← Trở về thư viện

Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c) - Lý thuyết, Dạng toán và 5 Chuyên đề Olympic

Làm chủ định nghĩa hai tam giác bằng nhau, quy tắc ghi đúng thứ tự đỉnh, trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), 5 chuyên đề bồi dưỡng Olympic và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)

Trong thế giới kiến trúc và kỹ thuật xây dựng, nếu để ý quan sát các cây cầu thép nổi tiếng (như cầu Long Biên, cầu Tràng Tiền), các giàn giáo công trình, tháp truyền hình hay khung vì kèo mái nhà, các em sẽ thấy một đặc điểm chung kỳ lạ: Chúng đều được cấu tạo từ vô số thanh giằng đan xen thành các hình tam giác!

Tại sao những người kỹ sư không dùng hình chữ nhật hay tứ giác để thi công giàn đỡ?

  • Nếu dùng 44 thanh gỗ ghép thành một khung tứ giác liên kết bằng các khớp đinh bản lề, chỉ cần đẩy nhẹ một góc, toàn bộ khung sẽ lập tức bị xô lệch, méo mó thành hình bình hành.
  • Nhưng nếu ghép 33 thanh gỗ thành một khung tam giác, dù các khớp nối có thể xoay tự do, chiếc khung tam giác ấy vẫn hoàn toàn cứng vững và bất biến, không một lực nào có thể làm méo nó nếu các cạnh không bị bẻ gãy!

Nguyên lý cơ học vĩ đại ấy bắt nguồn từ một chân lý hình học nền tảng: Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã được xác định, thì hình dạng và tất cả các góc của tam giác đó hoàn toàn được ấn định duy nhất!

Chân lý này dẫn ta đến một trong những công cụ mạnh mẽ nhất của hình học phẳng: Hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c). Khi làm chủ được công cụ này, các em không chỉ so sánh được hai hình tam giác mà còn mở ra chìa khóa vạn năng để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh tia phân giác, đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU (c.c.c)

1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau

• Có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
• Bắt buộc ghi đúng thứ tự đỉnh tương ứng: △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'.

2. Trường hợp bằng nhau c.c.c

• Nếu 33 cạnh của tam giác này lần lượt bằng 33 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
• Không cần đo góc, chỉ cần 33 cặp cạnh bằng nhau.

3. Ứng dụng suy luận

• Chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau.
• Chứng minh tia phân giác, đường trung trực.
• Chứng minh hai đường thẳng song song (22 góc so le trong bằng nhau) hoặc vuông góc (22 góc kề bù bằng nhau).

4. Kỹ thuật Olympic

• Dựng hình bằng thước và compa.
• Mô hình tứ giác diều (Kite) và tính chất đường trung trực.
• Chứng minh thẳng hàng và hoán vị đỉnh tam giác đều.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức nền tảng (5–7 phút)

Trước khi bước vào bài học mới, hãy kiểm tra lại các kỹ năng quan sát và hình học nền tảng qua 55 câu hỏi khởi động:

  1. Khái niệm tam giác: Một tam giác MNPMNP có bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh và bao nhiêu góc? Hãy kể tên chi tiết các yếu tố đó.
  2. Ký hiệu đoạn thẳng và góc bằng nhau: Hãy dùng ký hiệu toán học để diễn tả các ý sau:
    • Đoạn thẳng EFEF dài bằng đoạn thẳng HKHK.
    • Góc đỉnh MM có số đo bằng góc đỉnh PP.
  3. Ký hiệu trên hình vẽ: Khi hai đoạn thẳng trên một hình vẽ cùng được đánh dấu bởi một nét gạch chéo đơn (∣|) hoặc hai nét gạch chéo song song (∣∣||), điều đó cho ta biết thông tin gì?
  4. Tổng ba góc trong tam giác: Cho tam giác ABCABC có A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ và B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ. Hãy tính số đo của góc C^\widehat{C}.
  5. Giao điểm cung tròn: Lấy đoạn thẳng AB=6 cmAB = 6\text{ cm}. Vẽ đường tròn tâm AA bán kính 5 cm5\text{ cm} và đường tròn tâm BB bán kính 5 cm5\text{ cm}. Hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm CC và DD. Độ dài các đoạn thẳng CA,CB,DA,DBCA, CB, DA, DB bằng bao nhiêu?
BẤM XEM LỜI GIẢI KHỞI ĐỘNG
  1. Trả lời: Tam giác MNPMNP có:
    • 33 đỉnh: Đỉnh MM, đỉnh NN, đỉnh PP.
    • 33 cạnh: Cạnh MNMN, cạnh NPNP, cạnh PMPM.
    • 33 góc: Góc M^\widehat{M} (hay NMP^\widehat{NMP}), góc N^\widehat{N} (hay MNP^\widehat{MNP}), góc P^\widehat{P} (hay MPN^\widehat{MPN}).
  2. Trả lời:
    • Ký hiệu hai đoạn thẳng bằng nhau: EF=HKEF = HK.
    • Ký hiệu hai góc bằng nhau: M^=P^\widehat{M} = \widehat{P}.
  3. Trả lời: Hai đoạn thẳng có cùng ký hiệu đánh dấu nghĩa là chúng có độ dài bằng nhau. Tương tự, hai góc có cùng ký hiệu vòng cung đánh dấu thì có số đo bằng nhau.
  4. Trả lời: Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:C^=180∘−(A^+B^)=180∘−(75∘+45∘)=60∘.\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 180^\circ - (75^\circ + 45^\circ) = 60^\circ.
  5. Trả lời: Vì CC và DD đều thuộc cả hai đường tròn tâm AA và tâm BB có cùng bán kính R=5 cmR = 5\text{ cm}, nên ta có:CA=CB=DA=DB=5 cm.CA = CB = DA = DB = 5\text{ cm}.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau

Hai hình tam giác bằng nhau khi ta có thể đặt chúng chồng khít lên nhau hoàn toàn. Khi đó, từng đỉnh của tam giác này sẽ trùng khớp với một đỉnh tương ứng của tam giác kia.

Quan trọng

ĐỊNH NGHĨA: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.

Khi tam giác ABCABC và tam giác A′B′C′A'B'C' bằng nhau, ta viết:

△ABC=△A′B′C′.\triangle ABC = \triangle A'B'C'.

Quy ước bắt buộc: Các đỉnh tương ứng phải được viết theo đúng thứ tự:

  • Đỉnh AA ứng với đỉnh A′A'
  • Đỉnh BB ứng với đỉnh B′B'
  • Đỉnh CC ứng với đỉnh C′C'
A B C A' B' C' ≅ Trùng khít

Hình 1: Hai tam giác bằng nhau có 33 cặp cạnh tương ứng bằng nhau và 33 cặp góc tương ứng bằng nhau

Từ ký hiệu △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C', ta suy ra hệ thống 66 yếu tố tương ứng bằng nhau:

Yếu tố Các cặp tương ứng bằng nhau trong △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'
Ba đỉnh tương ứng A↔A′A \leftrightarrow A'; B↔B′\quad B \leftrightarrow B'; C↔C′\quad C \leftrightarrow C'
Ba cặp cạnh tương ứng AB=A′B′AB = A'B'; BC=B′C′\quad BC = B'C'; CA=C′A′\quad CA = C'A'
Ba cặp góc tương ứng A^=A′^\widehat{A} = \widehat{A'}; B^=B′^\quad \widehat{B} = \widehat{B'}; C^=C′^\quad \widehat{C} = \widehat{C'}
Lưu ý / Cảnh báo

CẢNH BÁO "BẪY" THƯỜNG GẶP: Ký hiệu hai tam giác bằng nhau thể hiện chính xác mối quan hệ giữa các đỉnh. Do đó:

  • Ký hiệu △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' hoàn toàn khác với △ABC=△B′A′C′\triangle ABC = \triangle B'A'C'.
  • Nếu viết △ABC=△B′A′C′\triangle ABC = \triangle B'A'C', điều đó đồng nghĩa với việc A↔B′A \leftrightarrow B' và B↔A′B \leftrightarrow A', dẫn đến AB=B′A′AB = B'A' nhưng lại kéo theo BC=A′C′BC = A'C' (sai lệch với hình vẽ).
  • Quy tắc vàng: Chỉ khi viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng, ta mới được phép suy ra các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau!

2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)

Để kết luận hai tam giác bằng nhau theo định nghĩa, ta cần kiểm tra tới 66 điều kiện (33 cặp cạnh và 33 cặp góc). Tuy nhiên, các nhà toán học đã chứng minh được một định lý vô cùng kỳ diệu: Chỉ cần kiểm tra 33 cặp cạnh là đủ!

Quan trọng

ĐỊNH LÝ (Trường hợp bằng nhau c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này lần lượt bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có:

{AB=A′B′BC=B′C′CA=C′A′\begin{cases} AB = A'B' \\ BC = B'C' \\ CA = C'A' \end{cases}

Thì ta kết luận:

△ABC=△A′B′C′(c.c.c).\triangle ABC = \triangle A'B'C' \quad (\text{c.c.c}).
KHÁM PHÁ · CẠNH — CẠNH — CẠNH

Ba cạnh bằng nhau, hai hình có khớp nhau?

Đổi độ dài các cạnh, xoay tam giác DEF, rồi kéo thanh chồng hình. Mỗi cặp cạnh tương ứng có cùng màu và số vạch.

Nhờ định lý này, một khi đã khẳng định được △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' (c.c.c), ta lập tức được quyền suy ra:

A^=A′^,B^=B′^,C^=C′^.\widehat{A} = \widehat{A'}, \quad \widehat{B} = \widehat{B'}, \quad \widehat{C} = \widehat{C'}.

Đây chính là cây cầu nối quan trọng nhất giúp ta tính toán số đo góc hoặc chứng minh các góc bằng nhau mà không cần dùng đến thước đo góc!


3. Kỹ thuật nhận diện "Cạnh chung" — Vũ khí sắc bén nhất

Trong các bài toán hình học thực tế, hai tam giác thường không nằm tách rời nhau mà dính liền vào nhau hoặc ghép chung một bờ cạnh.

A B C D AC: CẠNH CHUNG

Hình 2: Cạnh ACAC là cạnh chung của cả hai tam giác △ABC\triangle ABC và △ADC\triangle ADC

Mẹo hay

BÍ QUYẾT TÌM KIẾM CẶP CẠNH THỨ BA: Đề bài thường chỉ cho sẵn 22 cặp cạnh bằng nhau trong giả thiết (AB=ADAB = AD và BC=DCBC = DC). Cặp cạnh thứ ba chính là đoạn thẳng chung giữa hai hình (ACAC là cạnh chung). Hãy luôn ghi nhớ: Một đoạn thẳng thì hiển nhiên luôn bằng chính nó!


II. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải

Dạng 1: Viết đúng ký hiệu hai tam giác bằng nhau; suy ra cạnh và góc tương ứng

Phương pháp giải

  1. Tìm các cặp đỉnh tương ứng: Dựa vào các cặp cạnh bằng nhau hoặc cặp góc bằng nhau đã cho:
    • Nếu AB=DEAB = DE và AC=DFAC = DF, đỉnh chung bên trái là AA, đỉnh chung bên phải là DD   ⟹  \implies Đỉnh AA ứng với đỉnh DD.
    • Từ đó suy ra đỉnh BB ứng với đỉnh EE, đỉnh CC ứng với đỉnh FF.
  2. Viết ký hiệu đẳng thức tam giác: Viết hai tam giác theo đúng trình tự các đỉnh đã bắt cặp.
  3. Suy ra các hệ thức: Từ ký hiệu đúng, suy ra các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau. Sử dụng thêm định lý tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘180^\circ khi cần tính số đo.

Bài toán mẫu 1 (Xác định đỉnh và viết ký hiệu đẳng thức)

Cho hai tam giác ABCABC và HKPHKP có AB=KPAB = KP, BC=PHBC = PH, CA=HKCA = HK. a) Hãy ghép cặp các đỉnh tương ứng của hai tam giác. b) Viết ký hiệu thể hiện sự bằng nhau của hai tam giác đó theo 33 cách khác nhau.

Lời giải chi tiết: a) Xét các cặp cạnh bằng nhau:

  • Cạnh ABAB và ACAC có chung đỉnh AA; cạnh tương ứng KPKP và HKHK có chung đỉnh KK. Do đó đỉnh AA ứng với đỉnh KK (A↔KA \leftrightarrow K).
  • Cạnh BABA và BCBC có chung đỉnh BB; cạnh tương ứng PKPK và PHPH có chung đỉnh PP. Do đó đỉnh BB ứng với đỉnh PP (B↔PB \leftrightarrow P).
  • Còn lại đỉnh CC ứng với đỉnh HH (C↔HC \leftrightarrow H).

b) Từ sự tương ứng A↔KA \leftrightarrow K, B↔PB \leftrightarrow P, C↔HC \leftrightarrow H, ta có các cách viết đẳng thức tam giác:

  • Cách 1: △ABC=△KPH\triangle ABC = \triangle KPH.
  • Cách 2: △BAC=△PKH\triangle BAC = \triangle PKH.
  • Cách 3: △CAB=△HKP\triangle CAB = \triangle HKP.

Bài toán mẫu 2 (Tính độ dài cạnh và số đo góc)

Cho △MNP=△DEG\triangle MNP = \triangle DEG. Biết rằng MN=6 cmMN = 6\text{ cm}, NP=8 cmNP = 8\text{ cm}, EG=8 cmEG = 8\text{ cm}, DG=10 cmDG = 10\text{ cm}, M^=55∘\widehat{M} = 55^\circ và E^=65∘\widehat{E} = 65^\circ. a) Tìm độ dài các cạnh MPMP và DEDE. b) Tính số đo các góc còn lại của hai tam giác.

Lời giải chi tiết: a) Vì △MNP=△DEG\triangle MNP = \triangle DEG nên các cạnh tương ứng bằng nhau:

  • Cạnh DE=MN=6 cmDE = MN = 6\text{ cm}.
  • Cạnh MP=DG=10 cmMP = DG = 10\text{ cm}.

b) Vì △MNP=△DEG\triangle MNP = \triangle DEG nên các góc tương ứng bằng nhau:

  • Đỉnh MM ứng với đỉnh D  ⟹  D^=M^=55∘D \implies \widehat{D} = \widehat{M} = 55^\circ.
  • Đỉnh NN ứng với đỉnh E  ⟹  N^=E^=65∘E \implies \widehat{N} = \widehat{E} = 65^\circ.

Xét tam giác MNPMNP, tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘180^\circ:

P^=180∘−(M^+N^)=180∘−(55∘+65∘)=180∘−120∘=60∘.\widehat{P} = 180^\circ - (\widehat{M} + \widehat{N}) = 180^\circ - (55^\circ + 65^\circ) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

Vì góc G^\widehat{G} tương ứng với góc P^\widehat{P} nên:

G^=P^=60∘.\widehat{G} = \widehat{P} = 60^\circ.

Vậy số đo các góc còn lại là: D^=55∘\widehat{D} = 55^\circ, N^=65∘\widehat{N} = 65^\circ, P^=60∘\widehat{P} = 60^\circ và G^=60∘\widehat{G} = 60^\circ.


Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c

Phương pháp giải

Trình bày theo cấu trúc 33 bước chuẩn mực:

  • Bước 1: Nêu rõ tên hai tam giác cần xét: "Xét △...\triangle ... và △...\triangle ... có:"
  • Bước 2: Liệt kê đầy đủ 33 cặp cạnh bằng nhau kèm theo căn cứ rõ ràng (giả thiết cho, cùng độ dài, do trung điểm, hoặc là cạnh chung).
  • Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.c.c): "Vậy △...=△... (c.c.c)\triangle ... = \triangle ... \text{ (c.c.c)}."

Bài toán mẫu 3 (Mô hình điểm cách đều hai mút)

Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của cạnh đáy BCBC. a) Chứng minh rằng △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM. b) Chứng minh AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}. c) Chứng minh AM⊥BCAM \perp BC.

A B C M

Hình 3: Tam giác ABCABC có AB=ACAB=AC và MM là trung điểm cạnh BCBC

Lời giải chi tiết: a) Xét △ABM\triangle ABM và △ACM\triangle ACM có:

  • AB=ACAB = AC (theo giả thiết).
  • BM=CMBM = CM (vì MM là trung điểm của BCBC).
  • AMAM là cạnh chung.

Do đó, △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM (c.c.c).

b) Vì △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM (chứng minh trên) nên:

BAM^=CAM^(hai goˊc tương ứng).\widehat{BAM} = \widehat{CAM} \quad (\text{hai góc tương ứng}).

Mặt khác, tia AMAM nằm giữa hai tia ABAB và ACAC. Vậy AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.

c) Cũng từ △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM, ta suy ra:

AMB^=AMC^(hai goˊc tương ứng).\widehat{AMB} = \widehat{AMC} \quad (\text{hai góc tương ứng}).

Mà hai góc AMB^\widehat{AMB} và AMC^\widehat{AMC} là hai góc kề bù (vì B,M,CB, M, C thẳng hàng), nên:

AMB^+AMC^=180∘.\widehat{AMB} + \widehat{AMC} = 180^\circ.

Do hai góc bằng nhau nên:

AMB^=AMC^=180∘2=90∘.\widehat{AMB} = \widehat{AMC} = \frac{180^\circ}{2} = 90^\circ.

Điều này chứng tỏ AM⊥BCAM \perp BC.


Dạng 3: Sử dụng c.c.c để chứng minh hai đường thẳng song song

Phương pháp giải

Để chứng minh hai đường thẳng aa và bb song song với nhau:

  1. Nối một đoạn thẳng thích hợp để tạo thành hai tam giác có cạnh chung.
  2. Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp (c.c.c).
  3. Suy ra một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau).
  4. Áp dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để kết luận a∥ba \parallel b.

Bài toán mẫu 4 (Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau)

Cho hình vẽ tứ giác ABCDABCD có AB=CDAB = CD và AD=BCAD = BC. a) Chứng minh rằng △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA. b) Chứng minh AB∥CDAB \parallel CD và AD∥BCAD \parallel BC.

A B C D

Hình 4: Tứ giác ABCDABCD có các cạnh đối bằng nhau thì tạo nên các cặp cạnh đối song song

Lời giải chi tiết: a) Nối đoạn thẳng ACAC. Xét △ABC\triangle ABC và △CDA\triangle CDA có:

  • AB=CDAB = CD (theo giả thiết).
  • BC=DABC = DA (vì AD=BCAD = BC theo giả thiết).
  • ACAC là cạnh chung.

Do đó, △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA (c.c.c).

b) Vì △ABC=△CDA\triangle ABC = \triangle CDA nên ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:

  • BAC^=DCA^\widehat{BAC} = \widehat{DCA} (hai góc tương ứng). Mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng ABAB và CDCD bị cắt bởi cát tuyến ACAC. Suy ra AB∥CDAB \parallel CD.
  • Tương tự, ta có BCA^=DAC^\widehat{BCA} = \widehat{DAC} (hai góc tương ứng). Mà hai góc này cũng nằm ở vị trí so le trong đối với hai đường thẳng ADAD và BCBC bị cắt bởi cát tuyến ACAC. Suy ra AD∥BCAD \parallel BC.

(Kết quả này sau này ở Lớp 8 các em sẽ biết chính là dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành).


Dạng 4: Bài toán giao điểm hai cung tròn (Mô hình compa)

Phương pháp giải

Khi một điểm MM được xác định bằng giao điểm của hai cung tròn:

  • Cung tròn tâm AA bán kính R1  ⟹  MA=R1R_1 \implies MA = R_1.
  • Cung tròn tâm BB bán kính R2  ⟹  MB=R2R_2 \implies MB = R_2. Nếu vẽ hai điểm ở hai phía khác nhau của một đoạn thẳng có cùng bán kính, ta sẽ thu được các cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.c.c).

Bài toán mẫu 5 (Tính các góc dựa vào mô hình hai điểm đối xứng)

Cho đoạn thẳng ABAB. Lấy điểm CC và điểm DD nằm ở hai phía khác nhau của đường thẳng ABAB sao cho AC=ADAC = AD và BC=BDBC = BD. Biết CAB^=30∘\widehat{CAB} = 30^\circ và ABC^=40∘\widehat{ABC} = 40^\circ. a) Chứng minh rằng △CAB=△DAB\triangle CAB = \triangle DAB. b) Tính số đo góc ACB^\widehat{ACB} và số đo góc ADB^\widehat{ADB}. c) Chứng minh ABAB là tia phân giác của góc CAD^\widehat{CAD}.

Lời giải chi tiết: a) Xét △CAB\triangle CAB và △DAB\triangle DAB có:

  • AC=ADAC = AD (theo giả thiết).
  • BC=BDBC = BD (theo giả thiết).
  • ABAB là cạnh chung.

Do đó, △CAB=△DAB\triangle CAB = \triangle DAB (c.c.c).

b) Trong tam giác CABCAB, tổng ba góc bằng 180∘180^\circ:

ACB^=180∘−(CAB^+ABC^)=180∘−(30∘+40∘)=110∘.\widehat{ACB} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{ABC}) = 180^\circ - (30^\circ + 40^\circ) = 110^\circ.

Vì △CAB=△DAB\triangle CAB = \triangle DAB nên:

ADB^=ACB^=110∘(hai goˊc tương ứng).\widehat{ADB} = \widehat{ACB} = 110^\circ \quad (\text{hai góc tương ứng}).

c) Vì △CAB=△DAB\triangle CAB = \triangle DAB, ta suy ra:

DAB^=CAB^=30∘(hai goˊc tương ứng).\widehat{DAB} = \widehat{CAB} = 30^\circ \quad (\text{hai góc tương ứng}).

Mặt khác, điểm CC và điểm DD nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa đường thẳng ABAB, nên tia ABAB nằm giữa hai tia ACAC và ADAD. Kết hợp với CAB^=DAB^\widehat{CAB} = \widehat{DAB}, suy ra ABAB là tia phân giác của góc CAD^\widehat{CAD}.


III. 5 Chuyên đề Bồi dưỡng Học sinh giỏi & Olympic Toán

Chuyên đề 1: Tính duy nhất của tam giác và bài toán dựng hình bằng Thước kẻ và Compa

Trong hình học cổ điển Hy Lạp, bài toán dựng một tam giác biết độ dài ba cạnh a,b,ca, b, c (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) chỉ bằng thước thẳng và compa là một trong những bài toán nền tảng nhất:

  1. Dựng đoạn thẳng BC=aBC = a.
  2. Dựng cung tròn tâm BB, bán kính cc.
  3. Dựng cung tròn tâm CC, bán kính bb.
  4. Giao điểm của hai cung tròn là đỉnh AA. Nối AB,ACAB, AC ta được tam giác ABCABC.
Ghi nhớ

Ý NGHĨA OLYMPIC: Nếu một người khác cũng thực hiện chính xác các thao tác trên ở một nơi khác, thì tam giác họ dựng được chắc chắn sẽ bằng khít với tam giác của em theo trường hợp (c.c.c). Điều này khẳng định: Ba cạnh của một tam giác quyết định duy nhất hình dạng và kích thước của tam giác đó! Đây là cơ sở toán học lý giải vì sao tam giác là hình bất biến hình học duy nhất trong không gian phẳng.


Chuyên đề 2: Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng bằng phương pháp c.c.c

Bài toán: Cho đoạn thẳng ABAB. Điểm MM cách đều hai đầu mút AA và BB (MA=MBMA = MB). Chứng minh rằng MM luôn nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng ABAB.

Phân tích & Chứng minh:

  • Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB (IA=IBIA = IB). Nối MIMI.
  • Nếu MM trùng với II, thì MM chính là trung điểm của ABAB, hiển nhiên thuộc đường trung trực.
  • Nếu MM không trùng với II, ta xét hai tam giác △AMI\triangle AMI và △BMI\triangle BMI có:
    • MA=MBMA = MB (theo giả thiết).
    • IA=IBIA = IB (vì II là trung điểm của ABAB).
    • MIMI là cạnh chung.
  • Suy ra △AMI=△BMI\triangle AMI = \triangle BMI (c.c.c).
  • Từ đó ta có MIA^=MIB^\widehat{MIA} = \widehat{MIB} (hai góc tương ứng).
  • Mà hai góc này là hai góc kề bù: MIA^+MIB^=180∘\widehat{MIA} + \widehat{MIB} = 180^\circ.
  • Do đó:MIA^=MIB^=180∘2=90∘  ⟹  MI⊥AB.\widehat{MIA} = \widehat{MIB} = \frac{180^\circ}{2} = 90^\circ \implies MI \perp AB.
  • Vì đường thẳng MIMI vừa đi qua trung điểm II của ABAB, vừa vuông góc với ABAB tại II, nên đường thẳng MIMI chính là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB.
  • Vậy điểm MM nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng ABAB.
Quan trọng

ĐỊNH LÝ ĐẢO ĐƯỜNG TRUNG TRỰC: Bất kỳ điểm nào cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì đều nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.


Chuyên đề 3: Mô hình "Con diều" (Kite) và tính chất vuông góc của hai đường chéo

Một tứ giác ABCDABCD có hai cặp cạnh kề bằng nhau (AB=ADAB = AD và CB=CDCB = CD) được các nhà toán học quốc tế gọi là Tứ giác hình con diều (Kite).

Bài toán: Cho tứ giác ABCDABCD có AB=ADAB = AD và CB=CDCB = CD. Chứng minh rằng: a) ACAC là đường trung trực của đoạn thẳng BDBD. b) AC⊥BDAC \perp BD.

H A B C D

Hình 5: Mô hình tứ giác cánh diều với hai đường chéo vuông góc tại trung điểm HH của BDBD

Lời giải chi tiết: a) Áp dụng kết quả Chuyên đề 2 về đường trung trực:

  • Vì AB=ADAB = AD nên điểm AA cách đều hai đầu mút BB và DD. Suy ra AA thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BDBD.
  • Vì CB=CDCB = CD nên điểm CC cách đều hai đầu mút BB và DD. Suy ra CC thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BDBD. Do đó, đường thẳng nối hai điểm phân biệt AA và CC (tức đường thẳng ACAC) chính là đường trung trực của đoạn thẳng BDBD.

b) Theo định nghĩa của đường trung trực: Đường trung trực của một đoạn thẳng thì vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm. Vì ACAC là đường trung trực của BDBD, nên ta suy ra ngay AC⊥BDAC \perp BD (tại giao điểm HH và HH là trung điểm của BDBD).


Chuyên đề 4: Phương pháp tam giác phụ và bài toán chứng minh Ba điểm thẳng hàng

Để chứng minh ba điểm A,O,BA, O, B thẳng hàng, phương pháp kinh điển trong hình học là chứng minh góc AOB^=180∘\widehat{AOB} = 180^\circ (góc bẹt) hoặc chứng minh tia OAOA và tia OBOB là hai tia đối nhau.

Bài toán: Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Lấy điểm DD trên cạnh BCBC sao cho BD=CDBD = CD (nghĩa là DD là trung điểm BCBC). Lấy điểm EE nằm đối diện đỉnh AA qua điểm DD sao cho EB=ECEB = EC và EA=ED+DAEA = ED + DA. Chứng minh rằng ba điểm A,D,EA, D, E thẳng hàng.

Lời giải chi tiết:

  • Xét △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có:
    • AB=ACAB = AC (theo giả thiết).
    • BD=CDBD = CD (theo giả thiết).
    • ADAD là cạnh chung.   ⟹  △ABD=△ACD\implies \triangle ABD = \triangle ACD (c.c.c). Suy ra ADB^=ADC^\widehat{ADB} = \widehat{ADC} (hai góc tương ứng). Vì hai góc kề bù nên: ADB^=ADC^=90∘\widehat{ADB} = \widehat{ADC} = 90^\circ.
  • Tương tự, xét △EBD\triangle EBD và △ECD\triangle ECD có:
    • EB=ECEB = EC (theo giả thiết).
    • BD=CDBD = CD (theo giả thiết).
    • EDED là cạnh chung.   ⟹  △EBD=△ECD\implies \triangle EBD = \triangle ECD (c.c.c). Suy ra EDB^=EDC^=90∘\widehat{EDB} = \widehat{EDC} = 90^\circ.
  • Điểm AA và điểm EE nằm ở hai phía đối nhau đối với đường thẳng BCBC. Do đó:ADE^=ADB^+EDB^=90∘+90∘=180∘.\widehat{ADE} = \widehat{ADB} + \widehat{EDB} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ.Góc ADE^=180∘\widehat{ADE} = 180^\circ là một góc bẹt, chứng tỏ ba điểm A,D,EA, D, E thẳng hàng.

Chuyên đề 5: Khám phá định lý Tam giác đều qua phép hoán vị đỉnh c.c.c

Bài toán Olympic: Một tam giác đều ABCABC có ba cạnh bằng nhau: AB=BC=CAAB = BC = CA. Không sử dụng khái niệm tam giác cân, chỉ dùng duy nhất trường hợp bằng nhau (c.c.c), hãy chứng minh rằng ba góc của tam giác đó bằng nhau và mỗi góc bằng đúng 60∘60^\circ.

Lời giải đỉnh cao bằng hoán vị đỉnh:

  • Xét tam giác ABCABC và tam giác BCABCA:

    • Cạnh ABAB của tam giác thứ nhất bằng cạnh BCBC của tam giác thứ hai (vì AB=BCAB = BC).
    • Cạnh BCBC của tam giác thứ nhất bằng cạnh CACA của tam giác thứ hai (vì BC=CABC = CA).
    • Cạnh CACA của tam giác thứ nhất bằng cạnh ABAB của tam giác thứ hai (vì CA=ABCA = AB). Do đó: △ABC=△BCA\triangle ABC = \triangle BCA (c.c.c). Từ hai tam giác bằng nhau này, suy ra cặp góc tương ứng bằng nhau:A^=B^(1).\widehat{A} = \widehat{B} \quad (1).
  • Tiếp tục xét tam giác ABCABC và tam giác CABCAB:

    • Cạnh AB=CAAB = CA.
    • Cạnh BC=ABBC = AB.
    • Cạnh CA=BCCA = BC. Do đó: △ABC=△CAB\triangle ABC = \triangle CAB (c.c.c). Từ hai tam giác bằng nhau này, suy ra cặp góc tương ứng bằng nhau:A^=C^(2).\widehat{A} = \widehat{C} \quad (2).
  • Từ (1)(1) và (2)(2) ta có:

    A^=B^=C^.\widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C}.
  • Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác:

    A^+B^+C^=180∘  ⟹  3A^=180∘  ⟹  A^=B^=C^=180∘3=60∘.\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies 3\widehat{A} = 180^\circ \implies \widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = \frac{180^\circ}{3} = 60^\circ.

      ⟹  \implies Một kết quả tuyệt mỹ được chứng minh chỉ bằng công cụ thuần túy c.c.c!


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Cho hai tam giác bằng nhau: △MNP=△DEF\triangle MNP = \triangle DEF. Cặp cạnh tương ứng nào sau đây bằng nhau?

Biết △ABC=△HIK\triangle ABC = \triangle HIK. Nếu góc B^=48∘\widehat{B} = 48^\circ, thì góc nào của tam giác HIKHIK có số đo bằng 48∘48^\circ?

Điều kiện nào dưới đây là ĐỦ để kết luận △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' theo trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)?

Cho △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP có chu vi tam giác ABCABC bằng 28 cm28\text{ cm}. Chu vi của tam giác MNPMNP bằng bao nhiêu?

Cho hai tam giác ABCABC và DEFDEF có AB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF và AC=DFAC = DF. Cách viết nào sau đây là SAI?

Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Lấy điểm DD sao cho DB=DCDB = DC (DD khác AA). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Cho △DEF=△GHK\triangle DEF = \triangle GHK có D^=70∘\widehat{D} = 70^\circ và E^=50∘\widehat{E} = 50^\circ. Số đo góc K^\widehat{K} bằng bao nhiêu?

Nếu hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau (A^=D^,B^=E^,C^=F^\widehat{A}=\widehat{D}, \widehat{B}=\widehat{E}, \widehat{C}=\widehat{F}), ta có thể kết luận hai tam giác đó bằng nhau không?

Trong kỹ thuật xây dựng, người ta ghép thêm một thanh giằng chéo vào khung cửa hình chữ nhật để làm gì?

Cho đoạn thẳng ABAB. Vẽ cung tròn tâm AA bán kính 4 cm4\text{ cm} và cung tròn tâm BB bán kính 4 cm4\text{ cm}, chúng cắt nhau tại hai điểm MM và NN. Đường thẳng MNMN có quan hệ gì với đoạn thẳng ABAB?


V. Đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh

Đề 1: Kiểm tra 15 phút (Đánh giá nhanh mức độ tiếp thu)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu - 4 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Cho △ABC=△PQR\triangle ABC = \triangle PQR. Biết BC=7 cmBC = 7\text{ cm}. Cạnh nào của tam giác PQRPQR có độ dài bằng 7 cm7\text{ cm}?

  • A. PQPQ
  • B. QRQR
  • C. PRPR
  • D. Không xác định được

Câu 2 (1 điểm): Cho hai tam giác MNPMNP và XYZXYZ có MN=XYMN = XY, NP=YZNP = YZ, MP=XZMP = XZ. Khẳng định nào sau đây viết ĐÚNG?

  • A. △MNP=△XYZ\triangle MNP = \triangle XYZ
  • B. △MNP=△YXZ\triangle MNP = \triangle YXZ
  • C. △MNP=△ZYX\triangle MNP = \triangle ZYX
  • D. △NPM=△XYZ\triangle NPM = \triangle XYZ

Câu 3 (1 điểm): Cho △ABC=△DEG\triangle ABC = \triangle DEG có A^=40∘,E^=60∘\widehat{A} = 40^\circ, \widehat{E} = 60^\circ. Số đo của góc C^\widehat{C} là:

  • A. 40∘40^\circ
  • B. 60∘60^\circ
  • C. 80∘80^\circ
  • D. 100∘100^\circ

Câu 4 (1 điểm): Để chứng minh △OAB=△OCD\triangle OAB = \triangle OCD theo trường hợp c.c.c, ta cần chỉ ra:

  • A. Ba cặp góc tương ứng bằng nhau
  • B. Hai cặp cạnh và một cặp góc bằng nhau
  • C. Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau: OA=OC,OB=OD,AB=CDOA = OC, OB = OD, AB = CD
  • D. Một cặp cạnh bằng nhau

Phần 2: Tự luận (1 bài - 6 điểm)

Bài toán: Cho hình vẽ có AB=ADAB = AD và CB=CDCB = CD. a) (3,0 điểm) Chứng minh rằng △ABC=△ADC\triangle ABC = \triangle ADC. b) (2,0 điểm) Chứng minh rằng ACAC là tia phân giác của góc BAD^\widehat{BAD}. c) (1,0 điểm) Biết góc B^=105∘\widehat{B} = 105^\circ. Hãy tính số đo của góc D^\widehat{D}.


Hướng dẫn chấm & Barem điểm Đề 15 phút

Câu Nội dung đáp án Điểm
TN 1 Đáp án B (QR=BC=7 cmQR = BC = 7\text{ cm}) 1,0 đ
TN 2 Đáp án A (△MNP=△XYZ\triangle MNP = \triangle XYZ) 1,0 đ
TN 3 Đáp án C (B^=E^=60∘  ⟹  C^=180∘−(40∘+60∘)=80∘\widehat{B} = \widehat{E} = 60^\circ \implies \widehat{C} = 180^\circ - (40^\circ + 60^\circ) = 80^\circ) 1,0 đ
TN 4 Đáp án C (Ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau) 1,0 đ
TL a Xét △ABC\triangle ABC và △ADC\triangle ADC có: AB=ADAB = AD (gt); CB=CDCB = CD (gt); ACAC là cạnh chung.
Kết luận: △ABC=△ADC\triangle ABC = \triangle ADC (c.c.c).
3,0 đ
TL b Từ câu a   ⟹  BAC^=DAC^\implies \widehat{BAC} = \widehat{DAC} (hai góc tương ứng).
Vì tia ACAC nằm giữa hai tia AB,ADAB, AD nên ACAC là tia phân giác của BAD^\widehat{BAD}.
2,0 đ
TL c Vì △ABC=△ADC  ⟹  D^=B^\triangle ABC = \triangle ADC \implies \widehat{D} = \widehat{B} (hai góc tương ứng).
Mà B^=105∘  ⟹  D^=105∘\widehat{B} = 105^\circ \implies \widehat{D} = 105^\circ.
1,0 đ

Đề 2: Kiểm tra 45 phút (Đánh giá định kỳ toàn diện)

Ma trận đề thi 45 phút

Cấp độ tư duy Trắc nghiệm (3 điểm) Tự luận (7 điểm) Tổng điểm
Nhận biết 3 câu (1,5 đ) Bài 1a (2,0 đ) 3,5 điểm (35%)
Thông hiểu 2 câu (1,0 đ) Bài 1b, Bài 2a (2,5 đ) 3,5 điểm (35%)
Vận dụng 1 câu (0,5 đ) Bài 2b (1,5 đ) 2,0 điểm (20%)
Vận dụng cao - Bài 3 (1,0 đ) 1,0 điểm (10%)
Tổng cộng 6 câu (3,0 đ) 3 bài (7,0 đ) 10,0 điểm (100%)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (6 câu - 3 điểm)

Câu 1: Cho △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP. Khẳng định nào sau đây là SAI?

  • A. AB=MNAB = MN
  • B. AC=MPAC = MP
  • C. A^=M^\widehat{A} = \widehat{M}
  • D. C^=N^\widehat{C} = \widehat{N}

Câu 2: Cho △HIK=△DEG\triangle HIK = \triangle DEG có HI=5 cm,IK=7 cm,EG=7 cm,DG=9 cm.HI = 5\text{ cm}, IK = 7\text{ cm}, EG = 7\text{ cm}, DG = 9\text{ cm}. Chu vi tam giác HIKHIK là:

  • A. 19 cm19\text{ cm}
  • B. 21 cm21\text{ cm}
  • C. 23 cm23\text{ cm}
  • D. 25 cm25\text{ cm}

Câu 3: Cho hình vẽ có hai tam giác OABOAB và OAB′OAB' với OAOA là cạnh chung, OB=OB′OB = OB', AB=AB′AB = AB'. Ta có △OAB=△OAB′\triangle OAB = \triangle OAB' theo trường hợp nào?

  • A. Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)
  • B. Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
  • C. Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
  • D. Góc - Góc - Cạnh

Câu 4: Biết △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF có A^=55∘,B^=65∘\widehat{A} = 55^\circ, \widehat{B} = 65^\circ. Số đo của góc F^\widehat{F} bằng:

  • A. 55∘55^\circ
  • B. 65∘65^\circ
  • C. 60∘60^\circ
  • D. 120∘120^\circ

Câu 5: Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì:

  • A. Chu vi bằng nhau nhưng các góc có thể khác nhau
  • B. Bằng nhau và các cặp góc tương ứng cũng bằng nhau
  • C. Chỉ bằng nhau khi đó là tam giác đều
  • D. Không thể xác định được các đỉnh tương ứng

Câu 6: Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Khẳng định nào sau đây SAI?

  • A. △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM
  • B. AM⊥BCAM \perp BC
  • C. B^=C^\widehat{B} = \widehat{C}
  • D. AB=BCAB = BC

Phần 2: Tự luận (3 bài - 7 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm): Cho tứ giác MNPQMNPQ có MN=PQMN = PQ và MQ=PNMQ = PN. a) (2,0 điểm) Chứng minh rằng △MNQ=△PQN\triangle MNQ = \triangle PQN. b) (1,0 điểm) Chứng minh rằng MN∥PQMN \parallel PQ và MQ∥PNMQ \parallel PN.

Bài 2 (3,0 điểm): Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Lấy điểm DD trên cạnh BCBC sao cho BD=CDBD = CD. a) (1,5 điểm) Chứng minh △ABD=△ACD\triangle ABD = \triangle ACD. b) (1,0 điểm) Chứng minh AD⊥BCAD \perp BC. c) (0,5 điểm) Biết AB=10 cm,AD=8 cm,BD=6 cmAB = 10\text{ cm}, AD = 8\text{ cm}, BD = 6\text{ cm}. Tính chu vi tam giác ABCABC.

Bài 3 (1,0 điểm - Vận dụng cao Olympic): Cho đoạn thẳng ABAB. Lấy điểm CC và điểm DD ở hai phía đối nhau của đường thẳng ABAB sao cho AC=BCAC = BC và AD=BDAD = BD. Nối CDCD cắt ABAB tại điểm HH. Chứng minh rằng HH là trung điểm của đoạn thẳng ABAB và CD⊥ABCD \perp AB.


Hướng dẫn chấm & Barem điểm chi tiết Đề 45 phút

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm)
  • Câu 1: D (C^\widehat{C} phải tương ứng với P^\widehat{P}, không phải N^\widehat{N})
  • Câu 2: B (HK=DG=9 cm  ⟹  HK = DG = 9\text{ cm} \implies Chu vi =5+7+9=21 cm= 5 + 7 + 9 = 21\text{ cm})
  • Câu 3: A (c.c.c vì có 33 cặp cạnh bằng nhau)
  • Câu 4: C (C^=180∘−(55∘+65∘)=60∘  ⟹  F^=C^=60∘\widehat{C} = 180^\circ - (55^\circ + 65^\circ) = 60^\circ \implies \widehat{F} = \widehat{C} = 60^\circ)
  • Câu 5: B (Hai tam giác bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau)
  • Câu 6: D (Giả thiết chỉ cho AB=ACAB = AC, không có điều kiện AB=BCAB = BC)
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (3,0 điểm):

  • a) (2,0 điểm):
    • Nêu xét △MNQ\triangle MNQ và △PQN\triangle PQN: MN=PQMN = PQ (gt) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • MQ=PNMQ = PN (gt) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • NQNQ là cạnh chung (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Kết luận △MNQ=△PQN\triangle MNQ = \triangle PQN (c.c.c) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
  • b) (1,0 điểm):
    • Từ câu a suy ra MNQ^=PQN^\widehat{MNQ} = \widehat{PQN} (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong   ⟹  MN∥PQ\implies MN \parallel PQ (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Tương tự MQN^=PNQ^\widehat{MQN} = \widehat{PNQ} (so le trong)   ⟹  MQ∥PN\implies MQ \parallel PN (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).

Bài 2 (3,0 điểm):

  • a) (1,5 điểm):
    • Xét △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có: AB=ACAB = AC (gt); BD=CDBD = CD (gt); ADAD là cạnh chung (1,0 đ)(1,0\text{ đ}).
    • Kết luận △ABD=△ACD\triangle ABD = \triangle ACD (c.c.c) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
  • b) (1,0 điểm):
    • Suy ra ADB^=ADC^\widehat{ADB} = \widehat{ADC} (hai góc tương ứng) (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
    • Mà ADB^+ADC^=180∘\widehat{ADB} + \widehat{ADC} = 180^\circ (kề bù)   ⟹  ADB^=ADC^=90∘  ⟹  AD⊥BC\implies \widehat{ADB} = \widehat{ADC} = 90^\circ \implies AD \perp BC (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).
  • c) (0,5 điểm):
    • Vì DD là trung điểm BCBC và BD=6 cm  ⟹  CD=6 cm  ⟹  BC=12 cmBD = 6\text{ cm} \implies CD = 6\text{ cm} \implies BC = 12\text{ cm}.
    • Vì AC=AB=10 cm  ⟹  AC = AB = 10\text{ cm} \implies Chu vi △ABC=AB+AC+BC=10+10+12=32 cm\triangle ABC = AB + AC + BC = 10 + 10 + 12 = 32\text{ cm} (0,5 đ)(0,5\text{ đ}).

Bài 3 (1,0 điểm):

  • Xét △ACD\triangle ACD và △BCD\triangle BCD có: AC=BCAC = BC (gt); AD=BDAD = BD (gt); CDCD là cạnh chung   ⟹  △ACD=△BCD\implies \triangle ACD = \triangle BCD (c.c.c) (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
  • Suy ra ACD^=BCD^\widehat{ACD} = \widehat{BCD} hay ACH^=BCH^\widehat{ACH} = \widehat{BCH} (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
  • Nối AH,BHAH, BH. Do điểm CC và DD cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng ABAB (theo Chuyên đề 2, vì CA=CBCA = CB và DA=DBDA = DB), nên đường thẳng nối CC và DD chính là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).
  • Vì đường trung trực cắt đoạn thẳng tại trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó, nên giao điểm HH chính là trung điểm của ABAB và CD⊥ABCD \perp AB (0,25 đ)(0,25\text{ đ}).

VI. Bảng tổng kết ghi nhớ vàng

Nội dung cốt lõi Công thức / Ký hiệu Ý nghĩa & Ứng dụng
Hai tam giác bằng nhau △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' 33 cặp cạnh bằng nhau và 33 cặp góc tương ứng bằng nhau.
Quy tắc thứ tự đỉnh A↔A′,B↔B′,C↔C′A \leftrightarrow A', B \leftrightarrow B', C \leftrightarrow C' Bắt buộc ghi chuẩn xác để suy luận cạnh và góc tương ứng.
Trường hợp c.c.c Ba cạnh bằng nhau   ⟹  \implies Hai tam giác bằng nhau Không cần đo góc, chỉ cần 33 cặp cạnh bằng nhau.
Cạnh chung Đoạn thẳng chung của hai tam giác Đóng vai trò là một cặp cạnh bằng nhau hiển nhiên.
Chứng minh song song Góc so le trong bằng nhau Suy ra từ hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau.
Chứng minh vuông góc Hai góc kề bù bằng nhau M1^=M2^\widehat{M_1} = \widehat{M_2} và M1^+M2^=180∘  ⟹  M1^=90∘.\widehat{M_1} + \widehat{M_2} = 180^\circ \implies \widehat{M_1} = 90^\circ.
Tính cứng vững của tam giác Cấu trúc hình học bất biến Ứng dụng chế tạo giàn giáo, giàn cầu, vì kèo mái nhà.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.