← Trở về thư viện

Bài 23: Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 23 Mở rộng khái niệm phân số và phân số bằng nhau: định nghĩa với tử mẫu nguyên, quy tắc tích chéo, tính chất cơ bản, quy tắc đổi dấu mẫu dương, rút gọn phân số tối giản và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết33 mục

Bài 23. Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau

Ở bậc Tiểu học, chúng ta đã từng làm quen với phân số qua những hình ảnh rất trực quan: một chiếc bánh pizza chia làm 44 phần bằng nhau lấy 33 phần ta được phân số 34\dfrac{3}{4}, hay một thanh sô-cô-la chia 66 phần lấy 55 phần ta được 56.\dfrac{5}{6}. Trong các phân số đó, tử số và mẫu số đều là các số tự nhiên (với mẫu số khác 00).

Tuy nhiên, khi bước vào lớp 6, thế giới số của chúng ta đã mở rộng vượt bậc với sự xuất hiện của tập hợp số nguyên Z\mathbb{Z} bao gồm cả số 00 và các số nguyên âm (như −1;−2;−15;…-1; -2; -15; \dots). Vậy nếu một khoản nợ 1212 triệu đồng được chia đều cho 44 người cùng gánh, mỗi người chịu bao nhiêu? Đó là (−12):4=−124=−3(-12) : 4 = \dfrac{-12}{4} = -3 triệu đồng! Phân số có tử số là số nguyên âm xuất hiện tự nhiên như thế.

Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng trọn vẹn khái niệm phân số lên tập số nguyên, làm chủ quy tắc tích chéo để nhận biết hai phân số bằng nhau, nắm vững tính chất cơ bản để rút gọn phân số và tự tin giải quyết toàn bộ các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao học sinh giỏi với số liệu độc bản 100%.100\%.


Khởi động — Kết nối tri thức (5–7 phút)

Hãy cùng suy ngẫm và trả lời nhanh 4 câu hỏi khởi động sau đây:

Câu 1 (Hình học & Tỉ số): Một dải ruy-băng dài 1 m1\text{ m} được chia thành 88 đoạn bằng nhau. Bạn Mai cắt lấy 55 đoạn để thắt nơ. Phân số chỉ phần ruy-băng bạn Mai đã lấy là bao nhiêu? Trả lời: Ta lấy 55 phần trong tổng số 88 phần bằng nhau, ứng với phân số 58.\dfrac{5}{8}.

Câu 2 (Thực tế số âm): Tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 45 m45\text{ m} dưới mực nước biển (được biểu diễn bằng số nguyên −45-45). Nếu tàu chia hành trình nổi lên mặt nước làm 33 chặng bằng nhau, mỗi chặng tàu dịch chuyển một khoảng bao nhiêu? Trả lời: Khoảng dịch chuyển mỗi chặng là (−45):3=−453=−15 m.(-45) : 3 = \dfrac{-45}{3} = -15\text{ m}. Biểu thức −453\dfrac{-45}{3} chính là một phân số có tử số âm!

Câu 3 (Biểu diễn số nguyên): Các số nguyên 7;−9;07; -9; 0 có thể viết dưới dạng phân số có mẫu bằng 11 được không? Trả lời: Hoàn toàn được: 7=71;7 = \dfrac{7}{1}; −9=−91;-9 = \dfrac{-9}{1}; 0=01.0 = \dfrac{0}{1}.

Câu 4 (Nhận biết hai phân số bằng nhau): Hai phân số 23\dfrac{2}{3} và 69\dfrac{6}{9} có biểu diễn cùng một lượng giá trị không? Vì sao? Trả lời: Có, vì nếu ta chia một đoạn thẳng làm 33 phần lấy 22 phần, cũng chính bằng việc chia đoạn thẳng đó làm 99 phần nhỏ rồi lấy 66 phần nhỏ (2×3=62 \times 3 = 6 và 3×3=93 \times 3 = 9).


1. Lý thuyết trọng tâm

1.1. Mở rộng khái niệm phân số

Ghi nhớ

Định nghĩa phân số: Người ta gọi ab\dfrac{a}{b} với a,b∈Za, b \in \mathbb{Z} và b≠0b \neq 0 là một phân số, trong đó:

  • aa được gọi là tử số (hay gọi tắt là tử).
  • bb được gọi là mẫu số (hay gọi tắt là mẫu).

Điểm mở rộng cốt lõi so với Tiểu học:

  1. Tử số aa và mẫu số bb hiện nay là các số nguyên (có thể mang dấu âm hoặc bằng 00).
  2. Điều kiện bắt buộc duy nhất: Mẫu số bb luôn luôn phải khác 00 (b≠0b \neq 0). Phép chia cho 00 không có nghĩa, nên biểu thức có mẫu bằng 00 không bao giờ là một phân số.
  3. Mọi số nguyên aa đều có thể coi là một phân số với mẫu số bằng 11:a=a1(a∈Z).a = \dfrac{a}{1} \quad (a \in \mathbb{Z}).

Bảng nhận diện phân số và cách viết không phải phân số:

Cách viết Có phải phân số? Giải thích chi tiết
−58\dfrac{-5}{8} Có Tử số là −5∈Z,-5 \in \mathbb{Z}, mẫu số là 8∈Z8 \in \mathbb{Z} và 8≠0.8 \neq 0.
4−11\dfrac{4}{-11} Có Tử số là 4∈Z,4 \in \mathbb{Z}, mẫu số là −11∈Z-11 \in \mathbb{Z} và −11≠0.-11 \neq 0.
0−7\dfrac{0}{-7} Có Tử số là 0∈Z,0 \in \mathbb{Z}, mẫu số là −7≠0-7 \neq 0 (giá trị phân số bằng 00).
−13−6\dfrac{-13}{-6} Có Cả tử và mẫu đều là số nguyên âm, mẫu khác 0.0.
90\dfrac{9}{0} Không Mẫu số bằng 00 (vi phạm điều kiện xác định).
2,57\dfrac{2{,}5}{7} Không Tử số 2,5∉Z2{,}5 \notin \mathbb{Z} (đây là số thập phân, không phải số nguyên).
35\dfrac{\sqrt{3}}{5} Không Tử số không phải là số nguyên.

1.2. Hai phân số bằng nhau và Quy tắc tích chéo

Làm thế nào để biết hai phân số bất kỳ ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} có bằng nhau hay không mà không cần vẽ hình hay tính ra số thập phân? Hãy sử dụng vũ khí lợi hại nhất: Quy tắc tích chéo!

Quan trọng

Quy tắc hai phân số bằng nhau: Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} được gọi là bằng nhau nếu:

ab=cd  ⟺  a⋅d=b⋅c.\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} \iff a \cdot d = b \cdot c.

(Tích của tử phân số này nhân mẫu phân số kia bằng tích của mẫu phân số này nhân tử phân số kia).

Vì sao quy tắc này luôn đúng? Khi ta quy đồng mẫu số hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} về mẫu chung b⋅db \cdot d:

ab=a⋅db⋅dvaˋcd=c⋅bd⋅b=b⋅cb⋅d.\dfrac{a}{b} = \dfrac{a \cdot d}{b \cdot d} \quad \text{và} \quad \dfrac{c}{d} = \dfrac{c \cdot b}{d \cdot b} = \dfrac{b \cdot c}{b \cdot d}.

Hai phân số có cùng mẫu số b⋅db \cdot d muốn bằng nhau thì hai tử số phải bằng nhau, tức là a⋅d=b⋅c.a \cdot d = b \cdot c.

Ví dụ minh họa:

  • Xét cặp −37\dfrac{-3}{7} và 9−21\dfrac{9}{-21}: Ta có tích chéo thứ nhất: (−3)⋅(−21)=63.(-3) \cdot (-21) = 63. Tích chéo thứ hai: 7⋅9=63.7 \cdot 9 = 63. Vì (−3)⋅(−21)=7⋅9=63(-3) \cdot (-21) = 7 \cdot 9 = 63 nên −37=9−21.\dfrac{-3}{7} = \dfrac{9}{-21}.
  • Xét cặp −45\dfrac{-4}{5} và 810\dfrac{8}{10}: Tích chéo thứ nhất: (−4)⋅10=−40.(-4) \cdot 10 = -40. Tích chéo thứ hai: 5⋅8=40.5 \cdot 8 = 40. Vì −40≠40-40 \neq 40 nên −45≠810.\dfrac{-4}{5} \neq \dfrac{8}{10}.

1.3. Tính chất cơ bản của phân số

Phân số có hai tính chất nền tảng cho phép biến đổi linh hoạt mà không làm thay đổi giá trị:

Ghi nhớ

Hai tính chất cơ bản:

  1. Tính chất nhân: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên m≠0m \neq 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho:ab=a⋅mb⋅m(m∈Z,m≠0).\dfrac{a}{b} = \dfrac{a \cdot m}{b \cdot m} \quad (m \in \mathbb{Z}, m \neq 0).
  2. Tính chất chia: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung nn của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho:ab=a:nb:n(n∈ƯC(a,b)).\dfrac{a}{b} = \dfrac{a : n}{b : n} \quad (n \in \text{ƯC}(a, b)).

Quy tắc đổi dấu — Chuẩn mực đưa về mẫu dương: Trong toán học, chúng ta luôn ưu tiên viết phân số dưới dạng mẫu số dương để thuận tiện cho việc so sánh, cộng trừ và biểu diễn trên trục số. Áp dụng tính chất nhân với m=−1m = -1:

a−b=a⋅(−1)(−b)⋅(−1)=−ab;−a−b=(−a)⋅(−1)(−b)⋅(−1)=ab.\dfrac{a}{-b} = \dfrac{a \cdot (-1)}{(-b) \cdot (-1)} = \dfrac{-a}{b}; \qquad \dfrac{-a}{-b} = \dfrac{(-a) \cdot (-1)}{(-b) \cdot (-1)} = \dfrac{a}{b}.

Ví dụ:

  • 5−9=−59.\dfrac{5}{-9} = \dfrac{-5}{9}.
  • −7−12=712.\dfrac{-7}{-12} = \dfrac{7}{12}.
  • −23=−23=2−3.-\dfrac{2}{3} = \dfrac{-2}{3} = \dfrac{2}{-3}.

1.4. Rút gọn phân số và Phân số tối giản

Mẹo hay

Rút gọn phân số: là thao tác chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung lớn hơn 11 (hoặc khác 11 và −1-1) của chúng để nhận được phân số đơn giản hơn nhưng có giá trị bằng phân số ban đầu.

Phân số tối giản: Phân số ab\dfrac{a}{b} được gọi là tối giản nếu tử và mẫu chỉ có ước chung là 11 và −1,-1, nghĩa là:

ƯCLN(∣a∣,∣b∣)=1.\text{ƯCLN}(|a|, |b|) = 1.

Kỹ thuật rút gọn nhanh nhất chỉ trong 1 bước: Để đưa ngay phân số ab\dfrac{a}{b} về phân số tối giản có mẫu dương:

  1. Đưa dấu âm lên tử số nếu mẫu âm.
  2. Tìm ƯCLN(∣a∣,∣b∣).\text{ƯCLN}(|a|, |b|).
  3. Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\text{ƯCLN} vừa tìm được.

Ví dụ: Rút gọn phân số 36−84\dfrac{36}{-84}:

  • Bước 1: Đưa về mẫu dương: 36−84=−3684.\dfrac{36}{-84} = \dfrac{-36}{84}.
  • Bước 2: Tìm ƯCLN(36,84)\text{ƯCLN}(36, 84): 36=22⋅32;36 = 2^2 \cdot 3^2; 84=22⋅3⋅7  ⟹  ƯCLN(36,84)=22⋅3=12.84 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7 \implies \text{ƯCLN}(36, 84) = 2^2 \cdot 3 = 12.
  • Bước 3: Chia cả tử và mẫu cho 1212:−3684=(−36):1284:12=−37.\dfrac{-36}{84} = \dfrac{(-36) : 12}{84 : 12} = \dfrac{-3}{7}.Phân số −37\dfrac{-3}{7} là phân số tối giản.

1.5. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức Bài 23

Dưới đây là sơ đồ cấu trúc toàn bộ nội dung Bài 23 giúp các em nắm trọn mạch logic:

CẤU TRÚC BÀI HỌC: MỞ RỘNG PHÂN SỐ & PHÂN SỐ BẰNG NHAU

1. Khái niệm phân số

• Dạng tổng quát: ab\dfrac{a}{b} với a,b∈Za, b \in \mathbb{Z}
• Điều kiện sống còn: b≠0b \neq 0
• Mọi số nguyên: a=a1a = \dfrac{a}{1}

2. Hai phân số bằng nhau

• Quy tắc tích chéo:
ab=cd  ⟺  a⋅d=b⋅c\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} \iff a \cdot d = b \cdot c
• Ứng dụng: Kiểm tra bằng nhau, tìm ẩn số xx

3. Tính chất cơ bản

• Nhân cùng số m≠0m \neq 0: ab=a⋅mb⋅m\dfrac{a}{b} = \dfrac{a \cdot m}{b \cdot m}
• Chia cùng ước nn: ab=a:nb:n\dfrac{a}{b} = \dfrac{a : n}{b : n}
• Đổi dấu mẫu âm: a−b=−ab\dfrac{a}{-b} = \dfrac{-a}{b}

4. Rút gọn phân số

• Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(∣a∣,∣b∣)\text{ƯCLN}(|a|, |b|)
• Đạt phân số tối giản khi tử và mẫu nguyên tố cùng nhau
• Luôn để mẫu dương


2. Các dạng toán thường gặp và phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết phân số — Điều kiện để một biểu thức là phân số

Phương pháp giải:

  1. Một biểu thức AB\dfrac{A}{B} là phân số khi và chỉ khi cả tử số AA và mẫu số BB đều là các số nguyên và mẫu số BB khác 00 (B≠0B \neq 0).
  2. Với bài toán chứa biến nn: Tìm n∈Zn \in \mathbb{Z} để mẫu số khác 00 (tức giải điều kiện B(n)≠0B(n) \neq 0).

Ví dụ 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?

−715;011;−80;4,2−9;16−5;−3−4.\dfrac{-7}{15}; \quad \dfrac{0}{11}; \quad \dfrac{-8}{0}; \quad \dfrac{4{,}2}{-9}; \quad \dfrac{16}{-5}; \quad \dfrac{-3}{-4}.

Lời giải:

  • −715\dfrac{-7}{15} là phân số vì −7∈Z,-7 \in \mathbb{Z}, 15∈Z15 \in \mathbb{Z} và 15≠0.15 \neq 0.
  • 011\dfrac{0}{11} là phân số vì 0∈Z,0 \in \mathbb{Z}, 11∈Z11 \in \mathbb{Z} và 11≠0.11 \neq 0.
  • −80\dfrac{-8}{0} không phải là phân số vì mẫu số bằng 0.0.
  • 4,2−9\dfrac{4{,}2}{-9} không phải là phân số vì tử số 4,24{,}2 không phải số nguyên.
  • 16−5\dfrac{16}{-5} là phân số vì 16∈Z,16 \in \mathbb{Z}, −5∈Z-5 \in \mathbb{Z} và −5≠0.-5 \neq 0.
  • −3−4\dfrac{-3}{-4} là phân số vì −3,−4∈Z-3, -4 \in \mathbb{Z} và −4≠0.-4 \neq 0.

Ví dụ 2: Cho biểu thức A=7n−3A = \dfrac{7}{n - 3} với n∈Z.n \in \mathbb{Z}. a) Tìm điều kiện của số nguyên nn để AA là một phân số. b) Tính giá trị của AA khi n=10;n = 10; n=−4;n = -4; n=3.n = 3.

Lời giải: a) Để biểu thức A=7n−3A = \dfrac{7}{n - 3} là một phân số thì mẫu số phải khác 00:

n−3≠0  ⟺  n≠3.n - 3 \neq 0 \iff n \neq 3.

Vậy với mọi số nguyên n≠3n \neq 3 thì AA là một phân số.

b) Thay các giá trị của nn:

  • Với n=10n = 10: Mẫu số là 10−3=7≠0,10 - 3 = 7 \neq 0, ta có A=77=1.A = \dfrac{7}{7} = 1.
  • Với n=−4n = -4: Mẫu số là −4−3=−7≠0,-4 - 3 = -7 \neq 0, ta có A=7−7=−1.A = \dfrac{7}{-7} = -1.
  • Với n=3n = 3: Mẫu số bằng 3−3=0,3 - 3 = 0, do đó tại n=3n = 3 biểu thức AA không xác định (không có giá trị).

Dạng 2: Kiểm tra hai phân số bằng nhau — Lập phân số bằng nhau

Phương pháp giải:

  1. Để kiểm tra ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} có bằng nhau không:
    • Tính tích a⋅da \cdot d và tích b⋅c.b \cdot c.
    • Nếu a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c thì ab=cd.\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}.
    • Nếu a⋅d≠b⋅ca \cdot d \neq b \cdot c thì ab≠cd.\dfrac{a}{b} \neq \dfrac{c}{d}.
  2. Từ đẳng thức tích a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c (a,b,c,d≠0a, b, c, d \neq 0), ta có thể lập được 44 cặp phân số bằng nhau:ab=cd;ac=bd;db=ca;dc=ba.\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}; \qquad \dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d}; \qquad \dfrac{d}{b} = \dfrac{c}{a}; \qquad \dfrac{d}{c} = \dfrac{b}{a}.

Ví dụ 3: Các cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao? a) −49\dfrac{-4}{9} và 12−27.\dfrac{12}{-27}. b) −58\dfrac{-5}{8} và 1524.\dfrac{15}{24}. c) −7−10\dfrac{-7}{-10} và 2130.\dfrac{21}{30}.

Lời giải: a) Xét tích chéo: (−4)⋅(−27)=108;(-4) \cdot (-27) = 108; 9⋅12=108.9 \cdot 12 = 108. Vì (−4)⋅(−27)=9⋅12=108(-4) \cdot (-27) = 9 \cdot 12 = 108 nên −49=12−27.\dfrac{-4}{9} = \dfrac{12}{-27}.

b) Xét tích chéo: (−5)⋅24=−120;(-5) \cdot 24 = -120; 8⋅15=120.8 \cdot 15 = 120. Vì −120≠120-120 \neq 120 nên −58≠1524.\dfrac{-5}{8} \neq \dfrac{15}{24}.

c) Xét tích chéo: (−7)⋅30=−210;(-7) \cdot 30 = -210; (−10)⋅21=−210.(-10) \cdot 21 = -210. Vì (−7)⋅30=(−10)⋅21=−210(-7) \cdot 30 = (-10) \cdot 21 = -210 nên −7−10=2130.\dfrac{-7}{-10} = \dfrac{21}{30}.


Ví dụ 4: Từ đẳng thức (−6)⋅20=15⋅(−8)(-6) \cdot 20 = 15 \cdot (-8) (cùng bằng −120-120), hãy viết ra 44 cặp phân số bằng nhau.

Lời giải: Bốn cặp phân số bằng nhau được tạo thành là:

  1. −615=−820.\dfrac{-6}{15} = \dfrac{-8}{20}.
  2. −6−8=1520.\dfrac{-6}{-8} = \dfrac{15}{20}.
  3. 2015=−8−6.\dfrac{20}{15} = \dfrac{-8}{-6}.
  4. 20−8=15−6.\dfrac{20}{-8} = \dfrac{15}{-6}.

Dạng 3: Tìm số nguyên xx chưa biết trong đẳng thức phân số

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng quy tắc tích chéo: ab=cd  ⟹  a⋅d=b⋅c.\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} \implies a \cdot d = b \cdot c.
  2. Tìm thừa số chưa biết: x=b⋅cax = \dfrac{b \cdot c}{a} hoặc giải phương trình bậc nhất tìm x.x.
  3. Lưu ý nhân chia số nguyên đúng dấu. Nếu xuất hiện x2=k2x^2 = k^2 thì x=kx = k hoặc x=−k.x = -k.

Ví dụ 5: Tìm số nguyên x,x, biết: a) x15=−820.\dfrac{x}{15} = \dfrac{-8}{20}. b) −14x=21−6.\dfrac{-14}{x} = \dfrac{21}{-6}. c) x−218=−530.\dfrac{x - 2}{18} = \dfrac{-5}{30}. d) x4=25x.\dfrac{x}{4} = \dfrac{25}{x}.

Lời giải: a) Áp dụng quy tắc tích chéo:

x⋅20=15⋅(−8)x \cdot 20 = 15 \cdot (-8)x⋅20=−120x \cdot 20 = -120x=(−120):20=−6.x = (-120) : 20 = -6.

Vậy x=−6.x = -6.

b) Điều kiện: x≠0.x \neq 0. Áp dụng quy tắc tích chéo:

x⋅21=(−14)⋅(−6)x \cdot 21 = (-14) \cdot (-6)x⋅21=84x \cdot 21 = 84x=84:21=4.x = 84 : 21 = 4.

Vậy x=4.x = 4.

c) Áp dụng quy tắc tích chéo:

(x−2)⋅30=18⋅(−5)(x - 2) \cdot 30 = 18 \cdot (-5)(x−2)⋅30=−90(x - 2) \cdot 30 = -90x−2=(−90):30x - 2 = (-90) : 30x−2=−3x - 2 = -3x=−3+2=−1.x = -3 + 2 = -1.

Vậy x=−1.x = -1.

d) Điều kiện: x≠0.x \neq 0. Áp dụng tích chéo:

x⋅x=4⋅25x \cdot x = 4 \cdot 25x2=100.x^2 = 100.

Vì 100=102=(−10)2100 = 10^2 = (-10)^2 nên x=10x = 10 hoặc x=−10.x = -10. Vậy x∈{10;−10}.x \in \{10; -10\}.


Dạng 4: Rút gọn phân số về phân số tối giản có mẫu dương

Phương pháp giải:

  1. Đưa dấu âm về tử số nếu mẫu âm: a−b=−ab.\dfrac{a}{-b} = \dfrac{-a}{b}.
  2. Tìm ƯCLN(∣a∣,∣b∣).\text{ƯCLN}(|a|, |b|).
  3. Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất đó.
  4. Với phân số chứa phép tính lũy thừa hoặc nhân tử: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử chung rồi triệt tiêu.

Ví dụ 6: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương: a) −4270.\dfrac{-42}{70}. b) 54−90.\dfrac{54}{-90}. c) −48−108.\dfrac{-48}{-108}. d) 23⋅52−23⋅524⋅15.\dfrac{2^3 \cdot 5^2 - 2^3 \cdot 5}{2^4 \cdot 15}.

Lời giải: a) Ta có ƯCLN(42,70)=14.\text{ƯCLN}(42, 70) = 14. Chia cả tử và mẫu cho 1414:

−4270=(−42):1470:14=−35.\dfrac{-42}{70} = \dfrac{(-42) : 14}{70 : 14} = \dfrac{-3}{5}.

b) Đưa dấu âm lên tử: 54−90=−5490.\dfrac{54}{-90} = \dfrac{-54}{90}. Ta có ƯCLN(54,90)=18.\text{ƯCLN}(54, 90) = 18. Chia cả tử và mẫu cho 1818:

−5490=(−54):1890:18=−35.\dfrac{-54}{90} = \dfrac{(-54) : 18}{90 : 18} = \dfrac{-3}{5}.

c) Chia cả tử và mẫu cho −1-1 để đưa về số dương: −48−108=48108.\dfrac{-48}{-108} = \dfrac{48}{108}. Ta có ƯCLN(48,108)=12.\text{ƯCLN}(48, 108) = 12. Chia cả tử và mẫu cho 1212:

48108=48:12108:12=49.\dfrac{48}{108} = \dfrac{48 : 12}{108 : 12} = \dfrac{4}{9}.

d) Phân tích tử và mẫu thành tích các thừa số:

  • Tử số: 23⋅52−23⋅5=23⋅5⋅(5−1)=8⋅5⋅4=160.2^3 \cdot 5^2 - 2^3 \cdot 5 = 2^3 \cdot 5 \cdot (5 - 1) = 8 \cdot 5 \cdot 4 = 160.
  • Mẫu số: 24⋅15=16⋅15=240.2^4 \cdot 15 = 16 \cdot 15 = 240. Rút gọn bằng cách triệt tiêu nhân tử chung:23⋅5⋅424⋅3⋅5=25⋅524⋅3⋅5=23.\dfrac{2^3 \cdot 5 \cdot 4}{2^4 \cdot 3 \cdot 5} = \dfrac{2^5 \cdot 5}{2^4 \cdot 3 \cdot 5} = \dfrac{2}{3}.

Dạng 5: Bài toán thực tế — Thiết lập phân số phần/toàn thể và rút gọn

Phương pháp giải:

  1. Bước 1: Xác định đại lượng "toàn thể" (làm mẫu số) và "bộ phận được xét" (làm tử số).
  2. Bước 2: Đưa cả hai đại lượng về cùng một đơn vị đo lường.
  3. Bước 3: Lập phân số Bộ phậnToaˋn thể\dfrac{\text{Bộ phận}}{\text{Toàn thể}} rồi rút gọn về phân số tối giản.

Ví dụ 7 (Thời gian): Một tiết học kéo dài 4545 phút. Thầy giáo giảng bài mới trong 2020 phút, thời gian còn lại dành cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập. a) Thời gian giảng bài mới chiếm mấy phần của một tiết học? b) Thời gian học sinh thảo luận nhóm chiếm mấy phần của một giờ (6060 phút)?

Lời giải: a) Toàn bộ tiết học là 4545 phút. Thời gian giảng bài mới là 2020 phút. Phân số chỉ thời gian giảng bài mới so với một tiết học là:

2045=20:545:5=49.\dfrac{20}{45} = \dfrac{20 : 5}{45 : 5} = \dfrac{4}{9}.

Như vậy, thời gian giảng bài mới chiếm 49\dfrac{4}{9} tiết học.

b) Thời gian học sinh thảo luận nhóm là:

45−20=25 (phuˊt).45 - 20 = 25 \text{ (phút)}.

Một giờ có 6060 phút. Phân số chỉ thời gian thảo luận so với một giờ là:

2560=25:560:5=512.\dfrac{25}{60} = \dfrac{25 : 5}{60 : 5} = \dfrac{5}{12}.

Như vậy, thời gian thảo luận chiếm 512\dfrac{5}{12} giờ.


Ví dụ 8 (Kinh tế gia đình): Thu nhập hằng tháng của gia đình bác Hưng là 24 000 00024\,000\,000 đồng. Trong tháng vừa qua, gia đình chi tiêu 9 600 0009\,600\,000 đồng cho tiền ăn uống, 4 800 0004\,800\,000 đồng cho tiền học phí của hai con, phần còn lại dành cho các chi phí khác và tiết kiệm. a) Số tiền ăn uống chiếm bao nhiêu phần tổng thu nhập? b) Số tiền dành cho chi phí khác và tiết kiệm chiếm bao nhiêu phần tổng thu nhập?

Lời giải: a) Số tiền ăn uống chiếm số phần tổng thu nhập là:

9 600 00024 000 000=96240=96:48240:48=25.\dfrac{9\,600\,000}{24\,000\,000} = \dfrac{96}{240} = \dfrac{96 : 48}{240 : 48} = \dfrac{2}{5}.

Như vậy, tiền ăn uống chiếm 25\dfrac{2}{5} tổng thu nhập.

b) Tổng số tiền ăn uống và học phí là:

9 600 000+4 800 000=14 400 000 (đoˆˋng).9\,600\,000 + 4\,800\,000 = 14\,400\,000 \text{ (đồng)}.

Số tiền dành cho chi phí khác và tiết kiệm là:

24 000 000−14 400 000=9 600 000 (đoˆˋng).24\,000\,000 - 14\,400\,000 = 9\,600\,000 \text{ (đồng)}.

Phần tiền tiết kiệm và chi phí khác chiếm số phần tổng thu nhập là:

9 600 00024 000 000=25.\dfrac{9\,600\,000}{24\,000\,000} = \dfrac{2}{5}.

Như vậy, chi phí khác và tiết kiệm chiếm 25\dfrac{2}{5} tổng thu nhập.


3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Tìm số nguyên nn để phân số nhận giá trị nguyên

Mẹo hay

Phương pháp cốt lõi: Để phân số A(n)B(n)\dfrac{A(n)}{B(n)} nhận giá trị nguyên với n∈Zn \in \mathbb{Z}:

  1. Tách tử số theo mẫu số: A(n)=k⋅B(n)+r,A(n) = k \cdot B(n) + r, trong đó rr là một số nguyên không chứa n.n.
  2. Khi đó: A(n)B(n)=k+rB(n).\dfrac{A(n)}{B(n)} = k + \dfrac{r}{B(n)}.
  3. Để biểu thức nguyên thì rB(n)∈Z  ⟺  B(n)∈Ư(r).\dfrac{r}{B(n)} \in \mathbb{Z} \iff B(n) \in \text{Ư}(r).
  4. Lập bảng xét từng ước số nguyên của rr để tìm n.n.

Bài toán HSG 1: Tìm tất cả các số nguyên nn để phân số sau nhận giá trị nguyên:

P=3n+8n+1.P = \dfrac{3n + 8}{n + 1}.

Lời giải chi tiết: Điều kiện xác định: n+1≠0  ⟺  n≠−1.n + 1 \neq 0 \iff n \neq -1. Biến đổi tử số xuất hiện mẫu số n+1n + 1:

3n+8=3(n+1)−3+8=3(n+1)+5.3n + 8 = 3(n + 1) - 3 + 8 = 3(n + 1) + 5.

Do đó:

P=3(n+1)+5n+1=3(n+1)n+1+5n+1=3+5n+1.P = \dfrac{3(n + 1) + 5}{n + 1} = \dfrac{3(n + 1)}{n + 1} + \dfrac{5}{n + 1} = 3 + \dfrac{5}{n + 1}.

Để PP nhận giá trị nguyên thì 5n+1\dfrac{5}{n + 1} phải là số nguyên, tức là n+1n + 1 là ước của 55:

n+1∈Ư(5)={1;−1;5;−5}.n + 1 \in \text{Ư}(5) = \{1; -1; 5; -5\}.

Ta lập bảng giá trị:

n+1n + 1 11 −1-1 55 −5-5
nn 00 −2-2 44 −6-6
Thỏa mãn ĐK? Nhận Nhận Nhận Nhận

Vậy các số nguyên nn thỏa mãn yêu cầu là n∈{−6;−2;0;4}.n \in \{-6; -2; 0; 4\}.


Chuyên đề 2: Chứng minh phân số tối giản với mọi số tự nhiên nn

Mẹo hay

Phương pháp chứng minh phân số A(n)B(n)\dfrac{A(n)}{B(n)} tối giản:

  1. Gọi d=ƯCLN(A(n),B(n))d = \text{ƯCLN}(A(n), B(n)) (d∈N∗d \in \mathbb{N}^*).
  2. Suy ra A(n)  ⋮  dA(n) \;\vdots\; d và B(n)  ⋮  d.B(n) \;\vdots\; d.
  3. Nhân hệ số thích hợp vào hai biểu thức rồi trừ đi để triệt tiêu biến nn: Tìm p,qp, q sao cho p⋅A(n)−q⋅B(n)=Cp \cdot A(n) - q \cdot B(n) = C (CC là hằng số nguyên).
  4. Suy ra C  ⋮  d  ⟹  d∈Ư(C).C \;\vdots\; d \implies d \in \text{Ư}(C).
  5. Nếu C=1C = 1 hoặc C=−1C = -1 thì d=1,d = 1, kết luận phân số luôn tối giản.

Bài toán HSG 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n,n, phân số sau luôn là phân số tối giản:

Q=3n+25n+3.Q = \dfrac{3n + 2}{5n + 3}.

Lời giải chi tiết: Gọi d=ƯCLN(3n+2,5n+3)d = \text{ƯCLN}(3n + 2, 5n + 3) với d∈N∗.d \in \mathbb{N}^*. Theo định nghĩa ước chung lớn nhất, ta có:

{3n+2  ⋮  d5n+3  ⋮  d\begin{cases} 3n + 2 \;\vdots\; d \\ 5n + 3 \;\vdots\; d \end{cases}

Suy ra:

{5⋅(3n+2)  ⋮  d3⋅(5n+3)  ⋮  d  ⟹  {15n+10  ⋮  d15n+9  ⋮  d\begin{cases} 5 \cdot (3n + 2) \;\vdots\; d \\ 3 \cdot (5n + 3) \;\vdots\; d \end{cases} \implies \begin{cases} 15n + 10 \;\vdots\; d \\ 15n + 9 \;\vdots\; d \end{cases}

Do đó, hiệu của hai số cũng phải chia hết cho dd:

(15n+10)−(15n+9)  ⋮  d(15n + 10) - (15n + 9) \;\vdots\; d1  ⋮  d.1 \;\vdots\; d.

Vì d∈N∗d \in \mathbb{N}^* và 1  ⋮  d1 \;\vdots\; d nên bắt buộc d=1.d = 1. Vì tử và mẫu có ước chung lớn nhất bằng 11 nên phân số Q=3n+25n+3Q = \dfrac{3n + 2}{5n + 3} luôn là phân số tối giản với mọi số tự nhiên n.n. (Đpcm).


Chuyên đề 3: Bài toán tìm phân số khi thay đổi tử và mẫu

Bài toán HSG 3: Cho phân số 2338.\dfrac{23}{38}. Tìm số tự nhiên kk sao cho khi thêm kk vào cả tử số và mẫu số của phân số đã cho thì ta được một phân số mới bằng 34.\dfrac{3}{4}.

Lời giải chi tiết: Khi thêm số tự nhiên kk vào cả tử và mẫu, phân số mới là:

23+k38+k.\dfrac{23 + k}{38 + k}.

Theo đề bài, phân số mới bằng 34,\dfrac{3}{4}, do đó ta có đẳng thức:

23+k38+k=34.\dfrac{23 + k}{38 + k} = \dfrac{3}{4}.

Áp dụng quy tắc tích chéo:

4⋅(23+k)=3⋅(38+k)4 \cdot (23 + k) = 3 \cdot (38 + k)92+4k=114+3k92 + 4k = 114 + 3k

Chuyển vế đổi dấu:

4k−3k=114−924k - 3k = 114 - 92k=22.k = 22.

Thử lại: 23+2238+22=4560=34\dfrac{23 + 22}{38 + 22} = \dfrac{45}{60} = \dfrac{3}{4} (đúng hoàn toàn). Vậy số tự nhiên cần tìm là k=22.k = 22.


Chuyên đề 4: Tìm phân số tối giản thỏa mãn điều kiện lũy thừa / tích số

Bài toán HSG 4: Tìm phân số tối giản ab\dfrac{a}{b} (a,b∈N∗,b≠0a, b \in \mathbb{N}^*, b \neq 0), biết rằng phân số này có giá trị bằng 47\dfrac{4}{7} và tích của tử số và mẫu số là 700.700.

Lời giải chi tiết: Vì phân số bằng 47\dfrac{4}{7} nên ta có thể biểu diễn aa và bb theo cùng một tham số k∈N∗k \in \mathbb{N}^*:

a=4kvaˋb=7k.a = 4k \quad \text{và} \quad b = 7k.

Mặt khác, tích của tử số và mẫu số bằng 700700:

a⋅b=700a \cdot b = 700(4k)⋅(7k)=700(4k) \cdot (7k) = 70028⋅k2=70028 \cdot k^2 = 700k2=700:28=25.k^2 = 700 : 28 = 25.

Vì k∈N∗k \in \mathbb{N}^* nên k=5.k = 5. Từ đó ta tính được:

a=4⋅5=20;b=7⋅5=35.a = 4 \cdot 5 = 20; \qquad b = 7 \cdot 5 = 35.

Phân số cần tìm ban đầu có tử và mẫu là 2020 và 35.35. Đề bài yêu cầu tìm phân số tối giản, mà 2035\dfrac{20}{35} rút gọn chính là 47.\dfrac{4}{7}. Vậy phân số tối giản cần tìm là 47.\dfrac{4}{7}.


Chuyên đề 5: Dãy phân số quy luật Fibonacci và tính nguyên tố cùng nhau

Bài toán HSG 5: Xét dãy các phân số sau:

u1=12;u2=23;u3=35;u4=58;u5=813;…u_1 = \dfrac{1}{2}; \quad u_2 = \dfrac{2}{3}; \quad u_3 = \dfrac{3}{5}; \quad u_4 = \dfrac{5}{8}; \quad u_5 = \dfrac{8}{13}; \quad \dots

a) Hãy phát hiện quy luật và viết tiếp hai phân số kế tiếp u6u_6 và u7.u_7. b) Chứng minh rằng tất cả các phân số trong dãy trên đều là phân số tối giản.

Lời giải chi tiết: a) Quan sát các số hạng của dãy:

  • Tử số của u1,u2,u3,u4,u5u_1, u_2, u_3, u_4, u_5 lần lượt là: 1;2;3;5;8.1; 2; 3; 5; 8.
  • Mẫu số tương ứng là: 2;3;5;8;13.2; 3; 5; 8; 13. Nhận xét: Mẫu số của phân số đứng trước chính là tử số của phân số liền sau. Đồng thời, mẫu số của mỗi phân số bằng tổng của tử số và mẫu số của phân số liền trước nó (hoặc dãy các số 1,2,3,5,8,13,…1, 2, 3, 5, 8, 13, \dots chính là dãy số Fibonacci bắt đầu từ F2=1,F3=2F_2 = 1, F_3 = 2). Cụ thể:
  • Phân số u6u_6 có tử số là 13,13, mẫu số là 8+13=21,8 + 13 = 21, tức là u6=1321.u_6 = \dfrac{13}{21}.
  • Phân số u7u_7 có tử số là 21,21, mẫu số là 13+21=34,13 + 21 = 34, tức là u7=2134.u_7 = \dfrac{21}{34}.

b) Ta chứng minh tổng quát: Nếu hai số liên tiếp trong dãy Fibonacci là FnF_n và Fn+1F_{n+1} thì phân số FnFn+1\dfrac{F_n}{F_{n+1}} luôn tối giản. Thật vậy, giả sử d=ƯCLN(Fn,Fn+1).d = \text{ƯCLN}(F_n, F_{n+1}). Vì theo quy luật hình thành dãy Fibonacci: Fn+1=Fn+Fn−1  ⟹  Fn−1=Fn+1−Fn.F_{n+1} = F_n + F_{n-1} \implies F_{n-1} = F_{n+1} - F_n. Do Fn+1  ⋮  dF_{n+1} \;\vdots\; d và Fn  ⋮  dF_n \;\vdots\; d nên hiệu của chúng cũng chia hết cho dd:

Fn−1  ⋮  d.F_{n-1} \;\vdots\; d.

Lặp lại liên tiếp quá trình này lùi về đầu dãy, ta suy ra:

d chia heˆˊt cho F2 vaˋ F1.d \text{ chia hết cho } F_2 \text{ và } F_1.

Mà F1=1,F_1 = 1, do đó 1  ⋮  d  ⟹  d=1.1 \;\vdots\; d \implies d = 1. Vì ƯCLN(Fn,Fn+1)=1\text{ƯCLN}(F_n, F_{n+1}) = 1 nên mọi phân số trong dãy đều là phân số tối giản.


4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài

Trong các cách viết sau, cách viết nào KHÔNG PHẢI là một phân số?

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG về điều kiện để hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} bằng nhau?

Cặp phân số nào sau đây bằng nhau?

Tìm số nguyên xx biết x12=−515\dfrac{x}{12} = \dfrac{-5}{15}.

Rút gọn phân số −3648\dfrac{-36}{48} về phân số tối giản có mẫu dương, ta được kết quả là:

Cho phân số P=5n−2P = \dfrac{5}{n - 2} với n∈Zn \in \mathbb{Z}. Điều kiện của nn để PP là một phân số là:

Viết số đo thời gian 2424 phút dưới dạng phân số tối giản của giờ:

Tìm số nguyên âm xx thỏa mãn x3=27x\dfrac{x}{3} = \dfrac{27}{x}.

Phân số nào sau đây đã là phân số tối giản?

Có bao nhiêu số nguyên nn để phân số 6n+1\dfrac{6}{n + 1} nhận giá trị nguyên?


5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết

Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu

Bài 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào là phân số? Chỉ rõ tử số và mẫu số của mỗi phân số:

8−13;−50;0−9;3,87;−11−17;151.\dfrac{8}{-13}; \quad \dfrac{-5}{0}; \quad \dfrac{0}{-9}; \quad \dfrac{3{,}8}{7}; \quad \dfrac{-11}{-17}; \quad \dfrac{15}{1}.

Bài 2: Viết các số nguyên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 11:

18;−25;0;−1;2026.18; \quad -25; \quad 0; \quad -1; \quad 2026.

Bài 3: Kiểm tra xem mỗi cặp phân số sau có bằng nhau hay không bằng quy tắc tích chéo: a) 58\dfrac{5}{8} và 2032.\dfrac{20}{32}. b) −37\dfrac{-3}{7} và 9−21.\dfrac{9}{-21}. c) −611\dfrac{-6}{11} và 1833.\dfrac{18}{33}. d) −8−10\dfrac{-8}{-10} và 1215.\dfrac{12}{15}.

Bài 4: Đưa các phân số sau về dạng phân số có mẫu dương:

3−7;−5−11;14−25;−1−4.\dfrac{3}{-7}; \quad \dfrac{-5}{-11}; \quad \dfrac{14}{-25}; \quad \dfrac{-1}{-4}.

Phần 2: Mức độ Vận dụng

Bài 5: Tìm số nguyên x,x, biết: a) x8=−1524.\dfrac{x}{8} = \dfrac{-15}{24}. b) 12x=−1827.\dfrac{12}{x} = \dfrac{-18}{27}. c) x−320=−25.\dfrac{x - 3}{20} = \dfrac{-2}{5}. d) 4x−1=x−19.\dfrac{4}{x - 1} = \dfrac{x - 1}{9}.

Bài 6: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương: a) −45105.\dfrac{-45}{105}. b) 72−120.\dfrac{72}{-120}. c) −56−84.\dfrac{-56}{-84}. d) 33⋅72−33⋅734⋅14.\dfrac{3^3 \cdot 7^2 - 3^3 \cdot 7}{3^4 \cdot 14}.

Bài 7: Đổi các đại lượng sau ra đơn vị giờ dưới dạng phân số tối giản: a) 1515 phút. b) 3636 phút. c) 4848 phút. d) 11 giờ 2020 phút.

Bài 8: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24 m,24\text{ m}, chiều rộng 15 m.15\text{ m}. Người ta dành 90 m290\text{ m}^2 để xây nhà, phần diện tích còn lại làm sân vườn trồng cây. a) Diện tích làm nhà chiếm mấy phần tổng diện tích mảnh đất? b) Diện tích làm sân vườn chiếm mấy phần tổng diện tích mảnh đất?


Phần 3: Mức độ Vận dụng cao & Học sinh giỏi

Bài 9: Cho biểu thức B=n+7n−2B = \dfrac{n + 7}{n - 2} với n∈Z.n \in \mathbb{Z}. a) Tìm điều kiện của nn để BB là một phân số. b) Tìm các số nguyên nn để BB nhận giá trị nguyên.

Bài 10: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n,n, phân số sau luôn là phân số tối giản:

P=2n+53n+7.P = \dfrac{2n + 5}{3n + 7}.

Bài 11: Cho phân số 1735.\dfrac{17}{35}. Tìm số nguyên mm sao cho khi lấy tử số trừ đi mm và mẫu số cộng thêm mm thì được một phân số mới có giá trị bằng 13.\dfrac{1}{3}.

Bài 12: Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn đẳng thức:

x3−1y=16.\dfrac{x}{3} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{6}.

Lời giải chi tiết phiếu bài tập tự luyện

Lời giải Bài 1:

  • Các cách viết là phân số:
    • 8−13\dfrac{8}{-13}: tử số 8,8, mẫu số −13.-13.
    • 0−9\dfrac{0}{-9}: tử số 0,0, mẫu số −9.-9.
    • −11−17\dfrac{-11}{-17}: tử số −11,-11, mẫu số −17.-17.
    • 151\dfrac{15}{1}: tử số 15,15, mẫu số 1.1.
  • Các cách viết không phải phân số:
    • −50\dfrac{-5}{0} vì mẫu số bằng 0.0.
    • 3,87\dfrac{3{,}8}{7} vì tử số 3,83{,}8 không phải là số nguyên.

Lời giải Bài 2:

18=181;−25=−251;0=01;−1=−11;2026=20261.18 = \dfrac{18}{1}; \quad -25 = \dfrac{-25}{1}; \quad 0 = \dfrac{0}{1}; \quad -1 = \dfrac{-1}{1}; \quad 2026 = \dfrac{2026}{1}.

Lời giải Bài 3:

a) 5⋅32=160=8⋅20  ⟹  58=2032.5 \cdot 32 = 160 = 8 \cdot 20 \implies \dfrac{5}{8} = \dfrac{20}{32}. b) (−3)⋅(−21)=63=7⋅9  ⟹  −37=9−21.(-3) \cdot (-21) = 63 = 7 \cdot 9 \implies \dfrac{-3}{7} = \dfrac{9}{-21}. c) (−6)⋅33=−198(-6) \cdot 33 = -198 còn 11⋅18=198≠−198  ⟹  −611≠1833.11 \cdot 18 = 198 \neq -198 \implies \dfrac{-6}{11} \neq \dfrac{18}{33}. d) (−8)⋅15=−120(-8) \cdot 15 = -120 và (−10)⋅12=−120  ⟹  −8−10=1215.(-10) \cdot 12 = -120 \implies \dfrac{-8}{-10} = \dfrac{12}{15}.

Lời giải Bài 4:

3−7=−37;−5−11=511;14−25=−1425;−1−4=14.\dfrac{3}{-7} = \dfrac{-3}{7}; \quad \dfrac{-5}{-11} = \dfrac{5}{11}; \quad \dfrac{14}{-25} = \dfrac{-14}{25}; \quad \dfrac{-1}{-4} = \dfrac{1}{4}.

Lời giải Bài 5:

a) x⋅24=8⋅(−15)=−120  ⟹  x=−120:24=−5.x \cdot 24 = 8 \cdot (-15) = -120 \implies x = -120 : 24 = -5. b) x⋅(−18)=12⋅27=324  ⟹  x=324:(−18)=−18.x \cdot (-18) = 12 \cdot 27 = 324 \implies x = 324 : (-18) = -18. c) (x−3)⋅5=20⋅(−2)=−40  ⟹  x−3=−40:5=−8  ⟹  x=−8+3=−5.(x - 3) \cdot 5 = 20 \cdot (-2) = -40 \implies x - 3 = -40 : 5 = -8 \implies x = -8 + 3 = -5. d) Điều kiện x≠1.x \neq 1. (x−1)⋅(x−1)=4⋅9  ⟹  (x−1)2=36.(x - 1) \cdot (x - 1) = 4 \cdot 9 \implies (x - 1)^2 = 36. Trường hợp 1: x−1=6  ⟹  x=7.x - 1 = 6 \implies x = 7. Trường hợp 2: x−1=−6  ⟹  x=−5.x - 1 = -6 \implies x = -5. Vậy x∈{7;−5}.x \in \{7; -5\}.

Lời giải Bài 6:

a) ƯCLN(45,105)=15  ⟹  −45105=−45:15105:15=−37.\text{ƯCLN}(45, 105) = 15 \implies \dfrac{-45}{105} = \dfrac{-45 : 15}{105 : 15} = \dfrac{-3}{7}. b) 72−120=−72120.\dfrac{72}{-120} = \dfrac{-72}{120}. Ta có ƯCLN(72,120)=24  ⟹  −72:24120:24=−35.\text{ƯCLN}(72, 120) = 24 \implies \dfrac{-72 : 24}{120 : 24} = \dfrac{-3}{5}. c) −56−84=5684.\dfrac{-56}{-84} = \dfrac{56}{84}. Ta có ƯCLN(56,84)=28  ⟹  56:2884:28=23.\text{ƯCLN}(56, 84) = 28 \implies \dfrac{56 : 28}{84 : 28} = \dfrac{2}{3}. d) Tử số: 33⋅7⋅(7−1)=27⋅7⋅6=1134.3^3 \cdot 7 \cdot (7 - 1) = 27 \cdot 7 \cdot 6 = 1134. Mẫu số: 34⋅14=81⋅14=1134.3^4 \cdot 14 = 81 \cdot 14 = 1134. Vậy 33⋅7⋅634⋅14=33⋅7⋅633⋅3⋅2⋅7=66=1.\dfrac{3^3 \cdot 7 \cdot 6}{3^4 \cdot 14} = \dfrac{3^3 \cdot 7 \cdot 6}{3^3 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 7} = \dfrac{6}{6} = 1.

Lời giải Bài 7:

a) 1515 phút =1560=14= \dfrac{15}{60} = \dfrac{1}{4} giờ. b) 3636 phút =3660=35= \dfrac{36}{60} = \dfrac{3}{5} giờ. c) 4848 phút =4860=45= \dfrac{48}{60} = \dfrac{4}{5} giờ. d) 11 giờ 2020 phút =80= 80 phút =8060=43= \dfrac{80}{60} = \dfrac{4}{3} giờ.

Lời giải Bài 8:

Tổng diện tích mảnh đất là:

S=24⋅15=360 m2.S = 24 \cdot 15 = 360\text{ m}^2.

a) Diện tích làm nhà chiếm số phần tổng diện tích là:

90360=90:90360:90=14.\dfrac{90}{360} = \dfrac{90 : 90}{360 : 90} = \dfrac{1}{4}.

b) Diện tích làm sân vườn là:

360−90=270 m2.360 - 90 = 270\text{ m}^2.

Diện tích sân vườn chiếm số phần tổng diện tích là:

270360=270:90360:90=34.\dfrac{270}{360} = \dfrac{270 : 90}{360 : 90} = \dfrac{3}{4}.

Lời giải Bài 9:

a) Để BB là phân số thì n−2≠0  ⟺  n≠2.n - 2 \neq 0 \iff n \neq 2. b) Ta biến đổi:

B=n+7n−2=(n−2)+9n−2=1+9n−2.B = \dfrac{n + 7}{n - 2} = \dfrac{(n - 2) + 9}{n - 2} = 1 + \dfrac{9}{n - 2}.

Để BB nhận giá trị nguyên thì n−2∈Ư(9)={1;−1;3;−3;9;−9}.n - 2 \in \text{Ư}(9) = \{1; -1; 3; -3; 9; -9\}. Ta lập bảng:

n−2n - 2 11 −1-1 33 −3-3 99 −9-9
nn 33 11 55 −1-1 1111 −7-7

Tất cả các giá trị trên đều khác 22 nên đều thỏa mãn. Vậy n∈{−7;−1;1;3;5;11}.n \in \{-7; -1; 1; 3; 5; 11\}.

Lời giải Bài 10:

Gọi d=ƯCLN(2n+5,3n+7)d = \text{ƯCLN}(2n + 5, 3n + 7) (d∈N∗d \in \mathbb{N}^*). Khi đó:

{2n+5  ⋮  d3n+7  ⋮  d  ⟹  {3⋅(2n+5)  ⋮  d2⋅(3n+7)  ⋮  d  ⟹  {6n+15  ⋮  d6n+14  ⋮  d\begin{cases} 2n + 5 \;\vdots\; d \\ 3n + 7 \;\vdots\; d \end{cases} \implies \begin{cases} 3 \cdot (2n + 5) \;\vdots\; d \\ 2 \cdot (3n + 7) \;\vdots\; d \end{cases} \implies \begin{cases} 6n + 15 \;\vdots\; d \\ 6n + 14 \;\vdots\; d \end{cases}

Lấy hiệu hai biểu thức:

(6n+15)−(6n+14)  ⋮  d  ⟹  1  ⋮  d.(6n + 15) - (6n + 14) \;\vdots\; d \implies 1 \;\vdots\; d.

Vì d∈N∗d \in \mathbb{N}^* nên d=1.d = 1. Vậy phân số P=2n+53n+7P = \dfrac{2n + 5}{3n + 7} luôn là phân số tối giản với mọi n∈N.n \in \mathbb{N}.

Lời giải Bài 11:

Theo bài ra, ta có đẳng thức:

17−m35+m=13.\dfrac{17 - m}{35 + m} = \dfrac{1}{3}.

Điều kiện: m≠−35.m \neq -35. Áp dụng quy tắc tích chéo:

3⋅(17−m)=1⋅(35+m)3 \cdot (17 - m) = 1 \cdot (35 + m)51−3m=35+m51 - 3m = 35 + m51−35=3m+m51 - 35 = 3m + m16=4m16 = 4mm=4.m = 4.

Thử lại: 17−435+4=1339=13\dfrac{17 - 4}{35 + 4} = \dfrac{13}{39} = \dfrac{1}{3} (đúng). Vậy số nguyên m=4.m = 4.

Lời giải Bài 12:

Biến đổi phương trình ban đầu:

x3−1y=16  ⟺  x3−16=1y  ⟺  2x−16=1y.\dfrac{x}{3} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{6} \iff \dfrac{x}{3} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{y} \iff \dfrac{2x - 1}{6} = \dfrac{1}{y}.

Áp dụng tích chéo:

(2x−1)⋅y=6.(2x - 1) \cdot y = 6.

Vì x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} nên 2x−12x - 1 và yy là các ước số của 6.6. Đặc biệt, 2x−12x - 1 luôn là một số nguyên lẻ. Các ước số lẻ của 66 là: {1;−1;3;−3}.\{1; -1; 3; -3\}. Ta xét từng trường hợp:

  1. 2x−1=1  ⟹  2x=2  ⟹  x=1.2x - 1 = 1 \implies 2x = 2 \implies x = 1. Khi đó y=6:1=6.y = 6 : 1 = 6.
  2. 2x−1=−1  ⟹  2x=0  ⟹  x=0.2x - 1 = -1 \implies 2x = 0 \implies x = 0. Khi đó y=6:(−1)=−6.y = 6 : (-1) = -6.
  3. 2x−1=3  ⟹  2x=4  ⟹  x=2.2x - 1 = 3 \implies 2x = 4 \implies x = 2. Khi đó y=6:3=2.y = 6 : 3 = 2.
  4. 2x−1=−3  ⟹  2x=−2  ⟹  x=−1.2x - 1 = -3 \implies 2x = -2 \implies x = -1. Khi đó y=6:(−3)=−2.y = 6 : (-3) = -2.

Vậy các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn là:

(1;6),(0;−6),(2;2),(−1;−2).(1; 6), \quad (0; -6), \quad (2; 2), \quad (-1; -2).

6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)

Đề A (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào là phân số? A. 70\dfrac{7}{0} B. −49\dfrac{-4}{9} C. 2,35\dfrac{2{,}3}{5} D. 52\dfrac{\sqrt{5}}{2}

Câu 2: Cho x6=−1015.\dfrac{x}{6} = \dfrac{-10}{15}. Giá trị của số nguyên xx là: A. −4-4 B. 44 C. −5-5 D. 66

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản có mẫu dương: a) −2436\dfrac{-24}{36} b) 35−60\dfrac{35}{-60}

Câu 4 (3 điểm): Một lớp học có 4040 học sinh, trong đó có 2424 bạn học sinh nữ. a) Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần của cả lớp? b) Số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần của cả lớp?


Đáp án và Biểu điểm Đề A

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn B (vì tử và mẫu là số nguyên, mẫu khác 00).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn A (vì x⋅15=6⋅(−10)=−60  ⟹  x=−4x \cdot 15 = 6 \cdot (-10) = -60 \implies x = -4).
  • Câu 3 (3 điểm): a) ƯCLN(24,36)=12  ⟹  −2436=−24:1236:12=−23.\text{ƯCLN}(24, 36) = 12 \implies \dfrac{-24}{36} = \dfrac{-24 : 12}{36 : 12} = \dfrac{-2}{3}. (1,5 điểm) b) 35−60=−3560.\dfrac{35}{-60} = \dfrac{-35}{60}. ƯCLN(35,60)=5  ⟹  −35:560:5=−712.\text{ƯCLN}(35, 60) = 5 \implies \dfrac{-35 : 5}{60 : 5} = \dfrac{-7}{12}. (1,5 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): a) Số bạn nữ chiếm: 2440=24:840:8=35\dfrac{24}{40} = \dfrac{24 : 8}{40 : 8} = \dfrac{3}{5} (học sinh cả lớp). (1,5 điểm) b) Số bạn nam là: 40−24=1640 - 24 = 16 bạn. Số bạn nam chiếm: 1640=16:840:8=25\dfrac{16}{40} = \dfrac{16 : 8}{40 : 8} = \dfrac{2}{5} (học sinh cả lớp). (1,5 điểm)

Đề B (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Cặp phân số nào sau đây bằng nhau? A. −23\dfrac{-2}{3} và 69\dfrac{6}{9} B. 5−8\dfrac{5}{-8} và −1524\dfrac{-15}{24} C. −4−7\dfrac{-4}{-7} và −814\dfrac{-8}{14} D. 34\dfrac{3}{4} và 45\dfrac{4}{5}

Câu 2: Phân số nào sau đây là phân số tối giản? A. 69\dfrac{6}{9} B. −1220\dfrac{-12}{20} C. −716\dfrac{-7}{16} D. 1521\dfrac{15}{21}

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Tìm số nguyên x,x, biết: a) x14=−921\dfrac{x}{14} = \dfrac{-9}{21} b) x+16=−1015\dfrac{x + 1}{6} = \dfrac{-10}{15}

Câu 4 (3 điểm): Tìm số nguyên nn để phân số A=5n−3A = \dfrac{5}{n - 3} nhận giá trị nguyên.


Đáp án và Biểu điểm Đề B

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn B (vì tích chéo 5⋅24=1205 \cdot 24 = 120 và (−8)⋅(−15)=120(-8) \cdot (-15) = 120).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn C (vì ƯCLN(7,16)=1\text{ƯCLN}(7, 16) = 1).
  • Câu 3 (3 điểm): a) x⋅21=14⋅(−9)=−126  ⟹  x=−126:21=−6.x \cdot 21 = 14 \cdot (-9) = -126 \implies x = -126 : 21 = -6. (1,5 điểm) b) (x+1)⋅15=6⋅(−10)=−60  ⟹  x+1=−60:15=−4  ⟹  x=−5.(x + 1) \cdot 15 = 6 \cdot (-10) = -60 \implies x + 1 = -60 : 15 = -4 \implies x = -5. (1,5 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): Điều kiện: n≠3.n \neq 3. (0,5 điểm) Để AA nhận giá trị nguyên thì n−3∈Ư(5)={1;−1;5;−5}.n - 3 \in \text{Ư}(5) = \{1; -1; 5; -5\}. (1,0 điểm)
    • n−3=1  ⟹  n=4n - 3 = 1 \implies n = 4
    • n−3=−1  ⟹  n=2n - 3 = -1 \implies n = 2
    • n−3=5  ⟹  n=8n - 3 = 5 \implies n = 8
    • n−3=−5  ⟹  n=−2n - 3 = -5 \implies n = -2 Vậy n∈{−2;2;4;8}.n \in \{-2; 2; 4; 8\}. (1,5 điểm)

7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Bí quyết ghi nhớ

Lưu ý / Cảnh báo

Các cạm bẫy chết người cần tránh:

  1. Quên điều kiện mẫu khác 00: Rất nhiều bạn viết a0\dfrac{a}{0} hoặc quên đặt điều kiện cho biểu thức chứa biến ở mẫu mẫu phải khác 0.0. Hãy nhớ: Không bao giờ có phép chia cho số 00!
  2. Sai dấu khi thực hiện quy tắc tích chéo: Khi tính tích của các số nguyên âm, cần nhớ rõ quy tắc dấu: (−a)⋅(−b)=a⋅b(-a) \cdot (-b) = a \cdot b và (−a)⋅b=−(a⋅b).(-a) \cdot b = -(a \cdot b). Quên dấu âm ở một vế sẽ làm kết quả sai lệch hoàn toàn.
  3. Chỉ nhân/chia một trong hai đại lượng: Khi mở rộng hay rút gọn phân số, bắt buộc phải nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu cho cùng một số. Nhân tử mà quên nhân mẫu sẽ làm giá trị phân số bị thay đổi.
  4. Để mẫu âm ở kết quả cuối cùng: Dù phân số có mẫu âm vẫn là phân số hợp lệ, nhưng trong quy ước trình bày chuẩn của sách giáo khoa và các kỳ thi, các em luôn phải chuyển dấu âm lên tử số (hoặc đặt phía trước dấu gạch ngang phân số).
Mẹo hay

Thần chú ghi nhớ: "Tử trên mẫu dưới đàng hoàng, Mẫu luôn khác số không tròn chớ quên! Muốn xem bằng hoặc lớn hèn, Nhân chéo hai tích, ta liền biết ngay! Rút gọn thì nhớ chia tay, Cả tử lẫn mẫu cho thầy ước chung!"

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.