Bài 23: Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 23 Mở rộng khái niệm phân số và phân số bằng nhau: định nghĩa với tử mẫu nguyên, quy tắc tích chéo, tính chất cơ bản, quy tắc đổi dấu mẫu dương, rút gọn phân số tối giản và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.
Bài 23. Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau
Ở bậc Tiểu học, chúng ta đã từng làm quen với phân số qua những hình ảnh rất trực quan: một chiếc bánh pizza chia làm 4 phần bằng nhau lấy 3 phần ta được phân số 43, hay một thanh sô-cô-la chia 6 phần lấy 5 phần ta được 65. Trong các phân số đó, tử số và mẫu số đều là các số tự nhiên (với mẫu số khác 0).
Tuy nhiên, khi bước vào lớp 6, thế giới số của chúng ta đã mở rộng vượt bậc với sự xuất hiện của tập hợp số nguyên Z bao gồm cả số 0 và các số nguyên âm (như −1;−2;−15;…). Vậy nếu một khoản nợ 12 triệu đồng được chia đều cho 4 người cùng gánh, mỗi người chịu bao nhiêu? Đó là (−12):4=4−12=−3 triệu đồng! Phân số có tử số là số nguyên âm xuất hiện tự nhiên như thế.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng trọn vẹn khái niệm phân số lên tập số nguyên, làm chủ quy tắc tích chéo để nhận biết hai phân số bằng nhau, nắm vững tính chất cơ bản để rút gọn phân số và tự tin giải quyết toàn bộ các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao học sinh giỏi với số liệu độc bản 100%.
Khởi động — Kết nối tri thức (5–7 phút)
Hãy cùng suy ngẫm và trả lời nhanh 4 câu hỏi khởi động sau đây:
Câu 1 (Hình học & Tỉ số): Một dải ruy-băng dài 1 m được chia thành 8 đoạn bằng nhau. Bạn Mai cắt lấy 5 đoạn để thắt nơ. Phân số chỉ phần ruy-băng bạn Mai đã lấy là bao nhiêu?
Trả lời: Ta lấy 5 phần trong tổng số 8 phần bằng nhau, ứng với phân số 85.
Câu 2 (Thực tế số âm): Tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 45 m dưới mực nước biển (được biểu diễn bằng số nguyên −45). Nếu tàu chia hành trình nổi lên mặt nước làm 3 chặng bằng nhau, mỗi chặng tàu dịch chuyển một khoảng bao nhiêu?
Trả lời: Khoảng dịch chuyển mỗi chặng là (−45):3=3−45=−15 m. Biểu thức 3−45 chính là một phân số có tử số âm!
Câu 3 (Biểu diễn số nguyên): Các số nguyên 7;−9;0 có thể viết dưới dạng phân số có mẫu bằng 1 được không?
Trả lời: Hoàn toàn được: 7=17;−9=1−9;0=10.
Câu 4 (Nhận biết hai phân số bằng nhau): Hai phân số 32 và 96 có biểu diễn cùng một lượng giá trị không? Vì sao?
Trả lời: Có, vì nếu ta chia một đoạn thẳng làm 3 phần lấy 2 phần, cũng chính bằng việc chia đoạn thẳng đó làm 9 phần nhỏ rồi lấy 6 phần nhỏ (2×3=6 và 3×3=9).
1. Lý thuyết trọng tâm
1.1. Mở rộng khái niệm phân số
Ghi nhớ
Định nghĩa phân số:
Người ta gọi ba với a,b∈Z và b=0 là một phân số, trong đó:
a được gọi là tử số (hay gọi tắt là tử).
b được gọi là mẫu số (hay gọi tắt là mẫu).
Điểm mở rộng cốt lõi so với Tiểu học:
Tử số a và mẫu số b hiện nay là các số nguyên (có thể mang dấu âm hoặc bằng 0).
Điều kiện bắt buộc duy nhất: Mẫu số b luôn luôn phải khác 0 (b=0). Phép chia cho 0 không có nghĩa, nên biểu thức có mẫu bằng 0 không bao giờ là một phân số.
Mọi số nguyên a đều có thể coi là một phân số với mẫu số bằng 1:a=1a(a∈Z).
Bảng nhận diện phân số và cách viết không phải phân số:
Cách viết
Có phải phân số?
Giải thích chi tiết
8−5
Có
Tử số là −5∈Z, mẫu số là 8∈Z và 8=0.
−114
Có
Tử số là 4∈Z, mẫu số là −11∈Z và −11=0.
−70
Có
Tử số là 0∈Z, mẫu số là −7=0 (giá trị phân số bằng 0).
−6−13
Có
Cả tử và mẫu đều là số nguyên âm, mẫu khác 0.
09
Không
Mẫu số bằng 0 (vi phạm điều kiện xác định).
72,5
Không
Tử số 2,5∈/Z (đây là số thập phân, không phải số nguyên).
53
Không
Tử số không phải là số nguyên.
1.2. Hai phân số bằng nhau và Quy tắc tích chéo
Làm thế nào để biết hai phân số bất kỳ ba và dc có bằng nhau hay không mà không cần vẽ hình hay tính ra số thập phân? Hãy sử dụng vũ khí lợi hại nhất: Quy tắc tích chéo!
Quan trọng
Quy tắc hai phân số bằng nhau:
Hai phân số ba và dc được gọi là bằng nhau nếu:
ba=dc⟺a⋅d=b⋅c.
(Tích của tử phân số này nhân mẫu phân số kia bằng tích của mẫu phân số này nhân tử phân số kia).
Vì sao quy tắc này luôn đúng?
Khi ta quy đồng mẫu số hai phân số ba và dc về mẫu chung b⋅d:
ba=b⋅da⋅dvàdc=d⋅bc⋅b=b⋅db⋅c.
Hai phân số có cùng mẫu số b⋅d muốn bằng nhau thì hai tử số phải bằng nhau, tức là a⋅d=b⋅c.
Ví dụ minh họa:
Xét cặp 7−3 và −219:
Ta có tích chéo thứ nhất: (−3)⋅(−21)=63.
Tích chéo thứ hai: 7⋅9=63.
Vì (−3)⋅(−21)=7⋅9=63 nên 7−3=−219.
Xét cặp 5−4 và 108:
Tích chéo thứ nhất: (−4)⋅10=−40.
Tích chéo thứ hai: 5⋅8=40.
Vì −40=40 nên 5−4=108.
1.3. Tính chất cơ bản của phân số
Phân số có hai tính chất nền tảng cho phép biến đổi linh hoạt mà không làm thay đổi giá trị:
Ghi nhớ
Hai tính chất cơ bản:
Tính chất nhân: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên m=0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho:ba=b⋅ma⋅m(m∈Z,m=0).
Tính chất chia: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung n của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho:ba=b:na:n(n∈ƯC(a,b)).
Quy tắc đổi dấu — Chuẩn mực đưa về mẫu dương:
Trong toán học, chúng ta luôn ưu tiên viết phân số dưới dạng mẫu số dương để thuận tiện cho việc so sánh, cộng trừ và biểu diễn trên trục số.
Áp dụng tính chất nhân với m=−1:
Rút gọn phân số: là thao tác chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung lớn hơn 1 (hoặc khác 1 và −1) của chúng để nhận được phân số đơn giản hơn nhưng có giá trị bằng phân số ban đầu.
Phân số tối giản: Phân số ba được gọi là tối giản nếu tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1, nghĩa là:
ƯCLN(∣a∣,∣b∣)=1.
Kỹ thuật rút gọn nhanh nhất chỉ trong 1 bước:
Để đưa ngay phân số ba về phân số tối giản có mẫu dương:
Vì 100=102=(−10)2 nên x=10 hoặc x=−10.
Vậy x∈{10;−10}.
Dạng 4: Rút gọn phân số về phân số tối giản có mẫu dương
Phương pháp giải:
Đưa dấu âm về tử số nếu mẫu âm: −ba=b−a.
Tìm ƯCLN(∣a∣,∣b∣).
Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất đó.
Với phân số chứa phép tính lũy thừa hoặc nhân tử: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử chung rồi triệt tiêu.
Ví dụ 6: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương:
a) 70−42.
b) −9054.
c) −108−48.
d) 24⋅1523⋅52−23⋅5.
Lời giải:
a) Ta có ƯCLN(42,70)=14. Chia cả tử và mẫu cho 14:
70−42=70:14(−42):14=5−3.
b) Đưa dấu âm lên tử: −9054=90−54.
Ta có ƯCLN(54,90)=18. Chia cả tử và mẫu cho 18:
90−54=90:18(−54):18=5−3.
c) Chia cả tử và mẫu cho −1 để đưa về số dương: −108−48=10848.
Ta có ƯCLN(48,108)=12. Chia cả tử và mẫu cho 12:
10848=108:1248:12=94.
d) Phân tích tử và mẫu thành tích các thừa số:
Tử số: 23⋅52−23⋅5=23⋅5⋅(5−1)=8⋅5⋅4=160.
Mẫu số: 24⋅15=16⋅15=240.
Rút gọn bằng cách triệt tiêu nhân tử chung:24⋅3⋅523⋅5⋅4=24⋅3⋅525⋅5=32.
Dạng 5: Bài toán thực tế — Thiết lập phân số phần/toàn thể và rút gọn
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định đại lượng "toàn thể" (làm mẫu số) và "bộ phận được xét" (làm tử số).
Bước 2: Đưa cả hai đại lượng về cùng một đơn vị đo lường.
Bước 3: Lập phân số Toàn thểBộ phận rồi rút gọn về phân số tối giản.
Ví dụ 7 (Thời gian): Một tiết học kéo dài 45 phút. Thầy giáo giảng bài mới trong 20 phút, thời gian còn lại dành cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập.
a) Thời gian giảng bài mới chiếm mấy phần của một tiết học?
b) Thời gian học sinh thảo luận nhóm chiếm mấy phần của một giờ (60 phút)?
Lời giải:
a) Toàn bộ tiết học là 45 phút. Thời gian giảng bài mới là 20 phút.
Phân số chỉ thời gian giảng bài mới so với một tiết học là:
4520=45:520:5=94.
Như vậy, thời gian giảng bài mới chiếm 94 tiết học.
b) Thời gian học sinh thảo luận nhóm là:
45−20=25 (phút).
Một giờ có 60 phút. Phân số chỉ thời gian thảo luận so với một giờ là:
6025=60:525:5=125.
Như vậy, thời gian thảo luận chiếm 125 giờ.
Ví dụ 8 (Kinh tế gia đình): Thu nhập hằng tháng của gia đình bác Hưng là 24000000 đồng. Trong tháng vừa qua, gia đình chi tiêu 9600000 đồng cho tiền ăn uống, 4800000 đồng cho tiền học phí của hai con, phần còn lại dành cho các chi phí khác và tiết kiệm.
a) Số tiền ăn uống chiếm bao nhiêu phần tổng thu nhập?
b) Số tiền dành cho chi phí khác và tiết kiệm chiếm bao nhiêu phần tổng thu nhập?
Lời giải:
a) Số tiền ăn uống chiếm số phần tổng thu nhập là:
240000009600000=24096=240:4896:48=52.
Như vậy, tiền ăn uống chiếm 52 tổng thu nhập.
b) Tổng số tiền ăn uống và học phí là:
9600000+4800000=14400000 (đồng).
Số tiền dành cho chi phí khác và tiết kiệm là:
24000000−14400000=9600000 (đồng).
Phần tiền tiết kiệm và chi phí khác chiếm số phần tổng thu nhập là:
240000009600000=52.
Như vậy, chi phí khác và tiết kiệm chiếm 52 tổng thu nhập.
3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Tìm số nguyên n để phân số nhận giá trị nguyên
Mẹo hay
Phương pháp cốt lõi:
Để phân số B(n)A(n) nhận giá trị nguyên với n∈Z:
Tách tử số theo mẫu số: A(n)=k⋅B(n)+r, trong đó r là một số nguyên không chứa n.
Khi đó: B(n)A(n)=k+B(n)r.
Để biểu thức nguyên thì B(n)r∈Z⟺B(n)∈Ư(r).
Lập bảng xét từng ước số nguyên của r để tìm n.
Bài toán HSG 1: Tìm tất cả các số nguyên n để phân số sau nhận giá trị nguyên:
P=n+13n+8.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định: n+1=0⟺n=−1.
Biến đổi tử số xuất hiện mẫu số n+1:
3n+8=3(n+1)−3+8=3(n+1)+5.
Do đó:
P=n+13(n+1)+5=n+13(n+1)+n+15=3+n+15.
Để P nhận giá trị nguyên thì n+15 phải là số nguyên, tức là n+1 là ước của 5:
n+1∈Ư(5)={1;−1;5;−5}.
Ta lập bảng giá trị:
n+1
1
−1
5
−5
n
0
−2
4
−6
Thỏa mãn ĐK?
Nhận
Nhận
Nhận
Nhận
Vậy các số nguyên n thỏa mãn yêu cầu là n∈{−6;−2;0;4}.
Chuyên đề 2: Chứng minh phân số tối giản với mọi số tự nhiên n
Mẹo hay
Phương pháp chứng minh phân số B(n)A(n) tối giản:
Gọi d=ƯCLN(A(n),B(n)) (d∈N∗).
Suy ra A(n)⋮d và B(n)⋮d.
Nhân hệ số thích hợp vào hai biểu thức rồi trừ đi để triệt tiêu biến n:
Tìm p,q sao cho p⋅A(n)−q⋅B(n)=C (C là hằng số nguyên).
Suy ra C⋮d⟹d∈Ư(C).
Nếu C=1 hoặc C=−1 thì d=1, kết luận phân số luôn tối giản.
Bài toán HSG 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, phân số sau luôn là phân số tối giản:
Q=5n+33n+2.
Lời giải chi tiết:
Gọi d=ƯCLN(3n+2,5n+3) với d∈N∗.
Theo định nghĩa ước chung lớn nhất, ta có:
⎩⎨⎧3n+2⋮d5n+3⋮d
Suy ra:
⎩⎨⎧5⋅(3n+2)⋮d3⋅(5n+3)⋮d⟹⎩⎨⎧15n+10⋮d15n+9⋮d
Do đó, hiệu của hai số cũng phải chia hết cho d:
(15n+10)−(15n+9)⋮d1⋮d.
Vì d∈N∗ và 1⋮d nên bắt buộc d=1.
Vì tử và mẫu có ước chung lớn nhất bằng 1 nên phân số Q=5n+33n+2 luôn là phân số tối giản với mọi số tự nhiên n. (Đpcm).
Chuyên đề 3: Bài toán tìm phân số khi thay đổi tử và mẫu
Bài toán HSG 3: Cho phân số 3823. Tìm số tự nhiên k sao cho khi thêm k vào cả tử số và mẫu số của phân số đã cho thì ta được một phân số mới bằng 43.
Lời giải chi tiết:
Khi thêm số tự nhiên k vào cả tử và mẫu, phân số mới là:
38+k23+k.
Theo đề bài, phân số mới bằng 43, do đó ta có đẳng thức:
38+k23+k=43.
Áp dụng quy tắc tích chéo:
4⋅(23+k)=3⋅(38+k)92+4k=114+3k
Chuyển vế đổi dấu:
4k−3k=114−92k=22.
Thử lại:38+2223+22=6045=43 (đúng hoàn toàn).
Vậy số tự nhiên cần tìm là k=22.
Chuyên đề 4: Tìm phân số tối giản thỏa mãn điều kiện lũy thừa / tích số
Bài toán HSG 4: Tìm phân số tối giản ba (a,b∈N∗,b=0), biết rằng phân số này có giá trị bằng 74 và tích của tử số và mẫu số là 700.
Lời giải chi tiết:
Vì phân số bằng 74 nên ta có thể biểu diễn a và b theo cùng một tham số k∈N∗:
a=4kvàb=7k.
Mặt khác, tích của tử số và mẫu số bằng 700:
a⋅b=700(4k)⋅(7k)=70028⋅k2=700k2=700:28=25.
Vì k∈N∗ nên k=5.
Từ đó ta tính được:
a=4⋅5=20;b=7⋅5=35.
Phân số cần tìm ban đầu có tử và mẫu là 20 và 35.
Đề bài yêu cầu tìm phân số tối giản, mà 3520 rút gọn chính là 74.
Vậy phân số tối giản cần tìm là 74.
Chuyên đề 5: Dãy phân số quy luật Fibonacci và tính nguyên tố cùng nhau
Bài toán HSG 5: Xét dãy các phân số sau:
u1=21;u2=32;u3=53;u4=85;u5=138;…
a) Hãy phát hiện quy luật và viết tiếp hai phân số kế tiếp u6 và u7.
b) Chứng minh rằng tất cả các phân số trong dãy trên đều là phân số tối giản.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát các số hạng của dãy:
Tử số của u1,u2,u3,u4,u5 lần lượt là: 1;2;3;5;8.
Mẫu số tương ứng là: 2;3;5;8;13.
Nhận xét: Mẫu số của phân số đứng trước chính là tử số của phân số liền sau. Đồng thời, mẫu số của mỗi phân số bằng tổng của tử số và mẫu số của phân số liền trước nó (hoặc dãy các số 1,2,3,5,8,13,… chính là dãy số Fibonacci bắt đầu từ F2=1,F3=2).
Cụ thể:
Phân số u6 có tử số là 13, mẫu số là 8+13=21, tức là u6=2113.
Phân số u7 có tử số là 21, mẫu số là 13+21=34, tức là u7=3421.
b) Ta chứng minh tổng quát: Nếu hai số liên tiếp trong dãy Fibonacci là Fn và Fn+1 thì phân số Fn+1Fn luôn tối giản.
Thật vậy, giả sử d=ƯCLN(Fn,Fn+1).
Vì theo quy luật hình thành dãy Fibonacci: Fn+1=Fn+Fn−1⟹Fn−1=Fn+1−Fn.
Do Fn+1⋮d và Fn⋮d nên hiệu của chúng cũng chia hết cho d:
Fn−1⋮d.
Lặp lại liên tiếp quá trình này lùi về đầu dãy, ta suy ra:
d chia hết cho F2 và F1.
Mà F1=1, do đó 1⋮d⟹d=1.
Vì ƯCLN(Fn,Fn+1)=1 nên mọi phân số trong dãy đều là phân số tối giản.
4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài
5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết
Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu
Bài 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào là phân số? Chỉ rõ tử số và mẫu số của mỗi phân số:
−138;0−5;−90;73,8;−17−11;115.
Bài 2: Viết các số nguyên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1:
18;−25;0;−1;2026.
Bài 3: Kiểm tra xem mỗi cặp phân số sau có bằng nhau hay không bằng quy tắc tích chéo:
a) 85 và 3220.
b) 7−3 và −219.
c) 11−6 và 3318.
d) −10−8 và 1512.
Bài 4: Đưa các phân số sau về dạng phân số có mẫu dương:
−73;−11−5;−2514;−4−1.
Phần 2: Mức độ Vận dụng
Bài 5: Tìm số nguyên x, biết:
a) 8x=24−15.
b) x12=27−18.
c) 20x−3=5−2.
d) x−14=9x−1.
Bài 6: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương:
a) 105−45.
b) −12072.
c) −84−56.
d) 34⋅1433⋅72−33⋅7.
Bài 7: Đổi các đại lượng sau ra đơn vị giờ dưới dạng phân số tối giản:
a) 15 phút.
b) 36 phút.
c) 48 phút.
d) 1 giờ 20 phút.
Bài 8: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng 15 m. Người ta dành 90 m2 để xây nhà, phần diện tích còn lại làm sân vườn trồng cây.
a) Diện tích làm nhà chiếm mấy phần tổng diện tích mảnh đất?
b) Diện tích làm sân vườn chiếm mấy phần tổng diện tích mảnh đất?
Phần 3: Mức độ Vận dụng cao & Học sinh giỏi
Bài 9: Cho biểu thức B=n−2n+7 với n∈Z.
a) Tìm điều kiện của n để B là một phân số.
b) Tìm các số nguyên n để B nhận giá trị nguyên.
Bài 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, phân số sau luôn là phân số tối giản:
P=3n+72n+5.
Bài 11: Cho phân số 3517. Tìm số nguyên m sao cho khi lấy tử số trừ đi m và mẫu số cộng thêm m thì được một phân số mới có giá trị bằng 31.
Bài 12: Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn đẳng thức:
3x−y1=61.
Lời giải chi tiết phiếu bài tập tự luyện
Lời giải Bài 1:
Các cách viết là phân số:
−138: tử số 8, mẫu số −13.
−90: tử số 0, mẫu số −9.
−17−11: tử số −11, mẫu số −17.
115: tử số 15, mẫu số 1.
Các cách viết không phải phân số:
0−5 vì mẫu số bằng 0.
73,8 vì tử số 3,8 không phải là số nguyên.
Lời giải Bài 2:
18=118;−25=1−25;0=10;−1=1−1;2026=12026.
Lời giải Bài 3:
a) 5⋅32=160=8⋅20⟹85=3220.
b) (−3)⋅(−21)=63=7⋅9⟹7−3=−219.
c) (−6)⋅33=−198 còn 11⋅18=198=−198⟹11−6=3318.
d) (−8)⋅15=−120 và (−10)⋅12=−120⟹−10−8=1512.
Lời giải Bài 4:
−73=7−3;−11−5=115;−2514=25−14;−4−1=41.
Lời giải Bài 5:
a) x⋅24=8⋅(−15)=−120⟹x=−120:24=−5.
b) x⋅(−18)=12⋅27=324⟹x=324:(−18)=−18.
c) ⟹(x−3)⋅5=20⋅(−2)=−40x−3=−40:5=−8⟹x=−8+3=−5.
d) Điều kiện x=1.(x−1)⋅(x−1)=4⋅9⟹(x−1)2=36.
Trường hợp 1: x−1=6⟹x=7.
Trường hợp 2: x−1=−6⟹x=−5.
Vậy x∈{7;−5}.
Lời giải Bài 6:
a) ⟹ƯCLN(45,105)=15105−45=105:15−45:15=7−3.
b) −12072=120−72. Ta có ⟹ƯCLN(72,120)=24120:24−72:24=5−3.
c) −84−56=8456. Ta có ƯCLN(56,84)=28⟹84:2856:28=32.
d) Tử số: 33⋅7⋅(7−1)=27⋅7⋅6=1134.
Mẫu số: 34⋅14=81⋅14=1134.
Vậy 34⋅1433⋅7⋅6=33⋅3⋅2⋅733⋅7⋅6=66=1.
Lời giải Bài 7:
a) 15 phút =6015=41 giờ.
b) 36 phút =6036=53 giờ.
c) 48 phút =6048=54 giờ.
d) 1 giờ 20 phút =80 phút =6080=34 giờ.
Lời giải Bài 8:
Tổng diện tích mảnh đất là:
S=24⋅15=360 m2.
a) Diện tích làm nhà chiếm số phần tổng diện tích là:
36090=360:9090:90=41.
b) Diện tích làm sân vườn là:
360−90=270 m2.
Diện tích sân vườn chiếm số phần tổng diện tích là:
360270=360:90270:90=43.
Lời giải Bài 9:
a) Để B là phân số thì n−2=0⟺n=2.
b) Ta biến đổi:
B=n−2n+7=n−2(n−2)+9=1+n−29.
Để B nhận giá trị nguyên thì n−2∈Ư(9)={1;−1;3;−3;9;−9}.
Ta lập bảng:
n−2
1
−1
3
−3
9
−9
n
3
1
5
−1
11
−7
Tất cả các giá trị trên đều khác 2 nên đều thỏa mãn.
Vậy n∈{−7;−1;1;3;5;11}.
Vì d∈N∗ nên d=1.
Vậy phân số P=3n+72n+5 luôn là phân số tối giản với mọi n∈N.
Lời giải Bài 11:
Theo bài ra, ta có đẳng thức:
35+m17−m=31.
Điều kiện: m=−35.
Áp dụng quy tắc tích chéo:
3⋅(17−m)=1⋅(35+m)51−3m=35+m51−35=3m+m16=4mm=4.
Thử lại:35+417−4=3913=31 (đúng).
Vậy số nguyên m=4.
Lời giải Bài 12:
Biến đổi phương trình ban đầu:
⟺3x−y1=613x−61=y1⟺62x−1=y1.
Áp dụng tích chéo:
(2x−1)⋅y=6.
Vì x,y∈Z nên 2x−1 và y là các ước số của 6.
Đặc biệt, 2x−1 luôn là một số nguyên lẻ.
Các ước số lẻ của 6 là: {1;−1;3;−3}.
Ta xét từng trường hợp:
2x−1=1⟹2x=2⟹x=1. Khi đó y=6:1=6.
2x−1=−1⟹2x=0⟹x=0. Khi đó y=6:(−1)=−6.
2x−1=3⟹2x=4⟹x=2. Khi đó y=6:3=2.
2x−1=−3⟹2x=−2⟹x=−1. Khi đó y=6:(−3)=−2.
Vậy các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn là:
(1;6),(0;−6),(2;2),(−1;−2).
6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)
Đề A (Thời gian: 15 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)Câu 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào là phân số?
A. 07
B. 9−4
C. 52,3
D. 25
Câu 2: Cho 6x=15−10. Giá trị của số nguyên x là:
A. −4
B. 4
C. −5
D. 6
Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 3 (3 điểm): Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương:
a) 36−24
b) −6035
Câu 4 (3 điểm): Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 24 bạn học sinh nữ.
a) Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần của cả lớp?
b) Số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần của cả lớp?
Đáp án và Biểu điểm Đề A
Câu 1 (2 điểm): Chọn B (vì tử và mẫu là số nguyên, mẫu khác 0).
Câu 2 (2 điểm): Chọn A (vì x⋅15=6⋅(−10)=−60⟹x=−4).
Câu 3 (3 điểm):
a) ⟹ƯCLN(24,36)=1236−24=36:12−24:12=3−2. (1,5 điểm)
b) −6035=60−35.ƯCLN(35,60)=5⟹60:5−35:5=12−7. (1,5 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
a) Số bạn nữ chiếm: 4024=40:824:8=53 (học sinh cả lớp). (1,5 điểm)
b) Số bạn nam là: 40−24=16 bạn.
Số bạn nam chiếm: 4016=40:816:8=52 (học sinh cả lớp). (1,5 điểm)
Đề B (Thời gian: 15 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)Câu 1: Cặp phân số nào sau đây bằng nhau?
A. 3−2 và 96
B. −85 và 24−15
C. −7−4 và 14−8
D. 43 và 54
Câu 2: Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
A. 96
B. 20−12
C. 16−7
D. 2115
Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 3 (3 điểm): Tìm số nguyên x, biết:
a) 14x=21−9
b) 6x+1=15−10
Câu 4 (3 điểm): Tìm số nguyên n để phân số A=n−35 nhận giá trị nguyên.
Đáp án và Biểu điểm Đề B
Câu 1 (2 điểm): Chọn B (vì tích chéo 5⋅24=120 và (−8)⋅(−15)=120).
Câu 2 (2 điểm): Chọn C (vì ƯCLN(7,16)=1).
Câu 3 (3 điểm):
a) x⋅21=14⋅(−9)=−126⟹x=−126:21=−6. (1,5 điểm)
b) ⟹(x+1)⋅15=6⋅(−10)=−60x+1=−60:15=−4⟹x=−5. (1,5 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
Điều kiện: n=3. (0,5 điểm)
Để A nhận giá trị nguyên thì n−3∈Ư(5)={1;−1;5;−5}. (1,0 điểm)
n−3=1⟹n=4
n−3=−1⟹n=2
n−3=5⟹n=8
n−3=−5⟹n=−2
Vậy n∈{−2;2;4;8}. (1,5 điểm)
7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Bí quyết ghi nhớ
Lưu ý / Cảnh báo
Các cạm bẫy chết người cần tránh:
Quên điều kiện mẫu khác 0: Rất nhiều bạn viết 0a hoặc quên đặt điều kiện cho biểu thức chứa biến ở mẫu mẫu phải khác 0. Hãy nhớ: Không bao giờ có phép chia cho số 0!
Sai dấu khi thực hiện quy tắc tích chéo: Khi tính tích của các số nguyên âm, cần nhớ rõ quy tắc dấu: (−a)⋅(−b)=a⋅b và (−a)⋅b=−(a⋅b). Quên dấu âm ở một vế sẽ làm kết quả sai lệch hoàn toàn.
Chỉ nhân/chia một trong hai đại lượng: Khi mở rộng hay rút gọn phân số, bắt buộc phải nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu cho cùng một số. Nhân tử mà quên nhân mẫu sẽ làm giá trị phân số bị thay đổi.
Để mẫu âm ở kết quả cuối cùng: Dù phân số có mẫu âm vẫn là phân số hợp lệ, nhưng trong quy ước trình bày chuẩn của sách giáo khoa và các kỳ thi, các em luôn phải chuyển dấu âm lên tử số (hoặc đặt phía trước dấu gạch ngang phân số).
Mẹo hay
Thần chú ghi nhớ:"Tử trên mẫu dưới đàng hoàng,Mẫu luôn khác số không tròn chớ quên!Muốn xem bằng hoặc lớn hèn,Nhân chéo hai tích, ta liền biết ngay!Rút gọn thì nhớ chia tay,Cả tử lẫn mẫu cho thầy ước chung!"
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.