← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 7: Biểu thức đại số và Đa thức một biến - Toàn diện Lý thuyết, Ma trận Phương pháp và 5 Chuyên đề Nâng cao

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 7 Toán 7: Biểu thức đại số, đa thức một biến, 4 phép tính đa thức (cộng, trừ, nhân, chia cột dọc), nghiệm và định lý Bézout kèm 10 quiz tương tác và đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận.

Mục lục bài viết20 mục

Ôn tập Chương 7. Biểu thức đại số và Đa thức một biến

Nếu như số học là nghệ thuật tính toán trên các con số cụ thể thì Đại số học (Algebra) — bắt nguồn từ tác phẩm kinh điển "Al-Kitāb al-mukhtaṣar fī ḥisāb al-jabr wal-muqābala" của nhà toán học Ba Tư Al-Khwarizmi (thế kỷ thứ IX) — là bước nhảy vọt vĩ đại đưa loài người từ tư duy cụ thể lên tư duy trừu tượng hóa bằng việc dùng chữ cái đại diện cho số.

Chương 7 là nền tảng đại số cốt lõi nhất của toàn bộ chương trình Toán trung học cơ sở và phổ thông. Qua 5 bài học vừa qua, chúng ta đã chinh phục:

  1. Bài 24: Khái niệm Biểu thức đại số, biến số và cách tính giá trị số của biểu thức.
  2. Bài 25: Đơn thức và Đa thức một biến, quy tắc thu gọn, sắp xếp lũy thừa, xác định bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do và tìm nghiệm của đa thức.
  3. Bài 26: Phép cộng và trừ đa thức một biến theo cả hai cách (nhóm hạng tử đồng dạng và đặt tính theo cột dọc).
  4. Bài 27: Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức và ứng dụng tính diện tích, thể tích hình học.
  5. Bài 28: Phép chia đa thức một biến, thuật toán đặt tính chia cột dọc, đẳng thức chia có dư A(x)=B(x)⋅Q(x)+R(x)A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x) và định lý Bézout.

Bài tổng ôn tập này sẽ giúp các em xâu chuỗi toàn bộ kiến thức thành một hệ thống logic liền mạch, làm chủ các kỹ thuật giải toán đỉnh cao và rèn luyện tư duy tính toán chính xác tuyệt đối!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC TỔNG ÔN CHƯƠNG 7: ĐẠI SỐ & ĐA THỨC MỘT BIẾN

1. Cấu trúc Đa thức một biến

• Đơn thức thu gọn: axna x^n (a≠0a \neq 0).
• Đa thức thu gọn & sắp xếp giảm dần.
• Bậc: Số mũ lớn nhất của biến.
• Hệ số cao nhất & hệ số tự do.

2. Phép Cộng & Trừ đa thức

• Cộng/trừ hạng tử cùng bậc (đồng dạng).
• Cách 1: Bỏ ngoặc, đổi dấu khi trừ rồi nhóm hạng tử.
• Cách 2: Đặt tính cột dọc thẳng cột lũy thừa.

3. Phép Nhân & Chia đa thức

• Nhân phân phối: (a+b)(c+d)(a + b)(c + d).
• Chia đặt tính cột dọc: Tìm thương Q(x)Q(x) và dư R(x)R(x).
• Đẳng thức: A=B⋅Q+RA = B \cdot Q + R (bậc(R)<bậc(B)\text{bậc}(R) < \text{bậc}(B)).
• R=0  ⟺  A ⋮ BR = 0 \iff A \ \vdots \ B.

4. Nghiệm của Đa thức

• x=ax = a là nghiệm của P(x)  ⟺  P(a)=0P(x) \iff P(a) = 0.
• Đa thức bậc nn có tối đa nn nghiệm.
• Đa thức luôn vô nghiệm: x2+k>0x^2 + k > 0 (k>0k > 0).
• Định lý Bézout: P(x)P(x) chia (x−a)(x - a) dư P(a)P(a).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Bậc của đa thức: Đa thức P(x)=0x5+4x3−7x2+9P(x) = 0x^5 + 4x^3 - 7x^2 + 9 có bậc là bao nhiêu? Hệ số cao nhất là bao nhiêu?
  2. Kiểm tra nghiệm: Số x=−2x = -2 có phải là nghiệm của đa thức A(x)=x2+5x+6A(x) = x^2 + 5x + 6 hay không?
  3. Quy tắc lũy thừa: Kết quả của phép nhân (−3x4)⋅(2x3)(-3x^4) \cdot (2x^3) bằng bao nhiêu?
  4. Bậc của phép nhân: Nếu đa thức P(x)P(x) có bậc 44 và đa thức Q(x)Q(x) có bậc 33 thì đa thức tích P(x)⋅Q(x)P(x) \cdot Q(x) có bậc là bao nhiêu?
  5. Số nghiệm tối đa: Một đa thức bậc 33 có thể có 44 nghiệm phân biệt được không? Vì sao?
Mẹo hay

Đáp án nhẩm nhanh:

  1. Bậc là 33 (vì hệ số của x5x^5 bằng 00), hệ số cao nhất là 44.
  2. Có, vì A(−2)=(−2)2+5(−2)+6=4−10+6=0A(-2) = (-2)^2 + 5(-2) + 6 = 4 - 10 + 6 = 0.
  3. (−3⋅2)x4+3=−6x7(-3 \cdot 2) x^{4 + 3} = -6x^7.
  4. Bậc của tích là 4+3=74 + 3 = 7.
  5. Không, vì đa thức một biến bậc nn (n⩾1n \ge 1) có không quá nn nghiệm phân biệt (ở đây tối đa 33 nghiệm).

I. Bảng So sánh và Tổng hợp Quy tắc 4 Phép tính Đa thức

Phép tính Quy tắc thực hiện Công thức tổng quát Bậc của kết quả Lưu ý sống còn
Cộng đa thức Cộng các hệ số của các hạng tử có cùng số mũ axn+bxn=(a+b)xna x^n + b x^n = (a + b) x^n ⩽max⁡(bậc A,bậc B)\le \max(\text{bậc } A, \text{bậc } B) Bậc có thể giảm nếu hai hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu nhau.
Trừ đa thức Lấy đa thức thứ nhất cộng với đa thức đối của đa thức thứ hai A−B=A+(−B)A - B = A + (-B) ⩽max⁡(bậc A,bậc B)\le \max(\text{bậc } A, \text{bậc } B) Đổi dấu toàn bộ các hạng tử bên trong ngoặc khi phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
Nhân đa thức Nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia axm⋅bxn=(ab)xm+na x^m \cdot b x^n = (ab) x^{m + n} bậc(A⋅B)=bậc(A)+bậc(B)\text{bậc}(A \cdot B) = \text{bậc}(A) + \text{bậc}(B) Cộng các số mũ: xm⋅xn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m+n} (không được nhân số mũ).
Chia đa thức Đặt tính chia cột dọc theo lũy thừa giảm dần A(x)=B(x)⋅Q(x)+R(x)A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x) bậc(Q)=bậc(A)−bậc(B)\text{bậc}(Q) = \text{bậc}(A) - \text{bậc}(B) Dừng chia khi R=0R = 0 hoặc bậc(R)<bậc(B)\text{bậc}(R) < \text{bậc}(B).

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Thu gọn, sắp xếp và tính giá trị của đa thức một biến

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng quy tắc cộng trừ các hạng tử đồng dạng để thu gọn đa thức.
  2. Sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần (hoặc tăng dần) của biến.
  3. Thay giá trị x=x0x = x_0 vào biểu thức đã thu gọn để tính giá trị nhanh và tránh nhầm dấu.

Bài toán 1:

Cho đa thức:

P(x)=5x4−3x2+2x3−4x+7−5x4−x2+6x−2P(x) = 5x^4 - 3x^2 + 2x^3 - 4x + 7 - 5x^4 - x^2 + 6x - 2

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x)P(x) theo số mũ giảm dần của biến. b) Chỉ rõ bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của P(x)P(x). c) Tính giá trị của P(x)P(x) tại x=−1x = -1 và x=12x = \frac{1}{2}.

Lời giải:

a) Thu gọn đa thức P(x)P(x):

P(x)=(5x4−5x4)+2x3+(−3x2−x2)+(−4x+6x)+(7−2)P(x) = (5x^4 - 5x^4) + 2x^3 + (-3x^2 - x^2) + (-4x + 6x) + (7 - 2)P(x)=0+2x3−4x2+2x+5P(x) = 0 + 2x^3 - 4x^2 + 2x + 5

Sắp xếp theo số mũ giảm dần:

P(x)=2x3−4x2+2x+5P(x) = 2x^3 - 4x^2 + 2x + 5

b) Từ dạng thu gọn của P(x)P(x):

  • Hạng tử có bậc cao nhất là 2x3  ⟹  2x^3 \implies Bậc của P(x)P(x) là 33.
  • Hệ số cao nhất: 22.
  • Hệ số tự do: 55.

c) Tính giá trị:

  • Tại x=−1x = -1:P(−1)=2(−1)3−4(−1)2+2(−1)+5=2(−1)−4(1)−2+5=−2−4−2+5=−3P(-1) = 2(-1)^3 - 4(-1)^2 + 2(-1) + 5 = 2(-1) - 4(1) - 2 + 5 = -2 - 4 - 2 + 5 = -3
  • Tại x=12x = \frac{1}{2}:P(12)=2(12)3−4(12)2+2(12)+5=2⋅18−4⋅14+1+5=14−1+1+5=214P\left(\frac{1}{2}\right) = 2\left(\frac{1}{2}\right)^3 - 4\left(\frac{1}{2}\right)^2 + 2\left(\frac{1}{2}\right) + 5 = 2 \cdot \frac{1}{8} - 4 \cdot \frac{1}{4} + 1 + 5 = \frac{1}{4} - 1 + 1 + 5 = \frac{21}{4}

Dạng 2: Phép cộng, trừ đa thức và tìm đa thức chưa biết

Phương pháp giải:

  • Để tìm đa thức X(x)X(x) trong phép toán:
    • X(x)+A(x)=B(x)  ⟹  X(x)=B(x)−A(x)X(x) + A(x) = B(x) \implies X(x) = B(x) - A(x)
    • A(x)−X(x)=B(x)  ⟹  X(x)=A(x)−B(x)A(x) - X(x) = B(x) \implies X(x) = A(x) - B(x)
  • Khi thực hiện trừ đa thức: nhớ đổi dấu tất cả các hạng tử của đa thức trừ.

Bài toán 2:

Cho hai đa thức:

A(x)=3x4−2x3+5x2−7x+1A(x) = 3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1B(x)=−x4+2x3+3x2−4x−6B(x) = -x^4 + 2x^3 + 3x^2 - 4x - 6

a) Tính P(x)=A(x)+B(x)P(x) = A(x) + B(x). b) Tính Q(x)=A(x)−B(x)Q(x) = A(x) - B(x). c) Tìm đa thức M(x)M(x) sao cho M(x)+2B(x)=A(x)M(x) + 2B(x) = A(x).

Lời giải:

a) Đặt tính cộng theo cột dọc:

A(x)=−3x4−2x3+5x2−7x+1+B(x)=−x4+2x3+3x2−4x−6P(x)=−2x4+0x3+8x2−11x−5\begin{aligned} A(x) &= \phantom{-}3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1 \\ {}+ B(x) &= -x^4 + 2x^3 + 3x^2 - 4x - 6 \\ \hline P(x) &= \phantom{-}2x^4 \phantom{+ 0x^3} + 8x^2 - 11x - 5 \end{aligned}

Vậy P(x)=2x4+8x2−11x−5P(x) = 2x^4 + 8x^2 - 11x - 5.

b) Tính Q(x)=A(x)−B(x)Q(x) = A(x) - B(x):

Q(x)=(3x4−2x3+5x2−7x+1)−(−x4+2x3+3x2−4x−6)Q(x) = (3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1) - (-x^4 + 2x^3 + 3x^2 - 4x - 6)=3x4−2x3+5x2−7x+1+x4−2x3−3x2+4x+6= 3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1 + x^4 - 2x^3 - 3x^2 + 4x + 6=(3x4+x4)+(−2x3−2x3)+(5x2−3x2)+(−7x+4x)+(1+6)= (3x^4 + x^4) + (-2x^3 - 2x^3) + (5x^2 - 3x^2) + (-7x + 4x) + (1 + 6)=4x4−4x3+2x2−3x+7= 4x^4 - 4x^3 + 2x^2 - 3x + 7

c) Ta có:

M(x)+2B(x)=A(x)  ⟹  M(x)=A(x)−2B(x)M(x) + 2B(x) = A(x) \implies M(x) = A(x) - 2B(x)

Tính 2B(x)=2(−x4+2x3+3x2−4x−6)=−2x4+4x3+6x2−8x−12.2B(x) = 2(-x^4 + 2x^3 + 3x^2 - 4x - 6) = -2x^4 + 4x^3 + 6x^2 - 8x - 12. Do đó:

M(x)=(3x4−2x3+5x2−7x+1)−(−2x4+4x3+6x2−8x−12)M(x) = (3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1) - (-2x^4 + 4x^3 + 6x^2 - 8x - 12)=3x4−2x3+5x2−7x+1+2x4−4x3−6x2+8x+12= 3x^4 - 2x^3 + 5x^2 - 7x + 1 + 2x^4 - 4x^3 - 6x^2 + 8x + 12=5x4−6x3−x2+x+13= 5x^4 - 6x^3 - x^2 + x + 13

Dạng 3: Nhân và chia đa thức một biến

Phương pháp giải:

  • Nhân đa thức: Áp dụng tính chất phân phối (A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD.
  • Chia đa thức: Sử dụng thuật toán chia cột dọc để tìm thương Q(x)Q(x) và dư R(x)R(x).

Bài toán 3:

a) Thực hiện phép nhân: (2x2−3x+1)(x−4)(2x^2 - 3x + 1)(x - 4). b) Đặt tính chia để tìm thương và dư của phép chia:

(4x3−6x2+7x−5):(2x−1)(4x^3 - 6x^2 + 7x - 5) : (2x - 1)

Lời giải:

a) Nhân phân phối:

(2x2−3x+1)(x−4)=2x2(x−4)−3x(x−4)+1(x−4)(2x^2 - 3x + 1)(x - 4) = 2x^2(x - 4) - 3x(x - 4) + 1(x - 4)=(2x3−8x2)−(3x2−12x)+(x−4)= (2x^3 - 8x^2) - (3x^2 - 12x) + (x - 4)=2x3−8x2−3x2+12x+x−4= 2x^3 - 8x^2 - 3x^2 + 12x + x - 4=2x3−11x2+13x−4= 2x^3 - 11x^2 + 13x - 4

b) Đặt tính chia cột dọc:

4x3−6x2+7x−52x−1−(4x3−2x2)+7x−52x2−2x+52−4x2+7x−5−(−4x2+2x)−55x−5−(5x−52)−52\begin{array}{r|l} 4x^3 - 6x^2 + 7x - 5 & 2x - 1 \\ \hline -(4x^3 - 2x^2) \phantom{+ 7x - 5} & 2x^2 - 2x + \frac{5}{2} \\ \hline -4x^2 + 7x - 5 & \\ -(-4x^2 + 2x) \phantom{- 5} & \\ \hline 5x - 5 & \\ -(5x - \frac{5}{2}) & \\ \hline -\frac{5}{2} & \end{array}

Kết luận:

  • Đa thức thương: Q(x)=2x2−2x+52Q(x) = 2x^2 - 2x + \frac{5}{2}.
  • Đa thức dư: R=−52R = -\frac{5}{2}.
  • Viết đẳng thức:4x3−6x2+7x−5=(2x−1)(2x2−2x+52)−524x^3 - 6x^2 + 7x - 5 = (2x - 1)\left(2x^2 - 2x + \frac{5}{2}\right) - \frac{5}{2}

Dạng 4: Tìm nghiệm và chứng minh đa thức không có nghiệm

Phương pháp giải:

  • Tìm nghiệm: Giải phương trình P(x)=0P(x) = 0.
  • Phân tích đa thức thành tích các nhân tử: A(x)⋅B(x)=0  ⟺  A(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0 hoặc B(x)=0B(x) = 0.
  • Chứng minh vô nghiệm: Biến đổi đa thức về dạng tổng của một biểu thức không âm với một số dương:P(x)=[A(x)]2+k>0(với k>0)P(x) = [A(x)]^2 + k > 0 \quad (\text{với } k > 0)

Bài toán 4:

Tìm nghiệm của các đa thức sau: a) A(x)=3x−12A(x) = 3x - 12 b) B(x)=x2−5xB(x) = x^2 - 5x c) C(x)=(2x−3)(x+4)C(x) = (2x - 3)(x + 4) d) Chứng minh đa thức D(x)=x2+4x+7D(x) = x^2 + 4x + 7 không có nghiệm thực nào.

Lời giải:

a) Cho A(x)=0  ⟺  3x−12=0  ⟺  3x=12  ⟺  x=4A(x) = 0 \iff 3x - 12 = 0 \iff 3x = 12 \iff x = 4. Vậy nghiệm của đa thức A(x)A(x) là x=4x = 4.

b) Cho B(x)=0  ⟺  x2−5x=0  ⟺  x(x−5)=0B(x) = 0 \iff x^2 - 5x = 0 \iff x(x - 5) = 0.   ⟹  x=0\implies x = 0 hoặc x−5=0  ⟺  x=5x - 5 = 0 \iff x = 5. Vậy đa thức B(x)B(x) có hai nghiệm là x=0x = 0 và x=5x = 5.

c) Cho C(x)=0  ⟺  (2x−3)(x+4)=0C(x) = 0 \iff (2x - 3)(x + 4) = 0.

  • Trường hợp 1: 2x−3=0  ⟺  2x=3  ⟺  x=322x - 3 = 0 \iff 2x = 3 \iff x = \frac{3}{2}.
  • Trường hợp 2: x+4=0  ⟺  x=−4x + 4 = 0 \iff x = -4. Vậy đa thức C(x)C(x) có hai nghiệm là x=32x = \frac{3}{2} và x=−4x = -4.

d) Ta biến đổi đa thức D(x)D(x):

D(x)=x2+4x+7=(x2+4x+4)+3=(x+2)2+3D(x) = x^2 + 4x + 7 = (x^2 + 4x + 4) + 3 = (x + 2)^2 + 3

Vì (x+2)2⩾0(x + 2)^2 \ge 0 với mọi giá trị của xx, nên:

D(x)=(x+2)2+3⩾0+3=3>0(với mọi x)D(x) = (x + 2)^2 + 3 \ge 0 + 3 = 3 > 0 \quad (\text{với mọi } x)

Vì D(x)>0D(x) > 0 với mọi xx nên không tồn tại giá trị nào của xx để D(x)=0D(x) = 0. Vậy đa thức D(x)D(x) vô nghiệm.


III. 5 Chuyên đề Thực tế và Nâng cao Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Quy tắc dấu hiệu nghiệm đặc biệt của Đa thức

Khi tìm nghiệm nguyên của đa thức bậc cao P(x)=anxn+⋯+a1x+a0P(x) = a_n x^n + \dots + a_1 x + a_0, các nhà toán học đã rút ra hai dấu hiệu "vàng" giúp nhẩm nghiệm trong chớp mắt:

Ghi nhớ

HAI ĐỊNH LÝ NHẨM NGHIỆM VÀNG:

  1. Dấu hiệu nghiệm x=1x = 1: Nếu tổng các hệ số của đa thức bằng 00 thì đa thức chắc chắn có nghiệm x=1x = 1.P(1)=an+an−1+⋯+a1+a0=0  ⟹  x=1 laˋ nghiệmP(1) = a_n + a_{n-1} + \dots + a_1 + a_0 = 0 \implies x = 1 \text{ là nghiệm}
  2. Dấu hiệu nghiệm x=−1x = -1: Nếu tổng các hệ số của lũy thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số của lũy thừa bậc lẻ thì đa thức chắc chắn có nghiệm x=−1x = -1.
  3. Nghiệm nguyên là ước của hệ số tự do: Mọi nghiệm nguyên của đa thức hệ số nguyên phải là ước của hệ số tự do a0a_0.

Ví dụ: Cho đa thức P(x)=2x3−5x2+x+2P(x) = 2x^3 - 5x^2 + x + 2. Tổng các hệ số: 2+(−5)+1+2=0  ⟹  x=12 + (-5) + 1 + 2 = 0 \implies x = 1 là một nghiệm ngay tức thì! Thử lại: P(1)=2−5+1+2=0P(1) = 2 - 5 + 1 + 2 = 0.


Chuyên đề 2: Kỹ thuật Tách hạng tử đưa về tích nhờ nghiệm đã biết

Sau khi tìm được một nghiệm x=ax = a theo định lý Bézout, ta biết chắc đa thức chia hết cho (x−a)(x - a). Từ đó, ta có thể tách các hạng tử trung gian để phân tích đa thức thành nhân tử bậc thấp hơn:

Ví dụ: Phân tích đa thức P(x)=x3−4x2+5x−2P(x) = x^3 - 4x^2 + 5x - 2 thành nhân tử.

  • Nhận thấy tổng các hệ số: 1−4+5−2=0  ⟹  x=11 - 4 + 5 - 2 = 0 \implies x = 1 là nghiệm   ⟹  P(x)\implies P(x) chứa nhân tử (x−1)(x - 1).
  • Tách hạng tử xuất hiện (x−1)(x - 1):P(x)=(x3−x2)−(3x2−3x)+(2x−2)P(x) = (x^3 - x^2) - (3x^2 - 3x) + (2x - 2)=x2(x−1)−3x(x−1)+2(x−1)= x^2(x - 1) - 3x(x - 1) + 2(x - 1)=(x−1)(x2−3x+2)= (x - 1)(x^2 - 3x + 2)
  • Tiếp tục tách x2−3x+2=x2−x−2x+2=x(x−1)−2(x−1)=(x−1)(x−2).x^2 - 3x + 2 = x^2 - x - 2x + 2 = x(x - 1) - 2(x - 1) = (x - 1)(x - 2).
  • Kết quả tuyệt đẹp: P(x)=(x−1)2(x−2)P(x) = (x - 1)^2(x - 2). Vậy nghiệm của đa thức là x=1x = 1 và x=2x = 2!

Chuyên đề 3: Đa thức nội suy Lagrange và Ứng dụng trong Trí tuệ nhân tạo (AI)

Làm thế nào máy tính có thể vẽ nên một đường cong hoàn hảo đi qua các điểm dữ liệu rời rạc thu thập được từ cảm biến vệ tinh hay thị trường chứng khoán? Năm 1795, nhà toán học Pháp Joseph-Louis Lagrange đã phát minh ra Đa thức nội suy Lagrange. Định lý khẳng định: Qua n+1n + 1 điểm phân biệt trên mặt phẳng tọa độ (x0;y0),(x1;y1),…,(xn;yn)(x_0; y_0), (x_1; y_1), \dots, (x_n; y_n) (với các hoành độ xix_i khác nhau), luôn luôn tồn tại duy nhất một đa thức P(x)P(x) có bậc không vượt quá nn đi qua chính xác tất cả các điểm đó!

Mô hình này là hòn đá tảng của kỹ thuật tái tạo hình ảnh đồ họa 3D, thuật toán học máy (Machine Learning) và dự báo chuỗi thời gian trong khoa học dữ liệu hiện đại.


Chuyên đề 4: Mô hình tối ưu hóa diện tích và thể tích trong Công nghiệp đóng gói

Trong sản xuất bao bì công nghiệp, người ta muốn tạo ra một chiếc hộp chữ nhật không nắp từ một tấm tôn hình vuông cạnh a=60 cma = 60\text{ cm} bằng cách cắt bỏ 44 hình vuông nhỏ cạnh xx ở bốn góc rồi gập các mép lên.

  1. Chiều dài đáy và chiều rộng đáy của hộp là: 60−2x (cm)60 - 2x\text{ (cm)}.
  2. Chiều cao của hộp chính là cạnh cắt: x (cm)x\text{ (cm)}.
  3. Biểu thức thể tích của chiếc hộp là một đa thức bậc 33 theo biến xx:V(x)=x(60−2x)2=x(3600−240x+4x2)=4x3−240x2+3600x (cm3)V(x) = x(60 - 2x)^2 = x(3600 - 240x + 4x^2) = 4x^3 - 240x^2 + 3600x\text{ (cm}^3\text{)}Bằng cách khảo sát giá trị của đa thức bậc ba này (dùng đạo hàm hoặc bảng tính máy tính), các kỹ sư dễ dàng tìm ra giá trị cắt tối ưu x=10 cmx = 10\text{ cm} để chiếc hộp đạt thể tích cực đại chứa được nhiều hàng hóa nhất (V=10⋅402=16 000 cm3=16 lıˊtV = 10 \cdot 40^2 = 16\,000\text{ cm}^3 = 16\text{ lít})!

Chuyên đề 5: Mật mã học RSA và Số học đa thức trường hữu hạn

Mỗi khi bạn đăng nhập tài khoản ngân hàng hay gửi tin nhắn bảo mật qua mạng, giao thức mã hóa công khai RSA và giải thuật đường cong Elliptic đang chạy hàng tỷ phép tính đa thức mỗi giây. Thay vì tính toán trên tập số thực R\mathbb{R}, các thuật toán mật mã thực hiện phép chia đa thức lấy phần dư trên các trường hữu hạn (Galois Fields). Kỹ thuật này đảm bảo rằng tin nhắn mã hóa không thể bị giải ngược nếu không có khóa bí mật — bảo vệ toàn bộ an ninh của không gian mạng toàn cầu!


IV. 10 Câu hỏi Trắc nghiệm Tương tác kiểm tra Năng lực (Có chấm điểm tức thì)

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề Kiểm tra 45 phút Đánh giá Năng lực Chương 7 (Chuẩn Ma trận & Barem Điểm)

1. Ma trận đề kiểm tra

Mạch nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng điểm
Thu gọn, bậc và giá trị đa thức 1,0 đ (C1a) 1,0 đ (C1b) 2,0 đ
Cộng, trừ đa thức một biến 1,5 đ (C2a) 1,0 đ (C2b) 2,5 đ
Nhân và chia đa thức 1,5 đ (C3a) 1,0 đ (C3b) 2,5 đ
Nghiệm của đa thức 1,0 đ (C4a) 1,0 đ (C4b) 2,0 đ
Bài toán thực tế / Tham số nâng cao 1,0 đ (C5) 1,0 đ
Tổng điểm 2,0 đ 4,0 đ 3,0 đ 1,0 đ 10,0 đ

2. Đề bài chi tiết

Bài 1 (2,0 điểm): Cho đa thức: A(x)=4x3−5x2+x−4x3+2x2−3x+8A(x) = 4x^3 - 5x^2 + x - 4x^3 + 2x^2 - 3x + 8. a) Thu gọn và sắp xếp đa thức A(x)A(x) theo lũy thừa giảm dần của biến. Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của A(x)A(x). b) Tính giá trị của A(x)A(x) tại x=−2x = -2 và x=13x = \frac{1}{3}.

Bài 2 (2,5 điểm): Cho hai đa thức:

P(x)=2x3−4x2+5x−3P(x) = 2x^3 - 4x^2 + 5x - 3Q(x)=−x3+4x2−2x+7Q(x) = -x^3 + 4x^2 - 2x + 7

a) Tính M(x)=P(x)+Q(x)M(x) = P(x) + Q(x) và N(x)=P(x)−Q(x)N(x) = P(x) - Q(x). b) Tìm đa thức K(x)K(x) thỏa mãn đẳng thức: K(x)+P(x)=2Q(x)K(x) + P(x) = 2Q(x).

Bài 3 (2,5 điểm): a) Thực hiện phép nhân đa thức: (2x−3)(x2+3x−1)(2x - 3)(x^2 + 3x - 1). b) Đặt tính chia đa thức (2x3+x2−8x+5)(2x^3 + x^2 - 8x + 5) cho đa thức (2x−3)(2x - 3), tìm thương và số dư của phép chia.

Bài 4 (2,0 điểm): a) Tìm nghiệm của các đa thức sau:

  • f(x)=4x−10f(x) = 4x - 10
  • g(x)=(x−3)(2x+7)g(x) = (x - 3)(2x + 7) b) Chứng minh rằng đa thức h(x)=2x2+6x+10h(x) = 2x^2 + 6x + 10 không có nghiệm thực.

Bài 5 (1,0 điểm — Vận dụng cao): a) Tìm hằng số mm để đa thức F(x)=x3−3x2+4x+mF(x) = x^3 - 3x^2 + 4x + m chia hết cho đa thức G(x)=x−1G(x) = x - 1. b) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 6 m6\text{ m}. Nếu tăng chiều rộng thêm 2 m2\text{ m} và giảm chiều dài đi 3 m3\text{ m} thì diện tích tăng thêm bao nhiêu theo biểu thức đại số biến xx (với xx là chiều rộng ban đầu)?


3. Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết

Bài Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
Bài 1 (2,0 đ) a A(x)=(4x3−4x3)+(−5x2+2x2)+(x−3x)+8=−3x2−2x+8A(x) = (4x^3 - 4x^3) + (-5x^2 + 2x^2) + (x - 3x) + 8 = -3x^2 - 2x + 8. 0,5 đ
Bậc của A(x)A(x) là 22, hệ số cao nhất là −3-3, hệ số tự do là 88. 0,5 đ
b Tại x=−2x = -2: A(−2)=−3(−2)2−2(−2)+8=−3(4)+4+8=0A(-2) = -3(-2)^2 - 2(-2) + 8 = -3(4) + 4 + 8 = 0. 0,5 đ
Tại x=13x = \frac{1}{3}: A(13)=−3(19)−2(13)+8=−13−23+8=−1+8=7.A\left(\frac{1}{3}\right) = -3\left(\frac{1}{9}\right) - 2\left(\frac{1}{3}\right) + 8 = -\frac{1}{3} - \frac{2}{3} + 8 = -1 + 8 = 7. 0,5 đ
Bài 2 (2,5 đ) a M(x)=P(x)+Q(x)=(2−1)x3+(−4+4)x2+(5−2)x+(−3+7)=x3+3x+4.M(x) = P(x) + Q(x) = (2 - 1)x^3 + (-4 + 4)x^2 + (5 - 2)x + (-3 + 7) = x^3 + 3x + 4. 0,75 đ
N(x)=P(x)−Q(x)=(2−(−1))x3+(−4−4)x2+(5−(−2))x+(−3−7)=3x3−8x2+7x−10.N(x) = P(x) - Q(x) = (2 - (-1))x^3 + (-4 - 4)x^2 + (5 - (-2))x + (-3 - 7) = 3x^3 - 8x^2 + 7x - 10. 0,75 đ
b K(x)=2Q(x)−P(x)K(x) = 2Q(x) - P(x).
2Q(x)=−2x3+8x2−4x+142Q(x) = -2x^3 + 8x^2 - 4x + 14.
K(x)=(−2−2)x3+(8−(−4))x2+(−4−5)x+(14−(−3))=−4x3+12x2−9x+17K(x) = (-2 - 2)x^3 + (8 - (-4))x^2 + (-4 - 5)x + (14 - (-3)) = -4x^3 + 12x^2 - 9x + 17.
1,0 đ
Bài 3 (2,5 đ) a (2x−3)(x2+3x−1)=2x(x2+3x−1)−3(x2+3x−1)(2x - 3)(x^2 + 3x - 1) = 2x(x^2 + 3x - 1) - 3(x^2 + 3x - 1)
=2x3+6x2−2x−3x2−9x+3=2x3+3x2−11x+3= 2x^3 + 6x^2 - 2x - 3x^2 - 9x + 3 = 2x^3 + 3x^2 - 11x + 3.
1,0 đ
b Đặt tính chia:
- 2x3:2x=x2  ⟹  (2x3+x2)−(2x3−3x2)=4x2−8x2x^3 : 2x = x^2 \implies (2x^3 + x^2) - (2x^3 - 3x^2) = 4x^2 - 8x.
- 4x2:2x=2x  ⟹  (4x2−8x)−(4x2−6x)=−2x+54x^2 : 2x = 2x \implies (4x^2 - 8x) - (4x^2 - 6x) = -2x + 5.
- −2x:2x=−1  ⟹  (−2x+5)−(−2x+3)=2-2x : 2x = -1 \implies (-2x + 5) - (-2x + 3) = 2.
Thương Q(x)=x2+2x−1Q(x) = x^2 + 2x - 1, số dư R=2R = 2.
1,5 đ
Bài 4 (2,0 đ) a 4x−10=0  ⟺  4x=10  ⟺  x=524x - 10 = 0 \iff 4x = 10 \iff x = \frac{5}{2}.
(x−3)(2x+7)=0  ⟺  x=3(x - 3)(2x + 7) = 0 \iff x = 3 hoặc x=−72x = -\frac{7}{2}.
1,0 đ
b Ta có h(x)=2(x2+3x)+10=2(x2+2⋅x⋅32+94)−92+10h(x) = 2(x^2 + 3x) + 10 = 2\left(x^2 + 2 \cdot x \cdot \frac{3}{2} + \frac{9}{4}\right) - \frac{9}{2} + 10
=2(x+32)2+112= 2\left(x + \frac{3}{2}\right)^2 + \frac{11}{2}.
Vì (x+32)2⩾0\left(x + \frac{3}{2}\right)^2 \ge 0 nên h(x)⩾112>0h(x) \ge \frac{11}{2} > 0 với mọi x  ⟹  h(x)x \implies h(x) vô nghiệm.
1,0 đ
Bài 5 (1,0 đ) a Theo định lý Bézout, F(x) ⋮ (x−1)  ⟺  F(1)=0F(x) \ \vdots \ (x - 1) \iff F(1) = 0.
F(1)=13−3(12)+4(1)+m=1−3+4+m=m+2=0  ⟹  m=−2F(1) = 1^3 - 3(1^2) + 4(1) + m = 1 - 3 + 4 + m = m + 2 = 0 \implies m = -2.
0,5 đ
b Chiều rộng ban đầu là xx, chiều dài ban đầu là x+6x + 6 (x>0x > 0).
Diện tích ban đầu: S1=x(x+6)=x2+6xS_1 = x(x + 6) = x^2 + 6x.
Chiều rộng mới: x+2x + 2; chiều dài mới: x+6−3=x+3x + 6 - 3 = x + 3.
Diện tích mới: S2=(x+2)(x+3)=x2+5x+6S_2 = (x + 2)(x + 3) = x^2 + 5x + 6.
Độ chênh lệch diện tích: ΔS=S2−S1=(x2+5x+6)−(x2+6x)=6−x (m2).\Delta S = S_2 - S_1 = (x^2 + 5x + 6) - (x^2 + 6x) = 6 - x\text{ (m}^2\text{)}.
0,5 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.