← Trở về thư viện

Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ kiến thức Toán 6 Bài 35 Trung điểm của đoạn thẳng: hai điều kiện cốt lõi, tính chất MA = MB = AB/2, phương pháp chứng minh, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 35. Trung điểm của đoạn thẳng

Nếu như một đoạn thẳng được định nghĩa là một phần đường thẳng bị giới hạn bởi hai đầu mút, thì trong vô số các điểm nằm giữa hai đầu mút ấy, có một điểm mang tính chất cân bằng và đối xứng hoàn hảo nhất — đó chính là trung điểm (hay điểm chính giữa) của đoạn thẳng.

Trong thực tế cuộc sống và kỹ thuật, trung điểm đóng vai trò vô cùng quan trọng: từ chiếc trục quay đặt ngay chính giữa cầu bập bênh để hai bạn nhỏ có thể chơi đùa thăng bằng, chiếc kim rốn của chiếc compa, khối tâm của các kết cấu dầm cầu, cho đến vạch chia trung tâm trên sân bóng đá hay sân tennis.

Bài học này sẽ giúp các em nắm vững hai điều kiện bắt buộc để một điểm là trung điểm, thành thạo công thức tính độ dài, phân biệt các bẫy hình học thường gặp và chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

1. Hai điều kiện cốt lõi

Điểm MM là trung điểm của ABAB khi và chỉ khi:
1) MM nằm giữa AA và BB.
2) MM cách đều AA và BB (MA=MBMA = MB).

2. Hệ thức độ dài

MA=MB=AB2MA = MB = \dfrac{AB}{2}.
Ngược lại: AB=2⋅MA=2⋅MBAB = 2 \cdot MA = 2 \cdot MB.
Mỗi đoạn thẳng có duy nhất một trung điểm.

3. Dấu hiệu nhận biết trên tia

Trên tia Ox,Ox, nếu OA=aOA = a và OB=2aOB = 2a (với a>0a > 0) thì điểm AA chính là trung điểm của đoạn thẳng OBOB.

4. Cách vẽ trung điểm

Cách 1: Dùng thước thẳng đo và lấy vạch chia đôi.
Cách 2: Gấp giấy sao cho hai đầu mút trùng khít lên nhau.


Khởi động — Trực giác từ những phép chia đôi thực tế (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi tư duy ngắn:

Câu 1: Một thanh xà dài 12 cm.12\text{ cm}. Nếu em muốn cưa đôi thanh xà thành hai phần dài bằng nhau, em cần đánh dấu điểm cưa cách mỗi đầu thanh xà bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • Trả lời: Điểm cưa cách mỗi đầu thanh xà một khoảng là 12:2=6 cm.12 : 2 = 6\text{ cm}. Điểm đó chính là trung điểm của thanh xà.

Câu 2: Một đoạn dây ruy-băng dài 20 cm.20\text{ cm}. Em hãy nêu cách tìm điểm chính giữa sợi dây mà không cần dùng đến thước đo có vạch chia xentimét.

  • Trả lời: Gấp đôi sợi dây ruy-băng sao cho hai đầu dây trùng khít vào nhau. Miết nhẹ phần nếp gấp; nếp gấp đó chính là vị trí điểm chính giữa của sợi dây.

Câu 3: Cho đoạn thẳng AB=10 cm.AB = 10\text{ cm}. Lấy điểm MM nằm giữa AA và BB sao cho AM=4 cm.AM = 4\text{ cm}. Tính độ dài MB.MB. Điểm MM có phải là điểm chính giữa của ABAB không? Vì sao?

  • Trả lời: Vì MM nằm giữa AA và BB nên AM+MB=AB,AM + MB = AB, suy ra MB=10−4=6 cm.MB = 10 - 4 = 6\text{ cm}. Vì AM≠MBAM \ne MB (4 cm≠6 cm4\text{ cm} \ne 6\text{ cm}) nên điểm MM không phải là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB.AB.

Câu 4: Điểm nằm giữa hai điểm AA và BB có nhất thiết phải là trung điểm của đoạn thẳng ABAB không?

  • Trả lời: Không. Một đoạn thẳng có vô số điểm nằm giữa hai đầu mút, nhưng chỉ có duy nhất một điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai đầu mút — đó là trung điểm.

Câu 5: Nếu một điểm KK cách đều hai điểm AA và BB (KA=KBKA = KB) thì điểm KK đã chắc chắn là trung điểm của ABAB chưa?

  • Trả lời: Chưa chắc chắn. Nếu ba điểm K,A,BK, A, B không thẳng hàng (ví dụ tạo thành tam giác cân có đỉnh là KK) thì KK cách đều AA và BB nhưng KK không thuộc đoạn thẳng AB,AB, do đó KK không phải là trung điểm.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng

Ghi nhớ

Định nghĩa: Trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB là điểm nằm giữa hai điểm A,BA, B và cách đều hai điểm đó (MA=MBMA = MB).

Trung điểm của đoạn thẳng còn được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng.

Để điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng AB,AB, cần thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện:

  • Điều kiện 1: Điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB (tức AM+MB=ABAM + MB = AB).
  • Điều kiện 2: Điểm MM cách đều hai điểm AA và BB (tức MA=MBMA = MB).

Hai điều kiện này được gộp gọn thành một hệ thức tương đương duy nhất:

MA=MB=AB2.MA = MB = \dfrac{AB}{2}.
       A                    M                    B
       ●--------------------●--------------------●
       |←────── d ─────────→|←────── d ─────────→|
       |←────────────────── 2d ─────────────────→|

2. Tính chất độ dài của trung điểm

Nếu MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB thì:

MA=MB=AB2.MA = MB = \dfrac{AB}{2}.

Ngược lại:

AB=2⋅MA=2⋅MB.AB = 2 \cdot MA = 2 \cdot MB.
Quan trọng

Định lý tính duy nhất: Mỗi đoạn thẳng chỉ có duy nhất một trung điểm.

3. Phương pháp nhận biết và chứng minh một điểm là trung điểm

Để chứng minh điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng AB,AB, học sinh có thể sử dụng một trong các cách sau:

  • Cách 1 (Dùng định nghĩa):
    1. Chứng minh điểm MM nằm giữa hai điểm AA và BB (thường thông qua hệ thức cộng đoạn thẳng AM+MB=AB,AM + MB = AB, hoặc nhận xét về hai điểm trên cùng một tia, hoặc hai tia đối nhau).
    2. Chứng minh MA=MB.MA = MB.
  • Cách 2 (Hệ thức gộp): Chứng minh MM thuộc đoạn thẳng ABAB và MA=AB2MA = \dfrac{AB}{2} (hoặc MB=AB2MB = \dfrac{AB}{2}).
  • Cách 3 (Nhận biết trên tia): Trên tia Ox,Ox, nếu lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=aOA = a và OB=2aOB = 2a (với a>0a > 0) thì:
    • Do OA<OBOA < OB nên điểm AA nằm giữa OO và B.B.
    • Suy ra AB=OB−OA=2a−a=a=OA.AB = OB - OA = 2a - a = a = OA.
    • Kết luận: Điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OB.OB.

4. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

Muốn vẽ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB có độ dài cho trước:

  • Bước 1: Tính độ dài một nửa đoạn thẳng: AM=AB2.AM = \dfrac{AB}{2}.
  • Bước 2: Đặt thước thẳng sao cho vạch 00 của thước trùng với điểm A,A, mép thước đi qua điểm B.B.
  • Bước 3: Đánh dấu điểm MM tại vạch chỉ độ dài bằng AM.AM. Điểm vừa đánh dấu chính là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB.
Mẹo hay

Thực hành gấp giấy: Vẽ đoạn thẳng ABAB trên một tờ giấy. Gấp tờ giấy sao cho điểm đầu AA trùng khít với điểm cuối B.B. Nếp gấp cắt đoạn thẳng ABAB tại đâu thì đó chính là vị trí trung điểm MM của đoạn thẳng AB.AB.


Lưu ý / Cảnh báo

Những sai lầm kinh điển cần tránh:

  1. Bẫy cách đều nhưng không thẳng hàng: Nhiều học sinh thấy đề bài cho KA=KBKA = KB liền vội vàng kết luận ngay KK là trung điểm của AB.AB. Điều này hoàn toàn sai lầm vì điểm KK có thể nằm ngoài đường thẳng ABAB (tạo thành tam giác cân). Phải luôn kiểm tra điều kiện điểm đó nằm giữa (hoặc thuộc đoạn thẳng).
  2. Nhầm lẫn giữa "nằm giữa" và "trung điểm": Điểm nằm giữa chỉ cần thỏa mãn AM+MB=AB,AM + MB = AB, còn trung điểm đòi hỏi thêm AM=MB.AM = MB.
  3. Nhầm lẫn công thức: MA=MB=AB2MA = MB = \dfrac{AB}{2} chứ không phải MA=MB=AB.MA = MB = AB.

II. Các dạng bài tập điển hình

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng nhờ tính chất trung điểm

Phương pháp giải:

  • Biết độ dài đoạn thẳng lớn AB  ⟹  AB \implies mỗi nửa đoạn thẳng bằng:MA=MB=AB2.MA = MB = \dfrac{AB}{2}.
  • Biết độ dài một nửa đoạn thẳng MAMA (hoặc MBMB)   ⟹  \implies cả đoạn thẳng bằng:AB=2⋅MA=2⋅MB.AB = 2 \cdot MA = 2 \cdot MB.

Ví dụ 1:

Cho đoạn thẳng PQ=18 cm.PQ = 18\text{ cm}. Gọi MM là trung điểm của PQ.PQ. Tính độ dài các đoạn thẳng MPMP và MQ.MQ.

Lời giải: Vì MM là trung điểm của đoạn thẳng PQPQ nên:

MP=MQ=PQ2=182=9 cm.MP = MQ = \dfrac{PQ}{2} = \dfrac{18}{2} = 9\text{ cm}.

Vậy MP=9 cm;  MQ=9 cm.MP = 9\text{ cm};\; MQ = 9\text{ cm}.


Ví dụ 2:

Điểm II là trung điểm của đoạn thẳng EF.EF. Biết IE=6,5 cm.IE = 6{,}5\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng EF.EF.

Lời giải: Vì II là trung điểm của đoạn thẳng EFEF nên:

EF=2⋅IE=2⋅6,5=13 cm.EF = 2 \cdot IE = 2 \cdot 6{,}5 = 13\text{ cm}.

Vậy độ dài đoạn thẳng EFEF là 13 cm.13\text{ cm}.


Bài tập tự luyện Dạng 1:

  • Bài 1.1: Cho đoạn thẳng AB=15 cm.AB = 15\text{ cm}. Gọi OO là trung điểm của AB.AB. Tính OAOA và OBOB dưới dạng số thập phân. (Đáp số: OA=OB=7,5 cm.OA = OB = 7{,}5\text{ cm}.)
  • Bài 1.2: Điểm CC là trung điểm của đoạn thẳng MN.MN. Biết MC=8,4 dm.MC = 8{,}4\text{ dm}. Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN. (Đáp số: MN=16,8 dm.MN = 16{,}8\text{ dm}.)

Dạng 2: Chứng minh một điểm là trung điểm của đoạn thẳng

Phương pháp giải:

Thực hiện tuần tự 22 bước:

  • Bước 1: Chứng minh điểm đó nằm giữa hai đầu mút (bằng hệ thức cộng đoạn thẳng hoặc so sánh vị trí trên cùng một tia).
  • Bước 2: Chứng minh khoảng cách từ điểm đó đến hai đầu mút bằng nhau (cách đều).   ⟹  \implies Kết luận điểm đó là trung điểm.

Ví dụ 3:

Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=4 cmOA = 4\text{ cm} và OB=8 cm.OB = 8\text{ cm}. a) Điểm AA có nằm giữa hai điểm OO và BB không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.AB. c) Điểm AA có phải là trung điểm của đoạn thẳng OBOB không? Vì sao?

Lời giải:

       O               A               B            x
       ●───────────────●───────────────●────────────>
       |←──── 4 cm ───→|←──── 4 cm ───→|
       |←──────────── 8 cm ───────────→|

a) Trên tia Ox,Ox, vì OA<OBOA < OB (4 cm<8 cm4\text{ cm} < 8\text{ cm}) nên điểm AA nằm giữa hai điểm OO và B.B. b) Vì điểm AA nằm giữa hai điểm OO và BB nên ta có:

OA+AB=OB.OA + AB = OB.

Thay số:

4+AB=8  ⟹  AB=8−4=4 cm.4 + AB = 8 \implies AB = 8 - 4 = 4\text{ cm}.

c) Ta có:

  • Điểm AA nằm giữa hai điểm OO và BB (chứng minh ở câu a).
  • OA=AB=4 cmOA = AB = 4\text{ cm} (điểm AA cách đều hai điểm OO và BB). Do đó, điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OB.OB.

Ví dụ 4 (Nhận biết sai lầm):

Cho ba điểm phân biệt X,Y,Z.X, Y, Z. Biết XY=5 cm;  YZ=5 cmXY = 5\text{ cm};\; YZ = 5\text{ cm} và XZ=8 cm.XZ = 8\text{ cm}. Hỏi điểm YY có phải là trung điểm của đoạn thẳng XZXZ không? Vì sao?

Lời giải: Ta kiểm tra điều kiện nằm giữa:

XY+YZ=5+5=10 cm.XY + YZ = 5 + 5 = 10\text{ cm}.

Vì XY+YZ≠XZXY + YZ \ne XZ (10 cm≠8 cm10\text{ cm} \ne 8\text{ cm}) nên điểm YY không nằm giữa hai điểm XX và Z.Z. (Thực tế ba điểm X,Y,ZX, Y, Z tạo thành một tam giác cân tại YY). Mặc dù YX=YZ=5 cmYX = YZ = 5\text{ cm} (điểm YY cách đều XX và ZZ) nhưng vì YY không nằm giữa XX và ZZ nên điểm YY không phải là trung điểm của đoạn thẳng XZXZ.


Bài tập tự luyện Dạng 2:

  • Bài 2.1: Trên tia Ay,Ay, lấy hai điểm MM và NN sao cho AM=7 cmAM = 7\text{ cm} và AN=14 cm.AN = 14\text{ cm}. Chứng tỏ rằng MM là trung điểm của đoạn thẳng AN.AN.
  • Bài 2.2: Cho đoạn thẳng AB=12 cm.AB = 12\text{ cm}. Điểm CC nằm giữa AA và BB sao cho AC=6 cm.AC = 6\text{ cm}. Điểm CC có là trung điểm của ABAB không? Vì sao?

Dạng 3: Bài toán nhiều trung điểm trên cùng một đoạn thẳng

Phương pháp giải:

  • Vẽ hình chính xác theo thứ tự đề bài.
  • Sử dụng tính chất trung điểm nhiều lần từ đoạn thẳng lớn đến các đoạn thẳng con.
  • Vận dụng linh hoạt hệ thức cộng đoạn thẳng để tính các đoạn thẳng nối giữa các trung điểm.

Ví dụ 5:

Cho đoạn thẳng AB=24 cm.AB = 24\text{ cm}. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng AMAM và KK là trung điểm của đoạn thẳng MB.MB. a) Tính độ dài các đoạn thẳng AMAM và MB.MB. b) Tính độ dài các đoạn thẳng AI,IM,MK,KB.AI, IM, MK, KB. c) Tính độ dài đoạn thẳng IK.IK.

Lời giải:

       A         I         M         K         B
       ●─────────●─────────●─────────●─────────●
       |← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|← 6 cm ─→|
       |←────── 12 cm ────→|←────── 12 cm ────→|
       |←───────────────── 24 cm ─────────────→|

a) Vì MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB nên:

AM=MB=AB2=242=12 cm.AM = MB = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{24}{2} = 12\text{ cm}.

b)

  • Vì II là trung điểm của đoạn thẳng AMAM nên:AI=IM=AM2=122=6 cm.AI = IM = \dfrac{AM}{2} = \dfrac{12}{2} = 6\text{ cm}.
  • Vì KK là trung điểm của đoạn thẳng MBMB nên:MK=KB=MB2=122=6 cm.MK = KB = \dfrac{MB}{2} = \dfrac{12}{2} = 6\text{ cm}.c) Vì MM nằm giữa AA và B,B, II thuộc đoạn AM,AM, KK thuộc đoạn MBMB nên điểm MM nằm giữa hai điểm II và K.K. Do đó:IK=IM+MK=6+6=12 cm.IK = IM + MK = 6 + 6 = 12\text{ cm}.
Ghi nhớ

Nhận xét thú vị: IK=AB2=12 cm.IK = \dfrac{AB}{2} = 12\text{ cm}. Khoảng cách giữa hai trung điểm của hai nửa đoạn thẳng đúng bằng một nửa độ dài đoạn thẳng ban đầu!


Bài tập tự luyện Dạng 3:

  • Bài 3.1: Cho đoạn thẳng MN=32 cm.MN = 32\text{ cm}. Gọi PP là trung điểm của MN,MN, QQ là trung điểm của MP,MP, và RR là trung điểm của MQ.MQ. Tính độ dài MRMR và RN.RN. (Đáp số: MR=4 cm;  RN=28 cm.MR = 4\text{ cm};\; RN = 28\text{ cm}.)

Dạng 4: Điểm trên tia đối kết hợp trung điểm

Phương pháp giải:

  • Nếu điểm AA thuộc tia Ox,Ox, điểm BB thuộc tia đối của tia OxOx thì điểm gốc OO luôn nằm giữa AA và B.B.
  • Khi đó, nếu thêm điều kiện OA=OBOA = OB thì điểm OO chính là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB.

Ví dụ 6:

Cho điểm OO thuộc đường thẳng xy.xy. Trên tia Ox,Ox, lấy điểm AA sao cho OA=5 cm.OA = 5\text{ cm}. Trên tia Oy,Oy, lấy điểm BB sao cho OB=5 cm.OB = 5\text{ cm}. a) Điểm OO có phải là trung điểm của đoạn thẳng ABAB không? Vì sao? b) Lấy điểm CC trên tia OxOx sao cho AC=5 cmAC = 5\text{ cm} (CC khác OO). Chứng tỏ điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OC.OC.

Lời giải: a)

  • Vì OxOx và OyOy là hai tia đối nhau, điểm A∈OxA \in Ox và B∈OyB \in Oy nên điểm OO nằm giữa hai điểm AA và B.B.
  • Lại có OA=OB=5 cm.OA = OB = 5\text{ cm}. Do đó, điểm OO là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB.

b)

  • Trên tia Ox,Ox, ta có OA=5 cm.OA = 5\text{ cm}. Điểm CC thuộc tia OxOx và CC khác O,O, AC=5 cm.AC = 5\text{ cm}.
  • Vì C∈OxC \in Ox và AC=5 cm>0,AC = 5\text{ cm} > 0, mặt khác nếu CC nằm giữa OO và AA thì AC<OA=5 cmAC < OA = 5\text{ cm} (vô lý), do đó điểm AA phải nằm giữa OO và C.C.
  • Suy ra OC=OA+AC=5+5=10 cm.OC = OA + AC = 5 + 5 = 10\text{ cm}.
  • Vì điểm AA nằm giữa OO và C,C, đồng thời OA=AC=5 cm,OA = AC = 5\text{ cm}, nên điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OC.OC.

Dạng 5: Bài toán mô hình hóa thực tế

Ví dụ 7:

Một cây cầu gỗ bộ hành bắc qua một con mương có tổng chiều dài AB=6 m.AB = 6\text{ m}. a) Kỹ sư cần dựng một cột trụ chống chịu lực chính ở vị trí trung điểm MM của cây cầu. Cột trụ này cách mỗi đầu cầu bao nhiêu mét? b) Để lắp thêm hai biển báo an toàn ở hai vị trí PP và QQ lần lượt là trung điểm của hai đoạn cầu AMAM và MB.MB. Hỏi khoảng cách giữa hai biển báo PQPQ bằng bao nhiêu mét?

Lời giải: a) Vì cột trụ đặt tại trung điểm MM của đoạn cầu ABAB nên khoảng cách từ cột trụ tới mỗi đầu cầu là:

MA=MB=AB2=62=3 m.MA = MB = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{6}{2} = 3\text{ m}.

b)

  • Vì PP là trung điểm của AMAM nên MP=AM2=32=1,5 m.MP = \dfrac{AM}{2} = \dfrac{3}{2} = 1{,}5\text{ m}.
  • Vì QQ là trung điểm của MBMB nên MQ=MB2=32=1,5 m.MQ = \dfrac{MB}{2} = \dfrac{3}{2} = 1{,}5\text{ m}.
  • Vì điểm MM nằm giữa PP và QQ nên khoảng cách giữa hai biển báo là:PQ=PM+MQ=1,5+1,5=3 m.PQ = PM + MQ = 1{,}5 + 1{,}5 = 3\text{ m}.

III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Tính bất biến của khoảng cách giữa hai trung điểm (Định lý trung điểm tổng quát)

Quan trọng

Định lý: Cho đoạn thẳng ABAB có độ dài không đổi. Lấy một điểm CC tùy ý nằm giữa hai điểm AA và B.B. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng AC,AC, và NN là trung điểm của đoạn thẳng CB.CB. Khi đó khoảng cách MNMN luôn bằng một nửa độ dài đoạn thẳng ABAB:

MN=AB2.MN = \dfrac{AB}{2}.

Độ dài MNMN hoàn toàn không phụ thuộc vào vị trí của điểm C.C.

       A        M        C            N            B
       ●────────●────────●────────────●────────────●
       |←  x/2 →|←  x/2 →|←   y/2    →|←   y/2    →|
       |←────── x ──────→|←────────── y ──────────→|
       |←──────────────────── x + y ──────────────→|

Chứng minh:

Đặt độ dài AC=xAC = x và CB=yCB = y (x,y>0x, y > 0). Vì điểm CC nằm giữa hai điểm AA và BB nên:

AB=AC+CB=x+y.AB = AC + CB = x + y.

Theo tính chất trung điểm:

  • Điểm MM là trung điểm của AC  ⟹  MC=AC2=x2.AC \implies MC = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{x}{2}.
  • Điểm NN là trung điểm của CB  ⟹  CN=CB2=y2.CB \implies CN = \dfrac{CB}{2} = \dfrac{y}{2}.

Vì MM thuộc đoạn thẳng AC,AC, NN thuộc đoạn thẳng CBCB mà điểm CC nằm giữa AA và B,B, nên hai tia CACA và CBCB là hai tia đối nhau. Suy ra tia CMCM và tia CNCN đối nhau, do đó điểm CC nằm giữa hai điểm MM và NN.

Khi đó:

MN=MC+CN=x2+y2=x+y2=AB2.MN = MC + CN = \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{2} = \dfrac{x + y}{2} = \dfrac{AB}{2}.

Hệ thức MN=AB2MN = \dfrac{AB}{2} chứng tỏ độ dài đoạn thẳng MNMN là một hằng số cố định, hoàn toàn không phụ thuộc vào việc điểm CC dịch chuyển ở bất kì vị trí nào giữa AA và BB (Đpcm).


Mở rộng nâng cao (Khi điểm CC nằm ngoài đoạn thẳng ABAB):

Cho đoạn thẳng AB.AB. Lấy điểm CC nằm trên tia đối của tia BABA (tức thứ tự các điểm là A,B,CA, B, C). Gọi MM là trung điểm của AC,AC, NN là trung điểm của BC.BC. Hãy tính độ dài đoạn thẳng MNMN theo AB.AB.

Lời giải:

  • Ta có AC=AB+BC  ⟹  AC−BC=AB.AC = AB + BC \implies AC - BC = AB.
  • Vì MM là trung điểm của AC  ⟹  MC=AC2.AC \implies MC = \dfrac{AC}{2}.
  • Vì NN là trung điểm của BC  ⟹  NC=BC2.BC \implies NC = \dfrac{BC}{2}.
  • Do BC<ACBC < AC nên trên tia CA,CA, điểm NN nằm giữa hai điểm CC và M.M.
  • Do đó:MN=MC−NC=AC2−BC2=AC−BC2=AB2.MN = MC - NC = \dfrac{AC}{2} - \dfrac{BC}{2} = \dfrac{AC - BC}{2} = \dfrac{AB}{2}.Như vậy, dù điểm CC nằm bên trong hay bên ngoài đoạn thẳng AB,AB, khoảng cách giữa hai trung điểm MM và NN luôn luôn bằng AB2\dfrac{AB}{2}!

Chuyên đề 2: Dãy vô hạn trung điểm liên tiếp và tổng hình học lũy thừa

Bài toán:

Cho đoạn thẳng ABAB có độ dài ban đầu L=64 cm.L = 64\text{ cm}. Gọi M1M_1 là trung điểm của đoạn thẳng AB.AB. Gọi M2M_2 là trung điểm của đoạn thẳng AM1.AM_1. Gọi M3M_3 là trung điểm của đoạn thẳng AM2.AM_2. Tổng quát, với mỗi số tự nhiên n⩾2,n \ge 2, gọi MnM_n là trung điểm của đoạn thẳng AMn−1.AM_{n-1}. a) Tính độ dài đoạn thẳng AM1,AM2,AM3,AM4AM_1, AM_2, AM_3, AM_4 và lập công thức tính AMn.AM_n. b) Tính khoảng cách Mn−1MnM_{n-1}M_n theo LL và n.n. c) Tính tổng khoảng cách Sn=M1M2+M2M3+M3M4+⋯+Mn−1MnS_n = M_1M_2 + M_2M_3 + M_3M_4 + \dots + M_{n-1}M_n khi n=6.n = 6.

Lời giải: a) Áp dụng tính chất trung điểm liên tiếp:

  • AM1=AB2=642=32 cm=L21.AM_1 = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{64}{2} = 32\text{ cm} = \dfrac{L}{2^1}.
  • AM2=AM12=322=16 cm=L22.AM_2 = \dfrac{AM_1}{2} = \dfrac{32}{2} = 16\text{ cm} = \dfrac{L}{2^2}.
  • AM3=AM22=162=8 cm=L23.AM_3 = \dfrac{AM_2}{2} = \dfrac{16}{2} = 8\text{ cm} = \dfrac{L}{2^3}.
  • AM4=AM32=82=4 cm=L24.AM_4 = \dfrac{AM_3}{2} = \dfrac{8}{2} = 4\text{ cm} = \dfrac{L}{2^4}. Tổng quát, với số tự nhiên n⩾1,n \ge 1, ta có:AMn=L2n.AM_n = \dfrac{L}{2^n}.

b) Vì MnM_n là trung điểm của đoạn thẳng AMn−1AM_{n-1} nên MnM_n nằm giữa AA và Mn−1,M_{n-1}, suy ra:

Mn−1Mn=AMn−1−AMn=L2n−1−L2n=L2n=AMn.M_{n-1}M_n = AM_{n-1} - AM_n = \dfrac{L}{2^{n-1}} - \dfrac{L}{2^n} = \dfrac{L}{2^n} = AM_n.

c) Ta nhận thấy các điểm Mn,Mn−1,…,M2,M1M_n, M_{n-1}, \dots, M_2, M_1 nằm thẳng hàng theo thứ tự từ trái sang phải trên tia ABAB:

A−Mn−Mn−1−⋯−M2−M1−B.A - M_n - M_{n-1} - \dots - M_2 - M_1 - B.

Do đó, tổng khoảng cách các đoạn liên tiếp chính là khoảng cách từ MnM_n đến M1M_1:

Sn=M1M2+M2M3+⋯+Mn−1Mn=AM1−AMn.S_n = M_1M_2 + M_2M_3 + \dots + M_{n-1}M_n = AM_1 - AM_n.

Với n=6n = 6 và L=64 cmL = 64\text{ cm}:

  • AM1=32 cm.AM_1 = 32\text{ cm}.
  • AM6=6426=6464=1 cm.AM_6 = \dfrac{64}{2^6} = \dfrac{64}{64} = 1\text{ cm}. Suy ra:S6=32−1=31 cm.S_6 = 32 - 1 = 31\text{ cm}.

Chuyên đề 3: Hệ thức tọa độ khoảng cách qua trung điểm

Bài toán:

Cho đoạn thẳng ABAB có trung điểm là M.M. Lấy một điểm PP bất kì nằm trên đường thẳng AB.AB. Chứng minh rằng: a) Nếu điểm PP nằm ngoài đoạn thẳng ABAB thì:

PM=PA+PB2.PM = \dfrac{PA + PB}{2}.

b) Nếu điểm PP nằm bên trong đoạn thẳng ABAB thì:

PM=∣PA−PB∣2.PM = \dfrac{|PA - PB|}{2}.

Lời giải:

Trường hợp a (P nằm ngoài AB về phía A):
       P         A                   M                   B
       ●─────────●───────────────────●───────────────────●

a) Trường hợp điểm PP nằm ngoài đoạn thẳng ABAB: Không mất tính tổng quát, giả sử điểm PP nằm về phía điểm AA (thứ tự các điểm là P,A,M,BP, A, M, B).

  • Vì AA nằm giữa PP và MM nên: PM=PA+AM.PM = PA + AM.
  • Vì MM là trung điểm của ABAB nên AM=MB=AB2.AM = MB = \dfrac{AB}{2}.
  • Lại có điểm MM nằm giữa PP và BB nên: PB=PM+MB=PM+AM.PB = PM + MB = PM + AM. Cộng hai hệ thức:PA+PB=(PM−AM)+(PM+AM)=2⋅PM.PA + PB = (PM - AM) + (PM + AM) = 2 \cdot PM.Suy ra:PM=PA+PB2(Đpcm).PM = \dfrac{PA + PB}{2}\quad \text{(Đpcm)}.(Nếu PP nằm về phía B,B, chứng minh tương tự).

b) Trường hợp điểm PP nằm bên trong đoạn thẳng ABAB: Giả sử PP nằm giữa AA và MM (suy ra PA<PBPA < PB).

  • Ta có PA+PM=AM  ⟹  PM=AM−PA.PA + PM = AM \implies PM = AM - PA.
  • Điểm MM nằm giữa PP và B  ⟹  PB=PM+MB=PM+AM  ⟹  PB−PM=AM.B \implies PB = PM + MB = PM + AM \implies PB - PM = AM. Từ hai đẳng thức trên, ta trừ vế theo vế:PB−PA=(PM+AM)−(AM−PM)=2⋅PM.PB - PA = (PM + AM) - (AM - PM) = 2 \cdot PM.Suy ra:PM=PB−PA2.PM = \dfrac{PB - PA}{2}.Vì PP nằm tùy ý giữa AA và BB nên tổng quát:PM=∣PA−PB∣2(Đpcm).PM = \dfrac{|PA - PB|}{2}\quad \text{(Đpcm)}.
Mẹo hay

Ý nghĩa hình học sâu sắc: Trong hệ trục số, nếu AA có tọa độ xAx_A và BB có tọa độ xBx_B thì trung điểm MM luôn có tọa độ xM=xA+xB2.x_M = \dfrac{x_A + x_B}{2}. Hai công thức trên chính là nền tảng hình học thuần túy của công thức tọa độ trung điểm mà các em sẽ dùng suốt cấp 2 và cấp 3!


Chuyên đề 4: Bài toán cực trị hình học và vị trí cân bằng

Bài toán:

Trên một đoạn đường thẳng nối hai thị trấn AA và BB cách nhau 20 km,20\text{ km}, người ta cần đặt một trạm tiếp sóng X.X. Biết rằng chi phí lắp đặt cáp truyền dẫn từ trạm XX đến hai thị trấn tỷ lệ thuận với tổng khoảng cách f(X)=XA+XB,f(X) = XA + XB, còn độ trễ tín hiệu giữa hai thị trấn tỷ lệ thuận với chênh lệch g(X)=∣XA−XB∣.g(X) = |XA - XB|. a) Tìm vị trí đặt trạm XX trên đoạn đường thẳng ABAB sao cho tổng khoảng cách XA+XBXA + XB nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu? b) Tìm vị trí đặt trạm XX trên đoạn đường thẳng ABAB sao cho độ trễ tín hiệu nhỏ nhất (tức ∣XA−XB∣|XA - XB| đạt giá trị nhỏ nhất).

Lời giải: a) Với mọi điểm XX trên đường thẳng ABAB:

  • Nếu XX thuộc đoạn thẳng ABAB (tức XX nằm giữa AA và BB), ta luôn có:XA+XB=AB=20 km.XA + XB = AB = 20\text{ km}.
  • Nếu XX nằm ngoài đoạn thẳng AB,AB, ta luôn có XA+XB>AB=20 km.XA + XB > AB = 20\text{ km}. Do đó, tổng khoảng cách XA+XBXA + XB đạt giá trị nhỏ nhất là 20 km20\text{ km} khi và chỉ khi điểm XX nằm ở bất kì vị trí nào trên đoạn thẳng ABAB.

b) Xét biểu thức độ chênh lệch g(X)=∣XA−XB∣g(X) = |XA - XB|: Vì khoảng cách luôn không âm nên:

∣XA−XB∣⩾0.|XA - XB| \ge 0.

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

XA−XB=0  ⟺  XA=XB.XA - XB = 0 \iff XA = XB.

Điểm XX vừa thuộc đoạn thẳng ABAB (nằm giữa AA và BB), vừa cách đều hai điểm AA và BB (XA=XBXA = XB). Theo định nghĩa, điều này xảy ra khi và chỉ khi điểm XX chính là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Khi đó XA=XB=202=10 km,XA = XB = \dfrac{20}{2} = 10\text{ km}, và độ trễ bằng 0.0.


Chuyên đề 5: Khảo sát số lượng trung điểm tạo bởi tập hợp nn điểm thẳng hàng

Bài toán:

Cho nn điểm phân biệt cùng nằm trên một đường thẳng (n⩾3n \ge 3). Cứ mỗi cặp hai điểm phân biệt xác định một đoạn thẳng, và đoạn thẳng đó có một trung điểm. a) Số cặp đoạn thẳng tạo bởi nn điểm là bao nhiêu? b) Số lượng trung điểm phân biệt có thể trùng nhau không? Tìm số lượng trung điểm phân biệt ít nhất có thể tạo ra khi n=5.n = 5.

Lời giải: a) Số đoạn thẳng tạo bởi nn điểm phân biệt là:

N=n(n−1)2.N = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Với n=5,n = 5, số đoạn thẳng là 5⋅42=10\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10 đoạn thẳng.

b) Mỗi đoạn thẳng có đúng một trung điểm, nhưng các trung điểm của các đoạn thẳng khác nhau hoàn toàn có thể trùng nhau.

  • Trường hợp tạo ra ít trung điểm nhất (Dãy cách đều): Xét 55 điểm đặt tại các tọa độ nguyên liên tiếp: A1(0),A2(1),A3(2),A4(3),A5(4)A_1(0), A_2(1), A_3(2), A_4(3), A_5(4) (mỗi đoạn thẳng liên tiếp dài 11 đơn vị). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng nối AiA_i và AjA_j là:Mij=xi+xj2.M_{ij} = \dfrac{x_i + x_j}{2}.Vì xi,xj∈{0,1,2,3,4}x_i, x_j \in \{0, 1, 2, 3, 4\} và xi<xjx_i < x_j nên tổng S=xi+xjS = x_i + x_j nhận các giá trị nguyên từ 0+1=10 + 1 = 1 đến 3+4=7.3 + 4 = 7. Tổng cộng có 7−1+1=77 - 1 + 1 = 7 giá trị tổng khác nhau:S∈{1,2,3,4,5,6,7}.S \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}.Tương ứng có 77 tọa độ trung điểm phân biệt:M∈{0,5;  1;  1,5;  2;  2,5;  3;  3,5}.M \in \{0{,}5;\; 1;\; 1{,}5;\; 2;\; 2{,}5;\; 3;\; 3{,}5\}.Như vậy, dù có tới 1010 đoạn thẳng nhưng chỉ tạo ra đúng 77 trung điểm phân biệt (có 33 trường hợp trung điểm trùng nhau, ví dụ trung điểm của A1A5A_1A_5 và trung điểm của A2A4A_2A_4 đều trùng với điểm A3(2)A_3(2)). Tổng quát với nn điểm cách đều, số trung điểm phân biệt ít nhất luôn là:2n−3điểm.2n - 3\quad \text{điểm}.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác

Khẳng định nào sau đây nêu ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC NHẤT điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB?

Cho đoạn thẳng AB = 14 cm. Điểm I là trung điểm của AB. Độ dài đoạn thẳng IA là:

Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng CD. Biết MC = 4,5 cm. Độ dài đoạn thẳng CD là:

Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 cm, OB = 6 cm. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng có AB = AC = 5 cm. Điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng BC không?

Cho đoạn thẳng MN = 20 cm. Gọi P là trung điểm của MN, Q là trung điểm của MP. Độ dài đoạn thẳng MQ là:

Mỗi đoạn thẳng có bao nhiêu trung điểm?

Cho đoạn thẳng AB = 16 cm. Điểm C nằm giữa A và B. Gọi M là trung điểm của AC, N là trung điểm của CB. Độ dài đoạn thẳng MN là:

Hai tia Ox và Oy đối nhau. Lấy điểm A thuộc Ox sao cho OA = 8 cm, lấy điểm B thuộc Oy sao cho OB = 8 cm. Điểm O là:

Cho đoạn thẳng AB = 12 cm. M là trung điểm của AB, N là trung điểm của MB. Độ dài đoạn thẳng AN là:


V. Đề kiểm tra 15 phút tự luyện có hướng dẫn chấm

Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 3,0 điểm)

Câu 1 (0,75 điểm): Điểm KK là trung điểm của đoạn thẳng ABAB khi: A. KA=KBKA = KB B. KA+KB=ABKA + KB = AB C. KK nằm giữa A,BA, B và KA=KBKA = KB D. KA=KB=ABKA = KB = AB

Câu 2 (0,75 điểm): Đoạn thẳng CD=18 cm.CD = 18\text{ cm}. Gọi MM là trung điểm của CD.CD. Độ dài MDMD là: A. 9 cm9\text{ cm} B. 18 cm18\text{ cm} C. 36 cm36\text{ cm} D. 4,5 cm4{,}5\text{ cm}

Câu 3 (0,75 điểm): Điểm OO là trung điểm của đoạn thẳng EF.EF. Biết OE=5,5 cm.OE = 5{,}5\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng EFEF là: A. 5,5 cm5{,}5\text{ cm} B. 11 cm11\text{ cm} C. 2,75 cm2{,}75\text{ cm} D. 10 cm10\text{ cm}

Câu 4 (0,75 điểm): Trên tia Ox,Ox, lấy hai điểm MM và NN sao cho OM=5 cmOM = 5\text{ cm} và ON=10 cm.ON = 10\text{ cm}. Điểm MM là: A. Đầu mút của đoạn thẳng ONON B. Điểm nằm ngoài đoạn thẳng ONON C. Trung điểm của đoạn thẳng ONON D. Trùng với điểm NN


Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Vẽ đoạn thẳng AB=8 cmAB = 8\text{ cm} và vẽ trung điểm MM của nó. Nêu rõ các bước vẽ và tính độ dài đoạn thẳng AM.AM.

Bài 2 (2,0 điểm): Trên tia Ot,Ot, lấy hai điểm AA và BB sao cho OA=3 cmOA = 3\text{ cm} và OB=6 cm.OB = 6\text{ cm}. a) Điểm AA có nằm giữa hai điểm OO và BB không? Vì sao? b) Chứng tỏ rằng điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OB.OB.

Bài 3 (1,5 điểm): Cho đoạn thẳng PQ=20 cm.PQ = 20\text{ cm}. Lấy điểm MM là trung điểm của PQ.PQ. Lấy điểm NN là trung điểm của đoạn thẳng MQ.MQ. a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.MN. b) Tính độ dài đoạn thẳng PN.PN.

Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Cho đoạn thẳng AB=2a.AB = 2a. Lấy điểm CC nằm giữa AA và B.B. Gọi II là trung điểm của AC,AC, KK là trung điểm của CB.CB. a) Chứng tỏ rằng độ dài đoạn thẳng IKIK không phụ thuộc vào vị trí của điểm C.C. b) Tính độ dài đoạn thẳng IKIK theo a.a.


Đáp án và Thang điểm chi tiết

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: C (KK nằm giữa A,BA, B và KA=KBKA = KB). (0,75 điểm)
  • Câu 2: A (MD=18:2=9 cmMD = 18 : 2 = 9\text{ cm}). (0,75 điểm)
  • Câu 3: B (EF=2⋅5,5=11 cmEF = 2 \cdot 5{,}5 = 11\text{ cm}). (0,75 điểm)
  • Câu 4: C (Trung điểm của đoạn thẳng ONON). (0,75 điểm)

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • Tính độ dài AM=AB2=82=4 cm.AM = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{8}{2} = 4\text{ cm}. (0,5 điểm)
  • Nêu các bước vẽ:
    • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng AB=8 cm.AB = 8\text{ cm}. (0,5 điểm)
    • Bước 2: Đặt vạch 00 của thước trùng điểm A,A, vạch 4 cm4\text{ cm} chỉ vị trí điểm MM trên đoạn thẳng AB.AB. (0,5 điểm)
  • Hình vẽ chính xác, có ký hiệu hai đoạn thẳng bằng nhau (MA=MBMA = MB). (0,5 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) Trên tia Ot,Ot, vì OA<OBOA < OB (3 cm<6 cm3\text{ cm} < 6\text{ cm}) nên điểm AA nằm giữa hai điểm OO và B.B. (0,75 điểm)
  • b) Vì điểm AA nằm giữa hai điểm OO và BB nên: OA+AB=OB  ⟹  3+AB=6  ⟹  AB=6−3=3 cm.OA + AB = OB \implies 3 + AB = 6 \implies AB = 6 - 3 = 3\text{ cm}. (0,5 điểm)
  • Ta thấy:
    • Điểm AA nằm giữa hai điểm OO và B.B.
    • OA=AB=3 cm.OA = AB = 3\text{ cm}. Vậy điểm AA là trung điểm của đoạn thẳng OB.OB. (0,75 điểm)

Bài 3 (1,5 điểm):

  • a) Vì MM là trung điểm của PQPQ nên:MQ=PQ2=202=10 cm.MQ = \dfrac{PQ}{2} = \dfrac{20}{2} = 10\text{ cm}.Vì NN là trung điểm của MQMQ nên: MN=MQ2=102=5 cm.MN = \dfrac{MQ}{2} = \dfrac{10}{2} = 5\text{ cm}. (0,75 điểm)
  • b) Vì MM là trung điểm của PQPQ nên PM=10 cm.PM = 10\text{ cm}. Do MM nằm giữa PP và Q,Q, NN nằm giữa MM và QQ nên điểm MM nằm giữa hai điểm PP và N.N. Suy ra: PN=PM+MN=10+5=15 cm.PN = PM + MN = 10 + 5 = 15\text{ cm}. (0,75 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm):

  • a) Vì II là trung điểm của ACAC nên IC=AC2.IC = \dfrac{AC}{2}. Vì KK là trung điểm của CBCB nên CK=CB2.CK = \dfrac{CB}{2}. Do CC nằm giữa AA và BB nên tia CACA và tia CBCB đối nhau, suy ra CC nằm giữa II và K.K. Do đó:IK=IC+CK=AC2+CB2=AC+CB2=AB2.IK = IC + CK = \dfrac{AC}{2} + \dfrac{CB}{2} = \dfrac{AC + CB}{2} = \dfrac{AB}{2}.Vì ABAB có độ dài cố định nên IKIK có độ dài không đổi, không phụ thuộc vào vị trí điểm C.C. (1,0 điểm)
  • b) Với AB=2a,AB = 2a, ta có: IK=2a2=a.IK = \dfrac{2a}{2} = a. (0,5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.