← Trở về thư viện

Bài 32: Điểm và đường thẳng - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 32 Điểm và đường thẳng: khái niệm cơ bản, quan hệ thuộc và không thuộc, ba điểm thẳng hàng, ba vị trí tương đối của hai đường thẳng, công thức đếm số đường thẳng và giao điểm, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết28 mục

Bài 32. Điểm và đường thẳng

Khi các em chấm một đầu bút bi lên trang giấy trắng, ta có hình ảnh của một điểm. Khi căng một sợi chỉ may thật chặt, hay ngắm nhìn vệt laser đỏ rọi trên tường, mép thước kẻ hay đường chân trời xa tít tắp ngoài bờ biển, ta bắt gặp hình ảnh của một đường thẳng.

Điểm và đường thẳng là hai "viên gạch nguyên thủy" đặt nền móng cho toàn bộ tòa lâu đài Hình học. Mọi hình dạng kì diệu trong vũ trụ — từ hình tam giác, hình tròn, đa giác đến các công trình kiến trúc đồ sộ hay quỹ đạo chuyển động của các hành tinh — đều được cấu tạo từ vô số những điểm và đường thẳng.

Bài học mở đầu của Chương VIII sẽ giúp các em nắm vững các quy ước đặt tên, mối quan hệ thuộc/không thuộc, bản chất của ba điểm thẳng hàng, ba vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, cùng công thức đếm tổ hợp kinh điển và 55 chuyên đề học sinh giỏi độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG

1. Khái niệm cơ bản

• Điểm: chữ in hoa (A,B,M,…A, B, M,\dots)
• Đường thẳng: chữ thường (a,b,d,…a, b, d,\dots) hoặc hai điểm (ABAB). Kéo dài vô tận về hai phía.

2. Điểm thuộc / không thuộc

• Điểm nằm trên đường: A∈dA \in d.
• Điểm nằm ngoài đường: B∉dB \notin d.
• Tuyệt đối không viết d∈Ad \in A.

3. Ba điểm thẳng hàng

• Cùng thuộc một đường thẳng.
• Trong 33 điểm thẳng hàng, có đúng một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

4. Vị trí hai đường thẳng

• Cắt nhau: đúng 11 điểm chung.
• Song song (a∥ba \parallel b): 00 điểm chung.
• Trùng nhau: vô số điểm chung.


Khởi động — Trực giác đời sống đến hình học (5–7 phút)

Hãy bắt đầu khám phá qua 5 câu hỏi tư duy trực quan:

Câu 1 (Hình ảnh của điểm): Dùng đầu ngòi bút bi chấm một vết nhỏ trên tờ giấy trắng. Chấm nhỏ này gợi cho em khái niệm hình học nào?

  • Trả lời: Chấm nhỏ gợi cho ta hình ảnh của một điểm.

Câu 2 (Hình ảnh của đường thẳng): Nêu ba ví dụ trong lớp học hoặc thực tế đời sống gợi cho ta hình ảnh của đường thẳng.

  • Trả lời:
    • Cạnh mép thước thẳng bằng gỗ.
    • Sợi dây đàn ghi-ta hoặc sợi chỉ may khi được kéo căng.
    • Đường ray xe lửa trên một đoạn đường thẳng tắp.
    • Vệt tia sáng laser chiếu trong phòng tối.

Câu 3 (Khái niệm thẳng hàng): Khi ngắm bắn súng hoặc ngắm thẳng hàng trồng cây, người ta nhắm mắt sao cho mắt, đầu ruồi và mục tiêu cùng nằm trên một hướng nhìn. Ba điểm đó có tính chất gì?

  • Trả lời: Ba điểm đó cùng nằm trên một đường thẳng, nghĩa là chúng thẳng hàng.

Câu 4 (Vẽ đường thẳng qua hai điểm): Lấy hai điểm AA và BB phân biệt trên mặt giấy. Dùng thước kẻ, em vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua cả hai điểm AA và BB?

  • Trả lời: Ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng.

Câu 5 (Quy ước đặt tên): Em hãy dự đoán: Trong toán học, người ta dùng loại chữ cái nào để đặt tên cho điểm và loại chữ cái nào để đặt tên cho đường thẳng?

  • Trả lời: Người ta dùng chữ cái in hoa (A,B,C,M,…A, B, C, M,\dots) đặt tên cho điểm, và chữ cái in thường (a,b,d,m,x,y,…a, b, d, m, x, y,\dots) đặt tên cho đường thẳng.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Điểm và đường thẳng

a) Điểm

  • Điểm là hình hình học đơn giản nhất, không có kích thước (không có chiều dài, chiều rộng, chiều cao).
  • Dấu chấm nhỏ trên mặt giấy là hình ảnh trực quan của điểm.
  • Quy ước đặt tên: Dùng các chữ cái in hoa: A,B,C,D,M,N,…A, B, C, D, M, N,\dots
  • Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau. Khi nói "hai điểm" mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là hai điểm phân biệt.

b) Đường thẳng

  • Sợi chỉ kéo căng, mép bàn, tia laser... cho ta hình ảnh của đường thẳng.
  • Đường thẳng không bị giới hạn về cả hai phía.
  • Quy ước đặt tên:
    • Dùng một chữ cái in thường: đường thẳng a,a, đường thẳng b,b, đường thẳng d,…d,\dots
    • Dùng hai chữ cái in thường biểu thị hai hướng: đường thẳng xy,xy, đường thẳng mn,…mn,\dots
    • Dùng tên của hai điểm thuộc đường thẳng đó: đường thẳng ABAB (hoặc đường thẳng BABA).
        A                      d
        •───────────────────────•────────────────────────>
                                B
                  Đường thẳng d (hay đường thẳng AB)

2. Điểm thuộc đường thẳng — Điểm không thuộc đường thẳng

Cho đường thẳng dd và hai điểm A,MA, M:

  • Điểm AA nằm trên đường thẳng dd: Ta nói điểm AA thuộc đường thẳng dd (hoặc đường thẳng dd đi qua điểm AA), kí hiệu:A∈d.A \in d.
  • Điểm MM không nằm trên đường thẳng dd: Ta nói điểm MM không thuộc đường thẳng dd (hoặc đường thẳng dd không đi qua điểm MM), kí hiệu:M∉d.M \notin d.
            M • (M không thuộc d)

    ─────────────•─────────────────────> d
                 A (A thuộc d)
Lưu ý / Cảnh báo

Cạm bẫy quy ước ký hiệu:

  • Ký hiệu ∈\in và ∉\notin chỉ được viết theo chiều: TÊN ĐIỂM ∈\in TÊN ĐƯỜNG THẲNG (ví dụ A∈dA \in d).
  • Tuyệt đối KHÔNG ĐƯỢC VIẾT NGƯỢC thành d∈Ad \in A (vì đường thẳng không phải là phần tử của điểm).
  • Tuyệt đối không dùng ký hiệu song song cho điểm: viết A∥dA \parallel d là SAI!

3. Ba điểm thẳng hàng — Quan hệ nằm giữa

a) Định nghĩa

  • Khi ba điểm cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng hàng.
  • Khi ba điểm không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói ba điểm đó không thẳng hàng.
    A          B          C                 M •
────•──────────•──────────•────> d                    P •
    Ba điểm A, B, C thẳng hàng              N •
                                      Ba điểm M, N, P không thẳng hàng

b) Tính chất nằm giữa của ba điểm thẳng hàng

Quan trọng

Định lý then chốt: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

  • Trên hình vẽ trên: Điểm BB nằm giữa hai điểm AA và C.C.
  • Hai điểm AA và CC nằm về hai phía đối với điểm B.B.
  • Hai điểm BB và CC nằm cùng phía đối với điểm A.A.

4. Tiên đề đường thẳng đi qua hai điểm

  • Tiên đề cơ bản:Coˊ một vaˋ chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phaˆn biệt A vaˋ B.\text{Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt } A \text{ và } B.
  • Nhận xét mở rộng:
    • Qua một điểm cho trước: Có vô số đường thẳng đi qua nó.
    • Qua hai điểm phân biệt: Có đúng 11 đường thẳng duy nhất.
    • Qua ba điểm phân biệt:
      • Nếu 33 điểm thẳng hàng: Vẽ được đúng 11 đường thẳng.
      • Nếu 33 điểm không thẳng hàng: Vẽ được 33 đường thẳng phân biệt tạo thành một hình tam giác.

5. Ba vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb trên cùng một mặt phẳng. Ta có đúng 33 trường hợp xảy ra:

Vị trí tương đối Số điểm chung Kí hiệu / Cách gọi Hình ảnh minh họa
Cắt nhau Có đúng 11 điểm chung Giao điểm OO: a∩b={O}a \cap b = \{O\} Hai đường thẳng chéo qua nhau tạo thành hình chữ XX
Song song Không có điểm chung nào a∥ba \parallel b Hai thanh ray xe lửa chạy song song vô tận
Trùng nhau Có vô số điểm chung a≡ba \equiv b (cùng là một đường) Hai tên gọi khác nhau của cùng một đường thẳng
Ghi nhớ

Hai đường thẳng được gọi là phân biệt nếu chúng không trùng nhau (nghĩa là chúng hoặc cắt nhau tại 11 điểm, hoặc song song với nhau).


B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết điểm thuộc / không thuộc đường thẳng và sử dụng ký hiệu

Phương pháp giải:

  • Quan sát hình vẽ: điểm nào nằm trên đường thẳng thì dùng ký hiệu ∈,\in, điểm nào nằm ngoài thì dùng ký hiệu ∉.\notin.
  • Đường thẳng đi qua đúng những điểm thuộc nó.

Ví dụ 1: Cho hình vẽ bên dưới gồm hai đường thẳng a,ba, b cắt nhau tại điểm M,M, điểm PP nằm trên đường thẳng aa (khác MM), điểm QQ nằm trên đường thẳng bb (khác MM), và điểm KK nằm ngoài cả hai đường thẳng. a) Điền ký hiệu ∈\in hoặc ∉\notin thích hợp vào chỗ trống:

M…a;M…b;P…b;K…a.M \quad \dots \quad a;\quad M \quad \dots \quad b;\quad P \quad \dots \quad b;\quad K \quad \dots \quad a.

b) Đường thẳng aa đi qua những điểm nào? Đường thẳng bb không đi qua những điểm nào?

Lời giải: a)

  • M∈aM \in a (vì MM là giao điểm nên thuộc cả aa và bb).
  • M∈b.M \in b.
  • P∉bP \notin b (vì PP chỉ nằm trên a,a, không nằm trên bb).
  • K∉aK \notin a (vì KK nằm ngoài cả hai đường thẳng).

b)

  • Đường thẳng aa đi qua các điểm: MM và P.P.
  • Đường thẳng bb không đi qua các điểm: PP và K.K.

Dạng 2: Nhận biết, kiểm tra và vẽ ba điểm thẳng hàng

Phương pháp giải:

  • Ba điểm thẳng hàng khi cùng nằm trên một đường thẳng.
  • Để kiểm tra ba điểm A,B,CA, B, C có thẳng hàng hay không: Đặt cạnh thước kẻ đi qua hai điểm AA và B.B. Nếu mép thước đi qua cả điểm CC thì ba điểm đó thẳng hàng; nếu mép thước không đi qua CC thì ba điểm đó không thẳng hàng.

Ví dụ 2: Cho hình vẽ tam giác ABC,ABC, trên cạnh ABAB lấy điểm M,M, trên cạnh ACAC lấy điểm N,N, vẽ đường thẳng đi qua MM và NN cắt đường thẳng BCBC kéo dài tại điểm P.P. a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình. b) Trong bộ ba điểm thẳng hàng M,N,P,M, N, P, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? c) Ba điểm A,M,CA, M, C có thẳng hàng không? Vì sao?

Lời giải: a) Các bộ ba điểm thẳng hàng là:

  • Bộ ba điểm nằm trên cạnh ABAB: A,M,B.A, M, B.
  • Bộ ba điểm nằm trên cạnh ACAC: A,N,C.A, N, C.
  • Bộ ba điểm nằm trên đường thẳng BCBC kéo dài: B,C,P.B, C, P.
  • Bộ ba điểm nằm trên đường thẳng MNPMNP: M,N,P.M, N, P.

b) Trên đường thẳng nối M,N,P,M, N, P, theo thứ tự dựng hình thì điểm NN nằm giữa hai điểm MM và P.P.

c) Ba điểm A,M,CA, M, C không thẳng hàng vì điểm MM nằm trên cạnh AB,AB, điểm CC nằm ngoài đường thẳng AB.AB. Không có đường thẳng nào đi qua đồng thời cả ba điểm A,M,C.A, M, C.


Dạng 3: Xác định vị trí tương đối của hai hay nhiều đường thẳng

Phương pháp giải:

  • Đếm số điểm chung:
    • 11 điểm chung   ⟹  \implies Cắt nhau.
    • 00 điểm chung   ⟹  \implies Song song.
    • Vô số điểm chung   ⟹  \implies Trùng nhau.

Ví dụ 3: Cho hình chữ nhật ABCD.ABCD. Kéo dài các cạnh thành các đường thẳng AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA và hai đường chéo AC,BDAC, BD cắt nhau tại O.O. a) Chỉ ra các cặp đường thẳng song song với nhau. b) Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau tại điểm A.A. c) Hai đường thẳng ACAC và BDBD có vị trí tương đối như thế nào? Điểm chung của chúng là điểm nào?

Lời giải: a) Các cặp đường thẳng song song (không có điểm chung):

  • Đường thẳng ABAB song song với đường thẳng CDCD (AB∥CDAB \parallel CD).
  • Đường thẳng ADAD song song với đường thẳng BCBC (AD∥BCAD \parallel BC).

b) Các đường thẳng đi qua điểm AA gồm: AB,AD,AC.AB, AD, AC. Do đó các cặp đường thẳng cắt nhau tại AA là:

  • Đường thẳng ABAB và đường thẳng AD.AD.
  • Đường thẳng ABAB và đường thẳng AC.AC.
  • Đường thẳng ADAD và đường thẳng AC.AC.

c) Hai đường thẳng ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm chung duy nhất là điểm O.O.


Dạng 4: Đếm số đường thẳng tạo bởi nn điểm cho trước

Phương pháp giải:

  • Trường hợp 1 (Không có 3 điểm nào thẳng hàng):
    • Mỗi điểm nối với (n−1)(n - 1) điểm còn lại được (n−1)(n - 1) đường thẳng.
    • Với nn điểm, ta vẽ được n(n−1)n(n - 1) đường thẳng.
    • Nhưng mỗi đường thẳng ABAB và BABA bị tính lặp 22 lần, nên số đường thẳng phân biệt là:S=n(n−1)2.S = \dfrac{n(n - 1)}{2}.
  • Trường hợp 2 (Có đúng kk điểm thẳng hàng, k⩾3k \ge 3):
    • Nếu kk điểm đó không thẳng hàng, chúng tạo ra k(k−1)2\dfrac{k(k - 1)}{2} đường thẳng.
    • Khi chúng thẳng hàng, tất cả gộp lại chỉ còn đúng 11 đường thẳng duy nhất.
    • Số đường thẳng giảm đi là k(k−1)2−1.\dfrac{k(k - 1)}{2} - 1.
    • Công thức tính:S=n(n−1)2−k(k−1)2+1.S = \dfrac{n(n - 1)}{2} - \dfrac{k(k - 1)}{2} + 1.

Ví dụ 4: a) Cho 55 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng đi qua từng cặp điểm? Kể tên các đường thẳng đó nếu các điểm là A,B,C,D,E.A, B, C, D, E. b) Cho 1010 điểm phân biệt, trong đó có đúng 44 điểm thẳng hàng, ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng phân biệt?

Lời giải: a)

  • Áp dụng công thức với n=5n = 5:S=5⋅(5−1)2=5⋅42=10 đường thẳng.S = \dfrac{5 \cdot (5 - 1)}{2} = \dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10\text{ đường thẳng}.
  • Tên 1010 đường thẳng:AB,AC,AD,AE,BC,BD,BE,CD,CE,DE.AB, AC, AD, AE, BC, BD, BE, CD, CE, DE.

b)

  • Nếu trong 1010 điểm không có 33 điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng vẽ được là:10⋅92=45 đường thẳng.\dfrac{10 \cdot 9}{2} = 45\text{ đường thẳng}.
  • Riêng 44 điểm thẳng hàng chỉ tạo ra 11 đường thẳng duy nhất, thay vì 4⋅32=6\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6 đường thẳng.
  • Số đường thẳng thực tế vẽ được là:S=45−6+1=40 đường thẳng.S = 45 - 6 + 1 = 40\text{ đường thẳng}.

Dạng 5: Đếm số giao điểm của các đường thẳng

Phương pháp giải:

  • Cho nn đường thẳng đôi một cắt nhau và không có ba đường thẳng nào cùng đi qua một điểm (không có 33 đường đồng quy).
  • Mỗi đường thẳng cắt (n−1)(n - 1) đường thẳng còn lại tại (n−1)(n - 1) giao điểm.
  • Với nn đường thẳng, số giao điểm là:G=n(n−1)2.G = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Ví dụ 5: Cho 66 đường thẳng đôi một cắt nhau và không có ba đường thẳng nào đồng quy. a) Tính số giao điểm tạo thành. b) Nếu có 33 đường thẳng trong số đó cùng đi qua một điểm O,O, hỏi số giao điểm giảm đi bao nhiêu và còn lại bao nhiêu giao điểm?

Lời giải: a) Với n=6,n = 6, số giao điểm tối đa là:

G=6⋅(6−1)2=6⋅52=15 giao điểm.G = \dfrac{6 \cdot (6 - 1)}{2} = \dfrac{6 \cdot 5}{2} = 15\text{ giao điểm}.

b)

  • Ba đường thẳng nếu cắt nhau từng đôi một sẽ tạo ra 3⋅22=3\dfrac{3 \cdot 2}{2} = 3 giao điểm phân biệt.
  • Khi ba đường thẳng này đồng quy tại O,O, chúng chỉ còn lại 11 giao điểm duy nhất là O.O.
  • Số giao điểm giảm đi là:3−1=2 giao điểm.3 - 1 = 2\text{ giao điểm}.
  • Tổng số giao điểm còn lại là:15−2=13 giao điểm.15 - 2 = 13\text{ giao điểm}.

C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)

Đề bài tự luyện

Bài 1 (Ký hiệu và quan hệ thuộc): Cho ba đường thẳng a,b,ca, b, c và bốn điểm M,N,P,Q.M, N, P, Q. Biết:

  • Đường thẳng aa đi qua MM và N.N.
  • Đường thẳng bb đi qua NN và P.P.
  • Đường thẳng cc đi qua PP và M.M.
  • Điểm QQ không nằm trên bất kì đường thẳng nào trong ba đường thẳng trên. a) Vẽ hình minh họa. b) Điền ký hiệu ∈\in hoặc ∉\notin: N…a;  P…a;  Q…b;  M…c.N \dots a;\; P \dots a;\; Q \dots b;\; M \dots c. c) Điểm nào thuộc đồng thời hai đường thẳng?

Bài 2 (Ba điểm thẳng hàng): Vẽ đường thẳng xy.xy. Lấy ba điểm A,B,CA, B, C nằm trên đường thẳng xyxy theo thứ tự đó. Lấy điểm DD không thuộc đường thẳng xy.xy. a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. b) Kể tên ba bộ ba điểm không thẳng hàng. c) Điểm nào nằm giữa hai điểm AA và CC?

Bài 3 (Hai đường thẳng cắt nhau, song song): Cho hai đường thẳng mm và nn cắt nhau tại điểm I.I. Đường thẳng pp song song với đường thẳng m.m. a) Vẽ hình minh họa. b) Đường thẳng pp có cắt đường thẳng nn không? Hai đường thẳng mm và pp có điểm chung nào không?

Bài 4 (Đếm số đường thẳng): Cho 66 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. a) Vẽ và tính số đường thẳng đi qua các cặp điểm. b) Nếu trong 66 điểm đó có đúng 33 điểm thẳng hàng thì vẽ được bao nhiêu đường thẳng phân biệt?

Bài 5 (Bẫy tư duy ký hiệu): Một học sinh ghi vào vở các câu sau:

  1. d∈Ad \in A
  2. B∥aB \parallel a
  3. a∩b=Ma \cap b = M
  4. M∈aM \in a Em hãy chỉ ra những câu sai và sửa lại cho đúng quy ước toán học.

Bài 6 (Đếm số giao điểm): Có 88 đường thẳng đôi một cắt nhau và không có ba đường nào đồng quy. Hỏi có tất cả bao nhiêu giao điểm?

Bài 7 (Bài toán ngược đếm điểm): Cho nn điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Biết rằng người ta vẽ được tất cả 2828 đường thẳng đi qua các cặp điểm. Tìm số điểm n.n.

Bài 8 (Giao điểm giảm do đồng quy): Cho 55 đường thẳng phân biệt đôi một cắt nhau. Hỏi số giao điểm có thể nhận những giá trị nào (xét các trường hợp có 33 đường đồng quy, 44 đường đồng quy, 55 đường đồng quy)?

Bài 9 (Bài toán thực tế trồng cây): Bác Ba có 99 cây chuối tiêu giống và muốn trồng thành 88 hàng, mỗi hàng có đúng 33 cây chuối. Em hãy vẽ sơ đồ giúp bác Ba bố trí vị trí các cây chuối.

Bài 10 (Trồng cây ngôi sao): Có 1010 cây hoa hồng giống, cần trồng thành 55 hàng, mỗi hàng có đúng 44 cây hoa. Hãy vẽ sơ đồ bố trí các cây hoa.


Lời giải chi tiết bài tập tự luyện

Bài 1: a) Hình vẽ: Ba đường thẳng a,b,ca, b, c cắt nhau từng đôi một tại M,N,PM, N, P tạo thành tam giác MNP,MNP, điểm QQ nằm bên trong hoặc bên ngoài tam giác. b) Điền ký hiệu:

  • N∈aN \in a (vì aa đi qua NN).
  • P∉aP \notin a (vì aa chỉ đi qua MM và NN).
  • Q∉bQ \notin b (vì QQ không thuộc đường nào).
  • M∈cM \in c (vì cc đi qua MM). c) Các điểm thuộc đồng thời hai đường thẳng là các giao điểm:
  • Điểm MM thuộc aa và c.c.
  • Điểm NN thuộc aa và b.b.
  • Điểm PP thuộc bb và c.c.

Bài 2: a) Bộ ba điểm thẳng hàng duy nhất là: A,B,CA, B, C (vì cùng nằm trên đường thẳng xyxy). b) Ba bộ ba điểm không thẳng hàng:

  • Bộ (A,B,D)(A, B, D)
  • Bộ (B,C,D)(B, C, D)
  • Bộ (A,C,D)(A, C, D) c) Điểm BB nằm giữa hai điểm AA và C.C.

Bài 3: a) Vẽ đường thẳng mm cắt nn tại I.I. Sau đó vẽ đường thẳng pp song song với mm cắt nn tại điểm K.K. b)

  • Đường thẳng pp có cắt đường thẳng nn tại một điểm KK (khác II).
  • Hai đường thẳng mm và pp song song nên chúng không có điểm chung nào.

Bài 4: a) Với n=6n = 6 điểm không có 33 điểm nào thẳng hàng:

S=6⋅(6−1)2=6⋅52=15 đường thẳng.S = \dfrac{6 \cdot (6 - 1)}{2} = \dfrac{6 \cdot 5}{2} = 15\text{ đường thẳng}.

b) Có đúng 33 điểm thẳng hàng:

S=15−(3⋅22−1)=15−(3−1)=13 đường thẳng.S = 15 - \left(\dfrac{3 \cdot 2}{2} - 1\right) = 15 - (3 - 1) = 13\text{ đường thẳng}.

Bài 5:

  1. d∈Ad \in A: Sai. Sửa lại: A∈dA \in d (tên điểm đứng trước, tên đường thẳng đứng sau).
  2. B∥aB \parallel a: Sai. Ký hiệu ∥\parallel chỉ dùng cho hai đường thẳng. Sửa lại: B∉aB \notin a (nếu muốn nói BB không nằm trên aa).
  3. a∩b=Ma \cap b = M: Chưa chuẩn xác về tập hợp. Chuẩn xác là a∩b={M}a \cap b = \{M\} hoặc ghi bằng lời: "Đường thẳng aa cắt đường thẳng bb tại MM".
  4. M∈aM \in a: Đúng.

Bài 6: Số giao điểm của 88 đường thẳng không đồng quy là:

G=8⋅(8−1)2=8⋅72=28 giao điểm.G = \dfrac{8 \cdot (8 - 1)}{2} = \dfrac{8 \cdot 7}{2} = 28\text{ giao điểm}.

Bài 7: Số đường thẳng tạo bởi nn điểm là:

n(n−1)2=28  ⟺  n(n−1)=56.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 28 \iff n(n - 1) = 56.

Vì nn và (n−1)(n - 1) là hai số tự nhiên liên tiếp, và 8⋅7=56,8 \cdot 7 = 56, suy ra:

n=8.n = 8.

Vậy có 88 điểm.

Bài 8: Số giao điểm tối đa của 55 đường thẳng là 5⋅42=10\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10 giao điểm.

  • Nếu không có 3 đường nào đồng quy: Có 1010 giao điểm.
  • Nếu có đúng 33 đường đồng quy: Số giao điểm giảm đi 3−1=2  ⟹  3 - 1 = 2 \implies Có 88 giao điểm.
  • Nếu có 44 đường đồng quy: Số giao điểm giảm đi 4⋅32−1=6−1=5  ⟹  \dfrac{4 \cdot 3}{2} - 1 = 6 - 1 = 5 \implies Có 10−5=5 giao điểm.10 - 5 = \mathbf{5\text{ giao điểm}}.
  • Nếu cả 55 đường cùng đồng quy tại 11 điểm: Có 11 giao điểm.

Bài 9: Sơ đồ trồng 99 cây thành 88 hàng, mỗi hàng 33 cây:

  • Bố trí 99 cây thành hình lưới ô vuông 3×33 \times 3 (như bàn cờ ca-rô):
    • 33 hàng ngang: mỗi hàng 33 cây (33 hàng).
    • 33 hàng dọc: mỗi hàng 33 cây (33 hàng).
    • 22 hàng chéo: mỗi hàng chéo 33 cây (22 hàng).
  • Tổng cộng có 3+3+2=83 + 3 + 2 = 8 hàng, mỗi hàng đúng 33 cây.

Bài 10: Sơ đồ trồng 1010 cây thành 55 hàng, mỗi hàng 44 cây:

  • Bố trí các cây theo hình ngôi sao 55 cánh:
    • 55 cây đặt tại 55 đỉnh nhọn của ngôi sao.
    • 55 cây đặt tại 55 giao điểm của các cạnh ngôi sao.
  • Khi đó ngôi sao có đúng 55 đoạn thẳng (cạnh), mỗi cạnh chứa đúng 44 cây.

D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Công thức tổng quát đếm số đường thẳng khi có nhiều cụm điểm thẳng hàng

Ghi nhớ

Định lý đếm đường thẳng tổng quát: Cho nn điểm phân biệt. Nếu trong đó có nhiều nhóm điểm thẳng hàng, nhóm thứ nhất có k1k_1 điểm, nhóm thứ hai có k2k_2 điểm,... (các nhóm không có điểm chung ngoài tối đa 11 giao điểm):

S=n(n−1)2−∑i[ki(ki−1)2−1].S = \dfrac{n(n - 1)}{2} - \sum_{i} \left[ \dfrac{k_i(k_i - 1)}{2} - 1 \right].

Bài toán 1: Cho 3030 điểm phân biệt trên mặt phẳng, trong đó có một nhóm gồm 66 điểm thẳng hàng và một nhóm khác gồm 55 điểm thẳng hàng (hai nhóm này không có điểm chung), ngoài ra không có ba điểm nào khác thẳng hàng. Cứ qua hai điểm vẽ một đường thẳng. Tính số đường thẳng phân biệt vẽ được.

Lời giải chi tiết:

  • Nếu không có ba điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng vẽ được là:S0=30⋅292=435 đường thẳng.S_0 = \dfrac{30 \cdot 29}{2} = 435\text{ đường thẳng}.
  • Nhóm 66 điểm thẳng hàng:
    • Lẽ ra tạo ra: 6⋅52=15\dfrac{6 \cdot 5}{2} = 15 đường thẳng.
    • Nay chỉ tạo ra 11 đường thẳng duy nhất.
    • Số đường thẳng giảm đi: 15−1=1415 - 1 = 14 đường thẳng.
  • Nhóm 55 điểm thẳng hàng:
    • Lẽ ra tạo ra: 5⋅42=10\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10 đường thẳng.
    • Nay chỉ tạo ra 11 đường thẳng duy nhất.
    • Số đường thẳng giảm đi: 10−1=910 - 1 = 9 đường thẳng.
  • Tổng số đường thẳng phân biệt thực tế vẽ được là:S=435−14−9=412 đường thẳng.S = 435 - 14 - 9 = 412\text{ đường thẳng}.

Chuyên đề 2: Số đường thẳng có thể nhận một giá trị cho trước hay không?

Bài toán 2: Cho nn điểm phân biệt, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua hai điểm vẽ một đường thẳng. Hỏi số đường thẳng vẽ được có thể bằng 2 0262\,026 được không? Vì sao?

Lời giải chi tiết:

  • Số đường thẳng tạo bởi nn điểm không có ba điểm thẳng hàng là:S=n(n−1)2.S = \dfrac{n(n - 1)}{2}.
  • Giả sử số đường thẳng bằng 2 026,2\,026, ta có:n(n−1)2=2 026  ⟺  n(n−1)=4 052.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 2\,026 \iff n(n - 1) = 4\,052.
  • Nhận xét về chữ số tận cùng của tích hai số tự nhiên liên tiếp n(n−1)n(n - 1):
    • Hai số tự nhiên liên tiếp chỉ có thể có các cặp tận cùng là: (0,1)→0;(0, 1) \to 0; (1,2)→2;(1, 2) \to 2; (2,3)→6;(2, 3) \to 6; (3,4)→2;(3, 4) \to 2; (4,5)→0;(4, 5) \to 0; (5,6)→0;(5, 6) \to 0; (6,7)→2;(6, 7) \to 2; (7,8)→6;(7, 8) \to 6; (8,9)→2;(8, 9) \to 2; (9,0)→0.(9, 0) \to 0.
    • Do đó, tích hai số tự nhiên liên tiếp chỉ có thể tận cùng bằng 0,20, 2 hoặc 66.
    • Không bao giờ tận cùng bằng các chữ số 4,84, 8 hay chữ số lẻ!
  • Mặt khác, số 4 0524\,052 có chữ số tận cùng là 2.2. Ta kiểm tra bằng ước lượng:
    • 60⋅60=3 600<4 052.60 \cdot 60 = 3\,600 < 4\,052.
    • 65⋅64=4 160>4 052.65 \cdot 64 = 4\,160 > 4\,052.
    • Thử các số ở giữa: 63⋅64=4 032≠4 052;63 \cdot 64 = 4\,032 \neq 4\,052; 64⋅65=4 160≠4 052.64 \cdot 65 = 4\,160 \neq 4\,052.
    • Không có số tự nhiên nn nào thỏa mãn n(n−1)=4 052.n(n - 1) = 4\,052. Vậy số đường thẳng vẽ được không thể bằng 2 0262\,026.

Chuyên đề 3: Phân chia mặt phẳng bởi nn đường thẳng

Mẹo hay

Định lý phân chia mặt phẳng: Trên mặt phẳng cho nn đường thẳng, trong đó không có hai đường nào song song và không có ba đường nào đồng quy. Số miền mặt phẳng phân chia được là:

Mn=n(n+1)2+1.M_n = \dfrac{n(n + 1)}{2} + 1.

Bài toán 3: a) Một đường thẳng chia mặt phẳng thành bao nhiêu miền? Hai đường thẳng cắt nhau chia mặt phẳng thành bao nhiêu miền? b) Tính số miền mặt phẳng được tạo thành bởi 1010 đường thẳng đôi một cắt nhau và không có ba đường nào đồng quy.

Lời giải chi tiết: a)

  • Với n=1n = 1: Một đường thẳng chia mặt phẳng thành 22 nửa mặt phẳng (M1=2M_1 = 2).
  • Với n=2n = 2: Hai đường thẳng cắt nhau chia mặt phẳng thành 44 góc đối đỉnh (M2=4M_2 = 4).
  • Với n=3n = 3: Ba đường thẳng cắt nhau từng đôi một chia mặt phẳng thành 77 miền (M3=7M_3 = 7).
  • Quy luật: Khi thêm đường thẳng thứ n,n, nó bị n−1n - 1 đường thẳng trước đó cắt tại n−1n - 1 giao điểm, chia đường thẳng thứ nn thành nn phần. Mỗi phần này chia đôi một miền cũ thành hai miền mới, do đó số miền tăng thêm đúng nn:Mn=Mn−1+n.M_n = M_{n-1} + n.Mn=1+(1+2+3+⋯+n)=1+n(n+1)2.M_n = 1 + (1 + 2 + 3 + \dots + n) = 1 + \dfrac{n(n + 1)}{2}.

b) Áp dụng với n=10n = 10:

M10=10⋅112+1=55+1=56 mieˆˋn mặt phẳng.M_{10} = \dfrac{10 \cdot 11}{2} + 1 = 55 + 1 = 56\text{ miền mặt phẳng}.

Chuyên đề 4: Điểm đồng quy và các bài toán xác định vị trí giao điểm

Bài toán 4: Cho nn đường thẳng phân biệt trên mặt phẳng. Biết rằng trong đó có đúng 44 đường thẳng cùng đi qua một điểm A,A, ngoài ra không có ba đường thẳng nào khác đồng quy và không có hai đường thẳng nào song song. Tìm nn biết tổng số giao điểm của các đường thẳng là 40.40.

Lời giải chi tiết:

  • Nếu cả nn đường thẳng cắt nhau từng đôi một và không đồng quy, số giao điểm là:n(n−1)2.\dfrac{n(n - 1)}{2}.
  • Có 44 đường thẳng đồng quy tại AA:
    • Bình thường 44 đường thẳng này tạo ra 4⋅32=6\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6 giao điểm phân biệt.
    • Nay chúng chỉ tạo ra 11 giao điểm duy nhất tại A.A.
    • Số giao điểm giảm đi là: 6−1=56 - 1 = 5 giao điểm.
  • Theo bài ra, tổng số giao điểm thực tế là 4040:n(n−1)2−5=40  ⟺  n(n−1)2=45  ⟺  n(n−1)=90.\dfrac{n(n - 1)}{2} - 5 = 40 \iff \dfrac{n(n - 1)}{2} = 45 \iff n(n - 1) = 90.
  • Ta có 10⋅9=90,10 \cdot 9 = 90, suy ra n=10.n = 10. Vậy có 1010 đường thẳng.

Chuyên đề 5: Cấu hình hình học tối ưu trong bài toán trồng cây

Bài toán 5: Có 1212 cây ăn quả, người ta muốn trồng thành 66 hàng, sao cho mỗi hàng có đúng 44 cây. Hãy tìm một phương án hình học để giải quyết bài toán trên.

Lời giải chi tiết:

  • Phân tích:
    • Nếu các hàng không chung cây nào thì 66 hàng cần 6⋅4=246 \cdot 4 = 24 cây.
    • Thực tế chỉ có 1212 cây, nghĩa là trung bình mỗi cây phải thuộc 24:12=224 : 12 = 2 hàng (mỗi cây là giao điểm của hai hàng).
  • Phương án thiết kế:
    • Ta dựng hai hình tam giác lồng nhau: Một tam giác lớn ABCABC và một tam giác nhỏ A′B′C′A'B'C' ngược chiều đặt lồng vào nhau tạo thành hình ngôi sao David (ngôi sao 6 cánh).
    • Sáu đường thẳng chính là 66 đường thẳng chứa 66 cạnh của hai tam giác.
    • Các cây được đặt tại:
      • 66 đỉnh của hai tam giác.
      • 66 giao điểm cắt nhau giữa các cạnh của hai tam giác.
    • Tổng số cây: 6+6=126 + 6 = 12 cây.
    • Mỗi đường thẳng cạnh chứa đúng 22 đỉnh và 22 giao điểm   ⟹  \implies mỗi hàng có đúng 44 cây. Đây là phương án bố trí hoàn hảo thỏa mãn yêu cầu đề bài.

E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Kí hiệu nào sau đây diễn đạt ĐÚNG quan hệ điểm AA nằm trên đường thẳng dd?

Qua hai điểm phân biệt AA và B,B, ta vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:

Trong ba điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

Cho 5 điểm phân biệt trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số đường thẳng vẽ được là:

Cho 4 đường thẳng đôi một cắt nhau và không có 3 đường nào đồng quy. Số giao điểm là:

Cho ba điểm M,N,PM, N, P thẳng hàng. Số đường thẳng phân biệt đi qua các cặp điểm là:

Có bao nhiêu đường thẳng đi qua một điểm OO cho trước?

Cho nn điểm phân biệt không có 3 điểm thẳng hàng. Vẽ được 36 đường thẳng. Giá trị của nn là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?


F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)

Đề kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)

Câu 1: Đặt tên cho điểm người ta dùng: A. Chữ cái in hoa (A,B,C,…A, B, C,\dots) B. Chữ cái in thường (a,b,c,…a, b, c,\dots) C. Chữ số (1,2,3,…1, 2, 3,\dots) D. Ký hiệu La Mã

Câu 2: Hai đường thẳng phân biệt có thể có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung? A. 00 B. 11 C. 22 D. Vô số

Câu 3: Cho 44 điểm phân biệt trong đó có đúng 33 điểm thẳng hàng. Số đường thẳng vẽ được là: A. 66 B. 44 C. 33 D. 55

Câu 4: Nếu điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB thì: A. Ba điểm A,M,BA, M, B không thẳng hàng B. Ba điểm A,M,BA, M, B thẳng hàng C. MM trùng với AA D. AA nằm giữa MM và BB


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Vẽ đường thẳng d.d. Lấy hai điểm A,BA, B thuộc đường thẳng dd và điểm CC không thuộc đường thẳng d.d. a) Viết các khẳng định đúng dùng ký hiệu ∈\in hoặc ∉.\notin. b) Vẽ tất cả các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm A,B,C.A, B, C. Có bao nhiêu đường thẳng? Kể tên.

Bài 2 (2.0 điểm): Cho ba đường thẳng a,b,ca, b, c đôi một cắt nhau tại ba điểm phân biệt M,N,P.M, N, P. a) Vẽ hình minh họa. b) Điểm MM thuộc những đường thẳng nào? Điểm PP không thuộc đường thẳng nào?

Bài 3 (2.0 điểm): Cho 77 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. a) Tính số đường thẳng vẽ được đi qua các cặp điểm. b) Nếu có đúng 44 điểm trong số đó thẳng hàng thì vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

Bài 4 (1.0 điểm — Vận dụng cao): Cho 2020 đường thẳng phân biệt, trong đó bất kì hai đường thẳng nào cũng cắt nhau và không có ba đường thẳng nào đồng quy. Tính tổng số giao điểm tạo thành.


Đáp án và biểu điểm chi tiết

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)

  • Câu 1: A (Chữ cái in hoa). (0.75 điểm)
  • Câu 2: B (11 điểm chung). (0.75 điểm)
  • Câu 3: B (44 đường thẳng: 11 đường chứa 33 điểm thẳng hàng +3+ 3 đường nối điểm ngoài với 33 điểm). (0.75 điểm)
  • Câu 4: B (Ba điểm thẳng hàng). (0.75 điểm)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) A∈d;  B∈d;  C∉d.A \in d;\; B \in d;\; C \notin d. (1.0 điểm)
    • b) Vì A,B∈dA, B \in d nên đường thẳng đi qua A,BA, B chính là d.d. Nối CC với AA được đường thẳng CA.CA. Nối CC với BB được đường thẳng CB.CB. Tổng cộng có 33 đường thẳng: dd (hay ABAB), CA,CB.CA, CB. (1.0 điểm)
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • a) Vẽ ba đường thẳng cắt nhau tạo thành hình tam giác MNP.MNP. (1.0 điểm)
    • b) Giả sử MM là giao điểm của aa và bb thì M∈aM \in a và M∈b.M \in b. Điểm PP là giao điểm của bb và cc nên P∉a.P \notin a. (1.0 điểm)
  • Bài 3 (2.0 điểm):
    • a) Số đường thẳng: 7⋅62=21\dfrac{7 \cdot 6}{2} = 21 đường thẳng. (1.0 điểm)
    • b) Khi có 44 điểm thẳng hàng: Số đường thẳng giảm đi: 4⋅32−1=6−1=5.\dfrac{4 \cdot 3}{2} - 1 = 6 - 1 = 5. Số đường thẳng còn lại: 21−5=1621 - 5 = 16 đường thẳng. (1.0 điểm)
  • Bài 4 (1.0 điểm):
    • Số giao điểm của 2020 đường thẳng không đồng quy: G=20⋅192=190 giao điểm.G = \dfrac{20 \cdot 19}{2} = 190\text{ giao điểm}. (1.0 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.