← Trở về thư viện

Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ - Quy tắc, Tính chất và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 7 Bài 2 Cộng trừ nhân chia số hữu tỉ: quy tắc thực hiện phép tính, tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối, quy tắc chuyển vế, 5 chuyên đề Olympic (Telescoping sum, lũy thừa, chặn bất đẳng thức) và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết42 mục

Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Ở bài học trước, chúng ta đã khám phá tập hợp các số hữu tỉ Q\mathbb{Q} — nơi hội tụ của các số nguyên, phân số và số thập phân.

Nhưng toán học không chỉ dừng lại ở việc gọi tên các con số, mà sức mạnh thực sự của nó nằm ở các phép tính: làm thế nào để cộng hai phân số âm, nhân chia các số thập phân có dấu, hay giải quyết các bài toán biến đổi biểu thức phức tạp trong thực tế đời sống và khoa học kỹ thuật?

Bài học hôm nay sẽ trang bị cho các em hệ thống quy tắc hoàn chỉnh về cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế "thần thánh" trong đại số, cùng 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic mở ra vẻ đẹp biến ảo của chuỗi sai phân hữu hạn và bất đẳng thức phân số!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

1. Phép cộng & phép trừ

• Quy đồng mẫu số dương m>0m > 0: am±bm=a±bm\frac{a}{m} \pm \frac{b}{m} = \frac{a \pm b}{m}.
• Trừ số âm là cộng số đối: x−(−y)=x+yx - (-y) = x + y.
• Giao hoán, kết hợp, cộng với số 00.

2. Phép nhân & phép chia

• Nhân: ab⋅cd=a⋅cb⋅d\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}.
• Chia: ab:cd=ab⋅dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} (c≠0c \ne 0).
• Phân phối: a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + ac.

3. Quy tắc chuyển vế

• Chuyển vế thì đổi dấu: x+a=b  ⟺  x=b−ax + a = b \iff x = b - a.
• Chuyển vế có dấu trừ: x−a=b  ⟺  x=b+ax - a = b \iff x = b + a.
• Tích bằng 00: A⋅B=0  ⟺  A=0A \cdot B = 0 \iff A = 0 hoặc B=0B = 0.

4. Kỹ thuật nâng cao Olympic

• Sai phân hữu hạn (Telescoping sum): 1n(n+1)\frac{1}{n(n+1)}.
• Kỹ thuật khử hệ số cấp số nhân: qS−SqS - S.
• Đánh giá chặn tổng phân số bình phương.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Hãy khởi động cùng 55 bài toán nền tảng từ lớp 6 để tạo đà cho bài học mới:

Câu hỏi khởi động

  1. Quy đồng mẫu số các phân số sau:

    • a) 712\frac{7}{12} và −518\frac{-5}{18}.
    • b) −38\frac{-3}{8} và 5−14\frac{5}{-14}.
  2. Thực hiện phép tính phân số:

    • a) 59+−29\frac{5}{9} + \frac{-2}{9}.
    • b) −35−710\frac{-3}{5} - \frac{7}{10}.
  3. Thực hiện phép nhân và chia phân số:

    • a) −47⋅218\frac{-4}{7} \cdot \frac{21}{8}.
    • b) −914:−635\frac{-9}{14} : \frac{-6}{35}.
  4. Đổi các số sau về dạng phân số tối giản:

    0,75;−1,6;235;−314.0{,}75; \quad -1{,}6; \quad 2\dfrac{3}{5}; \quad -3\dfrac{1}{4}.
  5. Tìm số nguyên xx biết:

    x+23=56.x + \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{6}.

Lời giải gợi ý phần Khởi động

  1. Quy đồng:

    • a) Mẫu số dương: 1212 và 1818. BCNN(12;18)=36\text{BCNN}(12; 18) = 36.712=7⋅336=2136;−518=−5⋅236=−1036.\dfrac{7}{12} = \dfrac{7 \cdot 3}{36} = \dfrac{21}{36}; \quad \dfrac{-5}{18} = \dfrac{-5 \cdot 2}{36} = \dfrac{-10}{36}.
    • b) Đưa về mẫu dương: −38\frac{-3}{8} và −514\frac{-5}{14}. BCNN(8;14)=56\text{BCNN}(8; 14) = 56.−38=−3⋅756=−2156;−514=−5⋅456=−2056.\dfrac{-3}{8} = \dfrac{-3 \cdot 7}{56} = \dfrac{-21}{56}; \quad \dfrac{-5}{14} = \dfrac{-5 \cdot 4}{56} = \dfrac{-20}{56}.
  2. Cộng trừ phân số:

    • a) 59+−29=5+(−2)9=39=13.\frac{5}{9} + \frac{-2}{9} = \frac{5 + (-2)}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.
    • b) −35−710=−610−710=−6−710=−1310.\frac{-3}{5} - \frac{7}{10} = \frac{-6}{10} - \frac{7}{10} = \frac{-6 - 7}{10} = \frac{-13}{10}.
  3. Nhân chia phân số:

    • a) −47⋅218=(−4)⋅217⋅8=(−1)⋅31⋅2=−32.\frac{-4}{7} \cdot \frac{21}{8} = \frac{(-4) \cdot 21}{7 \cdot 8} = \frac{(-1) \cdot 3}{1 \cdot 2} = \frac{-3}{2}.
    • b) −914:−635=−914⋅35−6=(−3)⋅52⋅(−2)=−15−4=154.\frac{-9}{14} : \frac{-6}{35} = \frac{-9}{14} \cdot \frac{35}{-6} = \frac{(-3) \cdot 5}{2 \cdot (-2)} = \frac{-15}{-4} = \frac{15}{4}.
  4. Đổi về phân số tối giản:

    • 0,75=75100=340{,}75 = \frac{75}{100} = \frac{3}{4}.
    • −1,6=−1610=−85-1{,}6 = \frac{-16}{10} = \frac{-8}{5}.
    • 235=2⋅5+35=1352\frac{3}{5} = \frac{2 \cdot 5 + 3}{5} = \frac{13}{5}.
    • −314=−3⋅4+14=−134-3\frac{1}{4} = -\frac{3 \cdot 4 + 1}{4} = \frac{-13}{4}.
  5. Tìm xx:

    x=56−23=56−46=16.x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{6} - \dfrac{4}{6} = \dfrac{1}{6}.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Phép cộng và phép trừ hai số hữu tỉ

Ghi nhớ

Quy tắc: Để cộng (hoặc trừ) hai số hữu tỉ, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu số dương rồi cộng (hoặc trừ) các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Với x=am, y=bmx = \frac{a}{m}, \ y = \frac{b}{m} (a,b∈Z, m∈Z+a, b \in \mathbb{Z}, \ m \in \mathbb{Z}^+):

x+y=am+bm=a+bm.x + y = \dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{a + b}{m}.x−y=am−bm=a−bm.x - y = \dfrac{a}{m} - \dfrac{b}{m} = \dfrac{a - b}{m}.

Phép trừ là phép cộng với số đối:

Phép trừ trong tập hợp Q\mathbb{Q} thực chất là phép cộng với số đối:

x−y=x+(−y).x - y = x + (-y).

Đặc biệt, trừ đi một số âm là cộng với số đối của nó (thành cộng số dương):

x−(−y)=x+y.x - (-y) = x + y.

Ví dụ 1: Thực hiện phép tính:

  • a) −47+35\frac{-4}{7} + \frac{3}{5}.
  • b) 512−(−718)\frac{5}{12} - \left(-\frac{7}{18}\right).

Lời giải:

  • a) BCNN(7;5)=35\text{BCNN}(7; 5) = 35:−47+35=−2035+2135=−20+2135=135.\dfrac{-4}{7} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{-20}{35} + \dfrac{21}{35} = \dfrac{-20 + 21}{35} = \dfrac{1}{35}.
  • b) Trừ số âm thành cộng số dương; BCNN(12;18)=36\text{BCNN}(12; 18) = 36:512−(−718)=512+718=1536+1436=2936.\dfrac{5}{12} - \left(-\dfrac{7}{18}\right) = \dfrac{5}{12} + \dfrac{7}{18} = \dfrac{15}{36} + \dfrac{14}{36} = \dfrac{29}{36}.

2. Phép nhân và phép chia hai số hữu tỉ

Ghi nhớ

Quy tắc: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số: Với x=ab, y=cdx = \frac{a}{b}, \ y = \frac{c}{d} (b,d≠0b, d \ne 0):

x⋅y=ab⋅cd=a⋅cb⋅d.x \cdot y = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \cdot c}{b \cdot d}.

Với y≠0y \ne 0 (tức c≠0c \ne 0):

x:y=ab:cd=ab⋅dc=a⋅db⋅c.x : y = \dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{d}{c} = \dfrac{a \cdot d}{b \cdot c}.

Số nghịch đảo:

  • Số nghịch đảo của số hữu tỉ x≠0x \ne 0 kí hiệu là 1x\frac{1}{x} (hoặc x−1x^{-1}).
  • Tích của hai số nghịch đảo nhau luôn bằng 11: x⋅1x=1x \cdot \frac{1}{x} = 1.
  • Số nghịch đảo của ab\frac{a}{b} (a,b≠0a, b \ne 0) là ba\frac{b}{a}.
  • Lưu ý: Số 00 không có số nghịch đảo!

Quy tắc dấu khi nhân, chia:

  • Cùng dấu   ⟹  \implies Kết quả mang dấu dương (++):(+)⋅(+)=(+);(−)⋅(−)=(+).(+) \cdot (+) = (+); \quad (-) \cdot (-) = (+).
  • Khác dấu   ⟹  \implies Kết quả mang dấu âm (−-):(+)⋅(−)=(−);(−)⋅(+)=(−).(+) \cdot (-) = (-); \quad (-) \cdot (+) = (-).

Ví dụ 2: Thực hiện phép tính:

  • a) −58⋅1225\frac{-5}{8} \cdot \frac{12}{25}.
  • b) −1415:(−710)\frac{-14}{15} : \left(-\frac{7}{10}\right).

Lời giải:

  • a) Rút gọn chéo trước khi nhân:−58⋅1225=(−5)⋅128⋅25=(−1)⋅32⋅5=−310.\dfrac{-5}{8} \cdot \dfrac{12}{25} = \dfrac{(-5) \cdot 12}{8 \cdot 25} = \dfrac{(-1) \cdot 3}{2 \cdot 5} = \dfrac{-3}{10}.
  • b) Chia hai số cùng dấu âm cho kết quả dương:−1415:(−710)=−1415⋅−107=(−2)⋅(−2)3⋅1=43.\dfrac{-14}{15} : \left(-\dfrac{7}{10}\right) = \dfrac{-14}{15} \cdot \dfrac{-10}{7} = \dfrac{(-2) \cdot (-2)}{3 \cdot 1} = \dfrac{4}{3}.

3. Tính chất của các phép tính trong Q\mathbb{Q}

Phép cộng và phép nhân số hữu tỉ kế thừa trọn vẹn các tính chất đẹp đẽ của số nguyên:

Tính chất Phép cộng Phép nhân
Giao hoán x+y=y+xx + y = y + x x⋅y=y⋅xx \cdot y = y \cdot x
Kết hợp (x+y)+z=x+(y+z)(x + y) + z = x + (y + z) (x⋅y)⋅z=x⋅(y⋅z)(x \cdot y) \cdot z = x \cdot (y \cdot z)
Cộng với 0 / Nhân với 1 x+0=xx + 0 = x x⋅1=xx \cdot 1 = x
Cộng với số đối / Nhân với nghịch đảo x+(−x)=0x + (-x) = 0 x⋅1x=1x \cdot \frac{1}{x} = 1 (x≠0x \ne 0)
Tính chất phân phối \multicolumn{2}{c }{x⋅(y+z)=x⋅y+x⋅zx \cdot (y + z) = x \cdot y + x \cdot z}
Mẹo hay

Ứng dụng tính hợp lý:

  1. Nhóm các số có cùng mẫu số hoặc có tổng/hiệu là số nguyên (1,−1,01, -1, 0).
  2. Đặt thừa số chung khi gặp dạng a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c)a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c).
  3. Phân phối phép chia cho một số: (b+c):a=b:a+c:a(b + c) : a = b : a + c : a (chỉ đúng khi số chia ở sau ngoặc, không được áp dụng a:(b+c)a : (b + c)).

Ví dụ 3: Tính một cách hợp lý:

M=513⋅−79+513⋅−119+1513.M = \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{-7}{9} + \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{-11}{9} + 1\dfrac{5}{13}.

Lời giải: Ta thấy thừa số 513\frac{5}{13} xuất hiện chung ở hai tích đầu, và 1513=1+5131\frac{5}{13} = 1 + \frac{5}{13}:

M=513⋅(−79+−119)+1+513M = \dfrac{5}{13} \cdot \left(\dfrac{-7}{9} + \dfrac{-11}{9}\right) + 1 + \dfrac{5}{13}M=513⋅(−189)+513+1M = \dfrac{5}{13} \cdot \left(\dfrac{-18}{9}\right) + \dfrac{5}{13} + 1M=513⋅(−2)+513⋅1+1=513⋅(−2+1)+1M = \dfrac{5}{13} \cdot (-2) + \dfrac{5}{13} \cdot 1 + 1 = \dfrac{5}{13} \cdot (-2 + 1) + 1M=513⋅(−1)+1=−513+1313=813.M = \dfrac{5}{13} \cdot (-1) + 1 = \dfrac{-5}{13} + \dfrac{13}{13} = \dfrac{8}{13}.

4. Quy tắc chuyển vế

Quan trọng

Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó (dấu ++ đổi thành dấu −-, dấu −- đổi thành dấu ++).

x+a=b  ⟺  x=b−a.x + a = b \iff x = b - a.x−a=b  ⟺  x=b+a.x - a = b \iff x = b + a.

Định lý về tích bằng 0:

Nếu tích của hai số hữu tỉ bằng 00 thì ít nhất một trong hai số đó phải bằng 00:

A⋅B=0  ⟺  A=0hayB=0.A \cdot B = 0 \iff A = 0 \quad \text{hay} \quad B = 0.

Ví dụ 4: Tìm xx, biết:

  • a) x−34=−56x - \frac{3}{4} = \frac{-5}{6}.
  • b) (x−23)(2x+45)=0\left(x - \frac{2}{3}\right)\left(2x + \frac{4}{5}\right) = 0.

Lời giải:

  • a) Chuyển −34-\frac{3}{4} sang vế phải và đổi dấu thành +34+\frac{3}{4}:x=−56+34=−1012+912=−112.x = \dfrac{-5}{6} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{-10}{12} + \dfrac{9}{12} = \dfrac{-1}{12}.
  • b) Tích bằng 00, xét hai trường hợp:
    • TH1: x−23=0  ⟺  x=23x - \frac{2}{3} = 0 \iff x = \frac{2}{3}.
    • TH2: 2x+45=0  ⟺  2x=−45  ⟺  x=−45:2=−25.2x + \frac{4}{5} = 0 \iff 2x = -\frac{4}{5} \iff x = -\frac{4}{5} : 2 = \frac{-2}{5}. Vậy x=23x = \frac{2}{3} hoặc x=−25x = \frac{-2}{5}.

5. Những sai lầm kinh điển cần tránh

Lưu ý / Cảnh báo
  1. Quên đổi dấu khi chuyển vế: Rất nhiều bạn viết x−12=34  ⟹  x=34−12x - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \implies x = \frac{3}{4} - \frac{1}{2} (sai). Phải là x=34+12x = \frac{3}{4} + \frac{1}{2}.
  2. Phá ngoặc có dấu trừ đằng trước không đổi dấu: −(a−b)=−a+b-(a - b) = -a + b, nếu viết thành −a−b-a - b là sai hoàn toàn.
  3. Nhầm lẫn tính chất phân phối của phép chia:
    • (a+b):c=a:c+b:c(a + b) : c = a : c + b : c   ⟹  \implies Đúng.
    • c:(a+b)=c:a+c:bc : (a + b) = c : a + c : b   ⟹  \implies SAI NGHIÊM TRỌNG! (Ví dụ 12:(2+4)=12:6=2≠12:2+12:4=6+3=912 : (2 + 4) = 12 : 6 = 2 \ne 12 : 2 + 12 : 4 = 6 + 3 = 9).
  4. Trừ hỗn số có phần phân số lớn hơn: Với 314−1343\frac{1}{4} - 1\frac{3}{4}, không được lấy phần nguyên trừ phần nguyên và phần phân số trừ phần phân số theo kiểu lấy số nhỏ trừ số lớn bừa bãi. Cách an toàn nhất là đổi toàn bộ về phân số rồi trừ!

B. Các dạng bài tập thường gặp & Phương pháp giải

Dạng 1: Thực hiện phép tính cơ bản

Phương pháp giải:

  • Đổi các số thập phân, hỗn số về dạng phân số tối giản.
  • Với phép cộng/trừ: quy đồng mẫu số dương.
  • Với phép nhân/chia: rút gọn chéo các thừa số trước khi nhân.
  • Thực hiện theo thứ tự: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân chia trước, cộng trừ sau.

Bài 1.1: Tính giá trị các biểu thức sau:

  • a) A=−38+512−716A = \frac{-3}{8} + \frac{5}{12} - \frac{7}{16}.
  • b) B=1,25⋅(−815):23B = 1{,}25 \cdot \left(-\frac{8}{15}\right) : \frac{2}{3}.
  • c) C=(23−56):(34+−12)C = \left(\frac{2}{3} - \frac{5}{6}\right) : \left(\frac{3}{4} + \frac{-1}{2}\right).

Lời giải:

  • a) BCNN(8;12;16)=48\text{BCNN}(8; 12; 16) = 48:A=−3⋅648+5⋅448−7⋅348=−18+20−2148=−1948.A = \dfrac{-3 \cdot 6}{48} + \dfrac{5 \cdot 4}{48} - \dfrac{7 \cdot 3}{48} = \dfrac{-18 + 20 - 21}{48} = \dfrac{-19}{48}.
  • b) Đổi 1,25=541{,}25 = \frac{5}{4}:B=54⋅(−815)⋅32=5⋅(−8)⋅34⋅15⋅2=−120120=−1.B = \dfrac{5}{4} \cdot \left(\dfrac{-8}{15}\right) \cdot \dfrac{3}{2} = \dfrac{5 \cdot (-8) \cdot 3}{4 \cdot 15 \cdot 2} = \dfrac{-120}{120} = -1.
  • c) Tính từng ngoặc:
    • Ngoặc 1: 23−56=46−56=−16.\frac{2}{3} - \frac{5}{6} = \frac{4}{6} - \frac{5}{6} = \frac{-1}{6}.
    • Ngoặc 2: 34+−12=34−24=14.\frac{3}{4} + \frac{-1}{2} = \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4}.C=−16:14=−16⋅4=−46=−23.C = \dfrac{-1}{6} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{-1}{6} \cdot 4 = \dfrac{-4}{6} = \dfrac{-2}{3}.

Dạng 2: Tính nhanh, tính hợp lý

Phương pháp giải:

  • Nhóm các phân số có cùng mẫu số hoặc mẫu số là ước/bội của nhau.
  • Áp dụng phân phối a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c)a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c) hoặc a⋅b−a⋅c=a⋅(b−c)a \cdot b - a \cdot c = a \cdot (b - c).
  • Kết hợp các số có tổng là 00 hoặc là số nguyên.

Bài 2.1: Tính hợp lý:

  • a) H=(37+−511)+(47+−611)H = \left(\frac{3}{7} + \frac{-5}{11}\right) + \left(\frac{4}{7} + \frac{-6}{11}\right).
  • b) K=49⋅−1317+49⋅−417+139K = \frac{4}{9} \cdot \frac{-13}{17} + \frac{4}{9} \cdot \frac{-4}{17} + \frac{13}{9}.
  • c) L=(1112:35)−(512:35)L = \left(\frac{11}{12} : \frac{3}{5}\right) - \left(\frac{5}{12} : \frac{3}{5}\right).

Lời giải:

  • a) Phá ngoặc và nhóm các số cùng mẫu:H=(37+47)+(−511+−611)=77+−1111=1+(−1)=0.H = \left(\dfrac{3}{7} + \dfrac{4}{7}\right) + \left(\dfrac{-5}{11} + \dfrac{-6}{11}\right) = \dfrac{7}{7} + \dfrac{-11}{11} = 1 + (-1) = 0.
  • b) Đặt thừa số chung 49\frac{4}{9}:K=49⋅(−1317+−417)+139=49⋅(−1717)+139K = \dfrac{4}{9} \cdot \left(\dfrac{-13}{17} + \dfrac{-4}{17}\right) + \dfrac{13}{9} = \dfrac{4}{9} \cdot \left(\dfrac{-17}{17}\right) + \dfrac{13}{9}K=49⋅(−1)+139=−49+139=99=1.K = \dfrac{4}{9} \cdot (-1) + \dfrac{13}{9} = \dfrac{-4}{9} + \dfrac{13}{9} = \dfrac{9}{9} = 1.
  • c) Đặt phép chia chung :35: \frac{3}{5} ra sau ngoặc:L=(1112−512):35=612:35=12⋅53=56.L = \left(\dfrac{11}{12} - \dfrac{5}{12}\right) : \dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{12} : \dfrac{3}{5} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{5}{3} = \dfrac{5}{6}.

Dạng 3: Tìm xx trong đẳng thức

Phương pháp giải:

  1. Đưa các số hạng chứa xx về một vế, các hằng số về vế còn lại (chú ý đổi dấu khi chuyển vế).
  2. Dạng a⋅x=b  ⟹  x=b:aa \cdot x = b \implies x = b : a (a≠0a \ne 0).
  3. Dạng a:x=b  ⟹  x=a:ba : x = b \implies x = a : b (b≠0b \ne 0).
  4. Dạng tích A(x)⋅B(x)=0  ⟹  A(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 \implies A(x) = 0 hoặc B(x)=0B(x) = 0.

Bài 3.1: Tìm xx biết:

  • a) 25−x=13\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}.
  • b) 34+14:x=56\frac{3}{4} + \frac{1}{4} : x = \frac{5}{6}.
  • c) (2x−13)(34x+12)=0\left(2x - \frac{1}{3}\right)\left(\frac{3}{4}x + \frac{1}{2}\right) = 0.

Lời giải:

  • a) Chuyển −x-x sang vế phải và 13\frac{1}{3} sang vế trái:x=25−13=615−515=115.x = \dfrac{2}{5} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{6}{15} - \dfrac{5}{15} = \dfrac{1}{15}.
  • b) Chuyển 34\frac{3}{4} sang vế phải:14:x=56−34=1012−912=112.\dfrac{1}{4} : x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{10}{12} - \dfrac{9}{12} = \dfrac{1}{12}.Tìm xx (số chia):x=14:112=14⋅12=3.x = \dfrac{1}{4} : \dfrac{1}{12} = \dfrac{1}{4} \cdot 12 = 3.
  • c) Tích bằng 00:
    • TH1: 2x−13=0  ⟺  2x=13  ⟺  x=162x - \frac{1}{3} = 0 \iff 2x = \frac{1}{3} \iff x = \frac{1}{6}.
    • TH2: 34x+12=0  ⟺  34x=−12  ⟺  x=−12:34=−12⋅43=−23.\frac{3}{4}x + \frac{1}{2} = 0 \iff \frac{3}{4}x = -\frac{1}{2} \iff x = -\frac{1}{2} : \frac{3}{4} = -\frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} = \frac{-2}{3}. Vậy x=16x = \frac{1}{6} hoặc x=−23x = \frac{-2}{3}.

Dạng 4: Thứ tự thực hiện phép tính và dấu ngoặc phức tạp

Phương pháp giải:

Thực hiện theo thứ tự:

  1. Trong ngoặc tròn (… )(\dots) →\to ngoặc vuông [… ][\dots] →\to ngoặc nhọn {… }\{\dots\}.
  2. Lũy thừa (nếu có) →\to Nhân và chia →\to Cộng và trừ.

Bài 4.1: Thực hiện phép tính:

D=2−[34−(12−23)]:1112.D = 2 - \left[\dfrac{3}{4} - \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}\right)\right] : \dfrac{11}{12}.

Lời giải:

  • Tính trong ngoặc tròn:12−23=36−46=−16.\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{3}{6} - \dfrac{4}{6} = \dfrac{-1}{6}.
  • Tính trong ngoặc vuông:34−(−16)=34+16=912+212=1112.\dfrac{3}{4} - \left(\dfrac{-1}{6}\right) = \dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{9}{12} + \dfrac{2}{12} = \dfrac{11}{12}.
  • Thực hiện phép chia trước:[1112]:1112=1.\left[\dfrac{11}{12}\right] : \dfrac{11}{12} = 1.
  • Cuối cùng thực hiện phép trừ:D=2−1=1.D = 2 - 1 = 1.

Dạng 5: Bài toán thực tế liên môn

Phương pháp giải:

  • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ các đại lượng cho trước và đại lượng cần tìm.
  • Thiết lập biểu thức số học gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  • Tính toán chính xác và trả lời kèm đơn vị rõ ràng.

Bài 5.1: Một người nông dân thu hoạch được 4545 tạ thanh long.

  • Ngày thứ nhất, ông bán được 25\frac{2}{5} số thanh long với giá 18 00018\,000 đồng/kg.
  • Ngày thứ hai, ông bán được 23\frac{2}{3} số thanh long còn lại với giá 15 00015\,000 đồng/kg.
  • Số thanh long còn lại sau hai ngày được dùng để làm mứt.
  1. Tính khối lượng thanh long được dùng để làm mứt.
  2. Tính tổng số tiền người nông dân thu được sau hai ngày bán.

Lời giải: Đổi 4545 tạ =4 500 kg= 4\,500\text{ kg}.

  1. Tính khối lượng:
    • Số thanh long bán ngày thứ nhất:4 500⋅25=1 800 kg.4\,500 \cdot \dfrac{2}{5} = 1\,800\text{ kg}.
    • Số thanh long còn lại sau ngày thứ nhất:4 500−1 800=2 700 kg.4\,500 - 1\,800 = 2\,700\text{ kg}.
    • Số thanh long bán ngày thứ hai:2 700⋅23=1 800 kg.2\,700 \cdot \dfrac{2}{3} = 1\,800\text{ kg}.
    • Số thanh long dùng để làm mứt là:2 700−1 800=900 kg.2\,700 - 1\,800 = 900\text{ kg}.
  2. Tính số tiền thu được:
    • Tiền bán ngày thứ nhất:1 800⋅18 000=32 400 000 (dong).1\,800 \cdot 18\,000 = 32\,400\,000\text{ (dong)}.(Thu được 32 400 00032\,400\,000 đồng).
    • Tiền bán ngày thứ hai:1 800⋅15 000=27 000 000 (dong).1\,800 \cdot 15\,000 = 27\,000\,000\text{ (dong)}.(Thu được 27 000 00027\,000\,000 đồng).
    • Tổng số tiền thu được:32 400 000+27 000 000=59 400 000 (dong).32\,400\,000 + 27\,000\,000 = 59\,400\,000\text{ (dong)}.(Tổng cộng 59 400 00059\,400\,000 đồng).

C. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Tính tổng sai phân hữu hạn (Telescoping Sum)

Mẹo hay

Công thức sai phân tổng quát: Với k,n∈Z+k, n \in \mathbb{Z}^+:

kn(n+k)=1n−1n+k.\dfrac{k}{n(n + k)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k}.

Đặc biệt khi k=1k = 1:

1n(n+1)=1n−1n+1.\dfrac{1}{n(n + 1)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + 1}.

Bài toán Olympic 1: Tính tổng:

S1=11⋅2+12⋅3+13⋅4+⋯+12025⋅2026.S_1 = \dfrac{1}{1 \cdot 2} + \dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dots + \dfrac{1}{2025 \cdot 2026}.

Lời giải: Áp dụng công thức sai phân cho từng số hạng:

11⋅2=1−12\dfrac{1}{1 \cdot 2} = 1 - \dfrac{1}{2}12⋅3=12−13\dfrac{1}{2 \cdot 3} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3}…\dots12025⋅2026=12025−12026\dfrac{1}{2025 \cdot 2026} = \dfrac{1}{2025} - \dfrac{1}{2026}

Cộng vế theo vế, các số hạng trung gian tự triệt tiêu nhau:

S1=1−12+12−13+⋯+12025−12026S_1 = 1 - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dots + \dfrac{1}{2025} - \dfrac{1}{2026}S1=1−12026=20252026.S_1 = 1 - \dfrac{1}{2026} = \dfrac{2025}{2026}.

Mở rộng (Khoảng cách ở mẫu là k=3k = 3):

S2=11⋅4+14⋅7+17⋅10+⋯+197⋅100.S_2 = \dfrac{1}{1 \cdot 4} + \dfrac{1}{4 \cdot 7} + \dfrac{1}{7 \cdot 10} + \dots + \dfrac{1}{97 \cdot 100}.

Nhân cả hai vế với 33:

3S2=31⋅4+34⋅7+⋯+397⋅1003S_2 = \dfrac{3}{1 \cdot 4} + \dfrac{3}{4 \cdot 7} + \dots + \dfrac{3}{97 \cdot 100}3S2=(1−14)+(14−17)+⋯+(197−1100)=1−1100=991003S_2 = \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) + \left(\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{7}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{97} - \dfrac{1}{100}\right) = 1 - \dfrac{1}{100} = \dfrac{99}{100}  ⟹  S2=99100:3=33100.\implies S_2 = \dfrac{99}{100} : 3 = \dfrac{33}{100}.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật nhân hệ số khử chuỗi cấp số nhân

Phương pháp này dùng để tính tổng các phân số có mẫu số tăng theo cấp số nhân: a,a⋅q,a⋅q2,…a, a \cdot q, a \cdot q^2, \dots

Bài toán Olympic 2: Tính giá trị biểu thức:

A=13+132+133+⋯+13100.A = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{3^3} + \dots + \dfrac{1}{3^{100}}.

Lời giải: Nhân cả hai vế của AA với công bội q=3q = 3:

3A=3⋅(13+132+133+⋯+13100)3A = 3 \cdot \left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{3^3} + \dots + \dfrac{1}{3^{100}}\right)3A=1+13+132+⋯+1399.3A = 1 + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3^2} + \dots + \dfrac{1}{3^{99}}.

Lấy biểu thức 3A3A trừ đi biểu thức AA:

3A−A=(1+13+132+⋯+1399)−(13+132+⋯+13100)3A - A = \left(1 + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3^2} + \dots + \dfrac{1}{3^{99}}\right) - \left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3^2} + \dots + \dfrac{1}{3^{100}}\right)2A=1−13100=3100−131002A = 1 - \dfrac{1}{3^{100}} = \dfrac{3^{100} - 1}{3^{100}}  ⟹  A=3100−12⋅3100.\implies A = \dfrac{3^{100} - 1}{2 \cdot 3^{100}}.

Chuyên đề 3: Rút gọn biểu thức phân số nhiều tầng (Tử và mẫu cùng quy luật)

Trong các bài toán thi học sinh giỏi cấp Huyện và Tỉnh, dạng toán tỉ số của hai tổng có cấu trúc đồng dạng xuất hiện rất thường xuyên.

Bài toán Olympic 3: Tính giá trị của biểu thức:

P=12+13+14+⋯+12001199+2198+3197+⋯+1991.P = \dfrac{\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{4} + \dots + \dfrac{1}{200}}{\dfrac{1}{199} + \dfrac{2}{198} + \dfrac{3}{197} + \dots + \dfrac{199}{1}}.

Phân tích phương pháp: Quan sát mẫu số, ta cộng thêm 11 vào từng số hạng (rồi trừ đi tổng số đơn vị đã thêm) để đưa các tử số về cùng một số 200200:

Lời giải: Xét mẫu số MM:

M=1199+2198+3197+⋯+1991M = \dfrac{1}{199} + \dfrac{2}{198} + \dfrac{3}{197} + \dots + \dfrac{199}{1}

Có 199199 số hạng. Ta cộng 11 vào mỗi số hạng từ số hạng thứ 11 đến số hạng thứ 198198, riêng số hạng cuối cùng 1991=199\frac{199}{1} = 199 ta tách thành 198198 số 11 và dư 11:

M=(1199+1)+(2198+1)+⋯+(1982+1)+1M = \left(\dfrac{1}{199} + 1\right) + \left(\dfrac{2}{198} + 1\right) + \dots + \left(\dfrac{198}{2} + 1\right) + 1M=200199+200198+⋯+2002+200200M = \dfrac{200}{199} + \dfrac{200}{198} + \dots + \dfrac{200}{2} + \dfrac{200}{200}

Đặt 200200 làm thừa số chung:

M=200⋅(12+13+⋯+1199+1200).M = 200 \cdot \left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dots + \dfrac{1}{199} + \dfrac{1}{200}\right).

Khi đó, tử số chính là phần trong ngoặc của mẫu số:

P=12+13+⋯+1200200⋅(12+13+⋯+1200)=1200.P = \dfrac{\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dots + \dfrac{1}{200}}{200 \cdot \left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dots + \dfrac{1}{200}\right)} = \dfrac{1}{200}.

Chuyên đề 4: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối trong Q\mathbb{Q}

Ghi nhớ

Nhắc lại định nghĩa:

∣A∣={Akhi A⩾0−Akhi A<0|A| = \begin{cases} A & \text{khi } A \ge 0 \\ -A & \text{khi } A < 0 \end{cases}

Với k>0k > 0: ∣A∣=k  ⟺  A=k|A| = k \iff A = k hoặc A=−kA = -k. Nếu k<0k < 0: Phương trình ∣A∣=k|A| = k vô nghiệm.

Bài toán Olympic 4: Tìm x∈Qx \in \mathbb{Q} thỏa mãn:

2∣x−35∣+14=56.2\left|x - \dfrac{3}{5}\right| + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{6}.

Lời giải: Chuyển vế:

2∣x−35∣=56−14=1012−312=712.2\left|x - \dfrac{3}{5}\right| = \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{10}{12} - \dfrac{3}{12} = \dfrac{7}{12}.

Chia hai vế cho 22:

∣x−35∣=712:2=724.\left|x - \dfrac{3}{5}\right| = \dfrac{7}{12} : 2 = \dfrac{7}{24}.

Vì 724>0\frac{7}{24} > 0, ta có hai trường hợp:

  • Trường hợp 1:x−35=724  ⟺  x=724+35=35120+72120=107120.x - \dfrac{3}{5} = \dfrac{7}{24} \iff x = \dfrac{7}{24} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{35}{120} + \dfrac{72}{120} = \dfrac{107}{120}.
  • Trường hợp 2:x−35=−724  ⟺  x=−724+35=−35120+72120=37120.x - \dfrac{3}{5} = -\dfrac{7}{24} \iff x = -\dfrac{7}{24} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{-35}{120} + \dfrac{72}{120} = \dfrac{37}{120}.

Vậy x∈{37120;107120}x \in \left\{\frac{37}{120}; \frac{107}{120}\right\}.


Chuyên đề 5: Đánh giá chặn giá trị tổng phân số (Bất đẳng thức phân số)

Một kỹ năng đỉnh cao trong các kỳ thi học sinh giỏi là so sánh một tổng không tính được chính xác bằng cách làm trội hoặc làm giảm từng số hạng.

Bài toán Olympic 5: Chứng minh rằng tổng sau luôn nhỏ hơn 11:

T=122+132+142+⋯+120262<1.T = \dfrac{1}{2^2} + \dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{4^2} + \dots + \dfrac{1}{2026^2} < 1.

Lời giải: Ta có nhận xét quan trọng: Với mọi n⩾2n \ge 2, ta có:

n2>n(n−1)  ⟺  1n2<1n(n−1)=1n−1−1n.n^2 > n(n - 1) \iff \dfrac{1}{n^2} < \dfrac{1}{n(n - 1)} = \dfrac{1}{n - 1} - \dfrac{1}{n}.

Áp dụng bất đẳng thức làm trội này cho từng số hạng của TT:

122<11⋅2=1−12\dfrac{1}{2^2} < \dfrac{1}{1 \cdot 2} = 1 - \dfrac{1}{2}132<12⋅3=12−13\dfrac{1}{3^2} < \dfrac{1}{2 \cdot 3} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3}142<13⋅4=13−14\dfrac{1}{4^2} < \dfrac{1}{3 \cdot 4} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4}…\dots120262<12025⋅2026=12025−12026\dfrac{1}{2026^2} < \dfrac{1}{2025 \cdot 2026} = \dfrac{1}{2025} - \dfrac{1}{2026}

Cộng tất cả các bất đẳng thức cùng chiều trên lại:

T<(1−12)+(12−13)+⋯+(12025−12026)T < \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) + \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{2025} - \dfrac{1}{2026}\right)T<1−12026.T < 1 - \dfrac{1}{2026}.

Vì 12026>0\frac{1}{2026} > 0 nên 1−12026<11 - \frac{1}{2026} < 1. Do đó:

T<1.T < 1.

(Điều phải chứng minh).


D. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác (Quiz)

Kết quả của phép tính −59+23\frac{-5}{9} + \frac{2}{3} là:

Giá trị của phép tính 38−(−512)\frac{3}{8} - \left(-\frac{5}{12}\right) là:

Tích −625⋅−1514\frac{-6}{25} \cdot \frac{-15}{14} bằng:

Số nghịch đảo của −214-2\frac{1}{4} là:

Tìm xx biết x+35=−12x + \frac{3}{5} = \frac{-1}{2}:

Tính nhanh biểu thức M=715⋅−411+715⋅−711M = \frac{7}{15} \cdot \frac{-4}{11} + \frac{7}{15} \cdot \frac{-7}{11}:

Thực hiện phép tính (−23):4+56\left(\frac{-2}{3}\right) : 4 + \frac{5}{6}:

Số giá trị của xx thỏa mãn (x−12)(x+34)=0\left(x - \frac{1}{2}\right)\left(x + \frac{3}{4}\right) = 0 là:

Giá trị của tổng S=11⋅2+12⋅3+13⋅4+14⋅5S = \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 4} + \frac{1}{4 \cdot 5} là:

Biết 34:x=−98\frac{3}{4} : x = \frac{-9}{8}. Giá trị của xx là:


E. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải)

Bài 1. Tính giá trị biểu thức cơ bản

Thực hiện các phép tính sau:

  • a) −712+518\frac{-7}{12} + \frac{5}{18};
  • b) 38−−56+−712\frac{3}{8} - \frac{-5}{6} + \frac{-7}{12};
  • c) −1528⋅14−25\frac{-15}{28} \cdot \frac{14}{-25};
  • d) −815:(−115)\frac{-8}{15} : \left(-1\frac{1}{5}\right).

Bài 2. Tính nhanh và hợp lý

Tính giá trị các biểu thức một cách thuận tiện nhất:

  • a) A=37+−59+47+−49A = \frac{3}{7} + \frac{-5}{9} + \frac{4}{7} + \frac{-4}{9};
  • b) B=513⋅−819+513⋅−1119+813B = \frac{5}{13} \cdot \frac{-8}{19} + \frac{5}{13} \cdot \frac{-11}{19} + \frac{8}{13};
  • c) C=(1315+712)−(815−512)C = \left(\frac{13}{15} + \frac{7}{12}\right) - \left(\frac{8}{15} - \frac{5}{12}\right).

Bài 3. Tìm xx

Tìm số hữu tỉ xx biết:

  • a) x+47=−23x + \frac{4}{7} = \frac{-2}{3};
  • b) 58−x=−34\frac{5}{8} - x = \frac{-3}{4};
  • c) 35⋅x−12=−710\frac{3}{5} \cdot x - \frac{1}{2} = \frac{-7}{10};
  • d) 23:x+14=−512\frac{2}{3} : x + \frac{1}{4} = \frac{-5}{12}.

Bài 4. Tìm xx trong phương trình tích và lũy thừa bậc 2

Tìm xx biết:

  • a) (x−35)(2x+13)=0\left(x - \frac{3}{5}\right)\left(2x + \frac{1}{3}\right) = 0;
  • b) (x+12)2=1625\left(x + \frac{1}{2}\right)^2 = \frac{16}{25};
  • c) (2x−13)2=0\left(2x - \frac{1}{3}\right)^2 = 0.

Bài 5. Tìm xx chứa dấu giá trị tuyệt đối

Tìm x∈Qx \in \mathbb{Q} biết:

  • a) ∣x−23∣=12\left|x - \frac{2}{3}\right| = \frac{1}{2};
  • b) ∣x+34∣−13=0\left|x + \frac{3}{4}\right| - \frac{1}{3} = 0;
  • c) 3∣2x−1∣+52=13\left|2x - 1\right| + \frac{5}{2} = 1.

Bài 6. Bài toán thực tế 1: Bình chứa nước

Một bể nước hình hộp chữ nhật đang chứa lượng nước bằng 38\frac{3}{8} dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được 16\frac{1}{6} dung tích bể.

  • a) Sau 22 giờ mở vòi, lượng nước trong bể chiếm bao nhiêu phần dung tích bể?
  • b) Cần mở vòi thêm bao nhiêu lâu nữa thì bể đầy nước?

Bài 7. Bài toán thực tế 2: Quản lý ngân sách

Bạn Mai được mẹ cho 300 000300\,000 đồng để chuẩn bị năm học mới.

  • Mai dùng 13\frac{1}{3} số tiền để mua sách giáo khoa.
  • Mai dùng 25\frac{2}{5} số tiền còn lại để mua vở viết.
  • Số tiền còn lại Mai dùng mua bút và thước kẻ. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền để mua bút và thước kẻ?

Bài 8. Sai phân hữu hạn mở rộng

Tính tổng sau:

S=21⋅3+23⋅5+25⋅7+⋯+299⋅101.S = \dfrac{2}{1 \cdot 3} + \dfrac{2}{3 \cdot 5} + \dfrac{2}{5 \cdot 7} + \dots + \dfrac{2}{99 \cdot 101}.

Bài 9. Phân thức đối xứng

Tính giá trị của biểu thức:

K=23−25+2743−45+47+14−15+1634−35+36.K = \dfrac{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{7}}{\dfrac{4}{3} - \dfrac{4}{5} + \dfrac{4}{7}} + \dfrac{\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{6}}{\dfrac{3}{4} - \dfrac{3}{5} + \dfrac{3}{6}}.

Bài 10. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Cho biểu thức A=∣x−34∣+25A = \left|x - \frac{3}{4}\right| + \frac{2}{5}.

  • a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức AA.
  • b) Giá trị nhỏ nhất đó đạt được khi xx bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết Phiếu bài tập

Bài 1:

  • a) BCNN(12;18)=36\text{BCNN}(12; 18) = 36:−712+518=−2136+1036=−1136.\dfrac{-7}{12} + \dfrac{5}{18} = \dfrac{-21}{36} + \dfrac{10}{36} = \dfrac{-11}{36}.
  • b) BCNN(8;6;12)=24\text{BCNN}(8; 6; 12) = 24:38+56−712=9+20−1424=1524=58.\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{6} - \dfrac{7}{12} = \dfrac{9 + 20 - 14}{24} = \dfrac{15}{24} = \dfrac{5}{8}.
  • c) Rút gọn trước khi nhân:−1528⋅14−25=(−3)⋅12⋅(−5)=−3−10=310.\dfrac{-15}{28} \cdot \dfrac{14}{-25} = \dfrac{(-3) \cdot 1}{2 \cdot (-5)} = \dfrac{-3}{-10} = \dfrac{3}{10}.
  • d) Đổi hỗn số −115=−65-1\frac{1}{5} = \frac{-6}{5}:−815:−65=−815⋅5−6=(−4)⋅13⋅(−3)=−4−9=49.\dfrac{-8}{15} : \dfrac{-6}{5} = \dfrac{-8}{15} \cdot \dfrac{5}{-6} = \dfrac{(-4) \cdot 1}{3 \cdot (-3)} = \dfrac{-4}{-9} = \dfrac{4}{9}.

Bài 2:

  • a) A=(37+47)+(−59+−49)=77+−99=1+(−1)=0A = \left(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}\right) + \left(\frac{-5}{9} + \frac{-4}{9}\right) = \frac{7}{7} + \frac{-9}{9} = 1 + (-1) = 0.
  • b) B=513⋅(−819+−1119)+813=513⋅(−1)+813=−5+813=313B = \frac{5}{13} \cdot \left(\frac{-8}{19} + \frac{-11}{19}\right) + \frac{8}{13} = \frac{5}{13} \cdot (-1) + \frac{8}{13} = \frac{-5 + 8}{13} = \frac{3}{13}.
  • c) Phá ngoặc:C=1315+712−815+512=(1315−815)+(712+512)=515+1212=13+1=43.C = \dfrac{13}{15} + \dfrac{7}{12} - \dfrac{8}{15} + \dfrac{5}{12} = \left(\dfrac{13}{15} - \dfrac{8}{15}\right) + \left(\dfrac{7}{12} + \dfrac{5}{12}\right) = \dfrac{5}{15} + \dfrac{12}{12} = \dfrac{1}{3} + 1 = \dfrac{4}{3}.

Bài 3:

  • a) x=−23−47=−14−1221=−2621.x = \frac{-2}{3} - \frac{4}{7} = \frac{-14 - 12}{21} = \frac{-26}{21}.
  • b) x=58−(−34)=58+68=118.x = \frac{5}{8} - \left(-\frac{3}{4}\right) = \frac{5}{8} + \frac{6}{8} = \frac{11}{8}.
  • c) 35x=−710+12=−7+510=−210=−15  ⟹  x=−15:35=−13.\frac{3}{5}x = \frac{-7}{10} + \frac{1}{2} = \frac{-7 + 5}{10} = \frac{-2}{10} = \frac{-1}{5} \implies x = \frac{-1}{5} : \frac{3}{5} = \frac{-1}{3}.
  • d) 23:x=−512−14=−5−312=−812=−23  ⟹  x=23:(−23)=−1.\frac{2}{3} : x = \frac{-5}{12} - \frac{1}{4} = \frac{-5 - 3}{12} = \frac{-8}{12} = \frac{-2}{3} \implies x = \frac{2}{3} : \left(\frac{-2}{3}\right) = -1.

Bài 4:

  • a) x−35=0  ⟺  x=35x - \frac{3}{5} = 0 \iff x = \frac{3}{5} hoặc 2x+13=0  ⟺  x=−162x + \frac{1}{3} = 0 \iff x = \frac{-1}{6}.
  • b) Ta có (x+12)2=(±45)2\left(x + \frac{1}{2}\right)^2 = \left(\pm \frac{4}{5}\right)^2.
    • TH1: x+12=45  ⟺  x=45−12=310.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{5} \iff x = \frac{4}{5} - \frac{1}{2} = \frac{3}{10}.
    • TH2: x+12=−45  ⟺  x=−45−12=−1310.x + \frac{1}{2} = -\frac{4}{5} \iff x = -\frac{4}{5} - \frac{1}{2} = \frac{-13}{10}.
  • c) (2x−13)2=0  ⟺  2x−13=0  ⟺  x=16.\left(2x - \frac{1}{3}\right)^2 = 0 \iff 2x - \frac{1}{3} = 0 \iff x = \frac{1}{6}.

Bài 5:

  • a) Xét hai trường hợp:
    • TH1: x−23=12  ⟺  x=12+23=76.x - \frac{2}{3} = \frac{1}{2} \iff x = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{7}{6}.
    • TH2: x−23=−12  ⟺  x=−12+23=16.x - \frac{2}{3} = -\frac{1}{2} \iff x = -\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{1}{6}.
  • b) ∣x+34∣=13\left|x + \frac{3}{4}\right| = \frac{1}{3}.
    • TH1: x+34=13  ⟺  x=13−34=−512.x + \frac{3}{4} = \frac{1}{3} \iff x = \frac{1}{3} - \frac{3}{4} = \frac{-5}{12}.
    • TH2: x+34=−13  ⟺  x=−13−34=−1312.x + \frac{3}{4} = -\frac{1}{3} \iff x = -\frac{1}{3} - \frac{3}{4} = \frac{-13}{12}.
  • c) 3∣2x−1∣=1−52=−32  ⟹  ∣2x−1∣=−12.3|2x - 1| = 1 - \frac{5}{2} = -\frac{3}{2} \implies |2x - 1| = -\frac{1}{2}. Vì ∣2x−1∣⩾0|2x - 1| \ge 0 mà −12<0-\frac{1}{2} < 0, nên phương trình vô nghiệm (không có giá trị xx thỏa mãn).

Bài 6:

  • a) Lượng nước chảy thêm trong 22 giờ:2⋅16=26=13 (be).2 \cdot \dfrac{1}{6} = \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}\text{ (be)}.Lượng nước trong bể sau 22 giờ là:38+13=9+824=1724 (be).\dfrac{3}{8} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{9 + 8}{24} = \dfrac{17}{24}\text{ (be)}.
  • b) Lượng nước còn thiếu để đầy bể:1−1724=724 (be).1 - \dfrac{17}{24} = \dfrac{7}{24}\text{ (be)}.Thời gian cần mở vòi thêm:724:16=724⋅6=74=134 gio(1 gio 45 phut).\dfrac{7}{24} : \dfrac{1}{6} = \dfrac{7}{24} \cdot 6 = \dfrac{7}{4} = 1\dfrac{3}{4}\text{ gio} \quad (1\text{ gio } 45\text{ phut}).

Bài 7:

  • Số tiền mua sách giáo khoa:300 000⋅13=100 000 (dong).300\,000 \cdot \dfrac{1}{3} = 100\,000\text{ (dong)}.
  • Số tiền còn lại sau khi mua sách:300 000−100 000=200 000 (dong).300\,000 - 100\,000 = 200\,000\text{ (dong)}.
  • Số tiền mua vở viết:200 000⋅25=80 000 (dong).200\,000 \cdot \dfrac{2}{5} = 80\,000\text{ (dong)}.
  • Số tiền còn lại để mua bút và thước kẻ:200 000−80 000=120 000 (dong).200\,000 - 80\,000 = 120\,000\text{ (dong)}.

Bài 8:

Khoảng cách ở mẫu bằng tử số (3−1=23 - 1 = 2):

S=(1−13)+(13−15)+⋯+(199−1101)=1−1101=100101.S = \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) + \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{99} - \dfrac{1}{101}\right) = 1 - \dfrac{1}{101} = \dfrac{100}{101}.

Bài 9:

Đặt thừa số chung ở tử và mẫu:

  • Phân số thứ nhất:2(13−15+17)4(13−15+17)=24=12.\dfrac{2\left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}\right)}{4\left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}\right)} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}.
  • Phân số thứ hai:1(14−15+16)3(14−15+16)=13.\dfrac{1\left(\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{6}\right)}{3\left(\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{6}\right)} = \dfrac{1}{3}.
  • Tổng:K=12+13=56.K = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}.

Bài 10:

  • a) Vì ∣x−34∣⩾0\left|x - \frac{3}{4}\right| \ge 0 với mọi x∈Qx \in \mathbb{Q}, nên:A=∣x−34∣+25⩾0+25=25.A = \left|x - \dfrac{3}{4}\right| + \dfrac{2}{5} \ge 0 + \dfrac{2}{5} = \dfrac{2}{5}.Vậy giá trị nhỏ nhất của AA là 25\frac{2}{5}.
  • b) Dấu đẳng thức xảy ra khi:∣x−34∣=0  ⟺  x=34.\left|x - \dfrac{3}{4}\right| = 0 \iff x = \dfrac{3}{4}.

F. Đề kiểm tra 15 phút (2 Đề Chẵn - Lẻ)

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Kết quả của phép tính −37+514\frac{-3}{7} + \frac{5}{14} là:

  • A. 214\frac{2}{14}
  • B. −114\frac{-1}{14}
  • C. 114\frac{1}{14}
  • D. −814\frac{-8}{14}

Câu 2: Kết quả phép tính −49⋅3−8\frac{-4}{9} \cdot \frac{3}{-8} là:

  • A. −16\frac{-1}{6}
  • B. 16\frac{1}{6}
  • C. 23\frac{2}{3}
  • D. −23\frac{-2}{3}

Câu 3: Số hữu tỉ xx thỏa mãn x−23=−16x - \frac{2}{3} = \frac{-1}{6} là:

  • A. 12\frac{1}{2}
  • B. −56\frac{-5}{6}
  • C. 56\frac{5}{6}
  • D. −12\frac{-1}{2}

Câu 4: Giá trị của biểu thức H=311⋅47+311⋅37H = \frac{3}{11} \cdot \frac{4}{7} + \frac{3}{11} \cdot \frac{3}{7} là:

  • A. 611\frac{6}{11}
  • B. 711\frac{7}{11}
  • C. 311\frac{3}{11}
  • D. 11

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Thực hiện phép tính một cách hợp lý:

M=(58−37)+(118+107).M = \left(\dfrac{5}{8} - \dfrac{3}{7}\right) + \left(\dfrac{11}{8} + \dfrac{10}{7}\right).

Bài 2 (3,0 điểm): Tìm số hữu tỉ xx biết:

34−12x=−18.\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2}x = \dfrac{-1}{8}.

Hướng dẫn chấm Đề số 1

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: B (1,01{,}0 điểm). (−6+514=−114\frac{-6 + 5}{14} = \frac{-1}{14}).
  • Câu 2: B (1,01{,}0 điểm). ((−4)⋅39⋅(−8)=16\frac{(-4) \cdot 3}{9 \cdot (-8)} = \frac{1}{6}).
  • Câu 3: A (1,01{,}0 điểm). (x=−16+46=36=12x = \frac{-1}{6} + \frac{4}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}).
  • Câu 4: C (1,01{,}0 điểm). (311⋅(4+37)=311⋅1=311\frac{3}{11} \cdot \left(\frac{4 + 3}{7}\right) = \frac{3}{11} \cdot 1 = \frac{3}{11}).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • Phá ngoặc và nhóm các số cùng mẫu (1,01{,}0 điểm):M=(58+118)+(107−37).M = \left(\dfrac{5}{8} + \dfrac{11}{8}\right) + \left(\dfrac{10}{7} - \dfrac{3}{7}\right).
  • Tính từng ngoặc (1,01{,}0 điểm):M=168+77=2+1.M = \dfrac{16}{8} + \dfrac{7}{7} = 2 + 1.
  • Kết quả đúng (1,01{,}0 điểm):M=3.M = 3.

Bài 2 (3,0 điểm):

  • Chuyển vế tìm 12x\frac{1}{2}x (1,01{,}0 điểm):12x=34−(−18)=68+18=78.\dfrac{1}{2}x = \dfrac{3}{4} - \left(-\dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{6}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}.
  • Thực hiện phép chia tìm xx (1,01{,}0 điểm):x=78:12=78⋅2=74.x = \dfrac{7}{8} : \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{8} \cdot 2 = \dfrac{7}{4}.
  • Kết luận đúng: x=74x = \frac{7}{4} (1,01{,}0 điểm).

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm — Mỗi câu 1,0 điểm)

Câu 1: Kết quả của phép tính 56−−23\frac{5}{6} - \frac{-2}{3} là:

  • A. 16\frac{1}{6}
  • B. 36\frac{3}{6}
  • C. 32\frac{3}{2}
  • D. −16\frac{-1}{6}

Câu 2: Thương của phép chia −512:158\frac{-5}{12} : \frac{15}{8} là:

  • A. −29\frac{-2}{9}
  • B. 29\frac{2}{9}
  • C. −2532\frac{-25}{32}
  • D. −92\frac{-9}{2}

Câu 3: Tìm xx biết x:25=−154x : \frac{2}{5} = \frac{-15}{4}:

  • A. −32\frac{-3}{2}
  • B. 32\frac{3}{2}
  • C. −758\frac{-75}{8}
  • D. −875\frac{-8}{75}

Câu 4: Giá trị của biểu thức P=513⋅79−513⋅169P = \frac{5}{13} \cdot \frac{7}{9} - \frac{5}{13} \cdot \frac{16}{9} là:

  • A. 513\frac{5}{13}
  • B. −513\frac{-5}{13}
  • C. 00
  • D. −1013\frac{-10}{13}

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Tính hợp lý:

Q=49⋅−517+49⋅−1217+59.Q = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{-5}{17} + \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{-12}{17} + \dfrac{5}{9}.

Bài 2 (3,0 điểm): Tìm x∈Qx \in \mathbb{Q} biết:

(x−13)2=49.\left(x - \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}.

Hướng dẫn chấm Đề số 2

Trắc nghiệm:

  • Câu 1: C (1,01{,}0 điểm). (56+46=96=32\frac{5}{6} + \frac{4}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}).
  • Câu 2: A (1,01{,}0 điểm). (−512⋅815=−29\frac{-5}{12} \cdot \frac{8}{15} = \frac{-2}{9}).
  • Câu 3: A (1,01{,}0 điểm). (x=−154⋅25=−32x = \frac{-15}{4} \cdot \frac{2}{5} = \frac{-3}{2}).
  • Câu 4: B (1,01{,}0 điểm). (513⋅(7−169)=513⋅(−1)=−513\frac{5}{13} \cdot \left(\frac{7 - 16}{9}\right) = \frac{5}{13} \cdot (-1) = \frac{-5}{13}).

Tự luận:

Bài 1 (3,0 điểm):

  • Đặt thừa số chung 49\frac{4}{9} (1,01{,}0 điểm):Q=49⋅(−517+−1217)+59.Q = \dfrac{4}{9} \cdot \left(\dfrac{-5}{17} + \dfrac{-12}{17}\right) + \dfrac{5}{9}.
  • Tính trong ngoặc: −1717=−1\frac{-17}{17} = -1 (1,01{,}0 điểm):Q=49⋅(−1)+59=−49+59.Q = \dfrac{4}{9} \cdot (-1) + \dfrac{5}{9} = \dfrac{-4}{9} + \dfrac{5}{9}.
  • Ra kết quả đúng: Q=19Q = \frac{1}{9} (1,01{,}0 điểm).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • Nhận xét 49=(±23)2\frac{4}{9} = \left(\pm \frac{2}{3}\right)^2, chia làm hai trường hợp (1,01{,}0 điểm).
  • TH1: x−13=23  ⟺  x=23+13=1x - \frac{1}{3} = \frac{2}{3} \iff x = \frac{2}{3} + \frac{1}{3} = 1 (1,01{,}0 điểm).
  • TH2: x−13=−23  ⟺  x=−23+13=−13x - \frac{1}{3} = -\frac{2}{3} \iff x = -\frac{2}{3} + \frac{1}{3} = \frac{-1}{3} (0,750{,}75 điểm).
  • Kết luận: x=1x = 1 hoặc x=−13x = \frac{-1}{3} (0,250{,}25 điểm).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Trục số và biểu diễn số hữu tỉ

Thay đổi tử số và mẫu số để quan sát vị trí của số hữu tỉ a/b trên trục số, số đối và biểu diễn số thập phân.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.