← Trở về thư viện

Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ - Khái niệm, Trục số, So sánh và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 7 Bài 1 Tập hợp các số hữu tỉ: định nghĩa số hữu tỉ, kí hiệu tập hợp Q, biểu diễn trên trục số, số đối, quy tắc so sánh, 5 chuyên đề bồi dưỡng HSG và 10 câu hỏi tương tác kèm đề kiểm tra 15 phút.

Mục lục bài viết42 mục

Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ

Chào mừng các em học sinh bước vào chương trình Toán lớp 7!

Ở bậc Tiểu học và lớp 6, các em đã lần lượt làm quen với tập hợp các số tự nhiên N={0;1;2;3;… }\mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3; \dots\} và tập hợp các số nguyên Z={… ;−3;−2;−1;0;1;2;3;… }\mathbb{Z} = \{\dots; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; \dots\}. Khi thực hiện phép chia hai số nguyên (ví dụ chia 33 chiếc bánh cho 44 bạn, hay nhiệt độ giảm −2,5∘C-2{,}5^\circ\text{C}), chúng ta xuất hiện các phân số và số thập phân như 34;−2,5;−52\frac{3}{4}; -2{,}5; -\frac{5}{2}.

Những con số này thuộc về một "ngôi nhà chung" rộng lớn hơn, bao trùm cả số tự nhiên lẫn số nguyên, đó chính là Tập hợp các số hữu tỉ (kí hiệu là Q\mathbb{Q}).

Bài học mở đầu này sẽ giúp các em nắm vững bản chất của số hữu tỉ, cách biểu diễn chúng trên trục số, quy tắc tìm số đối và so sánh hai số hữu tỉ bất kỳ, đồng thời chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với tư duy toán học sâu sắc!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ

1. Định nghĩa & Kí hiệu Q\mathbb{Q}

• Số hữu tỉ viết được dưới dạng ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0).
• Quan hệ tập hợp: N⊂Z⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.
• Số nguyên, số thập phân hữu hạn đều là số hữu tỉ.

2. Biểu diễn trên trục số

• Đưa về phân số mẫu dương ab\frac{a}{b} (b>0b > 0).
• Chia đoạn đơn vị thành bb phần bằng nhau.
• Số dương nằm bên phải gốc 00, số âm nằm bên trái gốc 00.

3. Số đối của số hữu tỉ

• Tổng hai số đối nhau bằng 00: x+(−x)=0x + (-x) = 0.
• Số đối của ab\frac{a}{b} là −ab=−ab-\frac{a}{b} = \frac{-a}{b}.
• Hai điểm biểu diễn đối xứng nhau qua gốc 00.

4. So sánh số hữu tỉ

• Đưa về cùng mẫu số dương rồi so sánh tử số.
• So sánh bắc cầu qua số trung gian (0,1,−10, 1, -1).
• Số âm: số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Trước khi vào bài học mới, hãy cùng làm mới các kỹ năng phân số và số nguyên từ lớp 6:

Câu hỏi khởi động

  1. Rút gọn các phân số sau về dạng tối giản có mẫu dương:

    A=−1824;B=35−42;C=−14−21.A = \dfrac{-18}{24}; \quad B = \dfrac{35}{-42}; \quad C = \dfrac{-14}{-21}.
  2. Quy đồng mẫu số hai phân số:

    −34va5−6.\dfrac{-3}{4} \quad \text{va} \quad \dfrac{5}{-6}.
  3. So sánh hai phân số:

    • a) 47\frac{4}{7} và 59\frac{5}{9}.
    • b) −35\frac{-3}{5} và −47\frac{-4}{7}.
  4. Nêu số đối của mỗi số nguyên sau: 8;−11;08; -11; 0.

  5. Trên trục số nằm ngang, điểm biểu diễn số −3-3 nằm ở phía nào so với điểm biểu diễn số 22? Cách điểm 00 bao nhiêu đơn vị?


Lời giải gợi ý phần Khởi động

  1. Rút gọn:

    • A=−18:624:6=−34A = \frac{-18 : 6}{24 : 6} = \frac{-3}{4}.
    • B=35:(−7)−42:(−7)=−56B = \frac{35 : (-7)}{-42 : (-7)} = \frac{-5}{6}.
    • C=−14:(−7)−21:(−7)=23C = \frac{-14 : (-7)}{-21 : (-7)} = \frac{2}{3}.
  2. Quy đồng mẫu số: Đưa về mẫu dương: −34\frac{-3}{4} và −56\frac{-5}{6}. BCNN(4;6)=12\text{BCNN}(4; 6) = 12.

    • −34=−3×34×3=−912\frac{-3}{4} = \frac{-3 \times 3}{4 \times 3} = \frac{-9}{12}.
    • −56=−5×26×2=−1012\frac{-5}{6} = \frac{-5 \times 2}{6 \times 2} = \frac{-10}{12}.
  3. So sánh:

    • a) 47=3663\frac{4}{7} = \frac{36}{63} và 59=3563\frac{5}{9} = \frac{35}{63}. Vì 36>3536 > 35 nên 47>59\frac{4}{7} > \frac{5}{9}.
    • b) −35=−2135\frac{-3}{5} = \frac{-21}{35} và −47=−2035\frac{-4}{7} = \frac{-20}{35}. Vì −21<−20-21 < -20 nên −35<−47\frac{-3}{5} < \frac{-4}{7}.
  4. Số đối:

    • Số đối của 88 là −8-8.
    • Số đối của −11-11 là 1111.
    • Số đối của 00 là chính nó (00).
  5. Trục số: Điểm −3-3 nằm ở bên trái điểm 22 (và nằm bên trái gốc 00, cách gốc 00 đúng 33 đơn vị độ dài).


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Số hữu tỉ và tập hợp Q\mathbb{Q}

Ghi nhớ

Định nghĩa: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab\frac{a}{b} với a,b∈Za, b \in \mathbb{Z} và b≠0b \ne 0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q\mathbb{Q} (viết tắt từ chữ Quotient trong tiếng Anh nghĩa là thương số).

Nhận xét quan trọng:

  1. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ: Với mọi a∈Za \in \mathbb{Z}, ta luôn viết được a=a1a = \frac{a}{1}. Do đó a∈Qa \in \mathbb{Q}. Ví dụ: 7=71;−5=−51;0=017 = \frac{7}{1}; \quad -5 = \frac{-5}{1}; \quad 0 = \frac{0}{1}.
  2. Mọi số thập phân hữu hạn đều là số hữu tỉ: Ví dụ: 1,4=1410=75;−0,35=−35100=−720.1{,}4 = \dfrac{14}{10} = \dfrac{7}{5}; \quad -0{,}35 = \dfrac{-35}{100} = \dfrac{-7}{20}.
  3. Mọi hỗn số đều là số hữu tỉ: Ví dụ: 235=2×5+35=135;−114=−54=−54.2\frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5}; \quad -1\frac{1}{4} = -\frac{5}{4} = \frac{-5}{4}.
  4. Mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số: Tập số tự nhiên là con của tập số nguyên, và tập số nguyên là con của tập số hữu tỉ:N⊂Z⊂Q.\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.
      ┌─────────────────────────────┐
      │     Tập hợp số hữu tỉ Q     │
      │   ┌─────────────────────┐   │
      │   │ Tập hợp số nguyên Z │   │
      │   │   ┌─────────────┐   │   │
      │   │   │  Tập hợp N  │   │   │
      │   │   │  0; 1; 2;...│   │   │
      │   │   └─────────────┘   │   │
      │   │      -1; -2; -5     │   │
      │   └─────────────────────┘   │
      │        3/4; -2,5; 0,125     │
      └─────────────────────────────┘

Ví dụ 1: Trong các số sau: −7;50;0,8;−123;0−9,-7; \quad \frac{5}{0}; \quad 0{,}8; \quad -1\frac{2}{3}; \quad \frac{0}{-9}, số nào là số hữu tỉ? Số nào không phải? Vì sao?

Lời giải:

  • Biểu thức 50\frac{5}{0} có mẫu số bằng 00 nên không phải là phân số, do đó không là số hữu tỉ.
  • Các số còn lại đều là số hữu tỉ vì:
    • −7=−71∈Q-7 = \frac{-7}{1} \in \mathbb{Q}.
    • 0,8=810=45∈Q0{,}8 = \frac{8}{10} = \frac{4}{5} \in \mathbb{Q}.
    • −123=−53∈Q-1\frac{2}{3} = \frac{-5}{3} \in \mathbb{Q}.
    • 0−9=0=01∈Q\frac{0}{-9} = 0 = \frac{0}{1} \in \mathbb{Q}.

2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số. Điểm biểu diễn số hữu tỉ xx gọi là điểm xx.

Quy trình biểu diễn số hữu tỉ ab\frac{a}{b} (b>0b > 0) trên trục số:

  1. Bước 1: Đưa số hữu tỉ về dạng phân số tối giản có mẫu dương ab\frac{a}{b} với b>0b > 0.
  2. Bước 2: Chia đoạn thẳng đơn vị (đoạn từ 00 đến 11, hoặc từ −1-1 đến 00) thành bb phần bằng nhau. Mỗi phần nhỏ có độ dài là 1b\frac{1}{b} đơn vị.
  3. Bước 3:
    • Nếu a>0a > 0: Điểm biểu diễn nằm về bên phải điểm 00, cách gốc 00 một khoảng bằng aa phần nhỏ.
    • Nếu a<0a < 0: Điểm biểu diễn nằm về bên trái điểm 00, cách gốc 00 một khoảng bằng ∣a∣|a| phần nhỏ.

Ví dụ 2: Biểu diễn số hữu tỉ 32\frac{3}{2} và −54\frac{-5}{4} trên trục số.

Lời giải:

  • Với số 32\frac{3}{2}: Chia đoạn đơn vị thành 22 phần bằng nhau, mỗi phần là 12\frac{1}{2}. Điểm 32\frac{3}{2} nằm về bên phải gốc 00, lấy 33 phần nhỏ (tức là ở giữa 11 và 22).
  • Với số −54\frac{-5}{4}: Mẫu là 44, chia mỗi đoạn đơn vị thành 44 phần bằng nhau. Điểm −54\frac{-5}{4} nằm về bên trái gốc 00, lấy 55 phần nhỏ (tức là nằm giữa −2-2 và −1-1, cách −1-1 một khoảng 14\frac{1}{4} về phía bên trái).

3. Số đối của một số hữu tỉ

Ghi nhớ
  • Hai số hữu tỉ được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 00.
  • Số đối của số hữu tỉ xx kí hiệu là −x-x.
  • Ta có: x+(−x)=0x + (-x) = 0 và −(−x)=x-(-x) = x.
  • Số đối của số 00 chính là 00.

Công thức tìm số đối:

Với số hữu tỉ ab\frac{a}{b} (b>0b > 0), số đối của nó là:

−ab=−ab=a−b.-\dfrac{a}{b} = \dfrac{-a}{b} = \dfrac{a}{-b}.

Vị trí hình học:

Trên trục số, hai điểm biểu diễn hai số hữu tỉ đối nhau xx và −x-x nằm về hai phía đối diện của điểm gốc 00 và cách đều gốc 00.

Ví dụ 3: Tìm số đối của các số hữu tỉ sau: 49;−712;5−8;−3,25\frac{4}{9}; \quad \frac{-7}{12}; \quad \frac{5}{-8}; \quad -3{,}25.

Lời giải:

  • Số đối của 49\frac{4}{9} là −49-\frac{4}{9}.
  • Số đối của −712\frac{-7}{12} là −(−712)=712-\left(\frac{-7}{12}\right) = \frac{7}{12}.
  • Ta có 5−8=−58\frac{5}{-8} = \frac{-5}{8}, do đó số đối của nó là 58\frac{5}{8}.
  • Ta có −3,25=−134-3{,}25 = -\frac{13}{4}, số đối của nó là 3,253{,}25 (hoặc 134\frac{13}{4}).

4. So sánh hai số hữu tỉ

Với hai số hữu tỉ bất kỳ x,yx, y, ta luôn có một trong ba trường hợp:

x=yhoacx<yhoacx>y.x = y \quad \text{hoac} \quad x < y \quad \text{hoac} \quad x > y.
  • Trên trục số nằm ngang, nếu x<yx < y thì điểm xx nằm bên trái điểm yy.
  • Số hữu tỉ lớn hơn 00 gọi là số hữu tỉ dương.
  • Số hữu tỉ nhỏ hơn 00 gọi là số hữu tỉ âm.
  • Số 00 không phải là số hữu tỉ dương, cũng không phải là số hữu tỉ âm.
  • Tính chất bắc cầu: Nếu x<yx < y và y<zy < z thì x<zx < z.

Các phương pháp so sánh thường dùng:

  1. Quy đồng mẫu số dương: Viết hai số dưới dạng phân số cùng mẫu dương: am\frac{a}{m} và bm\frac{b}{m} (m>0m > 0).
    • Nếu a<ba < b thì am<bm\frac{a}{m} < \frac{b}{m}.
  2. So sánh qua số trung gian:
    • So sánh với số 00: Số âm luôn nhỏ hơn 00, số dương luôn lớn hơn 00. Do đó mọi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương.
    • So sánh với số 11 hoặc số −1-1.
  3. So sánh hai số hữu tỉ âm:
    • Với hai số hữu tỉ âm −u-u và −v-v (u,v>0u, v > 0): Nếu u<vu < v thì −u>−v-u > -v. (Số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó bé hơn).

5. Những bẫy sai lầm kinh điển cần tránh

Lưu ý / Cảnh báo
  1. Quên điều kiện mẫu khác 0: Biểu thức có mẫu chứa biến như 3x−2\frac{3}{x - 2} chỉ là số hữu tỉ khi mẫu số x−2≠0  ⟺  x≠2x - 2 \ne 0 \iff x \ne 2.
  2. Chưa chuyển về mẫu dương khi so sánh: Muốn so sánh tử số, bắt buộc cả hai phân số phải có cùng mẫu số dương. Nếu để mẫu âm mà so sánh tử số sẽ dẫn đến kết quả sai hoàn toàn!
  3. Nhầm lẫn khi so sánh hai số âm: Ví dụ −0,75-0{,}75 và −0,8-0{,}8. Vì 0,75<0,80{,}75 < 0{,}8 nên −0,75>−0,8-0{,}75 > -0{,}8. Học sinh thường quen miệng nói 75<8075 < 80 rồi kết luận sai −0,75<−0,8-0{,}75 < -0{,}8.
  4. Số đối của hỗn số âm: Số đối của −213-2\frac{1}{3} là 2132\frac{1}{3}, tuyệt đối không được viết −2+13-2 + \frac{1}{3}.

B. Các dạng bài tập thường gặp & Phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết số hữu tỉ và mối quan hệ giữa các tập hợp số

Phương pháp giải:

  • Sử dụng định nghĩa: số hữu tỉ là số đưa được về dạng ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0).
  • Sử dụng các kí hiệu thuộc (∈\in), không thuộc (∉\notin), tập con (⊂\subset).
  • Ghi nhớ: N⊂Z⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.

Bài tập rèn luyện:

Bài 1.1: Điền kí hiệu ∈,∉,⊂\in, \notin, \subset thích hợp vào chỗ trống:

  • a) −4…N-4 \dots \mathbb{N}
  • b) −4…Z-4 \dots \mathbb{Z}
  • c) −4…Q-4 \dots \mathbb{Q}
  • d) −37…Z\frac{-3}{7} \dots \mathbb{Z}
  • e) −37…Q\frac{-3}{7} \dots \mathbb{Q}
  • f) Z…Q\mathbb{Z} \dots \mathbb{Q}
  • g) 0,65…Q0{,}65 \dots \mathbb{Q}
  • h) N…Q\mathbb{N} \dots \mathbb{Q}

Lời giải:

  • a) −4∉N-4 \notin \mathbb{N} (−4-4 là số nguyên âm, không phải số tự nhiên).
  • b) −4∈Z-4 \in \mathbb{Z}.
  • c) −4∈Q-4 \in \mathbb{Q} (vì −4=−41-4 = \frac{-4}{1}).
  • d) −37∉Z\frac{-3}{7} \notin \mathbb{Z}.
  • e) −37∈Q\frac{-3}{7} \in \mathbb{Q}.
  • f) Z⊂Q\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.
  • g) 0,65∈Q0{,}65 \in \mathbb{Q} (vì 0,65=13200{,}65 = \frac{13}{20}).
  • h) N⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Q}.

Dạng 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Phương pháp giải:

  • Rút gọn phân số về mẫu dương tối giản.
  • Chia đoạn đơn vị theo mẫu số, đếm số đoạn nhỏ theo tử số.

Bài 2.1: Cho các số hữu tỉ: A=−32;B=43;C=0;D=−12;E=2.A = \frac{-3}{2}; \quad B = \frac{4}{3}; \quad C = 0; \quad D = -\frac{1}{2}; \quad E = 2.

  • a) Sắp xếp các điểm này theo thứ tự từ trái sang phải trên trục số.
  • b) Điểm nào nằm gần gốc 00 nhất? Điểm nào nằm xa gốc 00 nhất?

Lời giải:

  • a) Ta so sánh các số:
    • Các số âm: −32=−1,5\frac{-3}{2} = -1{,}5 và −12=−0,5-\frac{1}{2} = -0{,}5. Ta có: −1,5<−0,5-1{,}5 < -0{,}5.
    • Gốc 00: 00.
    • Các số dương: 43≈1,33\frac{4}{3} \approx 1{,}33 và 22. Ta có: 43<2\frac{4}{3} < 2. Do đó: −32<−12<0<43<2\frac{-3}{2} < -\frac{1}{2} < 0 < \frac{4}{3} < 2. Thứ tự các điểm từ trái sang phải trên trục số là: A,D,C,B,EA, D, C, B, E.
  • b) Khoảng cách từ một điểm xx tới gốc 00 chính là giá trị tuyệt đối ∣x∣|x|:
    • ∣A∣=1,5|A| = 1{,}5;
    • ∣D∣=0,5|D| = 0{,}5;
    • ∣C∣=0|C| = 0;
    • ∣B∣=43≈1,33|B| = \frac{4}{3} \approx 1{,}33;
    • ∣E∣=2|E| = 2. Điểm gần gốc 00 nhất (khác 00) là điểm DD (cách 0,50{,}5 đơn vị). Điểm xa gốc 00 nhất là điểm EE (cách 22 đơn vị).

Dạng 3: Tìm số đối của số hữu tỉ

Phương pháp giải:

  • Số đối của xx là −x-x.
  • Số đối của ab\frac{a}{b} là −ab\frac{-a}{b}.
  • Nếu đề bài cho số thập phân hoặc hỗn số, ta có thể đổi dấu trực tiếp: số đối của −1,8-1{,}8 là 1,81{,}8; số đối của −325-3\frac{2}{5} là 3253\frac{2}{5}.

Bài 3.1: Tìm số đối của các số sau và biểu diễn chúng trên trục số:

x1=−56;x2=7−4;x3=0;x4=−(−2,4).x_1 = -\dfrac{5}{6}; \quad x_2 = \dfrac{7}{-4}; \quad x_3 = 0; \quad x_4 = -(-2{,}4).

Lời giải:

  • Với x1=−56x_1 = -\frac{5}{6}, số đối là −x1=56-x_1 = \frac{5}{6}.
  • Với x2=7−4=−74x_2 = \frac{7}{-4} = -\frac{7}{4}, số đối là −x2=74-x_2 = \frac{7}{4}.
  • Với x3=0x_3 = 0, số đối là −x3=0-x_3 = 0.
  • Với x4=−(−2,4)=2,4x_4 = -(-2{,}4) = 2{,}4, số đối là −x4=−2,4-x_4 = -2{,}4.

Dạng 4: So sánh và sắp xếp các số hữu tỉ

Phương pháp giải:

  1. Cách 1 (Quy đồng): Đưa về cùng mẫu dương rồi so sánh tử.
  2. Cách 2 (So sánh với 0): Số âm luôn bé hơn số dương.
  3. Cách 3 (So sánh với 1 hoặc -1):
    • Nếu 0<ab<10 < \frac{a}{b} < 1 và cd>1\frac{c}{d} > 1 thì ab<cd\frac{a}{b} < \frac{c}{d}.
  4. Cách 4 (So sánh phần bù tới 1):
    • Với hai phân số dương bé hơn 11, nếu phần bù tới 11 của phân số nào nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.

Bài 4.1: So sánh các cặp số hữu tỉ sau bằng cách hợp lý nhất:

  • a) −1521\frac{-15}{21} và −2432\frac{-24}{32}.
  • b) −1735\frac{-17}{35} và 12026\frac{1}{2026}.
  • c) 20252026\frac{2025}{2026} và 20262027\frac{2026}{2027}.
  • d) −1918\frac{-19}{18} và −2322\frac{-23}{22}.

Lời giải:

  • a) Rút gọn trước khi so sánh:−1521=−57=−2028;−2432=−34=−2128.\dfrac{-15}{21} = \dfrac{-5}{7} = \dfrac{-20}{28}; \quad \dfrac{-24}{32} = \dfrac{-3}{4} = \dfrac{-21}{28}.Vì −20>−21-20 > -21 nên −2028>−2128\frac{-20}{28} > \frac{-21}{28}, suy ra −1521>−2432\frac{-15}{21} > \frac{-24}{32}.
  • b) Số −1735<0\frac{-17}{35} < 0, còn 12026>0\frac{1}{2026} > 0. Do đó: −1735<12026\frac{-17}{35} < \frac{1}{2026}.
  • c) Cả hai phân số đều dương và nhỏ hơn 11. Ta xét phần bù tới 11:1−20252026=12026;1−20262027=12027.1 - \dfrac{2025}{2026} = \dfrac{1}{2026}; \quad 1 - \dfrac{2026}{2027} = \dfrac{1}{2027}.Vì 2026<20272026 < 2027 nên 12026>12027\frac{1}{2026} > \frac{1}{2027}. Phần bù lớn hơn thì phân số nhỏ hơn, suy ra: 20252026<20262027\frac{2025}{2026} < \frac{2026}{2027}.
  • d) Ta đổi sang hỗn số:−1918=−(1+118);−2322=−(1+122).\dfrac{-19}{18} = -\left(1 + \dfrac{1}{18}\right); \quad \dfrac{-23}{22} = -\left(1 + \dfrac{1}{22}\right).Vì 18<2218 < 22 nên 118>122  ⟹  1+118>1+122\frac{1}{18} > \frac{1}{22} \implies 1 + \frac{1}{18} > 1 + \frac{1}{22}. Khi lấy dấu trừ, chiều bất đẳng thức đổi lại:−(1+118)<−(1+122)  ⟹  −1918<−2322.-\left(1 + \dfrac{1}{18}\right) < -\left(1 + \dfrac{1}{22}\right) \implies \dfrac{-19}{18} < \dfrac{-23}{22}.

Dạng 5: Tìm điều kiện để một phân số là số hữu tỉ hoặc nhận giá trị nguyên

Phương pháp giải:

  • Phân thức AB\frac{A}{B} là số hữu tỉ khi A,B∈ZA, B \in \mathbb{Z} và B≠0B \ne 0.
  • Phân thức AB\frac{A}{B} nhận giá trị nguyên khi mẫu số BB là ước của tử số AA (B∈Ư(A)B \in \text{Ư}(A)).

Bài 5.1: Cho biểu thức M=5x−3M = \frac{5}{x - 3} với x∈Zx \in \mathbb{Z}.

  • a) Tìm điều kiện của số nguyên xx để MM là số hữu tỉ.
  • b) Tìm các số nguyên xx để MM là số hữu tỉ dương.
  • c) Tìm các số nguyên xx để MM nhận giá trị nguyên.

Lời giải:

  • a) MM là số hữu tỉ khi mẫu số khác 00:

    x−3≠0  ⟺  x≠3.x - 3 \ne 0 \iff x \ne 3.

    Vậy với mọi số nguyên x≠3x \ne 3 thì MM là số hữu tỉ.

  • b) Vì tử số là 5>05 > 0, để M>0M > 0 thì mẫu số phải cùng dấu với tử số, tức là:

    x−3>0  ⟺  x>3.x - 3 > 0 \iff x > 3.

    Vậy các số nguyên x>3x > 3 thỏa mãn yêu cầu.

  • c) M∈Z  ⟺  (x−3)M \in \mathbb{Z} \iff (x - 3) là ước của 55. Ta có Ư(5)={−5;−1;1;5}\text{Ư}(5) = \{-5; -1; 1; 5\}. Lập bảng giá trị:

    x−3x - 3 −5-5 −1-1 11 55
    xx −2-2 22 44 88

    Cả 44 giá trị đều là số nguyên khác 33. Vậy x∈{−2;2;4;8}x \in \{-2; 2; 4; 8\}.


C. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Bất đẳng thức Mediant và Tính trù mật của tập hợp Q\mathbb{Q}

Mẹo hay

Định lý về phân số trung gian (Mediant): Cho a,b,c,d∈Z+a, b, c, d \in \mathbb{Z}^+ với ab<cd\frac{a}{b} < \frac{c}{d}. Khi đó ta luôn có:

ab<a+cb+d<cd.\dfrac{a}{b} < \dfrac{a + c}{b + d} < \dfrac{c}{d}.

Chứng minh:

  • Ta có ab<cd  ⟺  a⋅d<b⋅c\frac{a}{b} < \frac{c}{d} \iff a \cdot d < b \cdot c.
  • Xét hiệu:a+cb+d−ab=b(a+c)−a(b+d)b(b+d)=ba+bc−ab−adb(b+d)=bc−adb(b+d).\dfrac{a + c}{b + d} - \dfrac{a}{b} = \dfrac{b(a + c) - a(b + d)}{b(b + d)} = \dfrac{ba + bc - ab - ad}{b(b + d)} = \dfrac{bc - ad}{b(b + d)}.Vì bc>adbc > ad và b(b+d)>0b(b + d) > 0 nên hiệu trên mang dấu dương   ⟹  ab<a+cb+d\implies \frac{a}{b} < \frac{a + c}{b + d}.
  • Chứng minh tương tự ta có a+cb+d<cd\frac{a + c}{b + d} < \frac{c}{d}.

Hệ quả (Tính trù mật của tập hợp số hữu tỉ): Giữa hai số hữu tỉ bất kỳ luôn tồn tại ít nhất một số hữu tỉ khác (chẳng hạn số trung bình cộng x+y2\frac{x + y}{2} hoặc phân số trung gian). Bằng cách lặp lại quá trình này vô hạn lần, ta kết luận: Giữa hai số hữu tỉ bất kỳ luôn có vô số số hữu tỉ khác!

Bài toán Olympic 1: Hãy tìm 33 số hữu tỉ khác nhau nằm xen giữa 25\frac{2}{5} và 35\frac{3}{5}.

Lời giải:

  • Cách 1 (Nhân cả tử và mẫu với một số tự nhiên): Quy đồng hai phân số với mẫu số lớn hơn: nhân cả tử và mẫu với 44:25=820;35=1220.\dfrac{2}{5} = \dfrac{8}{20}; \quad \dfrac{3}{5} = \dfrac{12}{20}.Ba số hữu tỉ nằm xen giữa là: 920;1020=12;1120\frac{9}{20}; \frac{10}{20} = \frac{1}{2}; \frac{11}{20}.
  • Cách 2 (Dùng Mediant): Phân số xen giữa thứ nhất: m1=2+35+5=510=12m_1 = \frac{2 + 3}{5 + 5} = \frac{5}{10} = \frac{1}{2}. Phân số xen giữa 25\frac{2}{5} và 12\frac{1}{2}: m2=2+15+2=37m_2 = \frac{2 + 1}{5 + 2} = \frac{3}{7}. Phân số xen giữa 12\frac{1}{2} và 35\frac{3}{5}: m3=1+32+5=47m_3 = \frac{1 + 3}{2 + 5} = \frac{4}{7}. Ta có chuỗi so sánh đẹp mắt: 25<37<12<47<35\frac{2}{5} < \frac{3}{7} < \frac{1}{2} < \frac{4}{7} < \frac{3}{5}.

Chuyên đề 2: So sánh phân số có quy luật bậc cao

Trong các đề thi học sinh giỏi, học sinh thường gặp các bài toán so sánh hai lũy thừa hoặc hai biểu thức phân thức có bậc rất lớn.

Bài toán Olympic 2: So sánh hai số hữu tỉ sau:

A=102025+1102026+1vaB=102026+1102027+1.A = \dfrac{10^{2025} + 1}{10^{2026} + 1} \quad \text{va} \quad B = \dfrac{10^{2026} + 1}{10^{2027} + 1}.

Phân tích phương pháp: Cả hai số AA và BB đều có tử nhỏ hơn mẫu và rất gần 0,10{,}1 (khi nhân với 1010). Ta nhân cả hai vế với 1010 để đưa về dạng so sánh phần hơn so với 11!

Lời giải: Ta xét 10A10A và 10B10B:

10A=10(102025+1)102026+1=102026+10102026+1=1+9102026+1.10A = \dfrac{10(10^{2025} + 1)}{10^{2026} + 1} = \dfrac{10^{2026} + 10}{10^{2026} + 1} = 1 + \dfrac{9}{10^{2026} + 1}.10B=10(102026+1)102027+1=102027+10102027+1=1+9102027+1.10B = \dfrac{10(10^{2026} + 1)}{10^{2027} + 1} = \dfrac{10^{2027} + 10}{10^{2027} + 1} = 1 + \dfrac{9}{10^{2027} + 1}.

So sánh phần dư: Vì 102026+1<102027+110^{2026} + 1 < 10^{2027} + 1 nên:

9102026+1>9102027+1.\dfrac{9}{10^{2026} + 1} > \dfrac{9}{10^{2027} + 1}.

Suy ra 10A>10B  ⟹  A>B10A > 10B \implies A > B.


Chuyên đề 3: Kỹ thuật tách phần nguyên tìm biến n∈Zn \in \mathbb{Z}

Bài toán Olympic 3: Tìm tất cả các số nguyên nn để phân thức sau nhận giá trị nguyên:

P=3n+5n−2.P = \dfrac{3n + 5}{n - 2}.

Phương pháp giải: Biến đổi tử số để xuất hiện bội của mẫu số (n−2)(n - 2):

P=3(n−2)+6+5n−2=3(n−2)+11n−2=3+11n−2.P = \dfrac{3(n - 2) + 6 + 5}{n - 2} = \dfrac{3(n - 2) + 11}{n - 2} = 3 + \dfrac{11}{n - 2}.

Vì 3∈Z3 \in \mathbb{Z} nên để P∈ZP \in \mathbb{Z} thì:

11n−2∈Z  ⟺  (n−2)∈Ư(11)={−11;−1;1;11}.\dfrac{11}{n - 2} \in \mathbb{Z} \iff (n - 2) \in \text{Ư}(11) = \{-11; -1; 1; 11\}.

Ta lập bảng tìm nn:

n−2n - 2 −11-11 −1-1 11 1111
nn −9-9 11 33 1313
PP 22 −8-8 1414 44

Kết luận: Tập hợp các giá trị nguyên thỏa mãn là n∈{−9;1;3;13}n \in \{-9; 1; 3; 13\}.


Chuyên đề 4: Chứng minh phân số tối giản với mọi số tự nhiên nn

Ghi nhớ

Để chứng minh phân số A(n)B(n)\frac{A(n)}{B(n)} tối giản với mọi n∈Nn \in \mathbb{N}, ta gọi d=ƯCLN(A(n);B(n))d = \text{ƯCLN}(A(n); B(n)). Sau đó triệt tiêu biến nn để chứng minh dd phải là ước của 11, suy ra d=1d = 1.

Bài toán Olympic 4: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên nn, phân số sau luôn tối giản:

Q=2n+34n+7.Q = \dfrac{2n + 3}{4n + 7}.

Lời giải: Gọi d=ƯCLN(2n+3;4n+7)d = \text{ƯCLN}(2n + 3; 4n + 7) với d∈Z+d \in \mathbb{Z}^+. Khi đó:

{(2n+3) ⋮ d(4n+7) ⋮ d  ⟹  {2(2n+3) ⋮ d(4n+7) ⋮ d  ⟹  {(4n+6) ⋮ d(4n+7) ⋮ d.\begin{cases} (2n + 3) \ \vdots \ d \\ (4n + 7) \ \vdots \ d \end{cases} \implies \begin{cases} 2(2n + 3) \ \vdots \ d \\ (4n + 7) \ \vdots \ d \end{cases} \implies \begin{cases} (4n + 6) \ \vdots \ d \\ (4n + 7) \ \vdots \ d \end{cases}.

Xét hiệu:

[(4n+7)−(4n+6)] ⋮ d  ⟹  1 ⋮ d.[(4n + 7) - (4n + 6)] \ \vdots \ d \implies 1 \ \vdots \ d.

Vì d∈Z+d \in \mathbb{Z}^+ nên bắt buộc d=1d = 1. Vậy ƯCLN(2n+3;4n+7)=1\text{ƯCLN}(2n + 3; 4n + 7) = 1, phân số QQ luôn tối giản với mọi n∈Nn \in \mathbb{N}.


Chuyên đề 5: Biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng Phân số liên tục (Continued Fraction)

Mọi số hữu tỉ dương ab\frac{a}{b} đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng phân số liên tục hữu hạn:

ab=q0+1q1+1q2+1⋱+1qn.\dfrac{a}{b} = q_0 + \cfrac{1}{q_1 + \cfrac{1}{q_2 + \cfrac{1}{\ddots + \cfrac{1}{q_n}}}}.

Trong đó q0,q1,…,qnq_0, q_1, \dots, q_n là các thương số nguyên thu được từ thuật toán chia Euclid giữa aa và bb.

Bài toán Olympic 5: Biểu diễn số hữu tỉ 4330\frac{43}{30} dưới dạng phân số liên tục.

Lời giải: Áp dụng phép chia liên tiếp:

  • 4330=1+1330=1+13013\frac{43}{30} = 1 + \frac{13}{30} = 1 + \cfrac{1}{\frac{30}{13}}.
  • 3013=2+413=2+1134\frac{30}{13} = 2 + \frac{4}{13} = 2 + \cfrac{1}{\frac{13}{4}}.
  • 134=3+14\frac{13}{4} = 3 + \frac{1}{4}.

Kết hợp lại, ta được:

4330=1+12+13+14.\dfrac{43}{30} = 1 + \cfrac{1}{2 + \cfrac{1}{3 + \cfrac{1}{4}}}.

Dạng viết gọn là [1;2,3,4][1; 2, 3, 4]. Đây là một công cụ cực kỳ hữu ích để xấp xỉ các số thực và giải phương trình nghiệm nguyên (Diophantine equation)!


D. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)

Số nào sau đây KHÔNG PHẢI là số hữu tỉ?

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG về quan hệ giữa các tập hợp số?

Số đối của số hữu tỉ −58\frac{-5}{8} là:

Phân số nào sau đây biểu diễn cùng một số hữu tỉ với phân số −34\frac{-3}{4}?

Trong bốn số sau: −23;0;34;−1,2\frac{-2}{3}; 0; \frac{3}{4}; -1{,}2, số nhỏ nhất là:

Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ −45\frac{-4}{5} nằm ở:

Cho số hữu tỉ x=a−34x = \frac{a - 3}{4}. Giá trị của số nguyên aa để xx là số hữu tỉ dương là:

So sánh hai số hữu tỉ x=−1920x = \frac{-19}{20} và y=−2021y = \frac{-20}{21}:

Số nguyên xx thỏa mãn x3=−12x\frac{x}{3} = \frac{-12}{x} là:

Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,(3)=0,333…0{,}(3) = 0{,}333\dots dưới dạng phân số tối giản là:


E. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải)

Bài 1. Phân loại và tập hợp

Điền các dấu ∈,∉,⊂\in, \notin, \subset thích hợp:

  • a) −15…Z-15 \dots \mathbb{Z};
  • b) 07…Q\frac{0}{7} \dots \mathbb{Q};
  • c) −2,8…Z-2{,}8 \dots \mathbb{Z};
  • d) 11−3…Q\frac{11}{-3} \dots \mathbb{Q};
  • e) N…Z\mathbb{N} \dots \mathbb{Z};
  • f) Z…Q\mathbb{Z} \dots \mathbb{Q}.

Bài 2. Biểu diễn trên trục số

Vẽ trục số và biểu diễn các số hữu tỉ sau:

−34;12;0;1,25;−54.-\dfrac{3}{4}; \quad \dfrac{1}{2}; \quad 0; \quad 1{,}25; \quad -\dfrac{5}{4}.

Bài 3. Tìm số đối

Tìm số đối của mỗi số hữu tỉ sau:

a=−815;b=−(−79);c=3,14;d=11−25;e=−237.a = \dfrac{-8}{15}; \quad b = -\left(-\dfrac{7}{9}\right); \quad c = 3{,}14; \quad d = \dfrac{11}{-25}; \quad e = -2\dfrac{3}{7}.

Bài 4. So sánh số hữu tỉ

So sánh các cặp số sau bằng cách hợp lý:

  • a) −1425\frac{-14}{25} và −1825\frac{-18}{25};
  • b) −1112\frac{-11}{12} và −1718\frac{-17}{18};
  • c) 20242025\frac{2024}{2025} và 20252026\frac{2025}{2026};
  • d) −12026\frac{-1}{2026} và 12025\frac{1}{2025}.

Bài 5. Sắp xếp thứ tự

Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn):

−23;56;0;−712;−1;114.\dfrac{-2}{3}; \quad \dfrac{5}{6}; \quad 0; \quad -\dfrac{7}{12}; \quad -1; \quad 1\dfrac{1}{4}.

Bài 6. Tìm số nguyên xx

Tìm số nguyên xx biết:

  • a) x5=−1220\frac{x}{5} = \frac{-12}{20};
  • b) −3x=x−12\frac{-3}{x} = \frac{x}{-12};
  • c) x−14=9x−1\frac{x - 1}{4} = \frac{9}{x - 1}.

Bài 7. Bài toán thực tế 1: Độ cao địa lý

Tại một vùng đầm phá ven biển, trạm quan trắc ghi nhận độ cao của ba vị trí so với mực nước biển như sau:

  • Đỉnh đồi cát: +4,8 m+4{,}8\text{ m}.
  • Mặt đường liên thôn: −0,75 m-0{,}75\text{ m}.
  • Đáy kênh thoát lũ: −95 m-\frac{9}{5}\text{ m}.
  • a) Vị trí nào nằm thấp nhất so với mực nước biển?
  • b) Tính khoảng cách chênh lệch độ cao giữa đỉnh đồi cát và đáy kênh thoát lũ.

Bài 8. Bài toán thực tế 2: Chọn lựa kinh tế

Hai cửa hàng văn phòng phẩm bán cùng một loại tập vở:

  • Cửa hàng AA: Bán lốc 88 quyển giá 76 00076\,000 đồng.
  • Cửa hàng BB: Bán lốc 1212 quyển giá 111 000111\,000 đồng. Hỏi mua vở ở cửa hàng nào có giá mỗi quyển rẻ hơn?

Bài 9. Phân thức nguyên

Cho biểu thức A=2n+7n+1A = \frac{2n + 7}{n + 1} (n∈Z,n≠−1n \in \mathbb{Z}, n \ne -1).

  • a) Tìm các số nguyên nn để biểu thức AA nhận giá trị nguyên.
  • b) Tìm các số nguyên nn để biểu thức AA nhận giá trị nguyên lớn nhất.

Bài 10. Bài toán tìm số hữu tỉ xen giữa

Tìm phân số có mẫu bằng 1111, biết giá trị của phân số đó lớn hơn −34\frac{-3}{4} và nhỏ hơn −25\frac{-2}{5}.


Hướng dẫn giải chi tiết Phiếu bài tập

Bài 1:

  • a) −15∈Z-15 \in \mathbb{Z};
  • b) 07=0∈Q\frac{0}{7} = 0 \in \mathbb{Q};
  • c) −2,8∉Z-2{,}8 \notin \mathbb{Z};
  • d) 11−3∈Q\frac{11}{-3} \in \mathbb{Q};
  • e) N⊂Z\mathbb{N} \subset \mathbb{Z};
  • f) Z⊂Q\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.

Bài 2:

  • Quy đồng về mẫu chung là 44:−34;12=24;0;1,25=54;−54.-\dfrac{3}{4}; \quad \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4}; \quad 0; \quad 1{,}25 = \dfrac{5}{4}; \quad -\dfrac{5}{4}.
  • Chia mỗi đoạn đơn vị thành 44 phần bằng nhau:
    • −54-\frac{5}{4} nằm bên trái gốc 00, cách gốc 55 vạch nhỏ.
    • −34-\frac{3}{4} nằm bên trái gốc 00, cách gốc 33 vạch nhỏ.
    • 00 tại gốc tọa độ.
    • 12=24\frac{1}{2} = \frac{2}{4} nằm bên phải gốc 00, cách gốc 22 vạch nhỏ.
    • 1,25=541{,}25 = \frac{5}{4} nằm bên phải gốc 00, cách gốc 55 vạch nhỏ.

Bài 3:

  • Số đối của a=−815a = \frac{-8}{15} là 815\frac{8}{15}.
  • b=−(−79)=79  ⟹  b = -\left(-\frac{7}{9}\right) = \frac{7}{9} \implies Số đối là −79-\frac{7}{9}.
  • Số đối của c=3,14c = 3{,}14 là −3,14-3{,}14.
  • d=11−25=−1125  ⟹  d = \frac{11}{-25} = -\frac{11}{25} \implies Số đối là 1125\frac{11}{25}.
  • e=−237=−177  ⟹  e = -2\frac{3}{7} = -\frac{17}{7} \implies Số đối là 2372\frac{3}{7} (hoặc 177\frac{17}{7}).

Bài 4:

  • a) Cùng mẫu dương 2525: Vì −14>−18-14 > -18 nên −1425>−1825\frac{-14}{25} > \frac{-18}{25}.
  • b) Ta có:1−∣−1112∣=1−1112=112=336.1 - \left|\dfrac{-11}{12}\right| = 1 - \dfrac{11}{12} = \dfrac{1}{12} = \dfrac{3}{36}.1−∣−1718∣=1−1718=118=236.1 - \left|\dfrac{-17}{18}\right| = 1 - \dfrac{17}{18} = \dfrac{1}{18} = \dfrac{2}{36}.Vì 336>236\frac{3}{36} > \frac{2}{36} nên ∣−1112∣<∣−1718∣  ⟹  −1112>−1718\left|\frac{-11}{12}\right| < \left|\frac{-17}{18}\right| \implies \frac{-11}{12} > \frac{-17}{18}.
  • c) Phần bù tới 11:1−20242025=12025;1−20252026=12026.1 - \dfrac{2024}{2025} = \dfrac{1}{2025}; \quad 1 - \dfrac{2025}{2026} = \dfrac{1}{2026}.Vì 12025>12026\frac{1}{2025} > \frac{1}{2026} nên 20242025<20252026\frac{2024}{2025} < \frac{2025}{2026}.
  • d) −12026<0<12025  ⟹  −12026<12025\frac{-1}{2026} < 0 < \frac{1}{2025} \implies \frac{-1}{2026} < \frac{1}{2025}.

Bài 5:

  • Nhóm các số âm: −1;−23;−712-1; -\frac{2}{3}; -\frac{7}{12}. Ta có: −1=−1212;−23=−812;−712.-1 = -\frac{12}{12}; \quad -\frac{2}{3} = -\frac{8}{12}; \quad -\frac{7}{12}. Vì −12<−8<−7-12 < -8 < -7 nên −1<−23<−712-1 < -\frac{2}{3} < -\frac{7}{12}.
  • Số 00.
  • Nhóm các số dương: 56=1012\frac{5}{6} = \frac{10}{12} và 114=54=15121\frac{1}{4} = \frac{5}{4} = \frac{15}{12}. Vì 1012<1512\frac{10}{12} < \frac{15}{12} nên 56<114\frac{5}{6} < 1\frac{1}{4}.
  • Thứ tự tăng dần:−1<−23<−712<0<56<114.-1 < -\dfrac{2}{3} < -\dfrac{7}{12} < 0 < \dfrac{5}{6} < 1\dfrac{1}{4}.

Bài 6:

  • a) x5=−12:420:4=−35  ⟹  x=−3\frac{x}{5} = \frac{-12 : 4}{20 : 4} = \frac{-3}{5} \implies x = -3.
  • b) −3x=x−12  ⟹  x2=(−3)×(−12)=36  ⟹  x=6\frac{-3}{x} = \frac{x}{-12} \implies x^2 = (-3) \times (-12) = 36 \implies x = 6 hoặc x=−6x = -6.
  • c) x−14=9x−1  ⟹  (x−1)2=36  ⟹  x−1=6\frac{x - 1}{4} = \frac{9}{x - 1} \implies (x - 1)^2 = 36 \implies x - 1 = 6 hoặc x−1=−6x - 1 = -6.
    • TH1: x−1=6  ⟹  x=7x - 1 = 6 \implies x = 7.
    • TH2: x−1=−6  ⟹  x=−5x - 1 = -6 \implies x = -5. Vậy x∈{−5;7}x \in \{-5; 7\}.

Bài 7:

  • a) Đổi sang số thập phân:
    • Đỉnh đồi: +4,8 m+4{,}8\text{ m}.
    • Mặt đường: −0,75 m-0{,}75\text{ m}.
    • Đáy kênh: −95=−1,8 m-\frac{9}{5} = -1{,}8\text{ m}. Vì −1,8<−0,75<4,8-1{,}8 < -0{,}75 < 4{,}8 nên đáy kênh thoát lũ nằm ở vị trí thấp nhất.
  • b) Khoảng cách chênh lệch độ cao:4,8−(−1,8)=4,8+1,8=6,6 m.4{,}8 - (-1{,}8) = 4{,}8 + 1{,}8 = 6{,}6\text{ m}.

Bài 8:

  • Giá tiền 11 quyển vở ở Cửa hàng AA:76 000:8=9 500 (dong/quyen).76\,000 : 8 = 9\,500\text{ (dong/quyen)}.(9 5009\,500 đồng/quyển).
  • Giá tiền 11 quyển vở ở Cửa hàng BB:111 000:12=9 250 (dong/quyen).111\,000 : 12 = 9\,250\text{ (dong/quyen)}.(9 2509\,250 đồng/quyển).
  • Vì 9 250<9 5009\,250 < 9\,500 nên mua ở Cửa hàng BB rẻ hơn (250250 đồng mỗi quyển).

Bài 9:

  • a) Biến đổi:A=2(n+1)+5n+1=2+5n+1.A = \dfrac{2(n + 1) + 5}{n + 1} = 2 + \dfrac{5}{n + 1}.Để A∈Z  ⟹  (n+1)∈Ư(5)={−5;−1;1;5}A \in \mathbb{Z} \implies (n + 1) \in \text{Ư}(5) = \{-5; -1; 1; 5\}.
    • n+1=−5  ⟹  n=−6  ⟹  A=2−1=1n + 1 = -5 \implies n = -6 \implies A = 2 - 1 = 1.
    • n+1=−1  ⟹  n=−2  ⟹  A=2−5=−3n + 1 = -1 \implies n = -2 \implies A = 2 - 5 = -3.
    • n+1=1  ⟹  n=0  ⟹  A=2+5=7n + 1 = 1 \implies n = 0 \implies A = 2 + 5 = 7.
    • n+1=5  ⟹  n=4  ⟹  A=2+1=3n + 1 = 5 \implies n = 4 \implies A = 2 + 1 = 3. Vậy n∈{−6;−2;0;4}n \in \{-6; -2; 0; 4\}.
  • b) Giá trị nguyên lớn nhất của AA là A=7A = 7, đạt được khi n=0n = 0.

Bài 10:

Gọi phân số cần tìm là x11\frac{x}{11} (x∈Zx \in \mathbb{Z}). Theo bài ra:

−34<x11<−25.\dfrac{-3}{4} < \dfrac{x}{11} < \dfrac{-2}{5}.

Quy đồng mẫu chung là 4×11×5=2204 \times 11 \times 5 = 220:

−165220<20x220<−88220.\dfrac{-165}{220} < \dfrac{20x}{220} < \dfrac{-88}{220}.

Suy ra:

−165<20x<−88  ⟺  −16520<x<−8820  ⟺  −8,25<x<−4,4.-165 < 20x < -88 \iff -\dfrac{165}{20} < x < -\dfrac{88}{20} \iff -8{,}25 < x < -4{,}4.

Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{−8;−7;−6;−5}x \in \{-8; -7; -6; -5\}. Vậy các phân số thỏa mãn là: −811;−711;−611;−511\frac{-8}{11}; \frac{-7}{11}; \frac{-6}{11}; \frac{-5}{11}.


F. Đề kiểm tra 15 phút (2 Đề Chẵn - Lẻ)

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Trong các số −5;23;0;40;1,6-5; \frac{2}{3}; 0; \frac{4}{0}; 1{,}6, số không phải là số hữu tỉ là:

  • A. 00
  • B. −5-5
  • C. 40\frac{4}{0}
  • D. 1,61{,}6

Câu 2: Số đối của số hữu tỉ 7−10\frac{7}{-10} là:

  • A. 107\frac{10}{7}
  • B. 710\frac{7}{10}
  • C. −710-\frac{7}{10}
  • D. −107-\frac{10}{7}

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là sai?

  • A. −0,5∈Q-0{,}5 \in \mathbb{Q}
  • B. 7∈Q7 \in \mathbb{Q}
  • C. N⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Q}
  • D. 23∈Z\frac{2}{3} \in \mathbb{Z}

Câu 4: Kết quả so sánh giữa hai số x=−58x = \frac{-5}{8} và y=−712y = \frac{-7}{12} là:

  • A. x<yx < y
  • B. x>yx > y
  • C. x=yx = y
  • D. Không xác định được

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Biểu diễn các số hữu tỉ sau trên cùng một trục số:

−1;32;−12;0.-1; \quad \dfrac{3}{2}; \quad -\dfrac{1}{2}; \quad 0.

Bài 2 (3,0 điểm): Cho phân số P=x+2x−1P = \frac{x + 2}{x - 1} (x∈Z,x≠1x \in \mathbb{Z}, x \ne 1).

  • a) Tìm số nguyên xx để PP là số hữu tỉ dương.
  • b) Tìm số nguyên xx để PP có giá trị là một số nguyên.

Hướng dẫn chấm Đề số 1

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: C (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 2: B (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 3: D (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 4: A (1,01{,}0 điểm) (Quy đồng: −1524<−1424\frac{-15}{24} < \frac{-14}{24}).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • Vẽ đúng trục số, gốc 00, chia đoạn đơn vị chuẩn (1,01{,}0 điểm).
  • Biểu diễn đúng −1-1 và 00 (1,01{,}0 điểm).
  • Biểu diễn đúng 32\frac{3}{2} và −12-\frac{1}{2} (1,01{,}0 điểm).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • a) P=x+2x−1>0  ⟺  (x+2)P = \frac{x + 2}{x - 1} > 0 \iff (x + 2) và (x−1)(x - 1) cùng dấu (0,50{,}5 điểm).
    • TH1: x−1>0  ⟹  x>1x - 1 > 0 \implies x > 1 (0,50{,}5 điểm).
    • TH2: x+2<0  ⟹  x<−2x + 2 < 0 \implies x < -2 (0,50{,}5 điểm). Vậy x>1x > 1 hoặc x<−2x < -2 (0,250{,}25 điểm).
  • b) P=(x−1)+3x−1=1+3x−1P = \frac{(x - 1) + 3}{x - 1} = 1 + \frac{3}{x - 1} (0,50{,}5 điểm). P∈Z  ⟺  (x−1)∈Ư(3)={−3;−1;1;3}P \in \mathbb{Z} \iff (x - 1) \in \text{Ư}(3) = \{-3; -1; 1; 3\} (0,250{,}25 điểm).
    • x−1=−3  ⟹  x=−2x - 1 = -3 \implies x = -2;
    • x−1=−1  ⟹  x=0x - 1 = -1 \implies x = 0;
    • x−1=1  ⟹  x=2x - 1 = 1 \implies x = 2;
    • x−1=3  ⟹  x=4x - 1 = 3 \implies x = 4. Vậy x∈{−2;0;2;4}x \in \{-2; 0; 2; 4\} (0,50{,}5 điểm).

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là:

  • A. N\mathbb{N}
  • B. Z\mathbb{Z}
  • C. Q\mathbb{Q}
  • D. R\mathbb{R}

Câu 2: Cho x=−2,5x = -2{,}5. Số đối của xx là:

  • A. 2,52{,}5
  • B. −2,5-2{,}5
  • C. 52\frac{5}{2}
  • D. Cả A và C đều đúng

Câu 3: Điểm nào sau đây nằm bên trái gốc 00 trên trục số?

  • A. 23\frac{2}{3}
  • B. −(−45)-\left(-\frac{4}{5}\right)
  • C. −67\frac{-6}{7}
  • D. 0,80{,}8

Câu 4: Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự giảm dần?

  • A. 12>0>−13>−1\frac{1}{2} > 0 > \frac{-1}{3} > -1
  • B. −1>−13>0>12-1 > \frac{-1}{3} > 0 > \frac{1}{2}
  • C. 12>−13>0>−1\frac{1}{2} > \frac{-1}{3} > 0 > -1
  • D. 0>12>−13>−10 > \frac{1}{2} > \frac{-1}{3} > -1

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): So sánh các cặp số hữu tỉ sau:

  • a) −1215\frac{-12}{15} và −1620\frac{-16}{20}.
  • b) −20252024\frac{-2025}{2024} và −20262025\frac{-2026}{2025}.

Bài 2 (3,0 điểm):

  • a) Tìm phân số có mẫu bằng 77, lớn hơn −59\frac{-5}{9} và nhỏ hơn −29\frac{-2}{9}.
  • b) Tìm tất cả các số nguyên nn để biểu thức B=4n+12n−1B = \frac{4n + 1}{2n - 1} nhận giá trị nguyên.

Hướng dẫn chấm Đề số 2

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: C (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 2: D (1,01{,}0 điểm) (Vì 2,5=522{,}5 = \frac{5}{2}).
  • Câu 3: C (1,01{,}0 điểm) (−67<0\frac{-6}{7} < 0).
  • Câu 4: A (1,01{,}0 điểm).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • a) −1215=−45\frac{-12}{15} = \frac{-4}{5} và −1620=−45\frac{-16}{20} = \frac{-4}{5}. Do đó hai số bằng nhau (1,51{,}5 điểm).
  • b) Ta có ∣−20252024∣=1+12024\left|\frac{-2025}{2024}\right| = 1 + \frac{1}{2024} và ∣−20262025∣=1+12025\left|\frac{-2026}{2025}\right| = 1 + \frac{1}{2025} (0,750{,}75 điểm). Vì 12024>12025\frac{1}{2024} > \frac{1}{2025} nên ∣−20252024∣>∣−20262025∣  ⟹  −20252024<−20262025\left|\frac{-2025}{2024}\right| > \left|\frac{-2026}{2025}\right| \implies \frac{-2025}{2024} < \frac{-2026}{2025} (0,750{,}75 điểm).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • a) Gọi phân số là x7\frac{x}{7} (x∈Zx \in \mathbb{Z}). Ta có: −59<x7<−29  ⟺  −3563<9x63<−1463\frac{-5}{9} < \frac{x}{7} < \frac{-2}{9} \iff \frac{-35}{63} < \frac{9x}{63} < \frac{-14}{63} (0,750{,}75 điểm).   ⟹  −35<9x<−14  ⟹  −3,88<x<−1,55\implies -35 < 9x < -14 \implies -3{,}88 < x < -1{,}55. Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{−3;−2}x \in \{-3; -2\} (0,50{,}5 điểm). Vậy hai phân số cần tìm là −37\frac{-3}{7} và −27\frac{-2}{7} (0,250{,}25 điểm).
  • b) Biến đổi: B=2(2n−1)+32n−1=2+32n−1.B = \dfrac{2(2n - 1) + 3}{2n - 1} = 2 + \dfrac{3}{2n - 1}. (0,50,5 điểm). B∈Z  ⟺  (2n−1)∈Ư(3)={−3;−1;1;3}B \in \mathbb{Z} \iff (2n - 1) \in \text{Ư}(3) = \{-3; -1; 1; 3\} (0,50{,}5 điểm).
    • 2n−1=−3  ⟹  2n=−2  ⟹  n=−12n - 1 = -3 \implies 2n = -2 \implies n = -1;
    • 2n−1=−1  ⟹  2n=0  ⟹  n=02n - 1 = -1 \implies 2n = 0 \implies n = 0;
    • 2n−1=1  ⟹  2n=2  ⟹  n=12n - 1 = 1 \implies 2n = 2 \implies n = 1;
    • 2n−1=3  ⟹  2n=4  ⟹  n=22n - 1 = 3 \implies 2n = 4 \implies n = 2. Vậy n∈{−1;0;1;2}n \in \{-1; 0; 1; 2\} (0,50{,}5 điểm).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Trục số và biểu diễn số hữu tỉ

Thay đổi tử số và mẫu số để quan sát vị trí của số hữu tỉ a/b trên trục số, số đối và biểu diễn số thập phân.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.