Ôn tập Chương VIII. Những hình hình học cơ bản
Chương VIII đưa các em bước vào thế giới hình học phẳng nền tảng — nơi mọi hình thể phức tạp của toán học và kiến trúc sau này đều được xây dựng từ những viên gạch sơ khai nhất: từ một chấm điểm không kích thước, một đường thẳng trải dài vô tận về hai phía, một tia mang định hướng không gian, một đoạn thẳng hữu hạn có độ dài xác định, cho đến sự cân bằng hoàn hảo của trung điểm, độ mở không gian của góc và giá trị định lượng qua số đo góc.
Toàn bộ mạch kiến thức Chương VIII có tính liên kết logic chặt chẽ:
- Từ điểm và đường thẳng sinh ra quan hệ thẳng hàng, cắt nhau, song song.
- Một điểm trên đường thẳng chia đường thẳng thành hai tia đối nhau.
- Hai điểm giới hạn tạo thành đoạn thẳng với hệ thức cộng độ dài và trung điểm
- Hai tia chung gốc tạo thành góc, với công cụ thước đo độ phân chia thành loại góc (nhọn, vuông, tù, bẹt) và ứng dụng đo đạc chuyển động của kim đồng hồ.
Bài tổng ôn này sẽ hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết bài học, tổng kết các công thức đếm tổ hợp quan trọng, cảnh báo các bẫy hình học thường gặp, trang bị chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản và bộ đề kiểm tra phút chuẩn ma trận có hướng dẫn chấm chi tiết.
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MẠCH KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII
1. Điểm & Đường thẳng (B32)
• Điểm .
• Ba điểm thẳng hàng.
• Hai đường thẳng cắt nhau / song song / trùng nhau.
• điểm đường thẳng.
2. Điểm nằm giữa & Tia (B33)
• Điểm nằm giữa hai điểm (cùng phía / khác phía).
• Tia gốc : hai tia đối nhau (tạo đường thẳng), hai tia trùng nhau.
• điểm trên đường thẳng tia.
3. Đoạn thẳng & Độ dài (B34)
• Hình gồm hai đầu mút và các điểm nằm giữa.
• Độ dài là số dương.
• Hệ thức cộng: nằm giữa .
• Trên tia : nằm giữa .
4. Trung điểm của đoạn thẳng (B35)
• Điểm chính giữa: vừa nằm giữa, vừa cách đều ().
• .
• Mỗi đoạn thẳng có duy nhất một trung điểm.
5. Góc & Điểm trong của góc (B36)
• Hình gồm hai tia chung gốc (đỉnh ở giữa: ).
• Góc bẹt: hai cạnh là hai tia đối nhau.
• Điểm trong của góc; tia chung gốc góc.
6. Số đo góc & Phân loại (B37)
• Đơn vị: độ (), số đo .
• Nhọn () < Vuông () < Tù () < Bẹt ().
• Mặt đồng hồ: mỗi khoảng số ứng với .
I. Tổng hợp lý thuyết toàn diện Chương VIII
1. Bảng đối chiếu 6 bài học trọng tâm
| Bài học | Đối tượng chính | Khái niệm & Định nghĩa cốt lõi | Kí hiệu & Hệ thức trọng tâm |
|---|---|---|---|
| Bài 32 | Điểm, Đường thẳng | Qua điểm phân biệt có duy nhất đường thẳng; điểm thuộc/không thuộc đường thẳng. | ; ; . |
| Bài 33 | Điểm nằm giữa, Tia | Điểm nằm giữa và ; tia là hình gồm điểm gốc và phần đường thẳng bị chia ra. | Hai tia đối nhau: chung gốc và tạo thành một đường thẳng; hai tia trùng nhau. |
| Bài 34 | Đoạn thẳng | Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa và . | nằm giữa . |
| Bài 35 | Trung điểm | Điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng. | . |
| Bài 36 | Góc | Hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung là đỉnh, hai tia là hai cạnh. | Kí hiệu: (chữ chỉ đỉnh ở giữa); góc bẹt có hai cạnh đối nhau. |
| Bài 37 | Số đo góc | Đo bằng thước đo độ; số đo từ đến . | Nhọn (); Vuông (); Tù (); Bẹt (). |
2. Hệ thống công thức đếm tổ hợp toàn chương
Các công thức đếm hình học xuất hiện xuyên suốt Chương VIII đều tuân theo quy tắc ghép cặp tổ hợp:
Quan trọngBộ 4 công thức đếm hình kinh điển:
- Đếm đường thẳng: Cho điểm phân biệt (), trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Số đường thẳng vẽ được qua các cặp điểm là:
- Đếm đoạn thẳng: Cho điểm phân biệt trên một đường thẳng (hoặc trên mặt phẳng). Số đoạn thẳng nối từng cặp điểm là:
- Đếm tia: Trên một đường thẳng lấy điểm phân biệt. Vì mỗi điểm là gốc của đúng tia đối nhau nên tổng số tia phân biệt là:
- Đếm góc: Cho tia chung gốc đôi một phân biệt (). Cứ tia ghép lại tạo thành góc, nên tổng số góc đỉnh đó là:
Lưu ý / Cảnh báoBảng tổng hợp các lỗi sai & bẫy kinh điển cả chương:
- Nhầm lẫn thứ tự chữ cái của góc: Viết thay vì Ghi nhớ: Chữ chỉ đỉnh bắt buộc phải nằm ở chính giữa!
- Cộng đoạn thẳng khi chưa chứng minh điểm nằm giữa: Nhiều bạn vội vàng viết mà chưa chỉ ra điểm nằm giữa và Trên tia phải lập luận: "Vì nên nằm giữa và " trước khi áp dụng hệ thức cộng!
- Bẫy trung điểm thiếu điều kiện thẳng hàng: Điểm thỏa mãn nhưng không nằm trên đoạn thẳng (tạo thành tam giác cân) thì không phải là trung điểm của Để là trung điểm, điểm phải thỏa mãn đồng thời: vừa nằm giữa, vừa cách đều!
- Nhầm lẫn hai tia đối nhau và hai tia trùng nhau: Hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau hay trùng nhau; chúng chỉ đối nhau khi cùng tạo nên một đường thẳng theo hai hướng ngược nhau.
- Bỏ sót góc lớn nhất: Khi hình vẽ có tia chung gốc theo thứ tự, học sinh rất hay đếm góc nhỏ mà quên mất góc lớn
- Góc không phải góc tù: Góc là góc vuông. Góc tù bắt buộc phải lớn hơn và nhỏ hơn
II. Các dạng bài tập tổng hợp cốt lõi
Dạng 1: Đọc hình, xác định quan hệ vị trí giữa điểm, tia, đoạn thẳng và góc
Ví dụ 1:
Cho đường thẳng Lấy điểm thuộc đường thẳng Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng vẽ hai tia và sao cho tia nằm giữa hai tia và a) Kể tên các tia đối nhau gốc b) Hình vẽ có bao nhiêu tia gốc ? Có tất cả bao nhiêu góc đỉnh ? c) Kể tên tất cả các góc đỉnh và chỉ rõ góc nào là góc bẹt. d) Điểm nằm trên tia (khác ) nằm trong những góc nào?
Lời giải:
Ot
/
/ Oz
/ /
/ /
y ───●───/──────── x
O
a) Điểm thuộc đường thẳng nên hai tia đối nhau gốc là: Tia và tia . b)
- Có tia chung gốc : tia tia tia tia
- Số góc đỉnh tạo thành từ tia là:c) Kể tên góc đỉnh :
- Các góc kề cạnh :
- Các góc kề cạnh :
- Góc còn lại: Trong đó, là góc bẹt (vì hai cạnh và là hai tia đối nhau). d) Lấy điểm trên tia ():
- Vì tia nằm giữa hai tia và nên điểm nằm trong góc .
- Vì tia nằm giữa hai tia và nên điểm nằm trong góc .
Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng và bài toán nhiều trung điểm
Ví dụ 2:
Cho đoạn thẳng Lấy điểm nằm giữa hai điểm và sao cho a) Tính độ dài đoạn thẳng b) Gọi là trung điểm của đoạn thẳng là trung điểm của đoạn thẳng Tính độ dài các đoạn thẳng và c) Lấy điểm thuộc tia đối của tia sao cho Điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao?
Lời giải: a) Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên:
b)
- Vì là trung điểm của nên:
- Vì là trung điểm của nên:
- Vì và mà nằm giữa và nên điểm nằm giữa hai điểm và Do đó:
c)
- Điểm thuộc đoạn thẳng nên điểm thuộc tia
- Điểm thuộc tia đối của tia
- Do đó hai tia và là hai tia đối nhau điểm nằm giữa hai điểm và .
- Lại có: (chứng minh câu a) và (đề bài cho)
- Điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai điểm nên điểm là trung điểm của đoạn thẳng .
Dạng 3: Bài toán đếm hình có điều kiện điểm thẳng hàng
Ví dụ 3:
Cho điểm phân biệt trên mặt phẳng, trong đó có đúng điểm thẳng hàng, ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta vẽ được một đường thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt?
Lời giải:
- Nếu không có điểm nào trong điểm thẳng hàng, số đường thẳng vẽ được là:
- Xét riêng điểm thẳng hàng:
- Nếu điểm này không thẳng hàng thì chúng tạo ra đường thẳng phân biệt.
- Nhưng vì điểm này thẳng hàng nên chúng chỉ tạo ra đúng đường thẳng duy nhất.
- Do đó số đường thẳng bị giảm đi là:
- Vậy số đường thẳng thực tế vẽ được là:
Dạng 4: Đếm góc và bài toán ngược tìm số tia
Ví dụ 4:
Từ một điểm trên mặt phẳng, vẽ tia phân biệt chung gốc (). a) Biết tính số góc đỉnh được tạo thành. b) Nếu vẽ thêm tia chung gốc nữa thì số góc tạo thành tăng thêm bao nhiêu góc theo ? c) Biết rằng sau khi vẽ thêm tia thì số góc tăng thêm góc. Tìm số tia ban đầu
Lời giải: a) Với tia chung gốc, số góc tạo thành là:
b) Số góc ban đầu: Số góc sau khi có thêm tia: Số góc tăng thêm là:
c) Theo đề bài, số góc tăng thêm là ta có:
Vậy số tia ban đầu là tia.
Dạng 5: Phân loại góc và góc chuyển động của kim đồng hồ
Ví dụ 5:
a) Sắp xếp các góc có số đo sau theo thứ tự tăng dần và phân loại từng góc:
b) Lúc giờ đúng, hai kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc bao nhiêu độ? Góc đó là góc gì? c) Lúc giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc gì?
Lời giải: a) Sắp xếp theo thứ tự số đo tăng dần:
Phân loại:
- Góc nhọn: và
- Góc vuông:
- Góc tù: và
- Góc bẹt:
b) Lúc giờ đúng: Kim phút chỉ số kim giờ chỉ số Khoảng cách ngắn nhất giữa hai kim (từ số đến số ) là khoảng cách số. Số đo góc giữa hai kim là:
Vì nên đây là góc tù.
c) Lúc giờ đúng: Khoảng cách giữa số và số là khoảng số. Số đo góc giữa hai kim là:
Vì nên đây là góc nhọn.
III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đếm đường thẳng khi có nhiều cụm điểm thẳng hàng
Quan trọngĐịnh lý tổng quát: Cho điểm phân biệt trong đó có cụm điểm thẳng hàng: cụm thứ nhất có điểm thẳng hàng, cụm thứ hai có điểm thẳng hàng, ..., cụm thứ có điểm thẳng hàng (các cụm rời nhau, ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng). Số đường thẳng vẽ được là:
Bài toán áp dụng:
Trên mặt phẳng có điểm phân biệt. Trong đó có một nhóm gồm điểm thẳng hàng và một nhóm khác gồm điểm thẳng hàng (hai nhóm không có điểm chung), ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt đi qua các cặp điểm?
Lời giải:
- Nếu không có điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng là:
- Nhóm điểm thẳng hàng làm giảm số đường thẳng:
- Nhóm điểm thẳng hàng làm giảm số đường thẳng:
- Số đường thẳng thực tế vẽ được là:
Chuyên đề 2: Tính bất biến của khoảng cách giữa hai trung điểm khi điểm di chuyển
Bài toán:
Cho đoạn thẳng có độ dài cố định bằng Điểm nằm giữa hai điểm và Gọi là trung điểm của đoạn thẳng và là trung điểm của đoạn thẳng a) Chứng minh rằng độ dài đoạn thẳng không phụ thuộc vào vị trí của điểm b) Mở rộng: Nếu lấy điểm nằm ngoài đoạn thẳng trên đường thẳng thì khoảng cách giữa trung điểm của và trung điểm của có thay đổi không?
Lời giải: a) Đặt (). Vì nằm giữa và nên Vì là trung điểm của nên Vì là trung điểm của nên Vì hai tia và đối nhau nên hai tia và đối nhau điểm nằm giữa và Do đó:
Độ dài là hằng số cố định, không phụ thuộc vào vị trí của (Đpcm).
b) Xét trường hợp điểm nằm ngoài đoạn thẳng : Giả sử nằm về phía (thứ tự các điểm là ).
- Khi đó
- là trung điểm
- là trung điểm
- Do nên điểm nằm giữa và trên tia
- Do đó:Kết luận: Trong mọi trường hợp điểm nằm trên đường thẳng (dù trong hay ngoài đoạn thẳng ), khoảng cách giữa hai trung điểm và luôn luôn bằng !
Chuyên đề 3: Dãy vô hạn trung điểm và bài toán tổng lũy thừa hình học
Bài toán:
Cho đoạn thẳng Lấy điểm là trung điểm của Lấy điểm là trung điểm của Lấy điểm là trung điểm của Tổng quát, lấy là trung điểm của (). a) Thiết lập công thức tính độ dài và khoảng cách b) Tính tổng khoảng cách
Lời giải: a) Áp dụng tính chất trung điểm liên tiếp:
- Vì là trung điểm của nên nằm giữa và Suy ra khoảng cách hai trung điểm liên tiếp là:
b) Vì các điểm cùng nằm trên tia theo thứ tự khoảng cách tăng dần từ nên tổng các đoạn thẳng liên tiếp chính là:
Với :
- Do đó:
Chuyên đề 4: Bài toán cực trị khoảng cách tổng và hiệu trên đường thẳng
Bài toán:
Cho hai điểm cố định và trên đường thẳng với Lấy một điểm tùy ý trên đường thẳng a) Tìm vị trí của điểm để tổng khoảng cách đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu? b) Tìm vị trí của điểm để biểu thức hiệu khoảng cách đạt giá trị lớn nhất. Giá trị lớn nhất đó bằng bao nhiêu?
Lời giải: a) Tìm giá trị nhỏ nhất của :
- Theo bất đẳng thức tam giác và tính chất ba điểm thẳng hàng: Với ba điểm thẳng hàng, ta luôn có:
- Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi điểm nằm giữa hai điểm và (tức thuộc đoạn thẳng ).
- Vậy giá trị nhỏ nhất của là , đạt được khi điểm nằm ở bất kì vị trí nào trên đoạn thẳng .
b) Tìm giá trị lớn nhất của :
- Theo bất đẳng thức đoạn thẳng với ba điểm thẳng hàng : Ta luôn có:
- Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
- Hoặc nằm giữa và (tức thuộc tia đối của tia ).
- Hoặc nằm giữa và (tức thuộc tia đối của tia ).
- Vậy giá trị lớn nhất của là , đạt được khi điểm nằm ngoài đoạn thẳng trên đường thẳng (hoặc trùng với hoặc trùng với ).
Chuyên đề 5: Chuyên đề chuyển động kim đồng hồ nâng cao
Bài toán:
Bây giờ là giờ đúng. a) Sau ít nhất bao lâu thì kim phút và kim giờ trùng nhau lần đầu tiên? b) Sau ít nhất bao lâu thì kim phút và kim giờ tạo thành góc bẹt () lần đầu tiên? c) Trong khoảng thời gian từ giờ đến giờ, có thời điểm nào hai kim tạo thành góc vuông () không?
Lời giải: Vận tốc quay của kim phút là kim giờ là Hiệu vận tốc:
a) Hai kim trùng nhau: Lúc giờ, kim phút chỉ số kim giờ chỉ số Theo chiều quay kim đồng hồ, kim phút đang đi sau kim giờ một góc là Để trùng nhau, kim phút phải đuổi kịp quãng đường góc :
Vậy sau phút (tức lúc giờ phút), hai kim sẽ trùng nhau.
b) Hai kim tạo thành góc bẹt (): Để tạo góc bẹt (), kim phút phải đuổi sao cho góc giữa kim phút và kim giờ là Góc kim phút cần đuổi là:
Thời gian cần tìm là:
Vậy sau phút (lúc giờ phút), hai kim sẽ tạo thành góc bẹt lần đầu tiên.
c) Hai kim tạo thành góc vuông: Lúc giờ đúng, hai kim đã tạo thành góc vuông (). Để tạo góc vuông tiếp theo trong khoảng từ giờ đến giờ, kim phút phải vượt qua kim giờ một góc Góc cần đi là: (tức trùng nhau rồi vượt lên , lúc này đã sang khoảng hơn giờ). Do đó, ngoài thời điểm bắt đầu lúc giờ đúng, không có thời điểm nào khác giữa giờ và giờ hai kim tạo thành góc vuông.
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác
V. Đề kiểm tra tổng hợp Chương VIII (45 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (12 câu — 3,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm): Kí hiệu nào sau đây biểu diễn điểm thuộc đường thẳng ? A. B. C. D.
Câu 2 (0,25 điểm): Qua điểm không thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng phân biệt? A. B. C. D. Vô số
Câu 3 (0,25 điểm): Hai tia đối nhau là hai tia: A. Chung gốc và kéo dài về cùng một hướng B. Chung gốc và tạo thành một đường thẳng C. Không chung gốc D. Cắt nhau tại một điểm
Câu 4 (0,25 điểm): Cho điểm nằm giữa hai điểm và Hệ thức nào sau đây đúng? A. B. C. D.
Câu 5 (0,25 điểm): Điểm là trung điểm của đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng là: A. B. C. D.
Câu 6 (0,25 điểm): Kí hiệu góc có đỉnh hai cạnh là và là: A. B. C. D.
Câu 7 (0,25 điểm): Góc có số đo được gọi là: A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt
Câu 8 (0,25 điểm): Góc nào sau đây là góc tù? A. B. C. D.
Câu 9 (0,25 điểm): Cho tia chung gốc đôi một phân biệt. Số góc đỉnh đó tạo thành là: A. B. C. D.
Câu 10 (0,25 điểm): Lúc giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc: A. B. C. D.
Câu 11 (0,25 điểm): Trên đường thẳng lấy điểm phân biệt. Số đoạn thẳng tạo thành là: A. B. C. D.
Câu 12 (0,25 điểm): Cho ba điểm có Điểm nằm giữa hai điểm còn lại là: A. Điểm B. Điểm C. Điểm D. Không có điểm nào
Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Trên tia lấy hai điểm và sao cho và a) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng c) Điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao?
Bài 2 (2,0 điểm): Cho đoạn thẳng Gọi là trung điểm của đoạn thẳng Lấy điểm là trung điểm của đoạn thẳng a) Tính độ dài các đoạn thẳng và b) Tính độ dài đoạn thẳng và
Bài 3 (1,5 điểm): Cho tia chung gốc đôi một phân biệt. a) Có bao nhiêu góc đỉnh được tạo thành? Viết tên tất cả các góc đó. b) Nếu trong tia đó có đúng hai tia và là hai tia đối nhau thì trong hình có mấy góc bẹt? Kể tên góc bẹt đó.
Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Cho điểm phân biệt trên mặt phẳng (). a) Biết rằng không có ba điểm nào thẳng hàng và vẽ được tất cả đường thẳng nối các cặp điểm. Tìm số điểm b) Nếu trong điểm đó có đúng điểm thẳng hàng (ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng) thì vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt?
Đáp án và Thang điểm chi tiết
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được điểm: 1-B, 2-** C**, 3-** B**, 4-** B**, 5-** B**, 6-** C**, 7-** B**, 8-** C**, 9-** B**, 10-** C**, 11-** C**, 12-** B**.
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- a) Trên tia vì () nên điểm nằm giữa hai điểm và (0,5 điểm)
- b) Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên: (0,75 điểm)
- c) Ta thấy:
- Điểm nằm giữa hai điểm và
- Do đó, điểm là trung điểm của đoạn thẳng (0,75 điểm)
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) Vì là trung điểm của nên: (1,0 điểm)
- b) Vì là trung điểm của nên: (0,5 điểm) Vì nằm giữa và thuộc đoạn nên điểm nằm giữa hai điểm và Suy ra: (0,5 điểm)
Bài 3 (1,5 điểm):
- a) Số góc tạo thành từ tia là: (0,5 điểm) Các góc đó là: (0,5 điểm)
- b) Vì hai tia và là hai tia đối nhau nên góc là góc bẹt duy nhất trong hình. (0,5 điểm)
Bài 4 (1,5 điểm):
- a) Theo công thức đếm đường thẳng:Suy ra điểm. (0,75 điểm)
- b) Với điểm, nếu có điểm thẳng hàng:
- Số đường thẳng ban đầu nếu không thẳng hàng: đường.
- Số đường thẳng giảm đi do điểm thẳng hàng:
- Số đường thẳng vẽ được là: (0,75 điểm)
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.