Bài 35. Trung điểm của đoạn thẳng
Nếu như một đoạn thẳng được định nghĩa là một phần đường thẳng bị giới hạn bởi hai đầu mút, thì trong vô số các điểm nằm giữa hai đầu mút ấy, có một điểm mang tính chất cân bằng và đối xứng hoàn hảo nhất — đó chính là trung điểm (hay điểm chính giữa) của đoạn thẳng.
Trong thực tế cuộc sống và kỹ thuật, trung điểm đóng vai trò vô cùng quan trọng: từ chiếc trục quay đặt ngay chính giữa cầu bập bênh để hai bạn nhỏ có thể chơi đùa thăng bằng, chiếc kim rốn của chiếc compa, khối tâm của các kết cấu dầm cầu, cho đến vạch chia trung tâm trên sân bóng đá hay sân tennis.
Bài học này sẽ giúp các em nắm vững hai điều kiện bắt buộc để một điểm là trung điểm, thành thạo công thức tính độ dài, phân biệt các bẫy hình học thường gặp và chinh phục chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản có lời giải chi tiết.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
1. Hai điều kiện cốt lõi
Điểm là trung điểm của khi và chỉ khi:
1) nằm giữa và .
2) cách đều và ().
2. Hệ thức độ dài
.
Ngược lại: .
Mỗi đoạn thẳng có duy nhất một trung điểm.
3. Dấu hiệu nhận biết trên tia
Trên tia nếu và (với ) thì điểm chính là trung điểm của đoạn thẳng .
4. Cách vẽ trung điểm
Cách 1: Dùng thước thẳng đo và lấy vạch chia đôi.
Cách 2: Gấp giấy sao cho hai đầu mút trùng khít lên nhau.
Khởi động — Trực giác từ những phép chia đôi thực tế (5–7 phút)
Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi tư duy ngắn:
Câu 1: Một thanh xà dài Nếu em muốn cưa đôi thanh xà thành hai phần dài bằng nhau, em cần đánh dấu điểm cưa cách mỗi đầu thanh xà bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Trả lời: Điểm cưa cách mỗi đầu thanh xà một khoảng là Điểm đó chính là trung điểm của thanh xà.
Câu 2: Một đoạn dây ruy-băng dài Em hãy nêu cách tìm điểm chính giữa sợi dây mà không cần dùng đến thước đo có vạch chia xentimét.
- Trả lời: Gấp đôi sợi dây ruy-băng sao cho hai đầu dây trùng khít vào nhau. Miết nhẹ phần nếp gấp; nếp gấp đó chính là vị trí điểm chính giữa của sợi dây.
Câu 3: Cho đoạn thẳng Lấy điểm nằm giữa và sao cho Tính độ dài Điểm có phải là điểm chính giữa của không? Vì sao?
- Trả lời: Vì nằm giữa và nên suy ra Vì () nên điểm không phải là điểm chính giữa của đoạn thẳng
Câu 4: Điểm nằm giữa hai điểm và có nhất thiết phải là trung điểm của đoạn thẳng không?
- Trả lời: Không. Một đoạn thẳng có vô số điểm nằm giữa hai đầu mút, nhưng chỉ có duy nhất một điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai đầu mút — đó là trung điểm.
Câu 5: Nếu một điểm cách đều hai điểm và () thì điểm đã chắc chắn là trung điểm của chưa?
- Trả lời: Chưa chắc chắn. Nếu ba điểm không thẳng hàng (ví dụ tạo thành tam giác cân có đỉnh là ) thì cách đều và nhưng không thuộc đoạn thẳng do đó không phải là trung điểm.
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng
Ghi nhớĐịnh nghĩa: Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai điểm và cách đều hai điểm đó ().
Trung điểm của đoạn thẳng còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng.
Để điểm là trung điểm của đoạn thẳng cần thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm nằm giữa hai điểm và (tức ).
- Điều kiện 2: Điểm cách đều hai điểm và (tức ).
Hai điều kiện này được gộp gọn thành một hệ thức tương đương duy nhất:
A M B
●--------------------●--------------------●
|←────── d ─────────→|←────── d ─────────→|
|←────────────────── 2d ─────────────────→|
2. Tính chất độ dài của trung điểm
Nếu là trung điểm của đoạn thẳng thì:
Ngược lại:
Quan trọngĐịnh lý tính duy nhất: Mỗi đoạn thẳng chỉ có duy nhất một trung điểm.
3. Phương pháp nhận biết và chứng minh một điểm là trung điểm
Để chứng minh điểm là trung điểm của đoạn thẳng học sinh có thể sử dụng một trong các cách sau:
- Cách 1 (Dùng định nghĩa):
- Chứng minh điểm nằm giữa hai điểm và (thường thông qua hệ thức cộng đoạn thẳng hoặc nhận xét về hai điểm trên cùng một tia, hoặc hai tia đối nhau).
- Chứng minh
- Cách 2 (Hệ thức gộp): Chứng minh thuộc đoạn thẳng và (hoặc ).
- Cách 3 (Nhận biết trên tia):
Trên tia nếu lấy hai điểm và sao cho và (với ) thì:
- Do nên điểm nằm giữa và
- Suy ra
- Kết luận: Điểm là trung điểm của đoạn thẳng
4. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
Muốn vẽ trung điểm của đoạn thẳng có độ dài cho trước:
- Bước 1: Tính độ dài một nửa đoạn thẳng:
- Bước 2: Đặt thước thẳng sao cho vạch của thước trùng với điểm mép thước đi qua điểm
- Bước 3: Đánh dấu điểm tại vạch chỉ độ dài bằng Điểm vừa đánh dấu chính là trung điểm của đoạn thẳng
Mẹo hayThực hành gấp giấy: Vẽ đoạn thẳng trên một tờ giấy. Gấp tờ giấy sao cho điểm đầu trùng khít với điểm cuối Nếp gấp cắt đoạn thẳng tại đâu thì đó chính là vị trí trung điểm của đoạn thẳng
Lưu ý / Cảnh báoNhững sai lầm kinh điển cần tránh:
- Bẫy cách đều nhưng không thẳng hàng: Nhiều học sinh thấy đề bài cho liền vội vàng kết luận ngay là trung điểm của Điều này hoàn toàn sai lầm vì điểm có thể nằm ngoài đường thẳng (tạo thành tam giác cân). Phải luôn kiểm tra điều kiện điểm đó nằm giữa (hoặc thuộc đoạn thẳng).
- Nhầm lẫn giữa "nằm giữa" và "trung điểm": Điểm nằm giữa chỉ cần thỏa mãn còn trung điểm đòi hỏi thêm
- Nhầm lẫn công thức: chứ không phải
II. Các dạng bài tập điển hình
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng nhờ tính chất trung điểm
Phương pháp giải:
- Biết độ dài đoạn thẳng lớn mỗi nửa đoạn thẳng bằng:
- Biết độ dài một nửa đoạn thẳng (hoặc ) cả đoạn thẳng bằng:
Ví dụ 1:
Cho đoạn thẳng Gọi là trung điểm của Tính độ dài các đoạn thẳng và
Lời giải: Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên:
Vậy
Ví dụ 2:
Điểm là trung điểm của đoạn thẳng Biết Tính độ dài đoạn thẳng
Lời giải: Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên:
Vậy độ dài đoạn thẳng là
Bài tập tự luyện Dạng 1:
- Bài 1.1: Cho đoạn thẳng Gọi là trung điểm của Tính và dưới dạng số thập phân. (Đáp số: )
- Bài 1.2: Điểm là trung điểm của đoạn thẳng Biết Tính độ dài đoạn thẳng (Đáp số: )
Dạng 2: Chứng minh một điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Phương pháp giải:
Thực hiện tuần tự bước:
- Bước 1: Chứng minh điểm đó nằm giữa hai đầu mút (bằng hệ thức cộng đoạn thẳng hoặc so sánh vị trí trên cùng một tia).
- Bước 2: Chứng minh khoảng cách từ điểm đó đến hai đầu mút bằng nhau (cách đều). Kết luận điểm đó là trung điểm.
Ví dụ 3:
Trên tia lấy hai điểm và sao cho và a) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng c) Điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao?
Lời giải:
O A B x
●───────────────●───────────────●────────────>
|←──── 4 cm ───→|←──── 4 cm ───→|
|←──────────── 8 cm ───────────→|
a) Trên tia vì () nên điểm nằm giữa hai điểm và b) Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên ta có:
Thay số:
c) Ta có:
- Điểm nằm giữa hai điểm và (chứng minh ở câu a).
- (điểm cách đều hai điểm và ). Do đó, điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ 4 (Nhận biết sai lầm):
Cho ba điểm phân biệt Biết và Hỏi điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao?
Lời giải: Ta kiểm tra điều kiện nằm giữa:
Vì () nên điểm không nằm giữa hai điểm và (Thực tế ba điểm tạo thành một tam giác cân tại ). Mặc dù (điểm cách đều và ) nhưng vì không nằm giữa và nên điểm không phải là trung điểm của đoạn thẳng .
Bài tập tự luyện Dạng 2:
- Bài 2.1: Trên tia lấy hai điểm và sao cho và Chứng tỏ rằng là trung điểm của đoạn thẳng
- Bài 2.2: Cho đoạn thẳng Điểm nằm giữa và sao cho Điểm có là trung điểm của không? Vì sao?
Dạng 3: Bài toán nhiều trung điểm trên cùng một đoạn thẳng
Phương pháp giải:
- Vẽ hình chính xác theo thứ tự đề bài.
- Sử dụng tính chất trung điểm nhiều lần từ đoạn thẳng lớn đến các đoạn thẳng con.
- Vận dụng linh hoạt hệ thức cộng đoạn thẳng để tính các đoạn thẳng nối giữa các trung điểm.
Ví dụ 5:
Cho đoạn thẳng Gọi là trung điểm của đoạn thẳng Gọi là trung điểm của đoạn thẳng và là trung điểm của đoạn thẳng a) Tính độ dài các đoạn thẳng và b) Tính độ dài các đoạn thẳng c) Tính độ dài đoạn thẳng
Lời giải:
A I M K B
●─────────●─────────●─────────●─────────●
|← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|
|←────── 12 cm ────→|←────── 12 cm ────→|
|←───────────────── 24 cm ─────────────→|
a) Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên:
b)
- Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên:
- Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên:c) Vì nằm giữa và thuộc đoạn thuộc đoạn nên điểm nằm giữa hai điểm và Do đó:
Ghi nhớNhận xét thú vị: Khoảng cách giữa hai trung điểm của hai nửa đoạn thẳng đúng bằng một nửa độ dài đoạn thẳng ban đầu!
Bài tập tự luyện Dạng 3:
- Bài 3.1: Cho đoạn thẳng Gọi là trung điểm của là trung điểm của và là trung điểm của Tính độ dài và (Đáp số: )
Dạng 4: Điểm trên tia đối kết hợp trung điểm
Phương pháp giải:
- Nếu điểm thuộc tia điểm thuộc tia đối của tia thì điểm gốc luôn nằm giữa và
- Khi đó, nếu thêm điều kiện thì điểm chính là trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ 6:
Cho điểm thuộc đường thẳng Trên tia lấy điểm sao cho Trên tia lấy điểm sao cho a) Điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao? b) Lấy điểm trên tia sao cho ( khác ). Chứng tỏ điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Lời giải: a)
- Vì và là hai tia đối nhau, điểm và nên điểm nằm giữa hai điểm và
- Lại có Do đó, điểm là trung điểm của đoạn thẳng
b)
- Trên tia ta có Điểm thuộc tia và khác
- Vì và mặt khác nếu nằm giữa và thì (vô lý), do đó điểm phải nằm giữa và
- Suy ra
- Vì điểm nằm giữa và đồng thời nên điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Dạng 5: Bài toán mô hình hóa thực tế
Ví dụ 7:
Một cây cầu gỗ bộ hành bắc qua một con mương có tổng chiều dài a) Kỹ sư cần dựng một cột trụ chống chịu lực chính ở vị trí trung điểm của cây cầu. Cột trụ này cách mỗi đầu cầu bao nhiêu mét? b) Để lắp thêm hai biển báo an toàn ở hai vị trí và lần lượt là trung điểm của hai đoạn cầu và Hỏi khoảng cách giữa hai biển báo bằng bao nhiêu mét?
Lời giải: a) Vì cột trụ đặt tại trung điểm của đoạn cầu nên khoảng cách từ cột trụ tới mỗi đầu cầu là:
b)
- Vì là trung điểm của nên
- Vì là trung điểm của nên
- Vì điểm nằm giữa và nên khoảng cách giữa hai biển báo là:
III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Tính bất biến của khoảng cách giữa hai trung điểm (Định lý trung điểm tổng quát)
Quan trọngĐịnh lý: Cho đoạn thẳng có độ dài không đổi. Lấy một điểm tùy ý nằm giữa hai điểm và Gọi là trung điểm của đoạn thẳng và là trung điểm của đoạn thẳng Khi đó khoảng cách luôn bằng một nửa độ dài đoạn thẳng :
Độ dài hoàn toàn không phụ thuộc vào vị trí của điểm
A M C N B
●────────●────────●────────────●────────────●
|← x/2 →|← x/2 →|← y/2 →|← y/2 →|
|←────── x ──────→|←────────── y ──────────→|
|←──────────────────── x + y ──────────────→|
Chứng minh:
Đặt độ dài và (). Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên:
Theo tính chất trung điểm:
- Điểm là trung điểm của
- Điểm là trung điểm của
Vì thuộc đoạn thẳng thuộc đoạn thẳng mà điểm nằm giữa và nên hai tia và là hai tia đối nhau. Suy ra tia và tia đối nhau, do đó điểm nằm giữa hai điểm và .
Khi đó:
Hệ thức chứng tỏ độ dài đoạn thẳng là một hằng số cố định, hoàn toàn không phụ thuộc vào việc điểm dịch chuyển ở bất kì vị trí nào giữa và (Đpcm).
Mở rộng nâng cao (Khi điểm nằm ngoài đoạn thẳng ):
Cho đoạn thẳng Lấy điểm nằm trên tia đối của tia (tức thứ tự các điểm là ). Gọi là trung điểm của là trung điểm của Hãy tính độ dài đoạn thẳng theo
Lời giải:
- Ta có
- Vì là trung điểm của
- Vì là trung điểm của
- Do nên trên tia điểm nằm giữa hai điểm và
- Do đó:Như vậy, dù điểm nằm bên trong hay bên ngoài đoạn thẳng khoảng cách giữa hai trung điểm và luôn luôn bằng !
Chuyên đề 2: Dãy vô hạn trung điểm liên tiếp và tổng hình học lũy thừa
Bài toán:
Cho đoạn thẳng có độ dài ban đầu Gọi là trung điểm của đoạn thẳng Gọi là trung điểm của đoạn thẳng Gọi là trung điểm của đoạn thẳng Tổng quát, với mỗi số tự nhiên gọi là trung điểm của đoạn thẳng a) Tính độ dài đoạn thẳng và lập công thức tính b) Tính khoảng cách theo và c) Tính tổng khoảng cách khi
Lời giải: a) Áp dụng tính chất trung điểm liên tiếp:
- Tổng quát, với số tự nhiên ta có:
b) Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên nằm giữa và suy ra:
c) Ta nhận thấy các điểm nằm thẳng hàng theo thứ tự từ trái sang phải trên tia :
Do đó, tổng khoảng cách các đoạn liên tiếp chính là khoảng cách từ đến :
Với và :
- Suy ra:
Chuyên đề 3: Hệ thức tọa độ khoảng cách qua trung điểm
Bài toán:
Cho đoạn thẳng có trung điểm là Lấy một điểm bất kì nằm trên đường thẳng Chứng minh rằng: a) Nếu điểm nằm ngoài đoạn thẳng thì:
b) Nếu điểm nằm bên trong đoạn thẳng thì:
Lời giải:
Trường hợp a (P nằm ngoài AB về phía A):
P A M B
●─────────●───────────────────●───────────────────●
a) Trường hợp điểm nằm ngoài đoạn thẳng : Không mất tính tổng quát, giả sử điểm nằm về phía điểm (thứ tự các điểm là ).
- Vì nằm giữa và nên:
- Vì là trung điểm của nên
- Lại có điểm nằm giữa và nên: Cộng hai hệ thức:Suy ra:(Nếu nằm về phía chứng minh tương tự).
b) Trường hợp điểm nằm bên trong đoạn thẳng : Giả sử nằm giữa và (suy ra ).
- Ta có
- Điểm nằm giữa và Từ hai đẳng thức trên, ta trừ vế theo vế:Suy ra:Vì nằm tùy ý giữa và nên tổng quát:
Mẹo hayÝ nghĩa hình học sâu sắc: Trong hệ trục số, nếu có tọa độ và có tọa độ thì trung điểm luôn có tọa độ Hai công thức trên chính là nền tảng hình học thuần túy của công thức tọa độ trung điểm mà các em sẽ dùng suốt cấp 2 và cấp 3!
Chuyên đề 4: Bài toán cực trị hình học và vị trí cân bằng
Bài toán:
Trên một đoạn đường thẳng nối hai thị trấn và cách nhau người ta cần đặt một trạm tiếp sóng Biết rằng chi phí lắp đặt cáp truyền dẫn từ trạm đến hai thị trấn tỷ lệ thuận với tổng khoảng cách còn độ trễ tín hiệu giữa hai thị trấn tỷ lệ thuận với chênh lệch a) Tìm vị trí đặt trạm trên đoạn đường thẳng sao cho tổng khoảng cách nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu? b) Tìm vị trí đặt trạm trên đoạn đường thẳng sao cho độ trễ tín hiệu nhỏ nhất (tức đạt giá trị nhỏ nhất).
Lời giải: a) Với mọi điểm trên đường thẳng :
- Nếu thuộc đoạn thẳng (tức nằm giữa và ), ta luôn có:
- Nếu nằm ngoài đoạn thẳng ta luôn có Do đó, tổng khoảng cách đạt giá trị nhỏ nhất là khi và chỉ khi điểm nằm ở bất kì vị trí nào trên đoạn thẳng .
b) Xét biểu thức độ chênh lệch : Vì khoảng cách luôn không âm nên:
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Điểm vừa thuộc đoạn thẳng (nằm giữa và ), vừa cách đều hai điểm và (). Theo định nghĩa, điều này xảy ra khi và chỉ khi điểm chính là trung điểm của đoạn thẳng . Khi đó và độ trễ bằng
Chuyên đề 5: Khảo sát số lượng trung điểm tạo bởi tập hợp điểm thẳng hàng
Bài toán:
Cho điểm phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng (). Cứ mỗi cặp hai điểm phân biệt xác định một đoạn thẳng, và đoạn thẳng đó có một trung điểm. a) Số cặp đoạn thẳng tạo bởi điểm là bao nhiêu? b) Số lượng trung điểm phân biệt có thể trùng nhau không? Tìm số lượng trung điểm phân biệt ít nhất có thể tạo ra khi
Lời giải: a) Số đoạn thẳng tạo bởi điểm phân biệt là:
Với số đoạn thẳng là đoạn thẳng.
b) Mỗi đoạn thẳng có đúng một trung điểm, nhưng các trung điểm của các đoạn thẳng khác nhau hoàn toàn có thể trùng nhau.
- Trường hợp tạo ra ít trung điểm nhất (Dãy cách đều): Xét điểm đặt tại các tọa độ nguyên liên tiếp: (mỗi đoạn thẳng liên tiếp dài đơn vị). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng nối và là:Vì và nên tổng nhận các giá trị nguyên từ đến Tổng cộng có giá trị tổng khác nhau:Tương ứng có tọa độ trung điểm phân biệt:Như vậy, dù có tới đoạn thẳng nhưng chỉ tạo ra đúng trung điểm phân biệt (có trường hợp trung điểm trùng nhau, ví dụ trung điểm của và trung điểm của đều trùng với điểm ). Tổng quát với điểm cách đều, số trung điểm phân biệt ít nhất luôn là:
IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác
V. Đề kiểm tra 15 phút tự luyện có hướng dẫn chấm
Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 3,0 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm): Điểm là trung điểm của đoạn thẳng khi: A. B. C. nằm giữa và D.
Câu 2 (0,75 điểm): Đoạn thẳng Gọi là trung điểm của Độ dài là: A. B. C. D.
Câu 3 (0,75 điểm): Điểm là trung điểm của đoạn thẳng Biết Độ dài đoạn thẳng là: A. B. C. D.
Câu 4 (0,75 điểm): Trên tia lấy hai điểm và sao cho và Điểm là: A. Đầu mút của đoạn thẳng B. Điểm nằm ngoài đoạn thẳng C. Trung điểm của đoạn thẳng D. Trùng với điểm
Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Vẽ đoạn thẳng và vẽ trung điểm của nó. Nêu rõ các bước vẽ và tính độ dài đoạn thẳng
Bài 2 (2,0 điểm): Trên tia lấy hai điểm và sao cho và a) Điểm có nằm giữa hai điểm và không? Vì sao? b) Chứng tỏ rằng điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Bài 3 (1,5 điểm): Cho đoạn thẳng Lấy điểm là trung điểm của Lấy điểm là trung điểm của đoạn thẳng a) Tính độ dài đoạn thẳng b) Tính độ dài đoạn thẳng
Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Cho đoạn thẳng Lấy điểm nằm giữa và Gọi là trung điểm của là trung điểm của a) Chứng tỏ rằng độ dài đoạn thẳng không phụ thuộc vào vị trí của điểm b) Tính độ dài đoạn thẳng theo
Đáp án và Thang điểm chi tiết
Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
- Câu 1: C ( nằm giữa và ). (0,75 điểm)
- Câu 2: A (). (0,75 điểm)
- Câu 3: B (). (0,75 điểm)
- Câu 4: C (Trung điểm của đoạn thẳng ). (0,75 điểm)
Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
- Tính độ dài (0,5 điểm)
- Nêu các bước vẽ:
- Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng (0,5 điểm)
- Bước 2: Đặt vạch của thước trùng điểm vạch chỉ vị trí điểm trên đoạn thẳng (0,5 điểm)
- Hình vẽ chính xác, có ký hiệu hai đoạn thẳng bằng nhau (). (0,5 điểm)
Bài 2 (2,0 điểm):
- a) Trên tia vì () nên điểm nằm giữa hai điểm và (0,75 điểm)
- b) Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên: (0,5 điểm)
- Ta thấy:
- Điểm nằm giữa hai điểm và
- Vậy điểm là trung điểm của đoạn thẳng (0,75 điểm)
Bài 3 (1,5 điểm):
- a) Vì là trung điểm của nên:Vì là trung điểm của nên: (0,75 điểm)
- b) Vì là trung điểm của nên Do nằm giữa và nằm giữa và nên điểm nằm giữa hai điểm và Suy ra: (0,75 điểm)
Bài 4 (1,5 điểm):
- a) Vì là trung điểm của nên Vì là trung điểm của nên Do nằm giữa và nên tia và tia đối nhau, suy ra nằm giữa và Do đó:Vì có độ dài cố định nên có độ dài không đổi, không phụ thuộc vào vị trí điểm (1,0 điểm)
- b) Với ta có: (0,5 điểm)
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.