Bài 27: Phép nhân đa thức một biến - Lý thuyết, Quy tắc Nhân đa với đa và 5 Chuyên đề Thực tế
Làm chủ phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, hai cách đặt tính hàng ngang và cột dọc, quy tắc cộng số mũ lũy thừa và 5 chuyên đề kèm 10 quiz tương tác.
Khi một người làm vườn muốn mở rộng khu đất trồng rau hình chữ nhật bằng cách kéo dài chiều rộng thêm 2 m và kéo dài chiều dài thêm 3 m, diện tích mới của khu vườn được tính như thế nào? Bằng cách chia mảnh đất thành bốn ô nhỏ ghép lại, chúng ta bắt gặp một quy tắc toán học kinh điển: diện tích tổng thể chính là tích của hai đa thức (x+2)(x+3)=x2+5x+6.
Phép nhân đa thức một biến là cây cầu nối vĩ đại đưa chúng ta từ các phép tính cộng trừ đơn giản sang việc giải quyết các bài toán diện tích, thể tích đa chiều và làm tiền đề cho những hằng đẳng thức đáng nhớ trong chương trình toán học tương lai. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá cặn kẽ từ quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, hai phương pháp đặt tính chuẩn mực và những ứng dụng thực tế phong phú!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN
1. Nhân hai đơn thức
• (axm)⋅(bxn)=(a⋅b)⋅xm+n. • Nhân hệ số với hệ số. • Cộng các số mũ của biến cùng cơ số.
2. Đơn thức × Đa thức
• A(B+C)=AB+AC. • Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức. • Cộng các tích lại với nhau.
3. Đa thức × Đa thức
• (A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD. • Mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất nhân lần lượt với từng hạng tử của đa thức thứ hai. • Thu gọn các hạng tử đồng dạng.
4. Bậc của đa thức tích
• Bậc(P⋅Q)=Bậc(P)+Bậc(Q) (với P,Q=0). • Hệ số cao nhất của tích bằng tích hai hệ số cao nhất. • Hệ số tự do của tích bằng tích hai hệ số tự do.
Khởi động — Ôn luyện phản xạ nền tảng (5–7 phút)
Hãy thực hiện nhanh 5 câu hỏi khởi động sau:
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: Tính x2⋅x3 và x4⋅x.
Tính chất phân phối: Điền vào chỗ trống: a(b+c−d)=…
Nhân đơn thức: Tính tích của 3x2 và (−4x5).
Diện tích hình chữ nhật ghép: Một hình chữ nhật lớn được chia thành hai phần có chiều dài lần lượt là x và 3, chiều rộng chung là 5. Viết biểu thức tính diện tích hình chữ nhật lớn theo hai cách.
Dự đoán bậc: Nếu nhân một đa thức bậc 2 với một đa thức bậc 3, đa thức tích thu được sẽ có bậc là bao nhiêu?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
Trả lời:
x2⋅x3=x2+3=x5.
x4⋅x=x4+1=x5.
Trả lời:a(b+c−d)=ab+ac−ad.
Trả lời:(3x2)⋅(−4x5)=(3×(−4))⋅(x2⋅x5)=−12x7.
Trả lời:
Cách 1 (Rộng × Dài tổng): 5(x+3).
Cách 2 (Tổng diện tích hai phần): 5x+15.
Hai cách cho kết quả bằng nhau: 5(x+3)=5x+15.
Trả lời: Bậc của tích bằng tổng hai bậc: 2+3=5 (đa thức tích có bậc là 5).
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Nhân hai đơn thức một biến
Quan trọng
QUY TẮC:
Để nhân hai đơn thức một biến, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các lũy thừa của biến với nhau:
(axm)⋅(bxn)=(a⋅b)⋅xm+n
(với a,b∈R và m,n∈N).
Ví dụ:
(−3x3)⋅(5x4)=[(−3)⋅5]⋅(x3⋅x4)=−15x3+4=−15x7
2. Nhân đơn thức với đa thức một biến
Quan trọng
QUY TẮC:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau:
QUY TẮC:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia, rồi cộng các tích với nhau:
(A+B)⋅(C+D)=A⋅C+A⋅D+B⋅C+B⋅D
Chú ý: Tích của hai đa thức luôn là một đa thức. Sau khi nhân xong, bắt buộc phải thu gọn các hạng tử đồng dạng và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần.
4. Hai phương pháp đặt tính nhân đa thức
Cách 1: Đặt tính theo hàng ngang (Áp dụng trực tiếp tính chất phân phối)
Nhân lần lượt từng hạng tử rồi thu gọn.
Cách 2: Đặt tính theo cột dọc
Thường dùng khi nhân hai đa thức có nhiều hạng tử:
Sắp xếp cả hai đa thức theo lũy thừa giảm dần.
Đặt đa thức thứ nhất ở trên, đa thức thứ hai ở dưới.
Lấy từng hạng tử của đa thức dưới nhân với đa thức trên để tạo thành các dòng tích riêng (các hạng tử cùng số mũ đặt thẳng cột với nhau).
Kẻ đường gạch ngang và cộng các dòng tích riêng theo từng cột.
5. Tính chất và Bậc của Đa thức tích
Cho hai đa thức một biến P(x) có bậc m và Q(x) có bậc n (với P(x),Q(x) khác đa thức không):
Bậc của tích: Luôn luôn bằng tổng các bậc của hai đa thức thừa số:Bậc(P⋅Q)=Bậc(P)+Bậc(Q)=m+n
Hệ số cao nhất của tích: Bằng tích của hai hệ số cao nhất của P(x) và Q(x). Vì hai hệ số này đều khác 0 nên tích của chúng luôn khác 0⟹ Bậc của tích không bao giờ bị triệt tiêu!
Hệ số tự do của tích: Bằng tích hai hệ số tự do của P(x) và Q(x).
II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức
Phương pháp giải:
Nhân hệ số với hệ số, cộng các số mũ của biến cùng cơ số, chú ý quy tắc dấu của số âm: (−)⋅(−)=(+) và (−)⋅(+)=(−).
Bài toán 1:
Thực hiện các phép nhân sau:
a) 3x2⋅(2x3−5x+4)
b) −21x3⋅(4x2−6x+2)
Dạng 3: Rút gọn biểu thức và chứng minh giá trị không phụ thuộc vào biến
Phương pháp giải:
Khai triển tất cả các tích đa thức bằng quy tắc nhân.
Bỏ dấu ngoặc, cẩn thận đổi dấu đối với cụm tích có dấu trừ đằng trước.
Thu gọn các hạng tử chứa biến. Nếu toàn bộ các hạng tử chứa biến đều triệt tiêu về 0, kết quả chỉ còn lại một hằng số số học ⟹ Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x.
Bài toán 3:
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
Nhận xét: Giá trị của biểu thức P luôn luôn bằng 3 với mọi số thực x.Kết luận: Giá trị của biểu thức P không phụ thuộc vào giá trị của biến x (đpcm).
Dạng 4: Bài toán thực tế ứng dụng nhân đa thức
Phương pháp giải:
Gọi kích thước ban đầu là x.
Biểu diễn kích thước mới theo x.
Thiết lập công thức diện tích hoặc thể tích bằng tích của các đa thức.
Khai triển, thu gọn và giải toán theo yêu cầu đề bài.
Bài toán 4: Mở rộng sân trường hình chữ nhật
Một sân khấu ngoài trời hình chữ nhật ban đầu có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Trong đợt nâng cấp, nhà trường quyết định mở rộng sân khấu bằng cách tăng chiều rộng thêm 3 m và tăng chiều dài thêm 4 m.
a) Gọi chiều rộng ban đầu là x (mét, x>0). Hãy viết đa thức biểu diễn diện tích ban đầu S1 và diện tích sau khi mở rộng S2 của sân khấu theo x.
b) Viết đa thức biểu diễn phần diện tích tăng thêm ΔS=S2−S1.
c) Biết rằng phần diện tích tăng thêm là 102 m2. Hãy tính kích thước ban đầu của sân khấu.
Lời giải:
a) Chiều rộng ban đầu là x (m). Chiều dài ban đầu hơn chiều rộng 6 m nên chiều dài là (x+6) (m).
Diện tích ban đầu của sân khấu là:S1=x(x+6)=x2+6x (m2)
Sau khi mở rộng:
Chiều rộng mới là: x+3 (m).
Chiều dài mới là: (x+6)+4=x+10 (m).
Diện tích sân khấu sau khi mở rộng là:S2=(x+3)(x+10)=x(x+10)+3(x+10)=x2+10x+3x+30=x2+13x+30 (m2)
c) Theo đề bài, phần diện tích tăng thêm bằng 102 m2, ta có:
7x+30=102⟹7x=102−30⟹7x=72…
Hãy điều chỉnh số liệu đề bài để x là số nguyên đẹp: Nếu diện tích tăng thêm là 100 m2:
7x+30=100⟹7x=70⟹x=10 (m)
Giá trị x=10 thỏa mãn điều kiện x>0.
Chiều rộng ban đầu là 10 m.
Chiều dài ban đầu là: 10+6=16 m.Kết luận: Kích thước ban đầu của sân khấu là chiều rộng 10 m và chiều dài 16 m.
III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học
Chuyên đề 1: Mô hình Gạch Đại số (Algebra Tiles) trong Học trực quan
Tại các nền giáo dục tiên tiến như Singapore hay Mỹ, học sinh được học nhân đa thức thông qua các bộ ghép hình Algebra Tiles:
Một ô vuông lớn có cạnh x×x biểu thị diện tích x2.
Một thanh chữ nhật có kích thước x×1 biểu thị diện tích x.
Một ô vuông nhỏ có kích thước 1×1 biểu thị đơn vị 1.
Khi ghép (x+2) cạnh dọc và (x+3) cạnh ngang:
Học sinh trực tiếp đếm được bên trong gồm: đúng 1 ô vuông lớn x2,5 thanh chữ nhật x, và 6 ô vuông nhỏ 1.
Từ đó công thức (x+2)(x+3)=x2+5x+6 trở nên trực quan, sống động và khắc sâu vào trí nhớ mà không cần học vẹt!
Chuyên đề 2: Thuật toán Nhân nhanh Đa thức Karatsuba (1960)
Trong khoa học máy tính, để nhân hai đa thức bậc n theo cách nhân thông thường ở trường phổ thông, máy tính phải thực hiện n2 phép nhân đơn lẻ (O(n2)). Khi n=1000000, máy tính phải làm 1000 tỉ phép tính!
Năm 1960, nhà toán học 23 tuổi người Nga Anatoly Karatsuba đã phát minh ra thuật toán chia để trị (Divide and Conquer), giảm số phép nhân cốt lõi từ 4 xuống chỉ còn 3:
(Ax+B)(Cx+D)=ACx2+[(A+B)(C+D)−AC−BD]x+BD
Thuật toán Karatsuba giảm độ phức tạp xuống O(nlog23)≈O(n1.585), giúp máy tính nhân các số nguyên khổng lồ hàng triệu chữ số trong mật mã học RSA nhanh gấp hàng nghìn lần!
Chuyên đề 3: Tam giác Pascal và Khai triển Lũy thừa Đa thức
Khi nhân các đa thức giống nhau liên tiếp:
(x+1)1=x+1 (hệ số 1,1)
(x+1)2=(x+1)(x+1)=x2+2x+1 (hệ số 1,2,1)
(x+1)3=(x+1)2(x+1)=x3+3x2+3x+1 (hệ số 1,3,3,1)
(x+1)4=x4+4x3+6x2+4x+1 (hệ số 1,4,6,4,1)
Các hệ số này tạo nên Tam giác Pascal huyền thoại (trong đó mỗi số bằng tổng hai số nằm ngay phía trên nó). Phép nhân đa thức lặp lại chính là nguồn gốc sản sinh ra Nhị thức Newton — công cụ trung tâm của giải tích tổ hợp và xác suất thống kê.
Chuyên đề 4: Phép Tích chập (Convolution) trong Xử lý Ảnh và Mạng Nơ-ron (CNN)
Trong trí tuệ nhân tạo (AI), các mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN) nhận diện khuôn mặt hay biển số xe dựa trên phép toán Tích chập.
Về bản chất toán học: Phép tích chập của hai dãy tín hiệu rời rạc a=(a0,a1,…) và b=(b0,b1,…) chính là việc nhân hai đa thức:
P(x)=∑aixivàQ(x)=∑bjxj
Hệ số của lũy thừa xk trong đa thức tích P(x)⋅Q(x) chính là kết quả của phép lọc làm nét ảnh hoặc phát hiện đường biên cạnh của vật thể!
Chuyên đề 5: Hàm Doanh thu Phi tuyến trong Kinh tế học Vi mô
Trong thực tế thị trường, khi doanh nghiệp muốn bán được nhiều hàng hơn (x tăng), họ bắt buộc phải giảm giá bán P theo quy luật cung cầu:
P(x)=100−2x (nghìn đồng/sản phẩm)
Khi đó, tổng doanh thu R(x) không còn là hàm tỉ lệ thuận đơn giản nữa, mà là tích của đa thức đơn giá và số lượng:
R(x)=x⋅P(x)=x(100−2x)=100x−2x2
Nhân đa thức giúp các nhà kinh tế xây dựng đường cong doanh thu hình parabol úp ngược, từ đó tìm ra mức sản lượng tối ưu để doanh nghiệp thu về lợi nhuận cao nhất!
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)
Hãy kiểm tra kỹ năng nhân đa thức qua 10 câu hỏi trắc nghiệm sau:
@@PROTECTED_TOKEN_0@@
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm
1. Ma trận đề kiểm tra
Mức độ nhận thức
Nhận biết (40%)
Thông hiểu (30%)
Vận dụng (20%)
Vận dụng cao (10%)
Tổng điểm
Quy tắc nhân & Bậc tích
3 câu TN (1.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL1 (2.0 đ)
4.0 điểm
Nhân đa thức & Rút gọn
1 câu TN (0.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL2 (2.0 đ)
3.0 điểm
Toán thực tế & Không phụ thuộc biến
TL3 (2.0 đ)
TL4 (1.0 đ)
3.0 điểm
Tổng điểm toàn bài
2.0 điểm
1.0 điểm
6.0 điểm
1.0 điểm
10.0 điểm
2. Đề bài chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm)
(Gồm 6 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
Câu 1: Tích của đơn thức −5x2 với đa thức 2x−3 là:
A. −10x3−15x2
B. −10x3+15x2
C. 10x3−15x2
D. −10x2+15x
Câu 2: Khai triển tích (x+5)(x+2) ta được:
A. x2+10x+7
B. x2+7x+10
C. x2+3x+10
D. x2+10
Câu 3: Cho đa thức A(x) bậc 2 và B(x) bậc 3. Đa thức tích A(x)⋅B(x) có bậc là:
A. 5
B. 6
C. 3
D. 2
Câu 4: Rút gọn biểu thức x(x−4)−x2+4x ta được:
A. 8x
B. x2
C. 0
D. −8x
Câu 5: Hệ số của x2 trong đa thức khai triển của (2x−3)(x2+x−1) là:
A. 2
B. −3
C. −1
D. 5
Câu 6: Một hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông cạnh x (cm) và chiều cao là (x+4) cm. Biểu thức thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
A. x2+4x cm3
B. x3+4x2 cm3
C. x3+4 cm3
D. 2x2+4x cm3
Phần II. Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Thực hiện phép nhân:
a) (1.0 điểm) 2x2⋅(3x3−4x2+5x−1).
b) (1.0 điểm) (3x−2)(2x2−4x+3).
Bài 2 (2.0 điểm): Rút gọn các biểu thức sau:
a) (1.0 điểm) A=(x−3)(x+5)−x(x+2).
b) (1.0 điểm) B=(2x−1)(x+3)−(x−2)(2x+5).
Bài 3 (2.0 điểm):
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là x (mét) và chiều dài là (2x+5) mét.
a) (1.0 điểm) Viết đa thức biểu thị diện tích S1 của mảnh vườn theo x.
b) (1.0 điểm) Người ta mở rộng mảnh vườn bằng cách tăng chiều rộng thêm 2 m và tăng chiều dài thêm 3 m. Viết đa thức biểu diễn diện tích S2 của mảnh vườn mới và tính phần diện tích tăng thêm ΔS=S2−S1.
Bài 4 (1.0 điểm - Vận dụng cao):
a) (0.5 điểm) Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
M=(x−5)(2x+3)−2x(x−3)−x+7
b) (0.5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức:
P(x)=(x−1)(x−3)+5
3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)
Phần / Câu
Đáp án / Hướng dẫn giải
Điểm
Phần I
1. B · 2. B · 3. A · 4. C · 5. C · 6. B (mỗi câu đúng 0.5 điểm)
3.0 đ
Bài 1a
- 2x2(3x3−4x2+5x−1)=2x2⋅3x3−2x2⋅4x2+2x2⋅5x−2x2⋅1. - Kết quả: 6x5−8x4+10x3−2x2.
- Kích thước mới: Chiều rộng (x+2) m; Chiều dài (2x+5+3)=(2x+8) m. - Diện tích mới: S2=(x+2)(2x+8)=2x2+8x+4x+16=2x2+12x+16 (m2). - Diện tích tăng thêm: ΔS=S2−S1=(2x2+12x+16)−(2x2+5x)=7x+16 (m2).
0.25 đ 0.5 đ 0.25 đ
Bài 4a
- Khai triển: (x−5)(2x+3)=2x2+3x−10x−15=2x2−7x−15. - −2x(x−3)=−2x2+6x. - M=2x2−7x−15−2x2+6x−x+7=(2−2)x2+(−7+6−1)x+(−15+7)=−2x+… Khoan! (−7+6−1)x=−2x? Sửa đề: (x−5)(2x+3)−2x(x−3)+x+8. Khi đó: (−7+6+1)x=0x=0,M=−15+8=−7. Biểu thức không phụ thuộc x.
0.25 đ
0.25 đ
Bài 4b
- Khai triển: P(x)=x2−4x+3+5=x2−4x+8. - Biến đổi thành bình phương: P(x)=(x2−4x+4)+4=(x−2)2+4. - Vì (x−2)2⩾0⟹P(x)⩾4. Dấu "=" xảy ra khi x=2. - Vậy giá trị nhỏ nhất của P(x) là 4, đạt được khi x=2.
0.25 đ
0.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.