← Trở về thư viện

Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ - Lý thuyết, Công thức và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 7 Bài 3 Lũy thừa của số hữu tỉ: định nghĩa, tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa của tích và thương, 5 chuyên đề Olympic (so sánh lũy thừa lớn, chữ số tận cùng, phương trình mũ) và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết41 mục

Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Trong cuộc sống và khoa học kỹ thuật, chúng ta thường xuyên bắt gặp những con số khổng lồ hoặc những quá trình nhân đôi liên tiếp: một tế bào vi khuẩn cứ sau 2020 phút lại phân đôi một lần, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời xấp xỉ 1,5⋅108 km1{,}5 \cdot 10^8\text{ km}, hay dung lượng của một chiếc thẻ nhớ là 210 MB=1 024 MB2^{10}\text{ MB} = 1\,024\text{ MB}.

Ở lớp 6, các em đã học lũy thừa của số tự nhiên và số nguyên. Sang lớp 7, khi tập số được mở rộng lên tập hợp các số hữu tỉ Q\mathbb{Q}, phép nâng lên lũy thừa hoạt động như thế nào với các phân số và số thập phân âm? Làm thế nào để tính nhẩm nhanh (−23)4\left(-\frac{2}{3}\right)^4, hoặc so sánh hai con số khổng lồ như 23002^{300} và 32003^{200}?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm chủ toàn bộ các công thức lũy thừa cốt lõi, thấu suốt quy luật dấu của lũy thừa, đồng thời chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic với những phương pháp tư duy số học đỉnh cao!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 3: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

1. Định nghĩa & Lũy thừa phân số

• xn=x⋅x⋯x⏟n thua sox^n = \underbrace{x \cdot x \cdots x}_{n\text{ thua so}} (n∈N,n>1n \in \mathbb{N}, n > 1).
• Quy ước: x1=x; x0=1x^1 = x; \ x^0 = 1 (x≠0x \ne 0).
• Phân số: (ab)n=anbn\left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n} (b≠0b \ne 0).

2. Nhân & chia cùng cơ số

• Nhân: xm⋅xn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m + n} (cộng số mũ).
• Chia: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m - n} (trừ số mũ, x≠0,m⩾nx \ne 0, m \ge n).
• Lũy thừa của lũy thừa: (xm)n=xm⋅n(x^m)^n = x^{m \cdot n}.

3. Lũy thừa của tích & thương

• Lũy thừa của tích: (x⋅y)n=xn⋅yn(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n.
• Lũy thừa của thương: (xy)n=xnyn\left(\frac{x}{y}\right)^n = \frac{x^n}{y^n} (y≠0y \ne 0).
• Giúp gom hoặc tách lũy thừa cùng số mũ.

4. Quy luật dấu & Tư duy Olympic

• (−x)2k=x2k⩾0(-x)^{2k} = x^{2k} \ge 0 (mũ chẵn luôn dương).
• (−x)2k+1=−x2k+1(-x)^{2k+1} = -x^{2k+1} (mũ lẻ giữ dấu âm).
• So sánh qua ƯCLN số mũ, chu kỳ chữ số tận cùng.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Hãy khởi động cùng 55 câu hỏi kết nối kiến thức lũy thừa từ lớp 6:

Câu hỏi khởi động

  1. Viết gọn các tích sau dưới dạng một lũy thừa:

    • a) 6⋅6⋅6⋅6⋅66 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6.
    • b) (−5)⋅(−5)⋅(−5)(-5) \cdot (-5) \cdot (-5).
    • c) 23⋅23⋅23⋅23\frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3}.
  2. Tính giá trị của mỗi lũy thừa sau:

    • a) 343^4.
    • b) (−2)5(-2)^5.
    • c) (−4)2(-4)^2.
    • d) 10510^5.
  3. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

    • a) 35⋅343^5 \cdot 3^4.
    • b) 79:767^9 : 7^6.
    • c) (23)4(2^3)^4.
  4. Thực hiện phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên:

    • a) 5+3⋅235 + 3 \cdot 2^3.
    • b) (8−5)3−18:32(8 - 5)^3 - 18 : 3^2.
  5. Viết mỗi số sau thành lũy thừa với cơ số cho trước:

    • a) 16=2…16 = 2^{\dots}.
    • b) 125=5…125 = 5^{\dots}.
    • c) 127=(13)…\frac{1}{27} = \left(\frac{1}{3}\right)^{\dots}.

Lời giải gợi ý phần Khởi động

  1. Viết gọn:

    • a) 6⋅6⋅6⋅6⋅6=656 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6 = 6^5.
    • b) (−5)⋅(−5)⋅(−5)=(−5)3(-5) \cdot (-5) \cdot (-5) = (-5)^3.
    • c) 23⋅23⋅23⋅23=(23)4\frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \left(\frac{2}{3}\right)^4.
  2. Tính giá trị:

    • a) 34=3⋅3⋅3⋅3=813^4 = 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 = 81.
    • b) (−2)5=−32(-2)^5 = -32 (số mũ lẻ của số âm là số âm).
    • c) (−4)2=16(-4)^2 = 16 (số mũ chẵn của số âm là số dương).
    • d) 105=100 00010^5 = 100\,000.
  3. Viết dưới dạng một lũy thừa:

    • a) 35⋅34=35+4=393^5 \cdot 3^4 = 3^{5 + 4} = 3^9.
    • b) 79:76=79−6=737^9 : 7^6 = 7^{9 - 6} = 7^3.
    • c) (23)4=23⋅4=212(2^3)^4 = 2^{3 \cdot 4} = 2^{12}.
  4. Thứ tự thực hiện:

    • a) 5+3⋅23=5+3⋅8=5+24=295 + 3 \cdot 2^3 = 5 + 3 \cdot 8 = 5 + 24 = 29.
    • b) (8−5)3−18:32=33−18:9=27−2=25(8 - 5)^3 - 18 : 3^2 = 3^3 - 18 : 9 = 27 - 2 = 25.
  5. Lũy thừa tương ứng:

    • a) 16=2416 = 2^4.
    • b) 125=53125 = 5^3.
    • c) 127=(13)3\frac{1}{27} = \left(\frac{1}{3}\right)^3.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên

Ghi nhớ

Định nghĩa: Lũy thừa bậc nn của một số hữu tỉ xx (kí hiệu là xnx^n) là tích của nn thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng xx:

xn=x⋅x…x⏟n thua so(x∈Q, n∈N, n>1).x^n = \underbrace{x \cdot x \dots x}_{n\text{ thua so}} \quad (x \in \mathbb{Q}, \ n \in \mathbb{N}, \ n > 1).

Trong đó:

  • xx gọi là cơ số.
  • nn gọi là số mũ.

Quy ước:

  • x1=xx^1 = x.
  • x0=1x^0 = 1 (với mọi x≠0x \ne 0). Biểu thức 000^0 không có nghĩa trong toán học sơ cấp.

Lũy thừa của một phân số:

Khi số hữu tỉ xx được viết dưới dạng phân số ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0):

(ab)n=ab⋅ab…ab⏟n thua so=a⋅a…a⏟n thua sob⋅b…b⏟n thua so=anbn.\left(\dfrac{a}{b}\right)^n = \underbrace{\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{a}{b} \dots \dfrac{a}{b}}_{n\text{ thua so}} = \dfrac{\underbrace{a \cdot a \dots a}_{n\text{ thua so}}}{\underbrace{b \cdot b \dots b}_{n\text{ thua so}}} = \dfrac{a^n}{b^n}.

Ví dụ 1: Tính:

  • a) (−34)3\left(\frac{-3}{4}\right)^3.
  • b) (−0,4)2(-0{,}4)^2.
  • c) (−112)4\left(-1\frac{1}{2}\right)^4.

Lời giải:

  • a) (−34)3=(−3)343=−2764\left(\frac{-3}{4}\right)^3 = \frac{(-3)^3}{4^3} = \frac{-27}{64}.
  • b) (−0,4)2=(−0,4)⋅(−0,4)=0,16(-0{,}4)^2 = (-0{,}4) \cdot (-0{,}4) = 0{,}16 (hoặc (−25)2=425=0,16\left(-\frac{2}{5}\right)^2 = \frac{4}{25} = 0{,}16).
  • c) Đổi hỗn số sang phân số: −112=−32-1\frac{1}{2} = -\frac{3}{2}.(−32)4=(−3)424=8116.\left(-\dfrac{3}{2}\right)^4 = \dfrac{(-3)^4}{2^4} = \dfrac{81}{16}.

2. Quy luật dấu của lũy thừa

Quan trọng

Với số hữu tỉ âm x<0x < 0 (x=−ax = -a với a>0a > 0):

  1. Lũy thừa với số mũ chẵn (n=2kn = 2k, k∈N∗k \in \mathbb{N}^*): luôn cho kết quả là một số dương.(−a)2k=a2k>0.(-a)^{2k} = a^{2k} > 0.
  2. Lũy thừa với số mũ lẻ (n=2k+1n = 2k + 1, k∈Nk \in \mathbb{N}): luôn cho kết quả là một số âm.(−a)2k+1=−(a2k+1)<0.(-a)^{2k + 1} = -(a^{2k + 1}) < 0.

Hệ quả đặc biệt về số −1-1:

(−1)n={1khi n chan−1khi n le(-1)^n = \begin{cases} 1 & \text{khi } n \text{ chan} \\ -1 & \text{khi } n \text{ le} \end{cases}

3. Các công thức biến đổi lũy thừa cơ bản

Cho x,y∈Qx, y \in \mathbb{Q} và các số tự nhiên m,nm, n:

a) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ:

xm⋅xn=xm+n.x^m \cdot x^n = x^{m + n}.

b) Chia hai lũy thừa cùng cơ số:

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 00), ta giữ nguyên cơ số và trừ hai số mũ:

xm:xn=xm−n(x≠0, m⩾n).x^m : x^n = x^{m - n} \quad (x \ne 0, \ m \ge n).

c) Lũy thừa của lũy thừa:

Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:

(xm)n=xm⋅n.(x^m)^n = x^{m \cdot n}.

d) Lũy thừa của một tích:

Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa:

(x⋅y)n=xn⋅yn.(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n.

e) Lũy thừa của một thương:

Lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa:

(xy)n=xnyn(y≠0).\left(\dfrac{x}{y}\right)^n = \dfrac{x^n}{y^n} \quad (y \ne 0).

4. Những sai lầm kinh điển cần tránh

Lưu ý / Cảnh báo
  1. Nhầm lẫn giữa (−a)n(-a)^n và −an-a^n khi nn chẵn:
    • (−3)2=(−3)⋅(−3)=9(-3)^2 = (-3) \cdot (-3) = 9.
    • −32=−(32)=−9-3^2 = -(3^2) = -9. Dấu trừ ở −32-3^2 không nằm trong lũy thừa, học sinh rất hay quên dấu ngoặc!
  2. Nhầm lẫn giữa nhân cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa:
    • x3⋅x4=x3+4=x7x^3 \cdot x^4 = x^{3 + 4} = x^7 (cộng số mũ).
    • (x3)4=x3⋅4=x12(x^3)^4 = x^{3 \cdot 4} = x^{12} (nhân số mũ). Học sinh thường nhầm (x3)4=x7(x^3)^4 = x^7.
  3. Nhầm lẫn lũy thừa của tổng:(a+b)n≠an+bn.(a + b)^n \ne a^n + b^n.Ví dụ: (2+3)2=52=25≠22+32=4+9=13(2 + 3)^2 = 5^2 = 25 \ne 2^2 + 3^2 = 4 + 9 = 13.
  4. Quên xét hai trường hợp khi tìm cơ số với số mũ chẵn: Nếu x2=916x^2 = \frac{9}{16} thì x=34x = \frac{3}{4} hoặc x=−34x = -\frac{3}{4} (x=±34x = \pm \frac{3}{4}). Quên trường hợp âm là lỗi phổ biến nhất của học sinh!

B. Các dạng bài tập thường gặp & Phương pháp giải

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức chứa lũy thừa

Phương pháp giải:

  • Thực hiện nâng lên lũy thừa trước.
  • Với phân số: áp dụng (ab)n=anbn\left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n}.
  • Xác định đúng dấu của số mũ chẵn/lẻ.
  • Sau đó thực hiện nhân, chia rồi đến cộng, trừ.

Bài 1.1: Tính giá trị các biểu thức sau:

  • a) A=(−23)3+59⋅(−12)2A = \left(\frac{-2}{3}\right)^3 + \frac{5}{9} \cdot \left(\frac{-1}{2}\right)^2.
  • b) B=(−13)2−(−14)0+(−12)3B = \left(-\frac{1}{3}\right)^2 - \left(-\frac{1}{4}\right)^0 + \left(-\frac{1}{2}\right)^3.

Lời giải:

  • a) Tính từng lũy thừa:(−23)3=−827;(−12)2=14.\left(\dfrac{-2}{3}\right)^3 = \dfrac{-8}{27}; \quad \left(\dfrac{-1}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{4}.Thực hiện nhân:59⋅14=536.\dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{36}.Quy đồng mẫu số chung BCNN(27;36)=108\text{BCNN}(27; 36) = 108:A=−8⋅4108+5⋅3108=−32+15108=−17108.A = \dfrac{-8 \cdot 4}{108} + \dfrac{5 \cdot 3}{108} = \dfrac{-32 + 15}{108} = \dfrac{-17}{108}.
  • b) Ta có:(−13)2=19;(−14)0=1;(−12)3=−18.\left(-\dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{9}; \quad \left(-\dfrac{1}{4}\right)^0 = 1; \quad \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 = -\dfrac{1}{8}.Do đó:B=19−1−18=19−99−18=−89−18=−64−972=−7372.B = \dfrac{1}{9} - 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{1}{9} - \dfrac{9}{9} - \dfrac{1}{8} = -\dfrac{8}{9} - \dfrac{1}{8} = \dfrac{-64 - 9}{72} = \dfrac{-73}{72}.

Dạng 2: Rút gọn biểu thức và đưa về cùng cơ số

Phương pháp giải:

  • Phân tích các cơ số hợp số ra thừa số nguyên tố (ví dụ: 4=22,8=23,9=32,27=33,25=524 = 2^2, 8 = 2^3, 9 = 3^2, 27 = 3^3, 25 = 5^2).
  • Áp dụng các quy tắc nhân, chia cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.
  • Rút gọn các lũy thừa giống nhau ở cả tử và mẫu.

Bài 2.1: Rút gọn biểu thức:

P=45⋅94−2⋅69210⋅38+68⋅20.P = \dfrac{4^5 \cdot 9^4 - 2 \cdot 6^9}{2^{10} \cdot 3^8 + 6^8 \cdot 20}.

Lời giải: Đưa tất cả về cơ số nguyên tố 22 và 33:

  • 45=(22)5=2104^5 = (2^2)^5 = 2^{10}.
  • 94=(32)4=389^4 = (3^2)^4 = 3^8.
  • 69=(2⋅3)9=29⋅39  ⟹  2⋅69=2⋅29⋅39=210⋅39.6^9 = (2 \cdot 3)^9 = 2^9 \cdot 3^9 \implies 2 \cdot 6^9 = 2 \cdot 2^9 \cdot 3^9 = 2^{10} \cdot 3^9.
  • 68=(2⋅3)8=28⋅386^8 = (2 \cdot 3)^8 = 2^8 \cdot 3^8.
  • 20=22⋅5  ⟹  68⋅20=28⋅38⋅22⋅5=210⋅38⋅5.20 = 2^2 \cdot 5 \implies 6^8 \cdot 20 = 2^8 \cdot 3^8 \cdot 2^2 \cdot 5 = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot 5.

Thay vào tử số và mẫu số:

  • Tử số:T=210⋅38−210⋅39=210⋅38⋅(1−3)=210⋅38⋅(−2)=−211⋅38.T = 2^{10} \cdot 3^8 - 2^{10} \cdot 3^9 = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot (1 - 3) = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot (-2) = -2^{11} \cdot 3^8.
  • Mẫu số:M=210⋅38+210⋅38⋅5=210⋅38⋅(1+5)=210⋅38⋅6=210⋅38⋅(2⋅3)=211⋅39.M = 2^{10} \cdot 3^8 + 2^{10} \cdot 3^8 \cdot 5 = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot (1 + 5) = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot 6 = 2^{10} \cdot 3^8 \cdot (2 \cdot 3) = 2^{11} \cdot 3^9.

Rút gọn biểu thức:

P=TM=−211⋅38211⋅39=−13.P = \dfrac{T}{M} = \dfrac{-2^{11} \cdot 3^8}{2^{11} \cdot 3^9} = \dfrac{-1}{3}.

Dạng 3: Tính nhanh bằng cách nhóm cùng số mũ

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tích các lũy thừa cùng số mũ:

an⋅bn=(a⋅b)n;anbn=(ab)n.a^n \cdot b^n = (a \cdot b)^n; \quad \dfrac{a^n}{b^n} = \left(\dfrac{a}{b}\right)^n.

Bài 3.1: Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:

  • a) M=(35)4⋅154:93M = \left(\frac{3}{5}\right)^4 \cdot 15^4 : 9^3.
  • b) N=(−23)5⋅(94)5⋅(−23)2N = \left(-\frac{2}{3}\right)^5 \cdot \left(\frac{9}{4}\right)^5 \cdot \left(-\frac{2}{3}\right)^2.

Lời giải:

  • a) Gom hai số đầu cùng số mũ 44:(35)4⋅154=(35⋅15)4=94.\left(\dfrac{3}{5}\right)^4 \cdot 15^4 = \left(\dfrac{3}{5} \cdot 15\right)^4 = 9^4.Khi đó:M=94:93=94−3=91=9.M = 9^4 : 9^3 = 9^{4 - 3} = 9^1 = 9.
  • b) Gom hai thừa số đầu cùng số mũ 55:(−23)5⋅(94)5=[(−23)⋅94]5=(−32)5.\left(-\dfrac{2}{3}\right)^5 \cdot \left(\dfrac{9}{4}\right)^5 = \left[\left(-\dfrac{2}{3}\right) \cdot \dfrac{9}{4}\right]^5 = \left(-\dfrac{3}{2}\right)^5.Nhân với thừa số thứ ba:(−23)2=49=(23)2=(32)−2.\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9} = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \left(\dfrac{3}{2}\right)^{-2}.Hoặc tính trực tiếp:N=(−3)525⋅2232=(−1)⋅35⋅2225⋅32=−3323=−278.N = \dfrac{(-3)^5}{2^5} \cdot \dfrac{2^2}{3^2} = \dfrac{(-1) \cdot 3^5 \cdot 2^2}{2^5 \cdot 3^2} = -\dfrac{3^3}{2^3} = -\dfrac{27}{8}.

Dạng 4: Tìm xx trong bài toán lũy thừa

Có hai trường hợp cốt lõi:

  1. Biến xx nằm ở cơ số (xn=ax^n = a):
    • Nếu nn lẻ: xn=an  ⟺  x=ax^n = a^n \iff x = a.
    • Nếu nn chẵn: xn=an  ⟺  x=ax^n = a^n \iff x = a hoặc x=−ax = -a (x=±ax = \pm a).
  2. Biến xx nằm ở số mũ (ax=ama^x = a^m):
    • Với cơ số a∉{−1;0;1}a \notin \{-1; 0; 1\}: ax=am  ⟺  x=ma^x = a^m \iff x = m.

Bài 4.1: Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) (x−12)2=2549\left(x - \frac{1}{2}\right)^2 = \frac{25}{49}.
  • b) (2x+1)3=−2764(2x + 1)^3 = -\frac{27}{64}.
  • c) 2x+1⋅3x=722^{x + 1} \cdot 3^x = 72.

Lời giải:

  • a) Số mũ chẵn n=2n = 2, ta có 2549=(±57)2\frac{25}{49} = \left(\pm \frac{5}{7}\right)^2.
    • TH1: x−12=57  ⟺  x=57+12=1714.x - \frac{1}{2} = \frac{5}{7} \iff x = \frac{5}{7} + \frac{1}{2} = \frac{17}{14}.
    • TH2: x−12=−57  ⟺  x=−57+12=−314.x - \frac{1}{2} = -\frac{5}{7} \iff x = -\frac{5}{7} + \frac{1}{2} = \frac{-3}{14}. Vậy x∈{−314;1714}x \in \left\{\frac{-3}{14}; \frac{17}{14}\right\}.
  • b) Số mũ lẻ n=3n = 3, ta có −2764=(−34)3-\frac{27}{64} = \left(-\frac{3}{4}\right)^3.2x+1=−34  ⟺  2x=−34−1=−74  ⟺  x=−78.2x + 1 = -\dfrac{3}{4} \iff 2x = -\dfrac{3}{4} - 1 = -\dfrac{7}{4} \iff x = -\dfrac{7}{8}.
  • c) Tách 2x+1=2⋅2x2^{x + 1} = 2 \cdot 2^x:2⋅2x⋅3x=72  ⟺  2⋅(2⋅3)x=72  ⟺  2⋅6x=72  ⟺  6x=36=62  ⟺  x=2.2 \cdot 2^x \cdot 3^x = 72 \iff 2 \cdot (2 \cdot 3)^x = 72 \iff 2 \cdot 6^x = 72 \iff 6^x = 36 = 6^2 \iff x = 2.

Dạng 5: Bài toán thực tế liên quan đến lũy thừa

Bài 5.1: Một bể cá cảnh hình lập phương có cạnh bằng 0,6 m0{,}6\text{ m}.

  1. Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của bể cá dưới dạng lũy thừa.
  2. Tính thể tích bể cá đó ra đơn vị lít (1 dm3=11\text{ dm}^3 = 1 lít).

Lời giải:

  1. Công thức:
    • Cạnh a=0,6 ma = 0{,}6\text{ m}.
    • Diện tích xung quanh: Sxq=4⋅a2=4⋅(0,6)2 m2S_{xq} = 4 \cdot a^2 = 4 \cdot (0{,}6)^2\text{ m}^2.
    • Thể tích bể cá: V=a3=(0,6)3 m3V = a^3 = (0{,}6)^3\text{ m}^3.
  2. Tính giá trị:
    • Đổi a=0,6 m=6 dma = 0{,}6\text{ m} = 6\text{ dm}.
    • Thể tích: V=63=216 dm3=216V = 6^3 = 216\text{ dm}^3 = 216 lít.

C. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Kỹ thuật so sánh hai lũy thừa lớn

Mẹo hay

Các phương pháp so sánh lũy thừa kinh điển:

  1. Đưa về cùng cơ số: Nếu a>1a > 1 và m>nm > n thì am>ana^m > a^n. (Nếu 0<a<10 < a < 1 thì am<ana^m < a^n).
  2. Đưa về cùng số mũ: Tìm ƯCLN\text{ƯCLN} của hai số mũ, đưa về dạng (ak)m(a^k)^m và (bk)m(b^k)^m. Nếu ak>bka^k > b^k thì (ak)m>(bk)m(a^k)^m > (b^k)^m.
  3. So sánh qua lũy thừa trung gian: Chọn một lũy thừa trung gian CC sao cho A>C>BA > C > B.

Bài toán Olympic 1: So sánh:

  • a) 23002^{300} và 32003^{200}.
  • b) 2312^{31} và 3213^{21}.

Lời giải:

  • a) Đưa về cùng số mũ: Tìm ƯCLN(300;200)=100\text{ƯCLN}(300; 200) = 100. Ta tách:2300=(23)100=8100.2^{300} = (2^3)^{100} = 8^{100}.3200=(32)100=9100.3^{200} = (3^2)^{100} = 9^{100}.Vì 8<98 < 9 nên 8100<9100  ⟹  2300<32008^{100} < 9^{100} \implies 2^{300} < 3^{200}.
  • b) Phương pháp bắc cầu qua lũy thừa trung gian: Ta thấy:231<232=(24)8=168<178…2^{31} < 2^{32} = (2^4)^8 = 16^8 < 17^8 \dotsHoặc so sánh:231=2⋅230=2⋅(23)10=2⋅810.2^{31} = 2 \cdot 2^{30} = 2 \cdot (2^3)^{10} = 2 \cdot 8^{10}.321=3⋅320=3⋅(32)10=3⋅910.3^{21} = 3 \cdot 3^{20} = 3 \cdot (3^2)^{10} = 3 \cdot 9^{10}.Vì 2<32 < 3 và 810<9108^{10} < 9^{10} nên 2⋅810<3⋅9102 \cdot 8^{10} < 3 \cdot 9^{10}. Vậy 231<3212^{31} < 3^{21}.

Chuyên đề 2: Tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa

Chữ số tận cùng của ana^n chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của cơ số aa:

  • Tận cùng là 0,1,5,60, 1, 5, 6: nâng lên lũy thừa bao nhiêu cũng giữ nguyên chữ số tận cùng đó (0n=…0;1n=…1;5n=…5;6n=…60^n = \dots 0; 1^n = \dots 1; 5^n = \dots 5; 6^n = \dots 6).
  • Tận cùng là 2,3,7,82, 3, 7, 8: có chu kỳ 44 bước lặp lại:
    • 21=2; 22=4; 23=8; 24=162^1 = 2; \ 2^2 = 4; \ 2^3 = 8; \ 2^4 = 16 (tận cùng 66);  25=32…\ 2^5 = 32 \dots
    • Cơ chế tổng quát: 24k2^{4k} tận cùng là 66; 34k3^{4k} tận cùng là 11; 74k7^{4k} tận cùng là 11; 84k8^{4k} tận cùng là 66.

Bài toán Olympic 2: Tìm chữ số tận cùng của số A=22026+32025A = 2^{2026} + 3^{2025}.

Lời giải:

  • Xét 220262^{2026}: Ta chia số mũ cho 44: 2026=4⋅506+22026 = 4 \cdot 506 + 2.22026=24⋅506+2=(24)506⋅22=(…6)506⋅4=(…6)⋅4=…4.2^{2026} = 2^{4 \cdot 506 + 2} = (2^4)^{506} \cdot 2^2 = (\dots 6)^{506} \cdot 4 = (\dots 6) \cdot 4 = \dots 4.Vậy 220262^{2026} có chữ số tận cùng là 44.
  • Xét 320253^{2025}: Ta chia số mũ cho 44: 2025=4⋅506+12025 = 4 \cdot 506 + 1.32025=34⋅506+1=(34)506⋅31=(…1)506⋅3=(…1)⋅3=…3.3^{2025} = 3^{4 \cdot 506 + 1} = (3^4)^{506} \cdot 3^1 = (\dots 1)^{506} \cdot 3 = (\dots 1) \cdot 3 = \dots 3.Vậy 320253^{2025} có chữ số tận cùng là 33.
  • Chữ số tận cùng của tổng AA:…4+…3=…7.\dots 4 + \dots 3 = \dots 7.Vậy AA có chữ số tận cùng là 77.

Chuyên đề 3: Phương trình mũ nâng cao

Bài toán Olympic 3: Tìm các số tự nhiên nn thỏa mãn:

5n+5n+2=650.5^{n} + 5^{n + 2} = 650.

Lời giải: Đặt 5n5^n làm thừa số chung:

5n+5n⋅52=6505^n + 5^n \cdot 5^2 = 6505n⋅(1+52)=6505^n \cdot (1 + 5^2) = 6505n⋅(1+25)=6505^n \cdot (1 + 25) = 6505n⋅26=6505^n \cdot 26 = 6505n=650:26=25.5^n = 650 : 26 = 25.

Vì 25=5225 = 5^2 nên:

5n=52  ⟺  n=2.5^n = 5^2 \iff n = 2.

Vậy n=2n = 2.


Chuyên đề 4: Chứng minh chia hết bằng kỹ thuật đặt thừa số chung lũy thừa

Bài toán Olympic 4: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên nn, biểu thức sau luôn chia hết cho 3131:

B=5n+3+5n+2+5n+1.B = 5^{n + 3} + 5^{n + 2} + 5^{n + 1}.

Lời giải: Biến đổi biểu thức BB bằng cách đặt lũy thừa nhỏ nhất 5n+15^{n + 1} làm nhân tử chung:

B=5n+1⋅52+5n+1⋅51+5n+1⋅1B = 5^{n + 1} \cdot 5^2 + 5^{n + 1} \cdot 5^1 + 5^{n + 1} \cdot 1B=5n+1⋅(52+5+1)B = 5^{n + 1} \cdot (5^2 + 5 + 1)B=5n+1⋅(25+5+1)B = 5^{n + 1} \cdot (25 + 5 + 1)B=5n+1⋅31.B = 5^{n + 1} \cdot 31.

Vì 31 ⋮ 3131 \ \vdots \ 31 nên tích 5n+1⋅315^{n + 1} \cdot 31 luôn chia hết cho 3131 với mọi số tự nhiên nn. Vậy BB luôn chia hết cho 3131 (điều phải chứng minh).


Chuyên đề 5: Tính tổng dãy lũy thừa liên tiếp và ứng dụng

Bài toán Olympic 5: Cho biết 12+22+32+⋯+102=3851^2 + 2^2 + 3^2 + \dots + 10^2 = 385. Hãy tính nhanh giá trị của tổng:

S=22+42+62+⋯+202.S = 2^2 + 4^2 + 6^2 + \dots + 20^2.

Lời giải: Quan sát các số hạng của SS:

22=(2⋅1)2=22⋅122^2 = (2 \cdot 1)^2 = 2^2 \cdot 1^242=(2⋅2)2=22⋅224^2 = (2 \cdot 2)^2 = 2^2 \cdot 2^262=(2⋅3)2=22⋅326^2 = (2 \cdot 3)^2 = 2^2 \cdot 3^2…\dots202=(2⋅10)2=22⋅102.20^2 = (2 \cdot 10)^2 = 2^2 \cdot 10^2.

Đặt 222^2 làm thừa số chung ra ngoài:

S=22⋅(12+22+32+⋯+102).S = 2^2 \cdot (1^2 + 2^2 + 3^2 + \dots + 10^2).

Thay 22=42^2 = 4 và tổng trong ngoặc bằng 385385:

S=4⋅385=1 540.S = 4 \cdot 385 = 1\,540.

D. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)

Giá trị của lũy thừa (−23)3\left(-\frac{2}{3}\right)^3 là:

Giá trị của biểu thức −52-5^2 là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?

Rút gọn biểu thức 38⋅2464\frac{3^8 \cdot 2^4}{6^4} ta được kết quả là:

Số hữu tỉ xx thỏa mãn x2=4981x^2 = \frac{49}{81} là:

Số tự nhiên nn thỏa mãn 3n+1=2433^{n + 1} = 243 là:

So sánh 2302^{30} và 3203^{20}:

Chữ số tận cùng của số 720247^{2024} là:

Giá trị của biểu thức K=(−34)0+(−1)2025+(−1)2026K = \left(-\frac{3}{4}\right)^0 + (-1)^{2025} + (-1)^{2026} là:

Số tự nhiên xx thỏa mãn (x−2)3=−125(x - 2)^3 = -125 là:


E. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải)

Bài 1. Tính giá trị lũy thừa

Tính giá trị của các biểu thức sau:

  • a) (−35)2\left(\frac{-3}{5}\right)^2;
  • b) (−23)3\left(-\frac{2}{3}\right)^3;
  • c) (−1,2)2(-1{,}2)^2;
  • d) (−212)3\left(-2\frac{1}{2}\right)^3.

Bài 2. Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa

  • a) (37)4⋅(37)5\left(\frac{3}{7}\right)^4 \cdot \left(\frac{3}{7}\right)^5;
  • b) (−0,5)8:(−0,5)3(-0{,}5)^8 : (-0{,}5)^3;
  • c) [(−23)3]4\left[\left(-\frac{2}{3}\right)^3\right]^4;
  • d) (56)3⋅(1225)3\left(\frac{5}{6}\right)^3 \cdot \left(\frac{12}{25}\right)^3.

Bài 3. Rút gọn biểu thức lũy thừa

Rút gọn các phân thức sau:

  • a) A=27⋅9365⋅82A = \frac{2^7 \cdot 9^3}{6^5 \cdot 8^2};
  • b) B=153⋅4264⋅252B = \frac{15^3 \cdot 4^2}{6^4 \cdot 25^2};
  • c) C=46⋅95+69⋅12084⋅312−611C = \frac{4^6 \cdot 9^5 + 6^9 \cdot 120}{8^4 \cdot 3^{12} - 6^{11}}.

Bài 4. Tìm xx ở cơ số

Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) x2=1681x^2 = \frac{16}{81};
  • b) (2x−1)3=−64(2x - 1)^3 = -64;
  • c) (x+13)2=2536\left(x + \frac{1}{3}\right)^2 = \frac{25}{36};
  • d) (x−5)4=81(x - 5)^4 = 81.

Bài 5. Tìm số tự nhiên nn ở số mũ

Tìm số tự nhiên nn biết:

  • a) 3n=813^n = 81;
  • b) (25)n=16625\left(\frac{2}{5}\right)^n = \frac{16}{625};
  • c) 2n+2−2n=962^{n + 2} - 2^n = 96;
  • d) 32<2n⩽51232 < 2^n \le 512.

Bài 6. So sánh lũy thừa

So sánh các cặp số sau:

  • a) 32003^{200} và 23002^{300};
  • b) 53005^{300} và 35003^{500};
  • c) 2912^{91} và 5355^{35};
  • d) 992099^{20} và 9 999109\,999^{10}.

Bài 7. Bài toán thực tế: Sự phân chia tế bào

Trong điều kiện phòng thí nghiệm lý tưởng, một chủng vi khuẩn cứ sau 3030 phút lại nhân đôi số lượng một lần. Ban đầu trong ống nghiệm có 100100 con vi khuẩn.

  • a) Viết công thức tính số lượng vi khuẩn trong ống nghiệm sau tt giờ dưới dạng lũy thừa.
  • b) Hỏi sau 44 giờ, trong ống nghiệm có bao nhiêu con vi khuẩn?

Bài 8. Chữ số tận cùng

Tìm chữ số tận cùng của:

  • a) 220282^{2028};
  • b) 720257^{2025};
  • c) 92026+420259^{2026} + 4^{2025}.

Bài 9. Chứng minh chia hết

Chứng minh rằng:

  • a) A=76+75−74A = 7^6 + 7^5 - 7^4 chia hết cho 5555;
  • b) B=3n+3+3n+1+2n+3+2n+2B = 3^{n + 3} + 3^{n + 1} + 2^{n + 3} + 2^{n + 2} chia hết cho 66 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.

Bài 10. Tìm cặp số nguyên (x;y)(x; y)

Tìm các số nguyên x,yx, y thỏa mãn đẳng thức:

(x−3)2+(y+1)4=0.(x - 3)^2 + (y + 1)^4 = 0.

Hướng dẫn giải chi tiết Phiếu bài tập

Bài 1:

  • a) (−35)2=(−3)252=925\left(\frac{-3}{5}\right)^2 = \frac{(-3)^2}{5^2} = \frac{9}{25}.
  • b) (−23)3=(−2)333=−827\left(-\frac{2}{3}\right)^3 = \frac{(-2)^3}{3^3} = -\frac{8}{27}.
  • c) (−1,2)2=1,44(-1{,}2)^2 = 1{,}44 (hoặc (−65)2=3625\left(-\frac{6}{5}\right)^2 = \frac{36}{25}).
  • d) Đổi hỗn số −212=−52  ⟹  (−52)3=−1258.-2\frac{1}{2} = -\frac{5}{2} \implies \left(-\frac{5}{2}\right)^3 = -\frac{125}{8}.

Bài 2:

  • a) (37)4+5=(37)9\left(\frac{3}{7}\right)^{4 + 5} = \left(\frac{3}{7}\right)^9.
  • b) (−0,5)8−3=(−0,5)5(-0{,}5)^{8 - 3} = (-0{,}5)^5.
  • c) (−23)3⋅4=(−23)12\left(-\frac{2}{3}\right)^{3 \cdot 4} = \left(-\frac{2}{3}\right)^{12}.
  • d) (56⋅1225)3=(25)3\left(\frac{5}{6} \cdot \frac{12}{25}\right)^3 = \left(\frac{2}{5}\right)^3.

Bài 3:

  • a) Phân tích cơ số nguyên tố:A=27⋅(32)3(2⋅3)5⋅(23)2=27⋅3625⋅35⋅26=27⋅36211⋅35=324=316.A = \dfrac{2^7 \cdot (3^2)^3}{(2 \cdot 3)^5 \cdot (2^3)^2} = \dfrac{2^7 \cdot 3^6}{2^5 \cdot 3^5 \cdot 2^6} = \dfrac{2^7 \cdot 3^6}{2^{11} \cdot 3^5} = \dfrac{3}{2^4} = \dfrac{3}{16}.
  • b) Phân tích:B=(3⋅5)3⋅(22)2(2⋅3)4⋅(52)2=33⋅53⋅2424⋅34⋅54=13⋅5=115.B = \dfrac{(3 \cdot 5)^3 \cdot (2^2)^2}{(2 \cdot 3)^4 \cdot (5^2)^2} = \dfrac{3^3 \cdot 5^3 \cdot 2^4}{2^4 \cdot 3^4 \cdot 5^4} = \dfrac{1}{3 \cdot 5} = \dfrac{1}{15}.
  • c) Đưa về lũy thừa của 22 và 33:
    • Tử: 46⋅95+69⋅120=212⋅310+29⋅39⋅(23⋅3⋅5)=212⋅310+212⋅310⋅5=212⋅310⋅(1+5)=212⋅310⋅6=213⋅311.4^6 \cdot 9^5 + 6^9 \cdot 120 = 2^{12} \cdot 3^{10} + 2^9 \cdot 3^9 \cdot (2^3 \cdot 3 \cdot 5) = 2^{12} \cdot 3^{10} + 2^{12} \cdot 3^{10} \cdot 5 = 2^{12} \cdot 3^{10} \cdot (1 + 5) = 2^{12} \cdot 3^{10} \cdot 6 = 2^{13} \cdot 3^{11}.
    • Mẫu: 84⋅312−611=212⋅312−211⋅311=211⋅311⋅(2⋅3−1)=211⋅311⋅5.8^4 \cdot 3^{12} - 6^{11} = 2^{12} \cdot 3^{12} - 2^{11} \cdot 3^{11} = 2^{11} \cdot 3^{11} \cdot (2 \cdot 3 - 1) = 2^{11} \cdot 3^{11} \cdot 5.
    • Rút gọn:C=213⋅311211⋅311⋅5=225=45.C = \dfrac{2^{13} \cdot 3^{11}}{2^{11} \cdot 3^{11} \cdot 5} = \dfrac{2^2}{5} = \dfrac{4}{5}.

Bài 4:

  • a) x=±49x = \pm \frac{4}{9}.
  • b) (2x−1)3=(−4)3  ⟹  2x−1=−4  ⟹  2x=−3  ⟹  x=−32.(2x - 1)^3 = (-4)^3 \implies 2x - 1 = -4 \implies 2x = -3 \implies x = -\frac{3}{2}.
  • c) x+13=±56x + \frac{1}{3} = \pm \frac{5}{6}:
    • TH1: x=56−13=36=12x = \frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.
    • TH2: x=−56−13=−76x = -\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = -\frac{7}{6}.
  • d) (x−5)4=(±3)4  ⟹  x−5=3(x - 5)^4 = (\pm 3)^4 \implies x - 5 = 3 hoặc x−5=−3  ⟹  x=8x - 5 = -3 \implies x = 8 hoặc x=2x = 2.

Bài 5:

  • a) 3n=34  ⟹  n=43^n = 3^4 \implies n = 4.
  • b) (25)n=(25)4  ⟹  n=4\left(\frac{2}{5}\right)^n = \left(\frac{2}{5}\right)^4 \implies n = 4.
  • c) 2n(22−1)=96  ⟺  2n⋅3=96  ⟺  2n=32=25  ⟹  n=52^n(2^2 - 1) = 96 \iff 2^n \cdot 3 = 96 \iff 2^n = 32 = 2^5 \implies n = 5.
  • d) 25<2n⩽29  ⟹  5<n⩽9  ⟹  n∈{6;7;8;9}2^5 < 2^n \le 2^9 \implies 5 < n \le 9 \implies n \in \{6; 7; 8; 9\}.

Bài 6:

  • a) 3200=(32)100=91003^{200} = (3^2)^{100} = 9^{100}; 2300=(23)100=81002^{300} = (2^3)^{100} = 8^{100}. Vì 9>89 > 8 nên 3200>23003^{200} > 2^{300}.
  • b) 5300=(53)100=1251005^{300} = (5^3)^{100} = 125^{100}; 3500=(35)100=2431003^{500} = (3^5)^{100} = 243^{100}. Vì 125<243125 < 243 nên 5300<35005^{300} < 3^{500}.
  • c) 291>290=(29)10=512102^{91} > 2^{90} = (2^9)^{10} = 512^{10}. Mà 535<536=(54)95^{35} < 5^{36} = (5^4)^9? So sánh: 291=(213)7=8 19272^{91} = (2^{13})^7 = 8\,192^7; 535=(55)7=3 12575^{35} = (5^5)^7 = 3\,125^7. Vì 8 192>3 1258\,192 > 3\,125 nên 291>5352^{91} > 5^{35}.
  • d) 9 99910=[(99⋅101)]10>99209\,999^{10} = [(99 \cdot 101)]^{10} > 99^{20} vì 10110>9910101^{10} > 99^{10}. Vậy 9920<9 9991099^{20} < 9\,999^{10}.

Bài 7:

  • a) Cứ 11 giờ có 22 lần nhân đôi. Sau tt giờ có 2t2t lần nhân đôi. Số vi khuẩn: N=100⋅22tN = 100 \cdot 2^{2t}.
  • b) Sau t=4t = 4 giờ:N=100⋅22⋅4=100⋅28=100⋅256=25 600 (con vi khuan).N = 100 \cdot 2^{2 \cdot 4} = 100 \cdot 2^8 = 100 \cdot 256 = 25\,600\text{ (con vi khuan)}.

Bài 8:

  • a) 22028=(24)507=(…6)507=…62^{2028} = (2^4)^{507} = (\dots 6)^{507} = \dots 6.
  • b) 2025=4⋅506+1  ⟹  72025=(74)506⋅7=(…1)⋅7=…7.2025 = 4 \cdot 506 + 1 \implies 7^{2025} = (7^4)^{506} \cdot 7 = (\dots 1) \cdot 7 = \dots 7.
  • c) 920269^{2026} (mũ chẵn) tận cùng là 11. 420254^{2025} (mũ lẻ) tận cùng là 44. Tổng tận cùng là 1+4=51 + 4 = 5.

Bài 9:

  • a) A=74⋅(72+7−1)=74⋅(49+7−1)=74⋅55 ⋮ 55.A = 7^4 \cdot (7^2 + 7 - 1) = 7^4 \cdot (49 + 7 - 1) = 7^4 \cdot 55 \ \vdots \ 55.
  • b) B=3n+1(32+1)+2n+2(2+1)=3n+1⋅10+2n+2⋅3=3⋅[3n⋅10+2n+1⋅2].B = 3^{n + 1}(3^2 + 1) + 2^{n + 2}(2 + 1) = 3^{n + 1} \cdot 10 + 2^{n + 2} \cdot 3 = 3 \cdot [3^n \cdot 10 + 2^{n + 1} \cdot 2]. Vì biểu thức trong ngoặc là số chẵn nên chia hết cho 22. Kết hợp chia hết cho 33 và ƯCLN(2;3)=1  ⟹  B ⋮ 6\text{ƯCLN}(2; 3) = 1 \implies B \ \vdots \ 6.

Bài 10:

Vì (x−3)2⩾0(x - 3)^2 \ge 0 và (y+1)4⩾0(y + 1)^4 \ge 0 với mọi x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z}: Tổng bằng 00 khi và chỉ khi cả hai số hạng đồng thời bằng 00:

{(x−3)2=0(y+1)4=0  ⟺  {x−3=0y+1=0  ⟺  {x=3y=−1.\begin{cases} (x - 3)^2 = 0 \\ (y + 1)^4 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x - 3 = 0 \\ y + 1 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 3 \\ y = -1 \end{cases}.

Vậy cặp số nguyên duy nhất là (x;y)=(3;−1)(x; y) = (3; -1).


F. Đề kiểm tra 15 phút (2 Đề Chẵn - Lẻ)

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Giá trị của (−12)4\left(-\frac{1}{2}\right)^4 là:

  • A. −116-\frac{1}{16}
  • B. 116\frac{1}{16}
  • C. −18-\frac{1}{8}
  • D. 18\frac{1}{8}

Câu 2: Kết quả của phép tính 36:323^6 : 3^2 là:

  • A. 333^3
  • B. 343^4
  • C. 383^8
  • D. 141^4

Câu 3: Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A. (−5)2=−25(-5)^2 = -25
  • B. −52=25-5^2 = 25
  • C. (−5)2=25(-5)^2 = 25
  • D. −52=−10-5^2 = -10

Câu 4: Tìm số tự nhiên nn thỏa mãn 2n=642^n = 64:

  • A. n=5n = 5
  • B. n=6n = 6
  • C. n=7n = 7
  • D. n=8n = 8

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Thực hiện phép tính:

M=(23)3⋅(94)2−(−1)2026.M = \left(\dfrac{2}{3}\right)^3 \cdot \left(\dfrac{9}{4}\right)^2 - (-1)^{2026}.

Bài 2 (3,0 điểm): Tìm số hữu tỉ xx biết:

(x−13)2=1625.\left(x - \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{16}{25}.

Hướng dẫn chấm Đề số 1

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: B (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 2: B (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 3: C (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 4: B (1,01{,}0 điểm).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • Tính (23)3=827\left(\frac{2}{3}\right)^3 = \frac{8}{27} và (94)2=8116\left(\frac{9}{4}\right)^2 = \frac{81}{16} (1,01{,}0 điểm).
  • Tính tích: 827⋅8116=1⋅31⋅2=32\frac{8}{27} \cdot \frac{81}{16} = \frac{1 \cdot 3}{1 \cdot 2} = \frac{3}{2} (1,01{,}0 điểm).
  • Tính (−1)2026=1  ⟹  M=32−1=12(-1)^{2026} = 1 \implies M = \frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2} (1,01{,}0 điểm).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • Nhận xét 1625=(±45)2\frac{16}{25} = \left(\pm \frac{4}{5}\right)^2 (0,50{,}5 điểm).
  • TH1: x−13=45  ⟺  x=45+13=1715x - \frac{1}{3} = \frac{4}{5} \iff x = \frac{4}{5} + \frac{1}{3} = \frac{17}{15} (1,251{,}25 điểm).
  • TH2: x−13=−45  ⟺  x=−45+13=−715x - \frac{1}{3} = -\frac{4}{5} \iff x = -\frac{4}{5} + \frac{1}{3} = -\frac{7}{15} (1,01{,}0 điểm).
  • Kết luận: x∈{−715;1715}x \in \left\{-\frac{7}{15}; \frac{17}{15}\right\} (0,250{,}25 điểm).

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Giá trị của (−34)3\left(-\frac{3}{4}\right)^3 là:

  • A. 2764\frac{27}{64}
  • B. −2764-\frac{27}{64}
  • C. −912-\frac{9}{12}
  • D. 912\frac{9}{12}

Câu 2: Biểu thức (x3)5(x^3)^5 bằng:

  • A. x8x^8
  • B. x15x^{15}
  • C. x2x^2
  • D. x125x^{125}

Câu 3: Tích (25)3⋅(52)3\left(\frac{2}{5}\right)^3 \cdot \left(\frac{5}{2}\right)^3 có giá trị bằng:

  • A. 11
  • B. 00
  • C. 425\frac{4}{25}
  • D. 8125\frac{8}{125}

Câu 4: Tìm xx biết x3=−8x^3 = -8:

  • A. x=2x = 2
  • B. x=−2x = -2
  • C. x=±2x = \pm 2
  • D. Không có giá trị nào

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Rút gọn và tính giá trị biểu thức:

N=43⋅9466.N = \dfrac{4^3 \cdot 9^4}{6^6}.

Bài 2 (3,0 điểm): Tìm số tự nhiên nn biết:

3n+2−3n=216.3^{n + 2} - 3^n = 216.

Hướng dẫn chấm Đề số 2

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: B (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 2: B (1,01{,}0 điểm).
  • Câu 3: A (1,01{,}0 điểm) ((25⋅52)3=13=1\left(\frac{2}{5} \cdot \frac{5}{2}\right)^3 = 1^3 = 1).
  • Câu 4: B (1,01{,}0 điểm).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • Đưa về thừa số nguyên tố: 43=(22)3=264^3 = (2^2)^3 = 2^6; 94=(32)4=389^4 = (3^2)^4 = 3^8; 66=26⋅366^6 = 2^6 \cdot 3^6 (1,51{,}5 điểm).
  • Rút gọn: N=26⋅3826⋅36=38−6=32N = \dfrac{2^6 \cdot 3^8}{2^6 \cdot 3^6} = 3^{8 - 6} = 3^2 (1,01{,}0 điểm).
  • Kết quả: N=9N = 9 (0,50{,}5 điểm).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • Đặt 3n3^n làm thừa số chung (1,01{,}0 điểm):3n⋅(32−1)=216.3^n \cdot (3^2 - 1) = 216.
  • Tính 32−1=8  ⟹  3n⋅8=2163^2 - 1 = 8 \implies 3^n \cdot 8 = 216 (1,01{,}0 điểm).
  • Tìm 3n=216:8=27=33  ⟹  n=33^n = 216 : 8 = 27 = 3^3 \implies n = 3 (1,01{,}0 điểm).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Trục số và biểu diễn số hữu tỉ

Thay đổi tử số và mẫu số để quan sát vị trí của số hữu tỉ a/b trên trục số, số đối và biểu diễn số thập phân.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.