Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 24 So sánh phân số và Hỗn số dương: quy đồng mẫu số, quy tắc so sánh số âm, so sánh bằng số trung gian và phần bù, chuyển đổi hỗn số, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta liên tục gặp phải các tình huống cần so sánh các phân số với nhau: Đội thi công A đã hoàn thành 85 công trình, trong khi đội B hoàn thành 127 công trình, đội nào thi công nhanh hơn? hay Nhiệt độ ở Sa Pa sáng sớm giảm 4−3∘C so với mức chuẩn, còn Mẫu Sơn giảm 6−5∘C, nơi nào lạnh hơn?
Để trả lời những câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cần nắm vững công cụ quy đồng mẫu số và các kỹ thuật so sánh phân số thông minh (so sánh với số trung gian 0,1, so sánh cùng tử số, phương pháp phần bù, phần hơn). Bên cạnh đó, khái niệm hỗn số dương sẽ giúp chúng ta biểu diễn các phân số lớn hơn 1 một cách vô cùng trực quan và tiện lợi.
Bài học hôm nay sẽ trang bị cho các em toàn bộ phương pháp so sánh phân số từ cơ bản đến nâng cao học sinh giỏi với 100% nội dung độc bản có lời giải chi tiết!
Khởi động — Ôn cũ biết mới (5–7 phút)
Hãy cùng giải nhanh 5 câu hỏi khởi động sau đây:
Câu 1 (Rút gọn & Mở rộng): Rút gọn phân số 2418 về tối giản và tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm: 73=28….Trả lời:2418=24:618:6=43. Vì 28:7=4 nên tử số mới là 3⋅4=12, tức 73=2812.
Câu 2 (Bội chung nhỏ nhất): Tìm BCNN(6,9) và BCNN(8,12).Trả lời:BCNN(6,9)=18;BCNN(8,12)=24. Đây chính là chìa khóa để tìm mẫu chung nhỏ nhất khi quy đồng!
Câu 3 (So sánh cùng mẫu ở Tiểu học): Điền dấu (<,>,=) thích hợp: 94…97 và 55…1.Trả lời:94<97 (vì cùng mẫu dương 9 và 4<7);55=1.
Câu 4 (So sánh số nguyên): Điền dấu (<,>) thích hợp: −4…2 và −7…−3.Trả lời:−4<2 (số âm nhỏ hơn số dương); −7<−3 (trên trục số nằm ngang, −7 nằm bên trái −3).
Câu 5 (Trực giác hỗn số): Khi ăn hết 2 cái bánh pizza trọn vẹn và thêm 41 cái bánh nữa, người ta ghi gọn là 241 cái bánh. Theo em, số 241 này gồm những phần nào?
Trả lời: Gồm phần nguyên là 2 và phần phân số là 41, tổng cộng bằng 2+41=49 cái bánh.
1. Lý thuyết trọng tâm
1.1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
Quy đồng mẫu nhiều phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu số dương.
Quan trọng
Quy trình quy đồng mẫu các phân số có mẫu dương:
Bước 1 (Tìm mẫu chung): Tìm một bội chung của các mẫu số (thông thường chọn BCNN của các mẫu) để làm mẫu chung.
Bước 2 (Tìm thừa số phụ): Lấy mẫu chung chia cho từng mẫu số để tìm thừa số phụ tương ứng của mỗi phân số.
Bước 3 (Nhân tử và mẫu): Nhân cả tử và mẫu của từng phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ghi nhớ
Chú ý quy tắc đổi dấu trước khi quy đồng:
Nếu phân số có mẫu âm, ta bắt buộc phải đổi dấu đưa về mẫu dương trước khi tìm BCNN:
−ba=b−a(b>0).
Nên rút gọn các phân số về tối giản trước khi quy đồng để mẫu chung nhỏ nhất, tính toán nhanh và không bị nhầm lẫn.
1.2. Quy tắc so sánh hai phân số
Ghi nhớ
Quy tắc so sánh hai phân số:
Cùng mẫu dương: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn:Với m>0:a>b⟺ma>mb.
Khác mẫu: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu số dương (quy đồng mẫu), rồi so sánh hai tử số với nhau.
Cảnh giác cực lớn với phân số âm:
Khi so sánh hai phân số âm, trực giác ban đầu rất dễ bị đánh lừa:
Xét cặp 5−3 và 5−4:
Vì cả hai phân số đều có mẫu dương là 5, mà −3>−4 (số âm −3 lớn hơn −4) nên:5−3>5−4.
Nhiều bạn thấy số 4 lớn hơn 3 liền kết luận 5−4>5−3 là hoàn toàn sai lầm!
1.3. Các phương pháp so sánh nhanh không cần quy đồng mẫu
Trong nhiều bài toán (đặc biệt là trắc nghiệm hoặc thi học sinh giỏi), việc quy đồng mẫu số với các số lớn sẽ mất rất nhiều thời gian. Các nhà toán học thường dùng các kỹ thuật so sánh gián tiếp sau:
Phương pháp 1: Dùng số trung gian 0
Phân số âm luôn nhỏ hơn 0, phân số dương luôn lớn hơn 0.
Hệ quả: Mọi phân số âm đều nhỏ hơn mọi phân số dương!7−5<0<92⟹7−5<92.
Phương pháp 2: Dùng số trung gian 1
Với các phân số dương:
Phân số có tử nhỏ hơn mẫu thì nhỏ hơn 1 (ví dụ 76<1).
Phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1 (ví dụ 58>1).
Suy ra: 76<1<58⟹76<58.
Phương pháp 3: So sánh hai phân số có cùng tử số dương
Trong hai phân số có cùng tử số dương:
Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn (chia cho ít phần hơn thì mỗi phần nhận được to hơn):Với a>0 và 0<m<n⟹ma>na.
Ví dụ:115>145 vì cùng tử 5>0 và mẫu 11<14.
Phương pháp 4: Kỹ thuật "Phần bù tới 1"
Khi hai phân số dương đều nhỏ hơn 1 và khoảng cách từ tử đến mẫu bằng nhau (hoặc phần bù dễ so sánh):
Phân số nào có phần bù tới 1 nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn:1−ba<1−dc⟹ba>dc.
Ví dụ: So sánh 20262025 và 20272026:
Ta có: 1−20262025=20261 và 1−20272026=20271.
Vì 20261>20271 nên phần bù của phân số thứ nhất lớn hơn, do đó:20262025<20272026.
Phương pháp 5: Kỹ thuật "Phần hơn so với 1"
Khi hai phân số dương đều lớn hơn 1:
Phân số nào có phần hơn so với 1 lớn hơn thì phân số đó lớn hơn:ba−1>dc−1⟹ba>dc.
1.4. Hỗn số dương
Ghi nhớ
Định nghĩa hỗn số dương:
Khi viết một phân số dương có tử lớn hơn mẫu dưới dạng tổng của một số tự nhiên và một phân số dương nhỏ hơn 1, ta được một hỗn số dương:
anm=a+nm(a,m,n∈N∗,m<n).
Trong đó:
a được gọi là phần nguyên.
nm được gọi là phần phân số (luôn thỏa mãn 0<nm<1).
Hai thao tác chuyển đổi cơ bản:
Đổi phân số sang hỗn số:
Lấy tử số chia cho mẫu số:
Thương tìm được là phần nguyên.
Số dư là tử số mới của phần phân số, giữ nguyên mẫu số cũ.
Ví dụ:523: Lấy 23:5 được thương là 4, dư 3. Do đó 523=453.
Đổi hỗn số sang phân số:
Tử số mới bằng phần nguyên nhân mẫu số rồi cộng với tử số cũ, giữ nguyên mẫu số:anm=na⋅n+m.Ví dụ:374=73⋅7+4=725.
So sánh hai hỗn số dương:
Hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn.
Nếu hai phần nguyên bằng nhau, ta so sánh tiếp hai phần phân số.
Ví dụ:531>465 (vì phần nguyên 5>4).343>352 (vì cùng phần nguyên 3 và 43=2015>52=208).
1.5. Sơ đồ tư duy tổng kết Bài 24
CẤU TRÚC BÀI HỌC: SO SÁNH PHÂN SỐ & HỖN SỐ DƯƠNG
1. Quy đồng mẫu số
• Đưa về mẫu dương
• Mẫu chung = BCNN các mẫu
• Tìm thừa số phụ & nhân cả tử và mẫu
2. So sánh cùng mẫu dương
• Tử lớn hơn ⟹ Phân số lớn hơn
• Chú ý số âm: −3>−5⟹7−3>7−5
• Không nhầm lẫn độ lớn số tự nhiên
3. So sánh nhanh
• So với 0: Âm <0< Dương
• So với 1: Tử < Mẫu thì <1
• Cùng tử dương: Mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn
• Dùng phần bù tới 1
4. Hỗn số dương
• Dạng anm=a+nm với m<n
• Đổi qua lại giữa phân số và hỗn số
• So phần nguyên trước, so phần phân số sau
2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải
Dạng 1: Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
Phương pháp giải:
Đưa các phân số có mẫu âm về mẫu dương.
Rút gọn các phân số về tối giản nếu cần.
Tìm BCNN của các mẫu làm mẫu chung.
Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu chung chia cho từng mẫu.
Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng.
Ví dụ 1: Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 125 và 18−7.
b) 8−3;−125;167.
Lời giải:
a) Các mẫu là 12 và 18.
Ta phân tích: 12=22⋅3;18=2⋅32⟹BCNN(12,18)=22⋅32=36.
Mẫu chung là 36.
Thừa số phụ thứ nhất: 36:12=3.
Thừa số phụ thứ hai: 36:18=2.
Thực hiện quy đồng:125=12⋅35⋅3=3615;18−7=18⋅2−7⋅2=36−14.
b) Đưa phân số thứ hai về mẫu dương: −125=12−5.
Tìm BCNN(8,12,16):8=23;12=22⋅3;16=24⟹BCNN(8,12,16)=24⋅3=48.
Mẫu chung là 48.
Thừa số phụ: 48:8=6;48:12=4;48:16=3.
Thực hiện quy đồng:8−3=8⋅6−3⋅6=48−18;12−5=12⋅4−5⋅4=48−20;167=16⋅37⋅3=4821.
Dạng 2: So sánh hai phân số bằng cách quy đồng mẫu
Phương pháp giải:
Đưa cả hai phân số về cùng một mẫu số dương.
So sánh hai tử số với nhau.
Rút ra kết luận cho hai phân số ban đầu.
Ví dụ 2: So sánh các cặp phân số sau:
a) 9−5 và 12−7.
b) −157 và 20−9.
Lời giải:
a) Hai phân số đã có mẫu dương là 9 và 12.
Ta có BCNN(9,12)=36.
9−5=9⋅4−5⋅4=36−20;12−7=12⋅3−7⋅3=36−21.
Vì −20>−21 nên 36−20>36−21.
Vậy 9−5>12−7.
b) Đưa cả hai phân số về mẫu dương:
−157=15−7 và 20−9.
Ta có BCNN(15,20)=60.
15−7=15⋅4−7⋅4=60−28;20−9=20⋅3−9⋅3=60−27.
Vì −28<−27 nên 60−28<60−27.
Vậy −157<20−9.
Dạng 3: So sánh phân số bằng các phương pháp nhanh (Không quy đồng mẫu)
Ví dụ 3: Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh:
a) 15−8 và 113.
b) 1513 và 1917.
c) 127 và 167.
d) 2915 và 3114.
Lời giải:
a) Ta có 15−8<0 (phân số âm) và 113>0 (phân số dương).
Vì số âm luôn nhỏ hơn số dương nên 15−8<113.
b) Xét phần bù tới 1 của hai phân số:
1−1513=152;1−1917=192.
Vì cùng tử số dương 2 và mẫu 15<19 nên 152>192.
Phân số thứ nhất có phần bù lớn hơn nên giá trị nhỏ hơn:
1513<1917.
c) Hai phân số có cùng tử số dương là 7.
Vì mẫu số 12<16 nên 127>167.
d) Dùng số trung gian là 21:
Ta có: 21=3015.
Vì 29<30 nên 2915>3015=21.
Mặt khác: 21=2814.
Vì 31>28 nên 3114<2814=21.
Do đó: 2915>21>3114⟹2915>3114.
Dạng 4: Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Phương pháp giải:
Chia các phân số thành hai nhóm:
Nhóm 1: Các phân số âm (nhỏ hơn 0).
Nhóm 2: Các phân số dương (lớn hơn 0).
Quy đồng và so sánh thứ tự trong từng nhóm.
Ghép hai nhóm lại: Nhóm âm luôn đứng trước nhóm dương.
Ví dụ 4: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
4−3;65;12−7;0;32;1211.
Lời giải:
Phân loại:
Nhóm các phân số âm: 4−3 và 12−7.
Số 0.
Nhóm các phân số dương: 65;32;1211.
So sánh nhóm âm: Quy đồng mẫu chung 12:4−3=12−9.
Vì −9<−7 nên 12−9<12−7, tức là 4−3<12−7.
So sánh nhóm dương: Quy đồng mẫu chung 12:32=128;65=1210;1211.
Vì 8<10<11 nên 32<65<1211.
Kết hợp toàn bộ theo thứ tự tăng dần:4−3<12−7<0<32<65<1211.
Dạng 5: Tìm số nguyên x thỏa mãn bất đẳng thức phân số
Phương pháp giải:
Quy đồng tất cả các phân số về cùng một mẫu số dương M.
Chuyển điều kiện phân số thành điều kiện so sánh các tử số nguyên:MA<Mk⋅x<MB⟹A<k⋅x<B.
Tìm các giá trị nguyên x thỏa mãn.
Ví dụ 5: Tìm tất cả các số nguyên x, biết:
a) 6−5<18x<9−2.
b) 73<14x⩽75.
Lời giải:
a) Quy đồng các phân số về mẫu chung 18:
18−15<18x<18−4.
Vì mẫu số 18>0 nên các tử số thỏa mãn:
−15<x<−4.
Vì x∈Z nên x∈{−14;−13;−12;−11;−10;−9;−8;−7;−6;−5}.
b) Quy đồng các phân số về mẫu chung 14:
146<14x⩽1410.
Suy ra:
6<x⩽10.
Vì x∈Z nên x∈{7;8;9;10}.
Dạng 6: Hỗn số dương — Chuyển đổi và so sánh
Ví dụ 6:
a) Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: 731;947.
b) Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: 385;5112.
c) So sánh hai hỗn số: 453 và 485.
Lời giải:
a)
731: Ta có 31:7=4 (dư 3). Vậy 731=473.
947: Ta có 47:9=5 (dư 2). Vậy 947=592.
b)
385=83⋅8+5=829.
5112=115⋅11+2=1157.
c) Hai hỗn số có cùng phần nguyên là 4. Ta so sánh hai phần phân số 53 và 85:
Quy đồng mẫu số chung 40:
53=4024;85=4025.
Vì 24<25 nên 53<85.
Vậy 453<485.
Dạng 7: Bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số
Ví dụ 7: Trong một kỳ kiểm tra thể lực chạy cự ly 100 m:
Bạn An chạy hết 1552 giây.
Bạn Bình chạy hết 1583 giây.
Bạn Cường chạy hết 15207 giây.
Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất và bạn nào chạy chậm nhất?
Lời giải:
Cả ba bạn đều có phần nguyên thời gian là 15 giây.
Để biết ai chạy nhanh nhất, ta cần tìm thời gian ít nhất (chạy ít thời gian hơn nghĩa là chạy nhanh hơn).
So sánh ba phần phân số: 52;83;207.
Mẫu chung là BCNN(5,8,20)=40.
Quy đồng:
52=4016;83=4015;207=4014.
Vì 14<15<16 nên:
207<83<52.
Do đó:
15207<1583<1552.
Thời gian của bạn Cường là ít nhất, thời gian của bạn An là nhiều nhất.
Vậy bạn Cường chạy nhanh nhất và bạn An chạy chậm nhất.
3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi
Chuyên đề 1: Quy đồng tử số để so sánh dãy phân số
Mẹo hay
Khi nào nên quy đồng tử số?
Khi các tử số là những số nhỏ, dễ tìm BCNN, trong khi các mẫu số là những số lớn, cồng kềnh hoặc chứa biểu thức phức tạp.
Quy tắc: Với các phân số dương có cùng tử số: phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.
Bài toán HSG 1: Hãy sắp xếp ba phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn mà không quy đồng mẫu số:
A=154;B=236;C=4712.
Lời giải chi tiết:
Các tử số là 4,6,12.
Ta thấy BCNN(4,6,12)=12.
Quy đồng tử số của ba phân số về cùng tử số 12:
Vì a=2024>1 nên a−1>0.
Hai phân số a2025+1a−1 và a2024+1a−1 có cùng tử số dương a−1.
Vì a2025+1>a2024+1>0 nên:
a2025+1a−1<a2024+1a−1.
Do đó:
1+a2025+1a−1<1+a2024+1a−1⟹a⋅A<a⋅B.
Vì a=2024>0 nên suy ra A<B.
Vậy 20242025+120242024+1<20242024+120242023+1.
Chuyên đề 5: Tìm số nguyên x trong bất đẳng thức có biến ở mẫu
Bài toán HSG 5: Tìm tất cả các số nguyên dương x thỏa mãn bất đẳng thức:
125<x4<95.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: x∈N∗.
Quy đồng tử số của ba phân số về cùng tử số là BCNN(5,4)=20:
Phân số thứ nhất: 125=12⋅45⋅4=4820.
Phân số thứ hai: x4=x⋅54⋅5=5x20.
Phân số thứ ba: 95=9⋅45⋅4=3620.
Khi đó bất đẳng thức đã cho trở thành:4820<5x20<3620.Ba phân số có cùng tử số dương 20. Do đó thứ tự của các mẫu số phải ngược lại:36<5x<48.Chia cả ba vế cho 5:536<x<548⟺7,2<x<9,6.Vì x là số nguyên dương nên x∈{8;9}.Thử lại:
Với x=8:84=21=105, rõ ràng 125<105<95 (thỏa mãn).
Với x=9:94=4520, rõ ràng 4820<4520<3620 (thỏa mãn).
Vậy x∈{8;9}.
4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài
5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết
Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu
Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 83 và 125.
b) 15−4 và −207.
c) 61;8−3;185.
Bài 2: So sánh các cặp phân số sau bằng cách quy đồng mẫu:
a) 107 và 1511.
b) 8−5 và 12−7.
c) 14−9 và −2113.
Bài 3: Không quy đồng mẫu số, hãy điền dấu (<,>,=) thích hợp vào ô trống:
a) 11−7…0
b) 1315…1
c) 17−8…125
d) 259…289
Bài 4: Đổi các phân số sau ra hỗn số: 629;853;974.
Đổi các hỗn số sau ra phân số: 374;652;831.
Phần 2: Mức độ Vận dụng
Bài 5: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5−4;107;4−3;0;65;21.
Bài 6: Tìm các số nguyên x thỏa mãn:
a) 4−3<12x<6−1.
b) 52⩽20x<43.
Bài 7: So sánh các phân số sau bằng phương pháp phần bù tới 1 hoặc phần hơn so với 1:
a) 9897 và 9998.
b) 103105 và 205207.
a) BCNN(10,15)=30.107=3021;1511=3022. Vì 21<22 nên 107<1511.
b) BCNN(8,12)=24.8−5=24−15;12−7=24−14. Vì −15<−14 nên 8−5<12−7.
c) Đưa về mẫu dương: −2113=21−13.BCNN(14,21)=42.14−9=42−27;21−13=42−26. Vì −27<−26 nên 14−9<−2113.
Lời giải Bài 3:
a) 11−7<0 (phân số âm nhỏ hơn 0).
b) 1315>1 (tử số lớn hơn mẫu số).
c) 17−8<125 (số âm luôn nhỏ hơn số dương).
d) 259>289 (cùng tử số dương 9, mẫu 25<28).
Lời giải Bài 4:
Đổi ra hỗn số:
29:6=4 (dư 5)⟹629=465.
53:8=6 (dư 5)⟹853=685.
74:9=8 (dư 2)⟹974=892.
Đổi ra phân số:
374=73⋅7+4=725.
652=56⋅5+2=532.
831=38⋅3+1=325.
Lời giải Bài 5:
Nhóm âm: 5−4 và 4−3. Quy đồng mẫu 20:5−4=20−16;4−3=20−15.
Vì −16<−15 nên 5−4<4−3.
Nhóm dương: 107;65;21. Quy đồng mẫu 30:21=3015;107=3021;65=3025.
Vì 15<21<25 nên 21<107<65.
Sắp xếp tăng dần:5−4<4−3<0<21<107<65.
Lời giải Bài 6:
a) Quy đồng mẫu 12:
12−9<12x<12−2⟹−9<x<−2.
Vậy x∈{−8;−7;−6;−5;−4;−3}.
b) Quy đồng mẫu 20:
208⩽20x<2015⟹8⩽x<15.
Vậy x∈{8;9;10;11;12;13;14}.
Lời giải Bài 7:
a) Xét phần bù tới 1:
1−9897=981;1−9998=991.
Vì 981>991 nên 9897<9998.
b) Xét phần hơn so với 1:
103105−1=1032;205207−1=2052.
Vì cùng tử 2 và mẫu 103<205 nên 1032>2052.
Do đó: 103105>205207.
Lời giải Bài 8:
So sánh thời gian ba bạn bơi: 43;107;1511 phút.
Mẫu chung BCNN(4,10,15)=60.
43=6045;107=6042;1511=6044.
Vì 42<44<45 nên:
107<1511<43.
Thời gian của bạn Dũng ít nhất, bạn Hùng nhiều nhất.
Vậy bạn Dũng bơi nhanh nhất và bạn Hùng bơi chậm nhất.
Lời giải Bài 9:
Các tử số là 5,10,15. Ta có BCNN(5,10,15)=30.
Quy đồng tử số:
A=185=10830;B=3710=11130;C=5615=11230.
Vì 108<111<112 nên:
10830>11130>11230.
Vậy sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
A>B>C(tức 185>3710>5615).
Lời giải Bài 10:
Gọi phân số cần tìm là y7 với y∈Z,y=0.
Theo đề bài: 83<y7<73.
Vì 83>0 nên y>0.
Quy đồng tử số về BCNN(3,7)=21:
5621<3y21<4921.
Do các tử số dương bằng nhau nên các mẫu số đổi chiều:
49<3y<56.
Chia cho 3:
16,33<y<18,66.
Vì y∈Z nên y∈{17;18}.
Vậy có hai phân số thỏa mãn là 177 và 187.
Xét vế phải: n+10n<158⟺15n<8(n+10)⟺15n<8n+80⟺7n<80⟺n<11,42.
Kết hợp hai điều kiện:8,75<n<11,42.Vì n là số nguyên dương nên n∈{9;10;11}.
Số nguyên dương n nhỏ nhất thỏa mãn là n=9.
6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)
Đề A (Thời gian: 15 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)Câu 1: Mẫu chung nhỏ nhất của hai phân số 125 và 16−7 là:
A. 24
B. 36
C. 48
D. 96
Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 9−4>9−2
B. 7−5<7−3
C. 3−1<3−2
D. 11−8>11−5
Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 3 (3 điểm): So sánh các cặp phân số sau:
a) 6−5 và 8−7
b) 1311 và 1513 (bằng phương pháp phần bù)
Câu 4 (3 điểm): Đổi phân số 643 ra hỗn số và đổi hỗn số 573 ra phân số.
Đáp án và Biểu điểm Đề A
Câu 1 (2 điểm): Chọn C (vì BCNN(12,16)=48).
Câu 2 (2 điểm): Chọn B (vì −5<−3).
Câu 3 (3 điểm):
a) Quy đồng mẫu chung 24:6−5=24−20 và 8−7=24−21. Vì −20>−21 nên 6−5>8−7. (1,5 điểm)
b) Phần bù tới 1:1−1311=132 và 1−1513=152. Vì 132>152 nên 1311<1513. (1,5 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
643=761 (vì 43:6=7 dư 1). (1,5 điểm)
573=75⋅7+3=738. (1,5 điểm)
Đề B (Thời gian: 15 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 1?
A. 2524
B. 6−7
C. 1819
D. 1515
Câu 2: Đổi hỗn số 394 ra phân số, ta được:
A. 916
B. 931
C. 927
D. 912
Phần 2: Tự luận (6 điểm)Câu 3 (3 điểm): Tìm số nguyên x biết 5−3<15x<3−1.
Câu 4 (3 điểm): Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh: 145 và 185;12−7 và 103.
Đáp án và Biểu điểm Đề B
Câu 1 (2 điểm): Chọn C (vì tử số 19> mẫu số 18>0).
Câu 2 (2 điểm): Chọn B (vì 3⋅9+4=31).
Câu 3 (3 điểm):
Quy đồng mẫu chung 15:15−9<15x<15−5. (1,0 điểm)
Suy ra −9<x<−5. (1,0 điểm)
Vì x∈Z nên x∈{−8;−7;−6}. (1,0 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
Cùng tử số dương 5, vì mẫu 14<18 nên 145>185. (1,5 điểm)
Vì 12−7<0 và 103>0 nên 12−7<103. (1,5 điểm)
7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Mẹo ghi nhớ siêu tốc
Lưu ý / Cảnh báo
Các cạm bẫy cần tuyệt đối tránh:
Quên đổi mẫu âm về mẫu dương: Khi so sánh −53 và −54, nếu vội kết luận vì cùng mẫu −5 nên 3<4⟹−53<−54 là sai hoàn toàn! Ta phải đổi về mẫu dương: 5−3>5−4. Quy tắc "tử lớn hơn thì lớn hơn" chỉ đúng khi mẫu số là số dương.
Nhầm lẫn thứ tự số nguyên âm:−8<−5, do đó 9−8<9−5. Đừng nhầm tưởng số 8 to hơn số 5 mà cho rằng 9−8 lớn hơn.
Cùng tử số nhưng quên điều kiện tử dương: Quy tắc "mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn" chỉ áp dụng cho tử số dương. Với tử số âm, quy tắc sẽ bị đảo chiều.
Hỗn số có phần phân số lớn hơn 1: Cách viết như 345 không phải là hỗn số chuẩn. Hỗn số chuẩn luôn có phần phân số nhỏ hơn 1.
Mẹo hay
Bài thơ ghi nhớ so sánh phân số:"Muốn so hai số phân chia,Đưa về mẫu dượng, phân bua tỏ tường!Cùng mẫu thì ngắm tử thôi,Tử nào lớn bước, phân số thời vượt lên!Khác mẫu: quy đồng kề bên,Hoặc dùng số một, số không bắc cầu!Phần bù, phần lẻ trước sau,Hỗn số phần chẵn, cùng nhau đọ tài!"
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.