Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)
Trong thế giới kiến trúc và kỹ thuật xây dựng, nếu để ý quan sát các cây cầu thép nổi tiếng (như cầu Long Biên, cầu Tràng Tiền), các giàn giáo công trình, tháp truyền hình hay khung vì kèo mái nhà, các em sẽ thấy một đặc điểm chung kỳ lạ: Chúng đều được cấu tạo từ vô số thanh giằng đan xen thành các hình tam giác!
Tại sao những người kỹ sư không dùng hình chữ nhật hay tứ giác để thi công giàn đỡ?
- Nếu dùng thanh gỗ ghép thành một khung tứ giác liên kết bằng các khớp đinh bản lề, chỉ cần đẩy nhẹ một góc, toàn bộ khung sẽ lập tức bị xô lệch, méo mó thành hình bình hành.
- Nhưng nếu ghép thanh gỗ thành một khung tam giác, dù các khớp nối có thể xoay tự do, chiếc khung tam giác ấy vẫn hoàn toàn cứng vững và bất biến, không một lực nào có thể làm méo nó nếu các cạnh không bị bẻ gãy!
Nguyên lý cơ học vĩ đại ấy bắt nguồn từ một chân lý hình học nền tảng: Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã được xác định, thì hình dạng và tất cả các góc của tam giác đó hoàn toàn được ấn định duy nhất!
Chân lý này dẫn ta đến một trong những công cụ mạnh mẽ nhất của hình học phẳng: Hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c). Khi làm chủ được công cụ này, các em không chỉ so sánh được hai hình tam giác mà còn mở ra chìa khóa vạn năng để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh tia phân giác, đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU (c.c.c)
1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
• Có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
• Bắt buộc ghi đúng thứ tự đỉnh tương ứng: .
2. Trường hợp bằng nhau c.c.c
• Nếu cạnh của tam giác này lần lượt bằng cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
• Không cần đo góc, chỉ cần cặp cạnh bằng nhau.
3. Ứng dụng suy luận
• Chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau.
• Chứng minh tia phân giác, đường trung trực.
• Chứng minh hai đường thẳng song song ( góc so le trong bằng nhau) hoặc vuông góc ( góc kề bù bằng nhau).
4. Kỹ thuật Olympic
• Dựng hình bằng thước và compa.
• Mô hình tứ giác diều (Kite) và tính chất đường trung trực.
• Chứng minh thẳng hàng và hoán vị đỉnh tam giác đều.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)
Trước khi bước vào bài học mới, hãy kiểm tra lại các kỹ năng quan sát và hình học nền tảng qua câu hỏi khởi động:
- Khái niệm tam giác: Một tam giác có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh và bao nhiêu góc? Hãy kể tên chi tiết các yếu tố đó.
- Ký hiệu đoạn thẳng và góc bằng nhau: Hãy dùng ký hiệu toán học để diễn tả các ý sau:
- Đoạn thẳng dài bằng đoạn thẳng .
- Góc đỉnh có số đo bằng góc đỉnh .
- Ký hiệu trên hình vẽ: Khi hai đoạn thẳng trên một hình vẽ cùng được đánh dấu bởi một nét gạch chéo đơn () hoặc hai nét gạch chéo song song (), điều đó cho ta biết thông tin gì?
- Tổng ba góc trong tam giác: Cho tam giác có và . Hãy tính số đo của góc .
- Giao điểm cung tròn: Lấy đoạn thẳng . Vẽ đường tròn tâm bán kính và đường tròn tâm bán kính . Hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm và . Độ dài các đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
- Trả lời: Tam giác có:
- đỉnh: Đỉnh , đỉnh , đỉnh .
- cạnh: Cạnh , cạnh , cạnh .
- góc: Góc (hay ), góc (hay ), góc (hay ).
- Trả lời:
- Ký hiệu hai đoạn thẳng bằng nhau: .
- Ký hiệu hai góc bằng nhau: .
- Trả lời: Hai đoạn thẳng có cùng ký hiệu đánh dấu nghĩa là chúng có độ dài bằng nhau. Tương tự, hai góc có cùng ký hiệu vòng cung đánh dấu thì có số đo bằng nhau.
- Trả lời: Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:
- Trả lời: Vì và đều thuộc cả hai đường tròn tâm và tâm có cùng bán kính , nên ta có:
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Hai hình tam giác bằng nhau khi ta có thể đặt chúng chồng khít lên nhau hoàn toàn. Khi đó, từng đỉnh của tam giác này sẽ trùng khớp với một đỉnh tương ứng của tam giác kia.
Quan trọngĐỊNH NGHĨA: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
Khi tam giác và tam giác bằng nhau, ta viết:
Quy ước bắt buộc: Các đỉnh tương ứng phải được viết theo đúng thứ tự:
- Đỉnh ứng với đỉnh
- Đỉnh ứng với đỉnh
- Đỉnh ứng với đỉnh
Hình 1: Hai tam giác bằng nhau có cặp cạnh tương ứng bằng nhau và cặp góc tương ứng bằng nhau
Từ ký hiệu , ta suy ra hệ thống yếu tố tương ứng bằng nhau:
| Yếu tố | Các cặp tương ứng bằng nhau trong |
|---|---|
| Ba đỉnh tương ứng | ; ; |
| Ba cặp cạnh tương ứng | ; ; |
| Ba cặp góc tương ứng | ; ; |
Lưu ý / Cảnh báoCẢNH BÁO "BẪY" THƯỜNG GẶP: Ký hiệu hai tam giác bằng nhau thể hiện chính xác mối quan hệ giữa các đỉnh. Do đó:
- Ký hiệu hoàn toàn khác với .
- Nếu viết , điều đó đồng nghĩa với việc và , dẫn đến nhưng lại kéo theo (sai lệch với hình vẽ).
- Quy tắc vàng: Chỉ khi viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng, ta mới được phép suy ra các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau!
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)
Để kết luận hai tam giác bằng nhau theo định nghĩa, ta cần kiểm tra tới điều kiện ( cặp cạnh và cặp góc). Tuy nhiên, các nhà toán học đã chứng minh được một định lý vô cùng kỳ diệu: Chỉ cần kiểm tra cặp cạnh là đủ!
Quan trọngĐỊNH LÝ (Trường hợp bằng nhau c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này lần lượt bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu và có:
Thì ta kết luận:
Ba cạnh bằng nhau, hai hình có khớp nhau?
Đổi độ dài các cạnh, xoay tam giác DEF, rồi kéo thanh chồng hình. Mỗi cặp cạnh tương ứng có cùng màu và số vạch.
Nhờ định lý này, một khi đã khẳng định được (c.c.c), ta lập tức được quyền suy ra:
Đây chính là cây cầu nối quan trọng nhất giúp ta tính toán số đo góc hoặc chứng minh các góc bằng nhau mà không cần dùng đến thước đo góc!
3. Kỹ thuật nhận diện "Cạnh chung" — Vũ khí sắc bén nhất
Trong các bài toán hình học thực tế, hai tam giác thường không nằm tách rời nhau mà dính liền vào nhau hoặc ghép chung một bờ cạnh.
Hình 2: Cạnh là cạnh chung của cả hai tam giác và
Mẹo hayBÍ QUYẾT TÌM KIẾM CẶP CẠNH THỨ BA: Đề bài thường chỉ cho sẵn cặp cạnh bằng nhau trong giả thiết ( và ). Cặp cạnh thứ ba chính là đoạn thẳng chung giữa hai hình ( là cạnh chung). Hãy luôn ghi nhớ: Một đoạn thẳng thì hiển nhiên luôn bằng chính nó!
II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải
Dạng 1: Viết đúng ký hiệu hai tam giác bằng nhau; suy ra cạnh và góc tương ứng
Phương pháp giải
- Tìm các cặp đỉnh tương ứng: Dựa vào các cặp cạnh bằng nhau hoặc cặp góc bằng nhau đã cho:
- Nếu và , đỉnh chung bên trái là , đỉnh chung bên phải là Đỉnh ứng với đỉnh .
- Từ đó suy ra đỉnh ứng với đỉnh , đỉnh ứng với đỉnh .
- Viết ký hiệu đẳng thức tam giác: Viết hai tam giác theo đúng trình tự các đỉnh đã bắt cặp.
- Suy ra các hệ thức: Từ ký hiệu đúng, suy ra các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau. Sử dụng thêm định lý tổng ba góc trong tam giác bằng khi cần tính số đo.
Bài toán mẫu 1 (Xác định đỉnh và viết ký hiệu đẳng thức)
Cho hai tam giác và có , , . a) Hãy ghép cặp các đỉnh tương ứng của hai tam giác. b) Viết ký hiệu thể hiện sự bằng nhau của hai tam giác đó theo cách khác nhau.
Lời giải chi tiết: a) Xét các cặp cạnh bằng nhau:
- Cạnh và có chung đỉnh ; cạnh tương ứng và có chung đỉnh . Do đó đỉnh ứng với đỉnh ().
- Cạnh và có chung đỉnh ; cạnh tương ứng và có chung đỉnh . Do đó đỉnh ứng với đỉnh ().
- Còn lại đỉnh ứng với đỉnh ().
b) Từ sự tương ứng , , , ta có các cách viết đẳng thức tam giác:
- Cách 1: .
- Cách 2: .
- Cách 3: .
Bài toán mẫu 2 (Tính độ dài cạnh và số đo góc)
Cho . Biết rằng , , , , và . a) Tìm độ dài các cạnh và . b) Tính số đo các góc còn lại của hai tam giác.
Lời giải chi tiết: a) Vì nên các cạnh tương ứng bằng nhau:
- Cạnh .
- Cạnh .
b) Vì nên các góc tương ứng bằng nhau:
- Đỉnh ứng với đỉnh .
- Đỉnh ứng với đỉnh .
Xét tam giác , tổng ba góc trong tam giác bằng :
Vì góc tương ứng với góc nên:
Vậy số đo các góc còn lại là: , , và .
Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c
Phương pháp giải
Trình bày theo cấu trúc bước chuẩn mực:
- Bước 1: Nêu rõ tên hai tam giác cần xét: "Xét và có:"
- Bước 2: Liệt kê đầy đủ cặp cạnh bằng nhau kèm theo căn cứ rõ ràng (giả thiết cho, cùng độ dài, do trung điểm, hoặc là cạnh chung).
- Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.c.c): "Vậy ."
Bài toán mẫu 3 (Mô hình điểm cách đều hai mút)
Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của cạnh đáy . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh là tia phân giác của góc . c) Chứng minh .
Hình 3: Tam giác có và là trung điểm cạnh
Lời giải chi tiết: a) Xét và có:
- (theo giả thiết).
- (vì là trung điểm của ).
- là cạnh chung.
Do đó, (c.c.c).
b) Vì (chứng minh trên) nên:
Mặt khác, tia nằm giữa hai tia và . Vậy là tia phân giác của góc .
c) Cũng từ , ta suy ra:
Mà hai góc và là hai góc kề bù (vì thẳng hàng), nên:
Do hai góc bằng nhau nên:
Điều này chứng tỏ .
Dạng 3: Sử dụng c.c.c để chứng minh hai đường thẳng song song
Phương pháp giải
Để chứng minh hai đường thẳng và song song với nhau:
- Nối một đoạn thẳng thích hợp để tạo thành hai tam giác có cạnh chung.
- Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp (c.c.c).
- Suy ra một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau).
- Áp dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để kết luận .
Bài toán mẫu 4 (Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau)
Cho hình vẽ tứ giác có và . a) Chứng minh rằng . b) Chứng minh và .
Hình 4: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì tạo nên các cặp cạnh đối song song
Lời giải chi tiết: a) Nối đoạn thẳng . Xét và có:
- (theo giả thiết).
- (vì theo giả thiết).
- là cạnh chung.
Do đó, (c.c.c).
b) Vì nên ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:
- (hai góc tương ứng). Mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng và bị cắt bởi cát tuyến . Suy ra .
- Tương tự, ta có (hai góc tương ứng). Mà hai góc này cũng nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng và bị cắt bởi cát tuyến . Suy ra .
(Kết quả này sau này ở Lớp 8 các em sẽ biết chính là dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành).
Dạng 4: Bài toán giao điểm hai cung tròn (Mô hình compa)
Phương pháp giải
Khi một điểm được xác định bằng giao điểm của hai cung tròn:
- Cung tròn tâm bán kính .
- Cung tròn tâm bán kính . Nếu vẽ hai điểm ở hai phía khác nhau của một đoạn thẳng có cùng bán kính, ta sẽ thu được các cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.c.c).
Bài toán mẫu 5 (Tính các góc dựa vào mô hình hai điểm đối xứng)
Cho đoạn thẳng . Lấy điểm và điểm nằm ở hai phía khác nhau của đường thẳng sao cho và . Biết và . a) Chứng minh rằng . b) Tính số đo góc và số đo góc . c) Chứng minh là tia phân giác của góc .
Lời giải chi tiết: a) Xét và có:
- (theo giả thiết).
- (theo giả thiết).
- là cạnh chung.
Do đó, (c.c.c).
b) Trong tam giác , tổng ba góc bằng :
Vì nên:
c) Vì , ta suy ra:
Mặt khác, điểm và điểm nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa đường thẳng , nên tia nằm giữa hai tia và . Kết hợp với , suy ra là tia phân giác của góc .
III. 5 Chuyên đề Bồi dưỡng Học sinh giỏi & Olympic Toán
Chuyên đề 1: Tính duy nhất của tam giác và bài toán dựng hình bằng Thước kẻ và Compa
Trong hình học cổ điển Hy Lạp, bài toán dựng một tam giác biết độ dài ba cạnh (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) chỉ bằng thước thẳng và compa là một trong những bài toán nền tảng nhất:
- Dựng đoạn thẳng .
- Dựng cung tròn tâm , bán kính .
- Dựng cung tròn tâm , bán kính .
- Giao điểm của hai cung tròn là đỉnh . Nối ta được tam giác .
Ghi nhớÝ NGHĨA OLYMPIC: Nếu một người khác cũng thực hiện chính xác các thao tác trên ở một nơi khác, thì tam giác họ dựng được chắc chắn sẽ bằng khít với tam giác của em theo trường hợp (c.c.c). Điều này khẳng định: Ba cạnh của một tam giác quyết định duy nhất hình dạng và kích thước của tam giác đó! Đây là cơ sở toán học lý giải vì sao tam giác là hình bất biến hình học duy nhất trong không gian phẳng.
Chuyên đề 2: Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng bằng phương pháp c.c.c
Bài toán: Cho đoạn thẳng . Điểm cách đều hai đầu mút và (). Chứng minh rằng luôn nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng .
Phân tích & Chứng minh:
- Gọi là trung điểm của đoạn thẳng (). Nối .
- Nếu trùng với , thì chính là trung điểm của , hiển nhiên thuộc đường trung trực.
- Nếu không trùng với , ta xét hai tam giác và có:
- (theo giả thiết).
- (vì là trung điểm của ).
- là cạnh chung.
- Suy ra (c.c.c).
- Từ đó ta có (hai góc tương ứng).
- Mà hai góc này là hai góc kề bù: .
- Do đó:
- Vì đường thẳng vừa đi qua trung điểm của , vừa vuông góc với tại , nên đường thẳng chính là đường trung trực của đoạn thẳng .
- Vậy điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng .
Quan trọngĐỊNH LÝ ĐẢO ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Bất kỳ điểm nào cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì đều nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
Chuyên đề 3: Mô hình "Con diều" (Kite) và tính chất vuông góc của hai đường chéo
Một tứ giác có hai cặp cạnh kề bằng nhau ( và ) được các nhà toán học quốc tế gọi là Tứ giác hình con diều (Kite).
Bài toán: Cho tứ giác có và . Chứng minh rằng: a) là đường trung trực của đoạn thẳng . b) .
Hình 5: Mô hình tứ giác cánh diều với hai đường chéo vuông góc tại trung điểm của
Lời giải chi tiết: a) Áp dụng kết quả Chuyên đề 2 về đường trung trực:
- Vì nên điểm cách đều hai đầu mút và . Suy ra thuộc đường trung trực của đoạn thẳng .
- Vì nên điểm cách đều hai đầu mút và . Suy ra thuộc đường trung trực của đoạn thẳng . Do đó, đường thẳng nối hai điểm phân biệt và (tức đường thẳng ) chính là đường trung trực của đoạn thẳng .
b) Theo định nghĩa của đường trung trực: Đường trung trực của một đoạn thẳng thì vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm. Vì là đường trung trực của , nên ta suy ra ngay (tại giao điểm và là trung điểm của ).
Chuyên đề 4: Phương pháp tam giác phụ và bài toán chứng minh Ba điểm thẳng hàng
Để chứng minh ba điểm thẳng hàng, phương pháp kinh điển trong hình học là chứng minh góc (góc bẹt) hoặc chứng minh tia và tia là hai tia đối nhau.
Bài toán: Cho tam giác có . Lấy điểm trên cạnh sao cho (nghĩa là là trung điểm ). Lấy điểm nằm đối diện đỉnh qua điểm sao cho và . Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng.
Lời giải chi tiết:
- Xét và có:
- (theo giả thiết).
- (theo giả thiết).
- là cạnh chung. (c.c.c). Suy ra (hai góc tương ứng). Vì hai góc kề bù nên: .
- Tương tự, xét và có:
- (theo giả thiết).
- (theo giả thiết).
- là cạnh chung. (c.c.c). Suy ra .
- Điểm và điểm nằm ở hai phía đối nhau đối với đường thẳng . Do đó:Góc là một góc bẹt, chứng tỏ ba điểm thẳng hàng.
Chuyên đề 5: Khám phá định lý Tam giác đều qua phép hoán vị đỉnh c.c.c
Bài toán Olympic: Một tam giác đều có ba cạnh bằng nhau: . Không sử dụng khái niệm tam giác cân, chỉ dùng duy nhất trường hợp bằng nhau (c.c.c), hãy chứng minh rằng ba góc của tam giác đó bằng nhau và mỗi góc bằng đúng .
Lời giải đỉnh cao bằng hoán vị đỉnh:
Xét tam giác và tam giác :
- Cạnh của tam giác thứ nhất bằng cạnh của tam giác thứ hai (vì ).
- Cạnh của tam giác thứ nhất bằng cạnh của tam giác thứ hai (vì ).
- Cạnh của tam giác thứ nhất bằng cạnh của tam giác thứ hai (vì ). Do đó: (c.c.c). Từ hai tam giác bằng nhau này, suy ra cặp góc tương ứng bằng nhau:
Tiếp tục xét tam giác và tam giác :
- Cạnh .
- Cạnh .
- Cạnh . Do đó: (c.c.c). Từ hai tam giác bằng nhau này, suy ra cặp góc tương ứng bằng nhau:
Từ và ta có:
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:
Một kết quả tuyệt mỹ được chứng minh chỉ bằng công cụ thuần túy c.c.c!
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
V. Đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
Đề 1: Kiểm tra 15 phút (Đánh giá nhanh mức độ tiếp thu)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu - 4 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Cho . Biết . Cạnh nào của tam giác có độ dài bằng ?
- A.
- B.
- C.
- D. Không xác định được
Câu 2 (1 điểm): Cho hai tam giác và có , , . Khẳng định nào sau đây viết ĐÚNG?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3 (1 điểm): Cho có . Số đo của góc là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4 (1 điểm): Để chứng minh theo trường hợp c.c.c, ta cần chỉ ra:
- A. Ba cặp góc tương ứng bằng nhau
- B. Hai cặp cạnh và một cặp góc bằng nhau
- C. Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
- D. Một cặp cạnh bằng nhau
Phần 2: Tự luận (1 bài - 6 điểm)
Bài toán: Cho hình vẽ có và . a) (3,0 điểm) Chứng minh rằng . b) (2,0 điểm) Chứng minh rằng là tia phân giác của góc . c) (1,0 điểm) Biết góc . Hãy tính số đo của góc .
Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 15 phút
| Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
| TN 1 | Đáp án B () | 1,0 đ |
| TN 2 | Đáp án A () | 1,0 đ |
| TN 3 | Đáp án C () | 1,0 đ |
| TN 4 | Đáp án C (Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau) | 1,0 đ |
| TL a | Xét và có: (gt); (gt); là cạnh chung. Kết luận: (c.c.c). |
3,0 đ |
| TL b | Từ câu a (hai góc tương ứng). Vì tia nằm giữa hai tia nên là tia phân giác của . |
2,0 đ |
| TL c | Vì (hai góc tương ứng). Mà . |
1,0 đ |
Đề 2: Kiểm tra 45 phút (Đánh giá định kỳ toàn diện)
Ma trận đề thi 45 phút
| Cấp độ tư duy | Trắc nghiệm (3 điểm) | Tự luận (7 điểm) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 3 câu (1,5 đ) | Bài 1a (2,0 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Thông hiểu | 2 câu (1,0 đ) | Bài 1b, Bài 2a (2,5 đ) | 3,5 điểm (35%) |
| Vận dụng | 1 câu (0,5 đ) | Bài 2b (1,5 đ) | 2,0 điểm (20%) |
| Vận dụng cao | - | Bài 3 (1,0 đ) | 1,0 điểm (10%) |
| Tổng cộng | 6 câu (3,0 đ) | 3 bài (7,0 đ) | 10,0 điểm (100%) |
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 câu - 3 điểm)
Câu 1: Cho . Khẳng định nào sau đây là SAI?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 2: Cho có Chu vi tam giác là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3: Cho hình vẽ có hai tam giác và với là cạnh chung, , . Ta có theo trường hợp nào?
- A. Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)
- B. Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
- C. Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
- D. Góc - Góc - Cạnh
Câu 4: Biết có . Số đo của góc bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5: Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì:
- A. Chu vi bằng nhau nhưng các góc có thể khác nhau
- B. Bằng nhau và các cặp góc tương ứng cũng bằng nhau
- C. Chỉ bằng nhau khi đó là tam giác đều
- D. Không thể xác định được các đỉnh tương ứng
Câu 6: Cho tam giác có . Gọi là trung điểm của cạnh . Khẳng định nào sau đây SAI?
- A.
- B.
- C.
- D.
Phần 2: Tự luận (3 bài - 7 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm): Cho tứ giác có và . a) (2,0 điểm) Chứng minh rằng . b) (1,0 điểm) Chứng minh rằng và .
Bài 2 (3,0 điểm): Cho tam giác có . Lấy điểm trên cạnh sao cho . a) (1,5 điểm) Chứng minh . b) (1,0 điểm) Chứng minh . c) (0,5 điểm) Biết . Tính chu vi tam giác .
Bài 3 (1,0 điểm - Vận dụng cao Olympic): Cho đoạn thẳng . Lấy điểm và điểm ở hai phía đối nhau của đường thẳng sao cho và . Nối cắt tại điểm . Chứng minh rằng là trung điểm của đoạn thẳng và .
Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết Đề 45 phút
Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm)
- Câu 1: D ( phải tương ứng với , không phải )
- Câu 2: B ( Chu vi )
- Câu 3: A (c.c.c vì có cặp cạnh bằng nhau)
- Câu 4: C ()
- Câu 5: B (Hai tam giác bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau)
- Câu 6: D (Giả thiết chỉ cho , không có điều kiện )
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (3,0 điểm):
- a) (2,0 điểm):
- Nêu xét và : (gt) .
- (gt) .
- là cạnh chung .
- Kết luận (c.c.c) .
- b) (1,0 điểm):
- Từ câu a suy ra (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong .
- Tương tự (so le trong) .
Bài 2 (3,0 điểm):
- a) (1,5 điểm):
- Xét và có: (gt); (gt); là cạnh chung .
- Kết luận (c.c.c) .
- b) (1,0 điểm):
- Suy ra (hai góc tương ứng) .
- Mà (kề bù) .
- c) (0,5 điểm):
- Vì là trung điểm và .
- Vì Chu vi .
Bài 3 (1,0 điểm):
- Xét và có: (gt); (gt); là cạnh chung (c.c.c) .
- Suy ra hay .
- Nối . Do điểm và cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng (theo Chuyên đề 2, vì và ), nên đường thẳng nối và chính là đường trung trực của đoạn thẳng .
- Vì đường trung trực cắt đoạn thẳng tại trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó, nên giao điểm chính là trung điểm của và .
VI. Bảng tổng kết ghi nhớ vàng
| Nội dung cốt lõi | Công thức / Ký hiệu | Ý nghĩa & Ứng dụng |
|---|---|---|
| Hai tam giác bằng nhau | cặp cạnh bằng nhau và cặp góc tương ứng bằng nhau. | |
| Quy tắc thứ tự đỉnh | Bắt buộc ghi chuẩn xác để suy luận cạnh và góc tương ứng. | |
| Trường hợp c.c.c | Ba cạnh bằng nhau Hai tam giác bằng nhau | Không cần đo góc, chỉ cần cặp cạnh bằng nhau. |
| Cạnh chung | Đoạn thẳng chung của hai tam giác | Đóng vai trò là một cặp cạnh bằng nhau hiển nhiên. |
| Chứng minh song song | Góc so le trong bằng nhau | Suy ra từ hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau. |
| Chứng minh vuông góc | Hai góc kề bù bằng nhau | và |
| Tính cứng vững của tam giác | Cấu trúc hình học bất biến | Ứng dụng chế tạo giàn giáo, giàn cầu, vì kèo mái nhà. |
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.