
    • 2x+1=−23  ⟹  2x=−53  ⟹  x=−562x + 1 = -\frac{2}{3} \implies 2x = -\frac{5}{3} \implies x = -\frac{5}{6}.
  • c) Vì ∣x−2∣⩾0|x - 2| \ge 0 và ∣y+3∣⩾0|y + 3| \ge 0, tổng bằng 0  ⟺  x=20 \iff x = 2 và y=−3y = -3.

Bài 6:

Rút gọn đưa về cơ số 22 và 33:

M=210⋅38−210⋅39210⋅38+210⋅38⋅5=210⋅38⋅(−2)210⋅38⋅6=−26=−13.M = \dfrac{2^{10} \cdot 3^8 - 2^{10} \cdot 3^9}{2^{10} \cdot 3^8 + 2^{10} \cdot 3^8 \cdot 5} = \dfrac{2^{10} \cdot 3^8 \cdot (-2)}{2^{10} \cdot 3^8 \cdot 6} = \dfrac{-2}{6} = -\dfrac{1}{3}.

Bài 7:

  • Tiền vốn: 120⋅40 000=4 800 000 (dong)120 \cdot 40\,000 = 4\,800\,000\text{ (dong)}.
  • Buổi sáng: bán 120⋅23=80 kg120 \cdot \frac{2}{3} = 80\text{ kg}. Thu được: 80⋅60 000=4 800 000 (dong)80 \cdot 60\,000 = 4\,800\,000\text{ (dong)}.
  • Buổi chiều: còn lại 40 kg40\text{ kg}. Giá bán: 60 000⋅34=45 000 (dong/kg)60\,000 \cdot \frac{3}{4} = 45\,000\text{ (dong/kg)}. Thu được: 40⋅45 000=1 800 000 (dong)40 \cdot 45\,000 = 1\,800\,000\text{ (dong)}.
  • Tổng doanh thu: 4 800 000+1 800 000=6 600 000 (dong)4\,800\,000 + 1\,800\,000 = 6\,600\,000\text{ (dong)}.
  • Tiền lãi: 6 600 000−4 800 000=1 800 000 (dong)6\,600\,000 - 4\,800\,000 = 1\,800\,000\text{ (dong)}.

Bài 8:

5300=(53)100=1251005^{300} = (5^3)^{100} = 125^{100}; 3500=(35)100=2431003^{500} = (3^5)^{100} = 243^{100}. Vì 125<243125 < 243 nên 5300<35005^{300} < 3^{500}.

Bài 9:

P=3(n−1)+7n−1=3+7n−1P = \frac{3(n - 1) + 7}{n - 1} = 3 + \frac{7}{n - 1}. P∈Z  ⟺  (n−1)∈Ư(7)={−7;−1;1;7}  ⟹  n∈{−6;0;2;8}.P \in \mathbb{Z} \iff (n - 1) \in \text{Ư}(7) = \{-7; -1; 1; 7\} \implies n \in \{-6; 0; 2; 8\}.

Bài 10:

Ta có ∣x−2∣+∣x−10∣=∣x−2∣+∣10−x∣⩾∣(x−2)+(10−x)∣=8.|x - 2| + |x - 10| = |x - 2| + |10 - x| \ge |(x - 2) + (10 - x)| = 8. Mặt khác ∣x−6∣⩾0|x - 6| \ge 0. Do đó H⩾8+0=8H \ge 8 + 0 = 8. Dấu bằng xảy ra khi x=6x = 6. Vậy giá trị nhỏ nhất của HH là 88 khi x=6x = 6.


Phần VI. 2 Đề Kiểm tra Chương I (45 phút — Thang điểm 10)

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Trong các số sau, số nào không phải là số hữu tỉ?

  • A. −4-4
  • B. 0,750{,}75
  • C. 50\frac{5}{0}
  • D. −29\frac{-2}{9}

Câu 2: Số đối của số hữu tỉ −58\frac{-5}{8} là:

  • A. 58\frac{5}{8}
  • B. −5−8\frac{-5}{-8}
  • C. 85\frac{8}{5}
  • D. −85\frac{-8}{5}

Câu 3: Kết quả của phép tính 23+−16\frac{2}{3} + \frac{-1}{6} là:

  • A. 16\frac{1}{6}
  • B. 12\frac{1}{2}
  • C. 56\frac{5}{6}
  • D. 13\frac{1}{3}

Câu 4: Giá trị của (−23)2\left(-\frac{2}{3}\right)^2 là:

  • A. −49-\frac{4}{9}
  • B. 49\frac{4}{9}
  • C. 46\frac{4}{6}
  • D. −46-\frac{4}{6}

Câu 5: Kết quả của phép tính 23⋅222^3 \cdot 2^2 là:

  • A. 262^6
  • B. 252^5
  • C. 454^5
  • D. 464^6

Câu 6: Kết quả so sánh giữa −34\frac{-3}{4} và −45\frac{-4}{5} là:

  • A. −34<−45\frac{-3}{4} < \frac{-4}{5}
  • B. −34>−45\frac{-3}{4} > \frac{-4}{5}
  • C. −34=−45\frac{-3}{4} = \frac{-4}{5}
  • D. Không xác định được

Câu 7: Tích của 47⋅(−218)\frac{4}{7} \cdot \left(-\frac{21}{8}\right) bằng:

  • A. −32-\frac{3}{2}
  • B. 32\frac{3}{2}
  • C. −23-\frac{2}{3}
  • D. 23\frac{2}{3}

Câu 8: Tìm xx biết x+14=12x + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}:

  • A. 34\frac{3}{4}
  • B. 14\frac{1}{4}
  • C. −14-\frac{1}{4}
  • D. −34-\frac{3}{4}

Câu 9: Biểu thức (x2)4(x^2)^4 bằng:

  • A. x6x^6
  • B. x8x^8
  • C. x16x^{16}
  • D. x2x^2

Câu 10: Số tự nhiên nn thỏa mãn 3n=813^n = 81 là:

  • A. 33
  • B. 44
  • C. 55
  • D. 66

Câu 11: Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A. N⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Q}
  • B. Z⊂Q\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}
  • C. Q⊂Z\mathbb{Q} \subset \mathbb{Z}
  • D. −1,5∈Q-1{,}5 \in \mathbb{Q}

Câu 12: Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức a−(b−c)a - (b - c), ta được:

  • A. a−b−ca - b - c
  • B. a−b+ca - b + c
  • C. a+b−ca + b - c
  • D. a+b+ca + b + c

Phần II. Đúng / Sai (3,0 điểm — Mỗi ý 0,25 điểm)

Câu 13: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) Số 00 vừa là số hữu tỉ dương, vừa là số hữu tỉ âm.
  • b) Hai phân số −34\frac{-3}{4} và 3−4\frac{3}{-4} biểu diễn cùng một số hữu tỉ.
  • c) Điểm −1,5-1{,}5 nằm bên trái điểm −1-1 trên trục số.
  • d) Số đối của số 00 là chính nó.

Câu 14: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) (−3)2=9(-3)^2 = 9.
  • b) −32=9-3^2 = 9.
  • c) xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m - n} (x≠0,m⩾nx \ne 0, m \ge n).
  • d) (a+b)2=a2+b2(a + b)^2 = a^2 + b^2.

Câu 15: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) Nếu x−13=12x - \frac{1}{3} = \frac{1}{2} thì x=56x = \frac{5}{6}.
  • b) Khi chuyển một số hạng sang vế kia của đẳng thức, ta giữ nguyên dấu của nó.
  • c) (−12)3=−18\left(-\frac{1}{2}\right)^3 = -\frac{1}{8}.
  • d) Số nghịch đảo của −2-2 là 22.

Phần III. Tự luận (4,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính:

  • a) 34+−56−112\frac{3}{4} + \frac{-5}{6} - \frac{1}{12}.
  • b) 513⋅−711+513⋅−411+813\frac{5}{13} \cdot \frac{-7}{11} + \frac{5}{13} \cdot \frac{-4}{11} + \frac{8}{13}.

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) 23−x=−14\frac{2}{3} - x = \frac{-1}{4}.
  • b) (2x−1)2=916(2x - 1)^2 = \frac{9}{16}.

Bài 3 (1,0 điểm): Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên nn, phân số sau luôn tối giản:

P=2n+34n+8.P = \dfrac{2n + 3}{4n + 8}.

Hướng dẫn chấm & Thang điểm Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — 12 câu ×\times 0,25đ)

  • 1.C | 2.A | 3.B | 4.B | 5.B | 6.B | 7.A | 8.B | 9.B | 10.B | 11.C | 12.B

Phần II. Đúng / Sai (3,0 điểm — 12 ý ×\times 0,25đ)

  • Câu 13: a) S | b) Đ | c) Đ | d) Đ
  • Câu 14: a) Đ | b) S | c) Đ | d) S
  • Câu 15: a) Đ | b) S | c) Đ | d) S

Phần III. Tự luận (4,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm):

  • a) Quy đồng mẫu số 1212: 9−10−112=−212=−16\frac{9 - 10 - 1}{12} = \frac{-2}{12} = -\frac{1}{6} (0,750{,}75 điểm).
  • b) Đặt thừa số chung 513⋅(−1)+813=−5+813=313\frac{5}{13} \cdot (-1) + \frac{8}{13} = \frac{-5 + 8}{13} = \frac{3}{13} (0,750{,}75 điểm).

Bài 2 (1,5 điểm):

  • a) x=23−(−14)=8+312=1112x = \frac{2}{3} - \left(-\frac{1}{4}\right) = \frac{8 + 3}{12} = \frac{11}{12} (0,750{,}75 điểm).
  • b) 2x−1=±342x - 1 = \pm \frac{3}{4} (0,250{,}25 điểm).
    • TH1: 2x=74  ⟹  x=782x = \frac{7}{4} \implies x = \frac{7}{8} (0,250{,}25 điểm).
    • TH2: 2x=14  ⟹  x=182x = \frac{1}{4} \implies x = \frac{1}{8} (0,250{,}25 điểm).

Bài 3 (1,0 điểm):

  • Gọi d=ƯCLN(2n+3;4n+8)d = \text{ƯCLN}(2n + 3; 4n + 8) (d∈N∗d \in \mathbb{N}^*) (0,250{,}25 điểm).
  • Ta có 2(2n+3) ⋮ d  ⟹  (4n+6) ⋮ d2(2n + 3) \ \vdots \ d \implies (4n + 6) \ \vdots \ d (0,250{,}25 điểm).
  • Hiệu [(4n+8)−(4n+6)] ⋮ d  ⟹  2 ⋮ d  ⟹  d∈{1;2}[(4n + 8) - (4n + 6)] \ \vdots \ d \implies 2 \ \vdots \ d \implies d \in \{1; 2\} (0,250{,}25 điểm).
  • Vì 2n+32n + 3 là số lẻ nên không chia hết cho 2  ⟹  d=12 \implies d = 1. Phân số luôn tối giản (0,250{,}25 điểm).

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Số nào sau đây là số hữu tỉ âm?

  • A. 04\frac{0}{4}
  • B. −37\frac{-3}{7}
  • C. −2−5\frac{-2}{-5}
  • D. 1,81{,}8

Câu 2: Trong các số −3;0;25;−1,5-3; 0; \frac{2}{5}; -1{,}5, số lớn nhất là:

  • A. −3-3
  • B. 00
  • C. 25\frac{2}{5}
  • D. −1,5-1{,}5

Câu 3: Hiệu 58−14\frac{5}{8} - \frac{1}{4} bằng:

  • A. 38\frac{3}{8}
  • B. 44\frac{4}{4}
  • C. 12\frac{1}{2}
  • D. 34\frac{3}{4}

Câu 4: Giá trị của (−0,5)3(-0{,}5)^3 là:

  • A. −0,125-0{,}125
  • B. 0,1250{,}125
  • C. −1,5-1{,}5
  • D. 0,150{,}15

Câu 5: Thương 38:323^8 : 3^2 bằng:

  • A. 343^4
  • B. 363^6
  • C. 161^6
  • D. 3103^{10}

Câu 6: Số đối của −2,75-2{,}75 là:

  • A. 2,752{,}75
  • B. −2,75-2{,}75
  • C. 114\frac{11}{4}
  • D. Cả A và C đều đúng

Câu 7: Thương −35:910\frac{-3}{5} : \frac{9}{10} bằng:

  • A. −23-\frac{2}{3}
  • B. 23\frac{2}{3}
  • C. −2750-\frac{27}{50}
  • D. 2750\frac{27}{50}

Câu 8: Tìm xx biết x−13=−23x - \frac{1}{3} = \frac{-2}{3}:

  • A. −1-1
  • B. −13-\frac{1}{3}
  • C. 13\frac{1}{3}
  • D. 11

Câu 9: Biểu thức (2⋅3)4(2 \cdot 3)^4 bằng:

  • A. 24⋅342^4 \cdot 3^4
  • B. 24⋅32^4 \cdot 3
  • C. 686^8
  • D. 2424

Câu 10: Số tự nhiên nn thỏa mãn 2n=1282^n = 128 là:

  • A. 66
  • B. 77
  • C. 88
  • D. 99

Câu 11: Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có ngoặc là:

  • A. Nhân, chia →\to Lũy thừa →\to Cộng, trừ
  • B. Lũy thừa →\to Nhân, chia →\to Cộng, trừ
  • C. Cộng, trừ →\to Nhân, chia →\to Lũy thừa
  • D. Lũy thừa →\to Cộng, trừ →\to Nhân, chia

Câu 12: Điểm biểu diễn số −34\frac{-3}{4} trên trục số nằm ở:

  • A. Bên phải gốc 00
  • B. Bên trái điểm −1-1
  • C. Giữa điểm −1-1 và gốc 00
  • D. Trùng với gốc 00

Phần II. Đúng / Sai (3,0 điểm — Mỗi ý 0,25 điểm)

Câu 13: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) Số tự nhiên nào cũng là số hữu tỉ.
  • b) −5−7<0\frac{-5}{-7} < 0.
  • c) Mọi số hữu tỉ dương đều lớn hơn mọi số hữu tỉ âm.
  • d) Hai số hữu tỉ đối nhau có tổng bằng 00.

Câu 14: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) (−1)2025=−1(-1)^{2025} = -1.
  • b) (−1)2026=−1(-1)^{2026} = -1.
  • c) (x3)2=x5(x^3)^2 = x^5.
  • d) (25)3=8125\left(\frac{2}{5}\right)^3 = \frac{8}{125}.

Câu 15: Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

  • a) a−(b+c)=a−b−ca - (b + c) = a - b - c.
  • b) Nếu x⋅y=0x \cdot y = 0 thì cả xx và yy đều phải bằng 00.
  • c) Khoảng cách từ điểm −3-3 đến gốc 00 là 33 đơn vị.
  • d) 30=13^0 = 1.

Phần III. Tự luận (4,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính hợp lý:

  • a) M=(58−37)+(118+107)M = \left(\frac{5}{8} - \frac{3}{7}\right) + \left(\frac{11}{8} + \frac{10}{7}\right).
  • b) N=43⋅9466N = \frac{4^3 \cdot 9^4}{6^6}.

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) 35+25:x=12\frac{3}{5} + \frac{2}{5} : x = \frac{1}{2}.
  • b) ∣x−23∣=56\left|x - \frac{2}{3}\right| = \frac{5}{6}.

Bài 3 (1,0 điểm): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

A=∣x−1∣+∣x−2026∣(x∈Q).A = |x - 1| + |x - 2026| \quad (x \in \mathbb{Q}).

Hướng dẫn chấm & Thang điểm Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm — 12 câu ×\times 0,25đ)

  • 1.B | 2.C | 3.A | 4.A | 5.B | 6.D | 7.A | 8.B | 9.A | 10.B | 11.B | 12.C

Phần II. Đúng / Sai (3,0 điểm — 12 ý ×\times 0,25đ)

  • Câu 13: a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ
  • Câu 14: a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ
  • Câu 15: a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ

Phần III. Tự luận (4,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm):

  • a) M=(58+118)+(107−37)=168+77=2+1=3M = \left(\frac{5}{8} + \frac{11}{8}\right) + \left(\frac{10}{7} - \frac{3}{7}\right) = \frac{16}{8} + \frac{7}{7} = 2 + 1 = 3 (0,750{,}75 điểm).
  • b) Đưa về cơ số 22 và 33: N=26⋅3826⋅36=32=9N = \frac{2^6 \cdot 3^8}{2^6 \cdot 3^6} = 3^2 = 9 (0,750{,}75 điểm).

Bài 2 (1,5 điểm):

  • a) 25:x=12−35=5−610=−110  ⟹  x=25:(−110)=−4\frac{2}{5} : x = \frac{1}{2} - \frac{3}{5} = \frac{5 - 6}{10} = \frac{-1}{10} \implies x = \frac{2}{5} : \left(-\frac{1}{10}\right) = -4 (0,750{,}75 điểm).
  • b) x−23=±56x - \frac{2}{3} = \pm \frac{5}{6} (0,250{,}25 điểm).
    • TH1: x=56+46=96=32x = \frac{5}{6} + \frac{4}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2} (0,250{,}25 điểm).
    • TH2: x=−56+46=−16x = -\frac{5}{6} + \frac{4}{6} = -\frac{1}{6} (0,250{,}25 điểm).

Bài 3 (1,0 điểm):

  • Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣⩾∣a+b∣|a| + |b| \ge |a + b| với a=x−1a = x - 1 và b=2026−xb = 2026 - x (0,50{,}5 điểm):A=∣x−1∣+∣2026−x∣⩾∣(x−1)+(2026−x)∣=2025.A = |x - 1| + |2026 - x| \ge |(x - 1) + (2026 - x)| = 2025.
  • Dấu bằng xảy ra khi (x−1)(2026−x)⩾0  ⟺  1⩽x⩽2026(x - 1)(2026 - x) \ge 0 \iff 1 \le x \le 2026 (0,250{,}25 điểm).
  • Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của AA là 20252025 khi 1⩽x⩽20261 \le x \le 2026 (0,250{,}25 điểm).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Trục số và biểu diễn số hữu tỉ

Thay đổi tử số và mẫu số để quan sát vị trí của số hữu tỉ a/b trên trục số, số đối và biểu diễn số thập phân.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.