← Trở về thư viện

Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) và Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Olympic

Làm chủ trường hợp bằng nhau c.g.c và g.c.g của tam giác, hệ quả tam giác vuông, các bẫy thường gặp (c-c-g), 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết28 mục

Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) và Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)

Vào thế kỷ thứ VI trước Công nguyên, một vị vua Ai Cập đã đặt ra bài toán hóc búa cho nhà thông thái Hy Lạp Thales xứ Miletus: Làm sao đo được khoảng cách từ bờ biển đến một chiếc tàu chiến của kẻ địch đang neo đậu ngoài khơi xa mà không cần phải bơi thuyền ra ngoài biển?

Bằng một chiếc gậy cắm trên bờ cát và sự am hiểu phi thường về các góc ngắm, Thales đã vẽ một tam giác trên bãi cát bằng đúng tam giác tạo bởi hai điểm trên bờ và con tàu ngoài biển. Khoảng cách đo được trên cát chính xác tuyệt đối bằng khoảng cách tới con tàu!

Bí mật đằng sau kỳ tích đo đạc trắc địa đó là gì? Đó chính là Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) của tam giác!

Nếu như ở Bài 13, chúng ta đã biết rằng ba cạnh xác định duy nhất một tam giác (trường hợp c.c.c), thì trong thực tế đời sống, việc đo đạc đủ cả ba cạnh thường gặp nhiều trở ngại (bị sông suối, đầm lầy, đại dương ngăn cách). Chỉ cần biết hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c) hoặc một cạnh và hai góc kề (g.c.g), ta đã có thể hoàn toàn xác định được một hình tam giác. Đây là hai công cụ suy luận hình học tối thượng, là nền móng của trắc địa học, công nghệ định vị vệ tinh GPS và toàn bộ chương trình hình học phẳng cấp 2, cấp 3.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 14: HAI TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU (c.g.c VÀ g.c.g)

1. Trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)

• Hai cặp cạnh bằng nhau và góc xen giữa bằng nhau.
• Bẫy kinh điển: Nếu góc không xen giữa (c-c-g), hai tam giác chưa chắc bằng nhau!

2. Trường hợp Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)

• Một cặp cạnh bằng nhau và hai góc kề cạnh ấy bằng nhau.
• Cạnh kề: Đỉnh của hai góc chính là hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

3. Hệ quả tam giác vuông

• Hai cạnh góc vuông bằng nhau (c.g.c).
• Cạnh góc vuông và góc nhọn kề (g.c.g).
• Cạnh huyền và góc nhọn bằng nhau (suy ra từ g.c.g).

4. Kỹ thuật Olympic

• Kỹ thuật vẽ đường phụ: kéo dài trung tuyến.
• Mô hình tam giác xoay quanh một đỉnh.
• Phân tích bẫy SSA & Trắc địa Thales.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Trước khi khám phá hai trường hợp bằng nhau mới, các em hãy khởi động với 55 câu hỏi nhanh để chuẩn bị phản xạ phân tích hình học:

  1. Nhận diện góc xen giữa: Trong tam giác ABCABC, góc nào là góc xen giữa hai cạnh ABAB và ACAC? Góc nào là góc xen giữa hai cạnh BABA và BCBC?
  2. Nhận diện cạnh kề: Trong tam giác MNPMNP, cạnh nào kề với hai góc M^\widehat{M} và N^\widehat{N}? Cạnh nào kề với hai góc N^\widehat{N} và P^\widehat{P}?
  3. Nhắc lại trường hợp c.c.c: Nếu △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF có AB=DE,BC=EF,AC=DFAB = DE, BC = EF, AC = DF, thì hai tam giác này có bằng nhau không? Viết ký hiệu bằng nhau tương ứng.
  4. Tính góc còn lại: Tam giác DEFDEF có D^=65∘,E^=45∘\widehat{D} = 65^\circ, \widehat{E} = 45^\circ. Số đo của góc F^\widehat{F} là bao nhiêu?
  5. Góc so le trong: Cho AB∥CDAB \parallel CD và một đường thẳng cắt cả AB,CDAB, CD tại hai điểm A,CA, C. Hãy kể tên cặp góc so le trong bằng nhau tạo bởi đường thẳng đó.
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời:
    • Góc xen giữa hai cạnh ABAB và ACAC là góc có đỉnh chung AA, tức là góc A^\widehat{A} (hay BAC^\widehat{BAC}).
    • Góc xen giữa hai cạnh BABA và BCBC là góc có đỉnh chung BB, tức là góc B^\widehat{B} (hay ABC^\widehat{ABC}).
  2. Trả lời:
    • Cạnh kề với hai góc M^\widehat{M} và N^\widehat{N} là đoạn thẳng nối hai đỉnh MM và NN, tức là cạnh MNMN.
    • Cạnh kề với hai góc N^\widehat{N} và P^\widehat{P} là cạnh NPNP.
  3. Trả lời: Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c). Ký hiệu: △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF.
  4. Trả lời: Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:F^=180∘−(D^+E^)=180∘−(65∘+45∘)=70∘.\widehat{F} = 180^\circ - (\widehat{D} + \widehat{E}) = 180^\circ - (65^\circ + 45^\circ) = 70^\circ.
  5. Trả lời: Cặp góc so le trong bằng nhau là BAC^\widehat{BAC} và DCA^\widehat{DCA} (với giả thiết hai điểm B,DB, D nằm về hai phía khác nhau của đường thẳng ACAC).

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm Góc xen giữa và Cạnh kề hai góc

Để hiểu chính xác hai trường hợp bằng nhau c.g.c và g.c.g, các em bắt buộc phải phân biệt rõ ràng vị trí tương đối giữa góc và cạnh:

A B C Góc A xen giữa AB và AC A B C Cạnh BC kề góc B và góc C

Hình 1: Phân biệt trực quan giữa "Góc xen giữa hai cạnh" và "Cạnh kề hai góc"

  • Góc xen giữa hai cạnh: Là góc được tạo bởi hai tia chứa hai cạnh đó.
    • Cạnh ABAB và ACAC giao nhau tại đỉnh A  ⟹  A \implies Góc xen giữa là A^\widehat{A}.
    • Cạnh BABA và BCBC giao nhau tại đỉnh B  ⟹  B \implies Góc xen giữa là B^\widehat{B}.
    • Cạnh CACA và CBCB giao nhau tại đỉnh C  ⟹  C \implies Góc xen giữa là C^\widehat{C}.
  • Cạnh kề hai góc: Là đoạn thẳng có hai đầu mút chính là đỉnh của hai góc đó.
    • Góc B^\widehat{B} và góc C^\widehat{C} có hai đỉnh là BB và C  ⟹  C \implies Cạnh kề là BCBC.
    • Góc A^\widehat{A} và góc B^  ⟹  \widehat{B} \implies Cạnh kề là ABAB.
    • Góc A^\widehat{A} và góc C^  ⟹  \widehat{C} \implies Cạnh kề là ACAC.

2. Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)

Quan trọng

ĐỊNH LÝ (Trường hợp c.g.c): Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

KHÁM PHÁ · CẠNH — GÓC — CẠNH (c.g.c)

Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Thay đổi độ dài cạnh AB, AC và góc xen giữa A. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.

A B C A' B' C'

Hình 2: Trường hợp bằng nhau Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c) với góc A xen giữa AB, AC

Ký hiệu toán học trình bày: Nếu △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có:

  • AB=A′B′AB = A'B' (cặp cạnh thứ nhất bằng nhau);
  • A^=A′^\widehat{A} = \widehat{A'} (góc xen giữa hai cạnh bằng nhau);
  • AC=A′C′AC = A'C' (cặp cạnh thứ hai bằng nhau).

Thì ta kết luận:

△ABC=△A′B′C′(c.g.c).\triangle ABC = \triangle A'B'C'\quad\text{(c.g.c)}.
Lưu ý / Cảnh báo

CẢNH BÁO BẪY KINH ĐIỂN: GÓC PHẢI XEN GIỮA! Nếu hai tam giác có hai cạnh bằng nhau và một góc bằng nhau, nhưng góc đó không xen giữa hai cạnh (ví dụ AB=A′B′,AC=A′C′AB = A'B', AC = A'C' nhưng lại cho B^=B′^\widehat{B} = \widehat{B'}), thì hai tam giác đó chưa chắc bằng nhau! Đây là bẫy phổ biến nhất trong các đề thi học kỳ và kiểm tra khảo sát. Chúng ta sẽ mổ xẻ chi tiết bẫy này ở Chuyên đề Olympic 1.


3. Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)

Quan trọng

ĐỊNH LÝ (Trường hợp g.c.g): Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

KHÁM PHÁ · GÓC — CẠNH — GÓC (g.c.g)

Một cạnh và hai góc kề bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Thay đổi cạnh kề BC và hai góc kề B, C. Xoay tam giác DEF và kéo thanh trượt để chồng khít hai tam giác.

M N P M' N' P'

Hình 3: Trường hợp bằng nhau Góc - Cạnh - Góc (g.c.g) với cạnh NP kề hai góc N và P

Ký hiệu toán học trình bày: Nếu △MNP\triangle MNP và △M′N′P′\triangle M'N'P' có:

  • N^=N′^\widehat{N} = \widehat{N'} (cặp góc kề thứ nhất);
  • NP=N′P′NP = N'P' (cặp cạnh bằng nhau);
  • P^=P′^\widehat{P} = \widehat{P'} (cặp góc kề thứ hai).

Thì ta kết luận:

△MNP=△M′N′P′(g.c.g).\triangle MNP = \triangle M'N'P'\quad\text{(g.c.g)}.
Ghi nhớ

Mở rộng về vị trí góc trong trường hợp g.c.g: Vì tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng 180∘180^\circ, nếu hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì cặp góc thứ ba cũng tự động bằng nhau! Do đó, nếu hai tam giác có một cặp cạnh bằng nhau và hai cặp góc bất kỳ tương ứng bằng nhau, thì hai tam giác đó luôn bằng nhau.


4. Các trường hợp bằng nhau đặc biệt của tam giác vuông

Tam giác vuông đã có sẵn một góc bằng nhau là góc vuông (90∘90^\circ). Nhờ đó, hai định lý c.g.c và g.c.g cho ta những hệ quả cực kỳ tiện lợi:

Tên trường hợp Điều kiện suy ra từ c.g.c / g.c.g Hình thức phát biểu
Hai cạnh góc vuông Vì góc giữa hai cạnh góc vuông luôn bằng 90∘90^\circ (góc xen giữa hiển nhiên bằng nhau). Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo c.g.c).
Cạnh góc vuông - Góc nhọn kề Cạnh góc vuông kề góc vuông (90∘90^\circ) và góc nhọn kề cạnh đó. Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (theo g.c.g).
Cạnh huyền - Góc nhọn Hai góc nhọn phụ nhau: B^=90∘−C^\widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C}. Nếu góc nhọn bằng nhau thì góc nhọn kề cạnh huyền cũng bằng nhau. Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

5. Quy trình vàng 4 bước giải bài chứng minh hình học

Để không bao giờ bị trừ điểm trình bày trong các bài thi tự luận, các em hãy tuân thủ quy trình 44 bước sau:

  1. Bước 1 (Xác định mục tiêu): Cần chứng minh hai tam giác nào bằng nhau? Vẽ hình chính xác, đánh dấu các yếu tố đã biết lên hình.
  2. Bước 2 (Tìm kiếm dữ kiện):
    • Với c.g.c: Cần tìm 22 cặp cạnh bằng nhau và 11 cặp góc xen giữa bằng nhau (tìm cạnh chung, góc đối đỉnh, tia phân giác, giả thiết cho).
    • Với g.c.g: Cần tìm 11 cặp cạnh bằng nhau và 22 cặp góc kề bằng nhau (tìm cạnh chung, góc so le trong do đường thẳng song song, góc đối đỉnh, hai góc cùng phụ một góc).
  3. Bước 3 (Trình bày phép xét): Ghi rõ Xét tam giác ... và tam giác ... có:, liệt kê đủ 33 điều kiện kèm giải thích trong ngoặc đơn (gt), (hai góc đối đỉnh), (so le trong).
  4. Bước 4 (Kết luận và suy luận hệ quả): Kết luận Suy ra tam giác ... = tam giác ... (c.g.c / g.c.g). Viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng, sau đó suy ra các cạnh hoặc các góc cần tìm (hai cạnh tương ứng) hoặc (hai góc tương ứng).

II. Các dạng bài tập điển hình và phương pháp giải

Dạng 1: Kiểm tra và bổ sung điều kiện bằng nhau

Phương pháp: Quan sát các yếu tố đã có sẵn trên giả thiết hoặc hình vẽ.

  • Nếu bài toán yêu cầu c.g.c mà đã có 22 cạnh bằng nhau   ⟹  \implies Cần bổ sung góc xen giữa.
  • Nếu bài toán yêu cầu g.c.g mà đã có 11 cạnh và 11 góc   ⟹  \implies Cần bổ sung góc kề còn lại với cạnh đó.

Ví dụ 1

Cho hai tam giác ABCABC và MNPMNP có AB=MNAB = MN và B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}. a) Cần thêm điều kiện gì về cạnh để △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)? b) Cần thêm điều kiện gì về góc để △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)?

Lời giải: a) Trong △ABC\triangle ABC, góc B^\widehat{B} là góc xen giữa hai cạnh BABA và BCBC. Trong △MNP\triangle MNP, góc N^\widehat{N} là góc xen giữa hai cạnh NMNM và NPNP. Đã có AB=MNAB = MN và B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}, vậy cặp cạnh xen giữa còn lại cần bằng nhau là:

BC=NP.BC = NP.

Khi đó △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP (c.g.c).

b) Cạnh ABAB kề hai góc A^\widehat{A} và B^\widehat{B}. Cạnh MNMN kề hai góc M^\widehat{M} và N^\widehat{N}. Đã có AB=MNAB = MN và B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}, vậy góc kề còn lại cần bằng nhau là:

A^=M^.\widehat{A} = \widehat{M}.

Khi đó △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP (g.c.g).


Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c

Ví dụ 2 (Mô hình điểm đối đỉnh)

Cho hai đoạn thẳng ACAC và BDBD cắt nhau tại trung điểm OO của mỗi đoạn (OA=OCOA = OC và OB=ODOB = OD). a) Chứng minh rằng △OAB=△OCD\triangle OAB = \triangle OCD. b) Chứng minh AB∥CDAB \parallel CD.

O A B C D

Hình 4: Mô hình hai đoạn thẳng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn

Lời giải chi tiết: a) Xét △OAB\triangle OAB và △OCD\triangle OCD có:

  • OA=OCOA = OC (theo giả thiết);
  • AOB^=COD^\widehat{AOB} = \widehat{COD} (hai góc đối đỉnh);
  • OB=ODOB = OD (theo giả thiết). Suy ra:△OAB=△OCD(c.g.c).\triangle OAB = \triangle OCD\quad\text{(c.g.c)}.

b) Vì △OAB=△OCD\triangle OAB = \triangle OCD (chứng minh trên), suy ra:

OAB^=OCD^(hai goˊc tương ứng).\widehat{OAB} = \widehat{OCD}\quad\text{(hai góc tương ứng)}.

Quan sát thấy hai góc OAB^\widehat{OAB} và OCD^\widehat{OCD} nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng AB,CDAB, CD bị cắt bởi cát tuyến ACAC. Do đó:

AB∥CD(daˆˊu hiệu nhận bieˆˊt hai đường thẳng song song).AB \parallel CD\quad\text{(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)}.

Dạng 3: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g

Ví dụ 3 (Mô hình hai đường thẳng song song)

Cho hình bình hành thu nhỏ ABCDABCD có AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC. Nối đường chéo ACAC. Chứng minh rằng: a) △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA. b) AB=CDAB = CD và AD=BCAD = BC.

Lời giải chi tiết: a) Vì AB∥CDAB \parallel CD, nên cát tuyến ACAC tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau:

BAC^=DCA^(so le trong).\widehat{BAC} = \widehat{DCA}\quad\text{(so le trong)}.

Vì AD∥BCAD \parallel BC, nên cát tuyến ACAC cũng tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau:

BCA^=DAC^(so le trong).\widehat{BCA} = \widehat{DAC}\quad\text{(so le trong)}.

Xét △ABC\triangle ABC và △CDA\triangle CDA có:

  • BAC^=DCA^\widehat{BAC} = \widehat{DCA} (chứng minh trên);
  • ACAC là cạnh chung;
  • BCA^=DAC^\widehat{BCA} = \widehat{DAC} (chứng minh trên). Cạnh ACAC kề hai góc BAC^\widehat{BAC} và BCA^\widehat{BCA} trong △ABC\triangle ABC, đồng thời kề hai góc DCA^\widehat{DCA} và DAC^\widehat{DAC} trong △CDA\triangle CDA. Do đó:△ABC=△CDA(g.c.g).\triangle ABC = \triangle CDA\quad\text{(g.c.g)}.

b) Từ △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA, ta suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau:

AB=CDvaˋBC=DA (tức AD=BC).AB = CD\quad\text{và}\quad BC = DA\text{ (tức }AD = BC\text{)}.

(Đây chính là tính chất cơ bản của hình bình hành: Các cạnh đối luôn song song và bằng nhau!)


Dạng 4: Chứng minh tia phân giác và đường thẳng vuông góc

Ví dụ 4

Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. a) Chứng minh △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM. b) Chứng minh AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}. c) Chứng minh AM⊥BCAM \perp BC.

Lời giải chi tiết: a) Vì MM là trung điểm của BCBC nên MB=MCMB = MC. Xét △ABM\triangle ABM và △ACM\triangle ACM có:

  • AB=ACAB = AC (theo giả thiết);
  • MB=MCMB = MC (chứng minh trên);
  • AMAM là cạnh chung. Suy ra:△ABM=△ACM(c.c.c).\triangle ABM = \triangle ACM\quad\text{(c.c.c)}.

(Lưu ý: Ta cũng có thể giải bằng c.g.c nếu đề bài cho trước tam giác cân có góc đáy bằng nhau).

b) Vì △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM, suy ra:

BAM^=CAM^(hai goˊc tương ứng).\widehat{BAM} = \widehat{CAM}\quad\text{(hai góc tương ứng)}.

Tia AMAM nằm giữa hai tia ABAB và ACAC, lại chia góc BAC^\widehat{BAC} thành hai góc bằng nhau nên AMAM chính là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.

c) Cũng từ △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM, ta có:

AMB^=AMC^(hai goˊc tương ứng).\widehat{AMB} = \widehat{AMC}\quad\text{(hai góc tương ứng)}.

Mặt khác, hai góc này là hai góc kề bù (vì ba điểm B,M,CB, M, C thẳng hàng):

AMB^+AMC^=180∘.\widehat{AMB} + \widehat{AMC} = 180^\circ.

Thay AMC^=AMB^\widehat{AMC} = \widehat{AMB} vào ta được:

2AMB^=180∘  ⟹  AMB^=180∘2=90∘.2\widehat{AMB} = 180^\circ \implies \widehat{AMB} = \frac{180^\circ}{2} = 90^\circ.

Do đó AM⊥BCAM \perp BC.


Dạng 5: Bài toán ứng dụng thực tế đo đạc khoảng cách

Ví dụ 5 (Đo bề rộng đầm lầy bằng phương pháp c.g.c)

Hai điểm AA và BB nằm ở hai bờ của một đầm lầy nguy hiểm nên không thể kéo thước dây trực tiếp từ AA đến BB. Một nhóm học sinh muốn đo khoảng cách ABAB đã thực hiện như sau:

  1. Chọn một điểm mốc OO trên nền đất khô ráo có thể nhìn rõ cả AA và BB.
  2. Đo khoảng cách OAOA và OBOB.
  3. Trên tia đối của tia OAOA, cắm cọc CC sao cho OC=OAOC = OA.
  4. Trên tia đối của tia OBOB, cắm cọc DD sao cho OD=OBOD = OB.
  5. Dùng thước cuộn đo khoảng cách giữa hai cọc CC và DD, được kết quả là 42 m42\text{ m}.

Em hãy giải thích vì sao khoảng cách ABAB qua đầm lầy cũng chính bằng 42 m42\text{ m}?

Lời giải: Xét hai tam giác △OAB\triangle OAB và △OCD\triangle OCD có:

  • OA=OCOA = OC (theo cách dựng cọc CC);
  • AOB^=COD^\widehat{AOB} = \widehat{COD} (hai góc đối đỉnh);
  • OB=ODOB = OD (theo cách dựng cọc DD). Góc AOB^\widehat{AOB} xen giữa hai cạnh OA,OBOA, OB; góc COD^\widehat{COD} xen giữa hai cạnh OC,ODOC, OD. Do đó:△OAB=△OCD(c.g.c).\triangle OAB = \triangle OCD\quad\text{(c.g.c)}.Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:AB=CD.AB = CD.Vì đo được CD=42 mCD = 42\text{ m} nên khoảng cách ABAB giữa hai bờ đầm lầy cũng chính xác bằng 42 m42\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Olympic

Chuyên đề 1: Bẫy "Cạnh - Cạnh - Góc" (SSA Ambiguity) và Điều kiện đơn định của tam giác

Tại sao trong sách giáo khoa chỉ có trường hợp "Cạnh - Góc - Cạnh" mà không bao giờ có trường hợp "Cạnh - Cạnh - Góc"?

Hãy cùng quan sát thí nghiệm hình học sau: Cho đoạn thẳng AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và góc B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ. Ta vẽ một cạnh AC=4 cmAC = 4\text{ cm}.

x B A 30° C₁ C₂ AB = 6 AC₁ = 4 AC₂ = 4

Hình 5: Bẫy SSA — Đường tròn tâm A bán kính 4 cắt tia Bx tại hai điểm phân biệt C₁ và C₂ tạo ra hai tam giác hoàn toàn khác nhau!

  • Cả hai tam giác △ABC1\triangle ABC_1 và △ABC2\triangle ABC_2 đều có:
    • Cùng cạnh chung AB=6 cmAB = 6\text{ cm};
    • Cùng góc B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ;
    • Cùng cạnh đối diện AC1=AC2=4 cmAC_1 = AC_2 = 4\text{ cm}.
  • Nhưng rõ ràng tam giác △ABC1\triangle ABC_1 (tam giác tù) và △ABC2\triangle ABC_2 (tam giác nhọn) hoàn toàn không bằng nhau vì BC1≠BC2BC_1 \ne BC_2 và các góc còn lại hoàn toàn lệch nhau!
Quan trọng

ĐIỀU KIỆN ĐƠN ĐỊNH OLYMPIC: Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau và một góc bằng nhau (SSA) chỉ bằng nhau khi và chỉ khi:

  1. Góc đó là góc xen giữa (trường hợp c.g.c chuẩn).
  2. HOẶC góc đó là góc vuông (90∘90^\circ, trường hợp Cạnh huyền - Cạnh góc vuông).
  3. HOẶC góc đó là góc tù đối diện với cạnh dài hơn.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật vẽ thêm hình phụ "Kéo dài trung tuyến"

Đây là kỹ thuật kinh điển nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 7. Khi đề bài cho một đường trung tuyến (ví dụ AMAM với MM là trung điểm của BCBC), ta hãy kéo dài AMAM lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA.

M D A B C

Hình 6: Phụ hình kinh điển kéo dài trung tuyến AM lấy MD = MA

Bài toán Olympic: Cho tam giác ABCABC có AB<ACAB < AC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh rằng: a) △ABM=△DCM\triangle ABM = \triangle DCM. b) CD∥ABCD \parallel AB và CD=ABCD = AB. c) AM<AB+AC2AM < \frac{AB + AC}{2}.

Lời giải chi tiết: a) Trên tia đối của tia MAMA, lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA. Xét △ABM\triangle ABM và △DCM\triangle DCM có:

  • MA=MDMA = MD (theo cách dựng);
  • AMB^=DMC^\widehat{AMB} = \widehat{DMC} (hai góc đối đỉnh);
  • MB=MCMB = MC (vì MM là trung điểm của BCBC). Do đó:△ABM=△DCM(c.g.c).\triangle ABM = \triangle DCM\quad\text{(c.g.c)}.

b) Từ △ABM=△DCM\triangle ABM = \triangle DCM, ta suy ra:

  • CD=ABCD = AB (hai cạnh tương ứng);
  • BAM^=CDM^\widehat{BAM} = \widehat{CDM} (hai góc tương ứng). Hai góc này ở vị trí so le trong đối với cát tuyến ADAD nên:CD∥AB.CD \parallel AB.

c) Trong tam giác ACDACD, áp dụng bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh luôn lớn hơn cạnh thứ ba):

AD<AC+CD.AD < AC + CD.

Mà AD=AM+MD=2AMAD = AM + MD = 2AM và CD=ABCD = AB (chứng minh ở câu b), do đó:

2AM<AC+AB  ⟹  AM<AB+AC2.2AM < AC + AB \implies AM < \frac{AB + AC}{2}.

(Một kết quả bất đẳng thức hình học nổi tiếng được chứng minh đẹp đẽ bằng c.g.c!)


Chuyên đề 3: Mô hình "Hai tam giác xoay quanh một đỉnh"

Khi vẽ ra phía ngoài tam giác ABCABC hai tam giác vuông cân hoặc tam giác đều có chung đỉnh AA, ta sẽ tạo ra một phép xoay hình học tự nhiên.

Bài toán: Cho tam giác nhọn ABCABC. Vẽ về phía ngoài tam giác ABCABC hai tam giác vuông cân tại AA là △ABD\triangle ABD (vuông cân tại AA, tức AD=AB,DAB^=90∘AD = AB, \widehat{DAB} = 90^\circ) và △ACE\triangle ACE (vuông cân tại AA, tức AE=AC,EAC^=90∘AE = AC, \widehat{EAC} = 90^\circ). Nối DCDC và BEBE. Chứng minh rằng: a) DC=BEDC = BE. b) DC⊥BEDC \perp BE.

Lời giải chi tiết: a) Ta có:

DAC^=DAB^+BAC^=90∘+BAC^.\widehat{DAC} = \widehat{DAB} + \widehat{BAC} = 90^\circ + \widehat{BAC}.BAE^=EAC^+BAC^=90∘+BAC^.\widehat{BAE} = \widehat{EAC} + \widehat{BAC} = 90^\circ + \widehat{BAC}.

Suy ra:

DAC^=BAE^.\widehat{DAC} = \widehat{BAE}.

Xét △DAC\triangle DAC và △BAE\triangle BAE có:

  • AD=ABAD = AB (vì △ABD\triangle ABD vuông cân tại AA);
  • DAC^=BAE^\widehat{DAC} = \widehat{BAE} (chứng minh trên);
  • AC=AEAC = AE (vì △ACE\triangle ACE vuông cân tại AA). Do đó:△DAC=△BAE(c.g.c).\triangle DAC = \triangle BAE\quad\text{(c.g.c)}.Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:DC=BE.DC = BE.

b) Gọi giao điểm của DCDC và BEBE là KK, giao điểm của DCDC và ABAB là HH. Từ △DAC=△BAE\triangle DAC = \triangle BAE, ta có:

ADH^=ABK^(hai goˊc tương ứng).\widehat{ADH} = \widehat{ABK}\quad\text{(hai góc tương ứng)}.

Xét tam giác vuông ADHADH vuông tại AA, ta có:

ADH^+AHD^=90∘.\widehat{ADH} + \widehat{AHD} = 90^\circ.

Mặt khác, AHD^=BHK^\widehat{AHD} = \widehat{BHK} (hai góc đối đỉnh). Suy ra:

ABK^+BHK^=90∘.\widehat{ABK} + \widehat{BHK} = 90^\circ.

Trong tam giác BHKBHK, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:

BKH^=180∘−(ABK^+BHK^)=180∘−90∘=90∘.\widehat{BKH} = 180^\circ - (\widehat{ABK} + \widehat{BHK}) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.

Do đó DC⊥BEDC \perp BE tại KK.


Chuyên đề 4: Phương pháp g.c.g chứng minh Ba điểm thẳng hàng

Để chứng minh ba điểm P,Q,RP, Q, R thẳng hàng, một phương pháp rất hay dùng ở mức độ bồi dưỡng HSG là chứng minh hai tia đối nhau, tức là góc tạo bởi chúng bằng 180∘180^\circ, hoặc chứng minh chúng cùng song song với một đường thẳng thứ ba đi qua cùng một điểm (dùng tiên đề Euclid).

Bài toán: Cho tam giác ABCABC. Trên tia đối của tia ABAB lấy điểm MM, trên tia đối của tia ACAC lấy điểm NN sao cho AM=ABAM = AB và AN=ACAN = AC. Lấy điểm HH trên cạnh BCBC và điểm KK trên cạnh MNMN sao cho BH=MKBH = MK. Chứng minh ba điểm K,A,HK, A, H thẳng hàng.

Lời giải chi tiết:

  • Trước hết, xét △AMN\triangle AMN và △ABC\triangle ABC có:
    • AM=ABAM = AB (gt);
    • MAN^=BAC^\widehat{MAN} = \widehat{BAC} (hai góc đối đỉnh);
    • AN=ACAN = AC (gt).   ⟹  △AMN=△ABC\implies \triangle AMN = \triangle ABC (c.g.c). Suy ra AMN^=ABC^\widehat{AMN} = \widehat{ABC} (hai góc tương ứng), tức là AMK^=ABH^\widehat{AMK} = \widehat{ABH}.
  • Bây giờ xét △AKM\triangle AKM và △AHB\triangle AHB có:
    • AM=ABAM = AB (gt);
    • AMK^=ABH^\widehat{AMK} = \widehat{ABH} (chứng minh trên);
    • MK=BHMK = BH (theo giả thiết). Do đó:△AKM=△AHB(c.g.c).\triangle AKM = \triangle AHB\quad\text{(c.g.c)}.
  • Từ đó suy ra:MAK^=BAH^(hai goˊc tương ứng).\widehat{MAK} = \widehat{BAH}\quad\text{(hai góc tương ứng)}.
  • Vì MM thuộc tia đối của tia ABAB, nên ba điểm M,A,BM, A, B thẳng hàng theo thứ tự đó, nghĩa là tia AMAM và tia ABAB là hai tia đối nhau. Do đó:MAB^=180∘  ⟹  MAH^+BAH^=180∘.\widehat{MAB} = 180^\circ \implies \widehat{MAH} + \widehat{BAH} = 180^\circ.
  • Thay BAH^=MAK^\widehat{BAH} = \widehat{MAK} vào biểu thức trên:MAH^+MAK^=180∘  ⟹  KAH^=180∘.\widehat{MAH} + \widehat{MAK} = 180^\circ \implies \widehat{KAH} = 180^\circ.
  • Góc KAH^\widehat{KAH} là góc bẹt (180∘180^\circ), chứng tỏ tia AKAK và tia AHAH là hai tia đối nhau.
  • Vậy ba điểm K,A,HK, A, H thẳng hàng.

Chuyên đề 5: Phương pháp Trắc địa cổ đại Thales đo khoảng cách tàu trên biển

Chúng ta quay trở lại bài toán lịch sử của nhà toán học Thales: Đo khoảng cách từ bờ đất tới một con tàu neo đậu tại điểm SS ngoài biển khơi.

ĐƯỜNG BỜ BIỂN (BÃI CÁT BẰNG PHẲNG) Tàu S A M B C

Hình 7: Phương pháp ngắm g.c.g của Thales đo khoảng cách tàu chiến trên biển

Quy trình đo đạc của Thales:

  1. Chọn điểm AA trên bờ sao cho hướng ngắm từ AA đến tàu SS vuông góc với bờ biển (SA⊥ABSA \perp AB).
  2. Đi dọc bờ biển đến điểm MM bất kỳ và cắm một cây gậy.
  3. Tiếp tục đi thêm một đoạn MB=MAMB = MA trên cùng đường bờ biển và cắm mốc BB.
  4. Từ BB, quay vuông góc 90∘90^\circ đi lùi sâu vào đất liền cho đến khi nhìn thấy cây gậy MM và con tàu SS nằm trên cùng một đường thẳng (ba điểm S,M,CS, M, C thẳng hàng). Đánh dấu vị trí đó là CC.
  5. Dùng thước đo đoạn thẳng BCBC ngay trên mặt đất khô ráo.

Chứng minh toán học: Xét hai tam giác vuông △SAM\triangle SAM và △CBM\triangle CBM có:

  • SAM^=CBM^=90∘\widehat{SAM} = \widehat{CBM} = 90^\circ;
  • AM=BMAM = BM (theo cách chọn vị trí mốc);
  • SMA^=CMB^\widehat{SMA} = \widehat{CMB} (hai góc đối đỉnh). Do đó:△SAM=△CBM(g.c.g).\triangle SAM = \triangle CBM\quad\text{(g.c.g)}.Suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau:SA=BC.SA = BC.Khoảng cách từ bờ biển đến con tàu SASA hoàn toàn bằng chiều dài đoạn thẳng BCBC đo được dễ dàng trên đất liền!

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Trong trường hợp bằng nhau Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c), góc bằng nhau bắt buộc phải là:

Cho hai tam giác △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF có AB=DE,BC=EFAB = DE, BC = EF. Cần bổ sung thêm điều kiện nào để △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF theo trường hợp c.g.c?

Trong trường hợp bằng nhau Góc - Cạnh - Góc (g.c.g), cạnh bằng nhau phải là:

Cho hai tam giác △MNP\triangle MNP và △HIK\triangle HIK có M^=H^\widehat{M} = \widehat{H}, MN=HIMN = HI. Cần thêm điều kiện nào để △MNP=△HIK\triangle MNP = \triangle HIK theo trường hợp g.c.g?

Khẳng định nào sau đây là SAI?

Cho hai đoạn thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại trung điểm OO của mỗi đoạn. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Cho △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF theo trường hợp g.c.g, biết A^=50∘,B^=70∘\widehat{A} = 50^\circ, \widehat{B} = 70^\circ. Số đo của góc F^\widehat{F} bằng bao nhiêu?

Hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn là hệ quả suy ra từ trường hợp bằng nhau nào?

Bạn Bình khẳng định: "Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có AB = DE, AC = DF và góc B = góc E thì tam giác ABC = tam giác DEF". Nhận định này:

Cho tam giác ABC có AB = AC. Kẻ tia phân giác AD của góc A (D thuộc BC). Ta có △ABD=△ACD\triangle ABD = \triangle ACD theo trường hợp nào?


V. Đề kiểm tra đánh giá năng lực

Đề 1: Kiểm tra 15 phút (Đánh giá nhanh kiến thức trọng tâm)

Ma trận đề thi 15 phút

  • Trắc nghiệm (4 câu - 4,0 điểm): Nhận biết và thông hiểu các trường hợp c.g.c, g.c.g và hệ quả tam giác vuông.
  • Tự luận (1 bài gồm 2 ý - 6,0 điểm): Trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau và suy ra tính chất song song / bằng nhau.

Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu - 4 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Cho hai tam giác △ABC\triangle ABC và △MNP\triangle MNP có BC=NPBC = NP và C^=P^\widehat{C} = \widehat{P}. Để △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP theo trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh, cần bổ sung thêm điều kiện:

  • A. AB=MNAB = MN
  • B. AC=MPAC = MP
  • C. B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}
  • D. A^=M^\widehat{A} = \widehat{M}

Câu 2 (1 điểm): Cho hình vẽ có AB∥CDAB \parallel CD và AB=CDAB = CD. Nối ACAC. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A. △ABC=△CDA (c.g.c)\triangle ABC = \triangle CDA\text{ (c.g.c)}
  • B. △ABC=△CAD (c.g.c)\triangle ABC = \triangle CAD\text{ (c.g.c)}
  • C. △ABC=△CDA (g.c.g)\triangle ABC = \triangle CDA\text{ (g.c.g)}
  • D. △ABC=△CDA (c.c.c)\triangle ABC = \triangle CDA\text{ (c.c.c)}

Câu 3 (1 điểm): Cho tam giác vuông △ABC\triangle ABC vuông tại AA và △DEF\triangle DEF vuông tại DD. Biết BC=EFBC = EF và B^=E^\widehat{B} = \widehat{E}. Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào?

  • A. Hai cạnh góc vuông
  • B. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề
  • C. Cạnh huyền - góc nhọn
  • D. Cạnh - Cạnh - Cạnh

Câu 4 (1 điểm): Điều kiện nào sau đây KHÔNG ĐỦ để kết luận hai tam giác bằng nhau?

  • A. Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau
  • B. Hai cặp cạnh và cặp góc xen giữa tương ứng bằng nhau
  • C. Một cặp cạnh và hai cặp góc kề tương ứng bằng nhau
  • D. Ba cặp góc tương ứng bằng nhau

Phần 2: Tự luận (1 bài - 6 điểm)

Bài toán: Cho góc nhọn xOyxOy. Trên tia OxOx lấy điểm AA, trên tia OyOy lấy điểm BB sao cho OA=OBOA = OB. Gọi OtOt là tia phân giác của góc xOyxOy. Trên tia OtOt lấy điểm MM bất kỳ (MM khác OO). a) (3,5 điểm) Chứng minh rằng △OAM=△OBM\triangle OAM = \triangle OBM. b) (2,5 điểm) Chứng minh rằng MA=MBMA = MB và OM⊥ABOM \perp AB (với OMOM cắt ABAB tại HH).


Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 15 phút

Câu Nội dung đáp án Điểm
TN 1 Đáp án B (AC=MPAC = MP để góc CC xen giữa BC,ACBC, AC) 1,0 đ
TN 2 Đáp án A (△ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA theo c.g.c với góc so le trong BAC^=DCA^\widehat{BAC} = \widehat{DCA}) 1,0 đ
TN 3 Đáp án C (Trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông) 1,0 đ
TN 4 Đáp án D (Ba góc bằng nhau không đủ để bằng nhau) 1,0 đ
TL a • Vì OtOt là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên AOM^=BOM^\widehat{AOM} = \widehat{BOM} (1,0 đ)(1,0\text{ đ}).
• Xét △OAM\triangle OAM và △OBM\triangle OBM có:
+ OA=OBOA = OB (gt) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
+ AOM^=BOM^\widehat{AOM} = \widehat{BOM} (cmt) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
+ OMOM là cạnh chung (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
• Kết luận: △OAM=△OBM\triangle OAM = \triangle OBM (c.g.c) (1,0 đ)(1,0\text{ đ}).
3,5 đ
TL b • Từ câu a   ⟹  MA=MB\implies MA = MB (hai cạnh tương ứng) (1,0 đ)(1,0\text{ đ}).
• Gọi HH là giao điểm của OMOM và ABAB. Xét △OAH\triangle OAH và △OBH\triangle OBH có: OA=OBOA = OB; AOH^=BOH^\widehat{AOH} = \widehat{BOH}; OHOH chung   ⟹  △OAH=△OBH\implies \triangle OAH = \triangle OBH (c.g.c) (0,75 đ)(0,75\text{ đ}).
• Suy ra OHA^=OHB^\widehat{OHA} = \widehat{OHB} (hai góc tương ứng). Mà OHA^+OHB^=180∘\widehat{OHA} + \widehat{OHB} = 180^\circ (kề bù)   ⟹  OHA^=90∘  ⟹  OM⊥AB\implies \widehat{OHA} = 90^\circ \implies OM \perp AB (0,75 đ)(0,75\text{ đ}).
2,5 đ

Đề 2: Kiểm tra 45 phút (Đánh giá định kỳ toàn diện)

Ma trận đề thi 45 phút

Cấp độ tư duy Trắc nghiệm (3,0 điểm) Tự luận (7,0 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1a (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 1b, Bài 2a (2,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 2b (1,5 đ) 2,0 điểm (20%)
Vận dụng cao - Bài 3 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 3 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 câu - 3 điểm)

Câu 1: Trong tam giác DEFDEF, cạnh kề hai góc D^\widehat{D} và F^\widehat{F} là:

  • A. Cạnh DEDE
  • B. Cạnh EFEF
  • C. Cạnh DFDF
  • D. Không có cạnh nào

Câu 2: Cho △ABC\triangle ABC và △MNP\triangle MNP có AB=MNAB = MN, A^=M^\widehat{A} = \widehat{M}. Để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g thì cần thêm điều kiện:

  • A. B^=N^\widehat{B} = \widehat{N}
  • B. AC=MPAC = MP
  • C. C^=P^\widehat{C} = \widehat{P}
  • D. BC=NPBC = NP

Câu 3: Cho hình vẽ hai tam giác có OA=OBOA = OB và OC=ODOC = OD, AOD^=BOC^\widehat{AOD} = \widehat{BOC}. Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A. △OAD=△OBC (c.g.c)\triangle OAD = \triangle OBC\text{ (c.g.c)}
  • B. △OAD=△OCB (c.g.c)\triangle OAD = \triangle OCB\text{ (c.g.c)}
  • C. △OAD=△OBC (g.c.g)\triangle OAD = \triangle OBC\text{ (g.c.g)}
  • D. △OAD=△BCO (c.c.c)\triangle OAD = \triangle BCO\text{ (c.c.c)}

Câu 4: Cho △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF theo trường hợp c.g.c với AB=5 cm,AC=7 cm,A^=65∘AB = 5\text{ cm}, AC = 7\text{ cm}, \widehat{A} = 65^\circ. Khẳng định nào sau đây SAI?

  • A. DE=5 cmDE = 5\text{ cm}
  • B. DF=7 cmDF = 7\text{ cm}
  • C. D^=65∘\widehat{D} = 65^\circ
  • D. EF=12 cmEF = 12\text{ cm}

Câu 5: Hai tam giác vuông △ABC\triangle ABC (vuông tại AA) và △A′B′C′\triangle A'B'C' (vuông tại A′A') có AB=A′B′AB = A'B' và AC=A′C′AC = A'C'. Ta kết luận hai tam giác vuông đó bằng nhau theo trường hợp:

  • A. Cạnh huyền - góc nhọn
  • B. Hai cạnh góc vuông
  • C. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề
  • D. Cạnh - Cạnh - Cạnh

Câu 6: Để đo khoảng cách giữa hai vị trí PP và QQ bị ngăn cách bởi một tòa nhà cao tầng, kỹ sư đo đạc chọn điểm mốc KK sao cho nhìn thấy cả PP và QQ. Kỹ sư lấy P′P' đối xứng với PP qua KK, và Q′Q' đối xứng với QQ qua KK. Khi đo được P′Q′=58 mP'Q' = 58\text{ m} thì khoảng cách PQPQ là:

  • A. 29 m29\text{ m}
  • B. 58 m58\text{ m}
  • C. 116 m116\text{ m}
  • D. Chưa thể xác định được

Phần 2: Tự luận (3 bài - 7 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Cho đoạn thẳng ABAB. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Qua II kẻ đường thẳng dd vuông góc với ABAB. Lấy điểm MM bất kỳ trên đường thẳng dd (MM không trùng với II). a) (2,0 điểm) Chứng minh rằng △AIM=△BIM\triangle AIM = \triangle BIM. b) (1,0 điểm) Chứng minh rằng MA=MBMA = MB và MIMI là tia phân giác của góc AMB^\widehat{AMB}.

Bài 2 (3,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn. Kẻ AH⊥BCAH \perp BC tại HH. Trên tia đối của tia HAHA lấy điểm DD sao cho HD=HAHD = HA. a) (1,5 điểm) Chứng minh △AHB=△DHB\triangle AHB = \triangle DHB. b) (1,0 điểm) Chứng minh AB=BDAB = BD và ABH^=DBH^\widehat{ABH} = \widehat{DBH}. c) (0,5 điểm) Nối CDCD. Chứng minh rằng △ABC=△DBC\triangle ABC = \triangle DBC.

Bài 3 (1,0 điểm - Vận dụng cao Olympic): Cho tam giác ABCABC có AB<ACAB < AC. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Trên tia đối của tia MAMA lấy điểm EE sao cho ME=MAME = MA. a) Chứng minh AC∥BEAC \parallel BE và AC=BEAC = BE. b) Trên đoạn thẳng ACAC lấy điểm PP, trên đoạn thẳng BEBE lấy điểm QQ sao cho AP=EQAP = EQ. Chứng minh rằng ba điểm P,M,QP, M, Q thẳng hàng.


Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết Đề 45 phút

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm - mỗi câu 0,5 điểm)
  • Câu 1: C (Cạnh DFDF kề góc DD và góc FF)
  • Câu 2: A (Cạnh ABAB kề góc AA và góc BB; cạnh MNMN kề góc MM và góc NN, nên cần thêm B^=N^\widehat{B} = \widehat{N})
  • Câu 3: A (△OAD=△OBC\triangle OAD = \triangle OBC theo c.g.c)
  • Câu 4: D (Theo bất đẳng thức tam giác EF<AB+AC=12 cmEF < AB + AC = 12\text{ cm}, khẳng định EF=12 cmEF = 12\text{ cm} là sai)
  • Câu 5: B (Trường hợp hai cạnh góc vuông bằng nhau, suy ra từ c.g.c)
  • Câu 6: B (Do △KPQ=△KP′Q′\triangle KPQ = \triangle KP'Q' theo c.g.c   ⟹  PQ=P′Q′=58 m\implies PQ = P'Q' = 58\text{ m})
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm):

  • a) (2,0 điểm):
    • Chỉ ra AIM^=BIM^=90∘\widehat{AIM} = \widehat{BIM} = 90^\circ (do d⊥ABd \perp AB tại II) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Xét △AIM\triangle AIM và △BIM\triangle BIM có:
      • IA=IBIA = IB (vì II là trung điểm của ABAB) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
      • AIM^=BIM^=90∘\widehat{AIM} = \widehat{BIM} = 90^\circ (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
      • MIMI là cạnh chung.
    • Kết luận △AIM=△BIM\triangle AIM = \triangle BIM (c.g.c hoặc hai cạnh góc vuông) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
  • b) (1,0 điểm):
    • Từ câu a suy ra MA=MBMA = MB (hai cạnh tương ứng) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Suy ra AMI^=BMI^\widehat{AMI} = \widehat{BMI} (hai góc tương ứng). Tia MIMI nằm giữa hai tia MA,MBMA, MB nên MIMI là tia phân giác của AMB^\widehat{AMB} (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • a) (1,5 điểm):
    • Xét hai tam giác vuông △AHB\triangle AHB và △DHB\triangle DHB có:
      • AHB^=DHB^=90∘\widehat{AHB} = \widehat{DHB} = 90^\circ (vì AH⊥BCAH \perp BC) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
      • HA=HDHA = HD (theo giả thiết) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
      • BHBH là cạnh góc vuông chung (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
    • Kết luận △AHB=△DHB\triangle AHB = \triangle DHB (hai cạnh góc vuông) (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
  • b) (1,0 điểm):
    • Từ câu a suy ra AB=BDAB = BD (hai cạnh tương ứng) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Suy ra ABH^=DBH^\widehat{ABH} = \widehat{DBH} (hai góc tương ứng) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
  • c) (0,5 điểm):
    • Tương tự câu a, ta chứng minh được △AHC=△DHC\triangle AHC = \triangle DHC (hai cạnh góc vuông)   ⟹  AC=DC\implies AC = DC.
    • Xét △ABC\triangle ABC và △DBC\triangle DBC có:
      • AB=DBAB = DB (cmt).
      • AC=DCAC = DC (cmt).
      • BCBC là cạnh chung.   ⟹  △ABC=△DBC\implies \triangle ABC = \triangle DBC (c.c.c) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).

Bài 3 (1,0 điểm):

  • a) (0,5 điểm):
    • Xét △AMC\triangle AMC và △EMB\triangle EMB có: MA=MEMA = ME (gt); AMC^=EMB^\widehat{AMC} = \widehat{EMB} (đối đỉnh); MC=MBMC = MB (gt)   ⟹  △AMC=△EMB\implies \triangle AMC = \triangle EMB (c.g.c) (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
    • Suy ra AC=EBAC = EB và MAC^=MEB^\widehat{MAC} = \widehat{MEB}. Vì hai góc này ở vị trí so le trong   ⟹  AC∥BE\implies AC \parallel BE (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
  • b) (0,5 điểm):
    • Xét △APM\triangle APM và △EQM\triangle EQM có:
      • AP=EQAP = EQ (gt) (0,1 đ)(0,1\text{ đ}).
      • PAM^=QEM^\widehat{PAM} = \widehat{QEM} (do MAC^=MEB^\widehat{MAC} = \widehat{MEB}) (0,1 đ)(0,1\text{ đ}).
      • AM=EMAM = EM (gt) (0,1 đ)(0,1\text{ đ}).   ⟹  △APM=△EQM\implies \triangle APM = \triangle EQM (c.g.c) (0,1 đ)(0,1\text{ đ}).
    • Suy ra AMP^=EMQ^\widehat{AMP} = \widehat{EMQ} (hai góc tương ứng).
    • Vì ba điểm A,M,EA, M, E thẳng hàng nên AMP^+PME^=180∘\widehat{AMP} + \widehat{PME} = 180^\circ.
    • Thay AMP^=EMQ^\widehat{AMP} = \widehat{EMQ} ta được: EMQ^+PME^=180∘  ⟹  PMQ^=180∘.\widehat{EMQ} + \widehat{PME} = 180^\circ \implies \widehat{PMQ} = 180^\circ.
    • Do đó ba điểm P,M,QP, M, Q thẳng hàng (0,1 đ)(0,1\text{ đ}).

VI. Bảng tổng kết ghi nhớ vàng

Nội dung cốt lõi Ký hiệu / Điều kiện Điểm nhấn tư duy & Mẹo tránh bẫy
Trường hợp c.g.c AB=A′B′,A^=A′^,AC=A′C′AB = A'B', \widehat{A} = \widehat{A'}, AC = A'C' Góc bằng nhau bắt buộc phải xen giữa hai cạnh. Cấm nhầm sang bẫy SSA!
Trường hợp g.c.g B^=B′^,BC=B′C′,C^=C′^\widehat{B} = \widehat{B'}, BC = B'C', \widehat{C} = \widehat{C'} Cạnh bằng nhau bắt buộc phải là cạnh kề hai góc đã cho.
Hai cạnh góc vuông AB=A′B′,AC=A′C′AB = A'B', AC = A'C' (A^=A′^=90∘\widehat{A}=\widehat{A'}=90^\circ) Áp dụng c.g.c cho tam giác vuông, góc vuông xen giữa hiển nhiên.
Cạnh góc vuông - góc nhọn Cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy Áp dụng g.c.g cho tam giác vuông.
Cạnh huyền - góc nhọn Cạnh huyền bằng nhau và một góc nhọn bằng nhau Hệ quả của g.c.g (vì hai góc nhọn phụ nhau).
Hình phụ kéo dài trung tuyến Lấy MD=MAMD = MA với MM là trung điểm BCBC Tạo cặp tam giác đối đỉnh bằng nhau △ABM=△DCM\triangle ABM = \triangle DCM (c.g.c).
Tam giác xoay Hai tam giác đều hoặc vuông cân chung đỉnh AA Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau và vuông góc bằng c.g.c.
Ứng dụng trắc địa Phương pháp đo ngắm Thales Tạo tam giác bằng nhau trên bờ để đo khoảng cách ngoài biển/đầm lầy.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.