Bài 33. Điểm nằm giữa hai điểm. Tia
Khi một con tàu vũ trụ phóng vút từ bệ phóng bay thẳng vào không gian bao la, hay khi ta bật một chiếc đèn pin chiếu thẳng vào màn đêm tĩnh mịch, ta bắt gặp hình ảnh một luồng sáng có điểm xuất phát xác định và kéo dài mãi mãi về một hướng. Trong toán học, hình ảnh trực quan đó chính là tia (hay còn gọi là nửa đường thẳng).
Cùng với khái niệm tia, mối quan hệ điểm nằm giữa hai điểm là tiêu chuẩn hình học cơ bản nhất giúp ta xác định vị trí tương đối của các đối tượng trong không gian: ai đứng giữa ai, hai điểm nằm cùng phía hay khác phía, và làm thế nào để khẳng định một điểm nằm giữa hai điểm khác một cách chặt chẽ.
Bài học này sẽ cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực, quy tắc phân biệt hai tia đối nhau và trùng nhau chỉ trong 3 giây, công thức đếm tia kinh điển và chuyên đề học sinh giỏi nâng cao độc bản có lời giải chi tiết.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA & TIA
1. Điểm nằm giữa
• Trong điểm thẳng hàng, có đúng một điểm nằm giữa.
• nằm giữa khác phía đối với .
2. Khái niệm Tia
• Gồm điểm gốc và một phần đường thẳng bị chia ra.
• Viết tên: Đọc tên GỐC TRƯỚC (tia tia ).
3. Hai tia đối nhau
• Chung gốc và cùng tạo thành một đường thẳng.
• Điểm nằm giữa Tia đối nhau.
4. Hai tia trùng nhau
• Chung gốc và cùng nằm về một phía.
• điểm trên đường thẳng tạo thành đúng tia.
Khởi động — Kết nối tư duy (5–7 phút)
Hãy bắt đầu bằng 5 câu hỏi tư duy trực quan sau:
Câu 1 (Xác định vị trí trên đường thẳng): Trên một đoạn đường thẳng, trạm dừng xe buýt nằm giữa hai ngôi nhà và Hỏi hai ngôi nhà và nằm cùng phía hay khác phía đối với trạm dừng xe buýt ?
- Trả lời: Hai ngôi nhà và nằm khác phía đối với trạm
Câu 2 (Chia đường thẳng): Lấy một sợi dây chỉ dài tượng trưng cho đường thẳng. Nếu em dùng kéo cắt đúng một nhát tại điểm sợi chỉ sẽ bị chia thành mấy đoạn (mấy phần)?
- Trả lời: Sợi chỉ bị chia thành hai phần riêng biệt kéo về hai phía đối diện của điểm
Câu 3 (Hình ảnh tia sáng): Ngọn hải đăng quét ánh sáng ra ngoài biển đêm. Luồng sáng đó có điểm bắt đầu không? Nó kéo dài về mấy phía?
- Trả lời: Luồng sáng bắt đầu từ ngọn đèn hải đăng (gốc) và truyền thẳng vô tận về một phía. Đây chính là hình ảnh thực tế của một tia.
Câu 4 (Tên gọi của tia): Khi viết tên tia, ta phải viết chữ cái chỉ điểm gốc trước hay sau? Vì sao tia và tia không giống nhau?
- Trả lời: Ta bắt buộc phải viết tên gốc trước. Tia có gốc là và kéo dài về phía còn tia (nếu có điểm ) sẽ có gốc là và kéo dài về phía Hai hình này hoàn toàn khác nhau.
Câu 5 (Nhận biết hai tia đối nhau): Hai tia chung gốc nhưng không cùng nằm trên một đường thẳng (ví dụ hai kim đồng hồ lúc 3 giờ) có phải là hai tia đối nhau không?
- Trả lời: Không phải! Hai kim đồng hồ lúc 3 giờ chung gốc nhưng vuông góc với nhau, không tạo thành một đường thẳng nên không phải hai tia đối nhau.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Điểm nằm giữa hai điểm
Cho ba điểm thẳng hàng được vẽ như hình bên dưới:
A B C
──────•──────────────•──────────────•──────> d
Khi đó ta có các mối quan hệ hình học sau:
- Điểm nằm giữa hai điểm và .
- Hai điểm và nằm cùng phía đối với điểm .
- Hai điểm và nằm cùng phía đối với điểm .
- Hai điểm và nằm khác phía đối với điểm .
Quan trọngĐịnh lý duy nhất: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. (Nếu ba điểm không thẳng hàng thì không có khái niệm điểm nằm giữa).
Ví dụ 1: Cho ba điểm thẳng hàng, biết rằng hai điểm và nằm khác phía đối với điểm a) Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Hai điểm và nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm ?
Lời giải: a) Vì và nằm khác phía đối với nên điểm nằm giữa hai điểm và . b) Điểm nằm giữa và do đó hai điểm và nằm cùng phía đối với điểm
2. Khái niệm về Tia (Nửa đường thẳng)
a) Định nghĩa
- Hình gồm điểm và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm được gọi là một tia gốc (hay nửa đường thẳng gốc ).
- Điểm được gọi là gốc của tia.
O x
•─────────────────────>
b) Cách đọc và viết tên tia
- Khi đọc hoặc viết tên một tia, bắt buộc phải đọc (viết) tên gốc trước:
- Dùng chữ cái in thường: tia tia tia (trong đó là gốc, là hướng của tia).
- Dùng tên một điểm thuộc tia (khác gốc): Nếu điểm thuộc tia (), thì tia còn được gọi là tia .
O A x
•──────────•──────────>
Tia Ox còn được gọi là tia OA
3. Hai tia đối nhau
a) Định nghĩa
Điểm nằm trên đường thẳng chia đường thẳng đó thành hai phần: tia và tia Hai tia và được gọi là hai tia đối nhau.
y O x
<─────•─────────────────────•─────────────────────•─────>
Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau (chung gốc O)
b) Đặc điểm của hai tia đối nhau
Hai tia được gọi là đối nhau khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Chung gốc.
- Cùng tạo thành một đường thẳng (hướng về hai phía ngược nhau).
Ghi nhớMỗi điểm nằm trên một đường thẳng là gốc chung của đúng hai tia đối nhau.
c) Mối liên hệ tương đương sống còn
Quan trọngĐịnh lý nhận biết điểm nằm giữa: Điểm nằm giữa hai điểm và khi và chỉ khi hai tia và là hai tia đối nhau:
Đây là công cụ đắc lực nhất để chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm khác trong hình học THCS!
4. Hai tia trùng nhau
a) Định nghĩa
Cho điểm và điểm cùng thuộc tia (với ). Khi đó:
- Tia và tia chỉ là hai cách gọi khác nhau của cùng một tia.
- Ta nói: Tia và tia là hai tia trùng nhau.
O A B x
•──────────•──────────•──────────>
Tia OA và tia OB là hai tia trùng nhau
b) Phân biệt hai tia đối nhau và hai tia trùng nhau
| Tiêu chí | Hai tia đối nhau | Hai tia trùng nhau |
|---|---|---|
| Điểm gốc | Chung gốc | Chung gốc |
| Hướng | Ngược phía nhau () | Cùng một phía |
| Tạo thành | Tạo thành một đường thẳng | Cùng là một tia |
| Điểm nằm giữa | Gốc nằm giữa hai điểm và | Gốc không nằm giữa hai điểm |
Lưu ý / Cảnh báoCác cạm bẫy học sinh hay mắc phải:
- Cạm bẫy "chung gốc là đối nhau": Hai tia và chung gốc nhưng không cùng thuộc một đường thẳng thì KHÔNG PHẢI hai tia đối nhau!
- Cạm bẫy "đảo thứ tự tên tia": Tia và tia là hai tia hoàn toàn khác nhau (tia có gốc tia có gốc ).
- Cạm bẫy số lượng tia: Trên một đường thẳng có điểm phân biệt, số lượng tia tạo thành là tia, không phải tia!
B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải
Dạng 1: Nhận biết quan hệ nằm giữa, cùng phía và khác phía
Phương pháp giải:
- Dựa vào hình vẽ hoặc thứ tự các điểm trên đường thẳng:
- Nếu thứ tự các điểm là thì nằm giữa và
- và khác phía đối với
- và cùng phía đối với
Ví dụ 1: Cho bốn điểm thẳng hàng theo thứ tự đó. a) Điểm nào nằm giữa hai điểm và ? Điểm nào nằm giữa hai điểm và ? b) Hai điểm và nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm ? c) Kể tên các điểm nằm cùng phía đối với điểm
Lời giải: a)
- Điểm nằm giữa hai điểm và là điểm .
- Điểm nằm giữa hai điểm và là điểm .
b) Vì thứ tự các điểm là nên điểm nằm giữa và Do đó, hai điểm và nằm khác phía đối với điểm
c) Các điểm nằm cùng phía đối với điểm là: (đều nằm về phía bên phải của ).
Dạng 2: Nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Phương pháp giải:
- Hai tia đối nhau: Phải chung gốc và tạo thành một đường thẳng.
- Hai tia trùng nhau: Phải chung gốc và cùng hướng về một phía.
Ví dụ 2: Cho đường thẳng Lấy điểm thuộc Trên tia lấy điểm trên tia lấy điểm (với ). a) Kể tên hai tia đối nhau gốc b) Tia trùng với tia nào? Tia trùng với tia nào? c) Hai tia và có đối nhau không? Vì sao?
Lời giải: a) Hai tia đối nhau gốc là: tia và tia (hoặc gọi là tia và tia ).
b)
- Tia trùng với tia .
- Tia trùng với tia .
c) Hai tia và không đối nhau vì chúng không có chung gốc (tia có gốc tia có gốc ).
Dạng 3: Đếm số tia trên đường thẳng hoặc từ một gốc
Phương pháp giải:
- Mỗi điểm trên một đường thẳng chia đường thẳng đó thành hai tia đối nhau.
- Do đó, nếu trên một đường thẳng có điểm phân biệt thì:
- Nếu có đường thẳng cắt nhau tại điểm điểm là gốc của:
Ví dụ 3: a) Trên một đường thẳng lấy điểm phân biệt Hỏi có tất cả bao nhiêu tia được tạo thành? b) Cho đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm Hỏi có tất cả bao nhiêu tia gốc ? Có bao nhiêu cặp tia đối nhau?
Lời giải: a) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của đúng tia đối nhau. Với điểm phân biệt, số tia được tạo thành là:
b)
- Mỗi đường thẳng đi qua tạo ra tia đối nhau gốc
- Với đường thẳng cùng đi qua số tia gốc là:
- Mỗi đường thẳng cho đúng cặp tia đối nhau, do đó có:
Dạng 4: Vẽ hình theo diễn đạt và xác định thứ tự điểm
Phương pháp giải:
- Phân tích từng câu chữ trong đề bài để xác định thứ tự các điểm.
- Dùng điều kiện "tia đối" hoặc "điểm nằm giữa" để định vị chính xác vị trí các điểm.
Ví dụ 4: Vẽ đường thẳng Lấy điểm thuộc đường thẳng Lấy điểm thuộc tia điểm thuộc tia Lấy điểm nằm giữa và điểm nằm giữa và a) Vẽ hình theo đúng diễn đạt trên. b) Sắp xếp thứ tự điểm trên đường thẳng. c) Chứng tỏ rằng điểm nằm giữa hai điểm và
Lời giải: a) Hình vẽ:
a M P O Q N b
<─•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─>
b) Dựa vào dữ kiện:
- và nằm giữa và thứ tự là
- và nằm giữa và thứ tự là
- Kết hợp lại, thứ tự điểm từ trái sang phải là: (hoặc ngược lại ).
c)
- Điểm nằm giữa và thuộc tia do đó tia trùng với tia
- Điểm nằm giữa và thuộc tia do đó tia trùng với tia
- Vì hai tia và đối nhau nên hai tia và đối nhau.
- Theo định lý nhận biết điểm nằm giữa: Hai tia và đối nhau suy ra điểm nằm giữa hai điểm và (Đpcm).
Dạng 5: Bài toán tổ hợp xác định số cặp điểm mà điểm nằm giữa
Phương pháp giải:
- Cho điểm nằm trên đường thẳng.
- Trên tia lấy điểm phân biệt, trên tia đối lấy điểm phân biệt.
- Để điểm nằm giữa hai điểm và thì một điểm phải thuộc tia và điểm kia phải thuộc tia
- Áp dụng quy tắc nhân tổ hợp:
Ví dụ 5: Trên đường thẳng lấy điểm Trên tia lấy điểm phân biệt Trên tia lấy điểm phân biệt (tất cả các điểm đều khác ). a) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao? b) Điểm nằm giữa bao nhiêu cặp điểm trong các điểm đã cho? Hãy kể tên các cặp đó.
Lời giải: a) Điểm không nằm giữa hai điểm và vì hai điểm này cùng thuộc tia (nằm cùng phía đối với điểm ).
b)
- Để điểm nằm giữa hai điểm thì một điểm phải thuộc tia (có cách chọn) và một điểm phải thuộc tia (có cách chọn).
- Số cặp điểm mà điểm nằm giữa là:
- Danh sách cặp điểm:
C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)
Đề bài tự luyện
Bài 1 (Nhận diện điểm nằm giữa): Cho hình vẽ ba điểm thẳng hàng sao cho nằm giữa và a) Hai điểm và nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm ? b) Hai điểm và nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm ? c) Hai tia và có quan hệ gì với nhau?
Bài 2 (Gọi tên tia): Cho đường thẳng Lấy điểm trên đường thẳng Trên tia lấy điểm trên tia lấy điểm a) Kể tên hai tia đối nhau gốc b) Tia trùng với tia nào? Tia trùng với tia nào? c) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao?
Bài 3 (Hai tia trùng nhau): Vẽ tia Lấy hai điểm và thuộc tia sao cho điểm nằm giữa và a) Kể tên các tia gốc có trong hình. Những tia nào trùng nhau? b) Tia và tia có đối nhau không? Vì sao? c) Tia và tia có trùng nhau không? Vì sao?
Bài 4 (Đếm số tia): a) Trên đường thẳng lấy điểm phân biệt. Hỏi có tất cả bao nhiêu tia phân biệt được tạo thành? b) Cho đường thẳng phân biệt cùng cắt nhau tại một điểm Có bao nhiêu tia gốc ? Có bao nhiêu cặp tia đối nhau gốc ?
Bài 5 (Bẫy nhận dạng tia): Cho ba điểm không thẳng hàng. a) Hai tia và có phải là hai tia đối nhau không? Vì sao? b) Hai tia và có phải là hai tia trùng nhau không? Vì sao?
Bài 6 (Chứng minh điểm nằm giữa): Cho hai tia đối nhau và Trên tia lấy điểm trên tia lấy điểm (với ). Lấy điểm nằm giữa và a) Vẽ hình minh họa. b) Chứng minh rằng điểm nằm giữa hai điểm và
Bài 7 (Khôi phục thứ tự điểm): Cho bốn điểm cùng thuộc một đường thẳng, biết rằng:
- Điểm nằm giữa hai điểm và
- Điểm nằm giữa hai điểm và a) Hãy xác định thứ tự của bốn điểm trên đường thẳng. b) Điểm có nằm giữa hai điểm và không?
Bài 8 (Tia đối và điểm thẳng hàng): Cho điểm và ba điểm sao cho hai tia và đối nhau, hai tia và cũng đối nhau. a) Chứng tỏ rằng hai tia và trùng nhau. b) Ba điểm có thẳng hàng không?
Bài 9 (Bài toán tổ hợp cặp điểm): Trên đường thẳng lấy điểm Trên tia lấy điểm phân biệt, trên tia lấy điểm phân biệt. Hỏi điểm nằm giữa bao nhiêu cặp điểm trong các điểm đã lấy?
Bài 10 (Bài toán ngược đếm điểm): Trên một đường thẳng, người ta lấy một số điểm phân biệt. Biết rằng tổng số tia tạo thành là tia. Hỏi người ta đã lấy bao nhiêu điểm trên đường thẳng?
Lời giải chi tiết bài tập tự luyện
Bài 1: a) Vì nằm giữa và nên hai điểm và nằm khác phía đối với điểm b) Hai điểm và nằm cùng phía đối với điểm (cùng nằm về phía bên trái của ). c) Hai tia và chung gốc và cùng tạo thành đường thẳng nên chúng là hai tia đối nhau.
Bài 2: a) Hai tia đối nhau gốc là: tia và tia . b)
- Điểm tia trùng với tia .
- Điểm tia trùng với tia . c) Vì tia trùng tia trùng mà hai tia đối nhau nên hai tia đối nhau. Suy ra điểm nằm giữa hai điểm và .
Bài 3: a) Các tia gốc : tia tia tia Vì cả và đều thuộc tia nên ba tia trùng nhau. b) Hai tia và đối nhau vì điểm nằm giữa và nên hai tia này chung gốc và hướng về hai phía ngược nhau tạo thành đường thẳng c) Hai tia và trùng nhau vì chúng chung gốc và cùng hướng về phía điểm (điểm nằm giữa và ).
Bài 4: a) Với điểm trên đường thẳng, số tia tạo thành là:
b)
- đường thẳng cắt nhau tại tạo thành:
- Mỗi đường thẳng tạo ra cặp tia đối nhau, do đó có:
Bài 5: a) Hai tia và không phải hai tia đối nhau vì ba điểm không thẳng hàng nên hai tia này không tạo thành một đường thẳng. b) Hai tia và không trùng nhau vì chúng hướng về hai phía khác nhau (hai đường thẳng và là hai đường thẳng cắt nhau tại ).
Bài 6: a) Hình vẽ:
x M K O N y
<─•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─>
b)
- Điểm nằm giữa và thuộc tia do đó tia trùng với tia
- Điểm thuộc tia tia trùng với tia
- Vì hai tia và đối nhau nên hai tia và đối nhau.
- Hai tia và đối nhau suy ra điểm nằm giữa hai điểm và (Đpcm).
Bài 7: a)
- nằm giữa và thứ tự là
- nằm giữa và nằm sau thứ tự là
- Kết hợp lại, thứ tự bốn điểm là: (hoặc ). b) Dựa vào thứ tự điểm nằm trước và nằm trước do đó điểm nằm giữa hai điểm và .
Bài 8: a) Tia và tia đều là tia đối của tia Mà mỗi tia chỉ có duy nhất một tia đối trên cùng một đường thẳng, do đó hai tia và trùng nhau. b) Vì trùng và đối nên cả ba điểm đều nằm trên đường thẳng chứa tia Vậy ba điểm thẳng hàng.
Bài 9:
- Điểm nằm giữa một cặp điểm khi và chỉ khi một điểm thuộc tia và một điểm thuộc tia
- Số cách chọn điểm trên là số cách chọn điểm trên là
- Số cặp điểm mà nằm giữa là:
Bài 10: Gọi số điểm lấy trên đường thẳng là (). Mỗi điểm tạo ra đúng tia, do đó số tia là:
Vậy người ta đã lấy điểm.
D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)
Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đếm số tia và cặp tia đối nhau trên đồ hình phẳng
Ghi nhớĐịnh lý đếm tia:
- Cho điểm phân biệt trên đường thẳng: có tia.
- Cho đường thẳng đồng quy tại : có tia gốc và cặp tia đối nhau.
- Cho đường thẳng đồng quy tại và trên mỗi tia lấy điểm phân biệt (khác ): tổng số tia là tia.
Bài toán 1: Cho đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm Trên mỗi tia gốc lấy đúng điểm phân biệt khác a) Có bao nhiêu tia gốc ? b) Có tất cả bao nhiêu điểm trên hình (kể cả điểm )? c) Tính tổng số tia có trên hình (tính tất cả các gốc).
Lời giải chi tiết: a) Sáu đường thẳng phân biệt đi qua tạo ra:
b)
- Có tia gốc trên mỗi tia lấy điểm phân biệt khác
- Số điểm khác là: điểm.
- Tính cả điểm tổng số điểm là:
c)
- Mỗi đường thẳng chứa điểm và điểm khác, tổng cộng có điểm nằm trên mỗi đường thẳng.
- Mỗi điểm trên một đường thẳng là gốc của tia trên đường thẳng đó.
- Với mỗi đường thẳng, điểm tạo ra:
- Vì có đường thẳng và các tia trên các đường thẳng khác nhau là phân biệt (trừ điểm là gốc chung nhưng các tia hướng theo các đường thẳng khác nhau vẫn là các tia phân biệt):
- Tổng số tia trên toàn bộ hình vẽ là:
Chuyên đề 2: Kỹ thuật thiết lập chuỗi nằm giữa liên hoàn
Bài toán 2: Trên đường thẳng cho điểm thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Điểm nằm giữa hai điểm và
- Điểm nằm giữa hai điểm và
- Điểm nằm giữa hai điểm và a) Khôi phục thứ tự của điểm trên đường thẳng b) Chứng minh rằng điểm nằm giữa hai điểm và c) Kể tên tất cả các cặp tia đối nhau có gốc là điểm
Lời giải chi tiết: a)
- Từ dữ kiện 1: nằm giữa và thứ tự là
- Từ dữ kiện 2: nằm giữa và nằm giữa và thứ tự là
- Từ dữ kiện 3: nằm giữa và nằm giữa và thứ tự là
- Ghép nối ba chuỗi lại, thứ tự duy nhất của điểm trên đường thẳng là: (hoặc thứ tự ngược lại ).
b)
- Xét thứ tự :
- Điểm nằm về phía bên trái của điểm thuộc tia do đó tia trùng tia
- Điểm nằm về phía bên phải của điểm thuộc tia do đó tia trùng tia
- Vì nằm giữa và nên hai tia và đối nhau.
- Do đó hai tia và đối nhau.
- Vậy điểm nằm giữa hai điểm và (Đpcm).
c)
- Tại gốc các điểm bên trái là các điểm bên phải là
- Các tia hướng sang trái là: tia (trùng tia ).
- Các tia hướng sang phải là: tia (trùng tia ).
- Do đó chỉ có duy nhất cặp tia đối nhau gốc (có thể gọi dưới các tên: và và và và ).
Chuyên đề 3: Bài toán tia phân biệt chung đỉnh và số góc tạo thành
Mẹo hayĐịnh lý số góc từ tia chung gốc: Cho tia chung gốc (). Cứ hai tia tạo thành một góc. Số góc tạo thành là:
Bài toán 3: Cho tia chung gốc trong đó không có hai tia nào trùng nhau và không có hai tia nào đối nhau. a) Biết tính số góc tạo thành. b) Biết số góc tạo thành là tìm số tia
Lời giải chi tiết: a) Mỗi tia kết hợp với tia còn lại tạo thành góc. Với tia, có góc, nhưng mỗi góc được tính lần (góc tạo bởi tia và cũng là góc tạo bởi và ). Số góc phân biệt là:
Với :
b) Ta có:
Phân tích thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp:
Suy ra Vậy có tia chung gốc.
Chuyên đề 4: Bài toán giao điểm của các tia đối và tia cắt
Bài toán 4: Cho hai đường thẳng và cắt nhau tại điểm a) Điểm là gốc của bao nhiêu tia? Kể tên các cặp tia đối nhau. b) Lấy điểm thuộc tia điểm thuộc tia Đường thẳng cắt tia tại điểm nào không? Cắt tia tại điểm nào không?
Lời giải chi tiết: a)
- Hai đường thẳng cắt nhau tại tạo thành tia gốc : tia tia tia tia .
- Có cặp tia đối nhau:
- Cặp 1: Tia và tia
- Cặp 2: Tia và tia
b)
- Xét đường thẳng :
- Điểm thuộc tia () và điểm thuộc tia ().
- Đường thẳng cắt đường thẳng tại đúng điểm duy nhất là điểm
- Vì thuộc tia mà tia và tia đối nhau (chỉ chung nhau gốc ), nên điểm không thuộc tia
- Do đó đường thẳng không cắt tia tại bất kì điểm nào khác.
- Tương tự, đường thẳng cắt đường thẳng tại đúng điểm nên không cắt tia .
Chuyên đề 5: Cấu hình cực hạn — Tìm số điểm nằm giữa lớn nhất
Bài toán 5: Trên một đường thẳng cho điểm phân biệt (). a) Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm khác? b) Có bao nhiêu bộ ba điểm thỏa mãn điểm nằm giữa hai điểm và ?
Lời giải chi tiết: a)
- Giả sử điểm được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải:
- Hai điểm đầu mút là (ngoài cùng bên trái) và (ngoài cùng bên phải) không nằm giữa bất kì cặp điểm nào.
- Mọi điểm với đều nằm giữa ít nhất một cặp điểm (chẳng hạn nằm giữa và ).
- Do đó, số điểm nằm giữa hai điểm khác là:
b)
- Cứ chọn ra điểm bất kì trong số điểm, theo định lý duy nhất, luôn có đúng điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
- Do đó, số bộ ba điểm mà có một điểm nằm giữa đúng bằng số cách chọn điểm từ điểm:
- Ví dụ với điểm: có bộ ba điểm thỏa mãn.
E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)
Đề kiểm tra 15 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)
Câu 1: Đọc tên tia người ta đọc: A. Tên gốc trước, tên phần đường thẳng sau B. Tên phần đường thẳng trước, tên gốc sau C. Đọc tên nào trước cũng được D. Chỉ đọc chữ cái in thường
Câu 2: Cho ba điểm thẳng hàng Biết hai điểm và nằm cùng phía đối với điểm Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Điểm nằm giữa và B. Điểm không nằm giữa và C. Điểm nằm giữa và D. Điểm nằm giữa và
Câu 3: Cho điểm phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng. Số tia được tạo thành là: A. B. C. D.
Câu 4: Hai tia và đối nhau. Điểm thuộc tia điểm thuộc tia Hai tia trùng nhau là: A. Tia và tia B. Tia và tia C. Tia và tia D. Tia và tia
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Vẽ đường thẳng Lấy điểm thuộc đường thẳng Trên tia lấy điểm trên tia lấy điểm (với ). a) Kể tên hai tia đối nhau gốc b) Tia trùng với tia nào? Tia trùng với tia nào? c) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao?
Bài 2 (2.5 điểm): Vẽ ba điểm thẳng hàng theo thứ tự đó. a) Kể tên các tia gốc Trong đó hai tia nào đối nhau? b) Kể tên các tia gốc Trong đó những tia nào trùng nhau? c) Có tất cả bao nhiêu tia trên hình vẽ?
Bài 3 (1.5 điểm): Cho điểm nằm giữa hai điểm và Lấy điểm nằm giữa hai điểm và điểm nằm giữa hai điểm và Chứng minh rằng điểm nằm giữa hai điểm và
Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Trên đường thẳng lấy điểm phân biệt. a) Có tất cả bao nhiêu tia được tạo thành? b) Chọn ngẫu nhiên điểm trong điểm đó, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho điểm thứ ba nằm giữa hai điểm được chọn?
Đáp án và biểu điểm chi tiết
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)
- Câu 1: A (Đọc tên gốc trước). (0.75 điểm)
- Câu 2: B ( không nằm giữa và ). (0.75 điểm)
- Câu 3: B ( tia). (0.75 điểm)
- Câu 4: A (Tia trùng tia ). (0.75 điểm)
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
- Bài 1 (2.0 điểm):
- a) Hai tia đối nhau gốc : tia và tia (hoặc tia và tia ). (0.75 điểm)
- b) Tia trùng tia ; tia trùng tia . (0.5 điểm)
- c) Vì tia trùng tia trùng mà đối nhau nên hai tia đối nhau. Do đó điểm nằm giữa hai điểm và . (0.75 điểm)
- Bài 2 (2.5 điểm):
- a) Các tia gốc : tia và tia . Hai tia này đối nhau. (1.0 điểm)
- b) Các tia gốc : tia tia và tia đối của tia Hai tia và trùng nhau. (0.75 điểm)
- c) Mỗi điểm là gốc của tia đối nhau, do đó có trên hình. (0.75 điểm)
- Bài 3 (1.5 điểm):
- Vì nằm giữa và nên thuộc tia do đó tia trùng tia (0.5 điểm)
- Vì nằm giữa và nên thuộc tia do đó tia trùng tia (0.5 điểm)
- Do nằm giữa và nên hai tia và đối nhau hai tia và đối nhau.
- Vậy điểm nằm giữa hai điểm và . (0.5 điểm)
- Bài 4 (1.0 điểm):
- a) Số tia tạo thành: (0.5 điểm)
- b) Giả sử điểm xếp thứ tự Để nằm giữa hai điểm được chọn, một điểm phải nằm bên trái (chọn từ gồm cách) và một điểm phải nằm bên phải (chọn từ gồm cách). Số cách chọn là: (0.5 điểm)
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.