← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 8: Những hình hình học cơ bản - Tổng hợp lý thuyết, bài tập và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ kiến thức ôn tập Chương 8 Hình học 6: Điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc, số đo góc, công thức đếm tổ hợp n(n-1)/2, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác và đề kiểm tra 45 phút có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết23 mục

Ôn tập Chương VIII. Những hình hình học cơ bản

Chương VIII đưa các em bước vào thế giới hình học phẳng nền tảng — nơi mọi hình thể phức tạp của toán học và kiến trúc sau này đều được xây dựng từ những viên gạch sơ khai nhất: từ một chấm điểm không kích thước, một đường thẳng trải dài vô tận về hai phía, một tia mang định hướng không gian, một đoạn thẳng hữu hạn có độ dài xác định, cho đến sự cân bằng hoàn hảo của trung điểm, độ mở không gian của góc và giá trị định lượng qua số đo góc.

Toàn bộ mạch kiến thức Chương VIII có tính liên kết logic chặt chẽ:

  • Từ điểm và đường thẳng →\to sinh ra quan hệ thẳng hàng, cắt nhau, song song.
  • Một điểm trên đường thẳng →\to chia đường thẳng thành hai tia đối nhau.
  • Hai điểm giới hạn →\to tạo thành đoạn thẳng với hệ thức cộng độ dài AM+MB=ABAM + MB = AB và trung điểm MA=MB=AB2.MA = MB = \dfrac{AB}{2}.
  • Hai tia chung gốc →\to tạo thành góc, với công cụ thước đo độ phân chia thành 44 loại góc (nhọn, vuông, tù, bẹt) và ứng dụng đo đạc chuyển động của kim đồng hồ.

Bài tổng ôn này sẽ hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết 66 bài học, tổng kết các công thức đếm tổ hợp quan trọng, cảnh báo các bẫy hình học thường gặp, trang bị 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% và bộ đề kiểm tra 4545 phút chuẩn ma trận có hướng dẫn chấm chi tiết.


SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MẠCH KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII

1. Điểm & Đường thẳng (B32)

• Điểm A∈d,A \in d, B∉dB \notin d.
• Ba điểm thẳng hàng.
• Hai đường thẳng cắt nhau / song song / trùng nhau.
• nn điểm   ⟹  n(n−1)2\implies \dfrac{n(n - 1)}{2} đường thẳng.

2. Điểm nằm giữa & Tia (B33)

• Điểm nằm giữa hai điểm (cùng phía / khác phía).
• Tia gốc OO: hai tia đối nhau (tạo đường thẳng), hai tia trùng nhau.
• nn điểm trên đường thẳng   ⟹  2n\implies 2n tia.

3. Đoạn thẳng & Độ dài (B34)

• Hình gồm hai đầu mút và các điểm nằm giữa.
• Độ dài là số dương.
• Hệ thức cộng: MM nằm giữa A,B  ⟺  AM+MB=ABA, B \iff AM + MB = AB.
• Trên tia OxOx: OA<OB  ⟹  AOA < OB \implies A nằm giữa O,BO, B.

4. Trung điểm của đoạn thẳng (B35)

• Điểm chính giữa: vừa nằm giữa, vừa cách đều (MA=MBMA = MB).
• MA=MB=AB2  ⟺  AB=2MAMA = MB = \dfrac{AB}{2} \iff AB = 2MA.
• Mỗi đoạn thẳng có duy nhất một trung điểm.

5. Góc & Điểm trong của góc (B36)

• Hình gồm hai tia chung gốc (đỉnh ở giữa: xOy^\widehat{xOy}).
• Góc bẹt: hai cạnh là hai tia đối nhau.
• Điểm trong của góc; nn tia chung gốc   ⟹  n(n−1)2\implies \dfrac{n(n - 1)}{2} góc.

6. Số đo góc & Phân loại (B37)

• Đơn vị: độ (∘^\circ), số đo ⩽180∘\le 180^\circ.
• Nhọn (<90∘< 90^\circ) < Vuông (=90∘= 90^\circ) < Tù (90∘−180∘90^\circ - 180^\circ) < Bẹt (=180∘= 180^\circ).
• Mặt đồng hồ: mỗi khoảng số ứng với 30∘30^\circ.


I. Tổng hợp lý thuyết toàn diện Chương VIII

1. Bảng đối chiếu 6 bài học trọng tâm

Bài học Đối tượng chính Khái niệm & Định nghĩa cốt lõi Kí hiệu & Hệ thức trọng tâm
Bài 32 Điểm, Đường thẳng Qua 22 điểm phân biệt có duy nhất 11 đường thẳng; điểm thuộc/không thuộc đường thẳng. A∈d,  B∉dA \in d,\; B \notin d; d1∥d2d_1 \parallel d_2; d1∩d2={M}d_1 \cap d_2 = \{M\}.
Bài 33 Điểm nằm giữa, Tia Điểm MM nằm giữa AA và BB; tia là hình gồm điểm gốc và phần đường thẳng bị chia ra. Hai tia đối nhau: chung gốc và tạo thành một đường thẳng; hai tia trùng nhau.
Bài 34 Đoạn thẳng Hình gồm hai điểm A,BA, B và tất cả các điểm nằm giữa AA và BB. MM nằm giữa A,B  ⟺  AM+MB=ABA, B \iff AM + MB = AB.
Bài 35 Trung điểm Điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng. MA=MB=AB2  ⟺  AB=2⋅MAMA = MB = \dfrac{AB}{2} \iff AB = 2 \cdot MA.
Bài 36 Góc Hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung là đỉnh, hai tia là hai cạnh. Kí hiệu: xOy^\widehat{xOy} (chữ chỉ đỉnh ở giữa); góc bẹt có hai cạnh đối nhau.
Bài 37 Số đo góc Đo bằng thước đo độ; số đo từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ. Nhọn (<90∘< 90^\circ); Vuông (=90∘= 90^\circ); Tù (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ); Bẹt (=180∘= 180^\circ).

2. Hệ thống công thức đếm tổ hợp toàn chương

Các công thức đếm hình học xuất hiện xuyên suốt Chương VIII đều tuân theo quy tắc ghép cặp tổ hợp:

Quan trọng

Bộ 4 công thức đếm hình kinh điển:

  1. Đếm đường thẳng: Cho nn điểm phân biệt (n⩾2n \ge 2), trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Số đường thẳng vẽ được qua các cặp điểm là:Nđường thẳng=n(n−1)2.N_{\text{đường thẳng}} = \dfrac{n(n - 1)}{2}.
  2. Đếm đoạn thẳng: Cho nn điểm phân biệt trên một đường thẳng (hoặc trên mặt phẳng). Số đoạn thẳng nối từng cặp điểm là:Nđoạn thẳng=n(n−1)2.N_{\text{đoạn thẳng}} = \dfrac{n(n - 1)}{2}.
  3. Đếm tia: Trên một đường thẳng lấy nn điểm phân biệt. Vì mỗi điểm là gốc của đúng 22 tia đối nhau nên tổng số tia phân biệt là:Ntia=2n(tia).N_{\text{tia}} = 2n\quad \text{(tia)}.
  4. Đếm góc: Cho nn tia chung gốc đôi một phân biệt (n⩾2n \ge 2). Cứ 22 tia ghép lại tạo thành 11 góc, nên tổng số góc đỉnh đó là:Ngoˊc=n(n−1)2(goˊc).N_{\text{góc}} = \dfrac{n(n - 1)}{2}\quad \text{(góc)}.

Lưu ý / Cảnh báo

Bảng tổng hợp các lỗi sai & bẫy kinh điển cả chương:

  1. Nhầm lẫn thứ tự chữ cái của góc: Viết Oxy^\widehat{Oxy} thay vì xOy^.\widehat{xOy}. Ghi nhớ: Chữ chỉ đỉnh bắt buộc phải nằm ở chính giữa!
  2. Cộng đoạn thẳng khi chưa chứng minh điểm nằm giữa: Nhiều bạn vội vàng viết AB+BC=ACAB + BC = AC mà chưa chỉ ra điểm BB nằm giữa AA và C.C. Trên tia Ox,Ox, phải lập luận: "Vì OA<OBOA < OB nên AA nằm giữa OO và BB" trước khi áp dụng hệ thức cộng!
  3. Bẫy trung điểm thiếu điều kiện thẳng hàng: Điểm MM thỏa mãn MA=MBMA = MB nhưng không nằm trên đoạn thẳng ABAB (tạo thành tam giác cân) thì không phải là trung điểm của AB.AB. Để là trung điểm, điểm MM phải thỏa mãn đồng thời: vừa nằm giữa, vừa cách đều!
  4. Nhầm lẫn hai tia đối nhau và hai tia trùng nhau: Hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau hay trùng nhau; chúng chỉ đối nhau khi cùng tạo nên một đường thẳng theo hai hướng ngược nhau.
  5. Bỏ sót góc lớn nhất: Khi hình vẽ có 33 tia chung gốc Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz theo thứ tự, học sinh rất hay đếm 22 góc nhỏ xOy^,yOz^\widehat{xOy}, \widehat{yOz} mà quên mất góc lớn xOz^.\widehat{xOz}.
  6. Góc 90∘90^\circ không phải góc tù: Góc 90∘90^\circ là góc vuông. Góc tù bắt buộc phải lớn hơn 90∘90^\circ và nhỏ hơn 180∘.180^\circ.

II. Các dạng bài tập tổng hợp cốt lõi

Dạng 1: Đọc hình, xác định quan hệ vị trí giữa điểm, tia, đoạn thẳng và góc

Ví dụ 1:

Cho đường thẳng xy.xy. Lấy điểm OO thuộc đường thẳng xy.xy. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy,xy, vẽ hai tia OzOz và OtOt sao cho tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và Ot.Ot. a) Kể tên các tia đối nhau gốc O.O. b) Hình vẽ có bao nhiêu tia gốc OO? Có tất cả bao nhiêu góc đỉnh OO? c) Kể tên tất cả các góc đỉnh OO và chỉ rõ góc nào là góc bẹt. d) Điểm nằm trên tia OzOz (khác OO) nằm trong những góc nào?

Lời giải:

                 Ot
                /
               /   Oz
              /   /
             /   /
       y ───●───/──────── x
            O

a) Điểm OO thuộc đường thẳng xyxy nên hai tia đối nhau gốc OO là: Tia OxOx và tia OyOy. b)

  • Có 44 tia chung gốc OO: tia Ox,Ox, tia Oy,Oy, tia Oz,Oz, tia Ot.Ot.
  • Số góc đỉnh OO tạo thành từ 44 tia là:4⋅(4−1)2=4⋅32=6(goˊc).\dfrac{4 \cdot (4 - 1)}{2} = \dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6\quad \text{(góc)}.c) Kể tên 66 góc đỉnh OO:
  • Các góc kề cạnh OxOx: xOz^,  xOt^,  xOy^.\widehat{xOz},\; \widehat{xOt},\; \widehat{xOy}.
  • Các góc kề cạnh OzOz: zOt^,  zOy^.\widehat{zOt},\; \widehat{zOy}.
  • Góc còn lại: tOy^.\widehat{tOy}. Trong đó, xOy^\widehat{xOy} là góc bẹt (vì hai cạnh OxOx và OyOy là hai tia đối nhau). d) Lấy điểm MM trên tia OzOz (M≠OM \ne O):
  • Vì tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và OtOt nên điểm MM nằm trong góc xOt^\widehat{xOt}.
  • Vì tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và OyOy nên điểm MM nằm trong góc xOy^\widehat{xOy}.

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng và bài toán nhiều trung điểm

Ví dụ 2:

Cho đoạn thẳng AB=16 cm.AB = 16\text{ cm}. Lấy điểm CC nằm giữa hai điểm AA và BB sao cho AC=10 cm.AC = 10\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng CB.CB. b) Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng AC,AC, NN là trung điểm của đoạn thẳng CB.CB. Tính độ dài các đoạn thẳng MC,CNMC, CN và MN.MN. c) Lấy điểm DD thuộc tia đối của tia BABA sao cho BD=6 cm.BD = 6\text{ cm}. Điểm BB có phải là trung điểm của đoạn thẳng CDCD không? Vì sao?

Lời giải: a) Vì điểm CC nằm giữa hai điểm AA và BB nên:

AC+CB=AB  ⟹  10+CB=16  ⟹  CB=16−10=6 cm.AC + CB = AB \implies 10 + CB = 16 \implies CB = 16 - 10 = 6\text{ cm}.

b)

  • Vì MM là trung điểm của ACAC nên:MC=AC2=102=5 cm.MC = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{10}{2} = 5\text{ cm}.
  • Vì NN là trung điểm của CBCB nên:CN=CB2=62=3 cm.CN = \dfrac{CB}{2} = \dfrac{6}{2} = 3\text{ cm}.
  • Vì M∈ACM \in AC và N∈CBN \in CB mà CC nằm giữa AA và BB nên điểm CC nằm giữa hai điểm MM và N.N. Do đó:MN=MC+CN=5+3=8 cm.MN = MC + CN = 5 + 3 = 8\text{ cm}.

c)

  • Điểm CC thuộc đoạn thẳng ABAB nên điểm CC thuộc tia BA.BA.
  • Điểm DD thuộc tia đối của tia BA.BA.
  • Do đó hai tia BCBC và BDBD là hai tia đối nhau   ⟹  \implies điểm BB nằm giữa hai điểm CC và DD.
  • Lại có: BC=6 cmBC = 6\text{ cm} (chứng minh câu a) và BD=6 cmBD = 6\text{ cm} (đề bài cho)   ⟹  BC=BD=6 cm.\implies BC = BD = 6\text{ cm}.
  • Điểm BB vừa nằm giữa C,DC, D vừa cách đều hai điểm C,DC, D nên điểm BB là trung điểm của đoạn thẳng CDCD.

Dạng 3: Bài toán đếm hình có điều kiện điểm thẳng hàng

Ví dụ 3:

Cho 1010 điểm phân biệt trên mặt phẳng, trong đó có đúng 44 điểm thẳng hàng, ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta vẽ được một đường thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt?

Lời giải:

  • Nếu không có 33 điểm nào trong 1010 điểm thẳng hàng, số đường thẳng vẽ được là:N0=10⋅(10−1)2=10⋅92=45(đường thẳng).N_0 = \dfrac{10 \cdot (10 - 1)}{2} = \dfrac{10 \cdot 9}{2} = 45\quad \text{(đường thẳng)}.
  • Xét riêng 44 điểm thẳng hàng:
    • Nếu 44 điểm này không thẳng hàng thì chúng tạo ra 4⋅32=6\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6 đường thẳng phân biệt.
    • Nhưng vì 44 điểm này thẳng hàng nên chúng chỉ tạo ra đúng 11 đường thẳng duy nhất.
    • Do đó số đường thẳng bị giảm đi là:6−1=5(đường thẳng).6 - 1 = 5\quad \text{(đường thẳng)}.
  • Vậy số đường thẳng thực tế vẽ được là:N=45−5=40(đường thẳng).N = 45 - 5 = 40\quad \text{(đường thẳng)}.

Dạng 4: Đếm góc và bài toán ngược tìm số tia

Ví dụ 4:

Từ một điểm OO trên mặt phẳng, vẽ nn tia phân biệt chung gốc (n⩾2n \ge 2). a) Biết n=8,n = 8, tính số góc đỉnh OO được tạo thành. b) Nếu vẽ thêm 22 tia chung gốc nữa thì số góc tạo thành tăng thêm bao nhiêu góc theo nn? c) Biết rằng sau khi vẽ thêm 22 tia thì số góc tăng thêm 2525 góc. Tìm số tia ban đầu n.n.

Lời giải: a) Với n=8n = 8 tia chung gốc, số góc tạo thành là:

N=8⋅(8−1)2=8⋅72=28(goˊc).N = \dfrac{8 \cdot (8 - 1)}{2} = \dfrac{8 \cdot 7}{2} = 28\quad \text{(góc)}.

b) Số góc ban đầu: N1=n(n−1)2.N_1 = \dfrac{n(n - 1)}{2}. Số góc sau khi có thêm 22 tia: N2=(n+2)(n+1)2.N_2 = \dfrac{(n + 2)(n + 1)}{2}. Số góc tăng thêm là:

ΔN=N2−N1=(n2+3n+2)−(n2−n)2=4n+22=2n+1(goˊc).\Delta N = N_2 - N_1 = \dfrac{(n^2 + 3n + 2) - (n^2 - n)}{2} = \dfrac{4n + 2}{2} = 2n + 1\quad \text{(góc)}.

c) Theo đề bài, số góc tăng thêm là 25,25, ta có:

2n+1=25  ⟹  2n=24  ⟹  n=12.2n + 1 = 25 \implies 2n = 24 \implies n = 12.

Vậy số tia ban đầu là 1212 tia.


Dạng 5: Phân loại góc và góc chuyển động của kim đồng hồ

Ví dụ 5:

a) Sắp xếp các góc có số đo sau theo thứ tự tăng dần và phân loại từng góc:

28∘;90∘;180∘;135∘;75∘;92∘.28^\circ;\quad 90^\circ;\quad 180^\circ;\quad 135^\circ;\quad 75^\circ;\quad 92^\circ.

b) Lúc 77 giờ đúng, hai kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc bao nhiêu độ? Góc đó là góc gì? c) Lúc 1010 giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc gì?

Lời giải: a) Sắp xếp theo thứ tự số đo tăng dần:

28∘<75∘<90∘<92∘<135∘<180∘.28^\circ < 75^\circ < 90^\circ < 92^\circ < 135^\circ < 180^\circ.

Phân loại:

  • Góc nhọn: 28∘28^\circ và 75∘.75^\circ.
  • Góc vuông: 90∘.90^\circ.
  • Góc tù: 92∘92^\circ và 135∘.135^\circ.
  • Góc bẹt: 180∘.180^\circ.

b) Lúc 77 giờ đúng: Kim phút chỉ số 12,12, kim giờ chỉ số 7.7. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai kim (từ số 77 đến số 1212) là 55 khoảng cách số. Số đo góc giữa hai kim là:

5⋅30∘=150∘.5 \cdot 30^\circ = 150^\circ.

Vì 90∘<150∘<180∘90^\circ < 150^\circ < 180^\circ nên đây là góc tù.

c) Lúc 1010 giờ đúng: Khoảng cách giữa số 1010 và số 1212 là 22 khoảng số. Số đo góc giữa hai kim là:

2⋅30∘=60∘.2 \cdot 30^\circ = 60^\circ.

Vì 0∘<60∘<90∘0^\circ < 60^\circ < 90^\circ nên đây là góc nhọn.


III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đếm đường thẳng khi có nhiều cụm điểm thẳng hàng

Quan trọng

Định lý tổng quát: Cho nn điểm phân biệt trong đó có mm cụm điểm thẳng hàng: cụm thứ nhất có k1k_1 điểm thẳng hàng, cụm thứ hai có k2k_2 điểm thẳng hàng, ..., cụm thứ mm có kmk_m điểm thẳng hàng (các cụm rời nhau, ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng). Số đường thẳng vẽ được là:

N=n(n−1)2−∑i=1m[ki(ki−1)2−1].N = \dfrac{n(n - 1)}{2} - \sum_{i=1}^m \left[ \dfrac{k_i(k_i - 1)}{2} - 1 \right].

Bài toán áp dụng:

Trên mặt phẳng có 1515 điểm phân biệt. Trong đó có một nhóm gồm 55 điểm thẳng hàng và một nhóm khác gồm 44 điểm thẳng hàng (hai nhóm không có điểm chung), ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt đi qua các cặp điểm?

Lời giải:

  • Nếu không có 33 điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng là:N0=15⋅142=105(đường thẳng).N_0 = \dfrac{15 \cdot 14}{2} = 105\quad \text{(đường thẳng)}.
  • Nhóm 55 điểm thẳng hàng làm giảm số đường thẳng:Δ1=5⋅42−1=10−1=9(đường thẳng).\Delta_1 = \dfrac{5 \cdot 4}{2} - 1 = 10 - 1 = 9\quad \text{(đường thẳng)}.
  • Nhóm 44 điểm thẳng hàng làm giảm số đường thẳng:Δ2=4⋅32−1=6−1=5(đường thẳng).\Delta_2 = \dfrac{4 \cdot 3}{2} - 1 = 6 - 1 = 5\quad \text{(đường thẳng)}.
  • Số đường thẳng thực tế vẽ được là:N=105−9−5=91(đường thẳng).N = 105 - 9 - 5 = 91\quad \text{(đường thẳng)}.

Chuyên đề 2: Tính bất biến của khoảng cách giữa hai trung điểm khi điểm di chuyển

Bài toán:

Cho đoạn thẳng ABAB có độ dài cố định bằng 2a.2a. Điểm CC nằm giữa hai điểm AA và B.B. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng ACAC và NN là trung điểm của đoạn thẳng CB.CB. a) Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng MNMN không phụ thuộc vào vị trí của điểm C.C. b) Mở rộng: Nếu lấy điểm CC nằm ngoài đoạn thẳng ABAB trên đường thẳng ABAB thì khoảng cách giữa trung điểm MM của ACAC và trung điểm NN của BCBC có thay đổi không?

Lời giải: a) Đặt AC=x,  CB=yAC = x,\; CB = y (x,y>0x, y > 0). Vì CC nằm giữa AA và BB nên AB=x+y=2a.AB = x + y = 2a. Vì MM là trung điểm của ACAC nên MC=x2.MC = \dfrac{x}{2}. Vì NN là trung điểm của CBCB nên CN=y2.CN = \dfrac{y}{2}. Vì hai tia CACA và CBCB đối nhau nên hai tia CMCM và CNCN đối nhau   ⟹  \implies điểm CC nằm giữa MM và N.N. Do đó:

MN=MC+CN=x2+y2=x+y2=AB2=2a2=a.MN = MC + CN = \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{2} = \dfrac{x + y}{2} = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{2a}{2} = a.

Độ dài MN=aMN = a là hằng số cố định, không phụ thuộc vào vị trí của CC (Đpcm).

b) Xét trường hợp điểm CC nằm ngoài đoạn thẳng ABAB: Giả sử CC nằm về phía BB (thứ tự các điểm là A,B,CA, B, C).

  • Khi đó AC−BC=AB=2a.AC - BC = AB = 2a.
  • MM là trung điểm AC  ⟹  MC=AC2.AC \implies MC = \dfrac{AC}{2}.
  • NN là trung điểm BC  ⟹  NC=BC2.BC \implies NC = \dfrac{BC}{2}.
  • Do BC<ACBC < AC nên điểm NN nằm giữa MM và CC trên tia CA.CA.
  • Do đó:MN=MC−NC=AC−BC2=AB2=a.MN = MC - NC = \dfrac{AC - BC}{2} = \dfrac{AB}{2} = a.Kết luận: Trong mọi trường hợp điểm CC nằm trên đường thẳng ABAB (dù trong hay ngoài đoạn thẳng ABAB), khoảng cách giữa hai trung điểm MM và NN luôn luôn bằng AB2\dfrac{AB}{2}!

Chuyên đề 3: Dãy vô hạn trung điểm và bài toán tổng lũy thừa hình học

Bài toán:

Cho đoạn thẳng AB=L=128 cm.AB = L = 128\text{ cm}. Lấy điểm M1M_1 là trung điểm của AB.AB. Lấy điểm M2M_2 là trung điểm của AM1.AM_1. Lấy điểm M3M_3 là trung điểm của AM2.AM_2. Tổng quát, lấy MnM_n là trung điểm của AMn−1AM_{n-1} (n⩾2n \ge 2). a) Thiết lập công thức tính độ dài AMnAM_n và khoảng cách Mn−1Mn.M_{n-1}M_n. b) Tính tổng khoảng cách S=M1M2+M2M3+M3M4+⋯+M9M10.S = M_1M_2 + M_2M_3 + M_3M_4 + \dots + M_9M_{10}.

Lời giải: a) Áp dụng tính chất trung điểm liên tiếp:

  • AM1=L2.AM_1 = \dfrac{L}{2}.
  • AM2=AM12=L22.AM_2 = \dfrac{AM_1}{2} = \dfrac{L}{2^2}.
  • AMn=L2n.AM_n = \dfrac{L}{2^n}. Vì MnM_n là trung điểm của AMn−1AM_{n-1} nên MnM_n nằm giữa AA và Mn−1.M_{n-1}. Suy ra khoảng cách hai trung điểm liên tiếp là:Mn−1Mn=AMn−1−AMn=L2n−1−L2n=L2n=AMn.M_{n-1}M_n = AM_{n-1} - AM_n = \dfrac{L}{2^{n-1}} - \dfrac{L}{2^n} = \dfrac{L}{2^n} = AM_n.

b) Vì các điểm M10,M9,…,M2,M1M_{10}, M_9, \dots, M_2, M_1 cùng nằm trên tia ABAB theo thứ tự khoảng cách tăng dần từ A,A, nên tổng các đoạn thẳng liên tiếp chính là:

S=M1M2+M2M3+⋯+M9M10=AM1−AM10.S = M_1M_2 + M_2M_3 + \dots + M_9M_{10} = AM_1 - AM_{10}.

Với L=128=27 cmL = 128 = 2^7\text{ cm}:

  • AM1=1282=64 cm.AM_1 = \dfrac{128}{2} = 64\text{ cm}.
  • AM10=128210=27210=123=18=0,125 cm.AM_{10} = \dfrac{128}{2^{10}} = \dfrac{2^7}{2^{10}} = \dfrac{1}{2^3} = \dfrac{1}{8} = 0{,}125\text{ cm}. Do đó:S=64−0,125=63,875 cm.S = 64 - 0{,}125 = 63{,}875\text{ cm}.

Chuyên đề 4: Bài toán cực trị khoảng cách tổng và hiệu trên đường thẳng

Bài toán:

Cho hai điểm cố định AA và BB trên đường thẳng dd với AB=18 cm.AB = 18\text{ cm}. Lấy một điểm XX tùy ý trên đường thẳng d.d. a) Tìm vị trí của điểm XX để tổng khoảng cách f(X)=XA+XBf(X) = XA + XB đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu? b) Tìm vị trí của điểm XX để biểu thức hiệu khoảng cách g(X)=∣XA−XB∣g(X) = |XA - XB| đạt giá trị lớn nhất. Giá trị lớn nhất đó bằng bao nhiêu?

Lời giải: a) Tìm giá trị nhỏ nhất của XA+XBXA + XB:

  • Theo bất đẳng thức tam giác và tính chất ba điểm thẳng hàng: Với ba điểm A,X,BA, X, B thẳng hàng, ta luôn có:XA+XB⩾AB=18 cm.XA + XB \ge AB = 18\text{ cm}.
  • Dấu đẳng thức XA+XB=18 cmXA + XB = 18\text{ cm} xảy ra khi và chỉ khi điểm XX nằm giữa hai điểm AA và BB (tức XX thuộc đoạn thẳng ABAB).
  • Vậy giá trị nhỏ nhất của XA+XBXA + XB là 18 cm18\text{ cm}, đạt được khi điểm XX nằm ở bất kì vị trí nào trên đoạn thẳng ABAB.

b) Tìm giá trị lớn nhất của ∣XA−XB∣|XA - XB|:

  • Theo bất đẳng thức đoạn thẳng với ba điểm thẳng hàng A,X,BA, X, B: Ta luôn có:∣XA−XB∣⩽AB=18 cm.|XA - XB| \le AB = 18\text{ cm}.
  • Dấu đẳng thức ∣XA−XB∣=18 cm|XA - XB| = 18\text{ cm} xảy ra khi và chỉ khi:
    • Hoặc XA−XB=18  ⟺  XA=XB+AB  ⟹  BXA - XB = 18 \iff XA = XB + AB \implies B nằm giữa XX và AA (tức XX thuộc tia đối của tia BABA).
    • Hoặc XB−XA=18  ⟺  XB=XA+AB  ⟹  AXB - XA = 18 \iff XB = XA + AB \implies A nằm giữa XX và BB (tức XX thuộc tia đối của tia ABAB).
  • Vậy giá trị lớn nhất của ∣XA−XB∣|XA - XB| là 18 cm18\text{ cm}, đạt được khi điểm XX nằm ngoài đoạn thẳng ABAB trên đường thẳng ABAB (hoặc trùng với AA hoặc trùng với BB).

Chuyên đề 5: Chuyên đề chuyển động kim đồng hồ nâng cao

Bài toán:

Bây giờ là 99 giờ đúng. a) Sau ít nhất bao lâu thì kim phút và kim giờ trùng nhau lần đầu tiên? b) Sau ít nhất bao lâu thì kim phút và kim giờ tạo thành góc bẹt (180∘180^\circ) lần đầu tiên? c) Trong khoảng thời gian từ 99 giờ đến 1010 giờ, có thời điểm nào hai kim tạo thành góc vuông (90∘90^\circ) không?

Lời giải: Vận tốc quay của kim phút là 6∘/phuˊt,6^\circ/\text{phút}, kim giờ là 0,5∘/phuˊt.0{,}5^\circ/\text{phút}. Hiệu vận tốc: vđuổi=6∘−0,5∘=5,5∘/phuˊt=112∘/phuˊt.v_{\text{đuổi}} = 6^\circ - 0{,}5^\circ = 5{,}5^\circ/\text{phút} = \dfrac{11}{2}^\circ/\text{phút}.

a) Hai kim trùng nhau: Lúc 99 giờ, kim phút chỉ số 12,12, kim giờ chỉ số 9.9. Theo chiều quay kim đồng hồ, kim phút đang đi sau kim giờ một góc là 9⋅30∘=270∘.9 \cdot 30^\circ = 270^\circ. Để trùng nhau, kim phút phải đuổi kịp quãng đường góc 270∘270^\circ:

t=270112=54011=49111phuˊt.t = \dfrac{270}{\dfrac{11}{2}} = \dfrac{540}{11} = 49\dfrac{1}{11}\quad \text{phút}.

Vậy sau 4911149\dfrac{1}{11} phút (tức lúc 99 giờ 4911149\dfrac{1}{11} phút), hai kim sẽ trùng nhau.

b) Hai kim tạo thành góc bẹt (180∘180^\circ): Để tạo góc bẹt (180∘180^\circ), kim phút phải đuổi sao cho góc giữa kim phút và kim giờ là 180∘.180^\circ. Góc kim phút cần đuổi là:

270∘−180∘=90∘.270^\circ - 180^\circ = 90^\circ.

Thời gian cần tìm là:

t=90112=18011=16411phuˊt.t = \dfrac{90}{\dfrac{11}{2}} = \dfrac{180}{11} = 16\dfrac{4}{11}\quad \text{phút}.

Vậy sau 1641116\dfrac{4}{11} phút (lúc 99 giờ 1641116\dfrac{4}{11} phút), hai kim sẽ tạo thành góc bẹt lần đầu tiên.

c) Hai kim tạo thành góc vuông: Lúc 99 giờ đúng, hai kim đã tạo thành góc vuông (90∘90^\circ). Để tạo góc vuông tiếp theo trong khoảng từ 99 giờ đến 1010 giờ, kim phút phải vượt qua kim giờ một góc 90∘.90^\circ. Góc cần đi là: 270∘+90∘=360∘270^\circ + 90^\circ = 360^\circ (tức trùng nhau rồi vượt lên 90∘90^\circ, lúc này đã sang khoảng hơn 1010 giờ). Do đó, ngoài thời điểm bắt đầu lúc 99 giờ đúng, không có thời điểm nào khác giữa 99 giờ và 1010 giờ hai kim tạo thành góc vuông.


IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác

Qua hai điểm phân biệt A và B, vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

Trên một đường thẳng lấy 4 điểm phân biệt. Số đoạn thẳng tạo thành là:

Trên một đường thẳng lấy 5 điểm phân biệt. Số tia gốc tại 5 điểm đó là:

Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB = 18 cm. Độ dài đoạn thẳng MB là:

Cho 6 tia chung gốc đôi một phân biệt. Số góc đỉnh đó tạo thành là:

Góc có số đo 135° thuộc loại góc nào?

Lúc 6 giờ đúng, góc giữa kim giờ và kim phút của đồng hồ là:

Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4 cm, OB = 8 cm. Điểm A là:

Một số tia chung gốc đôi một phân biệt tạo thành 21 góc. Số tia chung gốc đó là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?


V. Đề kiểm tra tổng hợp Chương VIII (45 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (12 câu — 3,0 điểm)

Câu 1 (0,25 điểm): Kí hiệu nào sau đây biểu diễn điểm MM thuộc đường thẳng dd? A. M⊂dM \subset d B. M∈dM \in d C. d∈Md \in M D. M=dM = d

Câu 2 (0,25 điểm): Qua 33 điểm không thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng phân biệt? A. 11 B. 22 C. 33 D. Vô số

Câu 3 (0,25 điểm): Hai tia đối nhau là hai tia: A. Chung gốc và kéo dài về cùng một hướng B. Chung gốc và tạo thành một đường thẳng C. Không chung gốc D. Cắt nhau tại một điểm

Câu 4 (0,25 điểm): Cho điểm MM nằm giữa hai điểm AA và B.B. Hệ thức nào sau đây đúng? A. AM+AB=MBAM + AB = MB B. AM+MB=ABAM + MB = AB C. MB+AB=AMMB + AB = AM D. AM=MBAM = MB

Câu 5 (0,25 điểm): Điểm II là trung điểm của đoạn thẳng CD=14 cm.CD = 14\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng ICIC là: A. 14 cm14\text{ cm} B. 7 cm7\text{ cm} C. 28 cm28\text{ cm} D. 3,5 cm3{,}5\text{ cm}

Câu 6 (0,25 điểm): Kí hiệu góc có đỉnh O,O, hai cạnh là OxOx và OyOy là: A. Oxy^\widehat{Oxy} B. xyO^\widehat{xyO} C. xOy^\widehat{xOy} D. xOyxOy

Câu 7 (0,25 điểm): Góc có số đo 90∘90^\circ được gọi là: A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt

Câu 8 (0,25 điểm): Góc nào sau đây là góc tù? A. 45∘45^\circ B. 90∘90^\circ C. 115∘115^\circ D. 180∘180^\circ

Câu 9 (0,25 điểm): Cho 55 tia chung gốc đôi một phân biệt. Số góc đỉnh đó tạo thành là: A. 55 B. 1010 C. 1515 D. 2020

Câu 10 (0,25 điểm): Lúc 44 giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc: A. 60∘60^\circ B. 90∘90^\circ C. 120∘120^\circ D. 150∘150^\circ

Câu 11 (0,25 điểm): Trên đường thẳng dd lấy 66 điểm phân biệt. Số đoạn thẳng tạo thành là: A. 66 B. 1212 C. 1515 D. 3030

Câu 12 (0,25 điểm): Cho ba điểm A,B,CA, B, C có AB=3 cm;  BC=5 cm;  AC=8 cm.AB = 3\text{ cm};\; BC = 5\text{ cm};\; AC = 8\text{ cm}. Điểm nằm giữa hai điểm còn lại là: A. Điểm AA B. Điểm BB C. Điểm CC D. Không có điểm nào


Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm MM và NN sao cho OM=4 cmOM = 4\text{ cm} và ON=8 cm.ON = 8\text{ cm}. a) Điểm MM có nằm giữa hai điểm OO và NN không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN. c) Điểm MM có phải là trung điểm của đoạn thẳng ONON không? Vì sao?

Bài 2 (2,0 điểm): Cho đoạn thẳng AB=12 cm.AB = 12\text{ cm}. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB. Lấy điểm KK là trung điểm của đoạn thẳng IB.IB. a) Tính độ dài các đoạn thẳng IAIA và IB.IB. b) Tính độ dài đoạn thẳng IKIK và AK.AK.

Bài 3 (1,5 điểm): Cho 44 tia chung gốc Oa,Ob,Oc,OdOa, Ob, Oc, Od đôi một phân biệt. a) Có bao nhiêu góc đỉnh OO được tạo thành? Viết tên tất cả các góc đó. b) Nếu trong 44 tia đó có đúng hai tia OaOa và OcOc là hai tia đối nhau thì trong hình có mấy góc bẹt? Kể tên góc bẹt đó.

Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Cho nn điểm phân biệt trên mặt phẳng (n⩾3n \ge 3). a) Biết rằng không có ba điểm nào thẳng hàng và vẽ được tất cả 4545 đường thẳng nối các cặp điểm. Tìm số điểm n.n. b) Nếu trong nn điểm đó có đúng 44 điểm thẳng hàng (ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng) thì vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt?


Đáp án và Thang điểm chi tiết

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,250{,}25 điểm: 1-B, 2-** C**, 3-** B**, 4-** B**, 5-** B**, 6-** C**, 7-** B**, 8-** C**, 9-** B**, 10-** C**, 11-** C**, 12-** B**.

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) Trên tia Ox,Ox, vì OM<ONOM < ON (4 cm<8 cm4\text{ cm} < 8\text{ cm}) nên điểm MM nằm giữa hai điểm OO và N.N. (0,5 điểm)
  • b) Vì điểm MM nằm giữa hai điểm OO và NN nên: OM+MN=ON  ⟹  4+MN=8  ⟹  MN=8−4=4 cm.OM + MN = ON \implies 4 + MN = 8 \implies MN = 8 - 4 = 4\text{ cm}. (0,75 điểm)
  • c) Ta thấy:
    • Điểm MM nằm giữa hai điểm OO và N.N.
    • OM=MN=4 cm.OM = MN = 4\text{ cm}. Do đó, điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng ON.ON. (0,75 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) Vì II là trung điểm của ABAB nên: IA=IB=AB2=122=6 cm.IA = IB = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{12}{2} = 6\text{ cm}. (1,0 điểm)
  • b) Vì KK là trung điểm của IBIB nên: IK=IB2=62=3 cm.IK = \dfrac{IB}{2} = \dfrac{6}{2} = 3\text{ cm}. (0,5 điểm) Vì II nằm giữa AA và B,B, KK thuộc đoạn IBIB nên điểm II nằm giữa hai điểm AA và K.K. Suy ra: AK=AI+IK=6+3=9 cm.AK = AI + IK = 6 + 3 = 9\text{ cm}. (0,5 điểm)

Bài 3 (1,5 điểm):

  • a) Số góc tạo thành từ 44 tia là: 4⋅(4−1)2=4⋅32=6(goˊc).\dfrac{4 \cdot (4 - 1)}{2} = \dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6\quad \text{(góc)}. (0,5 điểm) Các góc đó là: aOb^,  aOc^,  aOd^,  bOc^,  bOd^,  cOd^.\widehat{aOb},\; \widehat{aOc},\; \widehat{aOd},\; \widehat{bOc},\; \widehat{bOd},\; \widehat{cOd}. (0,5 điểm)
  • b) Vì hai tia OaOa và OcOc là hai tia đối nhau nên góc aOc^\widehat{aOc} là góc bẹt duy nhất trong hình. (0,5 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm):

  • a) Theo công thức đếm đường thẳng:n(n−1)2=45  ⟹  n(n−1)=90=10⋅9.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 45 \implies n(n - 1) = 90 = 10 \cdot 9.Suy ra n=10n = 10 điểm. (0,75 điểm)
  • b) Với n=10n = 10 điểm, nếu có 44 điểm thẳng hàng:
    • Số đường thẳng ban đầu nếu không thẳng hàng: 4545 đường.
    • Số đường thẳng giảm đi do 44 điểm thẳng hàng:4⋅32−1=6−1=5(đường).\dfrac{4 \cdot 3}{2} - 1 = 6 - 1 = 5\quad \text{(đường)}.
    • Số đường thẳng vẽ được là: 45−5=40(đường thẳng).45 - 5 = 40\quad \text{(đường thẳng)}. (0,75 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.