← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 9: Dữ liệu và Xác suất thực nghiệm - Toàn bộ Lý thuyết & 5 Chuyên đề Nâng cao

Tổng ôn toàn bộ kiến thức Toán 6 Chương 9 Dữ liệu và Xác suất thực nghiệm: thu thập phân loại dữ liệu, bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép, kết quả có thể, sự kiện, xác suất thực nghiệm, 5 chuyên đề nâng cao HSG và 10 quiz tương tác.

Mục lục bài viết22 mục

Ôn tập Chương 9: Dữ liệu và Xác suất thực nghiệm

Chương IX là chương học khép lại toàn bộ chương trình Toán lớp 6, mở ra cánh cửa dẫn vào thế giới của Khoa học Dữ liệu (Data Science) và Lý thuyết Xác suất (Probability Theory) — hai trụ cột quan trọng bậc nhất của nền văn minh công nghệ và trí tuệ nhân tạo thế kỷ 21.

Suốt hành trình 66 bài học vừa qua, các em đã được trang bị một chuỗi kỹ năng tư duy hoàn chỉnh:

  1. Bài 38: Biết cách thu thập dữ liệu khách quan, phân loại rành mạch giữa dữ liệu số và dữ liệu không phải số, đồng thời rèn luyện phản xạ phát hiện dữ liệu bất hợp lý.
  2. Bài 39: Biết cách tóm tắt dữ liệu vào bảng thống kê gọn gàng và vẽ biểu đồ tranh sinh động, thấu hiểu ý nghĩa của biểu tượng và nửa biểu tượng.
  3. Bài 40: Làm chủ biểu đồ cột đơn — công cụ so sánh trực quan độ lớn của các đối tượng qua chiều cao các cột.
  4. Bài 41: Nâng cấp lên biểu đồ cột kép — kỹ năng đặt hai cột sát nhau để so sánh song song hai tập dữ liệu đa chiều, phân tích bảng chú giải và nhận định xu thế.
  5. Bài 42: Bước chân vào thế giới của sự ngẫu nhiên, học cách liệt kê toàn bộ các kết quả có thể xảy ra, phân biệt chính xác ba loại sự kiện: chắc chắn, không thể và có thể.
  6. Bài 43: Định lượng khả năng xảy ra của sự việc thông qua công thức xác suất thực nghiệm P=knP = \dfrac{k}{n}, dùng dữ liệu quá khứ để dự đoán tương lai theo Luật số lớn.

Bài tổng ôn này được thiết kế để kết nối toàn bộ 66 bài học thành một khối kiến thức liền mạch, rèn luyện kỹ năng xử lý các bài toán tổng hợp đa bước và khám phá 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi độc bản nâng cao tầm vóc tư duy.


BẢN ĐỒ TỔNG ÔN CHƯƠNG 9: DỮ LIỆU & XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

1. Thu thập & Bảng biểu

• Dữ liệu là số (số liệu) vs Không là số.
• Bảng thống kê tần số.
• Biểu đồ tranh (chú ý nửa biểu tượng).

2. Biểu đồ cột & Cột kép

• Cột đơn: Chiều cao cột tỉ lệ với số liệu.
• Cột kép: Hai cột sát nhau so sánh song song.
• Đọc thang đo trục đứng chuẩn xác.

3. Kết quả & Sự kiện

• Liệt kê đủ các kết quả có thể.
• Kết quả thuận lợi cho sự kiện.
• 3 loại sự kiện: Chắc chắn - Không thể - Có thể.

4. Xác suất thực nghiệm

• Công thức P=k/n∈[0;1]P = k / n \in [0; 1].
• Dự đoán tổng thể: NA≈P×NN_A \approx P \times N.
• Luật số lớn & Đánh dấu - Bắt lại.


I. Tổng nhắc lại kiến thức cốt lõi & Bảng đối chiếu 6 bài

1. Bảng đối chiếu kiến thức trọng tâm từ Bài 38 đến Bài 43

Bài học Tên bài Khái niệm trọng tâm Kỹ năng cần thành thạo
38 Thu thập và phân loại dữ liệu - Dữ liệu số (số liệu)
- Dữ liệu không là số
- Tiêu chí hợp lý
Phân biệt đúng hai loại dữ liệu; phát hiện số liệu vô lý (điểm thi âm, số người lẻ, chiều cao vượt chuẩn).
39 Bảng thống kê và biểu đồ tranh - Bảng số liệu theo nhóm
- Biểu tượng và nửa biểu tượng
Lập bảng thống kê từ dữ liệu thô; đọc biểu đồ tranh và nhân đúng giá trị quy đổi của biểu tượng.
40 Biểu đồ cột - Trục ngang (đối tượng)
- Trục đứng (thang đo chia đều)
- Chiều cao cột chữ nhật
Đọc chính xác giá trị đỉnh cột; so sánh thứ tự lớn nhỏ; vẽ biểu đồ cột với thang đo hợp lý.
41 Biểu đồ cột kép - Cặp cột đặt sát nhau
- Bảng chú giải hai màu sắc
- So sánh hai chiều
Đọc chú giải trước khi trả lời; so sánh nội bộ từng đối tượng và so sánh xu thế giữa các nhóm.
42 Kết quả có thể và sự kiện - Phép thử nghiệm ngẫu nhiên
- Kết quả thuận lợi
- 3 loại sự kiện
Liệt kê không sót kết quả; phân loại đúng sự kiện chắc chắn, không thể, có thể xảy ra.
43 Xác suất thực nghiệm - Tỉ số P=k/nP = k / n
- Đo lường khả năng [0;1][0; 1]
- Ước lượng dự đoán
Tính đúng tỉ số giữa số lần xảy ra và tổng số lần thử; nhân xác suất để dự đoán số lượng trong quần thể lớn.

2. Bảng cảnh báo 5 bẫy sai lầm kinh điển của cả Chương 9

Lưu ý / Cảnh báo

Năm lỗi sai học sinh hay mắc phải nhất trong bài thi:

  1. Lỗi thang đo trục dọc biểu đồ cột:
    • Nhầm lẫn khoảng chia trên trục đứng: Mặc định mỗi vạch là 11 đơn vị trong khi đề bài chia mỗi vạch là 22, 55, 1010 hoặc 2020 đơn vị. Luôn phải lấy hiệu hai vạch liên tiếp để biết khoảng cách chia.
  2. Lỗi đếm nửa biểu tượng ở biểu đồ tranh:
    • Nếu 11 hình tròn quy ước 1010 học sinh, thì nửa hình tròn chỉ tương ứng với 55 học sinh. Rất nhiều bạn đếm nhầm thành 11 hình tròn đầy đủ.
  3. Lỗi bỏ sót kết quả khi thực hiện phép thử hai bước:
    • Khi tung hai đồng xu hoặc gieo hai con xúc xắc, cặp (S;N)(S; N) và (N;S)(N; S) là hai kết quả phân biệt độc lập.
  4. Lỗi đảo ngược tử số và mẫu số khi tính xác suất:
    • Lấy tổng số lần nn chia cho số lần xảy ra kk dẫn đến xác suất lớn hơn 11. Hãy nhớ: Tử số kk luôn ⩽\le Mẫu số nn, do đó xác suất PP không bao giờ vượt quá 11!
  5. Lỗi nhầm lẫn giữa "Dữ liệu không phải số" và "Số liệu":
    • Các tên gọi, màu sắc, xếp loại (Tốt, Khá, Đạt) là dữ liệu không phải số; không được thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các chữ này.

II. Các bài toán tổng hợp đa kỹ năng

Phần này gồm các bài toán liên kết nhiều bài học trong chương nhằm rèn luyện tư duy tổng hợp sâu sắc:


Bài toán tổng hợp 1: Từ dữ liệu thô →\to Phân loại →\to Bảng thống kê →\to Biểu đồ cột

Một nhóm học sinh khối 6 thực hiện khảo sát phương tiện đến trường của 3030 bạn trong lớp, thu được danh sách ghi chép như sau:

Xe đạp, Đi bộ, Xe buýt, Xe đạp, Xe máy (bố mẹ chở), Xe đạp, Đi bộ, Xe buýt, Xe đạp, Đi bộ,
Xe đạp, Xe máy, Xe buýt, Xe đạp, Xe đạp, Đi bộ, Xe đạp, Xe máy, Đi bộ, Xe buýt,
Xe đạp, Xe đạp, Đi bộ, Xe buýt, Xe máy, Xe đạp, Xe đạp, Đi bộ, Xe buýt, Xe đạp.
  1. Dãy dữ liệu trên thuộc loại dữ liệu nào (số liệu hay dữ liệu không phải số)?
  2. Lập bảng thống kê số lượng học sinh theo từng loại phương tiện đến trường.
  3. Cho biết phương tiện nào được các bạn sử dụng nhiều nhất? Có bao nhiêu bạn sử dụng phương tiện đó?
  4. Nếu vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu trên với mỗi vạch trên trục đứng ứng với 22 học sinh, thì cột biểu diễn phương tiện "Xe đạp" sẽ cao bao nhiêu vạch?

Lời giải:

  1. Dãy dữ liệu trên ghi tên các phương tiện giao thông (Xe đạp, Đi bộ, Xe buýt, Xe máy) nên đây là dữ liệu không phải số.

  2. Đếm số lần xuất hiện của từng phương tiện:

    • Xe đạp: xuất hiện 1212 lần.
    • Đi bộ: xuất hiện 77 lần.
    • Xe buýt: xuất hiện 66 lần.
    • Xe máy (bố mẹ chở): xuất hiện 55 lần. (Tổng kiểm tra: 12+7+6+5=3012 + 7 + 6 + 5 = 30 bạn).

Bảng thống kê phương tiện đến trường của 3030 học sinh:

Phương tiện Xe đạp Đi bộ Xe buýt Xe máy
Số học sinh 1212 77 66 55
  1. Phương tiện được sử dụng nhiều nhất là Xe đạp với 1212 bạn lựa chọn.

  2. Vì mỗi vạch trên trục đứng ứng với 22 học sinh, nên chiều cao của cột "Xe đạp" là:

    12:2=6.12 : 2 = 6.

    (Cột cao 66 khoảng chia).


Bài toán tổng hợp 2: Đọc và phân tích đối sánh biểu đồ cột kép

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng cây xanh do học sinh Khối 6 và Khối 7 của một trường THCS trồng được trong đợt phát động phong trào "Tết trồng cây" qua 44 tuần:

Tuần Khối 6 (cây) Khối 7 (cây)
Tuần 1 4545 5050
Tuần 2 6060 5555
Tuần 3 5555 7070
Tuần 4 8080 7575
  1. Trong tuần nào Khối 6 trồng được nhiều cây hơn Khối 7? Trong tuần nào Khối 7 trồng được nhiều cây hơn Khối 6?
  2. Tính tổng số cây xanh mỗi khối đã trồng được trong cả 44 tuần.
  3. Trong cả đợt thi đua, khối nào trồng được tổng số cây nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu cây?
  4. Tính tỉ số phần trăm số cây Khối 6 trồng được ở Tuần 4 so với tổng số cây của cả 44 tuần của Khối 6.

Lời giải:

  1. Quan sát và so sánh số liệu từng tuần:

    • Ở Tuần 2 (60>5560 > 55) và Tuần 4 (80>7580 > 75), Khối 6 trồng được nhiều cây hơn Khối 7.
    • Ở Tuần 1 (50>4550 > 45) và Tuần 3 (70>5570 > 55), Khối 7 trồng được nhiều cây hơn Khối 6.
  2. Tổng số cây xanh trồng được qua 44 tuần:

    • Khối 6:45+60+55+80=240.45 + 60 + 55 + 80 = 240.(Khối 6 trồng được 240240 cây).
    • Khối 7:50+55+70+75=250.50 + 55 + 70 + 75 = 250.(Khối 7 trồng được 250250 cây).
  3. So sánh: Ta có 250>240250 > 240, do đó Khối 7 trồng được nhiều cây hơn Khối 6. Số cây chênh lệch là:

    250−240=10.250 - 240 = 10.

    (Nhiều hơn 1010 cây).

  4. Tỉ số phần trăm số cây Khối 6 trồng được ở Tuần 4 so với tổng số cây cả 44 tuần của Khối 6 là:

    80240×100%=13×100%≈33,33%.\dfrac{80}{240} \times 100\% = \dfrac{1}{3} \times 100\% \approx 33{,}33\%.

Bài toán tổng hợp 3: Tích hợp Thống kê thực nghiệm →\to Xác suất →\to Dự đoán quy mô lớn

Một xưởng cơ khí chính xác kiểm tra ngẫu nhiên 200200 chi tiết máy được sản xuất tự động thì ghi nhận kết quả như sau:

  • Có 184184 chi tiết đạt chất lượng hoàn hảo loại A;
  • Có 1212 chi tiết đạt chất lượng loại B (cần gia công thêm một chút);
  • Có 44 chi tiết bị phế phẩm (không thể sử dụng).
  1. Hãy lập bảng thống kê số lượng chi tiết máy theo từng mức chất lượng.
  2. Lấy ngẫu nhiên một chi tiết máy từ lô kiểm tra. Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
    • E1E_1: "Chi tiết lấy ra đạt chất lượng hoàn hảo loại A";
    • E2E_2: "Chi tiết lấy ra là phế phẩm";
    • E3E_3: "Chi tiết lấy ra sử dụng được (loại A hoặc loại B)".
  3. Trong một đơn hàng sản xuất 15 00015\,000 chi tiết máy, hãy dự đoán:
    • Có khoảng bao nhiêu chi tiết máy đạt loại A?
    • Có khoảng bao nhiêu chi tiết máy bị phế phẩm?

Lời giải:

  1. Bảng thống kê phân loại chất lượng 200200 chi tiết máy:
Mức chất lượng Loại A (hoàn hảo) Loại B (cần gia công) Phế phẩm Tổng cộng
Số chi tiết máy 184184 1212 44 200200
  1. Tính xác suất thực nghiệm của từng sự kiện (n=200n = 200):

    • Sự kiện E1E_1: Số chi tiết loại A là 184184.P(E1)=184200=2325=0,92(92%).P(E_1) = \dfrac{184}{200} = \dfrac{23}{25} = 0{,}92 \quad (92\%).
    • Sự kiện E2E_2: Số phế phẩm là 44.P(E2)=4200=150=0,02(2%).P(E_2) = \dfrac{4}{200} = \dfrac{1}{50} = 0{,}02 \quad (2\%).
    • Sự kiện E3E_3: Số chi tiết sử dụng được là 184+12=196184 + 12 = 196.P(E3)=196200=4950=0,98(98%).P(E_3) = \dfrac{196}{200} = \dfrac{49}{50} = 0{,}98 \quad (98\%).
  2. Dự đoán số lượng trong đơn hàng N=15 000N = 15\,000 chi tiết:

    • Số chi tiết đạt loại A dự đoán là:0,92×15 000=13 800.0{,}92 \times 15\,000 = 13\,800.(Khoảng 13 80013\,800 chi tiết loại A).
    • Số phế phẩm dự đoán là:0,02×15 000=300.0{,}02 \times 15\,000 = 300.(Khoảng 300300 chi tiết phế phẩm).

III. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Olympic Toán


Chuyên đề 1: Bài toán khuyết số liệu và Suy luận ngược trên biểu đồ cột kép

Trong các kỳ thi học sinh giỏi, đề bài thường che giấu một phần số liệu của bảng hoặc làm mờ một số cột trên biểu đồ kèm theo các mối quan hệ tổng, hiệu, tỉ số. Học sinh cần vận dụng tư duy phương trình số học để phục hồi toàn bộ dữ liệu.

Bài toán Olympic 1

Biểu đồ cột kép cho biết số điểm 99 và điểm 1010 của lớp 6A và lớp 6B trong kỳ thi học kỳ I. Do biểu đồ bị ố mực, ta chỉ đọc được các thông tin sau:

  • Lớp 6A có 1818 điểm 99.
  • Lớp 6B có số điểm 99 nhiều hơn lớp 6A là 44 điểm.
  • Cột điểm 1010 của lớp 6A bị mờ, nhưng biết số điểm 1010 của lớp 6A gấp rưỡi (1,51{,}5 lần) số điểm 99 của lớp 6A.
  • Tổng số điểm tốt (cả điểm 99 và 1010) của cả hai lớp là 8787 điểm.
  • Số điểm 1010 của lớp 6B ít hơn số điểm 1010 của lớp 6A là 77 điểm.
  1. Hãy tìm số điểm 99 và điểm 1010 của từng lớp.
  2. Kiểm tra xem tổng số điểm tốt của hai lớp có khớp với số liệu 8787 điểm không.
  3. Tính xác suất thực nghiệm để một điểm tốt được chọn ngẫu nhiên từ hai lớp là điểm 1010.

Lời giải:

  1. Ta tính từng số liệu theo mối quan hệ đề bài:

    • Số điểm 99 của lớp 6A là: 1818 điểm.
    • Số điểm 99 của lớp 6B là:18+4=22.18 + 4 = 22.(Lớp 6B có 2222 điểm 99).
    • Số điểm 1010 của lớp 6A gấp 1,51{,}5 lần số điểm 99 của lớp 6A:18×1,5=27.18 \times 1{,}5 = 27.(Lớp 6A có 2727 điểm 1010).
    • Số điểm 1010 của lớp 6B ít hơn số điểm 1010 của lớp 6A là 77 điểm:27−7=20.27 - 7 = 20.(Lớp 6B có 2020 điểm 1010).
  2. Kiểm tra tổng số điểm tốt của cả hai lớp: Tổng số điểm của lớp 6A: 18+27=4518 + 27 = 45 điểm. Tổng số điểm của lớp 6B: 22+20=4222 + 20 = 42 điểm. Tổng số điểm tốt của cả hai lớp là: 45+42=8745 + 42 = 87 điểm (hoàn toàn khớp với đề bài).

  3. Tổng số điểm 1010 của cả hai lớp là:

    27+20=47.27 + 20 = 47.

    (Cả hai lớp có 4747 điểm 1010). Xác suất thực nghiệm để chọn ngẫu nhiên được một điểm 1010 trong tổng số 8787 điểm tốt là:

    P=4787≈0,5402(54,02%).P = \dfrac{47}{87} \approx 0{,}5402 \quad (54{,}02\%).

Chuyên đề 2: Chuyển đổi ma trận dữ liệu và Đánh giá tính đại diện của mẫu

Khi chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ tranh sang biểu đồ cột, tỉ lệ quy ước đóng vai trò then chốt. Nếu số lượng thực tế không chia hết cho đơn vị quy ước, ta phải biết cách xử lý phần dư bằng số thập phân hoặc nửa biểu tượng.

Bài toán Olympic 2

Một tổ chức từ thiện dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số phần quà trao tặng cho 44 xã nghèo, với quy ước: mỗi biểu tượng hình hộp quà ứng với 5050 suất quà, nửa hình hộp quà ứng với 2525 suất quà:

  • Xã A có 44 hình hộp quà đầy đủ;
  • Xã B có 33 hình hộp quà và 11 nửa hình hộp quà;
  • Xã C có 55 hình hộp quà đầy đủ;
  • Xã D có 22 hình hộp quà và 11 nửa hình hộp quà.
  1. Lập bảng thống kê số suất quà của từng xã và tính tổng số suất quà đã trao.
  2. Nếu muốn vẽ biểu đồ cột với thang đo trục đứng có các vạch cách nhau 2525 đơn vị, thì cột của từng xã sẽ cao bao nhiêu khoảng chia?
  3. Tính tỉ số phần trăm số quà của xã nhận được nhiều nhất so với tổng số quà trao cho cả 44 xã.

Lời giải:

  1. Tính số suất quà cho từng xã:
    • Xã A: 4×50=2004 \times 50 = 200 suất.
    • Xã B: 3×50+25=1753 \times 50 + 25 = 175 suất.
    • Xã C: 5×50=2505 \times 50 = 250 suất.
    • Xã D: 2×50+25=1252 \times 50 + 25 = 125 suất. Tổng số suất quà trao cho cả 44 xã là:200+175+250+125=750.200 + 175 + 250 + 125 = 750.(Tổng cộng 750750 suất quà).

Bảng thống kê:

Xã Xã A Xã B Xã C Xã D Tổng cộng
Số suất quà 200200 175175 250250 125125 750750
  1. Chiều cao các cột trên trục đứng (mỗi khoảng chia là 2525 đơn vị):

    • Cột Xã A: 200:25=8200 : 25 = 8 khoảng chia.
    • Cột Xã B: 175:25=7175 : 25 = 7 khoảng chia.
    • Cột Xã C: 250:25=10250 : 25 = 10 khoảng chia.
    • Cột Xã D: 125:25=5125 : 25 = 5 khoảng chia.
  2. Xã nhận được nhiều quà nhất là Xã C (250250 suất). Tỉ số phần trăm là:

    250750×100%=13×100%≈33,33%.\dfrac{250}{750} \times 100\% = \dfrac{1}{3} \times 100\% \approx 33{,}33\%.

Chuyên đề 3: Phép thử hai giai đoạn và Sơ đồ hình cây nâng cao

Khi thực hiện đồng thời hoặc liên tiếp hai phép thử ngẫu nhiên, không gian kết quả là tích Descartes của hai tập hợp kết quả thành phần.

Bài toán Olympic 3

Bạn An có một túi vải đựng 33 quả cầu đánh số 1,2,31, 2, 3. Bạn Bình có một con xúc xắc 44 mặt hình tứ diện đều đánh số 1,2,3,41, 2, 3, 4. An rút ngẫu nhiên một quả cầu, còn Bình gieo con xúc xắc. Kết quả được ghi lại dưới dạng cặp số (a;b)(a; b), trong đó aa là số trên quả cầu của An, bb là số ở mặt đáy xúc xắc của Bình.

  1. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của cặp số (a;b)(a; b)? Hãy liệt kê toàn bộ theo sơ đồ hình cây.
  2. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho sự kiện: "Tổng a+ba + b là một số nguyên tố"?
  3. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho sự kiện: "Tích a×ba \times b là một số chẵn"?

Lời giải:

  1. Số kết quả có thể của An là 33 (các số 1,2,31, 2, 3). Số kết quả có thể của Bình là 44 (các số 1,2,3,41, 2, 3, 4). Theo quy tắc nhân, tổng số kết quả có thể là:

    3×4=12.3 \times 4 = 12.

    Tập hợp 1212 kết quả cụ thể gồm:

    (1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(3;1),(3;2),(3;3),(3;4).\begin{aligned} &(1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), \\ &(2; 1), (2; 2), (2; 3), (2; 4), \\ &(3; 1), (3; 2), (3; 3), (3; 4). \end{aligned}
  2. Tính tổng a+ba + b cho từng cặp:

    • Cặp có tổng bằng 22 (nguyên tố): (1;1)(1; 1).
    • Cặp có tổng bằng 33 (nguyên tố): (1;2),(2;1)(1; 2), (2; 1).
    • Cặp có tổng bằng 55 (nguyên tố): (1;4),(2;3),(3;2)(1; 4), (2; 3), (3; 2).
    • Cặp có tổng bằng 77 (nguyên tố): (3;4)(3; 4). (Các tổng còn lại là 44 và 66 đều là hợp số). Vậy có tất cả 1+2+3+1=71 + 2 + 3 + 1 = 7 kết quả thuận lợi cho sự kiện tổng là số nguyên tố.
  3. Tích a×ba \times b là số chẵn khi có ít nhất một số chẵn. Ta dùng phương pháp đếm phần bù: Tích a×ba \times b là số lẻ khi và chỉ khi cả aa và bb đều lẻ:

    • a∈{1;3}a \in \{1; 3\} (22 cách chọn);
    • b∈{1;3}b \in \{1; 3\} (22 cách chọn). Số cặp có tích lẻ là: 2×2=42 \times 2 = 4 cặp, gồm: (1;1),(1;3),(3;1),(3;3)(1; 1), (1; 3), (3; 1), (3; 3). Do đó, số kết quả thuận lợi để tích là số chẵn là:12−4=8.12 - 4 = 8.(Có 88 kết quả thuận lợi).

Chuyên đề 4: Ứng dụng mô hình Đánh dấu - Bắt lại (Capture-Recapture) với hai mẫu độc lập

Mô hình này cho phép ước lượng quần thể động vật hoang dã mà không gây xáo trộn môi trường tự nhiên.

Bài toán Olympic 4

Một trạm bảo tồn thiên nhiên muốn ước lượng số cá thể voọc chà vá chân nâu trong một khu rừng nguyên sinh:

  • Đợt 1: Đội kiểm lâm gắn vòng định vị vô tuyến cho 4545 cá thể voọc rồi thả về đàn.
  • Đợt 2: Một tháng sau, qua hệ thống bẫy ảnh tự động chụp được 6060 cá thể voọc, trong đó các nhà khoa học nhận diện được 99 cá thể có đeo vòng định vị.
  1. Tính xác suất thực nghiệm chụp được cá thể voọc có vòng định vị ở đợt 2.
  2. Ước tính tổng số cá thể voọc chà vá chân nâu sinh sống trong khu bảo tồn.
  3. Giả sử sau đó người ta mở rộng khu vực bẫy ảnh và chụp thêm được 4040 cá thể nữa, trong đó có 55 cá thể có vòng định vị. Khi gộp chung cả hai đợt bẫy ảnh, hãy tính lại ước lượng số cá thể voọc trong khu bảo tồn.

Lời giải:

  1. Xác suất thực nghiệm chụp được voọc có vòng ở đợt 2 là:

    P1=960=320=0,15(15%).P_1 = \dfrac{9}{60} = \dfrac{3}{20} = 0{,}15 \quad (15\%).
  2. Gọi số cá thể voọc trong khu bảo tồn là NN. Tỉ lệ cá thể có vòng định vị trong toàn quần thể xấp xỉ tỉ lệ thực nghiệm:

    45N≈0,15  ⟹  N≈450,15=300.\dfrac{45}{N} \approx 0{,}15 \implies N \approx \dfrac{45}{0{,}15} = 300.

    Vậy ước tính có khoảng 300300 cá thể voọc trong khu bảo tồn.

  3. Khi gộp cả hai đợt bẫy ảnh lại:

    • Tổng số cá thể voọc chụp được là: 60+40=10060 + 40 = 100 cá thể.
    • Tổng số cá thể có vòng định vị là: 9+5=149 + 5 = 14 cá thể.
    • Xác suất thực nghiệm gộp là:P=14100=0,14(14%).P = \dfrac{14}{100} = 0{,}14 \quad (14\%).
    • Ước lượng lại quy mô quần thể voọc:N′≈450,14=450014≈321.N' \approx \dfrac{45}{0{,}14} = \dfrac{4500}{14} \approx 321.Vậy sau khi tăng cỡ mẫu bẫy ảnh, ước lượng quần thể voọc là khoảng 321321 cá thể.

Chuyên đề 5: Nguyên lý Dirichlet và Tính tất định trong bài toán bốc thăm ngẫu nhiên

Một sự kiện ngẫu nhiên có thể trở thành sự kiện chắc chắn nếu số lần thực hiện vượt qua ngưỡng tới hạn theo Nguyên lý lồng chim bồ câu (Dirichlet Principle).

Bài toán Olympic 5

Trong một hộp kín có 1212 chiếc bút bi xanh, 99 chiếc bút bi đỏ và 66 chiếc bút bi đen (các bút cùng kích thước và khối lượng). Không nhìn vào hộp:

  1. Bạn Nam rút ngẫu nhiên 11 chiếc bút. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra về màu bút?
  2. Bạn Nam phải rút ra ít nhất bao nhiêu chiếc bút cùng một lúc để sự kiện: "Trong số bút rút ra chắc chắn có ít nhất 1 chiếc bút màu xanh" luôn xảy ra?
  3. Bạn Nam phải rút ra ít nhất bao nhiêu chiếc bút cùng một lúc để chắc chắn có ít nhất 22 chiếc bút cùng màu?

Lời giải:

  1. Trong hộp chỉ có 33 màu bút (xanh, đỏ, đen). Do đó khi rút 11 chiếc bút, có 33 kết quả có thể xảy ra về màu sắc: Bút xanh; Bút đỏ; Bút đen.

  2. Để sự kiện chắc chắn xảy ra trong mọi trường hợp, ta phải xét tình huống rủi ro nhất (xui xẻo nhất):

    • Tình huống rủi ro nhất là Nam rút toàn phải bút đỏ và bút đen mà chưa được chiếc bút xanh nào.
    • Tổng số bút đỏ và bút đen là:9+6=15.9 + 6 = 15.(Tổng có 1515 chiếc bút đỏ và đen).
    • Nếu rút 1515 chiếc bút, vẫn có thể không có chiếc bút xanh nào.
    • Do đó, để chắc chắn có ít nhất 11 chiếc bút xanh, Nam phải rút ít nhất:15+1=16.15 + 1 = 16.(Rút ít nhất 1616 chiếc bút).
  3. Có tất cả 33 loại màu bút. Theo Nguyên lý Dirichlet, nếu rút 33 chiếc bút thì rủi ro nhất là mỗi chiếc mang một màu khác nhau (xanh, đỏ, đen). Khi rút thêm chiếc thứ 44, chiếc bút này bắt buộc phải trùng màu với một trong 33 chiếc trước đó. Do đó, số bút cần rút ít nhất để chắc chắn có 22 chiếc cùng màu là:

    3+1=4.3 + 1 = 4.

    (Cần rút ít nhất 44 chiếc bút).


IV. Bài tập trắc nghiệm tương tác (10 Quiz tổng ôn)

Dưới đây là 1010 câu hỏi trắc nghiệm tương tác quét toàn diện kiến thức của 66 bài học trong Chương 9:

Dãy dữ liệu nào sau đây là SỐ LIỆU?

Trong biểu đồ tranh, một biểu tượng ngôi sao quy ước 10 điểm thưởng. Nếu một bạn học sinh nhận được 3 ngôi sao và nửa ngôi sao, bạn đó có bao nhiêu điểm thưởng?

Đặc điểm nhận dạng quan trọng nhất của BIỂU ĐỒ CỘT KÉP so với biểu đồ cột đơn là gì?

Gieo một con xúc xắc 6 mặt một lần. Sự kiện nào sau đây là sự kiện CHẮC CHẮN?

Tung một đồng xu cân đối 60 lần thì thấy có 33 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:

Một hộp đựng các tấm thẻ bài đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Sự kiện nào sau đây là sự kiện KHÔNG THỂ xảy ra?

Kiểm tra 400 sản phẩm thì thấy có 12 sản phẩm bị lỗi. Trong một lô hàng gồm 10 000 sản phẩm, dự đoán có khoảng bao nhiêu sản phẩm bị lỗi?

Gieo một con xúc xắc nhiều lần. Biết xác suất thực nghiệm ra mặt 6 chấm là 0,2 và mặt 6 chấm đã xuất hiện đúng 24 lần. Con xúc xắc đã được gieo tất cả bao nhiêu lần?

Tung đồng thời 2 đồng xu cân đối đồng chất. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử này là:

Tại sao việc điều tra khảo sát ý kiến học sinh về đồ ăn căn tin trường mà chỉ hỏi các bạn trong đội tuyển bóng đá lại dẫn tới kết quả KHÔNG CHÍNH XÁC?


V. Đề kiểm tra tổng kết Chương 9 (Thời gian làm bài: 45 phút)

Dưới đây là 22 đề kiểm tra chuẩn cấu trúc 4545 phút gồm 33 điểm trắc nghiệm (66 câu) và 77 điểm tự luận (44 bài), có đáp án và ma trận thang điểm chi tiết 1010 điểm.

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Dãy dữ liệu nào sau đây là dữ liệu không phải số?

  • A. Số bàn thắng ghi được: 2,0,3,1,42, 0, 3, 1, 4.
  • B. Xếp loại thi đua: Tốt, Khá, Đạt, Tốt.
  • C. Chiều cao học sinh: 145,150,148,152 cm145, 150, 148, 152\text{ cm}.
  • D. Điểm kiểm tra Toán: 8,9,10,78, 9, 10, 7.

Câu 2: Biểu đồ tranh sử dụng một biểu tượng chiếc cặp sách ứng với 88 học sinh. Cần dùng bao nhiêu biểu tượng để biểu diễn 2828 học sinh?

  • A. 33 biểu tượng
  • B. 33 biểu tượng và 11 nửa biểu tượng
  • C. 44 biểu tượng
  • D. 22 biểu tượng và 11 nửa biểu tượng

Câu 3: Trên biểu đồ cột, trục đứng có các vạch ghi số 0,5,10,15,200, 5, 10, 15, 20. Một cột có đỉnh nằm ngang hàng với vạch số 1515. Giá trị số liệu của cột đó là:

  • A. 33
  • B. 55
  • C. 1515
  • D. 2020

Câu 4: Gieo một con xúc xắc 66 mặt. Sự kiện nào sau đây là sự kiện KHÔNG THỂ?

  • A. Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố
  • B. Mặt xuất hiện có 66 chấm
  • C. Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 77
  • D. Mặt xuất hiện có số chấm nhỏ hơn 55

Câu 5: Tung một đồng xu 5050 lần thì thấy mặt ngửa xuất hiện 2626 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:

  • A. 0,260{,}26
  • B. 0,500{,}50
  • C. 0,520{,}52
  • D. 0,480{,}48

Câu 6: Kiểm tra 250250 hạt giống thì có 225225 hạt nảy mầm. Xác suất thực nghiệm hạt giống nảy mầm là:

  • A. 0,800{,}80
  • B. 0,850{,}85
  • C. 0,900{,}90
  • D. 0,950{,}95

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Điểm kiểm tra môn Khoa học tự nhiên của 2020 học sinh được ghi lại như sau:

7,8,9,6,8,7,10,8,9,7,8,6,8,9,10,7,8,7,9,8.7, 8, 9, 6, 8, 7, 10, 8, 9, 7, 8, 6, 8, 9, 10, 7, 8, 7, 9, 8.
  1. Lập bảng thống kê số lượng học sinh đạt từng mức điểm. (1,0 điểm)
  2. Có bao nhiêu học sinh đạt điểm từ 88 trở lên? (0,5 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm): Biểu đồ cột kép cho biết số lượng xe đạp bán được của hai cửa hàng X và Y trong ba tháng đầu năm:

Tháng Cửa hàng X (chiếc) Cửa hàng Y (chiếc)
Tháng 1 2525 3030
Tháng 2 3535 2828
Tháng 3 4040 3232
  1. Trong tháng nào cửa hàng X bán được nhiều xe đạp hơn cửa hàng Y? (0,5 điểm)
  2. Tính tổng số xe đạp mỗi cửa hàng bán được trong cả ba tháng. (1,0 điểm)
  3. Cửa hàng nào có doanh số bán xe đạp cao hơn trong quý I? Cao hơn bao nhiêu chiếc? (0,5 điểm)

Bài 3 (2,0 điểm): Một hộp chứa 88 tấm thẻ cùng kích thước được đánh số từ 11 đến 88. Bạn Mai rút ngẫu nhiên một tấm thẻ.

  1. Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử. (0,5 điểm)
  2. Chỉ ra các kết quả thuận lợi cho sự kiện AA: "Rút được thẻ ghi số nguyên tố". (0,5 điểm)
  3. Phân loại mỗi sự kiện sau là chắc chắn, không thể hay có thể:
    • S1S_1: "Rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 10". (0,5 điểm)
    • S2S_2: "Rút được thẻ ghi số chia hết cho 9". (0,5 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm): Người ta gieo thử nghiệm 300300 hạt giống ngô lai mới thì có 276276 hạt nảy mầm.

  1. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện: "Một hạt giống nảy mầm". (0,75 điểm)
  2. Một trang trại cần gieo trồng để thu được khoảng 9 2009\,200 cây ngô con. Hỏi trang trại đó cần mua khoảng bao nhiêu hạt giống ngô loại này? (0,75 điểm)

Hướng dẫn chấm & Thang điểm Đề số 1

Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: B (0,50{,}5 điểm)
  • Câu 2: B (0,50{,}5 điểm) — 28=3×8+428 = 3 \times 8 + 4 (3 hình và nửa hình).
  • Câu 3: C (0,50{,}5 điểm)
  • Câu 4: C (0,50{,}5 điểm) — Các số từ 11 đến 66 không số nào chia hết cho 77.
  • Câu 5: C (0,50{,}5 điểm) — P=2650=0,52P = \dfrac{26}{50} = 0{,}52.
  • Câu 6: C (0,50{,}5 điểm) — P=225250=0,90P = \dfrac{225}{250} = 0{,}90.

Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1:

  1. Bảng thống kê điểm số:
Điểm số 66 77 88 99 1010
Số học sinh 22 55 77 44 22

(Đếm đúng và đủ 2020 bạn: 1,0 điểm). 2. Số học sinh đạt điểm từ 88 trở lên (điểm 8,9,108, 9, 10):

7+4+2=13 (hs).7 + 4 + 2 = 13 \text{ (hs)}.

(Có 1313 học sinh). (0,5 điểm).

Bài 2:

  1. Cửa hàng X bán nhiều hơn Y ở Tháng 2 (35>2835 > 28) và Tháng 3 (40>3240 > 32). (0,5 điểm).
  2. Tổng số xe đạp:
    • Cửa hàng X: 25+35+40=10025 + 35 + 40 = 100 chiếc. (0,5 điểm).
    • Cửa hàng Y: 30+28+32=9030 + 28 + 32 = 90 chiếc. (0,5 điểm).
  3. Cửa hàng X có doanh số cao hơn cửa hàng Y. Cao hơn: 100−90=10100 - 90 = 10 chiếc xe đạp. (0,5 điểm).

Bài 3:

  1. Các kết quả có thể là: 1;2;3;4;5;6;7;81; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. (0,5 điểm).
  2. Các số nguyên tố là 2;3;5;72; 3; 5; 7. Kết quả thuận lợi cho AA là: 2;3;5;72; 3; 5; 7. (0,5 điểm).
  3. Phân loại sự kiện:
    • S1S_1: Mọi số từ 11 đến 88 đều nhỏ hơn 10  ⟹  10 \implies Sự kiện chắc chắn. (0,5 điểm).
    • S2S_2: Không số nào từ 11 đến 88 chia hết cho 9  ⟹  9 \implies Sự kiện không thể. (0,5 điểm).

Bài 4:

  1. Xác suất thực nghiệm hạt nảy mầm là: P=276300=2325=0,92(92%).P = \dfrac{276}{300} = \dfrac{23}{25} = 0{,}92 \quad (92\%). (0,75 điểm).
  2. Số hạt giống cần mua là:9 200:0,92=10 000.9\,200 : 0{,}92 = 10\,000.(Cần mua khoảng 10 00010\,000 hạt giống). (0,75 điểm).

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm — Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Một giáo viên kiểm tra thời gian tự học (phút) của học sinh và ghi lại: 45,60,50,−15,9045, 60, 50, -15, 90. Giá trị nào là dữ liệu bất hợp lý?

  • A. 4545
  • B. 6060
  • C. −15-15
  • D. 9090

Câu 2: Biểu đồ cột biểu diễn số học sinh giỏi của 44 lớp: Lớp 6A (cao 1212 đơn vị), 6B (1515 đơn vị), 6C (99 đơn vị), 6D (1414 đơn vị). Lớp có ít học sinh giỏi nhất là:

  • A. Lớp 6A
  • B. Lớp 6B
  • C. Lớp 6C
  • D. Lớp 6D

Câu 3: Bạn Bình quay một vòng quay may mắn có 55 ô số bằng nhau: 2,4,6,8,102, 4, 6, 8, 10. Sự kiện "Mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ" là:

  • A. Sự kiện có thể
  • B. Sự kiện chắc chắn
  • C. Sự kiện không thể
  • D. Không xác định được

Câu 4: Gieo một con xúc xắc 8080 lần thì thấy mặt 44 chấm xuất hiện 1616 lần. Xác suất thực nghiệm ra mặt 44 chấm là:

  • A. 0,160{,}16
  • B. 0,200{,}20
  • C. 0,250{,}25
  • D. 0,800{,}80

Câu 5: Một cửa hàng bán được 120120 cốc trà sữa trong ngày, trong đó có 7272 cốc trà sữa trân châu truyền thống. Xác suất thực nghiệm bán được cốc trà sữa trân châu truyền thống là:

  • A. 0,600{,}60
  • B. 0,720{,}72
  • C. 0,480{,}48
  • D. 0,500{,}50

Câu 6: Bắn thử nghiệm 5050 phát súng, xác suất bắn trúng hồng tâm là 0,680{,}68. Số phát súng trúng hồng tâm là:

  • A. 2525 phát
  • B. 3434 phát
  • C. 4040 phát
  • D. 4242 phát

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm): Một bạn học sinh thống kê số giờ sử dụng máy tính mỗi ngày trong một tuần của mình:

  • Thứ Hai: 11 giờ; Thứ Ba: 22 giờ; Thứ Tư: 11 giờ; Thứ Năm: 22 giờ; Thứ Sáu: 33 giờ; Thứ Bảy: 44 giờ; Chủ Nhật: 44 giờ.
  1. Lập bảng thống kê số giờ sử dụng máy tính của bạn học sinh đó trong tuần. (1,0 điểm)
  2. Tính tổng số giờ bạn đó sử dụng máy tính trong tuần. (0,5 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm): Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết số học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng đá và Cầu lông của ba lớp khối 6:

Lớp Bóng đá (học sinh) Cầu lông (học sinh)
6A 1616 1212
6B 1414 1515
6C 1818 1010
  1. Lớp nào có số học sinh tham gia Bóng đá nhiều nhất? Lớp nào có số học sinh tham gia Cầu lông nhiều nhất? (0,5 điểm)
  2. Tính tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng đá của cả ba lớp. (0,75 điểm)
  3. Lớp nào có số học sinh tham gia Cầu lông nhiều hơn Bóng đá? (0,75 điểm)

Bài 3 (2,0 điểm): Tung một đồng xu hai lần liên tiếp. Kí hiệu SS là mặt sấp, NN là mặt ngửa.

  1. Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử dưới dạng cặp (lần 1, lần 2). Có bao nhiêu kết quả? (0,75 điểm)
  2. Sự kiện EE: "Cả hai lần tung xuất hiện cùng một mặt" có bao nhiêu kết quả thuận lợi? Kể tên các kết quả đó. (0,75 điểm)
  3. Sự kiện "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp" có bao nhiêu kết quả thuận lợi? (0,5 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm): Một trạm khí tượng thủy văn thống kê trong 9090 ngày của mùa mưa thì có 5454 ngày xuất hiện mưa rào.

  1. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện: "Một ngày có mưa rào". (0,75 điểm)
  2. Dự đoán trong mùa mưa tiếp theo gồm 120120 ngày, có khoảng bao nhiêu ngày xuất hiện mưa rào? (0,75 điểm)

Hướng dẫn chấm & Thang điểm Đề số 2

Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: C (0,50{,}5 điểm) — Thời gian không thể là số âm.
  • Câu 2: C (0,50{,}5 điểm) — Cột lớp 6C thấp nhất (99 đơn vị).
  • Câu 3: C (0,50{,}5 điểm) — Các ô đều là số chẵn, không có số lẻ.
  • Câu 4: B (0,50{,}5 điểm) — P=1680=0,20P = \dfrac{16}{80} = 0{,}20.
  • Câu 5: A (0,50{,}5 điểm) — P=72120=0,60P = \dfrac{72}{120} = 0{,}60.
  • Câu 6: B (0,50{,}5 điểm) — k=0,68×50=34k = 0{,}68 \times 50 = 34 phát.

Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1:

  1. Bảng thống kê số giờ sử dụng máy tính:
Ngày Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ Nhật
Số giờ 11 22 11 22 33 44 44

(1,0 điểm). 2. Tổng số giờ sử dụng máy tính trong tuần:

1+2+1+2+3+4+4=17 (h).1 + 2 + 1 + 2 + 3 + 4 + 4 = 17 \text{ (h)}.

(Tổng cộng 1717 giờ). (0,5 điểm).

Bài 2:

  1. Lớp có học sinh tham gia Bóng đá nhiều nhất là 6C (1818 bạn). Lớp tham gia Cầu lông nhiều nhất là 6B (1515 bạn). (0,5 điểm).
  2. Tổng số học sinh tham gia Bóng đá của cả ba lớp:16+14+18=48 (hs).16 + 14 + 18 = 48 \text{ (hs)}.(Tổng cộng 4848 học sinh). (0,75 điểm).
  3. So sánh trong từng lớp:
    • 6A: 16>1216 > 12;
    • 6B: 14<1514 < 15;
    • 6C: 18>1018 > 10. Chỉ có lớp 6B có số học sinh tham gia Cầu lông nhiều hơn Bóng đá. (0,75 điểm).

Bài 3:

  1. Các kết quả có thể xảy ra gồm 44 kết quả: (S;S),(S;N),(N;S),(N;N).(S; S), \quad (S; N), \quad (N; S), \quad (N; N). (0,75 điểm).
  2. Sự kiện EE có 22 kết quả thuận lợi, gồm: (S;S)(S; S) và (N;N)(N; N). (0,75 điểm).
  3. Sự kiện có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp gồm 33 kết quả thuận lợi: (S;S),(S;N),(N;S)(S; S), (S; N), (N; S). (0,5 điểm).

Bài 4:

  1. Xác suất thực nghiệm ngày có mưa rào là: P=5490=35=0,6(60%).P = \dfrac{54}{90} = \dfrac{3}{5} = 0{,}6 \quad (60\%). (0,75 điểm).
  2. Dự đoán số ngày có mưa rào trong 120120 ngày là:0,6×120=72.0{,}6 \times 120 = 72.(Khoảng 7272 ngày). (0,75 điểm).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá khả năng xảy ra của sự kiện

Sắp xếp các sự kiện, rồi tung đồng xu để quan sát tần suất qua nhiều lần thử.

Từ dễ xảy ra đến khó xảy ra

Kéo tay cầm để sắp xếp các sự kiện theo khả năng xảy ra giảm dần. Có thể bấm mũi tên lên/xuống, hoặc dùng phím ↑ và ↓ khi chọn tay cầm.

    Tung đồng xu và quan sát tần suất

    So sánh tần suất mặt ngửa với xác suất lý thuyết 1/2. Thử nhiều lần để quan sát sự dao động.

    NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

    Tự kiểm tra kiến thức

    Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

    ✦ Mẹo học tập

    Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.