← Trở về thư viện

Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 24 So sánh phân số và Hỗn số dương: quy đồng mẫu số, quy tắc so sánh số âm, so sánh bằng số trung gian và phần bù, chuyển đổi hỗn số, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết35 mục

Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta liên tục gặp phải các tình huống cần so sánh các phân số với nhau: Đội thi công A đã hoàn thành 58\dfrac{5}{8} công trình, trong khi đội B hoàn thành 712\dfrac{7}{12} công trình, đội nào thi công nhanh hơn? hay Nhiệt độ ở Sa Pa sáng sớm giảm −34∘C\dfrac{-3}{4}^\circ\text{C} so với mức chuẩn, còn Mẫu Sơn giảm −56∘C\dfrac{-5}{6}^\circ\text{C}, nơi nào lạnh hơn?

Để trả lời những câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cần nắm vững công cụ quy đồng mẫu số và các kỹ thuật so sánh phân số thông minh (so sánh với số trung gian 0,1,0, 1, so sánh cùng tử số, phương pháp phần bù, phần hơn). Bên cạnh đó, khái niệm hỗn số dương sẽ giúp chúng ta biểu diễn các phân số lớn hơn 11 một cách vô cùng trực quan và tiện lợi.

Bài học hôm nay sẽ trang bị cho các em toàn bộ phương pháp so sánh phân số từ cơ bản đến nâng cao học sinh giỏi với 100%100\% nội dung độc bản có lời giải chi tiết!


Khởi động — Ôn cũ biết mới (5–7 phút)

Hãy cùng giải nhanh 5 câu hỏi khởi động sau đây:

Câu 1 (Rút gọn & Mở rộng): Rút gọn phân số 1824\dfrac{18}{24} về tối giản và tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm: 37=…28.\dfrac{3}{7} = \dfrac{\dots}{28}. Trả lời: 1824=18:624:6=34.\dfrac{18}{24} = \dfrac{18 : 6}{24 : 6} = \dfrac{3}{4}. Vì 28:7=428 : 7 = 4 nên tử số mới là 3⋅4=12,3 \cdot 4 = 12, tức 37=1228.\dfrac{3}{7} = \dfrac{12}{28}.

Câu 2 (Bội chung nhỏ nhất): Tìm BCNN(6,9)\text{BCNN}(6, 9) và BCNN(8,12).\text{BCNN}(8, 12). Trả lời: BCNN(6,9)=18;\text{BCNN}(6, 9) = 18; BCNN(8,12)=24.\text{BCNN}(8, 12) = 24. Đây chính là chìa khóa để tìm mẫu chung nhỏ nhất khi quy đồng!

Câu 3 (So sánh cùng mẫu ở Tiểu học): Điền dấu (<,>,=)(<, >, =) thích hợp: 49  …  79\dfrac{4}{9} \;\dots\; \dfrac{7}{9} và 55  …  1.\dfrac{5}{5} \;\dots\; 1. Trả lời: 49<79\dfrac{4}{9} < \dfrac{7}{9} (vì cùng mẫu dương 99 và 4<74 < 7); 55=1.\dfrac{5}{5} = 1.

Câu 4 (So sánh số nguyên): Điền dấu (<,>)(<, >) thích hợp: −4  …  2-4 \;\dots\; 2 và −7  …  −3.-7 \;\dots\; -3. Trả lời: −4<2-4 < 2 (số âm nhỏ hơn số dương); −7<−3-7 < -3 (trên trục số nằm ngang, −7-7 nằm bên trái −3-3).

Câu 5 (Trực giác hỗn số): Khi ăn hết 22 cái bánh pizza trọn vẹn và thêm 14\dfrac{1}{4} cái bánh nữa, người ta ghi gọn là 2142\dfrac{1}{4} cái bánh. Theo em, số 2142\dfrac{1}{4} này gồm những phần nào? Trả lời: Gồm phần nguyên là 22 và phần phân số là 14,\dfrac{1}{4}, tổng cộng bằng 2+14=942 + \dfrac{1}{4} = \dfrac{9}{4} cái bánh.


1. Lý thuyết trọng tâm

1.1. Quy đồng mẫu nhiều phân số

Quy đồng mẫu nhiều phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu số dương.

Quan trọng

Quy trình quy đồng mẫu các phân số có mẫu dương:

  • Bước 1 (Tìm mẫu chung): Tìm một bội chung của các mẫu số (thông thường chọn BCNN\text{BCNN} của các mẫu) để làm mẫu chung.
  • Bước 2 (Tìm thừa số phụ): Lấy mẫu chung chia cho từng mẫu số để tìm thừa số phụ tương ứng của mỗi phân số.
  • Bước 3 (Nhân tử và mẫu): Nhân cả tử và mẫu của từng phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ghi nhớ

Chú ý quy tắc đổi dấu trước khi quy đồng: Nếu phân số có mẫu âm, ta bắt buộc phải đổi dấu đưa về mẫu dương trước khi tìm BCNN\text{BCNN}:

a−b=−ab(b>0).\dfrac{a}{-b} = \dfrac{-a}{b} \quad (b > 0).

Nên rút gọn các phân số về tối giản trước khi quy đồng để mẫu chung nhỏ nhất, tính toán nhanh và không bị nhầm lẫn.


1.2. Quy tắc so sánh hai phân số

Ghi nhớ

Quy tắc so sánh hai phân số:

  1. Cùng mẫu dương: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn:Với m>0:a>b  ⟺  am>bm.\text{Với } m > 0: \quad a > b \iff \dfrac{a}{m} > \dfrac{b}{m}.
  2. Khác mẫu: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu số dương (quy đồng mẫu), rồi so sánh hai tử số với nhau.

Cảnh giác cực lớn với phân số âm: Khi so sánh hai phân số âm, trực giác ban đầu rất dễ bị đánh lừa:

  • Xét cặp −35\dfrac{-3}{5} và −45\dfrac{-4}{5}: Vì cả hai phân số đều có mẫu dương là 5,5, mà −3>−4-3 > -4 (số âm −3-3 lớn hơn −4-4) nên:−35>−45.\dfrac{-3}{5} > \dfrac{-4}{5}.
  • Nhiều bạn thấy số 44 lớn hơn 33 liền kết luận −45>−35\dfrac{-4}{5} > \dfrac{-3}{5} là hoàn toàn sai lầm!

1.3. Các phương pháp so sánh nhanh không cần quy đồng mẫu

Trong nhiều bài toán (đặc biệt là trắc nghiệm hoặc thi học sinh giỏi), việc quy đồng mẫu số với các số lớn sẽ mất rất nhiều thời gian. Các nhà toán học thường dùng các kỹ thuật so sánh gián tiếp sau:

Phương pháp 1: Dùng số trung gian 00

  • Phân số âm luôn nhỏ hơn 0,0, phân số dương luôn lớn hơn 0.0.
  • Hệ quả: Mọi phân số âm đều nhỏ hơn mọi phân số dương!−57<0<29  ⟹  −57<29.\dfrac{-5}{7} < 0 < \dfrac{2}{9} \implies \dfrac{-5}{7} < \dfrac{2}{9}.

Phương pháp 2: Dùng số trung gian 11

Với các phân số dương:

  • Phân số có tử nhỏ hơn mẫu thì nhỏ hơn 11 (ví dụ 67<1\dfrac{6}{7} < 1).
  • Phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 11 (ví dụ 85>1\dfrac{8}{5} > 1).
  • Suy ra: 67<1<85  ⟹  67<85.\dfrac{6}{7} < 1 < \dfrac{8}{5} \implies \dfrac{6}{7} < \dfrac{8}{5}.

Phương pháp 3: So sánh hai phân số có cùng tử số dương

Trong hai phân số có cùng tử số dương:

  • Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn (chia cho ít phần hơn thì mỗi phần nhận được to hơn):Với a>0 vaˋ 0<m<n  ⟹  am>an.\text{Với } a > 0 \text{ và } 0 < m < n \implies \dfrac{a}{m} > \dfrac{a}{n}.
  • Ví dụ: 511>514\dfrac{5}{11} > \dfrac{5}{14} vì cùng tử 5>05 > 0 và mẫu 11<14.11 < 14.

Phương pháp 4: Kỹ thuật "Phần bù tới 1"

Khi hai phân số dương đều nhỏ hơn 11 và khoảng cách từ tử đến mẫu bằng nhau (hoặc phần bù dễ so sánh):

  • Phân số nào có phần bù tới 11 nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn:1−ab<1−cd  ⟹  ab>cd.1 - \dfrac{a}{b} < 1 - \dfrac{c}{d} \implies \dfrac{a}{b} > \dfrac{c}{d}.
  • Ví dụ: So sánh 20252026\dfrac{2025}{2026} và 20262027\dfrac{2026}{2027}: Ta có: 1−20252026=120261 - \dfrac{2025}{2026} = \dfrac{1}{2026} và 1−20262027=12027.1 - \dfrac{2026}{2027} = \dfrac{1}{2027}. Vì 12026>12027\dfrac{1}{2026} > \dfrac{1}{2027} nên phần bù của phân số thứ nhất lớn hơn, do đó:20252026<20262027.\dfrac{2025}{2026} < \dfrac{2026}{2027}.

Phương pháp 5: Kỹ thuật "Phần hơn so với 1"

Khi hai phân số dương đều lớn hơn 11:

  • Phân số nào có phần hơn so với 11 lớn hơn thì phân số đó lớn hơn:ab−1>cd−1  ⟹  ab>cd.\dfrac{a}{b} - 1 > \dfrac{c}{d} - 1 \implies \dfrac{a}{b} > \dfrac{c}{d}.

1.4. Hỗn số dương

Ghi nhớ

Định nghĩa hỗn số dương: Khi viết một phân số dương có tử lớn hơn mẫu dưới dạng tổng của một số tự nhiên và một phân số dương nhỏ hơn 1,1, ta được một hỗn số dương:

amn=a+mn(a,m,n∈N∗,m<n).a\dfrac{m}{n} = a + \dfrac{m}{n} \quad (a, m, n \in \mathbb{N}^*, m < n).

Trong đó:

  • aa được gọi là phần nguyên.
  • mn\dfrac{m}{n} được gọi là phần phân số (luôn thỏa mãn 0<mn<10 < \dfrac{m}{n} < 1).

Hai thao tác chuyển đổi cơ bản:

  1. Đổi phân số sang hỗn số: Lấy tử số chia cho mẫu số:
    • Thương tìm được là phần nguyên.
    • Số dư là tử số mới của phần phân số, giữ nguyên mẫu số cũ. Ví dụ: 235\dfrac{23}{5}: Lấy 23:523 : 5 được thương là 4,4, dư 3.3. Do đó 235=435.\dfrac{23}{5} = 4\dfrac{3}{5}.
  2. Đổi hỗn số sang phân số: Tử số mới bằng phần nguyên nhân mẫu số rồi cộng với tử số cũ, giữ nguyên mẫu số:amn=a⋅n+mn.a\dfrac{m}{n} = \dfrac{a \cdot n + m}{n}.Ví dụ: 347=3⋅7+47=257.3\dfrac{4}{7} = \dfrac{3 \cdot 7 + 4}{7} = \dfrac{25}{7}.

So sánh hai hỗn số dương:

  • Hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn.
  • Nếu hai phần nguyên bằng nhau, ta so sánh tiếp hai phần phân số. Ví dụ: 513>4565\dfrac{1}{3} > 4\dfrac{5}{6} (vì phần nguyên 5>45 > 4). 334>3253\dfrac{3}{4} > 3\dfrac{2}{5} (vì cùng phần nguyên 33 và 34=1520>25=820\dfrac{3}{4} = \dfrac{15}{20} > \dfrac{2}{5} = \dfrac{8}{20}).

1.5. Sơ đồ tư duy tổng kết Bài 24

CẤU TRÚC BÀI HỌC: SO SÁNH PHÂN SỐ & HỖN SỐ DƯƠNG

1. Quy đồng mẫu số

• Đưa về mẫu dương
• Mẫu chung = BCNN\text{BCNN} các mẫu
• Tìm thừa số phụ & nhân cả tử và mẫu

2. So sánh cùng mẫu dương

• Tử lớn hơn   ⟹  \implies Phân số lớn hơn
• Chú ý số âm: −3>−5  ⟹  −37>−57-3 > -5 \implies \dfrac{-3}{7} > \dfrac{-5}{7}
• Không nhầm lẫn độ lớn số tự nhiên

3. So sánh nhanh

• So với 00: Âm <0<< 0 < Dương
• So với 11: Tử << Mẫu thì <1< 1
• Cùng tử dương: Mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn
• Dùng phần bù tới 11

4. Hỗn số dương

• Dạng amn=a+mna\dfrac{m}{n} = a + \dfrac{m}{n} với m<nm < n
• Đổi qua lại giữa phân số và hỗn số
• So phần nguyên trước, so phần phân số sau


2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số

Phương pháp giải:

  1. Đưa các phân số có mẫu âm về mẫu dương.
  2. Rút gọn các phân số về tối giản nếu cần.
  3. Tìm BCNN\text{BCNN} của các mẫu làm mẫu chung.
  4. Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu chung chia cho từng mẫu.
  5. Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng.

Ví dụ 1: Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 512\dfrac{5}{12} và −718.\dfrac{-7}{18}. b) −38;5−12;716.\dfrac{-3}{8}; \quad \dfrac{5}{-12}; \quad \dfrac{7}{16}.

Lời giải: a) Các mẫu là 1212 và 18.18. Ta phân tích: 12=22⋅3;12 = 2^2 \cdot 3; 18=2⋅32  ⟹  BCNN(12,18)=22⋅32=36.18 = 2 \cdot 3^2 \implies \text{BCNN}(12, 18) = 2^2 \cdot 3^2 = 36. Mẫu chung là 36.36.

  • Thừa số phụ thứ nhất: 36:12=3.36 : 12 = 3.
  • Thừa số phụ thứ hai: 36:18=2.36 : 18 = 2. Thực hiện quy đồng:512=5⋅312⋅3=1536;−718=−7⋅218⋅2=−1436.\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 3}{12 \cdot 3} = \dfrac{15}{36}; \qquad \dfrac{-7}{18} = \dfrac{-7 \cdot 2}{18 \cdot 2} = \dfrac{-14}{36}.

b) Đưa phân số thứ hai về mẫu dương: 5−12=−512.\dfrac{5}{-12} = \dfrac{-5}{12}. Tìm BCNN(8,12,16)\text{BCNN}(8, 12, 16): 8=23;8 = 2^3; 12=22⋅3;12 = 2^2 \cdot 3; 16=24  ⟹  BCNN(8,12,16)=24⋅3=48.16 = 2^4 \implies \text{BCNN}(8, 12, 16) = 2^4 \cdot 3 = 48. Mẫu chung là 48.48.

  • Thừa số phụ: 48:8=6;48 : 8 = 6; 48:12=4;48 : 12 = 4; 48:16=3.48 : 16 = 3. Thực hiện quy đồng:−38=−3⋅68⋅6=−1848;−512=−5⋅412⋅4=−2048;716=7⋅316⋅3=2148.\dfrac{-3}{8} = \dfrac{-3 \cdot 6}{8 \cdot 6} = \dfrac{-18}{48}; \qquad \dfrac{-5}{12} = \dfrac{-5 \cdot 4}{12 \cdot 4} = \dfrac{-20}{48}; \qquad \dfrac{7}{16} = \dfrac{7 \cdot 3}{16 \cdot 3} = \dfrac{21}{48}.

Dạng 2: So sánh hai phân số bằng cách quy đồng mẫu

Phương pháp giải:

  1. Đưa cả hai phân số về cùng một mẫu số dương.
  2. So sánh hai tử số với nhau.
  3. Rút ra kết luận cho hai phân số ban đầu.

Ví dụ 2: So sánh các cặp phân số sau: a) −59\dfrac{-5}{9} và −712.\dfrac{-7}{12}. b) 7−15\dfrac{7}{-15} và −920.\dfrac{-9}{20}.

Lời giải: a) Hai phân số đã có mẫu dương là 99 và 12.12. Ta có BCNN(9,12)=36.\text{BCNN}(9, 12) = 36.

−59=−5⋅49⋅4=−2036;−712=−7⋅312⋅3=−2136.\dfrac{-5}{9} = \dfrac{-5 \cdot 4}{9 \cdot 4} = \dfrac{-20}{36}; \qquad \dfrac{-7}{12} = \dfrac{-7 \cdot 3}{12 \cdot 3} = \dfrac{-21}{36}.

Vì −20>−21-20 > -21 nên −2036>−2136.\dfrac{-20}{36} > \dfrac{-21}{36}. Vậy −59>−712.\dfrac{-5}{9} > \dfrac{-7}{12}.

b) Đưa cả hai phân số về mẫu dương: 7−15=−715\dfrac{7}{-15} = \dfrac{-7}{15} và −920.\dfrac{-9}{20}. Ta có BCNN(15,20)=60.\text{BCNN}(15, 20) = 60.

−715=−7⋅415⋅4=−2860;−920=−9⋅320⋅3=−2760.\dfrac{-7}{15} = \dfrac{-7 \cdot 4}{15 \cdot 4} = \dfrac{-28}{60}; \qquad \dfrac{-9}{20} = \dfrac{-9 \cdot 3}{20 \cdot 3} = \dfrac{-27}{60}.

Vì −28<−27-28 < -27 nên −2860<−2760.\dfrac{-28}{60} < \dfrac{-27}{60}. Vậy 7−15<−920.\dfrac{7}{-15} < \dfrac{-9}{20}.


Dạng 3: So sánh phân số bằng các phương pháp nhanh (Không quy đồng mẫu)

Ví dụ 3: Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh: a) −815\dfrac{-8}{15} và 311.\dfrac{3}{11}. b) 1315\dfrac{13}{15} và 1719.\dfrac{17}{19}. c) 712\dfrac{7}{12} và 716.\dfrac{7}{16}. d) 1529\dfrac{15}{29} và 1431.\dfrac{14}{31}.

Lời giải: a) Ta có −815<0\dfrac{-8}{15} < 0 (phân số âm) và 311>0\dfrac{3}{11} > 0 (phân số dương). Vì số âm luôn nhỏ hơn số dương nên −815<311.\dfrac{-8}{15} < \dfrac{3}{11}.

b) Xét phần bù tới 11 của hai phân số:

1−1315=215;1−1719=219.1 - \dfrac{13}{15} = \dfrac{2}{15}; \qquad 1 - \dfrac{17}{19} = \dfrac{2}{19}.

Vì cùng tử số dương 22 và mẫu 15<1915 < 19 nên 215>219.\dfrac{2}{15} > \dfrac{2}{19}. Phân số thứ nhất có phần bù lớn hơn nên giá trị nhỏ hơn:

1315<1719.\dfrac{13}{15} < \dfrac{17}{19}.

c) Hai phân số có cùng tử số dương là 7.7. Vì mẫu số 12<1612 < 16 nên 712>716.\dfrac{7}{12} > \dfrac{7}{16}.

d) Dùng số trung gian là 12\dfrac{1}{2}: Ta có: 12=1530.\dfrac{1}{2} = \dfrac{15}{30}. Vì 29<3029 < 30 nên 1529>1530=12.\dfrac{15}{29} > \dfrac{15}{30} = \dfrac{1}{2}. Mặt khác: 12=1428.\dfrac{1}{2} = \dfrac{14}{28}. Vì 31>2831 > 28 nên 1431<1428=12.\dfrac{14}{31} < \dfrac{14}{28} = \dfrac{1}{2}. Do đó: 1529>12>1431  ⟹  1529>1431.\dfrac{15}{29} > \dfrac{1}{2} > \dfrac{14}{31} \implies \dfrac{15}{29} > \dfrac{14}{31}.


Dạng 4: Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần

Phương pháp giải:

  1. Chia các phân số thành hai nhóm:
    • Nhóm 1: Các phân số âm (nhỏ hơn 00).
    • Nhóm 2: Các phân số dương (lớn hơn 00).
  2. Quy đồng và so sánh thứ tự trong từng nhóm.
  3. Ghép hai nhóm lại: Nhóm âm luôn đứng trước nhóm dương.

Ví dụ 4: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

−34;56;−712;0;23;1112.\dfrac{-3}{4}; \quad \dfrac{5}{6}; \quad \dfrac{-7}{12}; \quad 0; \quad \dfrac{2}{3}; \quad \dfrac{11}{12}.

Lời giải:

  • Phân loại:
    • Nhóm các phân số âm: −34\dfrac{-3}{4} và −712.\dfrac{-7}{12}.
    • Số 0.0.
    • Nhóm các phân số dương: 56;23;1112.\dfrac{5}{6}; \dfrac{2}{3}; \dfrac{11}{12}.
  • So sánh nhóm âm: Quy đồng mẫu chung 1212: −34=−912.\dfrac{-3}{4} = \dfrac{-9}{12}. Vì −9<−7-9 < -7 nên −912<−712,\dfrac{-9}{12} < \dfrac{-7}{12}, tức là −34<−712.\dfrac{-3}{4} < \dfrac{-7}{12}.
  • So sánh nhóm dương: Quy đồng mẫu chung 1212: 23=812;56=1012;1112.\dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{12}; \quad \dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}; \quad \dfrac{11}{12}. Vì 8<10<118 < 10 < 11 nên 23<56<1112.\dfrac{2}{3} < \dfrac{5}{6} < \dfrac{11}{12}.
  • Kết hợp toàn bộ theo thứ tự tăng dần:−34<−712<0<23<56<1112.\dfrac{-3}{4} < \dfrac{-7}{12} < 0 < \dfrac{2}{3} < \dfrac{5}{6} < \dfrac{11}{12}.

Dạng 5: Tìm số nguyên xx thỏa mãn bất đẳng thức phân số

Phương pháp giải:

  1. Quy đồng tất cả các phân số về cùng một mẫu số dương M.M.
  2. Chuyển điều kiện phân số thành điều kiện so sánh các tử số nguyên:AM<k⋅xM<BM  ⟹  A<k⋅x<B.\dfrac{A}{M} < \dfrac{k \cdot x}{M} < \dfrac{B}{M} \implies A < k \cdot x < B.
  3. Tìm các giá trị nguyên xx thỏa mãn.

Ví dụ 5: Tìm tất cả các số nguyên x,x, biết: a) −56<x18<−29.\dfrac{-5}{6} < \dfrac{x}{18} < \dfrac{-2}{9}. b) 37<x14⩽57.\dfrac{3}{7} < \dfrac{x}{14} \le \dfrac{5}{7}.

Lời giải: a) Quy đồng các phân số về mẫu chung 1818:

−1518<x18<−418.\dfrac{-15}{18} < \dfrac{x}{18} < \dfrac{-4}{18}.

Vì mẫu số 18>018 > 0 nên các tử số thỏa mãn:

−15<x<−4.-15 < x < -4.

Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{−14;−13;−12;−11;−10;−9;−8;−7;−6;−5}.x \in \{-14; -13; -12; -11; -10; -9; -8; -7; -6; -5\}.

b) Quy đồng các phân số về mẫu chung 1414:

614<x14⩽1014.\dfrac{6}{14} < \dfrac{x}{14} \le \dfrac{10}{14}.

Suy ra:

6<x⩽10.6 < x \le 10.

Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{7;8;9;10}.x \in \{7; 8; 9; 10\}.


Dạng 6: Hỗn số dương — Chuyển đổi và so sánh

Ví dụ 6: a) Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: 317;479.\dfrac{31}{7}; \quad \dfrac{47}{9}. b) Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: 358;5211.3\dfrac{5}{8}; \quad 5\dfrac{2}{11}. c) So sánh hai hỗn số: 4354\dfrac{3}{5} và 458.4\dfrac{5}{8}.

Lời giải: a)

  • 317\dfrac{31}{7}: Ta có 31:7=431 : 7 = 4 (dư 33). Vậy 317=437.\dfrac{31}{7} = 4\dfrac{3}{7}.
  • 479\dfrac{47}{9}: Ta có 47:9=547 : 9 = 5 (dư 22). Vậy 479=529.\dfrac{47}{9} = 5\dfrac{2}{9}.

b)

  • 358=3⋅8+58=298.3\dfrac{5}{8} = \dfrac{3 \cdot 8 + 5}{8} = \dfrac{29}{8}.
  • 5211=5⋅11+211=5711.5\dfrac{2}{11} = \dfrac{5 \cdot 11 + 2}{11} = \dfrac{57}{11}.

c) Hai hỗn số có cùng phần nguyên là 4.4. Ta so sánh hai phần phân số 35\dfrac{3}{5} và 58\dfrac{5}{8}: Quy đồng mẫu số chung 4040:

35=2440;58=2540.\dfrac{3}{5} = \dfrac{24}{40}; \qquad \dfrac{5}{8} = \dfrac{25}{40}.

Vì 24<2524 < 25 nên 35<58.\dfrac{3}{5} < \dfrac{5}{8}. Vậy 435<458.4\dfrac{3}{5} < 4\dfrac{5}{8}.


Dạng 7: Bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số

Ví dụ 7: Trong một kỳ kiểm tra thể lực chạy cự ly 100 m100\text{ m}:

  • Bạn An chạy hết 152515\dfrac{2}{5} giây.
  • Bạn Bình chạy hết 153815\dfrac{3}{8} giây.
  • Bạn Cường chạy hết 1572015\dfrac{7}{20} giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất và bạn nào chạy chậm nhất?

Lời giải: Cả ba bạn đều có phần nguyên thời gian là 1515 giây. Để biết ai chạy nhanh nhất, ta cần tìm thời gian ít nhất (chạy ít thời gian hơn nghĩa là chạy nhanh hơn). So sánh ba phần phân số: 25;38;720.\dfrac{2}{5}; \dfrac{3}{8}; \dfrac{7}{20}. Mẫu chung là BCNN(5,8,20)=40.\text{BCNN}(5, 8, 20) = 40. Quy đồng:

25=1640;38=1540;720=1440.\dfrac{2}{5} = \dfrac{16}{40}; \qquad \dfrac{3}{8} = \dfrac{15}{40}; \qquad \dfrac{7}{20} = \dfrac{14}{40}.

Vì 14<15<1614 < 15 < 16 nên:

720<38<25.\dfrac{7}{20} < \dfrac{3}{8} < \dfrac{2}{5}.

Do đó:

15720<1538<1525.15\dfrac{7}{20} < 15\dfrac{3}{8} < 15\dfrac{2}{5}.

Thời gian của bạn Cường là ít nhất, thời gian của bạn An là nhiều nhất. Vậy bạn Cường chạy nhanh nhất và bạn An chạy chậm nhất.


3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Quy đồng tử số để so sánh dãy phân số

Mẹo hay

Khi nào nên quy đồng tử số? Khi các tử số là những số nhỏ, dễ tìm BCNN,\text{BCNN}, trong khi các mẫu số là những số lớn, cồng kềnh hoặc chứa biểu thức phức tạp. Quy tắc: Với các phân số dương có cùng tử số: phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.

Bài toán HSG 1: Hãy sắp xếp ba phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn mà không quy đồng mẫu số:

A=415;B=623;C=1247.A = \dfrac{4}{15}; \quad B = \dfrac{6}{23}; \quad C = \dfrac{12}{47}.

Lời giải chi tiết: Các tử số là 4,6,12.4, 6, 12. Ta thấy BCNN(4,6,12)=12.\text{BCNN}(4, 6, 12) = 12. Quy đồng tử số của ba phân số về cùng tử số 1212:

A=415=4⋅315⋅3=1245.A = \dfrac{4}{15} = \dfrac{4 \cdot 3}{15 \cdot 3} = \dfrac{12}{45}.B=623=6⋅223⋅2=1246.B = \dfrac{6}{23} = \dfrac{6 \cdot 2}{23 \cdot 2} = \dfrac{12}{46}.C=1247.C = \dfrac{12}{47}.

Ba phân số có cùng tử số dương 12.12. So sánh các mẫu số: 45<46<47.45 < 46 < 47. Vì mẫu càng nhỏ thì phân số càng lớn nên:

1247<1246<1245.\dfrac{12}{47} < \dfrac{12}{46} < \dfrac{12}{45}.

Vậy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

C<B<A(tức 1247<623<415).C < B < A \quad \left(\text{tức } \dfrac{12}{47} < \dfrac{6}{23} < \dfrac{4}{15}\right).

Chuyên đề 2: Kỹ thuật Bổ đề phân số ab<a+mb+m\dfrac{a}{b} < \dfrac{a+m}{b+m} khi a<ba < b

Quan trọng

Bổ đề quan trọng về phân số: Cho phân số dương ab\dfrac{a}{b} với a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^* và m∈N∗m \in \mathbb{N}^*:

  1. Nếu a<ba < b (phân số nhỏ hơn 11) thì:ab<a+mb+m.\dfrac{a}{b} < \dfrac{a + m}{b + m}.
  2. Nếu a>ba > b (phân số lớn hơn 11) thì:ab>a+mb+m.\dfrac{a}{b} > \dfrac{a + m}{b + m}.
  3. Nếu a=ba = b thì ab=a+mb+m=1.\dfrac{a}{b} = \dfrac{a + m}{b + m} = 1.

Chứng minh trường hợp 1 (a<ba < b): Xét tích chéo của hai phân số ab\dfrac{a}{b} và a+mb+m\dfrac{a + m}{b + m}:

a(b+m)=ab+ama(b + m) = ab + amb(a+m)=ba+bm=ab+bm.b(a + m) = ba + bm = ab + bm.

Vì a<ba < b và m>0m > 0 nên am<bm.am < bm. Suy ra ab+am<ab+bm  ⟹  a(b+m)<b(a+m).ab + am < ab + bm \implies a(b + m) < b(a + m). Do đó ab<a+mb+m.\dfrac{a}{b} < \dfrac{a + m}{b + m}. (Đpcm).


Bài toán HSG 2: So sánh hai phân số sau:

M=1015+11016+1vaˋN=1016+11017+1.M = \dfrac{10^{15} + 1}{10^{16} + 1} \quad \text{và} \quad N = \dfrac{10^{16} + 1}{10^{17} + 1}.

Lời giải chi tiết: Nhận xét: Cả hai phân số đều có tử nhỏ hơn mẫu (nhỏ hơn 11). Xét biểu thức 10M10M và 10N10N:

10M=10⋅(1015+1)1016+1=1016+101016+1=(1016+1)+91016+1=1+91016+1.10M = \dfrac{10 \cdot (10^{15} + 1)}{10^{16} + 1} = \dfrac{10^{16} + 10}{10^{16} + 1} = \dfrac{(10^{16} + 1) + 9}{10^{16} + 1} = 1 + \dfrac{9}{10^{16} + 1}.10N=10⋅(1016+1)1017+1=1017+101017+1=(1017+1)+91017+1=1+91017+1.10N = \dfrac{10 \cdot (10^{16} + 1)}{10^{17} + 1} = \dfrac{10^{17} + 10}{10^{17} + 1} = \dfrac{(10^{17} + 1) + 9}{10^{17} + 1} = 1 + \dfrac{9}{10^{17} + 1}.

Bây giờ ta so sánh hai phân số 91016+1\dfrac{9}{10^{16} + 1} và 91017+1\dfrac{9}{10^{17} + 1}: Hai phân số này có cùng tử số dương là 9.9. Vì mẫu số 1016+1<1017+110^{16} + 1 < 10^{17} + 1 nên:

91016+1>91017+1.\dfrac{9}{10^{16} + 1} > \dfrac{9}{10^{17} + 1}.

Do đó:

1+91016+1>1+91017+11 + \dfrac{9}{10^{16} + 1} > 1 + \dfrac{9}{10^{17} + 1}  ⟹  10M>10N  ⟹  M>N.\implies 10M > 10N \implies M > N.

Vậy 1015+11016+1>1016+11017+1.\dfrac{10^{15} + 1}{10^{16} + 1} > \dfrac{10^{16} + 1}{10^{17} + 1}.


Chuyên đề 3: Tìm phân số tối giản kẹp giữa hai phân số có điều kiện mẫu số

Bài toán HSG 3: Tìm tất cả các phân số có mẫu số là 15,15, lớn hơn −23\dfrac{-2}{3} và nhỏ hơn −15.\dfrac{-1}{5}. Trong các phân số tìm được, phân số nào là phân số tối giản?

Lời giải chi tiết: Gọi phân số cần tìm là x15\dfrac{x}{15} với x∈Z.x \in \mathbb{Z}. Theo bài ra:

−23<x15<−15.\dfrac{-2}{3} < \dfrac{x}{15} < \dfrac{-1}{5}.

Quy đồng mẫu số về 1515:

−1015<x15<−315.\dfrac{-10}{15} < \dfrac{x}{15} < \dfrac{-3}{15}.

Vì mẫu số 15>015 > 0 nên:

−10<x<−3.-10 < x < -3.

Do x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{−9;−8;−7;−6;−5;−4}.x \in \{-9; -8; -7; -6; -5; -4\}. Vậy các phân số thỏa mãn là:

−915;−815;−715;−615;−515;−415.\dfrac{-9}{15}; \quad \dfrac{-8}{15}; \quad \dfrac{-7}{15}; \quad \dfrac{-6}{15}; \quad \dfrac{-5}{15}; \quad \dfrac{-4}{15}.

Để phân số x15\dfrac{x}{15} tối giản thì ƯCLN(∣x∣,15)=1,\text{ƯCLN}(|x|, 15) = 1, nghĩa là ∣x∣|x| không chia hết cho 33 và không chia hết cho 5.5.

  • Trong các số {−9;−8;−7;−6;−5;−4}\{-9; -8; -7; -6; -5; -4\}:
    • Các số chia hết cho 33 là: −9;−6-9; -6 (loại).
    • Số chia hết cho 55 là: −5-5 (loại).
    • Các số còn lại là: −8;−7;−4.-8; -7; -4. Vậy các phân số tối giản thỏa mãn là:−815;−715;−415.\dfrac{-8}{15}; \quad \dfrac{-7}{15}; \quad \dfrac{-4}{15}.

Chuyên đề 4: So sánh bằng phương pháp phần bù nâng cao

Bài toán HSG 4: So sánh hai phân số:

A=20242024+120242025+1vaˋB=20242023+120242024+1.A = \dfrac{2024^{2024} + 1}{2024^{2025} + 1} \quad \text{và} \quad B = \dfrac{2024^{2023} + 1}{2024^{2024} + 1}.

Lời giải chi tiết: Đặt a=2024>1.a = 2024 > 1. Khi đó:

A=a2024+1a2025+1;B=a2023+1a2024+1.A = \dfrac{a^{2024} + 1}{a^{2025} + 1}; \qquad B = \dfrac{a^{2023} + 1}{a^{2024} + 1}.

Nhân cả hai vế của AA và BB với aa:

a⋅A=a⋅(a2024+1)a2025+1=a2025+aa2025+1=1+a−1a2025+1.a \cdot A = \dfrac{a \cdot (a^{2024} + 1)}{a^{2025} + 1} = \dfrac{a^{2025} + a}{a^{2025} + 1} = 1 + \dfrac{a - 1}{a^{2025} + 1}.a⋅B=a⋅(a2023+1)a2024+1=a2024+aa2024+1=1+a−1a2024+1.a \cdot B = \dfrac{a \cdot (a^{2023} + 1)}{a^{2024} + 1} = \dfrac{a^{2024} + a}{a^{2024} + 1} = 1 + \dfrac{a - 1}{a^{2024} + 1}.

Vì a=2024>1a = 2024 > 1 nên a−1>0.a - 1 > 0. Hai phân số a−1a2025+1\dfrac{a - 1}{a^{2025} + 1} và a−1a2024+1\dfrac{a - 1}{a^{2024} + 1} có cùng tử số dương a−1.a - 1. Vì a2025+1>a2024+1>0a^{2025} + 1 > a^{2024} + 1 > 0 nên:

a−1a2025+1<a−1a2024+1.\dfrac{a - 1}{a^{2025} + 1} < \dfrac{a - 1}{a^{2024} + 1}.

Do đó:

1+a−1a2025+1<1+a−1a2024+1  ⟹  a⋅A<a⋅B.1 + \dfrac{a - 1}{a^{2025} + 1} < 1 + \dfrac{a - 1}{a^{2024} + 1} \implies a \cdot A < a \cdot B.

Vì a=2024>0a = 2024 > 0 nên suy ra A<B.A < B. Vậy 20242024+120242025+1<20242023+120242024+1.\dfrac{2024^{2024} + 1}{2024^{2025} + 1} < \dfrac{2024^{2023} + 1}{2024^{2024} + 1}.


Chuyên đề 5: Tìm số nguyên xx trong bất đẳng thức có biến ở mẫu

Bài toán HSG 5: Tìm tất cả các số nguyên dương xx thỏa mãn bất đẳng thức:

512<4x<59.\dfrac{5}{12} < \dfrac{4}{x} < \dfrac{5}{9}.

Lời giải chi tiết: Điều kiện: x∈N∗.x \in \mathbb{N}^*. Quy đồng tử số của ba phân số về cùng tử số là BCNN(5,4)=20\text{BCNN}(5, 4) = 20:

  • Phân số thứ nhất: 512=5⋅412⋅4=2048.\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 4}{12 \cdot 4} = \dfrac{20}{48}.
  • Phân số thứ hai: 4x=4⋅5x⋅5=205x.\dfrac{4}{x} = \dfrac{4 \cdot 5}{x \cdot 5} = \dfrac{20}{5x}.
  • Phân số thứ ba: 59=5⋅49⋅4=2036.\dfrac{5}{9} = \dfrac{5 \cdot 4}{9 \cdot 4} = \dfrac{20}{36}. Khi đó bất đẳng thức đã cho trở thành:2048<205x<2036.\dfrac{20}{48} < \dfrac{20}{5x} < \dfrac{20}{36}.Ba phân số có cùng tử số dương 20.20. Do đó thứ tự của các mẫu số phải ngược lại:36<5x<48.36 < 5x < 48.Chia cả ba vế cho 55:365<x<485  ⟺  7,2<x<9,6.\dfrac{36}{5} < x < \dfrac{48}{5} \iff 7{,}2 < x < 9{,}6.Vì xx là số nguyên dương nên x∈{8;9}.x \in \{8; 9\}. Thử lại:
  • Với x=8x = 8: 48=12=510,\dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{10}, rõ ràng 512<510<59\dfrac{5}{12} < \dfrac{5}{10} < \dfrac{5}{9} (thỏa mãn).
  • Với x=9x = 9: 49=2045,\dfrac{4}{9} = \dfrac{20}{45}, rõ ràng 2048<2045<2036\dfrac{20}{48} < \dfrac{20}{45} < \dfrac{20}{36} (thỏa mãn). Vậy x∈{8;9}.x \in \{8; 9\}.

4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số 718\dfrac{7}{18} và −524\dfrac{-5}{24} là:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào ĐÚNG?

So sánh hai phân số −59\dfrac{-5}{9} và 4−7\dfrac{4}{-7}:

Không cần quy đồng, phân số nào sau đây LỚN HƠN 1?

Đổi hỗn số 4374\dfrac{3}{7} ra phân số ta được:

Đổi phân số 385\dfrac{38}{5} ra hỗn số ta được:

Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn −23<x6<12\dfrac{-2}{3} < \dfrac{x}{6} < \dfrac{1}{2}?

Trong hai phân số 1920\dfrac{19}{20} và 2425\dfrac{24}{25}, phân số nào lớn hơn và vì sao?

Sắp xếp ba hỗn số sau theo thứ tự tăng dần: 314;  278;  3253\dfrac{1}{4}; \; 2\dfrac{7}{8}; \; 3\dfrac{2}{5}:

Tìm số nguyên dương xx biết 38<3x<35\dfrac{3}{8} < \dfrac{3}{x} < \dfrac{3}{5}:


5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết

Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu

Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 38\dfrac{3}{8} và 512.\dfrac{5}{12}. b) −415\dfrac{-4}{15} và 7−20.\dfrac{7}{-20}. c) 16;−38;518.\dfrac{1}{6}; \quad \dfrac{-3}{8}; \quad \dfrac{5}{18}.

Bài 2: So sánh các cặp phân số sau bằng cách quy đồng mẫu: a) 710\dfrac{7}{10} và 1115.\dfrac{11}{15}. b) −58\dfrac{-5}{8} và −712.\dfrac{-7}{12}. c) −914\dfrac{-9}{14} và 13−21.\dfrac{13}{-21}.

Bài 3: Không quy đồng mẫu số, hãy điền dấu (<,>,=)(<, >, =) thích hợp vào ô trống: a) −711  …  0\dfrac{-7}{11} \;\dots\; 0 b) 1513  …  1\dfrac{15}{13} \;\dots\; 1 c) −817  …  512\dfrac{-8}{17} \;\dots\; \dfrac{5}{12} d) 925  …  928\dfrac{9}{25} \;\dots\; \dfrac{9}{28}

Bài 4: Đổi các phân số sau ra hỗn số: 296;538;749.\dfrac{29}{6}; \quad \dfrac{53}{8}; \quad \dfrac{74}{9}. Đổi các hỗn số sau ra phân số: 347;625;813.3\dfrac{4}{7}; \quad 6\dfrac{2}{5}; \quad 8\dfrac{1}{3}.


Phần 2: Mức độ Vận dụng

Bài 5: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

−45;710;−34;0;56;12.\dfrac{-4}{5}; \quad \dfrac{7}{10}; \quad \dfrac{-3}{4}; \quad 0; \quad \dfrac{5}{6}; \quad \dfrac{1}{2}.

Bài 6: Tìm các số nguyên xx thỏa mãn: a) −34<x12<−16.\dfrac{-3}{4} < \dfrac{x}{12} < \dfrac{-1}{6}. b) 25⩽x20<34.\dfrac{2}{5} \le \dfrac{x}{20} < \dfrac{3}{4}.

Bài 7: So sánh các phân số sau bằng phương pháp phần bù tới 11 hoặc phần hơn so với 11: a) 9798\dfrac{97}{98} và 9899.\dfrac{98}{99}. b) 105103\dfrac{105}{103} và 207205.\dfrac{207}{205}.

Bài 8 (Thực tế): Trong một cuộc thi bơi ếch 50 m50\text{ m}:

  • Bạn Hùng bơi hết 34\dfrac{3}{4} phút.
  • Bạn Dũng bơi hết 710\dfrac{7}{10} phút.
  • Bạn Nam bơi hết 1115\dfrac{11}{15} phút. Hỏi bạn nào bơi nhanh nhất? Bạn nào bơi chậm nhất?

Phần 3: Mức độ Vận dụng cao & Học sinh giỏi

Bài 9: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần mà không quy đồng mẫu số:

A=518;B=1037;C=1556.A = \dfrac{5}{18}; \quad B = \dfrac{10}{37}; \quad C = \dfrac{15}{56}.

Bài 10: Tìm tất cả các phân số có tử số là 7,7, lớn hơn 38\dfrac{3}{8} và nhỏ hơn 37.\dfrac{3}{7}.

Bài 11: So sánh hai biểu thức:

P=202510+1202511+1vaˋQ=202511+1202512+1.P = \dfrac{2025^{10} + 1}{2025^{11} + 1} \quad \text{và} \quad Q = \dfrac{2025^{11} + 1}{2025^{12} + 1}.

Bài 12: Tìm số nguyên dương nn nhỏ nhất sao cho:

715<nn+10<815.\dfrac{7}{15} < \dfrac{n}{n + 10} < \dfrac{8}{15}.

Lời giải chi tiết phiếu bài tập tự luyện

Lời giải Bài 1:

a) BCNN(8,12)=24.\text{BCNN}(8, 12) = 24.

38=3⋅38⋅3=924;512=5⋅212⋅2=1024.\dfrac{3}{8} = \dfrac{3 \cdot 3}{8 \cdot 3} = \dfrac{9}{24}; \qquad \dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 2}{12 \cdot 2} = \dfrac{10}{24}.

b) Đưa về mẫu dương: 7−20=−720.\dfrac{7}{-20} = \dfrac{-7}{20}. BCNN(15,20)=60.\text{BCNN}(15, 20) = 60.

−415=−4⋅415⋅4=−1660;−720=−7⋅320⋅3=−2160.\dfrac{-4}{15} = \dfrac{-4 \cdot 4}{15 \cdot 4} = \dfrac{-16}{60}; \qquad \dfrac{-7}{20} = \dfrac{-7 \cdot 3}{20 \cdot 3} = \dfrac{-21}{60}.

c) BCNN(6,8,18)=72.\text{BCNN}(6, 8, 18) = 72.

16=1⋅126⋅12=1272;−38=−3⋅98⋅9=−2772;518=5⋅418⋅4=2072.\dfrac{1}{6} = \dfrac{1 \cdot 12}{6 \cdot 12} = \dfrac{12}{72}; \qquad \dfrac{-3}{8} = \dfrac{-3 \cdot 9}{8 \cdot 9} = \dfrac{-27}{72}; \qquad \dfrac{5}{18} = \dfrac{5 \cdot 4}{18 \cdot 4} = \dfrac{20}{72}.

Lời giải Bài 2:

a) BCNN(10,15)=30.\text{BCNN}(10, 15) = 30. 710=2130;1115=2230.\dfrac{7}{10} = \dfrac{21}{30}; \quad \dfrac{11}{15} = \dfrac{22}{30}. Vì 21<2221 < 22 nên 710<1115.\dfrac{7}{10} < \dfrac{11}{15}.

b) BCNN(8,12)=24.\text{BCNN}(8, 12) = 24. −58=−1524;−712=−1424.\dfrac{-5}{8} = \dfrac{-15}{24}; \quad \dfrac{-7}{12} = \dfrac{-14}{24}. Vì −15<−14-15 < -14 nên −58<−712.\dfrac{-5}{8} < \dfrac{-7}{12}.

c) Đưa về mẫu dương: 13−21=−1321.\dfrac{13}{-21} = \dfrac{-13}{21}. BCNN(14,21)=42.\text{BCNN}(14, 21) = 42. −914=−2742;−1321=−2642.\dfrac{-9}{14} = \dfrac{-27}{42}; \quad \dfrac{-13}{21} = \dfrac{-26}{42}. Vì −27<−26-27 < -26 nên −914<13−21.\dfrac{-9}{14} < \dfrac{13}{-21}.

Lời giải Bài 3:

a) −711<0\dfrac{-7}{11} < 0 (phân số âm nhỏ hơn 00). b) 1513>1\dfrac{15}{13} > 1 (tử số lớn hơn mẫu số). c) −817<512\dfrac{-8}{17} < \dfrac{5}{12} (số âm luôn nhỏ hơn số dương). d) 925>928\dfrac{9}{25} > \dfrac{9}{28} (cùng tử số dương 9,9, mẫu 25<2825 < 28).

Lời giải Bài 4:

  • Đổi ra hỗn số:
    • 29:6=429 : 6 = 4 (dư 55)   ⟹  296=456.\implies \dfrac{29}{6} = 4\dfrac{5}{6}.
    • 53:8=653 : 8 = 6 (dư 55)   ⟹  538=658.\implies \dfrac{53}{8} = 6\dfrac{5}{8}.
    • 74:9=874 : 9 = 8 (dư 22)   ⟹  749=829.\implies \dfrac{74}{9} = 8\dfrac{2}{9}.
  • Đổi ra phân số:
    • 347=3⋅7+47=257.3\dfrac{4}{7} = \dfrac{3 \cdot 7 + 4}{7} = \dfrac{25}{7}.
    • 625=6⋅5+25=325.6\dfrac{2}{5} = \dfrac{6 \cdot 5 + 2}{5} = \dfrac{32}{5}.
    • 813=8⋅3+13=253.8\dfrac{1}{3} = \dfrac{8 \cdot 3 + 1}{3} = \dfrac{25}{3}.

Lời giải Bài 5:

  • Nhóm âm: −45\dfrac{-4}{5} và −34.\dfrac{-3}{4}. Quy đồng mẫu 2020: −45=−1620;−34=−1520.\dfrac{-4}{5} = \dfrac{-16}{20}; \quad \dfrac{-3}{4} = \dfrac{-15}{20}. Vì −16<−15-16 < -15 nên −45<−34.\dfrac{-4}{5} < \dfrac{-3}{4}.
  • Nhóm dương: 710;56;12.\dfrac{7}{10}; \dfrac{5}{6}; \dfrac{1}{2}. Quy đồng mẫu 3030: 12=1530;710=2130;56=2530.\dfrac{1}{2} = \dfrac{15}{30}; \quad \dfrac{7}{10} = \dfrac{21}{30}; \quad \dfrac{5}{6} = \dfrac{25}{30}. Vì 15<21<2515 < 21 < 25 nên 12<710<56.\dfrac{1}{2} < \dfrac{7}{10} < \dfrac{5}{6}.
  • Sắp xếp tăng dần:−45<−34<0<12<710<56.\dfrac{-4}{5} < \dfrac{-3}{4} < 0 < \dfrac{1}{2} < \dfrac{7}{10} < \dfrac{5}{6}.

Lời giải Bài 6:

a) Quy đồng mẫu 1212:

−912<x12<−212  ⟹  −9<x<−2.\dfrac{-9}{12} < \dfrac{x}{12} < \dfrac{-2}{12} \implies -9 < x < -2.

Vậy x∈{−8;−7;−6;−5;−4;−3}.x \in \{-8; -7; -6; -5; -4; -3\}.

b) Quy đồng mẫu 2020:

820⩽x20<1520  ⟹  8⩽x<15.\dfrac{8}{20} \le \dfrac{x}{20} < \dfrac{15}{20} \implies 8 \le x < 15.

Vậy x∈{8;9;10;11;12;13;14}.x \in \{8; 9; 10; 11; 12; 13; 14\}.

Lời giải Bài 7:

a) Xét phần bù tới 11:

1−9798=198;1−9899=199.1 - \dfrac{97}{98} = \dfrac{1}{98}; \qquad 1 - \dfrac{98}{99} = \dfrac{1}{99}.

Vì 198>199\dfrac{1}{98} > \dfrac{1}{99} nên 9798<9899.\dfrac{97}{98} < \dfrac{98}{99}.

b) Xét phần hơn so với 11:

105103−1=2103;207205−1=2205.\dfrac{105}{103} - 1 = \dfrac{2}{103}; \qquad \dfrac{207}{205} - 1 = \dfrac{2}{205}.

Vì cùng tử 22 và mẫu 103<205103 < 205 nên 2103>2205.\dfrac{2}{103} > \dfrac{2}{205}. Do đó: 105103>207205.\dfrac{105}{103} > \dfrac{207}{205}.

Lời giải Bài 8:

So sánh thời gian ba bạn bơi: 34;710;1115\dfrac{3}{4}; \dfrac{7}{10}; \dfrac{11}{15} phút. Mẫu chung BCNN(4,10,15)=60.\text{BCNN}(4, 10, 15) = 60.

34=4560;710=4260;1115=4460.\dfrac{3}{4} = \dfrac{45}{60}; \qquad \dfrac{7}{10} = \dfrac{42}{60}; \qquad \dfrac{11}{15} = \dfrac{44}{60}.

Vì 42<44<4542 < 44 < 45 nên:

710<1115<34.\dfrac{7}{10} < \dfrac{11}{15} < \dfrac{3}{4}.

Thời gian của bạn Dũng ít nhất, bạn Hùng nhiều nhất. Vậy bạn Dũng bơi nhanh nhất và bạn Hùng bơi chậm nhất.

Lời giải Bài 9:

Các tử số là 5,10,15.5, 10, 15. Ta có BCNN(5,10,15)=30.\text{BCNN}(5, 10, 15) = 30. Quy đồng tử số:

A=518=30108;B=1037=30111;C=1556=30112.A = \dfrac{5}{18} = \dfrac{30}{108}; \qquad B = \dfrac{10}{37} = \dfrac{30}{111}; \qquad C = \dfrac{15}{56} = \dfrac{30}{112}.

Vì 108<111<112108 < 111 < 112 nên:

30108>30111>30112.\dfrac{30}{108} > \dfrac{30}{111} > \dfrac{30}{112}.

Vậy sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

A>B>C(tức 518>1037>1556).A > B > C \quad \left(\text{tức } \dfrac{5}{18} > \dfrac{10}{37} > \dfrac{15}{56}\right).

Lời giải Bài 10:

Gọi phân số cần tìm là 7y\dfrac{7}{y} với y∈Z,y≠0.y \in \mathbb{Z}, y \neq 0. Theo đề bài: 38<7y<37.\dfrac{3}{8} < \dfrac{7}{y} < \dfrac{3}{7}. Vì 38>0\dfrac{3}{8} > 0 nên y>0.y > 0. Quy đồng tử số về BCNN(3,7)=21\text{BCNN}(3, 7) = 21:

2156<213y<2149.\dfrac{21}{56} < \dfrac{21}{3y} < \dfrac{21}{49}.

Do các tử số dương bằng nhau nên các mẫu số đổi chiều:

49<3y<56.49 < 3y < 56.

Chia cho 33:

16,33<y<18,66.16{,}33 < y < 18{,}66.

Vì y∈Zy \in \mathbb{Z} nên y∈{17;18}.y \in \{17; 18\}. Vậy có hai phân số thỏa mãn là 717\dfrac{7}{17} và 718.\dfrac{7}{18}.

Lời giải Bài 11:

Đặt a=2025.a = 2025.

P=a10+1a11+1;Q=a11+1a12+1.P = \dfrac{a^{10} + 1}{a^{11} + 1}; \qquad Q = \dfrac{a^{11} + 1}{a^{12} + 1}.

Nhân cả hai phân số với aa:

a⋅P=a11+aa11+1=1+a−1a11+1.a \cdot P = \dfrac{a^{11} + a}{a^{11} + 1} = 1 + \dfrac{a - 1}{a^{11} + 1}.a⋅Q=a12+aa12+1=1+a−1a12+1.a \cdot Q = \dfrac{a^{12} + a}{a^{12} + 1} = 1 + \dfrac{a - 1}{a^{12} + 1}.

Vì a=2025>1a = 2025 > 1 nên a−1>0.a - 1 > 0. Mẫu số a11+1<a12+1  ⟹  a−1a11+1>a−1a12+1.a^{11} + 1 < a^{12} + 1 \implies \dfrac{a - 1}{a^{11} + 1} > \dfrac{a - 1}{a^{12} + 1}. Suy ra a⋅P>a⋅Q  ⟹  P>Q.a \cdot P > a \cdot Q \implies P > Q. Vậy 202510+1202511+1>202511+1202512+1.\dfrac{2025^{10} + 1}{2025^{11} + 1} > \dfrac{2025^{11} + 1}{2025^{12} + 1}.

Lời giải Bài 12:

Bất đẳng thức: 715<nn+10<815.\dfrac{7}{15} < \dfrac{n}{n + 10} < \dfrac{8}{15}. Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n+10>0.n + 10 > 0.

  • Xét vế trái: 715<nn+10\dfrac{7}{15} < \dfrac{n}{n + 10}   ⟺  7(n+10)<15n  ⟺  7n+70<15n  ⟺  8n>70  ⟺  n>8,75.\iff 7(n + 10) < 15n \iff 7n + 70 < 15n \iff 8n > 70 \iff n > 8{,}75.
  • Xét vế phải: nn+10<815\dfrac{n}{n + 10} < \dfrac{8}{15}   ⟺  15n<8(n+10)  ⟺  15n<8n+80  ⟺  7n<80  ⟺  n<11,42.\iff 15n < 8(n + 10) \iff 15n < 8n + 80 \iff 7n < 80 \iff n < 11{,}42. Kết hợp hai điều kiện:8,75<n<11,42.8{,}75 < n < 11{,}42.Vì nn là số nguyên dương nên n∈{9;10;11}.n \in \{9; 10; 11\}. Số nguyên dương nn nhỏ nhất thỏa mãn là n=9.n = 9.

6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)

Đề A (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Mẫu chung nhỏ nhất của hai phân số 512\dfrac{5}{12} và −716\dfrac{-7}{16} là: A. 2424 B. 3636 C. 4848 D. 9696

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. −49>−29\dfrac{-4}{9} > \dfrac{-2}{9} B. −57<−37\dfrac{-5}{7} < \dfrac{-3}{7} C. −13<−23\dfrac{-1}{3} < \dfrac{-2}{3} D. −811>−511\dfrac{-8}{11} > \dfrac{-5}{11}

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): So sánh các cặp phân số sau: a) −56\dfrac{-5}{6} và −78\dfrac{-7}{8} b) 1113\dfrac{11}{13} và 1315\dfrac{13}{15} (bằng phương pháp phần bù)

Câu 4 (3 điểm): Đổi phân số 436\dfrac{43}{6} ra hỗn số và đổi hỗn số 5375\dfrac{3}{7} ra phân số.


Đáp án và Biểu điểm Đề A

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn C (vì BCNN(12,16)=48\text{BCNN}(12, 16) = 48).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn B (vì −5<−3-5 < -3).
  • Câu 3 (3 điểm): a) Quy đồng mẫu chung 2424: −56=−2024\dfrac{-5}{6} = \dfrac{-20}{24} và −78=−2124.\dfrac{-7}{8} = \dfrac{-21}{24}. Vì −20>−21-20 > -21 nên −56>−78.\dfrac{-5}{6} > \dfrac{-7}{8}. (1,5 điểm) b) Phần bù tới 11: 1−1113=2131 - \dfrac{11}{13} = \dfrac{2}{13} và 1−1315=215.1 - \dfrac{13}{15} = \dfrac{2}{15}. Vì 213>215\dfrac{2}{13} > \dfrac{2}{15} nên 1113<1315.\dfrac{11}{13} < \dfrac{13}{15}. (1,5 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm):
    • 436=716\dfrac{43}{6} = 7\dfrac{1}{6} (vì 43:6=743 : 6 = 7 dư 11). (1,5 điểm)
    • 537=5⋅7+37=387.5\dfrac{3}{7} = \dfrac{5 \cdot 7 + 3}{7} = \dfrac{38}{7}. (1,5 điểm)

Đề B (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 11? A. 2425\dfrac{24}{25} B. −76\dfrac{-7}{6} C. 1918\dfrac{19}{18} D. 1515\dfrac{15}{15}

Câu 2: Đổi hỗn số 3493\dfrac{4}{9} ra phân số, ta được: A. 169\dfrac{16}{9} B. 319\dfrac{31}{9} C. 279\dfrac{27}{9} D. 129\dfrac{12}{9}

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Tìm số nguyên xx biết −35<x15<−13.\dfrac{-3}{5} < \dfrac{x}{15} < \dfrac{-1}{3}.

Câu 4 (3 điểm): Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh: 514\dfrac{5}{14} và 518;−712\dfrac{5}{18}; \quad \dfrac{-7}{12} và 310.\dfrac{3}{10}.


Đáp án và Biểu điểm Đề B

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn C (vì tử số 19>19 > mẫu số 18>018 > 0).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn B (vì 3⋅9+4=313 \cdot 9 + 4 = 31).
  • Câu 3 (3 điểm): Quy đồng mẫu chung 1515: −915<x15<−515.\dfrac{-9}{15} < \dfrac{x}{15} < \dfrac{-5}{15}. (1,0 điểm) Suy ra −9<x<−5.-9 < x < -5. (1,0 điểm) Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x∈{−8;−7;−6}.x \in \{-8; -7; -6\}. (1,0 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm):
    • Cùng tử số dương 5,5, vì mẫu 14<1814 < 18 nên 514>518.\dfrac{5}{14} > \dfrac{5}{18}. (1,5 điểm)
    • Vì −712<0\dfrac{-7}{12} < 0 và 310>0\dfrac{3}{10} > 0 nên −712<310.\dfrac{-7}{12} < \dfrac{3}{10}. (1,5 điểm)

7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Mẹo ghi nhớ siêu tốc

Lưu ý / Cảnh báo

Các cạm bẫy cần tuyệt đối tránh:

  1. Quên đổi mẫu âm về mẫu dương: Khi so sánh 3−5\dfrac{3}{-5} và 4−5,\dfrac{4}{-5}, nếu vội kết luận vì cùng mẫu −5-5 nên 3<4  ⟹  3−5<4−53 < 4 \implies \dfrac{3}{-5} < \dfrac{4}{-5} là sai hoàn toàn! Ta phải đổi về mẫu dương: −35>−45.\dfrac{-3}{5} > \dfrac{-4}{5}. Quy tắc "tử lớn hơn thì lớn hơn" chỉ đúng khi mẫu số là số dương.
  2. Nhầm lẫn thứ tự số nguyên âm: −8<−5,-8 < -5, do đó −89<−59.\dfrac{-8}{9} < \dfrac{-5}{9}. Đừng nhầm tưởng số 88 to hơn số 55 mà cho rằng −89\dfrac{-8}{9} lớn hơn.
  3. Cùng tử số nhưng quên điều kiện tử dương: Quy tắc "mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn" chỉ áp dụng cho tử số dương. Với tử số âm, quy tắc sẽ bị đảo chiều.
  4. Hỗn số có phần phân số lớn hơn 1: Cách viết như 3543\dfrac{5}{4} không phải là hỗn số chuẩn. Hỗn số chuẩn luôn có phần phân số nhỏ hơn 1.1.
Mẹo hay

Bài thơ ghi nhớ so sánh phân số: "Muốn so hai số phân chia, Đưa về mẫu dượng, phân bua tỏ tường! Cùng mẫu thì ngắm tử thôi, Tử nào lớn bước, phân số thời vượt lên! Khác mẫu: quy đồng kề bên, Hoặc dùng số một, số không bắc cầu! Phần bù, phần lẻ trước sau, Hỗn số phần chẵn, cùng nhau đọ tài!"

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.