Bài 28: Phép chia đa thức một biến - Lý thuyết, Thuật toán Đặt tính chia, Phép chia có dư và 5 Chuyên đề Thực tế
Làm chủ phép chia đa thức một biến, thuật toán đặt tính chia A(x) = B(x)*Q(x) + R(x), định lý Bézout về số dư, tìm tham số chia hết và 5 chuyên đề kèm 10 quiz tương tác.
Từ lớp 3, các em đã học phép chia số tự nhiên với thuật toán đặt tính chia kinh điển: lấy từng chữ số chia, nhân ngược lại, trừ đi để tìm số dư và hạ chữ số tiếp theo. Khi bước vào thế giới đại số lớp 7, một sự tương đồng kỳ diệu xuất hiện: Đa thức một biến cũng có thể thực hiện phép chia y hệt như các số tự nhiên!
Phép chia đa thức không chỉ giúp chúng ta phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình, mà còn là công nghệ lõi ẩn sau mã vạch QR mà chúng ta quét mỗi ngày, thuật toán tự động sửa lỗi dữ liệu khi truyền ảnh từ tàu thám hiểm sao Hỏa về Trái Đất (mã Reed-Solomon), và phương pháp giải tích phân cao cấp. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng giải mã toàn bộ thuật toán đặt tính chia đa thức, phân biệt phép chia hết và chia có dư, làm chủ định lý Bézout và ứng dụng giải các bài toán chia hết nâng cao!
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 28: PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN
1. Chia hai đơn thức
• (axm):(bxn)=(a:b)⋅xm−n. • Điều kiện chia hết: m⩾n (a,b=0). • Chia hệ số, trừ các số mũ của biến.
2. Đa thức : Đơn thức
• (A+B−C):D=A:D+B:D−C:D. • Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức. • Mọi hạng tử phải chia hết cho đơn thức chia.
3. Đặt tính chia đa thức
• Sắp xếp giảm dần, đặt cột chia. • Lấy bậc cao nhất chia bậc cao nhất → thương. • Nhân ngược, trừ tìm dư → lặp lại đến khi Bậc(R)<Bậc(B).
Trả lời:29=6×4+5. Thương q=4 và số dư r=5. Điều kiện: 0⩽r<6.
Trả lời: Bậc của thương bằng hiệu hai bậc: 4−1=3 (đa thức thương có bậc là 3).
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Chia hai đơn thức một biến
Quan trọng
QUY TẮC:
Đơn thức axm chia hết cho đơn thức bxn (a,b=0) khi và chỉ khi số mũ của biến bị chia lớn hơn hoặc bằng số mũ của biến chia:
m⩾n
Khi đó:
(axm):(bxn)=(a:b)⋅xm−n
Ví dụ:
(18x5):(−6x2)=[18:(−6)]⋅x5−2=−3x3
2. Chia đa thức cho đơn thức một biến
Quan trọng
QUY TẮC:
Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B, ta chia từng hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau:
Cho hai đa thức một biến A(x) (đa thức bị chia) và B(x) (đa thức chia, với B(x)=0). Để thực hiện phép chia, ta đặt tính tương tự như chia số tự nhiên:
Mẹo hay
CÁC BƯỚC ĐẶT TÍNH CHIA:
Bước 1 (Chuẩn bị): Thu gọn và sắp xếp cả hai đa thức A(x) và B(x) theo lũy thừa giảm dần của biến. Nếu A(x) khuyết bậc nào, ta để trống một khoảng tương ứng.
Bước 2 (Tìm hạng tử của thương): Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia → Được hạng tử đầu tiên của đa thức thương Q(x).
Bước 3 (Nhân ngược và trừ tìm dư): Lấy hạng tử vừa tìm được nhân với toàn bộ đa thức chia B(x), rồi lấy đa thức bị chia trừ đi tích vừa nhận được → Được đa thức dư thứ nhất.
Bước 4 (Lặp lại quy trình): Coi đa thức dư thứ nhất là đa thức bị chia mới và lặp lại bước 2, bước 3.
Bước 5 (Dừng thuật toán): Quá trình dừng lại khi đa thức dư cuối cùng R(x) bằng 0 (phép chia hết) hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia B(x) (phép chia có dư).
4. Đẳng thức Phép chia có dư và Bậc của các đa thức
Quan trọng
ĐỊNH LÍ VỀ PHÉP CHIA CÓ DƯ:
Với hai đa thức một biến tùy ý A(x) và B(x) (B(x)=0), luôn tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q(x) (thương) và R(x) (dư) sao cho:
A(x)=B(x)⋅Q(x)+R(x)
Trong đó:
Đa thức dư R(x) hoặc bằng 0, hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B(x):Bậc(R)<Bậc(B)hoặcR(x)=0
Bậc của đa thức thương: Bậc(Q)=Bậc(A)−Bậc(B).
Khi R(x)=0, ta nói A(x)chia hết cho B(x) (kí hiệu: A(x)⋮B(x)).
II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức trừ số mũ (axm):(bxn)=(a:b)xm−n cho từng hạng tử.
Bài toán 1:
Thực hiện các phép chia sau:
a) (−24x6):(8x2)
b) (12x5−18x4+6x3):(−3x2)
c) (x4+2x3−5x2):(2x2)
Lấy 3x3:x2=3x. Nhân ngược: 3x(x2+1)=3x3+3x.
Trừ: (3x3+x2−4x+5)−(3x3+3x)=x2−7x+5.
Lấy x2:x2=1. Nhân ngược: 1(x2+1)=x2+1.
Trừ: (x2−7x+5)−(x2+1)=−7x+4.
Đa thức dư −7x+4 có bậc là 1, nhỏ hơn bậc của đa thức chia x2+1 (bậc 2). Quá trình chia dừng lại.
Kết luận:
Đa thức thương: Q(x)=3x+1.
Đa thức dư: R(x)=−7x+4.
Đẳng thức biểu diễn:3x3+x2−4x+5=(x2+1)(3x+1)+(−7x+4)
Dạng 4: Tìm tham số m để đa thức chia hết hoặc tìm x nguyên
Phương pháp giải:
Đặt tính chia đa thức chứa tham số m cho đa thức chia để tìm phần dư R(x) (phần dư này sẽ chứa tham số m).
Để phép chia là phép chia hết: cho đa thức dư bằng 0 (R(x)=0), từ đó giải phương trình tìm m.
Với bài toán tìm x∈Z để phân thức nhận giá trị nguyên:B(x)A(x)=Q(x)+B(x)RĐể biểu thức nhận giá trị nguyên thì hằng số R phải chia hết cho B(x)⟹B(x) phải là ước nguyên của R.
Bài toán 4:
a) Tìm hằng số m để đa thức A(x)=x3−3x2+5x+m chia hết cho đa thức B(x)=x−2.
b) Tìm các số nguyên x để biểu thức P=x+12x2+3x+5 nhận giá trị là một số nguyên.
Đa thức dư là: R=m+6.
Để A(x) chia hết cho B(x), số dư phải bằng 0:m+6=0⟹m=−6Vậy m=−6 thì A(x) chia hết cho B(x).
b) Thực hiện phép chia đa thức tử cho mẫu:
x+12x2+3x+5=2x+1+x+14
Vì x∈Z nên 2x+1 luôn là một số nguyên.
Để phân thức có giá trị nguyên, bắt buộc x+14∈Z⟹(x+1) phải là ước của 4.
Các ước nguyên của 4 là: Ư(4)={±1;±2;±4}.
Ta có bảng giá trị tương ứng:
x+1
−4
−2
−1
1
2
4
x
−5
−3
−2
0
1
3
Kết luận: Các giá trị nguyên cần tìm của x là x∈{−5;−3;−2;0;1;3}.
III. 5 Chuyên đề Thực tế và Mở rộng Tư duy Khoa học
Chuyên đề 1: Định lý Bézout (Étienne Bézout, 1779)
Nhà toán học Pháp Étienne Bézout đã phát hiện ra một định lý thanh nhã phi thường về phép chia đa thức cho nhị thức bậc nhất (x−a):
Ghi nhớ
ĐỊNH LÝ BÉZOUT:
Số dư trong phép chia đa thức P(x) cho nhị thức (x−a) đúng bằng giá trị của đa thức tại x=a:
R=P(a)
Hệ quả vàng: Đa thức P(x)chia hết cho (x−a) khi và chỉ khi x=a là một nghiệm của P(x) (P(a)=0).
Áp dụng lại Bài toán 4a: Muốn A(x)=x3−3x2+5x+m chia hết cho (x−2), theo định lý Bézout chỉ cần số dư bằng 0:
⟹R=A(2)=23−3(2)2+5(2)+m=8−12+10+m=m+6=0m=−6
Chỉ với một phép tính nhẩm 5 giây, ta tìm ra ngay kết quả mà không cần phải đặt bút chia cột dọc dài dòng!
Chuyên đề 2: Thuật toán Euclid tìm Ước chung lớn nhất của hai đa thức
Làm thế nào để rút gọn phân thức đại số B(x)A(x) khi cả hai đa thức đều có bậc cao?
Tương tự như thuật toán Euclid tìm ƯCLN của hai số tự nhiên, ta áp dụng liên tiếp phép chia có dư:
A(x)=B(x)⋅Q1(x)+R1(x)
B(x)=R1(x)⋅Q2(x)+R2(x)
R1(x)=R2(x)⋅Q3(x)+R3(x)…
Đa thức dư khác 0 cuối cùng chính là Ước chung lớn nhất (GCD) của hai đa thức! Đây là thuật toán cốt lõi bên trong các phần mềm tính toán đại số máy tính (Computer Algebra Systems - CAS).
Nhà toán học Anh William George Horner (1819) đã phát minh ra một bảng tính dạng lưới gọi là Lược đồ Horner để chia đa thức P(x)=anxn+⋯+a0 cho (x−c):
Hàng 1: Viết các hệ số an,an−1,…,a0.
Cột đầu: Viết nghiệm c.
Quy tắc đường chéo: "Đầu rơi, nhân ngang cộng chéo":
Hệ số mới = c×(hệ số trước)+(hệ số trên đầu).
Lược đồ Horner cho phép học sinh và máy tính tìm ra toàn bộ các hệ số của đa thức thương và số dư chỉ với phép nhân cộng số học thẳng hàng, nhanh gấp 5 lần đặt tính chia truyền thống.
Chuyên đề 4: Mã Sửa lỗi Reed-Solomon trong Đĩa quang và Mã vạch QR
Khi một chiếc đĩa CD/DVD bị xước một vệt dài, hoặc một góc của mã vạch QR trên bao bì sản phẩm bị rách nát, làm sao điện thoại vẫn quét và giải mã chính xác thông tin?
Đó là nhờ Mã sửa lỗi Reed-Solomon (RS Code):
Dữ liệu được mã hóa thành các hệ số của đa thức D(x).
Người ta chia đa thức này cho một đa thức sinh G(x) để thu được các mã bảo vệ kiểm tra phần dư (Parity).
Nhờ cấu trúc nghiệm của phép chia đa thức, máy quét có thể định vị chính xác vị trí các bit bị hỏng và khôi phục lại nguyên vẹn 100% dữ liệu gốc mà không cần đọc lại!
Chuyên đề 5: Phân tích Phân thức Hữu tỉ (Partial Fractions) trong Giải tích
Trong toán học cao cấp, việc tính nguyên hàm và tích phân của một hàm phân thức phức tạp Q(x)P(x) là vô cùng khó khăn.
Bước đầu tiên mà các nhà toán học luôn thực hiện là:
Nếu bậc của tử ⩾ bậc của mẫu: Dùng phép chia đa thức để tách thành phần nguyên đa thức và phần dư phân thức thực sự:Q(x)P(x)=S(x)+Q(x)R(x)(với Bậc R<Bậc Q)
Tách Q(x)R(x) thành tổng các phân thức đơn giản có mẫu số bậc nhất.
Phép chia đa thức lớp 7 chính là bước dọn đường then chốt cho toàn bộ phân môn Giải tích vi tích phân ở bậc đại học!
IV. Bài tập Trắc nghiệm Tương tác (10 câu hỏi)
Hãy rèn luyện phản xạ phép chia đa thức qua 10 câu hỏi trắc nghiệm sau:
@@PROTECTED_TOKEN_0@@
V. Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận và Barem chấm điểm
1. Ma trận đề kiểm tra
Mức độ nhận thức
Nhận biết (40%)
Thông hiểu (30%)
Vận dụng (20%)
Vận dụng cao (10%)
Tổng điểm
Chia đơn thức & Phân tích cơ bản
3 câu TN (1.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL1 (2.0 đ)
4.0 điểm
Đặt tính chia (hết & có dư)
1 câu TN (0.5 đ)
1 câu TN (0.5 đ)
TL2 (2.0 đ)
3.0 điểm
Tìm tham số chia hết & Toán nguyên
TL3 (2.0 đ)
TL4 (1.0 đ)
3.0 điểm
Tổng điểm toàn bài
2.0 điểm
1.0 điểm
6.0 điểm
1.0 điểm
10.0 điểm
2. Đề bài chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm)
(Gồm 6 câu hỏi, mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
Câu 1: Đơn thức 18x4 chia hết cho đơn thức nào sau đây?
A. 3x5
B. −6x3
C. 2x6
D. 9x4y
Câu 2: Kết quả của phép chia (10x3−15x2):(5x2) là:
A. 2x−3
B. 2x2−3x
C. 2x+3
D. 5x−3
Câu 3: Cho đa thức P(x) bậc 4 chia cho đa thức Q(x) bậc 2 có dư. Bậc lớn nhất mà đa thức dư R(x) có thể nhận là:
A. Bậc 2
B. Bậc 1
C. Bậc 3
D. Bậc 0
Câu 4: Thương của phép chia (x3−8):(x−2) là:
A. x2+4
B. x2−2x+4
C. x2+2x+4
D. x2−4
Câu 5: Thực hiện phép chia (3x2−2x+5):(x−1), số dư của phép chia là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 0
Câu 6: Tìm a để đa thức x2−4x+a chia hết cho x−3:
A. a=3
B. a=−3
C. a=7
D. a=−7
Phần II. Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Thực hiện các phép chia sau:
a) (1.0 điểm) (16x5−12x4+8x3−4x2):(−4x2).
b) (1.0 điểm) (2x4+5x3−3x2):(x2).
Bài 2 (2.0 điểm): Đặt tính chia để tìm thương và dư:
a) (1.0 điểm) (2x3−3x2+4x−3):(x−1).
b) (1.0 điểm) (3x3−2x2+5x−4):(x2+2).
Bài 3 (2.0 điểm):
a) (1.0 điểm) Tìm hằng số a để đa thức A(x)=2x3−5x2+x+a chia hết cho đa thức B(x)=2x−1.
b) (1.0 điểm) Tìm số nguyên x để phân thức M=x+23x+7 có giá trị là một số nguyên.
Bài 4 (1.0 điểm - Vận dụng cao):
Cho đa thức P(x) thỏa mãn: Khi chia P(x) cho (x−2) thì dư 5, khi chia P(x) cho (x−3) thì dư 7.
Hãy tìm đa thức dư R(x) trong phép chia đa thức P(x) cho tích (x−2)(x−3).
3. Hướng dẫn chấm và Thang điểm (Barem)
Phần / Câu
Đáp án / Hướng dẫn giải
Điểm
Phần I
1. B · 2. A · 3. B · 4. C · 5. C · 6. A (mỗi câu đúng 0.5 điểm)
3.0 đ
Bài 1a
- Chia từng hạng tử cho −4x2: [16x5:(−4x2)]−[12x4:(−4x2)]+[8x3:(−4x2)]−[4x2:(−4x2)]. - Kết quả: −4x3+3x2−2x+1.
0.5 đ
0.5 đ
Bài 1b
- (2x4+5x3−3x2):x2=(2x4:x2)+(5x3:x2)−(3x2:x2). - Kết quả: 2x2+5x−3.
0.5 đ 0.5 đ
Bài 2a
- Đặt tính chia cột dọc đúng chuẩn: 2x3:x=2x2→2x2(x−1)=2x3−2x2→ Dư 1: −x2+4x−3. −x2:x=−x→−x(x−1)=−x2+x→ Dư 2: 3x−3. 3x:x=3→3(x−1)=3x−3→ Dư cuối: 0. - Kết luận: Thương Q(x)=2x2−x+3, số dư R=0 (phép chia hết).
0.5 đ
0.25 đ 0.25 đ
Bài 2b
- Đặt tính chia: 3x3:x2=3x→3x(x2+2)=3x3+6x→ Dư 1: −2x2−x−4. −2x2:x2=−2→−2(x2+2)=−2x2−4→ Dư cuối: −x. - Kết luận: Thương Q(x)=3x−2, đa thức dư R(x)=−x.
0.5 đ
0.5 đ
Bài 3a
- Áp dụng định lý Bézout hoặc đặt tính chia: Nghiệm của B(x)=2x−1 là x=21. Để A(x)⋮B(x) thì A(21)=0. A(21)=2(21)3−5(21)2+21+a=2⋅81−5⋅41+21+a=41−45+42+a=−42+a=−21+a. - Để chia hết: −21+a=0⟹a=21.
0.25 đ
0.5 đ
0.25 đ
Bài 3b
- Tách phân thức: M=x+23(x+2)+1=3+x+21. - Để M∈Z thì x+21∈Z⟹(x+2)∈Ư(1)={±1}. + Nếu x+2=1⟹x=−1. + Nếu x+2=−1⟹x=−3. - Kết luận: x∈{−1;−3}.
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
Bài 4
- Vì đa thức chia (x−2)(x−3) có bậc 2, nên đa thức dư R(x) có bậc không quá 1. Đặt R(x)=ax+b. - Khi đó: P(x)=(x−2)(x−3)⋅Q(x)+(ax+b). - Theo đề bài và định lý Bézout: + P(2)=5⟹a(2)+b=2a+b=5. (1) + P(3)=7⟹a(3)+b=3a+b=7. (2) - Lấy (2) trừ (1): a=7−5=2⟹b=5−2(2)=1. - Vậy đa thức dư là: R(x)=2x+1.
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.