← Trở về thư viện

Bài 24: Biểu thức đại số - Lý thuyết, Tính giá trị, Viết công thức và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ Biểu thức đại số (Algebraic Expression), quy tắc viết biến số, phương pháp tính giá trị biểu thức, giải bài toán cực trị sơ khai và 5 chuyên đề kèm 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết23 mục

Bài 24. Biểu thức đại số

Từ những năm tiểu học và đầu lớp 6, các em đã quen thuộc với những biểu thức số học như 3×5+43 \times 5 + 4 hay 122−712^2 - 7. Tuy nhiên, trong cuộc sống thực tế, các đại lượng không phải lúc nào cũng là một con số cố định. Giá cước taxi thay đổi theo số kilômét đi được, diện tích mảnh đất thay đổi theo kích thước xây dựng, và số tiền điện hàng tháng biến động theo lượng điện tiêu thụ trong gia đình.

Để mô tả những quy luật tổng quát cho mọi tình huống mà không cần viết lại phép tính cho từng con số riêng lẻ, các nhà toán học đã đưa vào các chữ cái đại diện: x,y,z,a,b…x, y, z, a, b\dots Những biểu thức kết hợp giữa các con số, các chữ cái đại diện cho biến và các phép toán được gọi là Biểu thức đại số (Algebraic Expression). Biểu thức đại số chính là chiếc chìa khóa vạn năng mở ra cánh cửa của toàn bộ môn Đại số học và Khoa học máy tính hiện đại!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 24: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

1. Khái niệm cốt lõi

• Biểu thức chứa số, chữ và các phép toán (+,−,×,:,+, -, \times, :, lũy thừa).
• Chữ đại diện cho số gọi là biến số (hay biến).
• Chữ đại diện cho số cố định gọi là hằng số.

2. Quy tắc viết gọn

• Bỏ dấu nhân giữa số và chữ: 4×x=4x4 \times x = 4x.
• Bỏ dấu nhân giữa các chữ: x×y=xyx \times y = xy.
• Viết 1x=x1x = x; (−1)x=−x(-1)x = -x.
• Số viết trước chữ: 5a2b5a^2b.

3. Tính giá trị biểu thức

• B1: Thay giá trị của biến vào biểu thức.
• B2: Thực hiện phép tính theo thứ tự ưu tiên (lũy thừa →\to nhân chia →\to cộng trừ).
• B3: Kết luận giá trị tìm được.

4. Ứng dụng thực tế

• Mô hình hóa tiền cước taxi, tiền điện bậc thang.
• Công thức diện tích, chu vi hình học.
• Chỉ số sức khỏe BMI, chuyển đổi nhiệt độ ∘C↔∘F^\circ\text{C} \leftrightarrow ^\circ\text{F}.


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Chu vi và Diện tích hình vuông: Viết công thức tính chu vi PP và diện tích SS của một hình vuông có cạnh bằng aa.
  2. Diện tích hình chữ nhật: Một hình chữ nhật có chiều dài là aa và chiều rộng là bb. Viết công thức tính diện tích SS của hình chữ nhật đó.
  3. Thay số tính nhẩm: Cho biểu thức A=3x+5A = 3x + 5. Hãy tính giá trị của AA khi x=2x = 2; x=0x = 0; x=−1x = -1.
  4. Viết gọn: Viết gọn các tích sau theo quy ước toán học: a×a×aa \times a \times a; 4×x×y4 \times x \times y; 1×m1 \times m.
  5. Dịch từ lời sang công thức: Hãy viết biểu thức diễn đạt: "Tổng của số xx và bình phương của số yy".
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: Chu vi P=4aP = 4a; Diện tích S=a2S = a^2.
  2. Trả lời: Diện tích S=a⋅bS = a \cdot b (hoặc abab).
  3. Trả lời:
    • Khi x=2  ⟹  A=3(2)+5=6+5=11x = 2 \implies A = 3(2) + 5 = 6 + 5 = 11.
    • Khi x=0  ⟹  A=3(0)+5=0+5=5x = 0 \implies A = 3(0) + 5 = 0 + 5 = 5.
    • Khi x=−1  ⟹  A=3(−1)+5=−3+5=2x = -1 \implies A = 3(-1) + 5 = -3 + 5 = 2.
  4. Trả lời:
    • a×a×a=a3a \times a \times a = a^3.
    • 4×x×y=4xy4 \times x \times y = 4xy.
    • 1×m=m1 \times m = m.
  5. Trả lời: Biểu thức là: x+y2x + y^2.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm Biểu thức đại số

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Biểu thức đại số là biểu thức gồm các số, các chữ cái (đại diện cho các số) và các dấu phép toán (cộng ++, trừ −-, nhân ×\times, chia ::, nâng lên lũy thừa) nối các số và chữ đó lại với nhau.

  • Các chữ cái trong biểu thức đại số dùng để đại diện cho những số tùy ý được gọi là biến số (gọi tắt là biến).
  • Những chữ cái đại diện cho các số xác định cố định được gọi là hằng số (gọi tắt là hằng).

Ví dụ:

  • 4x+74x + 7 là biểu thức đại số của biến xx.
  • 3a2−2ab+5b23a^2 - 2ab + 5b^2 là biểu thức đại số của hai biến aa và bb.
  • x+1x−2\frac{x + 1}{x - 2} là biểu thức đại số của biến xx (với điều kiện x≠2x \neq 2).
  • Một biểu thức số (như 32+53^2 + 5) cũng được coi là một biểu thức đại số đặc biệt (không chứa biến).

2. Quy ước viết biểu thức đại số gọn gàng

Để biểu thức đại số rõ ràng và thuận tiện trong tính toán, các nhà toán học đã thống nhất các quy ước sau:

  1. Bỏ dấu nhân (×\times hoặc ⋅\cdot):
    • Giữa các biến: Viết xyxy thay vì x×yx \times y.
    • Giữa số và biến: Viết 5x5x thay vì 5×x5 \times x.
    • Giữa số (hoặc biến) với dấu ngoặc: Viết 3(x+y)3(x + y) thay vì 3×(x+y)3 \times (x + y).
  2. Quy tắc về hệ số:
    • Trong một tích, số viết trước, chữ viết sau theo thứ tự bảng chữ cái: Viết 6x2y6x^2y chứ không viết x26yx^2 6 y.
    • Khi hệ số là 11, ta không viết số 11: Viết xx thay vì 1x1x.
    • Khi hệ số là −1-1, ta viết dấu trừ: Viết −xy-xy thay vì (−1)xy(-1)xy.
  3. Phép chia: Phép chia thường được viết dưới dạng phân thức: Viết x+2y\frac{x + 2}{y} thay vì (x+2):y(x + 2) : y.
  4. Lũy thừa: Viết gọn các tích của nhiều biến giống nhau bằng lũy thừa: x⋅x⋅x=x3x \cdot x \cdot x = x^3.

3. Giá trị của một Biểu thức đại số

Quan trọng

QUY TRÌNH TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thực hiện theo 33 bước:

  • Bước 1: Thay các giá trị cho trước của biến vào vị trí tương ứng trong biểu thức. (Lưu ý: Nếu giá trị thay vào là số âm hoặc phân số, cần đặt trong dấu ngoặc đơn).
  • Bước 2: Thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên:
    • Lũy thừa →\to Nhân và chia →\to Cộng và trừ.
    • Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Bước 3: Kết luận giá trị của biểu thức tại các giá trị tương ứng của biến.

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Viết biểu thức đại số từ lời văn mô tả

Phương pháp giải:

  1. Đọc kỹ đề bài, xác định các đại lượng tham gia và các biến số được gọi tên.
  2. Xác định các phép toán tương ứng với từ khóa trong lời văn:
    • "Tổng", "tăng thêm", "nhiều hơn" →\to Phép cộng (++).
    • "Hiệu", "giảm đi", "ít hơn" →\to Phép trừ (−-).
    • "Tích", "gấp kk lần" →\to Phép nhân (×\times).
    • "Thương", "giảm đi kk lần", "chia đều" →\to Phép chia (:: hoặc phân số).
    • "Bình phương", "lập phương" →\to Lũy thừa bậc 2, bậc 3 (x2,x3x^2, x^3).

Bài toán 1:

Hãy viết biểu thức đại số biểu thị: a) Hiệu của aa và bình phương của bb. b) Bình phương của hiệu giữa aa và bb. c) Tích của tổng hai số x,yx, y với hiệu của hai số đó. d) Quãng đường đi được (km) của một ô tô chuyển động trong tt giờ với vận tốc 55 km/h55\text{ km/h}. e) Tổng số tiền (nghìn đồng) phải trả khi mua xx quyển vở giá 1212 nghìn đồng/quyển và yy chiếc bút bi giá 66 nghìn đồng/chiếc.

Lời giải:

a) "Bình phương của bb" là b2b^2. Vậy hiệu của aa và bình phương của bb là:

a−b2a - b^2

b) "Hiệu giữa aa và bb" là (a−b)(a - b). Vậy bình phương của hiệu là:

(a−b)2(a - b)^2

(Lưu ý: Phân biệt rõ a−b2a - b^2 và (a−b)2(a - b)^2 để không bị nhầm lẫn!)

c) "Tổng hai số" là (x+y)(x + y), "hiệu hai số" là (x−y)(x - y). Tích của chúng là:

(x+y)(x−y)(x + y)(x - y)

d) Áp dụng công thức quãng đường s=v⋅ts = v \cdot t:

55t (km)55t\text{ (km)}

e) Số tiền mua vở là 12x12x, số tiền mua bút là 6y6y. Tổng số tiền phải trả là:

12x+6y (nghıˋn đoˆˋng)12x + 6y\text{ (nghìn đồng)}

Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức đại số

Phương pháp giải: Thay số cẩn thận, đặc biệt lưu ý quy tắc dấu khi thay số âm vào lũy thừa:

  • (−a)2=a2(-a)^2 = a^2 (lũy thừa bậc chẵn của số âm là số dương).
  • (−a)3=−a3(-a)^3 = -a^3 (lũy thừa bậc lẻ của số âm là số âm).
  • −a2=−(a2)-a^2 = -(a^2) (dấu trừ ở ngoài lũy thừa).

Bài toán 2:

Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=2x2−5x+3A = 2x^2 - 5x + 3 tại x=3x = 3 và tại x=−2x = -2. b) B=3x2y−2xy2+1B = 3x^2y - 2xy^2 + 1 tại x=−1x = -1 và y=2y = 2. c) C=2x−yx+3yC = \frac{2x - y}{x + 3y} tại x=5x = 5 và y=−1y = -1.

Lời giải:

a) Xét biểu thức A=2x2−5x+3A = 2x^2 - 5x + 3:

  • Thay x=3x = 3 vào AA:

    A=2⋅(3)2−5⋅(3)+3=2⋅9−15+3=18−15+3=6A = 2 \cdot (3)^2 - 5 \cdot (3) + 3 = 2 \cdot 9 - 15 + 3 = 18 - 15 + 3 = 6

    Vậy giá trị của AA tại x=3x = 3 là 66.

  • Thay x=−2x = -2 vào AA:

    A=2⋅(−2)2−5⋅(−2)+3=2⋅4+10+3=8+10+3=21A = 2 \cdot (-2)^2 - 5 \cdot (-2) + 3 = 2 \cdot 4 + 10 + 3 = 8 + 10 + 3 = 21

    Vậy giá trị của AA tại x=−2x = -2 là 2121.

b) Xét biểu thức B=3x2y−2xy2+1B = 3x^2y - 2xy^2 + 1:

  • Thay x=−1x = -1 và y=2y = 2 vào BB:B=3⋅(−1)2⋅(2)−2⋅(−1)⋅(2)2+1B = 3 \cdot (-1)^2 \cdot (2) - 2 \cdot (-1) \cdot (2)^2 + 1B=3⋅1⋅2−2⋅(−1)⋅4+1=6−(−8)+1=6+8+1=15B = 3 \cdot 1 \cdot 2 - 2 \cdot (-1) \cdot 4 + 1 = 6 - (-8) + 1 = 6 + 8 + 1 = 15Vậy giá trị của BB tại x=−1;y=2x = -1; y = 2 là 1515.

c) Xét biểu thức C=2x−yx+3yC = \frac{2x - y}{x + 3y}:

  • Điều kiện mẫu số: x+3y=5+3(−1)=2≠0x + 3y = 5 + 3(-1) = 2 \neq 0 (thỏa mãn).
  • Thay x=5x = 5 và y=−1y = -1 vào CC:C=2⋅(5)−(−1)5+3⋅(−1)=10+15−3=112=5.5C = \frac{2 \cdot (5) - (-1)}{5 + 3 \cdot (-1)} = \frac{10 + 1}{5 - 3} = \frac{11}{2} = 5.5Vậy giá trị của CC tại x=5;y=−1x = 5; y = -1 là 112\frac{11}{2}.

Dạng 3: Tìm giá trị của biến để biểu thức nhận giá trị cho trước

Phương pháp giải:

  1. Cho biểu thức bằng giá trị đề bài yêu cầu: A(x)=kA(x) = k.
  2. Áp dụng quy tắc chuyển vế và tìm xx cơ bản để giải phương trình.
  3. Đối chiếu với điều kiện xác định (nếu có) và kết luận.

Bài toán 3:

a) Tìm xx để biểu thức M=4x−7M = 4x - 7 nhận giá trị bằng 1717. b) Tìm xx để biểu thức N=x2−9N = x^2 - 9 nhận giá trị bằng 00. c) Tìm xx để phân thức P=3x−6x+4P = \frac{3x - 6}{x + 4} có giá trị bằng 00.

Lời giải:

a) Để M=17M = 17, ta có:

4x−7=17  ⟹  4x=17+7  ⟹  4x=24  ⟹  x=64x - 7 = 17 \implies 4x = 17 + 7 \implies 4x = 24 \implies x = 6

Vậy khi x=6x = 6 thì biểu thức MM nhận giá trị bằng 1717.

b) Để N=0N = 0, ta có:

x2−9=0  ⟹  x2=9  ⟹  x=3hoặcx=−3x^2 - 9 = 0 \implies x^2 = 9 \implies x = 3\quad \text{hoặc}\quad x = -3

Vậy khi x=3x = 3 hoặc x=−3x = -3 thì biểu thức NN nhận giá trị bằng 00.

c) Xét P=3x−6x+4P = \frac{3x - 6}{x + 4}:

  • Điều kiện xác định: x+4≠0  ⟹  x≠−4x + 4 \neq 0 \implies x \neq -4.
  • Một phân thức bằng 00 khi tử số bằng 00 và mẫu số khác 00:3x−6=0  ⟹  3x=6  ⟹  x=23x - 6 = 0 \implies 3x = 6 \implies x = 2
  • Giá trị x=2x = 2 thỏa mãn điều kiện x≠−4x \neq -4. Vậy khi x=2x = 2 thì biểu thức PP nhận giá trị bằng 00.

Dạng 4: Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) hoặc lớn nhất (GTLN) sơ khai

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất bất đẳng thức không âm cơ bản:

A2⩾0với mọi AA^2 \ge 0\quad \text{với mọi } A
  • Dạng GTNN: P(x)=(x−a)2+m⩾mP(x) = (x - a)^2 + m \ge m. Giá trị nhỏ nhất là mm, đạt được khi x=ax = a.
  • Dạng GTLN: Q(x)=M−(x−b)2⩽MQ(x) = M - (x - b)^2 \le M. Giá trị lớn nhất là MM, đạt được khi x=bx = b.

Bài toán 4:

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=(x−3)2+7A = (x - 3)^2 + 7. b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B=15−(2x+4)2B = 15 - (2x + 4)^2.

Lời giải:

a) Ta có (x−3)2⩾0(x - 3)^2 \ge 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Cộng cả hai vế với 77:

(x−3)2+7⩾0+7=7với mọi x(x - 3)^2 + 7 \ge 0 + 7 = 7\quad \text{với mọi } x

Dấu "==" xảy ra khi và chỉ khi:

x−3=0  ⟹  x=3x - 3 = 0 \implies x = 3

Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của AA là 77, đạt được khi x=3x = 3.

b) Ta có (2x+4)2⩾0  ⟹  −(2x+4)2⩽0(2x + 4)^2 \ge 0 \implies -(2x + 4)^2 \le 0 với mọi xx. Cộng cả hai vế với 1515:

15−(2x+4)2⩽15+0=15với mọi x15 - (2x + 4)^2 \le 15 + 0 = 15\quad \text{với mọi } x

Dấu "==" xảy ra khi và chỉ khi:

2x+4=0  ⟹  2x=−4  ⟹  x=−22x + 4 = 0 \implies 2x = -4 \implies x = -2

Kết luận: Giá trị lớn nhất của BB là 1515, đạt được khi x=−2x = -2.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Lịch sử Đại số học — Từ Al-Khwarizmi đến François Viète

Từ "Đại số" trong tiếng Anh là Algebra, bắt nguồn từ tiếng Ả Rập al-jabr trong cuốn sách nổi tiếng Al-Kitāb al-mukhtaṣar fī ḥisāb al-jabr wal-muqābala (năm 820) của nhà bác học Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi. Từ này có nghĩa là "sự khôi phục, đưa các số âm sang vế đối diện" (chính là quy tắc chuyển vế đổi dấu!).

Vào thời cổ đại, người ta phải diễn đạt toán học hoàn toàn bằng lời văn dài dòng: "Một đống và một phần bảy của nó bằng mười chín". Đến thế kỷ 16, nhà toán học Pháp François Viète (1540 - 1603) đã tạo nên một cuộc cách mạng vĩ đại khi lần đầu tiên dùng các chữ cái nguyên âm (A,E,I,O,UA, E, I, O, U) làm ẩn số và các phụ âm (B,C,D…B, C, D\dots) làm tham số. Nhờ biểu thức đại số, những bài toán từng mất hàng trang giấy mô tả đã được cô đọng lại chỉ trong một dòng công thức tinh tế!


Chuyên đề 2: Chỉ số Khối Cơ thể (BMI) và Biểu thức Sức khỏe Học đường

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) sử dụng một biểu thức đại số nổi tiếng để đánh giá thể trạng dinh dưỡng của con người — đó là Chỉ số BMI (Body Mass Index):

BMI=mh2\text{BMI} = \frac{m}{h^2}

Trong đó:

  • mm là khối lượng cơ thể (tính bằng kilôgam, kg\text{kg}).
  • hh là chiều cao (tính bằng mét, m\text{m}).

Ví dụ, một bạn học sinh lớp 7 có cân nặng m=48 kgm = 48\text{ kg} và chiều cao h=1.6 mh = 1.6\text{ m}. Giá trị BMI của bạn là:

BMI=481.62=482.56=18.75\text{BMI} = \frac{48}{1.6^2} = \frac{48}{2.56} = 18.75

Với kết quả 18.7518.75 (nằm trong khoảng 18.5−24.918.5 - 24.9), bạn có thân hình cân đối và sức khỏe tốt!


Chuyên đề 3: Biến số và Biểu thức trong Ngôn ngữ Lập trình

Nếu các em từng học lập trình Python, JavaScript hay Scratch, các em sẽ thấy biểu thức đại số chính là linh hồn của phần mềm:

# Tính tổng tiền thanh toán giỏ hàng thương mại điện tử
don_gia = 150000  # Hằng số
so_luong = 3  # Biến số x
phi_ship = 30000  # Hằng số
thue_vat = 0.08  # 8%

# Biểu thức đại số tính tổng tiền
tong_tien = (don_gia * so_luong) * (1 + thue_vat) + phi_ship
print("Tổng thanh toán:", tong_tien)

Mỗi khi người dùng đổi số lượng sản phẩm trên website, máy tính sẽ lập tức gán giá trị mới vào biến số và tính lại giá trị của biểu thức trong vòng vài phần triệu giây!


Chuyên đề 4: Chuyển đổi Thang đo Nhiệt độ Celsius và Fahrenheit

Khi xem dự báo thời tiết tại Mỹ hoặc đọc sách nước ngoài, nhiệt độ thường đo bằng độ Fahrenheit (∘F^\circ\text{F}). Công thức chuyển đổi giữa độ Celsius (CC) và độ Fahrenheit (FF) là một biểu thức bậc nhất kinh điển:

F=95C+32F = \frac{9}{5}C + 32

Ngược lại:

C=59(F−32)C = \frac{5}{9}(F - 32)

Ví dụ, khi nhiệt kế chỉ 100∘C100^\circ\text{C} (nước sôi), nhiệt độ Fahrenheit tương ứng là:

F=95×100+32=180+32=212∘FF = \frac{9}{5} \times 100 + 32 = 180 + 32 = 212^\circ\text{F}

Khi nhiệt độ phòng là 68∘F68^\circ\text{F}, nhiệt độ Celsius là:

C=59(68−32)=59×36=20∘CC = \frac{5}{9}(68 - 32) = \frac{5}{9} \times 36 = 20^\circ\text{C}

Chuyên đề 5: Bài toán Tối ưu hóa Diện tích Hàng rào (Isoperimetric Problem)

Một bác nông dân có một cuộn lưới thép dài 40 m40\text{ m} và muốn rào một khu đất hình chữ nhật cạnh bờ tường đá có sẵn (chỉ cần rào 33 cạnh: một cạnh chiều dài xx và hai cạnh chiều rộng). Biểu thức chiều rộng là 40−x2\frac{40 - x}{2}. Diện tích khu đất được rào là:

S(x)=x⋅40−x2=20x−12x2=200−12(x−20)2S(x) = x \cdot \frac{40 - x}{2} = 20x - \frac{1}{2}x^2 = 200 - \frac{1}{2}(x - 20)^2

Vì 12(x−20)2⩾0\frac{1}{2}(x - 20)^2 \ge 0 nên S(x)⩽200 m2S(x) \le 200\text{ m}^2. Giá trị lớn nhất của diện tích là 200 m2200\text{ m}^2, đạt được khi x=20 mx = 20\text{ m} (chiều rộng =10 m= 10\text{ m}). Biểu thức đại số giúp người nông dân rào được diện tích chăn nuôi rộng lớn nhất chỉ với một lượng lưới thép hữu hạn!


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy rèn luyện phản xạ biểu thức đại số qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm sau:

@@PROTECTED_TOKEN_1@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Khái niệm & Quy tắc viết 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Tính giá trị biểu thức 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Toán thực tế & Cực trị sơ khai TL3 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Biểu thức nào sau đây KHÔNG PHẢI là biểu thức đại số?

  • A. 2x−32x - 3
  • B. x+1y\frac{x + 1}{y}
  • C. 4x+1=94x + 1 = 9
  • D. a2+b2a^2 + b^2

Câu 2: Biểu thức đại số biểu thị "Tổng bình phương của hai số aa và bb" là:

  • A. (a+b)2(a + b)^2
  • B. a2+b2a^2 + b^2
  • C. 2(a+b)2(a + b)
  • D. a2−b2a^2 - b^2

Câu 3: Giá trị của biểu thức M=2x2−1M = 2x^2 - 1 tại x=−3x = -3 là:

  • A. −19-19
  • B. 1717
  • C. −13-13
  • D. 1111

Câu 4: Cho biểu thức N=3x−2yN = 3x - 2y. Khi x=4x = 4 và y=5y = 5, giá trị của NN là:

  • A. 22
  • B. −2-2
  • C. 2222
  • D. 1010

Câu 5: Tìm xx để biểu thức A=3x−9A = 3x - 9 có giá trị bằng 1212:

  • A. x=1x = 1
  • B. x=3x = 3
  • C. x=7x = 7
  • D. x=21x = 21

Câu 6: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 30 cm30\text{ cm}. Nếu gọi chiều rộng là xx (cm\text{cm}) thì biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật đó là:

  • A. x(30−x)x(30 - x)
  • B. x(15−x)x(15 - x)
  • C. 15x15x
  • D. 30x30x

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Hãy viết biểu thức đại số biểu thị: a) (0.50.5 điểm) Tích của tổng hai số x,yx, y với bình phương của số xx. b) (0.50.5 điểm) Quãng đường đi được của một xe đạp điện trong tt giờ với vận tốc 25 km/h25\text{ km/h}. c) (1.01.0 điểm) Số tiền cước taxi (đồng) khi đi xx kilômét, biết giá mở cửa cho 1 km1\text{ km} đầu tiên là 14 00014\,000 đồng, và mỗi kilômét tiếp theo có giá 12 00012\,000 đồng (với x>1x > 1).

Bài 2 (2.02.0 điểm): Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (1.01.0 điểm) A=3x2−4x+1A = 3x^2 - 4x + 1 tại x=2x = 2 và tại x=−13x = -\frac{1}{3}. b) (1.01.0 điểm) B=2x2y−3xy+y2B = 2x^2y - 3xy + y^2 tại x=−2x = -2 và y=3y = 3.

Bài 3 (2.02.0 điểm): Một rạp chiếu phim bán hai loại vé xem phim: vé người lớn giá 9090 nghìn đồng/vé và vé học sinh giá 6060 nghìn đồng/vé. a) (1.01.0 điểm) Hãy viết biểu thức đại số biểu thị tổng số tiền bán vé thu được khi bán được xx vé người lớn và yy vé học sinh. b) (1.01.0 điểm) Trong một buổi chiếu tối thứ Bảy, rạp đã bán được 150150 vé người lớn và 240240 vé học sinh. Hãy tính tổng số tiền rạp thu được trong buổi chiếu đó.

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): a) (0.50.5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=(x−4)2+2026P = (x - 4)^2 + 2026. b) (0.50.5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Q=100−(3x+6)2−(y−1)2Q = 100 - (3x + 6)^2 - (y - 1)^2.


3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. C · 2. B · 3. B · 4. A · 5. C · 6. B (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a Biểu thức là: (x+y)x2(x + y)x^2 hoặc x2(x+y)x^2(x + y). 0.50.5 đ
Bài 1b Biểu thức quãng đường: 25t25t (km). 0.50.5 đ
Bài 1c - Giá cước gồm 14 00014\,000 đồng cho km đầu và 12 00012\,000 đồng cho (x−1)(x - 1) km tiếp theo.
- Biểu thức: 14 000+12 000(x−1)14\,000 + 12\,000(x - 1) (đồng) (hoặc rút gọn: 12 000x+2 00012\,000x + 2\,000).
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 2a - Tại x=2x = 2: A=3(2)2−4(2)+1=3⋅4−8+1=12−8+1=5A = 3(2)^2 - 4(2) + 1 = 3 \cdot 4 - 8 + 1 = 12 - 8 + 1 = 5.
- Tại x=−13x = -\frac{1}{3}: A=3(−13)2−4(−13)+1=3⋅19+43+1=13+43+1=53+33=83.A = 3(-\frac{1}{3})^2 - 4(-\frac{1}{3}) + 1 = 3 \cdot \frac{1}{9} + \frac{4}{3} + 1 = \frac{1}{3} + \frac{4}{3} + 1 = \frac{5}{3} + \frac{3}{3} = \frac{8}{3}.
0.50.5 đ

0.50.5 đ
Bài 2b Thay x=−2;y=3x = -2; y = 3 vào BB:
B=2(−2)2(3)−3(−2)(3)+(3)2=2⋅4⋅3−(−18)+9=24+18+9=51.B = 2(-2)^2(3) - 3(-2)(3) + (3)^2 = 2 \cdot 4 \cdot 3 - (-18) + 9 = 24 + 18 + 9 = 51.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 3a Biểu thức tổng số tiền là: 90x+60y90x + 60y (nghìn đồng) hoặc 90 000x+60 000y90\,000x + 60\,000y (đồng). 1.01.0 đ
Bài 3b Thay x=150x = 150 và y=240y = 240 vào biểu thức:
T=90×150+60×240=13 500+14 400=27 900T = 90 \times 150 + 60 \times 240 = 13\,500 + 14\,400 = 27\,900 (nghìn đồng) = 27 900 00027\,900\,000 (đồng).
Kết luận: Rạp thu được 27.927.9 triệu đồng.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 4a Ta có (x−4)2⩾0  ⟹  P=(x−4)2+2026⩾2026(x - 4)^2 \ge 0 \implies P = (x - 4)^2 + 2026 \ge 2026.
Dấu "==" xảy ra khi x−4=0  ⟹  x=4x - 4 = 0 \implies x = 4. Vậy GTNN của PP là 20262026.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
Bài 4b Ta có (3x+6)2⩾0(3x + 6)^2 \ge 0 và (y−1)2⩾0(y - 1)^2 \ge 0 với mọi x,yx, y.
  ⟹  Q=100−(3x+6)2−(y−1)2⩽100\implies Q = 100 - (3x + 6)^2 - (y - 1)^2 \le 100.
Dấu "==" xảy ra khi 3x+6=0  ⟹  x=−23x + 6 = 0 \implies x = -2 và y−1=0  ⟹  y=1y - 1 = 0 \implies y = 1.
Vậy GTLN của QQ là 100100 khi (x;y)=(−2;1)(x; y) = (-2; 1).
0.250.25 đ

0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.