← Trở về thư viện

Bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 33 Điểm nằm giữa hai điểm và Tia: khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, điều kiện tương đương điểm nằm giữa, công thức đếm 2n tia, 5 dạng bài trọng tâm và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết27 mục

Bài 33. Điểm nằm giữa hai điểm. Tia

Khi một con tàu vũ trụ phóng vút từ bệ phóng bay thẳng vào không gian bao la, hay khi ta bật một chiếc đèn pin chiếu thẳng vào màn đêm tĩnh mịch, ta bắt gặp hình ảnh một luồng sáng có điểm xuất phát xác định và kéo dài mãi mãi về một hướng. Trong toán học, hình ảnh trực quan đó chính là tia (hay còn gọi là nửa đường thẳng).

Cùng với khái niệm tia, mối quan hệ điểm nằm giữa hai điểm là tiêu chuẩn hình học cơ bản nhất giúp ta xác định vị trí tương đối của các đối tượng trong không gian: ai đứng giữa ai, hai điểm nằm cùng phía hay khác phía, và làm thế nào để khẳng định một điểm nằm giữa hai điểm khác một cách chặt chẽ.

Bài học này sẽ cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực, quy tắc phân biệt hai tia đối nhau và trùng nhau chỉ trong 3 giây, công thức đếm 2n2n tia kinh điển và 55 chuyên đề học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA & TIA

1. Điểm nằm giữa

• Trong 33 điểm thẳng hàng, có đúng một điểm nằm giữa.
• BB nằm giữa A,C  ⟺  A,CA, C \iff A, C khác phía đối với BB.

2. Khái niệm Tia

• Gồm điểm gốc OO và một phần đường thẳng bị chia ra.
• Viết tên: Đọc tên GỐC TRƯỚC (tia Ox,Ox, tia OAOA).

3. Hai tia đối nhau

• Chung gốc và cùng tạo thành một đường thẳng.
• Điểm OO nằm giữa A,B  ⟺  A, B \iff Tia OA,OBOA, OB đối nhau.

4. Hai tia trùng nhau

• Chung gốc và cùng nằm về một phía.
• nn điểm trên đường thẳng tạo thành đúng 2n2n tia.


Khởi động — Kết nối tư duy (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bằng 5 câu hỏi tư duy trực quan sau:

Câu 1 (Xác định vị trí trên đường thẳng): Trên một đoạn đường thẳng, trạm dừng xe buýt BB nằm giữa hai ngôi nhà AA và C.C. Hỏi hai ngôi nhà AA và CC nằm cùng phía hay khác phía đối với trạm dừng xe buýt BB?

  • Trả lời: Hai ngôi nhà AA và CC nằm khác phía đối với trạm B.B.

Câu 2 (Chia đường thẳng): Lấy một sợi dây chỉ dài tượng trưng cho đường thẳng. Nếu em dùng kéo cắt đúng một nhát tại điểm O,O, sợi chỉ sẽ bị chia thành mấy đoạn (mấy phần)?

  • Trả lời: Sợi chỉ bị chia thành hai phần riêng biệt kéo về hai phía đối diện của điểm O.O.

Câu 3 (Hình ảnh tia sáng): Ngọn hải đăng quét ánh sáng ra ngoài biển đêm. Luồng sáng đó có điểm bắt đầu không? Nó kéo dài về mấy phía?

  • Trả lời: Luồng sáng bắt đầu từ ngọn đèn hải đăng (gốc) và truyền thẳng vô tận về một phía. Đây chính là hình ảnh thực tế của một tia.

Câu 4 (Tên gọi của tia): Khi viết tên tia, ta phải viết chữ cái chỉ điểm gốc trước hay sau? Vì sao tia OxOx và tia xOxO không giống nhau?

  • Trả lời: Ta bắt buộc phải viết tên gốc trước. Tia OxOx có gốc là OO và kéo dài về phía x;x; còn tia xOxO (nếu có điểm xx) sẽ có gốc là xx và kéo dài về phía O.O. Hai hình này hoàn toàn khác nhau.

Câu 5 (Nhận biết hai tia đối nhau): Hai tia chung gốc OO nhưng không cùng nằm trên một đường thẳng (ví dụ hai kim đồng hồ lúc 3 giờ) có phải là hai tia đối nhau không?

  • Trả lời: Không phải! Hai kim đồng hồ lúc 3 giờ chung gốc nhưng vuông góc với nhau, không tạo thành một đường thẳng nên không phải hai tia đối nhau.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Điểm nằm giữa hai điểm

Cho ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng được vẽ như hình bên dưới:

          A              B              C
    ──────•──────────────•──────────────•──────> d

Khi đó ta có các mối quan hệ hình học sau:

  1. Điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC.
  2. Hai điểm AA và BB nằm cùng phía đối với điểm CC.
  3. Hai điểm BB và CC nằm cùng phía đối với điểm AA.
  4. Hai điểm AA và CC nằm khác phía đối với điểm BB.
Quan trọng

Định lý duy nhất: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. (Nếu ba điểm không thẳng hàng thì không có khái niệm điểm nằm giữa).

Ví dụ 1: Cho ba điểm M,N,PM, N, P thẳng hàng, biết rằng hai điểm MM và PP nằm khác phía đối với điểm N.N. a) Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Hai điểm MM và NN nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm PP?

Lời giải: a) Vì MM và PP nằm khác phía đối với N,N, nên điểm NN nằm giữa hai điểm MM và PP. b) Điểm NN nằm giữa MM và P,P, do đó hai điểm MM và NN nằm cùng phía đối với điểm P.P.


2. Khái niệm về Tia (Nửa đường thẳng)

a) Định nghĩa

  • Hình gồm điểm OO và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm OO được gọi là một tia gốc OO (hay nửa đường thẳng gốc OO).
  • Điểm OO được gọi là gốc của tia.
                O                     x
                •─────────────────────>

b) Cách đọc và viết tên tia

  • Khi đọc hoặc viết tên một tia, bắt buộc phải đọc (viết) tên gốc trước:
    • Dùng chữ cái in thường: tia Ox,Ox, tia Oy,Oy, tia Ot,…Ot,\dots (trong đó OO là gốc, x,y,tx, y, t là hướng của tia).
    • Dùng tên một điểm thuộc tia (khác gốc): Nếu điểm AA thuộc tia OxOx (A≠OA \neq O), thì tia OxOx còn được gọi là tia OAOA.
                O          A          x
                •──────────•──────────>
              Tia Ox còn được gọi là tia OA

3. Hai tia đối nhau

a) Định nghĩa

Điểm OO nằm trên đường thẳng xyxy chia đường thẳng đó thành hai phần: tia OxOx và tia Oy.Oy. Hai tia OxOx và OyOy được gọi là hai tia đối nhau.

          y                     O                     x
    <─────•─────────────────────•─────────────────────•─────>
          Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau (chung gốc O)

b) Đặc điểm của hai tia đối nhau

Hai tia được gọi là đối nhau khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

  1. Chung gốc.
  2. Cùng tạo thành một đường thẳng (hướng về hai phía ngược nhau).
Ghi nhớ

Mỗi điểm nằm trên một đường thẳng là gốc chung của đúng hai tia đối nhau.

c) Mối liên hệ tương đương sống còn

Quan trọng

Định lý nhận biết điểm nằm giữa: Điểm OO nằm giữa hai điểm AA và BB khi và chỉ khi hai tia OAOA và OBOB là hai tia đối nhau:

O na˘ˋm giữa A vaˋ B  ⟺  Tia OA vaˋ tia OB đoˆˊi nhau.O \text{ nằm giữa } A \text{ và } B \iff \text{Tia } OA \text{ và tia } OB \text{ đối nhau.}

Đây là công cụ đắc lực nhất để chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm khác trong hình học THCS!


4. Hai tia trùng nhau

a) Định nghĩa

Cho điểm AA và điểm BB cùng thuộc tia OxOx (với A,B≠OA, B \neq O). Khi đó:

  • Tia OAOA và tia OBOB chỉ là hai cách gọi khác nhau của cùng một tia.
  • Ta nói: Tia OAOA và tia OBOB là hai tia trùng nhau.
                O          A          B          x
                •──────────•──────────•──────────>
              Tia OA và tia OB là hai tia trùng nhau

b) Phân biệt hai tia đối nhau và hai tia trùng nhau

Tiêu chí Hai tia đối nhau Hai tia trùng nhau
Điểm gốc Chung gốc OO Chung gốc OO
Hướng Ngược phía nhau (180∘180^\circ) Cùng một phía
Tạo thành Tạo thành một đường thẳng Cùng là một tia
Điểm nằm giữa Gốc OO nằm giữa hai điểm A∈OxA \in Ox và B∈OyB \in Oy Gốc OO không nằm giữa hai điểm A,BA, B
Lưu ý / Cảnh báo

Các cạm bẫy học sinh hay mắc phải:

  1. Cạm bẫy "chung gốc là đối nhau": Hai tia OAOA và OBOB chung gốc OO nhưng không cùng thuộc một đường thẳng thì KHÔNG PHẢI hai tia đối nhau!
  2. Cạm bẫy "đảo thứ tự tên tia": Tia ABAB và tia BABA là hai tia hoàn toàn khác nhau (tia ABAB có gốc A,A, tia BABA có gốc BB).
  3. Cạm bẫy số lượng tia: Trên một đường thẳng có nn điểm phân biệt, số lượng tia tạo thành là 2n2n tia, không phải nn tia!

B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết quan hệ nằm giữa, cùng phía và khác phía

Phương pháp giải:

  • Dựa vào hình vẽ hoặc thứ tự các điểm trên đường thẳng:
    • Nếu thứ tự các điểm là A,B,CA, B, C thì BB nằm giữa AA và C.C.
    • AA và CC khác phía đối với B.B.
    • AA và BB cùng phía đối với C.C.

Ví dụ 1: Cho bốn điểm M,N,P,QM, N, P, Q thẳng hàng theo thứ tự đó. a) Điểm nào nằm giữa hai điểm MM và PP? Điểm nào nằm giữa hai điểm NN và QQ? b) Hai điểm MM và QQ nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm PP? c) Kể tên các điểm nằm cùng phía đối với điểm M.M.

Lời giải: a)

  • Điểm nằm giữa hai điểm MM và PP là điểm NN.
  • Điểm nằm giữa hai điểm NN và QQ là điểm PP.

b) Vì thứ tự các điểm là M,N,P,Q,M, N, P, Q, nên điểm PP nằm giữa MM và Q.Q. Do đó, hai điểm MM và QQ nằm khác phía đối với điểm P.P.

c) Các điểm nằm cùng phía đối với điểm MM là: N,P,QN, P, Q (đều nằm về phía bên phải của MM).


Dạng 2: Nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Phương pháp giải:

  • Hai tia đối nhau: Phải chung gốc và tạo thành một đường thẳng.
  • Hai tia trùng nhau: Phải chung gốc và cùng hướng về một phía.

Ví dụ 2: Cho đường thẳng xy.xy. Lấy điểm OO thuộc xy.xy. Trên tia OxOx lấy điểm A,A, trên tia OyOy lấy điểm BB (với A,B≠OA, B \neq O). a) Kể tên hai tia đối nhau gốc O.O. b) Tia OAOA trùng với tia nào? Tia OBOB trùng với tia nào? c) Hai tia AxAx và ByBy có đối nhau không? Vì sao?

Lời giải: a) Hai tia đối nhau gốc OO là: tia OxOx và tia OyOy (hoặc gọi là tia OAOA và tia OBOB).

b)

  • Tia OAOA trùng với tia OxOx.
  • Tia OBOB trùng với tia OyOy.

c) Hai tia AxAx và ByBy không đối nhau vì chúng không có chung gốc (tia AxAx có gốc A,A, tia ByBy có gốc BB).


Dạng 3: Đếm số tia trên đường thẳng hoặc từ một gốc

Phương pháp giải:

  • Mỗi điểm trên một đường thẳng chia đường thẳng đó thành hai tia đối nhau.
  • Do đó, nếu trên một đường thẳng có nn điểm phân biệt thì:Soˆˊ tia tạo thaˋnh=2⋅n (tia).\text{Số tia tạo thành} = 2 \cdot n\text{ (tia)}.
  • Nếu có kk đường thẳng cắt nhau tại điểm O,O, điểm OO là gốc của:Soˆˊ tia goˆˊc O=2⋅k (tia).\text{Số tia gốc } O = 2 \cdot k\text{ (tia)}.

Ví dụ 3: a) Trên một đường thẳng lấy 55 điểm phân biệt A,B,C,D,E.A, B, C, D, E. Hỏi có tất cả bao nhiêu tia được tạo thành? b) Cho 44 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O.O. Hỏi có tất cả bao nhiêu tia gốc OO? Có bao nhiêu cặp tia đối nhau?

Lời giải: a) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của đúng 22 tia đối nhau. Với n=5n = 5 điểm phân biệt, số tia được tạo thành là:

5⋅2=10 tia.5 \cdot 2 = 10\text{ tia}.

b)

  • Mỗi đường thẳng đi qua OO tạo ra 22 tia đối nhau gốc O.O.
  • Với 44 đường thẳng cùng đi qua O,O, số tia gốc OO là:4⋅2=8 tia.4 \cdot 2 = 8\text{ tia}.
  • Mỗi đường thẳng cho đúng 11 cặp tia đối nhau, do đó có:4 cặp tia đoˆˊi nhau.4\text{ cặp tia đối nhau}.

Dạng 4: Vẽ hình theo diễn đạt và xác định thứ tự điểm

Phương pháp giải:

  • Phân tích từng câu chữ trong đề bài để xác định thứ tự các điểm.
  • Dùng điều kiện "tia đối" hoặc "điểm nằm giữa" để định vị chính xác vị trí các điểm.

Ví dụ 4: Vẽ đường thẳng ab.ab. Lấy điểm OO thuộc đường thẳng ab.ab. Lấy điểm MM thuộc tia Oa,Oa, điểm NN thuộc tia Ob.Ob. Lấy điểm PP nằm giữa OO và M,M, điểm QQ nằm giữa OO và N.N. a) Vẽ hình theo đúng diễn đạt trên. b) Sắp xếp thứ tự 55 điểm M,P,O,Q,NM, P, O, Q, N trên đường thẳng. c) Chứng tỏ rằng điểm OO nằm giữa hai điểm PP và Q.Q.

Lời giải: a) Hình vẽ:

      a             M             P             O             Q             N             b
    <─•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─>

b) Dựa vào dữ kiện:

  • M∈OaM \in Oa và PP nằm giữa OO và M  ⟹  M \implies thứ tự là M,P,O.M, P, O.
  • N∈ObN \in Ob và QQ nằm giữa OO và N  ⟹  N \implies thứ tự là O,Q,N.O, Q, N.
  • Kết hợp lại, thứ tự 55 điểm từ trái sang phải là: M,P,O,Q,NM, P, O, Q, N (hoặc ngược lại N,Q,O,P,MN, Q, O, P, M).

c)

  • Điểm PP nằm giữa OO và M  ⟹  PM \implies P thuộc tia Oa,Oa, do đó tia OPOP trùng với tia Oa.Oa.
  • Điểm QQ nằm giữa OO và N  ⟹  QN \implies Q thuộc tia Ob,Ob, do đó tia OQOQ trùng với tia Ob.Ob.
  • Vì hai tia OaOa và ObOb đối nhau nên hai tia OPOP và OQOQ đối nhau.
  • Theo định lý nhận biết điểm nằm giữa: Hai tia OPOP và OQOQ đối nhau suy ra điểm OO nằm giữa hai điểm PP và QQ (Đpcm).

Dạng 5: Bài toán tổ hợp xác định số cặp điểm mà điểm OO nằm giữa

Phương pháp giải:

  • Cho điểm OO nằm trên đường thẳng.
  • Trên tia OxOx lấy mm điểm phân biệt, trên tia đối OyOy lấy nn điểm phân biệt.
  • Để điểm OO nằm giữa hai điểm AA và B,B, thì một điểm phải thuộc tia OxOx và điểm kia phải thuộc tia Oy.Oy.
  • Áp dụng quy tắc nhân tổ hợp:Soˆˊ cặp điểm maˋ O na˘ˋm giữa=m⋅n.\text{Số cặp điểm mà } O \text{ nằm giữa} = m \cdot n.

Ví dụ 5: Trên đường thẳng xyxy lấy điểm O.O. Trên tia OxOx lấy 44 điểm phân biệt A1,A2,A3,A4.A_1, A_2, A_3, A_4. Trên tia OyOy lấy 33 điểm phân biệt B1,B2,B3B_1, B_2, B_3 (tất cả các điểm đều khác OO). a) Điểm OO có nằm giữa hai điểm A1A_1 và A3A_3 không? Vì sao? b) Điểm OO nằm giữa bao nhiêu cặp điểm trong các điểm đã cho? Hãy kể tên các cặp đó.

Lời giải: a) Điểm OO không nằm giữa hai điểm A1A_1 và A3A_3 vì hai điểm này cùng thuộc tia OxOx (nằm cùng phía đối với điểm OO).

b)

  • Để điểm OO nằm giữa hai điểm thì một điểm phải thuộc tia OxOx (có 44 cách chọn) và một điểm phải thuộc tia OyOy (có 33 cách chọn).
  • Số cặp điểm mà điểm OO nằm giữa là:4⋅3=12 cặp điểm.4 \cdot 3 = 12\text{ cặp điểm}.
  • Danh sách 1212 cặp điểm:(A1,B1);  (A1,B2);  (A1,B3);(A_1, B_1);\; (A_1, B_2);\; (A_1, B_3);(A2,B1);  (A2,B2);  (A2,B3);(A_2, B_1);\; (A_2, B_2);\; (A_2, B_3);(A3,B1);  (A3,B2);  (A3,B3);(A_3, B_1);\; (A_3, B_2);\; (A_3, B_3);(A4,B1);  (A4,B2);  (A4,B3).(A_4, B_1);\; (A_4, B_2);\; (A_4, B_3).

C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)

Đề bài tự luyện

Bài 1 (Nhận diện điểm nằm giữa): Cho hình vẽ ba điểm E,F,GE, F, G thẳng hàng sao cho FF nằm giữa EE và G.G. a) Hai điểm EE và GG nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm FF? b) Hai điểm EE và FF nằm cùng phía hay khác phía đối với điểm GG? c) Hai tia FEFE và FGFG có quan hệ gì với nhau?

Bài 2 (Gọi tên tia): Cho đường thẳng uv.uv. Lấy điểm MM trên đường thẳng uv.uv. Trên tia MuMu lấy điểm C,C, trên tia MvMv lấy điểm D.D. a) Kể tên hai tia đối nhau gốc M.M. b) Tia MCMC trùng với tia nào? Tia MDMD trùng với tia nào? c) Điểm MM có nằm giữa hai điểm CC và DD không? Vì sao?

Bài 3 (Hai tia trùng nhau): Vẽ tia Ax.Ax. Lấy hai điểm BB và CC thuộc tia AxAx sao cho điểm BB nằm giữa AA và C.C. a) Kể tên các tia gốc AA có trong hình. Những tia nào trùng nhau? b) Tia BABA và tia BCBC có đối nhau không? Vì sao? c) Tia CACA và tia CBCB có trùng nhau không? Vì sao?

Bài 4 (Đếm số tia): a) Trên đường thẳng dd lấy 66 điểm phân biệt. Hỏi có tất cả bao nhiêu tia phân biệt được tạo thành? b) Cho 55 đường thẳng phân biệt cùng cắt nhau tại một điểm I.I. Có bao nhiêu tia gốc II? Có bao nhiêu cặp tia đối nhau gốc II?

Bài 5 (Bẫy nhận dạng tia): Cho ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng. a) Hai tia BABA và BCBC có phải là hai tia đối nhau không? Vì sao? b) Hai tia ABAB và ACAC có phải là hai tia trùng nhau không? Vì sao?

Bài 6 (Chứng minh điểm nằm giữa): Cho hai tia đối nhau OxOx và Oy.Oy. Trên tia OxOx lấy điểm M,M, trên tia OyOy lấy điểm NN (với M,N≠OM, N \neq O). Lấy điểm KK nằm giữa OO và M.M. a) Vẽ hình minh họa. b) Chứng minh rằng điểm OO nằm giữa hai điểm KK và N.N.

Bài 7 (Khôi phục thứ tự điểm): Cho bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng thuộc một đường thẳng, biết rằng:

  • Điểm CC nằm giữa hai điểm AA và B.B.
  • Điểm BB nằm giữa hai điểm CC và D.D. a) Hãy xác định thứ tự của bốn điểm trên đường thẳng. b) Điểm CC có nằm giữa hai điểm AA và DD không?

Bài 8 (Tia đối và điểm thẳng hàng): Cho điểm OO và ba điểm A,B,CA, B, C sao cho hai tia OAOA và OBOB đối nhau, hai tia OBOB và OCOC cũng đối nhau. a) Chứng tỏ rằng hai tia OAOA và OCOC trùng nhau. b) Ba điểm A,B,CA, B, C có thẳng hàng không?

Bài 9 (Bài toán tổ hợp cặp điểm): Trên đường thẳng mnmn lấy điểm O.O. Trên tia OmOm lấy 55 điểm phân biệt, trên tia OnOn lấy 44 điểm phân biệt. Hỏi điểm OO nằm giữa bao nhiêu cặp điểm trong các điểm đã lấy?

Bài 10 (Bài toán ngược đếm điểm): Trên một đường thẳng, người ta lấy một số điểm phân biệt. Biết rằng tổng số tia tạo thành là 2424 tia. Hỏi người ta đã lấy bao nhiêu điểm trên đường thẳng?


Lời giải chi tiết bài tập tự luyện

Bài 1: a) Vì FF nằm giữa EE và GG nên hai điểm EE và GG nằm khác phía đối với điểm F.F. b) Hai điểm EE và FF nằm cùng phía đối với điểm GG (cùng nằm về phía bên trái của GG). c) Hai tia FEFE và FGFG chung gốc FF và cùng tạo thành đường thẳng EGEG nên chúng là hai tia đối nhau.

Bài 2: a) Hai tia đối nhau gốc MM là: tia MuMu và tia MvMv. b)

  • Điểm C∈Mu  ⟹  C \in Mu \implies tia MCMC trùng với tia MuMu.
  • Điểm D∈Mv  ⟹  D \in Mv \implies tia MDMD trùng với tia MvMv. c) Vì tia MCMC trùng Mu,Mu, tia MDMD trùng Mv,Mv, mà hai tia Mu,MvMu, Mv đối nhau nên hai tia MC,MDMC, MD đối nhau. Suy ra điểm MM nằm giữa hai điểm CC và DD.

Bài 3: a) Các tia gốc AA: tia Ax,Ax, tia AB,AB, tia AC.AC. Vì cả BB và CC đều thuộc tia AxAx nên ba tia Ax,AB,ACAx, AB, AC trùng nhau. b) Hai tia BABA và BCBC đối nhau vì điểm BB nằm giữa AA và CC nên hai tia này chung gốc BB và hướng về hai phía ngược nhau tạo thành đường thẳng AC.AC. c) Hai tia CACA và CBCB trùng nhau vì chúng chung gốc CC và cùng hướng về phía điểm AA (điểm BB nằm giữa CC và AA).

Bài 4: a) Với n=6n = 6 điểm trên đường thẳng, số tia tạo thành là:

6⋅2=12 tia.6 \cdot 2 = 12\text{ tia}.

b)

  • 55 đường thẳng cắt nhau tại II tạo thành:5⋅2=10 tia goˆˊc I.5 \cdot 2 = 10\text{ tia gốc } I.
  • Mỗi đường thẳng tạo ra 11 cặp tia đối nhau, do đó có:5 cặp tia đoˆˊi nhau goˆˊc I.5\text{ cặp tia đối nhau gốc } I.

Bài 5: a) Hai tia BABA và BCBC không phải hai tia đối nhau vì ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng nên hai tia này không tạo thành một đường thẳng. b) Hai tia ABAB và ACAC không trùng nhau vì chúng hướng về hai phía khác nhau (hai đường thẳng ABAB và ACAC là hai đường thẳng cắt nhau tại AA).

Bài 6: a) Hình vẽ:

      x             M             K             O             N             y
    <─•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─────────────•─>

b)

  • Điểm KK nằm giữa OO và M  ⟹  KM \implies K thuộc tia Ox,Ox, do đó tia OKOK trùng với tia Ox.Ox.
  • Điểm NN thuộc tia Oy  ⟹  Oy \implies tia ONON trùng với tia Oy.Oy.
  • Vì hai tia OxOx và OyOy đối nhau nên hai tia OKOK và ONON đối nhau.
  • Hai tia OKOK và ONON đối nhau suy ra điểm OO nằm giữa hai điểm KK và NN (Đpcm).

Bài 7: a)

  • CC nằm giữa AA và B  ⟹  B \implies thứ tự là A,C,B.A, C, B.
  • BB nằm giữa CC và D  ⟹  DD \implies D nằm sau B,B, thứ tự là C,B,D.C, B, D.
  • Kết hợp lại, thứ tự bốn điểm là: A,C,B,DA, C, B, D (hoặc D,B,C,AD, B, C, A). b) Dựa vào thứ tự A,C,B,D,A, C, B, D, điểm CC nằm trước BB và BB nằm trước D,D, do đó điểm CC nằm giữa hai điểm AA và DD.

Bài 8: a) Tia OAOA và tia OCOC đều là tia đối của tia OB.OB. Mà mỗi tia chỉ có duy nhất một tia đối trên cùng một đường thẳng, do đó hai tia OAOA và OCOC trùng nhau. b) Vì OAOA trùng OC,OC, và OAOA đối OB,OB, nên cả ba điểm A,B,CA, B, C đều nằm trên đường thẳng chứa tia OB.OB. Vậy ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

Bài 9:

  • Điểm OO nằm giữa một cặp điểm (P,Q)(P, Q) khi và chỉ khi một điểm thuộc tia OmOm và một điểm thuộc tia On.On.
  • Số cách chọn điểm trên OmOm là 5,5, số cách chọn điểm trên OnOn là 4.4.
  • Số cặp điểm mà OO nằm giữa là:5⋅4=20 cặp điểm.5 \cdot 4 = 20\text{ cặp điểm}.

Bài 10: Gọi số điểm lấy trên đường thẳng là nn (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*). Mỗi điểm tạo ra đúng 22 tia, do đó số tia là:

2⋅n=24  ⟺  n=24:2=12.2 \cdot n = 24 \iff n = 24 : 2 = 12.

Vậy người ta đã lấy 1212 điểm.


D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đếm số tia và cặp tia đối nhau trên đồ hình phẳng

Ghi nhớ

Định lý đếm tia:

  1. Cho nn điểm phân biệt trên 11 đường thẳng: có 2n2n tia.
  2. Cho mm đường thẳng đồng quy tại OO: có 2m2m tia gốc OO và mm cặp tia đối nhau.
  3. Cho mm đường thẳng đồng quy tại OO và trên mỗi tia lấy kk điểm phân biệt (khác OO): tổng số tia là 2m+2m⋅k⋅2=2m(2k+1)2m + 2m \cdot k \cdot 2 = 2m(2k + 1) tia.

Bài toán 1: Cho 66 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O.O. Trên mỗi tia gốc OO lấy đúng 33 điểm phân biệt khác O.O. a) Có bao nhiêu tia gốc OO? b) Có tất cả bao nhiêu điểm trên hình (kể cả điểm OO)? c) Tính tổng số tia có trên hình (tính tất cả các gốc).

Lời giải chi tiết: a) Sáu đường thẳng phân biệt đi qua OO tạo ra:

6⋅2=12 tia goˆˊc O.6 \cdot 2 = 12\text{ tia gốc } O.

b)

  • Có 1212 tia gốc O,O, trên mỗi tia lấy 33 điểm phân biệt khác O.O.
  • Số điểm khác OO là: 12⋅3=3612 \cdot 3 = 36 điểm.
  • Tính cả điểm O,O, tổng số điểm là:36+1=37 điểm.36 + 1 = 37\text{ điểm}.

c)

  • Mỗi đường thẳng chứa điểm OO và 2⋅3=62 \cdot 3 = 6 điểm khác, tổng cộng có 77 điểm nằm trên mỗi đường thẳng.
  • Mỗi điểm trên một đường thẳng là gốc của 22 tia trên đường thẳng đó.
  • Với mỗi đường thẳng, 77 điểm tạo ra:7⋅2=14 tia.7 \cdot 2 = 14\text{ tia}.
  • Vì có 66 đường thẳng và các tia trên các đường thẳng khác nhau là phân biệt (trừ điểm OO là gốc chung nhưng các tia hướng theo các đường thẳng khác nhau vẫn là các tia phân biệt):
  • Tổng số tia trên toàn bộ hình vẽ là:6⋅14=84 tia.6 \cdot 14 = 84\text{ tia}.

Chuyên đề 2: Kỹ thuật thiết lập chuỗi nằm giữa liên hoàn

Bài toán 2: Trên đường thẳng dd cho 55 điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

  • Điểm CC nằm giữa hai điểm AA và E.E.
  • Điểm BB nằm giữa hai điểm AA và C.C.
  • Điểm DD nằm giữa hai điểm CC và E.E. a) Khôi phục thứ tự của 55 điểm trên đường thẳng d.d. b) Chứng minh rằng điểm CC nằm giữa hai điểm BB và D.D. c) Kể tên tất cả các cặp tia đối nhau có gốc là điểm C.C.

Lời giải chi tiết: a)

  • Từ dữ kiện 1: CC nằm giữa AA và E  ⟹  E \implies thứ tự là A,C,E.A, C, E.
  • Từ dữ kiện 2: BB nằm giữa AA và C  ⟹  BC \implies B nằm giữa AA và C,C, thứ tự là A,B,C.A, B, C.
  • Từ dữ kiện 3: DD nằm giữa CC và E  ⟹  DE \implies D nằm giữa CC và E,E, thứ tự là C,D,E.C, D, E.
  • Ghép nối ba chuỗi lại, thứ tự duy nhất của 55 điểm trên đường thẳng là: A,B,C,D,EA, B, C, D, E (hoặc thứ tự ngược lại E,D,C,B,AE, D, C, B, A).

b)

  • Xét thứ tự A,B,C,D,EA, B, C, D, E:
    • Điểm BB nằm về phía bên trái của điểm C  ⟹  BC \implies B thuộc tia CA,CA, do đó tia CBCB trùng tia CA.CA.
    • Điểm DD nằm về phía bên phải của điểm C  ⟹  DC \implies D thuộc tia CE,CE, do đó tia CDCD trùng tia CE.CE.
    • Vì CC nằm giữa AA và EE nên hai tia CACA và CECE đối nhau.
    • Do đó hai tia CBCB và CDCD đối nhau.
    • Vậy điểm CC nằm giữa hai điểm BB và DD (Đpcm).

c)

  • Tại gốc C,C, các điểm bên trái là A,B;A, B; các điểm bên phải là D,E.D, E.
  • Các tia hướng sang trái là: tia CACA (trùng tia CBCB).
  • Các tia hướng sang phải là: tia CECE (trùng tia CDCD).
  • Do đó chỉ có duy nhất 11 cặp tia đối nhau gốc CC (có thể gọi dưới các tên: CACA và CD;CD; CACA và CE;CE; CBCB và CD;CD; CBCB và CECE).

Chuyên đề 3: Bài toán tia phân biệt chung đỉnh và số góc tạo thành

Mẹo hay

Định lý số góc từ nn tia chung gốc: Cho nn tia chung gốc OO (n⩾2n \ge 2). Cứ hai tia tạo thành một góc. Số góc tạo thành là:

N=n(n−1)2.N = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Bài toán 3: Cho nn tia chung gốc O,O, trong đó không có hai tia nào trùng nhau và không có hai tia nào đối nhau. a) Biết n=8,n = 8, tính số góc tạo thành. b) Biết số góc tạo thành là 105,105, tìm số tia n.n.

Lời giải chi tiết: a) Mỗi tia kết hợp với (n−1)(n - 1) tia còn lại tạo thành (n−1)(n - 1) góc. Với nn tia, có n(n−1)n(n - 1) góc, nhưng mỗi góc được tính 22 lần (góc tạo bởi tia OxOx và OyOy cũng là góc tạo bởi OyOy và OxOx). Số góc phân biệt là:

N=n(n−1)2.N = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Với n=8n = 8:

N=8⋅72=28 goˊc.N = \dfrac{8 \cdot 7}{2} = 28\text{ góc}.

b) Ta có:

n(n−1)2=105  ⟺  n(n−1)=210.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 105 \iff n(n - 1) = 210.

Phân tích 210210 thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp:

210=15⋅14.210 = 15 \cdot 14.

Suy ra n=15.n = 15. Vậy có 1515 tia chung gốc.


Chuyên đề 4: Bài toán giao điểm của các tia đối và tia cắt

Bài toán 4: Cho hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại điểm O.O. a) Điểm OO là gốc của bao nhiêu tia? Kể tên các cặp tia đối nhau. b) Lấy điểm AA thuộc tia Ox,Ox, điểm BB thuộc tia Oy.Oy. Đường thẳng ABAB cắt tia Ox′Ox' tại điểm nào không? Cắt tia Oy′Oy' tại điểm nào không?

Lời giải chi tiết: a)

  • Hai đường thẳng cắt nhau tại OO tạo thành 44 tia gốc OO: tia Ox,Ox, tia Ox′,Ox', tia Oy,Oy, tia Oy′Oy'.
  • Có 22 cặp tia đối nhau:
    • Cặp 1: Tia OxOx và tia Ox′.Ox'.
    • Cặp 2: Tia OyOy và tia Oy′.Oy'.

b)

  • Xét đường thẳng ABAB:
    • Điểm AA thuộc tia OxOx (A≠OA \neq O) và điểm BB thuộc tia OyOy (B≠OB \neq O).
    • Đường thẳng ABAB cắt đường thẳng xx′xx' tại đúng 11 điểm duy nhất là điểm A.A.
    • Vì AA thuộc tia Ox,Ox, mà tia OxOx và tia Ox′Ox' đối nhau (chỉ chung nhau gốc OO), nên điểm AA không thuộc tia Ox′.Ox'.
    • Do đó đường thẳng ABAB không cắt tia Ox′Ox' tại bất kì điểm nào khác.
    • Tương tự, đường thẳng ABAB cắt đường thẳng yy′yy' tại đúng điểm B∈Oy,B \in Oy, nên không cắt tia Oy′Oy'.

Chuyên đề 5: Cấu hình cực hạn — Tìm số điểm nằm giữa lớn nhất

Bài toán 5: Trên một đường thẳng cho nn điểm phân biệt (n⩾3n \ge 3). a) Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm khác? b) Có bao nhiêu bộ ba điểm (A,B,C)(A, B, C) thỏa mãn điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC?

Lời giải chi tiết: a)

  • Giả sử nn điểm được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải: A1,A2,A3,…,An−1,An.A_1, A_2, A_3, \dots, A_{n-1}, A_n.
  • Hai điểm đầu mút là A1A_1 (ngoài cùng bên trái) và AnA_n (ngoài cùng bên phải) không nằm giữa bất kì cặp điểm nào.
  • Mọi điểm AkA_k với 2⩽k⩽n−12 \le k \le n - 1 đều nằm giữa ít nhất một cặp điểm (chẳng hạn nằm giữa A1A_1 và AnA_n).
  • Do đó, số điểm nằm giữa hai điểm khác là:n−2 điểm.n - 2\text{ điểm}.

b)

  • Cứ chọn ra 33 điểm bất kì trong số nn điểm, theo định lý duy nhất, luôn có đúng 11 điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
  • Do đó, số bộ ba điểm mà có một điểm nằm giữa đúng bằng số cách chọn 33 điểm từ nn điểm:Soˆˊ bộ ba=n(n−1)(n−2)6.\text{Số bộ ba} = \dfrac{n(n - 1)(n - 2)}{6}.
  • Ví dụ với n=5n = 5 điểm: có 5⋅4⋅36=10\dfrac{5 \cdot 4 \cdot 3}{6} = 10 bộ ba điểm thỏa mãn.

E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Hình gồm điểm OO và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm OO được gọi là:

Hai tia đối nhau là hai tia:

Điểm OO nằm giữa hai điểm AA và BB khi và chỉ khi:

Trên một đường thẳng lấy 7 điểm phân biệt. Số tia được tạo thành là:

Cho điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC. Khẳng định nào sau đây là SAI?

Cho 3 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm OO. Số cặp tia đối nhau gốc OO là:

Hai tia AxAx và AyAy là hai tia đối nhau. Lấy M∈Ax,N∈AyM \in Ax, N \in Ay (M,N≠AM, N \neq A). Điểm nằm giữa hai điểm còn lại là:

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Trên tia OxOx lấy hai điểm AA và BB sao cho AA nằm giữa OO và BB. Hai tia trùng nhau là:

Trên đường thẳng xyxy lấy điểm OO. Trên tia OxOx lấy 3 điểm, trên tia OyOy lấy 2 điểm. Số cặp điểm mà OO nằm giữa là:


F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)

Đề kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)

Câu 1: Đọc tên tia người ta đọc: A. Tên gốc trước, tên phần đường thẳng sau B. Tên phần đường thẳng trước, tên gốc sau C. Đọc tên nào trước cũng được D. Chỉ đọc chữ cái in thường

Câu 2: Cho ba điểm thẳng hàng A,B,C.A, B, C. Biết hai điểm AA và CC nằm cùng phía đối với điểm B.B. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Điểm BB nằm giữa AA và CC B. Điểm BB không nằm giữa AA và CC C. Điểm AA nằm giữa BB và CC D. Điểm CC nằm giữa AA và BB

Câu 3: Cho 44 điểm phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng. Số tia được tạo thành là: A. 44 B. 88 C. 1212 D. 1616

Câu 4: Hai tia OxOx và OyOy đối nhau. Điểm AA thuộc tia Ox,Ox, điểm BB thuộc tia Oy.Oy. Hai tia trùng nhau là: A. Tia OAOA và tia OxOx B. Tia OAOA và tia OBOB C. Tia AOAO và tia BOBO D. Tia OxOx và tia OyOy


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Vẽ đường thẳng xy.xy. Lấy điểm OO thuộc đường thẳng xy.xy. Trên tia OxOx lấy điểm M,M, trên tia OyOy lấy điểm NN (với M,N≠OM, N \neq O). a) Kể tên hai tia đối nhau gốc O.O. b) Tia OMOM trùng với tia nào? Tia ONON trùng với tia nào? c) Điểm OO có nằm giữa hai điểm MM và NN không? Vì sao?

Bài 2 (2.5 điểm): Vẽ ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó. a) Kể tên các tia gốc B.B. Trong đó hai tia nào đối nhau? b) Kể tên các tia gốc A.A. Trong đó những tia nào trùng nhau? c) Có tất cả bao nhiêu tia trên hình vẽ?

Bài 3 (1.5 điểm): Cho điểm OO nằm giữa hai điểm AA và B.B. Lấy điểm MM nằm giữa hai điểm OO và A;A; điểm NN nằm giữa hai điểm OO và B.B. Chứng minh rằng điểm OO nằm giữa hai điểm MM và N.N.

Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Trên đường thẳng dd lấy 1010 điểm phân biệt. a) Có tất cả bao nhiêu tia được tạo thành? b) Chọn ngẫu nhiên 22 điểm trong 1010 điểm đó, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho điểm thứ ba A5A_5 nằm giữa hai điểm được chọn?


Đáp án và biểu điểm chi tiết

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)

  • Câu 1: A (Đọc tên gốc trước). (0.75 điểm)
  • Câu 2: B (BB không nằm giữa AA và CC). (0.75 điểm)
  • Câu 3: B (4⋅2=84 \cdot 2 = 8 tia). (0.75 điểm)
  • Câu 4: A (Tia OAOA trùng tia OxOx). (0.75 điểm)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) Hai tia đối nhau gốc OO: tia OxOx và tia OyOy (hoặc tia OMOM và tia ONON). (0.75 điểm)
    • b) Tia OMOM trùng tia OxOx; tia ONON trùng tia OyOy. (0.5 điểm)
    • c) Vì tia OMOM trùng Ox,Ox, tia ONON trùng Oy,Oy, mà Ox,OyOx, Oy đối nhau nên hai tia OM,ONOM, ON đối nhau. Do đó điểm OO nằm giữa hai điểm MM và NN. (0.75 điểm)
  • Bài 2 (2.5 điểm):
    • a) Các tia gốc BB: tia BABA và tia BCBC. Hai tia này đối nhau. (1.0 điểm)
    • b) Các tia gốc AA: tia AB,AB, tia ACAC và tia đối của tia AB.AB. Hai tia ABAB và ACAC trùng nhau. (0.75 điểm)
    • c) Mỗi điểm A,B,CA, B, C là gốc của 22 tia đối nhau, do đó có 3⋅2=6 tia3 \cdot 2 = \mathbf{6\text{ tia}} trên hình. (0.75 điểm)
  • Bài 3 (1.5 điểm):
    • Vì MM nằm giữa OO và AA nên MM thuộc tia OA,OA, do đó tia OMOM trùng tia OA.OA. (0.5 điểm)
    • Vì NN nằm giữa OO và BB nên NN thuộc tia OB,OB, do đó tia ONON trùng tia OB.OB. (0.5 điểm)
    • Do OO nằm giữa AA và BB nên hai tia OAOA và OBOB đối nhau   ⟹  \implies hai tia OMOM và ONON đối nhau.
    • Vậy điểm OO nằm giữa hai điểm MM và NN. (0.5 điểm)
  • Bài 4 (1.0 điểm):
    • a) Số tia tạo thành: 10⋅2=20 tia.10 \cdot 2 = 20\text{ tia}. (0.5 điểm)
    • b) Giả sử 1010 điểm xếp thứ tự A1,A2,…,A10.A_1, A_2, \dots, A_{10}. Để A5A_5 nằm giữa hai điểm được chọn, một điểm phải nằm bên trái A5A_5 (chọn từ {A1,A2,A3,A4}\{A_1, A_2, A_3, A_4\} gồm 44 cách) và một điểm phải nằm bên phải A5A_5 (chọn từ {A6,A7,A8,A9,A10}\{A_6, A_7, A_8, A_9, A_{10}\} gồm 55 cách). Số cách chọn là: 4⋅5=20 caˊch.4 \cdot 5 = 20\text{ cách}. (0.5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.