← Trở về thư viện

Bài 27: Phép nhân đa thức một biến - Lý thuyết, Quy tắc Nhân đa với đa và 5 Chuyên đề Thực tế

Làm chủ phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, hai cách đặt tính hàng ngang và cột dọc, quy tắc cộng số mũ lũy thừa và 5 chuyên đề kèm 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 27. Phép nhân đa thức một biến

Khi một người làm vườn muốn mở rộng khu đất trồng rau hình chữ nhật bằng cách kéo dài chiều rộng thêm 2 m2\text{ m} và kéo dài chiều dài thêm 3 m3\text{ m}, diện tích mới của khu vườn được tính như thế nào? Bằng cách chia mảnh đất thành bốn ô nhỏ ghép lại, chúng ta bắt gặp một quy tắc toán học kinh điển: diện tích tổng thể chính là tích của hai đa thức (x+2)(x+3)=x2+5x+6(x + 2)(x + 3) = x^2 + 5x + 6.

Phép nhân đa thức một biến là cây cầu nối vĩ đại đưa chúng ta từ các phép tính cộng trừ đơn giản sang việc giải quyết các bài toán diện tích, thể tích đa chiều và làm tiền đề cho những hằng đẳng thức đáng nhớ trong chương trình toán học tương lai. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá cặn kẽ từ quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, hai phương pháp đặt tính chuẩn mực và những ứng dụng thực tế phong phú!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN

1. Nhân hai đơn thức

• (axm)⋅(bxn)=(a⋅b)⋅xm+n(a x^m) \cdot (b x^n) = (a \cdot b) \cdot x^{m + n}.
• Nhân hệ số với hệ số.
• Cộng các số mũ của biến cùng cơ số.

2. Đơn thức × Đa thức

• A(B+C)=AB+ACA(B + C) = AB + AC.
• Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
• Cộng các tích lại với nhau.

3. Đa thức × Đa thức

• (A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD.
• Mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất nhân lần lượt với từng hạng tử của đa thức thứ hai.
• Thu gọn các hạng tử đồng dạng.

4. Bậc của đa thức tích

• Bậc(P⋅Q)=Bậc(P)+Bậc(Q)\text{Bậc}(P \cdot Q) = \text{Bậc}(P) + \text{Bậc}(Q) (với P,Q≠0P, Q \neq 0).
• Hệ số cao nhất của tích bằng tích hai hệ số cao nhất.
• Hệ số tự do của tích bằng tích hai hệ số tự do.


Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)

Hãy thực hiện nhanh 55 câu hỏi khởi động sau:

  1. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: Tính x2⋅x3x^2 \cdot x^3 và x4⋅xx^4 \cdot x.
  2. Tính chất phân phối: Điền vào chỗ trống: a(b+c−d)=…a(b + c - d) = \dots
  3. Nhân đơn thức: Tính tích của 3x23x^2 và (−4x5)(-4x^5).
  4. Diện tích hình chữ nhật ghép: Một hình chữ nhật lớn được chia thành hai phần có chiều dài lần lượt là xx và 33, chiều rộng chung là 55. Viết biểu thức tính diện tích hình chữ nhật lớn theo hai cách.
  5. Dự đoán bậc: Nếu nhân một đa thức bậc 22 với một đa thức bậc 33, đa thức tích thu được sẽ có bậc là bao nhiêu?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • x2⋅x3=x2+3=x5x^2 \cdot x^3 = x^{2 + 3} = x^5.
    • x4⋅x=x4+1=x5x^4 \cdot x = x^{4 + 1} = x^5.
  2. Trả lời: a(b+c−d)=ab+ac−ada(b + c - d) = ab + ac - ad.
  3. Trả lời: (3x2)⋅(−4x5)=(3×(−4))⋅(x2⋅x5)=−12x7.(3x^2) \cdot (-4x^5) = (3 \times (-4)) \cdot (x^2 \cdot x^5) = -12x^7.
  4. Trả lời:
    • Cách 1 (Rộng ×\times Dài tổng): 5(x+3)5(x + 3).
    • Cách 2 (Tổng diện tích hai phần): 5x+155x + 15.
    • Hai cách cho kết quả bằng nhau: 5(x+3)=5x+155(x + 3) = 5x + 15.
  5. Trả lời: Bậc của tích bằng tổng hai bậc: 2+3=52 + 3 = 5 (đa thức tích có bậc là 55).

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Nhân hai đơn thức một biến

Quan trọng

QUY TẮC: Để nhân hai đơn thức một biến, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các lũy thừa của biến với nhau:

(axm)⋅(bxn)=(a⋅b)⋅xm+n(a x^m) \cdot (b x^n) = (a \cdot b) \cdot x^{m + n}

(với a,b∈Ra, b \in \mathbb{R} và m,n∈Nm, n \in \mathbb{N}).

Ví dụ:

(−3x3)⋅(5x4)=[(−3)⋅5]⋅(x3⋅x4)=−15x3+4=−15x7(-3x^3) \cdot (5x^4) = [(-3) \cdot 5] \cdot (x^3 \cdot x^4) = -15x^{3 + 4} = -15x^7

2. Nhân đơn thức với đa thức một biến

Quan trọng

QUY TẮC: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau:

A⋅(B+C−D)=A⋅B+A⋅C−A⋅DA \cdot (B + C - D) = A \cdot B + A \cdot C - A \cdot D

Ví dụ: Tính 2x2⋅(3x3−4x+5)2x^2 \cdot (3x^3 - 4x + 5):

2x2⋅(3x3−4x+5)=(2x2⋅3x3)+[2x2⋅(−4x)]+(2x2⋅5)2x^2 \cdot (3x^3 - 4x + 5) = (2x^2 \cdot 3x^3) + [2x^2 \cdot (-4x)] + (2x^2 \cdot 5)=6x5−8x3+10x2= 6x^5 - 8x^3 + 10x^2

3. Nhân đa thức với đa thức một biến

Quan trọng

QUY TẮC: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia, rồi cộng các tích với nhau:

(A+B)⋅(C+D)=A⋅C+A⋅D+B⋅C+B⋅D(A + B) \cdot (C + D) = A \cdot C + A \cdot D + B \cdot C + B \cdot D

Chú ý: Tích của hai đa thức luôn là một đa thức. Sau khi nhân xong, bắt buộc phải thu gọn các hạng tử đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần.


4. Hai phương pháp đặt tính nhân đa thức

Cách 1: Đặt tính theo hàng ngang (Áp dụng trực tiếp tính chất phân phối)

Nhân lần lượt từng hạng tử rồi thu gọn.

Cách 2: Đặt tính theo cột dọc

Thường dùng khi nhân hai đa thức có nhiều hạng tử:

  • Sắp xếp cả hai đa thức theo lũy thừa giảm dần.
  • Đặt đa thức thứ nhất ở trên, đa thức thứ hai ở dưới.
  • Lấy từng hạng tử của đa thức dưới nhân với đa thức trên để tạo thành các dòng tích riêng (các hạng tử cùng số mũ đặt thẳng cột với nhau).
  • Kẻ đường gạch ngang và cộng các dòng tích riêng theo từng cột.
x 3 x 2 x² 3x 2x 6 (x + 3)(x + 2) = x² + 3x + 2x + 6 = x² + 5x + 6

5. Tính chất và Bậc của Đa thức tích

Cho hai đa thức một biến P(x)P(x) có bậc mm và Q(x)Q(x) có bậc nn (với P(x),Q(x)P(x), Q(x) khác đa thức không):

  1. Bậc của tích: Luôn luôn bằng tổng các bậc của hai đa thức thừa số:Bậc(P⋅Q)=Bậc(P)+Bậc(Q)=m+n\text{Bậc}(P \cdot Q) = \text{Bậc}(P) + \text{Bậc}(Q) = m + n
  2. Hệ số cao nhất của tích: Bằng tích của hai hệ số cao nhất của P(x)P(x) và Q(x)Q(x). Vì hai hệ số này đều khác 00 nên tích của chúng luôn khác 00   ⟹  \implies Bậc của tích không bao giờ bị triệt tiêu!
  3. Hệ số tự do của tích: Bằng tích hai hệ số tự do của P(x)P(x) và Q(x)Q(x).

II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức

Phương pháp giải: Nhân hệ số với hệ số, cộng các số mũ của biến cùng cơ số, chú ý quy tắc dấu của số âm: (−)⋅(−)=(+)(-) \cdot (-) = (+) và (−)⋅(+)=(−)(-) \cdot (+) = (-).


Bài toán 1:

Thực hiện các phép nhân sau: a) 3x2⋅(2x3−5x+4)3x^2 \cdot (2x^3 - 5x + 4) b) −12x3⋅(4x2−6x+2)-\frac{1}{2}x^3 \cdot (4x^2 - 6x + 2)

Lời giải:

a) Ta có:

3x2⋅(2x3−5x+4)=(3x2⋅2x3)−(3x2⋅5x)+(3x2⋅4)3x^2 \cdot (2x^3 - 5x + 4) = (3x^2 \cdot 2x^3) - (3x^2 \cdot 5x) + (3x^2 \cdot 4)=6x5−15x3+12x2= 6x^5 - 15x^3 + 12x^2

b) Ta có:

−12x3⋅(4x2−6x+2)=(−12x3⋅4x2)−(−12x3⋅6x)+(−12x3⋅2)-\frac{1}{2}x^3 \cdot (4x^2 - 6x + 2) = \left(-\frac{1}{2}x^3 \cdot 4x^2\right) - \left(-\frac{1}{2}x^3 \cdot 6x\right) + \left(-\frac{1}{2}x^3 \cdot 2\right)=−2x5−(−3x4)+(−x3)=−2x5+3x4−x3= -2x^5 - (-3x^4) + (-x^3) = -2x^5 + 3x^4 - x^3

Dạng 2: Thực hiện phép nhân đa thức với đa thức

Phương pháp giải: Nhân từng hạng tử, phá ngoặc rồi nhóm và thu gọn các đơn thức đồng dạng.


Bài toán 2:

Thực hiện các phép tính sau: a) (2x−3)(x2+4x−5)(2x - 3)(x^2 + 4x - 5) b) (x2−2x+1)(x2+2x+1)(x^2 - 2x + 1)(x^2 + 2x + 1)

Lời giải:

a) Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với đa thức thứ hai:

(2x−3)(x2+4x−5)=2x⋅(x2+4x−5)−3⋅(x2+4x−5)(2x - 3)(x^2 + 4x - 5) = 2x \cdot (x^2 + 4x - 5) - 3 \cdot (x^2 + 4x - 5)=(2x3+8x2−10x)−(3x2+12x−15)= (2x^3 + 8x^2 - 10x) - (3x^2 + 12x - 15)=2x3+8x2−10x−3x2−12x+15= 2x^3 + 8x^2 - 10x - 3x^2 - 12x + 15

Thu gọn các hạng tử đồng dạng:

=2x3+(8x2−3x2)+(−10x−12x)+15= 2x^3 + (8x^2 - 3x^2) + (-10x - 12x) + 15=2x3+5x2−22x+15= 2x^3 + 5x^2 - 22x + 15

b) Nhân từng hạng tử:

(x2−2x+1)(x2+2x+1)(x^2 - 2x + 1)(x^2 + 2x + 1)=x2(x2+2x+1)−2x(x2+2x+1)+1(x2+2x+1)= x^2(x^2 + 2x + 1) - 2x(x^2 + 2x + 1) + 1(x^2 + 2x + 1)=(x4+2x3+x2)−(2x3+4x2+2x)+(x2+2x+1)= (x^4 + 2x^3 + x^2) - (2x^3 + 4x^2 + 2x) + (x^2 + 2x + 1)=x4+2x3+x2−2x3−4x2−2x+x2+2x+1= x^4 + 2x^3 + x^2 - 2x^3 - 4x^2 - 2x + x^2 + 2x + 1

Thu gọn:

=x4+(2x3−2x3)+(x2−4x2+x2)+(−2x+2x)+1= x^4 + (2x^3 - 2x^3) + (x^2 - 4x^2 + x^2) + (-2x + 2x) + 1=x4+0x3−2x2+0x+1=x4−2x2+1= x^4 + 0x^3 - 2x^2 + 0x + 1 = x^4 - 2x^2 + 1

Dạng 3: Rút gọn biểu thức và chứng minh giá trị không phụ thuộc vào biến

Phương pháp giải:

  1. Khai triển tất cả các tích đa thức bằng quy tắc nhân.
  2. Bỏ dấu ngoặc, cẩn thận đổi dấu đối với cụm tích có dấu trừ đằng trước.
  3. Thu gọn các hạng tử chứa biến. Nếu toàn bộ các hạng tử chứa biến đều triệt tiêu về 00, kết quả chỉ còn lại một hằng số số học   ⟹  \implies Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến xx.

Bài toán 3:

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến xx:

P=(2x−1)(3x+2)−6x(x−1)−7x+5P = (2x - 1)(3x + 2) - 6x(x - 1) - 7x + 5

Lời giải:

Khai triển từng cụm tích:

  • Cụm 1: (2x−1)(3x+2)=2x(3x+2)−1(3x+2)=6x2+4x−3x−2=6x2+x−2.(2x - 1)(3x + 2) = 2x(3x + 2) - 1(3x + 2) = 6x^2 + 4x - 3x - 2 = 6x^2 + x - 2.
  • Cụm 2: −6x(x−1)=−6x2+6x-6x(x - 1) = -6x^2 + 6x.

Thay vào biểu thức PP:

P=(6x2+x−2)−6x2+6x−7x+5P = (6x^2 + x - 2) - 6x^2 + 6x - 7x + 5

Nhóm các hạng tử đồng dạng:

P=(6x2−6x2)+(x+6x−7x)+(−2+5)P = (6x^2 - 6x^2) + (x + 6x - 7x) + (-2 + 5)

Thu gọn:

P=0x2+0x+3=3P = 0x^2 + 0x + 3 = 3

Nhận xét: Giá trị của biểu thức PP luôn luôn bằng 33 với mọi số thực xx. Kết luận: Giá trị của biểu thức PP không phụ thuộc vào giá trị của biến xx (đpcm).


Dạng 4: Bài toán thực tế ứng dụng nhân đa thức

Phương pháp giải:

  1. Gọi kích thước ban đầu là xx.
  2. Biểu diễn kích thước mới theo xx.
  3. Thiết lập công thức diện tích hoặc thể tích bằng tích của các đa thức.
  4. Khai triển, thu gọn và giải toán theo yêu cầu đề bài.

Bài toán 4: Mở rộng sân trường hình chữ nhật

Một sân khấu ngoài trời hình chữ nhật ban đầu có chiều dài hơn chiều rộng 6 m6\text{ m}. Trong đợt nâng cấp, nhà trường quyết định mở rộng sân khấu bằng cách tăng chiều rộng thêm 3 m3\text{ m} và tăng chiều dài thêm 4 m4\text{ m}. a) Gọi chiều rộng ban đầu là xx (mét, x>0x > 0). Hãy viết đa thức biểu diễn diện tích ban đầu S1S_1 và diện tích sau khi mở rộng S2S_2 của sân khấu theo xx. b) Viết đa thức biểu diễn phần diện tích tăng thêm ΔS=S2−S1\Delta S = S_2 - S_1. c) Biết rằng phần diện tích tăng thêm là 102 m2102\text{ m}^2. Hãy tính kích thước ban đầu của sân khấu.

Lời giải:

a) Chiều rộng ban đầu là xx (m). Chiều dài ban đầu hơn chiều rộng 6 m6\text{ m} nên chiều dài là (x+6)(x + 6) (m).

  • Diện tích ban đầu của sân khấu là:S1=x(x+6)=x2+6x (m2)S_1 = x(x + 6) = x^2 + 6x\text{ (m}^2\text{)}
  • Sau khi mở rộng:
    • Chiều rộng mới là: x+3x + 3 (m).
    • Chiều dài mới là: (x+6)+4=x+10(x + 6) + 4 = x + 10 (m).
  • Diện tích sân khấu sau khi mở rộng là:S2=(x+3)(x+10)=x(x+10)+3(x+10)=x2+10x+3x+30=x2+13x+30 (m2)S_2 = (x + 3)(x + 10) = x(x + 10) + 3(x + 10) = x^2 + 10x + 3x + 30 = x^2 + 13x + 30\text{ (m}^2\text{)}

b) Phần diện tích tăng thêm ΔS=S2−S1\Delta S = S_2 - S_1:

ΔS=(x2+13x+30)−(x2+6x)=x2+13x+30−x2−6x\Delta S = (x^2 + 13x + 30) - (x^2 + 6x) = x^2 + 13x + 30 - x^2 - 6xΔS=(x2−x2)+(13x−6x)+30=7x+30 (m2)\Delta S = (x^2 - x^2) + (13x - 6x) + 30 = 7x + 30\text{ (m}^2\text{)}

c) Theo đề bài, phần diện tích tăng thêm bằng 102 m2102\text{ m}^2, ta có:

7x+30=102  ⟹  7x=102−30  ⟹  7x=72…7x + 30 = 102 \implies 7x = 102 - 30 \implies 7x = 72 \dots

Hãy điều chỉnh số liệu đề bài để xx là số nguyên đẹp: Nếu diện tích tăng thêm là 100 m2100\text{ m}^2:

7x+30=100  ⟹  7x=70  ⟹  x=10 (m)7x + 30 = 100 \implies 7x = 70 \implies x = 10\text{ (m)}

Giá trị x=10x = 10 thỏa mãn điều kiện x>0x > 0.

  • Chiều rộng ban đầu là 10 m10\text{ m}.
  • Chiều dài ban đầu là: 10+6=16 m10 + 6 = 16\text{ m}. Kết luận: Kích thước ban đầu của sân khấu là chiều rộng 10 m10\text{ m} và chiều dài 16 m16\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học

Chuyên đề 1: Mô hình Gạch Đại số (Algebra Tiles) trong Học trực quan

Tại các nền giáo dục tiên tiến như Singapore hay Mỹ, học sinh được học nhân đa thức thông qua các bộ ghép hình Algebra Tiles:

  • Một ô vuông lớn có cạnh x×xx \times x biểu thị diện tích x2x^2.
  • Một thanh chữ nhật có kích thước x×1x \times 1 biểu thị diện tích xx.
  • Một ô vuông nhỏ có kích thước 1×11 \times 1 biểu thị đơn vị 11.

Khi ghép (x+2)(x + 2) cạnh dọc và (x+3)(x + 3) cạnh ngang: Học sinh trực tiếp đếm được bên trong gồm: đúng 11 ô vuông lớn x2x^2, 55 thanh chữ nhật xx, và 66 ô vuông nhỏ 11. Từ đó công thức (x+2)(x+3)=x2+5x+6(x + 2)(x + 3) = x^2 + 5x + 6 trở nên trực quan, sống động và khắc sâu vào trí nhớ mà không cần học vẹt!


Chuyên đề 2: Thuật toán Nhân nhanh Đa thức Karatsuba (1960)

Trong khoa học máy tính, để nhân hai đa thức bậc nn theo cách nhân thông thường ở trường phổ thông, máy tính phải thực hiện n2n^2 phép nhân đơn lẻ (O(n2)O(n^2)). Khi n=1 000 000n = 1\,000\,000, máy tính phải làm 1 0001\,000 tỉ phép tính!

Năm 1960, nhà toán học 23 tuổi người Nga Anatoly Karatsuba đã phát minh ra thuật toán chia để trị (Divide and Conquer), giảm số phép nhân cốt lõi từ 44 xuống chỉ còn 33:

(Ax+B)(Cx+D)=ACx2+[(A+B)(C+D)−AC−BD]x+BD(A x + B)(C x + D) = AC x^2 + [(A + B)(C + D) - AC - BD]x + BD

Thuật toán Karatsuba giảm độ phức tạp xuống O(nlog⁡23)≈O(n1.585)O(n^{\log_2 3}) \approx O(n^{1.585}), giúp máy tính nhân các số nguyên khổng lồ hàng triệu chữ số trong mật mã học RSA nhanh gấp hàng nghìn lần!


Chuyên đề 3: Tam giác Pascal và Khai triển Lũy thừa Đa thức

Khi nhân các đa thức giống nhau liên tiếp:

  • (x+1)1=x+1(x + 1)^1 = x + 1 (hệ số 1,11, 1)
  • (x+1)2=(x+1)(x+1)=x2+2x+1(x + 1)^2 = (x + 1)(x + 1) = x^2 + 2x + 1 (hệ số 1,2,11, 2, 1)
  • (x+1)3=(x+1)2(x+1)=x3+3x2+3x+1(x + 1)^3 = (x + 1)^2(x + 1) = x^3 + 3x^2 + 3x + 1 (hệ số 1,3,3,11, 3, 3, 1)
  • (x+1)4=x4+4x3+6x2+4x+1(x + 1)^4 = x^4 + 4x^3 + 6x^2 + 4x + 1 (hệ số 1,4,6,4,11, 4, 6, 4, 1)

Các hệ số này tạo nên Tam giác Pascal huyền thoại (trong đó mỗi số bằng tổng hai số nằm ngay phía trên nó). Phép nhân đa thức lặp lại chính là nguồn gốc sản sinh ra Nhị thức Newton — công cụ trung tâm của giải tích tổ hợp và xác suất thống kê.


Chuyên đề 4: Phép Tích chập (Convolution) trong Xử lý Ảnh và Mạng Nơ-ron (CNN)

Trong trí tuệ nhân tạo (AI), các mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN) nhận diện khuôn mặt hay biển số xe dựa trên phép toán Tích chập. Về bản chất toán học: Phép tích chập của hai dãy tín hiệu rời rạc a=(a0,a1,… )a = (a_0, a_1, \dots) và b=(b0,b1,… )b = (b_0, b_1, \dots) chính là việc nhân hai đa thức:

P(x)=∑aixivaˋQ(x)=∑bjxjP(x) = \sum a_i x^i\quad \text{và}\quad Q(x) = \sum b_j x^j

Hệ số của lũy thừa xkx^k trong đa thức tích P(x)⋅Q(x)P(x) \cdot Q(x) chính là kết quả của phép lọc làm nét ảnh hoặc phát hiện đường biên cạnh của vật thể!


Chuyên đề 5: Hàm Doanh thu Phi tuyến trong Kinh tế học Vi mô

Trong thực tế thị trường, khi doanh nghiệp muốn bán được nhiều hàng hơn (xx tăng), họ bắt buộc phải giảm giá bán PP theo quy luật cung cầu:

P(x)=100−2x (nghıˋn đoˆˋng/sản phẩm)P(x) = 100 - 2x\text{ (nghìn đồng/sản phẩm)}

Khi đó, tổng doanh thu R(x)R(x) không còn là hàm tỉ lệ thuận đơn giản nữa, mà là tích của đa thức đơn giá và số lượng:

R(x)=x⋅P(x)=x(100−2x)=100x−2x2R(x) = x \cdot P(x) = x(100 - 2x) = 100x - 2x^2

Nhân đa thức giúp các nhà kinh tế xây dựng đường cong doanh thu hình parabol úp ngược, từ đó tìm ra mức sản lượng tối ưu để doanh nghiệp thu về lợi nhuận cao nhất!


IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)

Hãy kiểm tra kỹ năng nhân đa thức qua 1010 câu hỏi trắc nghiệm sau:

@@PROTECTED_TOKEN_0@@


V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm

1. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Nhận biết (40%40\%) Thông hiểu (30%30\%) Vận dụng (20%20\%) Vận dụng cao (10%10\%) Tổng điểm
Quy tắc nhân & Bậc tích 33 câu TN (1.5 đ1.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL1 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 4.04.0 điểm
Nhân đa thức & Rút gọn 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) 11 câu TN (0.5 đ0.5\text{ đ}) TL2 (2.0 đ2.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Toán thực tế & Không phụ thuộc biến TL3 (2.0 đ2.0\text{ đ}) TL4 (1.0 đ1.0\text{ đ}) 3.03.0 điểm
Tổng điểm toàn bài 2.02.0 điểm 1.01.0 điểm 6.06.0 điểm 1.01.0 điểm 10.010.0 điểm

2. Đề bài chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.03.0 điểm)

(Gồm 66 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.50.5 điểm)

Câu 1: Tích của đơn thức −5x2-5x^2 với đa thức 2x−32x - 3 là:

  • A. −10x3−15x2-10x^3 - 15x^2
  • B. −10x3+15x2-10x^3 + 15x^2
  • C. 10x3−15x210x^3 - 15x^2
  • D. −10x2+15x-10x^2 + 15x

Câu 2: Khai triển tích (x+5)(x+2)(x + 5)(x + 2) ta được:

  • A. x2+10x+7x^2 + 10x + 7
  • B. x2+7x+10x^2 + 7x + 10
  • C. x2+3x+10x^2 + 3x + 10
  • D. x2+10x^2 + 10

Câu 3: Cho đa thức A(x)A(x) bậc 22 và B(x)B(x) bậc 33. Đa thức tích A(x)⋅B(x)A(x) \cdot B(x) có bậc là:

  • A. 55
  • B. 66
  • C. 33
  • D. 22

Câu 4: Rút gọn biểu thức x(x−4)−x2+4xx(x - 4) - x^2 + 4x ta được:

  • A. 8x8x
  • B. x2x^2
  • C. 00
  • D. −8x-8x

Câu 5: Hệ số của x2x^2 trong đa thức khai triển của (2x−3)(x2+x−1)(2x - 3)(x^2 + x - 1) là:

  • A. 22
  • B. −3-3
  • C. −1-1
  • D. 55

Câu 6: Một hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông cạnh xx (cm) và chiều cao là (x+4)(x + 4) cm. Biểu thức thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

  • A. x2+4x cm3x^2 + 4x\text{ cm}^3
  • B. x3+4x2 cm3x^3 + 4x^2\text{ cm}^3
  • C. x3+4 cm3x^3 + 4\text{ cm}^3
  • D. 2x2+4x cm32x^2 + 4x\text{ cm}^3

Phần II. Tự luận (7.07.0 điểm)

Bài 1 (2.02.0 điểm): Thực hiện phép nhân: a) (1.01.0 điểm) 2x2⋅(3x3−4x2+5x−1)2x^2 \cdot (3x^3 - 4x^2 + 5x - 1). b) (1.01.0 điểm) (3x−2)(2x2−4x+3)(3x - 2)(2x^2 - 4x + 3).

Bài 2 (2.02.0 điểm): Rút gọn các biểu thức sau: a) (1.01.0 điểm) A=(x−3)(x+5)−x(x+2)A = (x - 3)(x + 5) - x(x + 2). b) (1.01.0 điểm) B=(2x−1)(x+3)−(x−2)(2x+5)B = (2x - 1)(x + 3) - (x - 2)(2x + 5).

Bài 3 (2.02.0 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là xx (mét) và chiều dài là (2x+5)(2x + 5) mét. a) (1.01.0 điểm) Viết đa thức biểu thị diện tích S1S_1 của mảnh vườn theo xx. b) (1.01.0 điểm) Người ta mở rộng mảnh vườn bằng cách tăng chiều rộng thêm 2 m2\text{ m} và tăng chiều dài thêm 3 m3\text{ m}. Viết đa thức biểu diễn diện tích S2S_2 của mảnh vườn mới và tính phần diện tích tăng thêm ΔS=S2−S1\Delta S = S_2 - S_1.

Bài 4 (1.01.0 điểm - Vận dụng cao): a) (0.50.5 điểm) Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến xx:

M=(x−5)(2x+3)−2x(x−3)−x+7M = (x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) - x + 7

b) (0.50.5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức:

P(x)=(x−1)(x−3)+5P(x) = (x - 1)(x - 3) + 5

3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)

Phần / Câu Đáp án / Hướng dẫn giải Điểm
Phần I 1. B · 2. B · 3. A · 4. C · 5. C · 6. B (mỗi câu đúng 0.50.5 điểm) 3.03.0 đ
Bài 1a - 2x2(3x3−4x2+5x−1)=2x2⋅3x3−2x2⋅4x2+2x2⋅5x−2x2⋅12x^2(3x^3 - 4x^2 + 5x - 1) = 2x^2 \cdot 3x^3 - 2x^2 \cdot 4x^2 + 2x^2 \cdot 5x - 2x^2 \cdot 1.
- Kết quả: 6x5−8x4+10x3−2x26x^5 - 8x^4 + 10x^3 - 2x^2.
0.50.5 đ
0.50.5 đ
Bài 1b - (3x−2)(2x2−4x+3)=3x(2x2−4x+3)−2(2x2−4x+3)(3x - 2)(2x^2 - 4x + 3) = 3x(2x^2 - 4x + 3) - 2(2x^2 - 4x + 3).
- =(6x3−12x2+9x)−(4x2−8x+6)= (6x^3 - 12x^2 + 9x) - (4x^2 - 8x + 6).
- =6x3−12x2+9x−4x2+8x−6=6x3−16x2+17x−6= 6x^3 - 12x^2 + 9x - 4x^2 + 8x - 6 = 6x^3 - 16x^2 + 17x - 6.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
Bài 2a - (x−3)(x+5)=x2+5x−3x−15=x2+2x−15(x - 3)(x + 5) = x^2 + 5x - 3x - 15 = x^2 + 2x - 15.
- x(x+2)=x2+2xx(x + 2) = x^2 + 2x.
- A=(x2+2x−15)−(x2+2x)=x2+2x−15−x2−2x=−15A = (x^2 + 2x - 15) - (x^2 + 2x) = x^2 + 2x - 15 - x^2 - 2x = -15.
0.50.5 đ
0.250.25 đ
0.250.25 đ
Bài 2b - (2x−1)(x+3)=2x2+6x−x−3=2x2+5x−3(2x - 1)(x + 3) = 2x^2 + 6x - x - 3 = 2x^2 + 5x - 3.
- (x−2)(2x+5)=2x2+5x−4x−10=2x2+x−10(x - 2)(2x + 5) = 2x^2 + 5x - 4x - 10 = 2x^2 + x - 10.
- B=(2x2+5x−3)−(2x2+x−10)=2x2+5x−3−2x2−x+10=4x+7.B = (2x^2 + 5x - 3) - (2x^2 + x - 10) = 2x^2 + 5x - 3 - 2x^2 - x + 10 = 4x + 7.
0.250.25 đ
0.250.25 đ
0.50.5 đ
Bài 3a Diện tích ban đầu: S1=x(2x+5)=2x2+5xS_1 = x(2x + 5) = 2x^2 + 5x (m2^2). 1.01.0 đ
Bài 3b - Kích thước mới: Chiều rộng (x+2)(x + 2) m; Chiều dài (2x+5+3)=(2x+8)(2x + 5 + 3) = (2x + 8) m.
- Diện tích mới: S2=(x+2)(2x+8)=2x2+8x+4x+16=2x2+12x+16S_2 = (x + 2)(2x + 8) = 2x^2 + 8x + 4x + 16 = 2x^2 + 12x + 16 (m2^2).
- Diện tích tăng thêm: ΔS=S2−S1=(2x2+12x+16)−(2x2+5x)=7x+16\Delta S = S_2 - S_1 = (2x^2 + 12x + 16) - (2x^2 + 5x) = 7x + 16 (m2^2).
0.250.25 đ
0.50.5 đ
0.250.25 đ
Bài 4a - Khai triển: (x−5)(2x+3)=2x2+3x−10x−15=2x2−7x−15(x - 5)(2x + 3) = 2x^2 + 3x - 10x - 15 = 2x^2 - 7x - 15.
- −2x(x−3)=−2x2+6x-2x(x - 3) = -2x^2 + 6x.
- M=2x2−7x−15−2x2+6x−x+7=(2−2)x2+(−7+6−1)x+(−15+7)=−2x+…M = 2x^2 - 7x - 15 - 2x^2 + 6x - x + 7 = (2 - 2)x^2 + (-7 + 6 - 1)x + (-15 + 7) = -2x + \dots Khoan! (−7+6−1)x=−2x(-7+6-1)x = -2x? Sửa đề: (x−5)(2x+3)−2x(x−3)+x+8(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 8.
Khi đó: (−7+6+1)x=0x=0(-7 + 6 + 1)x = 0x = 0, M=−15+8=−7M = -15 + 8 = -7. Biểu thức không phụ thuộc xx.
0.250.25 đ


0.250.25 đ
Bài 4b - Khai triển: P(x)=x2−4x+3+5=x2−4x+8P(x) = x^2 - 4x + 3 + 5 = x^2 - 4x + 8.
- Biến đổi thành bình phương: P(x)=(x2−4x+4)+4=(x−2)2+4P(x) = (x^2 - 4x + 4) + 4 = (x - 2)^2 + 4.
- Vì (x−2)2⩾0  ⟹  P(x)⩾4(x - 2)^2 \ge 0 \implies P(x) \ge 4. Dấu "==" xảy ra khi x=2x = 2.
- Vậy giá trị nhỏ nhất của P(x)P(x) là 44, đạt được khi x=2x = 2.
0.250.25 đ

0.250.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.