← Trở về thư viện

Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 34 Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng: khái niệm đoạn thẳng, hai đầu mút, hệ thức cộng đoạn thẳng AM + MB = AB, cách xác định điểm nằm giữa trên tia, công thức đếm n(n-1)/2 đoạn thẳng, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết28 mục

Bài 34. Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng

Nếu đường thẳng là một dải kéo dài vô tận về cả hai phía, và tia là luồng sáng bắn ra từ một điểm gốc kéo dài mãi mãi về một hướng, thì đoạn thẳng lại là một hình hình học trọn vẹn và hữu hạn: nó bị chặn lại ở cả hai đầu mút.

Trong đời sống, hầu như mọi vật thể mà chúng ta đo đạc, chế tạo hay cầm nắm hằng ngày đều mang hình bóng của đoạn thẳng: từ chiếc bút bi, cây thước kẻ, mép cuốn sách, cạnh bàn học cho đến các nhịp cầu vượt hay các thanh dầm thép trong các tòa cao ốc.

Bài học này sẽ giúp các em nắm vững khái niệm đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm, làm chủ hệ thức cộng đoạn thẳng AM+MB=ABAM + MB = AB, phương pháp nhận biết điểm nằm giữa trên tia và 55 chuyên đề học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 34: ĐOẠN THẲNG & ĐỘ DÀI

1. Định nghĩa đoạn thẳng

Gồm hai điểm A,BA, B và tất cả các điểm nằm giữa AA và BB. Bị giới hạn ở cả hai đầu mút.

2. Độ dài đoạn thẳng

Là một số dương (kèm đơn vị đo). Độ dài ABAB chính là khoảng cách giữa hai điểm AA và BB.

3. Hệ thức cộng đoạn thẳng

MM nằm giữa AA và B  ⟺  AM+MB=ABB \iff AM + MB = AB.
Trên tia Ox,Ox, nếu OA<OBOA < OB thì AA nằm giữa OO và BB.

4. Công thức đếm

Với nn điểm phân biệt, số đoạn thẳng tạo thành là n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2} đoạn thẳng.


Khởi động — Trực giác từ phép đo thực tế (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi tình huống thực tế sau:

Câu 1 (Phân biệt ba khái niệm): Hoàn thành bảng so sánh sự khác nhau giữa đường thẳng, tia và đoạn thẳng:

  • Đường thẳng ABAB: Kéo dài vô tận về hai phía, không có điểm mút.
  • Tia ABAB: Bị giới hạn ở gốc AA, kéo dài vô tận về phía B.B.
  • Đoạn thẳng ABAB: Bị giới hạn ở cả hai đầu mút AA và BB, có độ dài xác định.

Câu 2 (Ước lượng và đo đạc): Dùng thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài của một chiếc bút bi. Số đo nhận được có phải là một số dương không? Có bao giờ độ dài đoạn thẳng là số âm không?

  • Trả lời: Độ dài của bút bi đo được khoảng 14 cm.14\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng luôn luôn là một số dương (lớn hơn 00). Không bao giờ có độ dài mang giá trị âm.

Câu 3 (Hành trình nối tuyến): Một chuyến tàu hỏa đi từ ga Hà Nội (AA) đến ga Hải Phòng (BB) và dừng nghỉ tại ga Hải Dương (CC). Biết rằng ba ga này thẳng hàng và ga Hải Dương nằm giữa hai ga kia. Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng có bằng tổng hai quãng đường ACAC và CBCB không?

  • Trả lời: Có, quãng đường ABAB đúng bằng quãng đường ACAC cộng với quãng đường CBCB:AB=AC+CB.AB = AC + CB.

Câu 4 (Quan sát điểm trên tia): Trên tia Ox,Ox, ta đánh dấu vạch 3 cm3\text{ cm} là điểm MM và vạch 7 cm7\text{ cm} là điểm N.N. Trong ba điểm O,M,N,O, M, N, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

  • Trả lời: Vì 3 cm<7 cm3\text{ cm} < 7\text{ cm} nên điểm MM nằm giữa hai điểm OO và N.N.

Câu 5 (Bài toán đếm nhanh): Cho 33 điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng. Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong ba điểm đó?

  • Trả lời: Có 33 đoạn thẳng là: AB,BC,AC.AB, BC, AC.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Đoạn thẳng

a) Định nghĩa

  • Đoạn thẳng ABAB (hay đoạn thẳng BABA) là hình gồm hai điểm A,BA, B và tất cả các điểm nằm giữa AA và B.B.
  • Hai điểm AA và BB được gọi là hai đầu mút (hoặc gọi tắt là hai mút) của đoạn thẳng AB.AB.
                A                              B
                •──────────────────────────────•
                         Đoạn thẳng AB
Ghi nhớ

Đoạn thẳng ABAB và đoạn thẳng BABA là cùng một hình. Thứ tự gọi tên hai đầu mút không làm thay đổi đoạn thẳng.

b) Phân biệt đường thẳng, tia và đoạn thẳng

Hình hình học Giới hạn về các phía Điểm đầu mút Có đo được độ dài không?
Đường thẳng ABAB Không bị giới hạn về cả hai phía Không có Không (vô hạn)
Tia ABAB Bị giới hạn ở gốc A,A, không giới hạn về phía BB Có gốc AA Không (vô hạn)
Đoạn thẳng ABAB Bị giới hạn ở cả hai đầu AA và BB Có 22 mút A,BA, B Có (số dương xác định)

2. Độ dài đoạn thẳng

a) Khái niệm độ dài

  • Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương gắn liền với một đơn vị đo xác định (chẳng hạn: mm,cm,dm,m,km\text{mm}, \text{cm}, \text{dm}, \text{m}, \text{km}).
  • Độ dài đoạn thẳng ABAB còn được gọi là khoảng cách giữa hai điểm AA và BB.
  • Quy ước: Khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng 0.0.

b) Ký hiệu viết tắt

Người ta thường viết gọn câu "Đoạn thẳng ABAB có độ dài bằng 6 cm6\text{ cm}" thành:

AB=6 cm(hoặc BA=6 cm).AB = 6\text{ cm}\quad \text{(hoặc } BA = 6\text{ cm)}.

3. So sánh hai đoạn thẳng

Ta so sánh hai đoạn thẳng dựa vào việc so sánh các số đo độ dài của chúng:

  • Hai đoạn thẳng bằng nhau: Nếu chúng có cùng độ dài.AB=CD.AB = CD.
  • Đoạn thẳng ngắn hơn / dài hơn:
    • Nếu độ dài của ABAB nhỏ hơn độ dài của CD,CD, ta nói đoạn thẳng ABAB ngắn hơn đoạn thẳng CDCD (hay đoạn thẳng CDCD dài hơn đoạn thẳng ABAB), kí hiệu:AB<CD(hay CD>AB).AB < CD\quad \text{(hay } CD > AB\text{)}.

Ví dụ 1: Cho AB=5 cm;  CD=5 cm;  EF=7 cm.AB = 5\text{ cm};\; CD = 5\text{ cm};\; EF = 7\text{ cm}.

  • Ta viết: AB=CDAB = CD (hai đoạn thẳng bằng nhau).
  • AB<EFAB < EF và CD<EFCD < EF (đoạn thẳng EFEF dài hơn hai đoạn thẳng ABAB và CDCD).

4. Hệ thức cộng đoạn thẳng

a) Định lý then chốt

Quan trọng

Định lý cộng đoạn thẳng: Nếu điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB thì:

AM+MB=AB.AM + MB = AB.

Ngược lại, nếu ba điểm A,M,BA, M, B thỏa mãn đẳng thức AM+MB=ABAM + MB = AB thì điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB.

                A               M               B
                •───────────────•───────────────•
                ├─── AM ────────┼──── MB ───────┤
                ├────────────── AB ─────────────┤

Từ hệ thức AM+MB=AB,AM + MB = AB, khi biết độ dài của hai trong ba đoạn thẳng, ta dễ dàng tính được độ dài đoạn thẳng còn lại:

  • Tính đoạn tổng: AB=AM+MB.AB = AM + MB.
  • Tính đoạn thành phần:AM=AB−MBAM = AB - MBMB=AB−AMMB = AB - AM

b) Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa trên tia

Mẹo hay

Quy tắc so sánh độ dài trên tia: Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm AA và BB sao cho OA<OBOA < OB thì: Điểm AA nằm giữa hai điểm OO và BB. Khi đó: OA+AB=OB  ⟹  AB=OB−OA.OA + AB = OB \implies AB = OB - OA.

                O             A                   B             x
                •─────────────•───────────────────•─────────────>
                ├─── OA ──────┤
                ├──────────────── OB ─────────────┤
                Vì OA < OB nên điểm A nằm giữa O và B

5. Công thức đếm số đoạn thẳng

Cho nn điểm phân biệt trên mặt phẳng (hoặc trên cùng một đường thẳng):

  • Chọn một điểm làm mút thứ nhất: có nn cách chọn.
  • Chọn một điểm làm mút thứ hai: có (n−1)(n - 1) cách chọn.
  • Số cặp điểm là n(n−1).n(n - 1).
  • Vì mỗi đoạn thẳng ABAB và BABA bị đếm 22 lần, nên số đoạn thẳng phân biệt là:S=n(n−1)2 (đoạn thẳng).S = \dfrac{n(n - 1)}{2}\text{ (đoạn thẳng)}.

Bảng tra cứu số đoạn thẳng:

Số điểm (nn) 22 33 44 55 66 1010 nn
Số đoạn thẳng (SS) 11 33 66 1010 1515 4545 n(n−1)2\dfrac{n(n-1)}{2}

B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết và đếm số đoạn thẳng

Phương pháp giải:

  • Để đếm không sót, không trùng: Liệt kê các đoạn thẳng theo từng đầu mút từ trái sang phải.
  • Hoặc áp dụng công thức S=n(n−1)2S = \dfrac{n(n - 1)}{2} nếu có nn điểm phân biệt.

Ví dụ 1: Trên đường thẳng d,d, lấy 44 điểm phân biệt A,B,C,DA, B, C, D theo thứ tự đó. a) Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình. b) Điểm BB là đầu mút của những đoạn thẳng nào? c) Điểm CC nằm trên những đoạn thẳng nào?

Lời giải: a) Với n=4n = 4 điểm, số đoạn thẳng là: 4⋅32=6\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6 đoạn thẳng. Liệt kê:

  • Các đoạn thẳng có một đầu mút là AA: AB,AC,AD.AB, AC, AD.
  • Các đoạn thẳng có một đầu mút là BB (không kể AA): BC,BD.BC, BD.
  • Đoạn thẳng còn lại: CD.CD. Vậy 66 đoạn thẳng là: AB,AC,AD,BC,BD,CDAB, AC, AD, BC, BD, CD.

b) Điểm BB là đầu mút của các đoạn thẳng: BABA (hay ABAB), BC,BDBC, BD (gồm 33 đoạn thẳng).

c) Điểm CC nằm trên các đoạn thẳng mà nó là đầu mút hoặc nằm giữa:

  • Là đầu mút: AC,BC,CD.AC, BC, CD.
  • Nằm giữa: ADAD (vì thứ tự A,B,C,DA, B, C, D nên CC nằm giữa AA và DD), BDBD (vì CC nằm giữa BB và DD). Vậy điểm CC nằm trên các đoạn thẳng: AC,BC,CD,AD,BDAC, BC, CD, AD, BD.

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng bằng hệ thức cộng

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm kia (do đề bài cho, hoặc do so sánh hai độ dài trên cùng một tia: OA<OBOA < OB).
  • Bước 2: Viết hệ thức cộng đoạn thẳng: AM+MB=AB.AM + MB = AB.
  • Bước 3: Thay số và tính độ dài đoạn thẳng cần tìm.

Ví dụ 2: Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm MM và NN sao cho OM=3 cmOM = 3\text{ cm} và ON=8 cm.ON = 8\text{ cm}. a) Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN. c) Trên tia đối của tia Ox,Ox, lấy điểm PP sao cho OP=4 cm.OP = 4\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng PM.PM.

Lời giải: a) Hai điểm MM và NN cùng thuộc tia Ox.Ox. Vì OM<ONOM < ON (do 3 cm<8 cm3\text{ cm} < 8\text{ cm}) nên điểm MM nằm giữa hai điểm OO và NN.

b) Vì điểm MM nằm giữa hai điểm OO và NN nên:

OM+MN=ON.OM + MN = ON.

Thay số:

3+MN=8  ⟹  MN=8−3=5 cm.3 + MN = 8 \implies MN = 8 - 3 = 5\text{ cm}.

c)

  • Điểm PP thuộc tia đối của tia Ox,Ox, còn điểm MM thuộc tia Ox.Ox.
  • Do đó hai tia OPOP và OMOM đối nhau, suy ra điểm OO nằm giữa hai điểm PP và MM.
  • Ta có hệ thức cộng:PM=PO+OM.PM = PO + OM.Thay số:PM=4+3=7 cm.PM = 4 + 3 = 7\text{ cm}.

Dạng 3: So sánh độ dài các đoạn thẳng

Phương pháp giải:

  • Tính độ dài của từng đoạn thẳng cần so sánh.
  • So sánh các số đo và kết luận dùng các ký hiệu =,<,>.=, <, >.

Ví dụ 3: Cho đoạn thẳng AB=9 cm.AB = 9\text{ cm}. Lấy điểm CC thuộc đoạn thẳng ABAB sao cho AC=4 cm.AC = 4\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng CB.CB. b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng ACAC và CB.CB.

Lời giải: a) Vì điểm CC thuộc đoạn thẳng ABAB nên điểm CC nằm giữa hai điểm AA và B.B. Ta có:

AC+CB=AB.AC + CB = AB.

Thay số:

4+CB=9  ⟹  CB=9−4=5 cm.4 + CB = 9 \implies CB = 9 - 4 = 5\text{ cm}.

b) Ta có AC=4 cmAC = 4\text{ cm} và CB=5 cm.CB = 5\text{ cm}. Vì 4 cm<5 cm4\text{ cm} < 5\text{ cm} nên:

AC<CB.AC < CB.

Dạng 4: Bài toán đặt điểm từ hai đầu mút đối diện

Phương pháp giải:

  • Vẽ đoạn thẳng tổng AB.AB.
  • Đặt điểm CC trên tia ABAB (gốc AA) với độ dài AC.AC.
  • Đặt điểm DD trên tia BABA (gốc BB) với độ dài BD.BD.
  • Xác định thứ tự các điểm bằng cách so sánh AC+BDAC + BD với ABAB:
    • Nếu AC+BD<ABAC + BD < AB: Hai điểm CC và DD không vượt qua nhau (thứ tự A,C,D,BA, C, D, B), khi đó CD=AB−(AC+BD).CD = AB - (AC + BD).
    • Nếu AC+BD>ABAC + BD > AB: Hai điểm CC và DD bắt chéo qua nhau (thứ tự A,D,C,BA, D, C, B), khi đó CD=(AC+BD)−AB.CD = (AC + BD) - AB.

Ví dụ 4: Cho đoạn thẳng AB=12 cm.AB = 12\text{ cm}. Trên tia ABAB lấy điểm CC sao cho AC=5 cm.AC = 5\text{ cm}. Trên tia BABA lấy điểm DD sao cho BD=4 cm.BD = 4\text{ cm}. a) Chứng tỏ rằng điểm CC nằm giữa hai điểm AA và B.B. b) Tính độ dài đoạn thẳng CD.CD.

Lời giải: a)

  • Điểm CC thuộc tia ABAB và điểm BB cũng thuộc tia AB.AB.
  • Vì AC<ABAC < AB (do 5 cm<12 cm5\text{ cm} < 12\text{ cm}) nên điểm CC nằm giữa hai điểm AA và BB.
  • Suy ra:CB=AB−AC=12−5=7 cm.CB = AB - AC = 12 - 5 = 7\text{ cm}.

b)

  • Xét trên tia BABA: Điểm DD và điểm CC cùng thuộc tia BA.BA.
  • Ta có BD=4 cmBD = 4\text{ cm} và BC=7 cm.BC = 7\text{ cm}.
  • Vì BD<BCBD < BC (do 4 cm<7 cm4\text{ cm} < 7\text{ cm}) nên điểm DD nằm giữa hai điểm BB và CC.
  • Ta có hệ thức cộng:CD+DB=CB  ⟹  CD=CB−DB=7−4=3 cm.CD + DB = CB \implies CD = CB - DB = 7 - 4 = 3\text{ cm}.Vậy CD=3 cm.CD = 3\text{ cm}.

Dạng 5: Bài toán ứng dụng thực tế đo đạc và chuyển động

Phương pháp giải:

  • Quy đổi các đại lượng về cùng một đơn vị đo độ dài.
  • Mô hình hóa vị trí các điểm trên một đường thẳng và áp dụng hệ thức cộng đoạn thẳng.

Ví dụ 5: Một cây cầu dây văng dài 1,2 km.1{,}2\text{ km}. Một người đi bộ xuất phát từ đầu cầu A,A, đi được 450 m450\text{ m} thì dừng lại ở trụ tháp T1T_1 để chụp ảnh. Sau đó người đó đi tiếp 500 m500\text{ m} nữa đến trụ tháp T2.T_2. a) Trụ tháp T2T_2 cách đầu cầu AA bao nhiêu mét? b) Người đó còn phải đi tiếp bao nhiêu mét nữa thì đến đầu cầu BB bên kia?

Lời giải: a) Đổi 1,2 km=1 200 m.1{,}2\text{ km} = 1\,200\text{ m}. Vì các điểm A,T1,T2,BA, T_1, T_2, B cùng nằm trên một đường thẳng theo thứ tự hành trình:

  • Trụ tháp T1T_1 nằm giữa AA và T2.T_2.
  • Khoảng cách từ đầu cầu AA đến trụ tháp T2T_2 là:AT2=AT1+T1T2=450+500=950 m.AT_2 = AT_1 + T_1T_2 = 450 + 500 = 950\text{ m}.

b)

  • Điểm T2T_2 nằm giữa AA và B.B.
  • Khoảng cách từ trụ tháp T2T_2 đến đầu cầu BB là:T2B=AB−AT2=1 200−950=250 m.T_2B = AB - AT_2 = 1\,200 - 950 = 250\text{ m}.Vậy người đó còn phải đi tiếp 250 m250\text{ m} nữa thì sang đến đầu cầu B.B.

C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)

Đề bài tự luyện

Bài 1 (Đếm đoạn thẳng): a) Cho 55 điểm phân biệt nằm trên một đường thẳng. Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên. b) Cho 77 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Nối từng cặp điểm, hỏi vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng?

Bài 2 (Đo và so sánh): Cho các đoạn thẳng: AB=6 cm;  CD=4,5 cm;  EF=60 mm;  GH=0,8 dm.AB = 6\text{ cm};\; CD = 4{,}5\text{ cm};\; EF = 60\text{ mm};\; GH = 0{,}8\text{ dm}. a) Đổi các số đo về cùng đơn vị xăng-ti-mét. b) Sắp xếp các đoạn thẳng theo thứ tự độ dài tăng dần. c) Chỉ ra các cặp đoạn thẳng bằng nhau.

Bài 3 (Tính độ dài cơ bản): Cho điểm OO nằm giữa hai điểm AA và B.B. Biết OA=3,5 cmOA = 3{,}5\text{ cm} và OB=4,5 cm.OB = 4{,}5\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng AB.AB.

Bài 4 (Tính độ dài có phép trừ): Cho đoạn thẳng MN=10 cm.MN = 10\text{ cm}. Lấy điểm II thuộc đoạn thẳng MNMN sao cho MI=6 cm.MI = 6\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng IN.IN. b) So sánh MIMI và IN.IN.

Bài 5 (So sánh trên tia): Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=4 cmOA = 4\text{ cm} và OB=7 cm.OB = 7\text{ cm}. a) Điểm AA có nằm giữa hai điểm OO và BB không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.AB.

Bài 6 (Phát hiện lỗi sai): Bạn Bình nói: "Cho ba điểm A,B,C.A, B, C. Biết AB=5 cmAB = 5\text{ cm} và BC=3 cm,BC = 3\text{ cm}, chắc chắn đoạn thẳng ACAC dài 8 cm8\text{ cm}." Theo em, bạn Bình nói đúng hay sai? Vì sao?

Bài 7 (Hai điểm từ hai phía tia): Trên tia Ox,Ox, lấy điểm AA sao cho OA=5 cm.OA = 5\text{ cm}. Trên tia đối của tia Ox,Ox, lấy điểm BB sao cho OB=3 cm.OB = 3\text{ cm}. a) Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.AB.

Bài 8 (Ba điểm liên tiếp trên tia): Trên tia Ox,Ox, lấy ba điểm A,B,CA, B, C sao cho OA=2 cm;  OB=6 cm;  OC=9 cm.OA = 2\text{ cm};\; OB = 6\text{ cm};\; OC = 9\text{ cm}. a) Tính độ dài các đoạn thẳng ABAB và BC.BC. b) Điểm BB có nằm giữa hai điểm AA và CC không? Vì sao?

Bài 9 (Hai điểm đặt từ hai đầu mút): Cho đoạn thẳng AB=10 cm.AB = 10\text{ cm}. Trên tia ABAB lấy điểm MM sao cho AM=6 cm.AM = 6\text{ cm}. Trên tia BABA lấy điểm NN sao cho BN=6 cm.BN = 6\text{ cm}. a) Chứng minh điểm NN nằm giữa hai điểm AA và M.M. b) Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN.

Bài 10 (Bài toán thực tế cắt gỗ): Một thanh gỗ dài 3 m.3\text{ m}. Bác thợ mộc cưa thanh gỗ thành ba đoạn: đoạn thứ nhất dài 80 cm,80\text{ cm}, đoạn thứ hai dài gấp đôi đoạn thứ nhất. Hỏi đoạn gỗ thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét?


Lời giải chi tiết bài tập tự luyện

Bài 1: a) Với 55 điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E trên đường thẳng:

  • Số đoạn thẳng: 5⋅42=10\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10 đoạn thẳng.
  • Danh sách: AB,AC,AD,AE,BC,BD,BE,CD,CE,DE.AB, AC, AD, AE, BC, BD, BE, CD, CE, DE. b) Với 77 điểm không có 33 điểm thẳng hàng:
  • Số đoạn thẳng: 7⋅62=21\dfrac{7 \cdot 6}{2} = 21 đoạn thẳng.

Bài 2: a) Đổi về đơn vị cm\text{cm}:

  • AB=6 cm.AB = 6\text{ cm}.
  • CD=4,5 cm.CD = 4{,}5\text{ cm}.
  • EF=60 mm=6 cm.EF = 60\text{ mm} = 6\text{ cm}.
  • GH=0,8 dm=8 cm.GH = 0{,}8\text{ dm} = 8\text{ cm}. b) Sắp xếp tăng dần:CD<AB=EF<GH(4,5 cm<6 cm=6 cm<8 cm).CD < AB = EF < GH\quad (4{,}5\text{ cm} < 6\text{ cm} = 6\text{ cm} < 8\text{ cm}).c) Cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB=EFAB = EF (cùng bằng 6 cm6\text{ cm}).

Bài 3: Vì điểm OO nằm giữa hai điểm AA và BB nên:

AB=OA+OB=3,5+4,5=8 cm.AB = OA + OB = 3{,}5 + 4{,}5 = 8\text{ cm}.

Bài 4: a) Vì II thuộc đoạn thẳng MNMN nên II nằm giữa MM và NN:

MI+IN=MN  ⟹  IN=MN−MI=10−6=4 cm.MI + IN = MN \implies IN = MN - MI = 10 - 6 = 4\text{ cm}.

b) Ta có MI=6 cmMI = 6\text{ cm} và IN=4 cm.IN = 4\text{ cm}. Vì 6 cm>4 cm6\text{ cm} > 4\text{ cm} nên MI>IN.MI > IN.

Bài 5: a) Hai điểm AA và BB cùng thuộc tia Ox.Ox. Vì OA<OBOA < OB (do 4 cm<7 cm4\text{ cm} < 7\text{ cm}) nên điểm AA nằm giữa hai điểm OO và BB. b) Ta có:

OA+AB=OB  ⟹  AB=OB−OA=7−4=3 cm.OA + AB = OB \implies AB = OB - OA = 7 - 4 = 3\text{ cm}.

Bài 6: Bạn Bình nói sai. Lý do: Hệ thức AC=AB+BCAC = AB + BC chỉ đúng khi điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC. Đề bài chưa khẳng định ba điểm A,B,CA, B, C có thẳng hàng hay không và điểm nào nằm giữa điểm nào:

  • Nếu CC nằm giữa AA và BB thì AC=AB−BC=5−3=2 cm.AC = AB - BC = 5 - 3 = 2\text{ cm}.
  • Nếu A,B,CA, B, C không thẳng hàng thì AC<AB+BC=8 cmAC < AB + BC = 8\text{ cm} (theo bất đẳng thức tam giác). Do đó không thể kết luận chắc chắn AC=8 cm.AC = 8\text{ cm}.

Bài 7: a) Điểm AA thuộc tia Ox,Ox, điểm BB thuộc tia đối của tia Ox,Ox, do đó hai tia OAOA và OBOB là hai tia đối nhau. Suy ra điểm OO nằm giữa hai điểm AA và BB. b) Vì OO nằm giữa AA và BB nên:

AB=OA+OB=5+3=8 cm.AB = OA + OB = 5 + 3 = 8\text{ cm}.

Bài 8: a)

  • Trên tia Ox,Ox, vì OA<OBOA < OB (2 cm<6 cm2\text{ cm} < 6\text{ cm}) nên AA nằm giữa OO và BB:AB=OB−OA=6−2=4 cm.AB = OB - OA = 6 - 2 = 4\text{ cm}.
  • Trên tia Ox,Ox, vì OB<OCOB < OC (6 cm<9 cm6\text{ cm} < 9\text{ cm}) nên BB nằm giữa OO và CC:BC=OC−OB=9−6=3 cm.BC = OC - OB = 9 - 6 = 3\text{ cm}.b) Ta tính ACAC: Trên tia Ox,Ox, vì OA<OCOA < OC (2 cm<9 cm2\text{ cm} < 9\text{ cm}) nên AA nằm giữa OO và CC:AC=OC−OA=9−2=7 cm.AC = OC - OA = 9 - 2 = 7\text{ cm}.Ta thấy: AB+BC=4+3=7 cm=AC.AB + BC = 4 + 3 = 7\text{ cm} = AC. Vì AB+BC=ACAB + BC = AC nên điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC.

Bài 9: a)

  • Điểm M∈ABM \in AB với AM=6 cm<AB=10 cm  ⟹  MAM = 6\text{ cm} < AB = 10\text{ cm} \implies M nằm giữa AA và B,B, do đó MB=10−6=4 cm.MB = 10 - 6 = 4\text{ cm}.
  • Trên tia BA,BA, ta có BN=6 cmBN = 6\text{ cm} và BM=4 cm.BM = 4\text{ cm}.
  • Vì BM<BNBM < BN (4 cm<6 cm4\text{ cm} < 6\text{ cm}) nên điểm MM nằm giữa hai điểm BB và NN (hay điểm NN nằm giữa hai điểm AA và MM). b) Do MM nằm giữa BB và NN nên:BM+MN=BN  ⟹  MN=BN−BM=6−4=2 cm.BM + MN = BN \implies MN = BN - BM = 6 - 4 = 2\text{ cm}.

Bài 10: Đổi 3 m=300 cm.3\text{ m} = 300\text{ cm}.

  • Chiều dài đoạn thứ nhất: 80 cm.80\text{ cm}.
  • Chiều dài đoạn thứ hai: 80⋅2=160 cm.80 \cdot 2 = 160\text{ cm}.
  • Tổng chiều dài hai đoạn đầu: 80+160=240 cm.80 + 160 = 240\text{ cm}.
  • Chiều dài đoạn gỗ thứ ba là:300−240=60 cm.300 - 240 = 60\text{ cm}.

D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Bất đẳng thức đoạn thẳng — Điều kiện ba điểm thẳng hàng

Ghi nhớ

Bất đẳng thức ba điểm: Với ba điểm A,B,CA, B, C bất kì trên mặt phẳng, ta luôn có:

AC⩽AB+BC.AC \le AB + BC.

Dấu đẳng thức AC=AB+BCAC = AB + BC xảy ra khi và chỉ khi điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC (nghĩa là ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó).

Bài toán 1: Cho ba điểm A,B,C.A, B, C. Biết AB=3,6 cm;  BC=4,8 cm;  AC=8,4 cm.AB = 3{,}6\text{ cm};\; BC = 4{,}8\text{ cm};\; AC = 8{,}4\text{ cm}. a) Hỏi ba điểm A,B,CA, B, C có thẳng hàng không? Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Nếu thay đổi số đo AC=7 cmAC = 7\text{ cm} thì ba điểm A,B,CA, B, C có thẳng hàng không? Vì sao?

Lời giải chi tiết: a) Ta xét tổng hai đoạn thẳng ngắn hơn:

AB+BC=3,6+4,8=8,4 cm.AB + BC = 3{,}6 + 4{,}8 = 8{,}4\text{ cm}.

Ta thấy: AB+BC=ACAB + BC = AC (vì cùng bằng 8,4 cm8{,}4\text{ cm}). Theo định lý đảo của hệ thức cộng đoạn thẳng: Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng và điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC.

b) Nếu AC=7 cmAC = 7\text{ cm}: Ta có: AB+BC=8,4 cm>7 cm=AC.AB + BC = 8{,}4\text{ cm} > 7\text{ cm} = AC. Lại có:

  • AC+AB=7+3,6=10,6 cm>4,8 cm=BC.AC + AB = 7 + 3{,}6 = 10{,}6\text{ cm} > 4{,}8\text{ cm} = BC.
  • AC+BC=7+4,8=11,8 cm>3,6 cm=AB.AC + BC = 7 + 4{,}8 = 11{,}8\text{ cm} > 3{,}6\text{ cm} = AB. Tổng hai đoạn bất kì luôn lớn hơn đoạn còn lại (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác ngặt). Do đó, không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại   ⟹  \implies Ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng (chúng tạo thành một tam giác).

Chuyên đề 2: Bài toán phương trình đoạn thẳng kết hợp tỉ số

Bài toán 2: Cho đoạn thẳng AB=15 cm.AB = 15\text{ cm}. Điểm CC nằm giữa hai điểm AA và BB sao cho độ dài đoạn thẳng ACAC bằng 23\dfrac{2}{3} độ dài đoạn thẳng CB.CB. a) Tính độ dài các đoạn thẳng ACAC và CB.CB. b) Trên tia đối của tia BA,BA, lấy điểm DD sao cho BD=4 cm.BD = 4\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng CD.CD.

Lời giải chi tiết: a)

  • Vì CC nằm giữa AA và BB nên:AC+CB=AB=15 cm.AC + CB = AB = 15\text{ cm}.
  • Ta có tỉ số: ACCB=23.\dfrac{AC}{CB} = \dfrac{2}{3}.
  • Coi ACAC là 22 phần bằng nhau thì CBCB là 33 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là:2+3=5 phaˆˋn.2 + 3 = 5\text{ phần}.
  • Giá trị của một phần là:15:5=3 cm.15 : 5 = 3\text{ cm}.
  • Độ dài các đoạn thẳng:AC=3⋅2=6 cm.AC = 3 \cdot 2 = 6\text{ cm}.CB=3⋅3=9 cm.CB = 3 \cdot 3 = 9\text{ cm}.

b)

  • Tia BABA và tia đối của tia BABA là hai tia đối nhau gốc B.B.
  • Điểm CC thuộc đoạn thẳng ABAB nên CC thuộc tia BA.BA.
  • Điểm DD thuộc tia đối của tia BA.BA.
  • Do đó hai tia BCBC và BDBD đối nhau   ⟹  \implies điểm BB nằm giữa hai điểm CC và DD.
  • Ta có hệ thức cộng:CD=CB+BD=9+4=13 cm.CD = CB + BD = 9 + 4 = 13\text{ cm}.

Chuyên đề 3: Bài toán tổ hợp bắt tay và đấu cờ ứng dụng công thức đoạn thẳng

Mẹo hay

Mô hình hóa thực tế: Cứ 22 người bắt tay nhau (hoặc đấu cờ với nhau đúng 11 ván) tương ứng với đúng 11 đoạn thẳng nối hai điểm đại diện cho hai người.

Bài toán 3: Trong một giải cờ vua giao hữu của khối 6, mỗi kỳ thủ đều phải thi đấu với từng kỳ thủ khác đúng một ván. Ban tổ chức ghi nhận tổng cộng có 6666 ván đấu đã diễn ra. a) Hỏi giải đấu có bao nhiêu kỳ thủ tham gia? b) Nếu sau đó có thêm 22 kỳ thủ nữa đăng ký bổ sung và cũng thi đấu đủ với tất cả các kỳ thủ đã có, hỏi số ván đấu tăng thêm bao nhiêu ván?

Lời giải chi tiết: a)

  • Gọi số kỳ thủ tham gia là nn (n∈N∗,n⩾2n \in \mathbb{N}^*, n \ge 2).
  • Cứ 22 kỳ thủ đấu 11 ván, số ván đấu bằng số đoạn thẳng tạo bởi nn điểm:S=n(n−1)2=66  ⟺  n(n−1)=132.S = \dfrac{n(n - 1)}{2} = 66 \iff n(n - 1) = 132.
  • Ta phân tích 132132 thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp:132=12⋅11.132 = 12 \cdot 11.
  • Suy ra n=12.n = 12. Vậy giải đấu có 1212 kỳ thủ tham gia.

b)

  • Khi có thêm 22 kỳ thủ mới, tổng số kỳ thủ là 12+2=1412 + 2 = 14 người.
  • Tổng số ván đấu mới là:S′=14⋅132=91 vaˊn.S' = \dfrac{14 \cdot 13}{2} = 91\text{ ván}.
  • Số ván đấu tăng thêm là:91−66=25 vaˊn.91 - 66 = 25\text{ ván}.(Cách khác: Mỗi kỳ thủ mới phải đấu với 12 kỳ thủ cũ và đấu với nhau: 2⋅12+1=252 \cdot 12 + 1 = 25 ván).

Chuyên đề 4: Bài toán tối ưu hóa vị trí — Tìm điểm có tổng khoảng cách nhỏ nhất

Bài toán 4: Dọc theo một con kênh thẳng có 44 trang trại đặt tại các vị trí A,B,C,DA, B, C, D theo thứ tự đó với AB=2 km;  BC=3 km;  CD=4 km.AB = 2\text{ km};\; BC = 3\text{ km};\; CD = 4\text{ km}. Người ta muốn xây dựng một trạm bơm nước tại vị trí MM trên bờ kênh sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước từ trạm bơm đến cả 44 trang trại là ngắn nhất:

min⁡(MA+MB+MC+MD).\min(MA + MB + MC + MD).

Hỏi trạm bơm MM nên đặt ở vị trí nào? Tổng chiều dài đường ống nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

  • Nhóm tổng khoảng cách thành hai cặp:S=(MA+MD)+(MB+MC).S = (MA + MD) + (MB + MC).
  • Áp dụng bất đẳng thức đoạn thẳng:
    • Với hai điểm AA và DD: Ta luôn có MA+MD⩾AD.MA + MD \ge AD. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi MM thuộc đoạn thẳng ADAD.
    • Với hai điểm BB và CC: Ta luôn có MB+MC⩾BC.MB + MC \ge BC. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi MM thuộc đoạn thẳng BCBC.
  • Để tổng SS đạt giá trị nhỏ nhất thì dấu bằng ở cả hai bất đẳng thức phải xảy ra đồng thời: MM phải vừa thuộc đoạn thẳng AD,AD, vừa thuộc đoạn thẳng BC.BC. Vì đoạn thẳng BCBC nằm hoàn toàn bên trong đoạn thẳng ADAD nên điều kiện đồng thời là: MM thuộc đoạn thẳng BCBC (bất kì vị trí nào trên đoạn thẳng nối trang trại BB và CC).
  • Khi đó, tổng khoảng cách ngắn nhất là:Smin⁡=AD+BC.S_{\min} = AD + BC.Ta có:AD=AB+BC+CD=2+3+4=9 km.AD = AB + BC + CD = 2 + 3 + 4 = 9\text{ km}.BC=3 km.BC = 3\text{ km}.Smin⁡=9+3=12 km.S_{\min} = 9 + 3 = 12\text{ km}.Vậy trạm bơm có thể đặt ở bất kì vị trí nào trên đoạn kênh giữa hai trang trại BB và C,C, tổng chiều dài đường ống ngắn nhất là 12 km12\text{ km}.

Chuyên đề 5: Hệ điểm đối xứng và các đẳng thức độ dài liên hoàn

Bài toán 5: Trên đường thẳng d,d, cho đoạn thẳng AB=2a.AB = 2a. Lấy điểm OO là trung điểm của AB.AB. Lấy điểm MM bất kì thuộc đường thẳng d.d. Chứng minh rằng: a) Nếu MM thuộc đoạn thẳng ABAB thì MA+MB=2aMA + MB = 2a và ∣MA−MB∣=2⋅OM.|MA - MB| = 2 \cdot OM. b) Nếu MM nằm ngoài đoạn thẳng ABAB thì ∣MA−MB∣=2a|MA - MB| = 2a và MA+MB=2⋅OM.MA + MB = 2 \cdot OM.

Lời giải chi tiết: Vì OO là trung điểm của ABAB nên OA=OB=a.OA = OB = a. a) Trường hợp MM thuộc đoạn thẳng ABAB:

  • Vì MM nằm giữa AA và BB nên hiển nhiên:MA+MB=AB=2a.MA + MB = AB = 2a.
  • Giả sử MM nằm giữa OO và BB (khi đó OM=MB−OBOM = MB - OB hoặc OM=a−MBOM = a - MB):
    • MA=OA+OM=a+OM.MA = OA + OM = a + OM.
    • MB=OB−OM=a−OM.MB = OB - OM = a - OM.
    • Hiệu độ dài:MA−MB=(a+OM)−(a−OM)=2⋅OM.MA - MB = (a + OM) - (a - OM) = 2 \cdot OM.
    • Trường hợp MM nằm giữa OO và AA tương tự, ta có: ∣MA−MB∣=2⋅OM|MA - MB| = 2 \cdot OM (Đpcm).

b) Trường hợp MM nằm ngoài đoạn thẳng ABAB:

  • Giả sử MM nằm về phía BB (thứ tự A,O,B,MA, O, B, M):
    • Khi đó BB nằm giữa AA và M  ⟹  AM−MB=AB=2a.M \implies AM - MB = AB = 2a.
    • Mặt khác:MA=OM+OA=OM+a.MA = OM + OA = OM + a.MB=OM−OB=OM−a.MB = OM - OB = OM - a.
    • Tổng độ dài:MA+MB=(OM+a)+(OM−a)=2⋅OM.MA + MB = (OM + a) + (OM - a) = 2 \cdot OM.
    • Trường hợp MM nằm về phía AA chứng minh hoàn toàn tương tự. Vậy đẳng thức được chứng minh trọn vẹn trong mọi trường hợp.

E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Đoạn thẳng ABAB là hình gồm:

Nếu điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB thì hệ thức nào sau đây là ĐÚNG?

Cho 6 điểm phân biệt, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số đoạn thẳng vẽ được là:

Trên tia OxOx lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=3 cm,OB=7 cmOA = 3\text{ cm}, OB = 7\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng ABAB là:

Điểm II nằm giữa hai điểm MM và NN. Biết MN=12 cm,MI=5 cmMN = 12\text{ cm}, MI = 5\text{ cm}. Độ dài ININ là:

Cho AB=6 cm,CD=60 mmAB = 6\text{ cm}, CD = 60\text{ mm}. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Trong một buổi giao lưu có 10 người, mỗi người bắt tay với tất cả những người còn lại 1 lần. Tổng số cái bắt tay là:

Cho ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng có AB=4 cm,BC=6 cm,AC=10 cmAB = 4\text{ cm}, BC = 6\text{ cm}, AC = 10\text{ cm}. Điểm nằm giữa hai điểm còn lại là:

Khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng:

Khẳng định nào sau đây là SAI?


F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)

Đề kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)

Câu 1: Hai đầu mút của đoạn thẳng MNMN là: A. Điểm MM và điểm NN B. Điểm OO và điểm MM C. Điểm MM và hướng NN D. Toàn bộ đường thẳng MNMN

Câu 2: Cho 55 điểm phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng. Số đoạn thẳng đếm được là: A. 55 B. 1010 C. 2020 D. 1515

Câu 3: Điểm KK nằm giữa hai điểm EE và F.F. Biết EK=4 cmEK = 4\text{ cm} và KF=5 cm.KF = 5\text{ cm}. Độ dài EFEF là: A. 1 cm1\text{ cm} B. 9 cm9\text{ cm} C. 20 cm20\text{ cm} D. 4,5 cm4{,}5\text{ cm}

Câu 4: Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=5 cm,OB=9 cm.OA = 5\text{ cm}, OB = 9\text{ cm}. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG? A. Điểm BB nằm giữa OO và AA B. Điểm AA nằm giữa OO và BB C. Điểm OO nằm giữa AA và BB D. AB=14 cmAB = 14\text{ cm}


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Cho đoạn thẳng AB=8 cm.AB = 8\text{ cm}. Lấy điểm CC thuộc đoạn thẳng ABAB sao cho AC=3 cm.AC = 3\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng CB.CB. b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng ACAC và CB.CB.

Bài 2 (2.0 điểm): Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm MM và NN sao cho OM=4 cmOM = 4\text{ cm} và ON=10 cm.ON = 10\text{ cm}. a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN. b) Lấy điểm PP thuộc tia đối của tia OxOx sao cho OP=3 cm.OP = 3\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng PM.PM.

Bài 3 (2.0 điểm — Thực tế): Một cây thước gỗ dài 1 m.1\text{ m}. Bạn An dùng bút chì đánh dấu điểm MM cách đầu AA một đoạn 35 cm,35\text{ cm}, và điểm NN cách đầu BB một đoạn 45 cm.45\text{ cm}. a) Tính khoảng cách từ điểm MM đến điểm N.N. b) Điểm MM và điểm NN có trùng nhau không?

Bài 4 (1.0 điểm — Vận dụng cao): Cho nn điểm phân biệt trên một đường thẳng. Biết rằng số đoạn thẳng đếm được là 3636 đoạn thẳng. Tìm số điểm n.n.


Đáp án và biểu điểm chi tiết

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)

  • Câu 1: A (Điểm MM và điểm NN). (0.75 điểm)
  • Câu 2: B (5⋅42=10\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10 đoạn thẳng). (0.75 điểm)
  • Câu 3: B (EF=4+5=9 cmEF = 4 + 5 = 9\text{ cm}). (0.75 điểm)
  • Câu 4: B (AA nằm giữa OO và BB). (0.75 điểm)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) Vì CC thuộc đoạn thẳng ABAB nên CC nằm giữa AA và BB: AC+CB=AB  ⟹  CB=AB−AC=8−3=5 cm.(1.0 điểm)AC + CB = AB \implies CB = AB - AC = 8 - 3 = 5\text{ cm}.\quad (1.0\text{ điểm})
    • b) Vì 3 cm<5 cm3\text{ cm} < 5\text{ cm} nên AC<CB.AC < CB. (1.0 điểm)
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • a) Trên tia Ox,Ox, vì OM<ONOM < ON (4 cm<10 cm4\text{ cm} < 10\text{ cm}) nên MM nằm giữa OO và NN: MN=ON−OM=10−4=6 cm.(1.0 điểm)MN = ON - OM = 10 - 4 = 6\text{ cm}.\quad (1.0\text{ điểm})
    • b) Vì PP thuộc tia đối của OxOx còn MM thuộc OxOx nên OO nằm giữa PP và MM: PM=PO+OM=3+4=7 cm.(1.0 điểm)PM = PO + OM = 3 + 4 = 7\text{ cm}.\quad (1.0\text{ điểm})
  • Bài 3 (2.0 điểm):
    • a) Đổi 1 m=100 cm.1\text{ m} = 100\text{ cm}. Điểm MM cách AA là 35 cm,35\text{ cm}, điểm NN cách BB là 45 cm.45\text{ cm}. Tổng khoảng cách từ hai đầu: 35+45=80 cm<100 cm.35 + 45 = 80\text{ cm} < 100\text{ cm}. Do đó MM và NN nằm theo thứ tự A,M,N,B.A, M, N, B. Khoảng cách MN=100−(35+45)=20 cm.MN = 100 - (35 + 45) = 20\text{ cm}. (1.5 điểm)
    • b) Vì MN=20 cm>0MN = 20\text{ cm} > 0 nên hai điểm MM và NN không trùng nhau. (0.5 điểm)
  • Bài 4 (1.0 điểm):
    • Ta có công thức: n(n−1)2=36  ⟺  n(n−1)=72.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 36 \iff n(n - 1) = 72. (0.5 điểm)
    • Vì nn và (n−1)(n - 1) là hai số tự nhiên liên tiếp, và 9⋅8=72,9 \cdot 8 = 72, suy ra n=9.n = 9.
    • Vậy có 99 điểm. (0.5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.