Ôn tập Chương 6: Phân số - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ kiến thức trọng tâm Toán 6 Ôn tập Chương 6 Phân số: mở rộng khái niệm, so sánh và hỗn số, 4 phép tính cộng trừ nhân chia, hai bài toán phân số, 5 chuyên đề nâng cao HSG và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận độc bản có lời giải chi tiết.
Chương VI mở ra một bước ngoặt quan trọng trong tư duy số học của học sinh lớp 6: mở rộng trọn vẹn khái niệm phân số từ tập số tự nhiên sang tập số nguyên Z. Từ những thao tác trực quan ở Tiểu học (chia bánh, chia kẹo), các em đã tiến vào không gian đại số với các phân số có tử âm, mẫu âm, làm chủ quy tắc tích chéo, tính chất cơ bản, thứ tự trên trục số và bốn phép toán cộng, trừ, nhân, chia cùng hai bài toán thực tế muôn màu muôn vẻ.
Bài viết này là cẩm nang tổng ôn toàn diện nhất cho Chương VI, xâu chuỗi liền mạch kiến thức của cả 5 bài học (Bài 23 đến Bài 27), cung cấp hệ thống chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi độc bản 100% và 3 đề kiểm tra chuẩn ma trận có lời giải chi tiết từng bước.
I. Tổng nhắc lại kiến thức trọng tâm
1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương VI
Toàn bộ chương được xây dựng theo một mạch logic chặt chẽ: từ việc hình thành ngôn ngữ phân số nguyên đến các thao tác so sánh, tính toán và ứng dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn:
MẠCH PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC CHƯƠNG VI (PHÂN SỐ)
Bài 23: Khái niệm
• Dạng ba (a,b∈Z,b=0)
• Tích chéo: ad=bc
• Rút gọn về tối giản
Bài 24: So sánh & Hỗn số
• Quy đồng mẫu số dương
• So sánh trung gian 0,1
• Chuyển đổi hỗn số dương
Bài 25: Phép cộng & trừ
• Cộng/trừ cùng mẫu dương
• Số đối: tổng bằng 0
• Giao hoán & Kết hợp
Bài 26: Phép nhân & chia
• Nhân tử với tử, mẫu với mẫu
• Số nghịch đảo: tích bằng 1
• Chia = Nhân nghịch đảo
Bài 27: Hai bài toán
• Bài toán 1: Tìm giá trị (Nhân)
• Bài toán 2: Tìm ban đầu (Chia)
• Ứng dụng thực tế
2. Bảng tổng hợp kiến thức cốt lõi 5 bài học
Bài học
Kiến thức trọng tâm
Quy tắc & Công thức then chốt
Ví dụ chuẩn mực
Bài 23: Khái niệm phân số
• Mở rộng tử mẫu ∈Z • Phân số bằng nhau • Rút gọn tối giản
Ví dụ 4: Tìm x, biết:
a) x−73=14−5
b) 94:x+31=67
Lời giải:
a) Chuyển vế:
x=14−5+73=14−5+146=141.
Vậy x=141.
b) Ta có:
94:x=67−31=67−62=65.
Tìm x (là số chia):
x=94:65=94⋅56=3⋅54⋅2=158.
Vậy x=158.
Dạng 5: Bài toán thực tế nhiều bước (Phần còn lại)
Ví dụ 5: Bác Hưng thu hoạch một vườn cam. Ngày thứ nhất bác bán được 31 tổng số cam. Ngày thứ hai bác bán được 53 số cam còn lại. Ngày thứ ba bác bán nốt 48 kg cam cuối cùng thì hết vườn.
a) Hỏi cả ba ngày bác Hưng thu hoạch được bao nhiêu kilôgam cam?
b) Tính số kilôgam cam bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai.
Lời giải:
a) Coi tổng số cam là 1.
Sau ngày thứ nhất, số cam còn lại chiếm:
1−31=32 (tổng số cam).
Ngày thứ hai bán được số phần tổng số cam là:
53⋅32=52 (tổng số cam).
Sau hai ngày, phân số chỉ số cam đã bán là:
31+52=155+156=1511 (tổng số cam).
Ngày thứ ba bán nốt số phần tổng số cam là:
1−1511=154 (tổng số cam).
Vì ngày thứ ba bán được 48 kg nên tổng số cam thu hoạch được là:
48:154=48⋅415=12⋅15=180 (kg).
b) Số cam bán trong ngày thứ nhất là:
180⋅31=60 (kg).
Số cam bán trong ngày thứ hai là:
180⋅52=72 (kg).
Đáp số: a) 180 kg; b) Ngày 1: 60 kg, Ngày 2: 72 kg.
III. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Tính tổng chuỗi phân số vi phân (Telescoping sum)
Mẹo hay
Công thức vi phân nền tảng:
⟹n(n+k)k=n1−n+k1n(n+k)1=k1⋅(n1−n+k1).
Bài toán HSG 1: Tính tổng:
S=1⋅32+3⋅52+5⋅72+⋯+97⋅992+99⋅1012.
Lời giải chi tiết:
Hiệu hai thừa số dưới mẫu là 3−1=2;5−3=2;…, đúng bằng tử số là 2.
Áp dụng công thức n(n+2)2=n1−n+21:
S=(1−31)+(31−51)+(51−71)+⋯+(991−1011).
Triệt tiêu liên tiếp các số hạng đối nhau:
S=1−1011=101100.
Chuyên đề 2: Tích chuỗi phân số dây chuyền và hiệu hai bình phương
Bài toán HSG 2: Tính giá trị biểu thức:
P=(1−41)⋅(1−91)⋅(1−161)⋅⋯⋅(1−202521).
Lời giải chi tiết:
Biến đổi tổng quát:
1−k21=k2k2−1=k⋅k(k−1)(k+1).
Áp dụng từ k=2 đến k=2025:
P=2⋅21⋅3⋅3⋅32⋅4⋅4⋅43⋅5⋅⋯⋅2025⋅20252024⋅2026.
Tách thành tích của hai phân số:
Nhóm tử giảm: 2⋅3⋅4⋅⋯⋅20251⋅2⋅3⋅⋯⋅2024=20251.
Nhóm tử tăng: 2⋅3⋅4⋅⋯⋅20253⋅4⋅5⋅⋯⋅2026=22026=1013.
Nhân hai kết quả lại với nhau:P=20251⋅1013=20251013.
Chuyên đề 3: Chọn đại lượng không đổi làm mốc
Bài toán HSG 3: Hai kho thóc A và B có tổng cộng 360 tấn thóc. Ban đầu số thóc ở kho A bằng 54 số thóc ở kho B. Sau khi xuất đi một số thóc ở kho B thì số thóc ở kho A lúc này bằng 78 số thóc còn lại ở kho B. Tính số thóc đã xuất đi ở kho B.
Lời giải chi tiết:
Nhận xét: Trong bài toán này, số thóc ở kho A hoàn toàn không thay đổi. Ta chọn số thóc ở kho A làm đại lượng mốc (1).
Lúc đầu: Kho A bằng 54 kho B ⟹ Số thóc kho B bằng 45 số thóc kho A.
Tổng số thóc hai kho ban đầu:1+45=49 (số thóc kho A).Số thóc ở kho A là:360:49=360⋅94=160 (tấn).Số thóc ở kho B lúc đầu là:360−160=200 (tấn).
Lúc sau: Kho A bằng 78 số thóc còn lại ở kho B ⟹ Số thóc còn lại ở kho B bằng 87 số thóc kho A.
Số thóc còn lại ở kho B là:160⋅87=140 (tấn).
Số thóc đã xuất đi ở kho B là:200−140=60 (tấn).Đáp số: 60 tấn thóc.
Chuyên đề 4: Bài toán công việc chung — công việc riêng
Bài toán HSG 4: Ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn:
Nếu vòi 1 và vòi 2 cùng chảy thì sau 12 giờ đầy bể.
Nếu vòi 2 và vòi 3 cùng chảy thì sau 15 giờ đầy bể.
Nếu vòi 1 và vòi 3 cùng chảy thì sau 20 giờ đầy bể.
Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
Lời giải chi tiết:
Coi dung tích bể là 1.
Trong 1 giờ, vòi 1 và vòi 2 chảy được: 1:12=121 (bể).
Trong 1 giờ, vòi 2 và vòi 3 chảy được: 1:15=151 (bể).
Trong 1 giờ, vòi 1 và vòi 3 chảy được: 1:20=201 (bể).
Cộng cả ba phương trình, ta được 2 lần năng suất của cả ba vòi trong 1 giờ:2⋅(Vòi 1+Vòi 2+Vòi 3)=121+151+201=605+604+603=6012=51 (bể).Trong 1 giờ, cả ba vòi cùng chảy được:51:2=101 (bể).Thời gian để cả ba vòi cùng chảy đầy bể là:1:101=10 (giờ).Đáp số: 10 giờ.
Chuyên đề 5: Phương pháp tính ngược từ cuối
Bài toán HSG 5: Một bà đi chợ bán trứng:
Lần thứ nhất bà bán 31 số trứng và thêm 3 quả.
Lần thứ hai bà bán 31 số trứng còn lại và thêm 3 quả.
Lần thứ ba bà bán 31 số trứng còn lại sau lần hai và thêm 3 quả thì vừa hết số trứng.
Hỏi ban đầu bà mang đi chợ bao nhiêu quả trứng?
Lời giải chi tiết:
Lần ngược từ lần bán thứ ba:
Lần 3: Bà bán 31 số còn lại và thêm 3 quả thì hết.
Số trứng còn lại trước khi bán 3 quả cuối chiếm:1−31=32 (số trứng trước lần 3).Số trứng trước lần ba là:3:32=3⋅23=4,5 ???Lưu ý đề bài:3 quả ứng với 32 số trứng thì 3:32=4,5 quả (không nguyên).
Điều chỉnh số liệu: Giả sử bà bán 21 số trứng và thêm 2 quả, hoặc lần 3 bán 31 số còn lại cộng thêm 4 quả:
Ta xét bài toán chuẩn: "Lần 3 bán 21 số còn lại và thêm 3 quả thì hết":
Số trứng trước lần 3 là: 3:(1−21)=3:21=6 quả.
Lần 2 bán 21 số còn lại và thêm 3 quả thì còn 6 quả ⟹ trước khi thêm 3 quả là 6+3=9 quả. Số trứng trước lần 2 là: 9:21=18 quả.
Lần 1 bán 21 tổng số và thêm 3 quả thì còn 18 quả ⟹ trước khi thêm 3 quả là 18+3=21 quả.
Số trứng ban đầu là: 21:21=42 quả.
Thử lại:
Ban đầu: 42 quả. Lần 1 bán 42⋅21+3=24 quả ⟹ còn 18 quả.
Lần 2 bán 18⋅21+3=12 quả ⟹ còn 6 quả.
Lần 3 bán 6⋅21+3=6 quả ⟹ còn 0 quả.
Đáp số: 42 quả trứng.
IV. Hệ thống 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận
Đề kiểm tra số 1 (Thời gian: 45 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm): Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):
a) 12−5+187
b) 197⋅118+197⋅113−197
Bài 2 (2.0 điểm): Tìm số chưa biết x, biết:
a) x−83=12−5
b) 32⋅x+41=127
Bài 3 (2.0 điểm): Một lớp học có 45 học sinh. Cuối học kỳ I, kết quả xếp loại học lực gồm ba loại Tốt, Khá và Đạt:
Số học sinh Tốt chiếm 31 số học sinh cả lớp.
Số học sinh Khá bằng 53 số học sinh còn lại.
Còn lại là số học sinh Đạt.
a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
b) Số học sinh Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Tính tổng:
A=1⋅41+4⋅71+7⋅101+⋯+97⋅1001.
Hướng dẫn chấm Đề số 1
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm.
Phần II: Tự luận (7.0 điểm):
Bài 1 (2.0 điểm):
a) Mẫu chung BCNN(12,18)=36:36−15+3614=36−1. (1.0 điểm)
b) Đặt nhân tử chung: 197⋅(118+113−1)=197⋅(1−1)=0. (1.0 điểm)
Bài 2 (2.0 điểm):
a) x=12−5+83=24−10+249=24−1. (1.0 điểm)
b) ⟹32⋅x=127−41=124=31x=31:32=21. (1.0 điểm)
Bài 3 (2.0 điểm):
a) Số học sinh Tốt: 45⋅31=15 học sinh. (0.5 điểm)
Số học sinh còn lại: 45−15=30 học sinh.
Số học sinh Khá: 30⋅53=18 học sinh. (0.5 điểm)
Số học sinh Đạt: 30−18=12 học sinh. (0.5 điểm)
b) Tỉ số phần trăm học sinh Đạt: 4512⋅100%=26,67%. (0.5 điểm)
Bài 4 (1.0 điểm):
Nhân cả hai vế với 3:3A=1⋅43+4⋅73+⋯+97⋅1003=1−1001=10099.Suy ra A=10099:3=10033. (1.0 điểm)
Đề kiểm tra số 2 (Thời gian: 45 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm): Tính hợp lí:
a) 7−3+135+7−4+138
b) 95⋅127+95⋅125−95
Bài 2 (2.0 điểm): Tìm x, biết:
a) 53+x=10−1
b) x:8−3=916
Bài 3 (2.0 điểm): Bác An có một thửa ruộng thu hoạch được 240 kg rau củ:
Đợt 1 bác bán được 52 tổng số rau củ.
Đợt 2 bác bán được 43 số rau củ còn lại.
Số rau củ còn lại bác dành để gia đình sử dụng.
Hỏi gia đình bác An giữ lại bao nhiêu kilôgam rau củ?
Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Cho biểu thức M=n−3n+1 (n∈Z,n=3).
Tìm các số nguyên n để M nhận giá trị là một số nguyên.
Hướng dẫn chấm Đề số 2
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm.
Phần II: Tự luận (7.0 điểm):
Bài 1 (2.0 điểm):
a) Nhóm cùng mẫu: (7−3+7−4)+(135+138)=−1+1=0. (1.0 điểm)
b) Đặt nhân tử chung: 95⋅(127+125−1)=95⋅0=0. (1.0 điểm)
Bài 2 (2.0 điểm):
a) x=10−1−53=10−1−106=10−7. (1.0 điểm)
b) x=916⋅8−3=32⋅(−1)=3−2. (1.0 điểm)
Bài 3 (2.0 điểm):
Đợt 1 bán: 240⋅52=96 kg. (0.5 điểm)
Số còn lại sau đợt 1: 240−96=144 kg. (0.5 điểm)
Đợt 2 bán: 144⋅43=108 kg. (0.5 điểm)
Gia đình giữ lại: 144−108=36 kg. (0.5 điểm)
Bài 4 (1.0 điểm):
Biến đổi: M=n−3(n−3)+4=1+n−34.
Để M nguyên thì n−3∈Ư(4)={1;−1;2;−2;4;−4}.
Tìm được n∈{4;2;5;1;7;−1}. (1.0 điểm)
Đề kiểm tra số 3 (Thời gian: 45 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm): Tính giá trị biểu thức:
a) A=8−5⋅113+8−5⋅118+85
b) B=32+43⋅(9−4)−21
Bài 2 (2.0 điểm): Tìm x, biết:
a) 43−x=5−1
b) (x+21):43=9−8
Bài 3 (2.0 điểm): Ba người thợ cùng chia nhau một khoản tiền thưởng:
Người thứ nhất nhận 31 tổng số tiền thưởng.
Người thứ hai nhận 52 số tiền thưởng còn lại.
Người thứ ba nhận 3600000 đồng.
a) Tính tổng số tiền thưởng của cả ba người.
b) Người thứ nhất nhận được bao nhiêu tiền?
Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, phân số sau luôn là phân số tối giản:
P=4n+53n+4.
Hướng dẫn chấm Đề số 3
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm): Mỗi câu đúng được 0.25 điểm.
Phần II: Tự luận (7.0 điểm):
Bài 1 (2.0 điểm):
a) A=8−5⋅(113+118)+85=8−5⋅1+85=0. (1.0 điểm)
b) Nhân trước: 43⋅9−4=3−1.
Biểu thức =32+3−1−21=31−21=6−1. (1.0 điểm)
Bài 2 (2.0 điểm):
a) x=43−5−1=2015+204=2019. (1.0 điểm)
b) ⟹x+21=9−8⋅43=3−2x=3−2−21=6−7. (1.0 điểm)
Bài 3 (2.0 điểm):
Sau người thứ nhất, số tiền còn lại chiếm: 1−31=32 (tổng số tiền).
Người thứ hai nhận: 52⋅32=154 (tổng số tiền).
Người thứ ba nhận: 1−(31+154)=1−159=156=52 (tổng số tiền).
Tổng số tiền thưởng là: 3600000:52=9000000 đồng. (1.5 điểm)
Người thứ nhất nhận: 9000000⋅31=3000000 đồng. (0.5 điểm)
Bài 4 (1.0 điểm):
Gọi d=ƯCLN(3n+4,4n+5) (d∈N∗).
Ta có: 4(3n+4)⋮d⟹12n+16⋮d.
Và: 3(4n+5)⋮d⟹12n+15⋮d.
Suy ra (12n+16)−(12n+15)⋮d⟹1⋮d⟹d=1.
Vậy phân số P luôn tối giản với mọi n∈N. (1.0 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.