Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) và Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
Vào thế kỷ thứ VI trước Công nguyên, một vị vua Ai Cập đã đặt ra bài toán hóc búa cho nhà thông thái Hy Lạp Thales xứ Miletus: Làm sao đo được khoảng cách từ bờ biển đến một chiếc tàu chiến của kẻ địch đang neo đậu ngoài khơi xa mà không cần phải bơi thuyền ra ngoài biển?
Bằng một chiếc gậy cắm trên bờ cát và sự am hiểu phi thường về các góc ngắm, Thales đã vẽ một tam giác trên bãi cát bằng đúng tam giác tạo bởi hai điểm trên bờ và con tàu ngoài biển. Khoảng cách đo được trên cát chính xác tuyệt đối bằng khoảng cách tới con tàu!
Bí mật đằng sau kỳ tích đo đạc trắc địa đó là gì? Đó chính là Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) của tam giác!
Nếu như ở Bài 13, chúng ta đã biết rằng ba cạnh xác định duy nhất một tam giác (trường hợp c.c.c), thì trong thực tế đời sống, việc đo đạc đủ cả ba cạnh thường gặp nhiều trở ngại (bị sông suối, đầm lầy, đại dương ngăn cách). Chỉ cần biết hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c) hoặc một cạnh và hai góc kề (g.c.g), ta đã có thể hoàn toàn xác định được một hình tam giác. Đây là hai công cụ suy luận hình học tối thượng, là nền móng của trắc địa học, công nghệ định vị vệ tinh GPS và toàn bộ chương trình hình học phẳng cấp 2, cấp 3.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 14: HAI TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU (c.g.c VÀ g.c.g)
1. Trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
• Hai cặp cạnh bằng nhau và góc xen giữa bằng nhau.
• Bẫy kinh điển: Nếu góc không xen giữa (c-c-g), hai tam giác chưa chắc bằng nhau!
2. Trường hợp Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
• Một cặp cạnh bằng nhau và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau.
• Cạnh kề: Đỉnh của hai góc chính là hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
3. Hệ quả tam giác vuông
• Hai cạnh góc vuông bằng nhau (c.g.c).
• Cạnh góc vuông và góc nhọn kề (g.c.g).
• Cạnh huyền và góc nhọn bằng nhau (suy ra từ g.c.g).
4. Kỹ thuật Olympic
• Kỹ thuật vẽ đường phụ: kéo dài trung tuyến.
• Mô hình tam giác xoay quanh một đỉnh.
• Phân tích bẫy SSA & Trắc địa Thales.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
Trước khi khám phá hai trường hợp bằng nhau mới, các em hãy khởi động với câu hỏi nhanh để chuẩn bị phản xạ phân tích hình học:
- Nhận diện góc xen giữa: Trong tam giác , góc nào là góc xen giữa hai cạnh và ? Góc nào là góc xen giữa hai cạnh và ?
- Nhận diện cạnh kề: Trong tam giác , cạnh nào kề với hai góc và ? Cạnh nào kề với hai góc và ?
- Nhắc lại trường hợp c.c.c: Nếu và có , thì hai tam giác này có bằng nhau không? Viết ký hiệu bằng nhau tương ứng.
- Tính góc còn lại: Tam giác có . Số đo của góc là bao nhiêu?
- Góc so le trong: Cho và một đường thẳng cắt cả tại hai điểm . Hãy kể tên cặp góc so le trong bằng nhau tạo bởi đường thẳng đó.
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
- Trả lời:
- Góc xen giữa hai cạnh và là góc có đỉnh chung , tức là góc (hay ).
- Góc xen giữa hai cạnh và là góc có đỉnh chung , tức là góc (hay ).
- Trả lời:
- Cạnh kề với hai góc và là đoạn thẳng nối hai đỉnh và , tức là cạnh .
- Cạnh kề với hai góc và là cạnh .
- Trả lời: Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c). Ký hiệu: .
- Trả lời: Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:
- Trả lời: Cặp góc so le trong bằng nhau là và (với giả thiết hai điểm nằm về hai phía khác nhau của đường thẳng ).
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm Góc xen giữa và Cạnh kề hai góc
Để hiểu chính xác hai trường hợp bằng nhau c.g.c và g.c.g, các em bắt buộc phải phân biệt rõ ràng vị trí tương đối giữa góc và cạnh:
Hình 1: Phân biệt trực quan giữa "Góc xen giữa hai cạnh" và "Cạnh kề hai góc"
- Góc xen giữa hai cạnh: Là góc được tạo bởi hai tia chứa hai cạnh đó.
- Cạnh và giao nhau tại đỉnh Góc xen giữa là .
- Cạnh và giao nhau tại đỉnh Góc xen giữa là .
- Cạnh và giao nhau tại đỉnh Góc xen giữa là .
- Cạnh kề hai góc: Là đoạn thẳng có hai đầu mút chính là đỉnh của hai góc đó.
- Góc và góc có hai đỉnh là và Cạnh kề là .
- Góc và góc Cạnh kề là .
- Góc và góc Cạnh kề là .
2. Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
Quan trọngĐỊNH LÝ (Trường hợp c.g.c): Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Thay đổi độ dài cạnh AB, AC và góc xen giữa A. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.
Hình 2: Trường hợp bằng nhau Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) với góc A xen giữa AB, AC
Ký hiệu toán học trình bày: Nếu và có:
- (cặp cạnh thứ nhất bằng nhau);
- (góc xen giữa hai cạnh bằng nhau);
- (cặp cạnh thứ hai bằng nhau).
Thì ta kết luận:
Lưu ý / Cảnh báoCẢNH BÁO BẪY KINH ĐIỂN: GÓC PHẢI XEN GIỮA! Nếu hai tam giác có hai cạnh bằng nhau và một góc bằng nhau, nhưng góc đó không xen giữa hai cạnh (ví dụ nhưng lại cho ), thì hai tam giác đó chưa chắc bằng nhau! Đây là bẫy phổ biến nhất trong các đề thi học kỳ và kiểm tra khảo sát. Chúng ta sẽ mổ xẻ chi tiết bẫy này ở Chuyên đề Olympic 1.
3. Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
Quan trọngĐỊNH LÝ (Trường hợp g.c.g): Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Một cạnh và hai góc kề bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Thay đổi cạnh kề BC và hai góc kề B, C. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.
Hình 3: Trường hợp bằng nhau Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) với cạnh NP kề hai góc N và P
Ký hiệu toán học trình bày: Nếu và có:
- (cặp góc kề thứ nhất);
- (cặp cạnh bằng nhau);
- (cặp góc kề thứ hai).
Thì ta kết luận:
Ghi nhớMở rộng về vị trí góc trong trường hợp g.c.g: Vì tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng , nếu hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì cặp góc thứ ba cũng tự động bằng nhau! Do đó, nếu hai tam giác có một cặp cạnh bằng nhau và hai cặp góc bất kỳ tương ứng bằng nhau, thì hai tam giác đó luôn bằng nhau.
4. Các trường hợp bằng nhau đặc biệt của tam giác vuông
Tam giác vuông đã có sẵn một góc bằng nhau là góc vuông (). Nhờ đó, hai định lý c.g.c và g.c.g cho ta những hệ quả cực kỳ tiện lợi:
| Tên trường hợp | Điều kiện suy ra từ c.g.c / g.c.g | Hình thức phát biểu |
|---|---|---|
| Hai cạnh góc vuông | Vì góc giữa hai cạnh góc vuông luôn bằng (góc xen giữa hiển nhiên bằng nhau). | Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo c.g.c). |
| Cạnh góc vuông - Góc nhọn kề | Cạnh góc vuông kề góc vuông () và góc nhọn kề cạnh đó. | Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo g.c.g). |
| Cạnh huyền - Góc nhọn | Hai góc nhọn phụ nhau: . Nếu góc nhọn bằng nhau thì góc nhọn kề cạnh huyền cũng bằng nhau. | Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. |
5. Quy trình vàng 4 bước giải bài chứng minh hình học
Để không bao giờ bị trừ điểm trình bày trong các bài thi tự luận, các em hãy tuân thủ quy trình bước sau:
- Bước 1 (Xác định mục tiêu): Cần chứng minh hai tam giác nào bằng nhau? Vẽ hình chính xác, đánh dấu các yếu tố đã biết lên hình.
- Bước 2 (Tìm kiếm dữ kiện):
- Với c.g.c: Cần tìm cặp cạnh bằng nhau và cặp góc xen giữa bằng nhau (tìm cạnh chung, góc đối đỉnh, tia phân giác, giả thiết cho).
- Với g.c.g: Cần tìm cặp cạnh bằng nhau và cặp góc kề bằng nhau (tìm cạnh chung, góc so le trong do đường thẳng song song, góc đối đỉnh, hai góc cùng phụ một góc).
- Bước 3 (Trình bày phép xét): Ghi rõ
Xét tam giác ... và tam giác ... có:, liệt kê đủ điều kiện kèm giải thích trong ngoặc đơn(gt),(hai góc đối đỉnh),(so le trong). - Bước 4 (Kết luận và suy luận hệ quả): Kết luận
Suy ra tam giác ... = tam giác ... (c.g.c / g.c.g). Viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng, sau đó suy ra các cạnh hoặc các góc cần tìm(hai cạnh tương ứng)hoặc(hai góc tương ứng).
II. Các dạng bài tập điển hình và phương pháp giải
Dạng 1: Kiểm tra và bổ sung điều kiện bằng nhau
Phương pháp: Quan sát các yếu tố đã có sẵn trên giả thiết hoặc hình vẽ.
- Nếu bài toán yêu cầu c.g.c mà đã có cạnh bằng nhau Cần bổ sung góc xen giữa.
- Nếu bài toán yêu cầu g.c.g mà đã có cạnh và góc Cần bổ sung góc kề còn lại với cạnh đó.
Ví dụ 1
Cho hai tam giác và có và . a) Cần thêm điều kiện gì về cạnh để theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)? b) Cần thêm điều kiện gì về góc để theo trường hợp Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)?
Lời giải: a) Trong , góc là góc xen giữa hai cạnh và . Trong , góc là góc xen giữa hai cạnh và . Đã có và , vậy cặp cạnh xen giữa còn lại cần bằng nhau là:
Khi đó (c.g.c).
b) Cạnh kề hai góc và . Cạnh kề hai góc và . Đã có và , vậy góc kề còn lại cần bằng nhau là:
Khi đó (g.c.g).
Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c
Ví dụ 2 (Mô hình điểm đối đỉnh)
Cho hai đoạn thẳng và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn ( và ). a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh .
Hình 4: Mô hình hai đoạn thẳng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn
Lời giải chi tiết: a) Xét và có:
- (theo giả thiết);
- (hai góc đối đỉnh);
- (theo giả thiết). Suy ra:
b) Vì (chứng minh trên), suy ra:
Quan sát thấy hai góc và nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng bị cắt bởi cát tuyến . Do đó:
Dạng 3: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g
Ví dụ 3 (Mô hình hai đường thẳng song song)
Cho hình bình hành thu nhỏ có và . Nối đường chéo . Chứng minh rằng: a) . b) và .
Lời giải chi tiết: a) Vì , nên cát tuyến tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau:
Vì , nên cát tuyến cũng tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau:
Xét và có:
- (chứng minh trên);
- là cạnh chung;
- (chứng minh trên). Cạnh kề hai góc và trong , đồng thời kề hai góc và trong . Do đó:
b) Từ , ta suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau:
(Đây chính là tính chất cơ bản của hình bình hành: Các cạnh đối luôn song song và bằng nhau!)
Dạng 4: Chứng minh tia phân giác và đường thẳng vuông góc
Ví dụ 4
Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của cạnh . a) Chứng minh . b) Chứng minh là tia phân giác của góc . c) Chứng minh .
Lời giải chi tiết: a) Vì là trung điểm của nên . Xét và có:
- (theo giả thiết);
- (chứng minh trên);
- là cạnh chung. Suy ra:
(Lưu ý: Ta cũng có thể giải bằng c.g.c nếu đề bài cho trước tam giác cân có góc đáy bằng nhau).
b) Vì , suy ra:
Tia nằm giữa hai tia và , lại chia góc thành hai góc bằng nhau nên chính là tia phân giác của góc .
c) Cũng từ , ta có:
Mặt khác, hai góc này là hai góc kề bù (vì ba điểm thẳng hàng):
Thay vào ta được:
Do đó .
Dạng 5: Bài toán ứng dụng thực tế đo đạc khoảng cách
Ví dụ 5 (Đo bề rộng đầm lầy bằng phương pháp c.g.c)
Hai điểm và nằm ở hai bờ của một đầm lầy nguy hiểm nên không thể kéo thước dây trực tiếp từ đến . Một nhóm học sinh muốn đo khoảng cách đã thực hiện như sau:
- Chọn một điểm mốc trên nền đất khô ráo có thể nhìn rõ cả và .
- Đo khoảng cách và .
- Trên tia đối của tia , cắm cọc sao cho .
- Trên tia đối của tia , cắm cọc sao cho .
- Dùng thước cuộn đo khoảng cách giữa hai cọc và , được kết quả là .
Em hãy giải thích vì sao khoảng cách qua đầm lầy cũng chính bằng ?
Lời giải: Xét hai tam giác và có:
- (theo cách dựng cọc );
- (hai góc đối đỉnh);
- (theo cách dựng cọc ). Góc xen giữa hai cạnh ; góc xen giữa hai cạnh . Do đó:Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:Vì đo được nên khoảng cách giữa hai bờ đầm lầy cũng chính xác bằng .
III. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Olympic
Chuyên đề 1: Bẫy "Cạnh - Cạnh - Góc" (SSA Ambiguity) và Điều kiện đơn định của tam giác
Tại sao trong sách giáo khoa chỉ có trường hợp "Cạnh - Góc - Cạnh" mà không bao giờ có trường hợp "Cạnh - Cạnh - Góc"?
Hãy cùng quan sát thí nghiệm hình học sau: Cho đoạn thẳng và góc . Ta vẽ một cạnh .
Hình 5: Bẫy SSA — Đường tròn tâm A bán kính 4 cắt tia Bx tại hai điểm phân biệt C₁ và C₂ tạo ra hai tam giác hoàn toàn khác nhau!
- Cả hai tam giác và đều có:
- Cùng cạnh chung ;
- Cùng góc ;
- Cùng cạnh đối diện .
- Nhưng rõ ràng tam giác (tam giác tù) và (tam giác nhọn) hoàn toàn không bằng nhau vì và các góc còn lại hoàn toàn lệch nhau!
Quan trọngĐIỀU KIỆN ĐƠN ĐỊNH OLYMPIC: Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau và một góc bằng nhau (SSA) chỉ bằng nhau khi và chỉ khi:
- Góc đó là góc xen giữa (trường hợp c.g.c chuẩn).
- HOẶC góc đó là góc vuông (, trường hợp Cạnh huyền - Cạnh góc vuông).
- HOẶC góc đó là góc tù đối diện với cạnh dài hơn.
Chuyên đề 2: Kỹ thuật vẽ thêm hình phụ "Kéo dài trung tuyến"
Đây là kỹ thuật kinh điển nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 7. Khi đề bài cho một đường trung tuyến (ví dụ với là trung điểm của ), ta hãy kéo dài lấy điểm sao cho .
Hình 6: Phụ hình kinh điển kéo dài trung tuyến AM lấy MD = MA
Bài toán Olympic: Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng: a) . b) và . c) .
Lời giải chi tiết: a) Trên tia đối của tia , lấy điểm sao cho . Xét và có:
- (theo cách dựng);
- (hai góc đối đỉnh);
- (vì là trung điểm của ). Do đó:
b) Từ , ta suy ra:
- (hai cạnh tương ứng);
- (hai góc tương ứng). Hai góc này ở vị trí so le trong đối với cát tuyến nên:
c) Trong tam giác , áp dụng bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh luôn lớn hơn cạnh thứ ba):
Mà và (chứng minh ở câu b), do đó:
(Một kết quả bất đẳng thức hình học nổi tiếng được chứng minh đẹp đẽ bằng c.g.c!)
Chuyên đề 3: Mô hình "Hai tam giác xoay quanh một đỉnh"
Khi vẽ ra phía ngoài tam giác hai tam giác vuông cân hoặc tam giác đều có chung đỉnh , ta sẽ tạo ra một phép xoay hình học tự nhiên.
Bài toán: Cho tam giác nhọn . Vẽ về phía ngoài tam giác hai tam giác vuông cân tại là (vuông cân tại , tức ) và (vuông cân tại , tức ). Nối và . Chứng minh rằng: a) . b) .
Lời giải chi tiết: a) Ta có:
Suy ra:
Xét và có:
- (vì vuông cân tại );
- (chứng minh trên);
- (vì vuông cân tại ). Do đó:Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:
b) Gọi giao điểm của và là , giao điểm của và là . Từ , ta có:
Xét tam giác vuông vuông tại , ta có:
Mặt khác, (hai góc đối đỉnh). Suy ra:
Trong tam giác , tổng ba góc bằng :
Do đó tại .
Chuyên đề 4: Phương pháp g.c.g chứng minh Ba điểm thẳng hàng
Để chứng minh ba điểm thẳng hàng, một phương pháp rất hay dùng ở mức độ bồi dưỡng HSG là chứng minh hai tia đối nhau, tức là góc tạo bởi chúng bằng , hoặc chứng minh chúng cùng song song với một đường thẳng thứ ba đi qua cùng một điểm (dùng tiên đề Euclid).
Bài toán: Cho tam giác . Trên tia đối của tia lấy điểm , trên tia đối của tia lấy điểm sao cho và . Lấy điểm trên cạnh và điểm trên cạnh sao cho . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
Lời giải chi tiết:
- Trước hết, xét và có:
- (gt);
- (hai góc đối đỉnh);
- (gt). (c.g.c). Suy ra (hai góc tương ứng), tức là .
- Bây giờ xét và có:
- (gt);
- (chứng minh trên);
- (theo giả thiết). Do đó:
- Từ đó suy ra:
- Vì thuộc tia đối của tia , nên ba điểm thẳng hàng theo thứ tự đó, nghĩa là tia và tia là hai tia đối nhau. Do đó:
- Thay vào biểu thức trên:
- Góc là góc bẹt (), chứng tỏ tia và tia là hai tia đối nhau.
- Vậy ba điểm thẳng hàng.
Chuyên đề 5: Phương pháp Trắc địa cổ đại Thales đo khoảng cách tàu trên biển
Chúng ta quay trở lại bài toán lịch sử của nhà toán học Thales: Đo khoảng cách từ bờ đất tới một con tàu neo đậu tại điểm ngoài biển khơi.
Hình 7: Phương pháp ngắm g.c.g của Thales đo khoảng cách tàu chiến trên biển
Quy trình đo đạc của Thales:
- Chọn điểm trên bờ sao cho hướng ngắm từ đến tàu vuông góc với bờ biển ().
- Đi dọc bờ biển đến điểm bất kỳ và cắm một cây gậy.
- Tiếp tục đi thêm một đoạn trên cùng đường bờ biển và cắm mốc .
- Từ , quay vuông góc đi lùi sâu vào đất liền cho đến khi nhìn thấy cây gậy và con tàu nằm trên cùng một đường thẳng (ba điểm thẳng hàng). Đánh dấu vị trí đó là .
- Dùng thước đo đoạn thẳng ngay trên mặt đất khô ráo.
Chứng minh toán học: Xét hai tam giác vuông và có:
- ;
- (theo cách chọn vị trí mốc);
- (hai góc đối đỉnh). Do đó:Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:Khoảng cách từ bờ biển đến con tàu hoàn toàn bằng chiều dài đoạn thẳng đo được dễ dàng trên đất liền!
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
V. Đề kiểm tra đánh giá năng lực
Đề 1: Kiểm tra 15 phút (Đánh giá nhanh kiến thức trọng tâm)
Ma trận đề thi 15 phút
- Trắc nghiệm (4 câu - 4,0 điểm): Nhận biết và thông hiểu các trường hợp c.g.c, g.c.g và hệ quả tam giác vuông.
- Tự luận (1 bài gồm 2 ý - 6,0 điểm): Trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau và suy ra tính chất song song / bằng nhau.
Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu - 4 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Cho hai tam giác và có và . Để theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh, cần bổ sung thêm điều kiện:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2 (1 điểm): Cho hình vẽ có và . Nối . Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3 (1 điểm): Cho tam giác vuông vuông tại và vuông tại . Biết và . Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào?
- A. Hai cạnh góc vuông
- B. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề
- C. Cạnh huyền - góc nhọn
- D. Cạnh - Cạnh - Cạnh
Câu 4 (1 điểm): Điều kiện nào sau đây KHÔNG ĐỦ để kết luận hai tam giác bằng nhau?
- A. Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau
- B. Hai cặp cạnh và cặp góc xen giữa tương ứng bằng nhau
- C. Một cặp cạnh và hai cặp góc kề tương ứng bằng nhau
- D. Ba cặp góc tương ứng bằng nhau
Phần 2: Tự luận (1 bài - 6 điểm)
Bài toán: Cho góc nhọn . Trên tia lấy điểm , trên tia lấy điểm sao cho . Gọi là tia phân giác của góc . Trên tia lấy điểm bất kỳ ( khác ). a) (3,5 điểm) Chứng minh rằng . b) (2,5 điểm) Chứng minh rằng và (với cắt tại ).
Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 15 phút
| Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
| TN 1 | Đáp án B ( để góc xen giữa ) | 1,0 đ |
| TN 2 | Đáp án A ( theo c.g.c với góc so le trong ) | 1,0 đ |
| TN 3 | Đáp án C (Trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông) | 1,0 đ |
| TN 4 | Đáp án D (Ba góc bằng nhau không đủ để bằng nhau) | 1,0 đ |
| TL a | • Vì là phân giác của nên . • Xét và có: + (gt) . + (cmt) . + là cạnh chung . • Kết luận: (c.g.c) . |
3,5 đ |
| TL b | • Từ câu a (hai cạnh tương ứng) . • Gọi là giao điểm của và . Xét và có: ; ; chung (c.g.c) . • Suy ra (hai góc tương ứng). Mà (kề bù) . |
2,5 đ |
Đề 2: Kiểm tra 45 phút (Đánh giá định kỳ toàn diện)
Ma trận đề thi 45 phút
| Cấp độ tư duy | Trắc nghiệm (3,0 điểm) | Tự luận (7,0 điểm) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1a (2,0 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 1b, Bài 2a (2,5 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 2b (1,5 đ) | 2,0 điểm (20%) |
| Vận dụng cao | - | Bài 3 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 6 câu (3,0 đ) | 3 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 câu - 3 điểm)
Câu 1: Trong tam giác , cạnh kề hai góc và là:
- A. Cạnh
- B. Cạnh
- C. Cạnh
- D. Không có cạnh nào
Câu 2: Cho và có , . Để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g thì cần thêm điều kiện:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Cho hình vẽ hai tam giác có và , . Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4: Cho theo trường hợp c.g.c với . Khẳng định nào sau đây SAI?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Hai tam giác vuông (vuông tại ) và (vuông tại ) có và . Ta kết luận hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp:
- A. Cạnh huyền - góc nhọn
- B. Hai cạnh góc vuông
- C. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề
- D. Cạnh - Cạnh - Cạnh
Câu 6: Để đo khoảng cách giữa hai vị trí và bị ngăn cách bởi một tòa nhà cao tầng, kỹ sư đo đạc chọn điểm mốc sao cho nhìn thấy cả và . Kỹ sư lấy đối xứng với qua , và đối xứng với qua . Khi đo được thì khoảng cách là:
- A.
- B.
- C.
- D. Chưa thể xác định được
Phần 2: Tự luận (3 bài - 7 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm): Cho đoạn thẳng . Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Qua kẻ đường thẳng vuông góc với . Lấy điểm bất kỳ trên đường thẳng ( không trùng với ). a) (2,0 điểm) Chứng minh rằng . b) (1,0 điểm) Chứng minh rằng và là tia phân giác của góc .
Bài 2 (3,0 điểm): Cho tam giác có ba góc nhọn. Kẻ tại . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . a) (1,5 điểm) Chứng minh . b) (1,0 điểm) Chứng minh và . c) (0,5 điểm) Nối . Chứng minh rằng .
Bài 3 (1,0 điểm - Vận dụng cao Olympic): Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của . Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . a) Chứng minh và . b) Trên đoạn thẳng lấy điểm , trên đoạn thẳng lấy điểm sao cho . Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng.
Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết Đề 45 phút
Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm - mỗi câu 0,5 điểm)
- Câu 1: C (Cạnh kề góc và góc )
- Câu 2: A (Cạnh kề góc và góc ; cạnh kề góc và góc , nên cần thêm )
- Câu 3: A ( theo c.g.c)
- Câu 4: D (Theo bất đẳng thức tam giác , khẳng định là sai)
- Câu 5: B (Trường hợp hai cạnh góc vuông bằng nhau, suy ra từ c.g.c)
- Câu 6: B (Do theo c.g.c )
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) (2,0 điểm):
- Chỉ ra (do tại ) .
- Xét và có:
- (vì là trung điểm của ) .
- .
- là cạnh chung.
- Kết luận (c.g.c hoặc hai cạnh góc vuông) .
- b) (1,0 điểm):
- Từ câu a suy ra (hai cạnh tương ứng) .
- Suy ra (hai góc tương ứng). Tia nằm giữa hai tia nên là tia phân giác của .
Bài 2 (3,0 điểm):
- a) (1,5 điểm):
- Xét hai tam giác vuông và có:
- (vì ) .
- (theo giả thiết) .
- là cạnh góc vuông chung .
- Kết luận (hai cạnh góc vuông) .
- Xét hai tam giác vuông và có:
- b) (1,0 điểm):
- Từ câu a suy ra (hai cạnh tương ứng) .
- Suy ra (hai góc tương ứng) .
- c) (0,5 điểm):
- Tương tự câu a, ta chứng minh được (hai cạnh góc vuông) .
- Xét và có:
- (cmt).
- (cmt).
- là cạnh chung. (c.c.c) .
Bài 3 (1,0 điểm):
- a) (0,5 điểm):
- Xét và có: (gt); (đối đỉnh); (gt) (c.g.c) .
- Suy ra và . Vì hai góc này ở vị trí so le trong .
- b) (0,5 điểm):
- Xét và có:
- (gt) .
- (do ) .
- (gt) . (c.g.c) .
- Suy ra (hai góc tương ứng).
- Vì ba điểm thẳng hàng nên .
- Thay ta được:
- Do đó ba điểm thẳng hàng .
- Xét và có:
VI. Bảng tổng kết ghi nhớ vàng
| Nội dung cốt lõi | Ký hiệu / Điều kiện | Điểm nhấn tư duy & Mẹo tránh bẫy |
|---|---|---|
| Trường hợp c.g.c | Góc bằng nhau bắt buộc phải xen giữa hai cạnh. Cấm nhầm sang bẫy SSA! | |
| Trường hợp g.c.g | Cạnh bằng nhau bắt buộc phải là cạnh kề hai góc đã cho. | |
| Hai cạnh góc vuông | () | Áp dụng c.g.c cho tam giác vuông, góc vuông xen giữa hiển nhiên. |
| Cạnh góc vuông - góc nhọn | Cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy | Áp dụng g.c.g cho tam giác vuông. |
| Cạnh huyền - góc nhọn | Cạnh huyền bằng nhau và một góc nhọn bằng nhau | Hệ quả của g.c.g (vì hai góc nhọn phụ nhau). |
| Hình phụ kéo dài trung tuyến | Lấy với là trung điểm | Tạo cặp tam giác đối đỉnh bằng nhau (c.g.c). |
| Tam giác xoay | Hai tam giác đều hoặc vuông cân chung đỉnh | Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau và vuông góc bằng c.g.c. |
| Ứng dụng trắc địa | Phương pháp đo ngắm Thales | Tạo tam giác bằng nhau trên bờ để đo khoảng cách ngoài biển/đầm lầy. |
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.