← Trở về thư viện

Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh - Cách lập, cách đọc và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 39 Bảng thống kê và biểu đồ tranh: phương pháp lập bảng từ dữ liệu thô, kỹ thuật đọc và vẽ biểu đồ tranh (biểu tượng nguyên và nửa biểu tượng), 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết25 mục

Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh

Sau khi thu thập được một lượng lớn thông tin thô từ các phiếu khảo sát hay quá trình quan sát thực tế, dữ liệu ban đầu thường nằm ở dạng lộn xộn, rời rạc và rất khó theo dõi. Làm thế nào để người đọc chỉ mất vài giây là có thể nắm bắt được bức tranh toàn cảnh: món hàng nào bán chạy nhất, tổ nào thi đua dẫn đầu, hay tháng nào mưa nhiều nhất?

Để giải quyết bài toán đó, khoa học thống kê đã phát triển hai công cụ trực quan hóa dữ liệu kinh điển: Bảng thống kê và Biểu đồ tranh.

Nếu bảng thống kê là sự sắp xếp khoa học, ngăn nắp theo các hàng và cột số liệu chính xác thì biểu đồ tranh lại là chiếc cầu nối nghệ thuật đầy sáng tạo: sử dụng các biểu tượng hình ảnh sinh động giúp thông điệp số liệu trở nên dễ hiểu, bắt mắt và gần gũi với mọi người.

Bài học này sẽ hướng dẫn các em thành thạo kỹ năng lập và khai thác bảng thống kê, làm chủ nguyên lý biểu diễn biểu đồ tranh (kể cả biểu tượng nguyên và nửa biểu tượng), nhận diện bẫy thị giác số liệu và chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 39: BẢNG THỐNG KÊ & BIỂU ĐỒ TRANH

1. Bảng thống kê

• Lập bảng: đếm tần số xuất hiện của từng đối tượng từ dãy dữ liệu thô.
• Đọc bảng: tra cứu số lượng, tìm Max, Min, tính tổng và tỉ lệ phần trăm.

2. Biểu đồ tranh

• Dùng hình vẽ/biểu tượng để biểu thị dữ liệu.
• Bắt buộc có chú thích: Mỗi biểu tượng ứng với kk đơn vị.
• Đọc: Số lượng = Số biểu tượng ×k\times k.

3. Nửa biểu tượng

Khi số liệu có phần lẻ bằng một nửa giá trị quy ước: vẽ nửa biểu tượng.
• Ví dụ: 11 icon =10= 10 học sinh   ⟹  \implies nửa icon =5= 5 học sinh.

4. Cách vẽ biểu đồ tranh

Chọn giá trị quy ước là ước chung của các số liệu để số lượng biểu tượng vừa phải, hạn chế dùng biểu tượng lẻ.


Khởi động — Trực giác từ những bảng số liệu và hình vẽ (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi tình huống thực tế:

Câu 1: Một danh sách ghi điểm kiểm tra của 10 bạn: 8;  9;  7;  8;  10;  8;  9;  8;  7;  8.8;\; 9;\; 7;\; 8;\; 10;\; 8;\; 9;\; 8;\; 7;\; 8. Em hãy đếm xem điểm 88 xuất hiện bao nhiêu lần?

  • Trả lời: Điểm 88 xuất hiện tất cả 55 lần. Việc gom nhóm và đếm số lần xuất hiện này chính là bước đầu tiên để lập một bảng thống kê.

Câu 2: Khi đọc một cuốn tạp chí khoa học dành cho thiếu nhi, em thấy người ta vẽ 44 chiếc ô tô đồ chơi nhỏ cạnh dòng chữ "Mỗi chiếc xe tượng trưng cho 100100 xe hơi bán ra". Vậy số xe hơi thực tế được bán là bao nhiêu chiếc?

  • Trả lời: Số xe thực tế bán ra là 4×100=4004 \times 100 = 400 chiếc xe. Đó chính là cách hoạt động của một biểu đồ tranh.

Câu 3: Tại sao trên các áp phích tuyên truyền hay báo chí đại chúng, người ta thường thích dùng hình ảnh mặt cười, ngôi sao hay bông hoa thay vì chỉ ghi những con số khô khan?

  • Trả lời: Vì hình ảnh trực quan, sinh động, dễ thu hút thị giác và giúp người xem hiểu ngay thông điệp số liệu một cách hào hứng, trực cảm.

Câu 4: Nếu một biểu tượng hình tròn ◯\bigcirc ứng với 2020 học sinh, thì nửa hình tròn biểu thị bao nhiêu học sinh?

  • Trả lời: Nửa hình tròn biểu thị 20:2=1020 : 2 = 10 học sinh.

Câu 5: Hai biểu đồ tranh cùng vẽ về số học sinh giỏi của hai trường: Biểu đồ trường A có 33 ngôi sao, biểu đồ trường B có 55 ngôi sao. Ta có thể khẳng định ngay trường B có nhiều học sinh giỏi hơn trường A được không?

  • Trả lời: Chưa thể kết luận được! Ta phải kiểm tra chú thích xem mỗi ngôi sao ở mỗi trường ứng với bao nhiêu học sinh. Nếu ở trường A mỗi ngôi sao ứng với 5050 học sinh (150150 em), còn ở trường B mỗi ngôi sao chỉ ứng với 1010 học sinh (5050 em), thì trường A mới là trường có nhiều học sinh giỏi hơn.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Bảng thống kê

Ghi nhớ

Định nghĩa: Bảng thống kê là cách tổ chức và trình bày dữ liệu dạng lưới gồm các hàng và cột có tiêu đề rõ ràng, giúp tổng hợp, phân loại và tra cứu số lượng của từng nhóm đối tượng một cách nhanh chóng.

Quy trình lập bảng thống kê từ dãy dữ liệu thô:

  • Bước 1: Xác định các nhóm đối tượng phân loại (tiêu chí).
  • Bước 2: Đếm số lần xuất hiện (gọi là tần số) của từng đối tượng trong dãy dữ liệu. Nên sắp xếp các đối tượng theo thứ tự hợp lý (tăng dần, giảm dần hoặc theo thứ bậc).
  • Bước 3: Lập bảng, điền tên tiêu chí vào cột/hàng tiêu đề và điền các số liệu tương ứng.
  • Bước 4 (Bắt buộc): Tính tổng tất cả các số liệu trong bảng để đối chiếu kiểm tra xem có bằng đúng tổng số đối tượng ban đầu không (tránh đếm sót hoặc đếm trùng).
       ┌────────────────┬────────┬────────┬────────┬────────┬───────┐
       │ Nhóm đối tượng │ Loại A │ Loại B │ Loại C │ Loại D │ Tổng  │
       ├────────────────┼────────┼────────┼────────┼────────┼───────┤
       │ Số lượng       │   12   │   18   │   15   │    5   │  50   │
       └────────────────┴────────┴────────┴────────┴────────┴───────┘

2. Biểu đồ tranh (Pictogram)

Ghi nhớ

Định nghĩa: Biểu đồ tranh là biểu đồ sử dụng các biểu tượng hoặc hình ảnh nhỏ để thể hiện dữ liệu thống kê. Mỗi biểu tượng được quy ước thay thế cho một số lượng đơn vị cụ thể.

Thành phần bắt buộc của biểu đồ tranh:

  1. Tiêu đề biểu đồ: Nêu rõ nội dung dữ liệu đang được thống kê.
  2. Cột danh mục đối tượng: Tên các đối tượng được khảo sát.
  3. Các dãy biểu tượng: Số lượng hình vẽ biểu diễn số liệu của mỗi đối tượng.
  4. Phần chú thích (Tỉ xích): Nêu rõ quy ước giá trị của một biểu tượng (Ví dụ: "Mỗi ★\bigstar ứng với 1010 học sinh"). Nếu thiếu phần chú thích, biểu đồ tranh trở nên vô nghĩa!

3. Nửa biểu tượng trong biểu đồ tranh

Trong thực tế, không phải số liệu nào cũng chia hết cho giá trị quy ước của một biểu tượng. Khi số liệu có phần lẻ đúng bằng một nửa giá trị của biểu tượng, ta sử dụng nửa biểu tượng:

Giaˊ trị của nửa biểu tượng=Giaˊ trị của một biểu tượng2.\text{Giá trị của nửa biểu tượng} = \dfrac{\text{Giá trị của một biểu tượng}}{2}.

Ví dụ: Quy ước mỗi biểu tượng xe đạp [Xe]\text{[Xe]} ứng với 88 chiếc xe.

  • 11 biểu tượng [Xe]  ⟹  8\text{[Xe]} \implies 8 chiếc xe.
  • Nửa biểu tượng   ⟹  4\implies 4 chiếc xe.
  • Một hàng có 33 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng sẽ tương ứng với:3×8+4=28(chieˆˊc xe).3 \times 8 + 4 = 28\quad \text{(chiếc xe)}.

4. Quy trình vẽ biểu đồ tranh từ bảng thống kê

  • Bước 1: Đọc bảng thống kê, xác định giá trị số liệu của từng đối tượng.
  • Bước 2: Chọn biểu tượng thích hợp và xác định giá trị quy ước cho mỗi biểu tượng:
    • Nên chọn giá trị quy ước là một ước chung của hầu hết các số liệu trong bảng (tốt nhất là ƯCLN) để số biểu tượng vẽ ra vừa phải (không quá nhiều, không quá ít) và hạn chế phải dùng nhiều biểu tượng lẻ.
  • Bước 3: Tính số biểu tượng cho mỗi đối tượng:Soˆˊ biểu tượng=Soˆˊ liệu của đoˆˊi tượngGiaˊ trị của một biểu tượng.\text{Số biểu tượng} = \dfrac{\text{Số liệu của đối tượng}}{\text{Giá trị của một biểu tượng}}.
  • Bước 4: Vẽ biểu đồ, sắp xếp các hàng ngay ngắn và ghi rõ phần chú thích bên dưới biểu đồ.

Lưu ý / Cảnh báo

Các bẫy sai sót kinh điển khi làm việc với biểu đồ tranh:

  1. Quên đọc chú thích tỉ xích: Chỉ đếm số lượng hình vẽ ở các hàng rồi kết luận ngay hàng này gấp mấy lần hàng kia mà quên nhân với giá trị quy ước.
  2. Bỏ quên nửa biểu tượng: Khi tính tổng, bỏ sót nửa biểu tượng hoặc tính nửa biểu tượng như một biểu tượng nguyên vẹn.
  3. So sánh hai biểu đồ tranh khác quy ước: So sánh trực tiếp số lượng hình vẽ của hai biểu đồ độc lập có chú thích tỉ xích khác nhau.

II. Các dạng bài tập điển hình

Dạng 1: Lập bảng thống kê từ dãy dữ liệu thô

Phương pháp giải:

  • Rà soát từng phần tử trong dãy dữ liệu thô.
  • Dùng phương pháp gạch kiểm đếm (tally marks) để tránh sót.
  • Lập bảng và cộng tổng kiểm tra lại.

Ví dụ 1:

Khảo sát cỡ áo đồng phục của 2020 bạn học sinh tổ 1 và tổ 2 lớp 6A, ta thu được dãy dữ liệu sau:

S;  M;  L;  M;  S;  XL;  M;  L;  M;  S;  M;  L;  M;  S;  M;  L;  XL;  M;  S;  M.S;\; M;\; L;\; M;\; S;\; XL;\; M;\; L;\; M;\; S;\; M;\; L;\; M;\; S;\; M;\; L;\; XL;\; M;\; S;\; M.

a) Có bao nhiêu cỡ áo khác nhau được học sinh lựa chọn? b) Hãy lập bảng thống kê số lượng học sinh chọn từng cỡ áo. c) Cỡ áo nào được nhiều bạn chọn nhất? Cỡ áo nào có ít bạn chọn nhất?

Lời giải: a) Có 44 cỡ áo khác nhau là: S,  M,  L,  XL.S,\; M,\; L,\; XL. b) Tiến hành đếm số lần xuất hiện của từng cỡ áo:

  • Cỡ SS: xuất hiện 55 lần.
  • Cỡ MM: xuất hiện 99 lần.
  • Cỡ LL: xuất hiện 44 lần.
  • Cỡ XLXL: xuất hiện 22 lần. Kiểm tra tổng: 5+9+4+2=205 + 9 + 4 + 2 = 20 (khớp đúng 2020 bạn). Bảng thống kê:
Cỡ áo S M L XL Tổng số
Số học sinh 55 99 44 22 2020

c)

  • Cỡ áo được nhiều bạn chọn nhất là cỡ M (99 bạn).
  • Cỡ áo ít bạn chọn nhất là cỡ XL (22 bạn).

Dạng 2: Khai thác và phân tích thông tin từ bảng thống kê

Phương pháp giải:

  • Quan sát tiêu đề hàng và cột để tra cứu số liệu chính xác.
  • Tính tổng, hiệu, tìm giá trị lớn nhất (Max), nhỏ nhất (Min).
  • Tính tỉ lệ phần trăm: Giaˊ trị bộ phậnTổng soˆˊ×100%.\dfrac{\text{Giá trị bộ phận}}{\text{Tổng số}} \times 100\%.

Ví dụ 2:

Bảng thống kê sau cho biết số lượng điện thoại thông minh bán được trong một tuần của một siêu thị điện máy:

Nhãn hàng Apple Samsung Xiaomi Oppo Vivo
Số lượng (chiếc) 4545 6060 3535 4040 2020

a) Trong tuần đó, siêu thị đã bán được tất cả bao nhiêu chiếc điện thoại thông minh? b) Nhãn hàng nào bán được nhiều nhất? Nhãn hàng nào bán được ít nhất? c) Số điện thoại Samsung bán được nhiều hơn số điện thoại Xiaomi bao nhiêu chiếc? d) Số điện thoại Apple bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số điện thoại bán được trong tuần?

Lời giải: a) Tổng số điện thoại bán được trong tuần là:

45+60+35+40+20=200(chieˆˊc).45 + 60 + 35 + 40 + 20 = 200\quad \text{(chiếc)}.

b)

  • Nhãn hàng bán được nhiều nhất là Samsung (6060 chiếc).
  • Nhãn hàng bán được ít nhất là Vivo (2020 chiếc). c) Số điện thoại Samsung bán nhiều hơn Xiaomi là:60−35=25(chieˆˊc).60 - 35 = 25\quad \text{(chiếc)}.d) Tỉ lệ phần trăm số điện thoại Apple bán ra so với tổng số là:45200×100%=22,5%.\dfrac{45}{200} \times 100\% = 22{,}5\%.

Dạng 3: Đọc và giải mã số liệu từ biểu đồ tranh

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Đọc kỹ dòng chú thích để biết giá trị của 11 biểu tượng và nửa biểu tượng.
  • Bước 2: Đếm số biểu tượng ở mỗi hàng:Soˆˊ lượng=(Soˆˊ biểu tượng nguyeˆn×k)+(Soˆˊ nửa biểu tượng×k2).\text{Số lượng} = (\text{Số biểu tượng nguyên} \times k) + (\text{Số nửa biểu tượng} \times \dfrac{k}{2}).
  • Bước 3: Lập lại bảng thống kê số liệu và trả lời câu hỏi.

Ví dụ 3:

Biểu đồ tranh dưới đây ghi lại số lượng cây xanh mà các khối lớp trường THCS Chu Văn An đã trồng được trong ngày hội "Tết trồng cây":

Khối 6:  🌳 🌳 🌳 🌳 🌳
Khối 7:  🌳 🌳 🌳 🌳
Khối 8:  🌳 🌳 🌳 🌳 🌳 [Nửa 🌳]
Khối 9:  🌳 🌳 🌳 🌳 🌳 🌳

(Chú thích: Mỗi 🌳 ứng với 10 cây xanh; mỗi [Nửa 🌳] ứng với 5 cây xanh).

a) Mỗi khối lớp trồng được bao nhiêu cây xanh? b) Cả trường đã trồng được tất cả bao nhiêu cây xanh? c) Khối lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Khối nào trồng ít cây nhất?

Lời giải: a) Tính số cây trồng của từng khối:

  • Khối 6: Có 55 biểu tượng   ⟹  5×10=50\implies 5 \times 10 = 50 cây.
  • Khối 7: Có 44 biểu tượng   ⟹  4×10=40\implies 4 \times 10 = 40 cây.
  • Khối 8: Có 55 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng   ⟹  5×10+5=55\implies 5 \times 10 + 5 = 55 cây.
  • Khối 9: Có 66 biểu tượng   ⟹  6×10=60\implies 6 \times 10 = 60 cây.

Bảng thống kê tương ứng:

Khối lớp Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Tổng cả trường
Số cây trồng 5050 4040 5555 6060 205205

b) Tổng số cây cả trường trồng được là:

50+40+55+60=205(caˆy).50 + 40 + 55 + 60 = 205\quad \text{(cây)}.

c)

  • Khối trồng nhiều cây nhất là Khối 9 (6060 cây).
  • Khối trồng ít cây nhất là Khối 7 (4040 cây).

Dạng 4: Vẽ biểu đồ tranh từ bảng thống kê số liệu

Phương pháp giải:

  • Tìm một số thích hợp làm giá trị quy ước cho 11 biểu tượng (thường là ước chung của các số liệu).
  • Chia số liệu của từng đối tượng cho giá trị quy ước để tìm số biểu tượng cần vẽ.
  • Trình bày biểu đồ tranh kèm chú thích rõ ràng.

Ví dụ 4:

Số điểm 1010 đạt được trong tháng thi đua của 44 tổ lớp 6B được ghi lại trong bảng sau:

Tổ Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4
Số điểm 10 2424 3232 2020 2828

Hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số điểm 1010 của các tổ, biết mỗi biểu tượng ngôi sao ★\bigstar ứng với 44 điểm 10.10.

Lời giải:

  • Ta lấy số điểm 1010 của mỗi tổ chia cho 44:
    • Tổ 1: 24:4=624 : 4 = 6 ngôi sao.
    • Tổ 2: 32:4=832 : 4 = 8 ngôi sao.
    • Tổ 3: 20:4=520 : 4 = 5 ngôi sao.
    • Tổ 4: 28:4=728 : 4 = 7 ngôi sao.

Biểu đồ tranh:

Tổ 1:  ★ ★ ★ ★ ★ ★
Tổ 2:  ★ ★ ★ ★ ★ ★ ★ ★
Tổ 3:  ★ ★ ★ ★ ★
Tổ 4:  ★ ★ ★ ★ ★ ★ ★

(Chú thích: Mỗi ★ ứng với 4 điểm 10).

III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Bài toán tối ưu hóa quy ước biểu tượng bằng Ước chung lớn nhất (ƯCLN)

Khi thiết kế một biểu đồ tranh, nếu chọn giá trị quy ước quá nhỏ, ta sẽ phải vẽ hàng trăm biểu tượng (rất rối mắt và tốn thời gian). Nếu chọn giá trị quy ước quá lớn, số biểu tượng quá ít sẽ khó so sánh hoặc xuất hiện nhiều phân số lẻ không thể vẽ được.

Quan trọng

Nguyên tắc chọn giá trị quy ước tối ưu: Để vẽ biểu đồ tranh đẹp nhất và hoàn toàn không phải dùng nửa biểu tượng: Giá trị của mỗi biểu tượng nên được chọn là Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tập hợp tất cả các số liệu trong bảng!

Bài toán:

Số lượng vé xem phim bán được trong ba ngày cuối tuần của một rạp chiếu phim là:

  • Thứ Sáu: 180180 vé.
  • Thứ Bảy: 300300 vé.
  • Chủ Nhật: 240240 vé. a) Tìm giá trị quy ước lớn nhất cho mỗi biểu tượng vé xem phim [Veˊ]\text{[Vé]} sao cho số biểu tượng ở mỗi ngày đều là một số tự nhiên (không dùng biểu tượng lẻ). b) Khi đó, tổng số biểu tượng cần vẽ cho cả ba ngày là bao nhiêu?

Lời giải: a) Gọi giá trị quy ước của mỗi biểu tượng là kk (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*). Để không phải dùng biểu tượng lẻ thì số lượng vé của mỗi ngày đều phải chia hết cho kk:

180  ⋮  k;300  ⋮  k;240  ⋮  k.180 \;\vdots\; k;\quad 300 \;\vdots\; k;\quad 240 \;\vdots\; k.

Suy ra k∈ƯC(180,300,240).k \in \text{ƯC}(180, 300, 240). Để giá trị quy ước lớn nhất, kk phải là ƯCLN của ba số đó. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 180=22⋅32⋅5.180 = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5.
  • 300=22⋅3⋅52.300 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5^2.
  • 240=24⋅3⋅5.240 = 2^4 \cdot 3 \cdot 5. Ta có:k=ƯCLN(180,300,240)=22⋅3⋅5=60.k = \text{ƯCLN}(180, 300, 240) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60.Vậy giá trị quy ước lớn nhất cho mỗi biểu tượng là 6060 vé.

b) Khi đó số biểu tượng của từng ngày là:

  • Thứ Sáu: 180:60=3180 : 60 = 3 biểu tượng.
  • Thứ Bảy: 300:60=5300 : 60 = 5 biểu tượng.
  • Chủ Nhật: 240:60=4240 : 60 = 4 biểu tượng. Tổng số biểu tượng cần vẽ là:3+5+4=12(biểu tượng).3 + 5 + 4 = 12\quad \text{(biểu tượng)}.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật phân tích bảng dữ liệu chéo hai chiều (Two-Way Contingency Table)

Bảng hai chiều cho phép nghiên cứu mối quan hệ đồng thời giữa hai yếu tố (ví dụ: giới tính và sở thích).

Bài toán:

Khảo sát 5050 học sinh khối 6 về sở thích đọc sách, ta có bảng thống kê hai chiều sau:

Thể loại sách Truyện tranh Khoa học khám phá Văn học cổ điển Tổng cộng
Nam 1616 1010 22 2828
Nữ 88 66 88 2222
Tổng cả khối 2424 1616 1010 5050

a) Trong số các bạn Nam, tỉ lệ học sinh thích đọc "Truyện tranh" là bao nhiêu phần trăm? b) Trong số những học sinh thích đọc "Văn học cổ điển", học sinh Nữ chiếm bao nhiêu phần trăm? c) Tính tỉ lệ học sinh thích đọc "Khoa học khám phá" trên tổng số học sinh được khảo sát.

Lời giải: a) Số bạn Nam là 2828 bạn. Trong đó có 1616 bạn Nam thích Truyện tranh. Tỉ lệ học sinh thích Truyện tranh trong nhóm học sinh Nam là:

1628×100%=47×100%≈57,14%.\dfrac{16}{28} \times 100\% = \dfrac{4}{7} \times 100\% \approx 57{,}14\%.

b) Tổng số học sinh thích Văn học cổ điển là 1010 bạn. Trong đó có 88 bạn Nữ. Tỉ lệ học sinh Nữ trong nhóm thích Văn học cổ điển là:

810×100%=80%.\dfrac{8}{10} \times 100\% = 80\%.

c) Tỉ lệ học sinh thích Khoa học khám phá trên toàn khối là:

1650×100%=32%.\dfrac{16}{50} \times 100\% = 32\%.

Chuyên đề 3: Khôi phục biểu đồ tranh và giải toán tìm ẩn số

Bài toán:

Một cửa hàng kinh doanh hoa quả nhập về bốn loại trái cây: Xoài, Cam, Táo và Nho. Người ta dùng chung một loại biểu tượng giỏ hoa quả [Giỏ]\text{[Giỏ]} để vẽ biểu đồ tranh. Biết rằng:

  • Hàng "Xoài" được vẽ bằng 44 biểu tượng và ứng với 120 kg.120\text{ kg}.
  • Hàng "Cam" được vẽ bằng 33 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng.
  • Hàng "Táo" bán được nhiều hơn hàng "Nho" là 45 kg.45\text{ kg}.
  • Hàng "Táo" vẽ nhiều hơn hàng "Nho" đúng 11 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng. a) Mỗi biểu tượng [Giỏ]\text{[Giỏ]} ứng với bao nhiêu kilôgam hoa quả? b) Tính số kilôgam Cam mà cửa hàng nhập về. c) Nếu tổng số hoa quả của cả bốn loại là 400 kg,400\text{ kg}, hãy tìm số kilôgam Táo và số kilôgam Nho.

Lời giải: a) Hàng Xoài có 44 biểu tượng ứng với 120 kg.120\text{ kg}. Vậy mỗi biểu tượng ứng với:

120:4=30 kg.120 : 4 = 30\text{ kg}.

Nửa biểu tượng ứng với:

30:2=15 kg.30 : 2 = 15\text{ kg}.

b) Hàng Cam gồm 33 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng:

Soˆˊ kg Cam=3×30+15=105 kg.\text{Số kg Cam} = 3 \times 30 + 15 = 105\text{ kg}.

c)

  • Kiểm tra lại: 11 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng ứng với:30+15=45 kg30 + 15 = 45\text{ kg}(Khớp hoàn toàn với giả thiết Táo nhiều hơn Nho 45 kg45\text{ kg}).
  • Tổng khối lượng Táo và Nho nhập về là:Taˊo+Nho=400−(Xoaˋi+Cam)=400−(120+105)=175 kg.\text{Táo} + \text{Nho} = 400 - (\text{Xoài} + \text{Cam}) = 400 - (120 + 105) = 175\text{ kg}.
  • Ta có bài toán tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu:
    • Tổng =175 kg.= 175\text{ kg}.
    • Hiệu =45 kg.= 45\text{ kg}.
  • Số kilôgam Táo là:(175+45):2=110 kg.(175 + 45) : 2 = 110\text{ kg}.
  • Số kilôgam Nho là:110−45=65 kg.110 - 45 = 65\text{ kg}.

Chuyên đề 4: Nhận diện bẫy biến dạng thị giác khi so sánh biểu đồ tranh

Trong truyền thông và quảng cáo, người ta đôi khi cố tình hoặc vô ý tạo ra các biểu đồ tranh gây hiểu lầm cho người xem:

Bài toán:

Để so sánh sản lượng xuất khẩu cà phê giữa Công ty Alpha và Công ty Beta, một bản báo cáo vẽ hai biểu đồ tranh:

  • Công ty Alpha: Vẽ 44 bao cà phê. (Chú thích: Mỗi bao ứng với 500500 tấn).
  • Công ty Beta: Vẽ 66 bao cà phê. (Chú thích: Mỗi bao ứng với 200200 tấn). a) Một bạn học sinh chỉ nhìn vào số lượng hình vẽ và kết luận: "Công ty Beta xuất khẩu nhiều hơn Công ty Alpha vì có tới 6 bao cà phê trong khi Công ty Alpha chỉ có 4 bao". Kết luận của bạn đó đúng hay sai? Vì sao? b) Tính sản lượng cà phê thực tế của mỗi công ty và so sánh chính xác.

Lời giải: a) Kết luận của bạn học sinh là hoàn toàn SAI. Giải thích: Bạn đã mắc lỗi chỉ đếm số lượng hình vẽ mà bỏ qua giá trị quy ước (tỉ xích) của mỗi biểu tượng ở phần chú thích. Hai biểu đồ này sử dụng hai hệ quy ước hoàn toàn khác nhau. b) Tính toán thực tế:

  • Sản lượng của Công ty Alpha:4×500=2000(taˆˊn).4 \times 500 = 2000\quad \text{(tấn)}.
  • Sản lượng của Công ty Beta:6×200=1200(taˆˊn).6 \times 200 = 1200\quad \text{(tấn)}.Ta thấy 2000 taˆˊn>1200 taˆˊn.2000\text{ tấn} > 1200\text{ tấn}. Thực tế Công ty Alpha xuất khẩu nhiều hơn Công ty Beta tới 800800 tấn cà phê (gấp hơn 1,61{,}6 lần)!

Chuyên đề 5: Ứng dụng bảng thống kê trong bài toán tối ưu nhập hàng (Khái niệm Mốt / Mode)

Trong kinh doanh thực tế, giá trị xuất hiện nhiều lần nhất trong bảng thống kê được gọi là Mốt (Mode) của dãy dữ liệu. Đây là căn cứ sống còn để các chủ cửa hàng ra quyết định nhập hàng hóa mà không bị tồn kho.

Bài toán:

Một chủ cửa hàng giày thể thao theo dõi số lượng các cỡ giày nam bán ra trong tháng và ghi lại bảng sau:

Cỡ giày 38 39 40 41 42 43
Số đôi bán ra 88 2525 4848 4242 2020 77

a) Cỡ giày nào bán được nhiều nhất trong tháng? Số lượng bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giày bán được? b) Trong đợt nhập hàng tháng tới với quy mô 300300 đôi giày, chủ cửa hàng nên phân bổ nhập nhiều nhất cho cỡ giày nào và ít nhất cho những cỡ giày nào để tối ưu doanh thu?

Lời giải: a)

  • Tổng số đôi giày bán được trong tháng là:8+25+48+42+20+7=150(đoˆi).8 + 25 + 48 + 42 + 20 + 7 = 150\quad \text{(đôi)}.
  • Cỡ giày bán được nhiều nhất là cỡ 40 (4848 đôi).
  • Tỉ lệ phần trăm của cỡ 40 là:48150×100%=32%.\dfrac{48}{150} \times 100\% = 32\%.

b)

  • Chiến lược nhập hàng:
    • Hai cỡ giày có nhu cầu cao nhất là cỡ 40 (chiếm 32%32\%) và cỡ 41 (chiếm 42150=28%\dfrac{42}{150} = 28\%). Do đó chủ cửa hàng nên tập trung nhập số lượng lớn nhất cho hai cỡ 40 và 41 (khoảng 60%60\% tổng số hàng nhập, tức khoảng 180180 đôi).
    • Hai cỡ giày có nhu cầu thấp nhất là cỡ 38 và cỡ 43 (chỉ chiếm lần lượt 5,3%5{,}3\% và 4,7%4{,}7\%). Do đó chỉ nên nhập số lượng rất ít cho hai cỡ này (mỗi cỡ khoảng 1515 đôi) để tránh đọng vốn tồn kho.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác

Mục đích chính của việc lập bảng thống kê là:

Trong biểu đồ tranh, yếu tố nào sau đây là BẮT BUỘC phải có để người đọc có thể giải mã được số liệu?

Quy ước mỗi biểu tượng hình tròn ứng với 6 học sinh. Một hàng có 5 biểu tượng thì biểu thị số học sinh là:

Mỗi biểu tượng mặt cười ứng với 10 bạn. Một hàng có 3 biểu tượng nguyên và 1 nửa biểu tượng thì biểu thị:

Khi vẽ biểu đồ tranh cho các số liệu: 15, 25, 30, 45, ta nên chọn mỗi biểu tượng ứng với bao nhiêu đơn vị để tiện vẽ nhất?

Bảng thống kê số cây trồng của 4 tổ có tổng là 100 cây. Biết Tổ 1 trồng 25 cây, Tổ 2 trồng 30 cây, Tổ 3 trồng 20 cây. Số cây Tổ 4 trồng là:

Hàng "Thứ Hai" trên biểu đồ tranh có 4 biểu tượng ứng với 80 sản phẩm. Vậy mỗi biểu tượng ứng với bao nhiêu sản phẩm?

Nếu mỗi biểu tượng ứng với 8 chiếc xe, thì để biểu thị 28 chiếc xe ta cần vẽ:

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi so sánh hai biểu đồ tranh khác nhau?

Trong kinh doanh, giá trị xuất hiện nhiều lần nhất trong bảng thống kê bán hàng (bán chạy nhất) giúp nhà quản lý:


V. Đề kiểm tra 15 phút tự luyện có hướng dẫn chấm

Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 3,0 điểm)

Câu 1 (0,75 điểm): Một biểu tượng bông hoa [Hoa]\text{[Hoa]} ứng với 55 điểm tốt. Hàng của bạn Nam có 66 bông hoa thì số điểm tốt của bạn Nam là: A. 1111 B. 3030 C. 2525 D. 3535

Câu 2 (0,75 điểm): Biểu đồ tranh biểu thị số lượng sách đọc được: Hàng của bạn Hà có 44 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng. Biết mỗi biểu tượng ứng với 44 quyển sách. Số sách bạn Hà đã đọc là: A. 1616 quyển B. 1818 quyển C. 2020 quyển D. 1717 quyển

Câu 3 (0,75 điểm): Trong một biểu đồ tranh, hàng ghi 4545 học sinh được vẽ bằng 33 biểu tượng. Vậy mỗi biểu tượng ứng với: A. 1010 học sinh B. 1515 học sinh C. 2020 học sinh D. 55 học sinh

Câu 4 (0,75 điểm): Bảng số liệu kích cỡ giày bán được trong ngày: cỡ 36 bán 22 đôi, cỡ 37 bán 55 đôi, cỡ 38 bán 1111 đôi, cỡ 39 bán 88 đôi. Cỡ giày bán chạy nhất là: A. Cỡ 36 B. Cỡ 37 C. Cỡ 38 D. Cỡ 39


Phần 2: Tự luận (3 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm): Điều tra loại quả yêu thích của 2424 bạn học sinh tổ 3 và tổ 4 lớp 6A, ta thu được dãy dữ liệu sau:

Xoai;  Cam;  Tao;  Nho;  Xoai;  Xoai;  Cam;  Tao;  Nho;  Xoai;  Cam;  Tao;Xoai;\; Cam;\; Tao;\; Nho;\; Xoai;\; Xoai;\; Cam;\; Tao;\; Nho;\; Xoai;\; Cam;\; Tao;Xoai;  Cam;  Tao;  Xoai;  Nho;  Cam;  Xoai;  Tao;  Cam;  Xoai;  Tao;  Xoai.Xoai;\; Cam;\; Tao;\; Xoai;\; Nho;\; Cam;\; Xoai;\; Tao;\; Cam;\; Xoai;\; Tao;\; Xoai.

a) Hãy lập bảng thống kê số bạn yêu thích mỗi loại quả. b) Loại quả nào được các bạn yêu thích nhất? Loại quả nào ít được ưa chuộng nhất?

Bài 2 (2,5 điểm): Số lượng xe đạp bán được trong 44 tuần của một cửa hàng xe đạp được cho trong bảng sau:

Tuần Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Số xe đạp 1515 2020 1010 2525

Hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số lượng xe đạp bán được trong 44 tuần của cửa hàng, quy ước mỗi biểu tượng xe đạp [Xe]\text{[Xe]} ứng với 55 chiếc xe đạp.

Bài 3 (2,0 điểm — Vận dụng cao): Một nông trường dùng biểu đồ tranh để biểu diễn sản lượng mật ong thu hoạch trong ba tháng hè: Tháng 6 vẽ 44 biểu tượng; Tháng 7 vẽ 55 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng; Tháng 8 vẽ 66 biểu tượng. Biết rằng sản lượng mật ong thu hoạch của Tháng 7 là 110110 lít. a) Hỏi mỗi biểu tượng ứng với bao nhiêu lít mật ong? b) Tính tổng sản lượng mật ong nông trường thu hoạch được trong cả ba tháng hè.


Đáp án và Thang điểm chi tiết

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: B (6×5=306 \times 5 = 30). (0,75 điểm)
  • Câu 2: B (4×4+2=184 \times 4 + 2 = 18). (0,75 điểm)
  • Câu 3: B (45:3=1545 : 3 = 15). (0,75 điểm)
  • Câu 4: C (Cỡ 38). (0,75 điểm)

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm):

  • a) Đếm tần số từng loại:
    • Xoài: 99 bạn.
    • Cam: 66 bạn.
    • Táo: 66 bạn.
    • Nho: 33 bạn. Kiểm tra tổng: 9+6+6+3=249 + 6 + 6 + 3 = 24 bạn. (1,0 điểm) Bảng thống kê:
Loại quả Xoài Cam Táo Nho Tổng cộng
Số bạn thích 99 66 66 33 2424
(0,75 điểm)
  • b)
    • Quả được yêu thích nhất là Xoài (99 bạn). (0,4 điểm)
    • Quả ít được ưa chuộng nhất là Nho (33 bạn). (0,35 điểm)

Bài 2 (2,5 điểm):

  • Tính số biểu tượng cho từng tuần:
    • Tuần 1: 15:5=315 : 5 = 3 biểu tượng.
    • Tuần 2: 20:5=420 : 5 = 4 biểu tượng.
    • Tuần 3: 10:5=210 : 5 = 2 biểu tượng.
    • Tuần 4: 25:5=525 : 5 = 5 biểu tượng. (1,0 điểm)
  • Vẽ biểu đồ tranh: (1,0 điểm) Tuần 1: [Xe]  [Xe]  [Xe]\text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]} Tuần 2: [Xe]  [Xe]  [Xe]  [Xe]\text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]} Tuần 3: [Xe]  [Xe]\text{[Xe]}\; \text{[Xe]} Tuần 4: [Xe]  [Xe]  [Xe]  [Xe]  [Xe]\text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]}\; \text{[Xe]}
  • Có ghi rõ chú thích: "Mỗi [Xe]\text{[Xe]} ứng với 55 chiếc xe đạp". (0,5 điểm)

Bài 3 (2,0 điểm):

  • a) Tháng 7 vẽ 55 biểu tượng nguyên và 11 nửa biểu tượng, tức là 5,55{,}5 biểu tượng. (0,25 điểm) Mỗi biểu tượng ứng với số lít mật ong là: 110:5,5=20(lıˊt).110 : 5{,}5 = 20\quad \text{(lít)}. (0,75 điểm)
  • b)
    • Sản lượng Tháng 6: 4×20=804 \times 20 = 80 lít. (0,25 điểm)
    • Sản lượng Tháng 8: 6×20=1206 \times 20 = 120 lít. (0,25 điểm)
    • Tổng sản lượng ba tháng: 80+110+120=310(lıˊt).80 + 110 + 120 = 310\quad \text{(lít)}. (0,5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.