← Trở về thư viện

Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 26 Phép nhân và phép chia phân số: quy tắc nhân tử với tử mẫu với mẫu, số nghịch đảo, quy tắc chia là nhân nghịch đảo, tính chất phân phối, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết32 mục

Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số

Sau khi đã thuần thục phép cộng và phép trừ, chúng ta bước sang hai phép toán quyền năng tiếp theo của thế giới phân số: Phép nhân và Phép chia. Trong cuộc sống, phép nhân phân số xuất hiện vô cùng tự nhiên khi ta muốn tìm "một phần của một phần": Bạn Hà có nửa chiếc bánh pizza (12\dfrac{1}{2}), Hà chia đều phần bánh đó cho hai em nhỏ, mỗi em nhận được một nửa của một nửa chiếc bánh, tức là 12⋅12=14\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4} chiếc bánh!

Còn phép chia phân số thì giúp ta giải quyết những bài toán phân chia tài nguyên, đo đạc độ dài: Có một cuộn dây dài 152 m\dfrac{15}{2}\text{ m}, người ta muốn cắt thành các đoạn dây nhỏ mỗi đoạn dài 34 m\dfrac{3}{4}\text{ m}, hỏi cắt được tất cả bao nhiêu đoạn?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững kỹ thuật nhân, chia phân số trên tập số nguyên, hiểu thấu đáo bản chất của số nghịch đảo, vận dụng tính chất phân phối để tính nhanh và chinh phục các bài toán nâng cao học sinh giỏi với 100%100\% nội dung độc bản có lời giải chi tiết!


Khởi động — Khám phá quy luật (5–7 phút)

Hãy cùng khởi động bằng 5 câu hỏi tư duy sau:

Câu 1 (Quy tắc dấu số nguyên): Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên có dấu: a) (−4)⋅7(-4) \cdot 7 b) (−6)⋅(−8)(-6) \cdot (-8) c) 9⋅(−5)9 \cdot (-5) Trả lời: a) −28;-28; b) 48;48; c) −45.-45. (Cùng dấu tích dương, khác dấu tích âm).

Câu 2 (Rút gọn chéo): Rút gọn phân số 1525\dfrac{15}{25} và −1827.\dfrac{-18}{27}. Trả lời: 1525=35;−1827=−23.\dfrac{15}{25} = \dfrac{3}{5}; \quad \dfrac{-18}{27} = \dfrac{-2}{3}. Kỹ năng rút gọn phân số sẽ giúp phép nhân các số lớn trở nên cực kỳ gọn gàng.

Câu 3 (Khái niệm tích bằng 1): Số nào nhân với 44 thì có kết quả bằng 11? Tương tự, phân số nào nhân với 35\dfrac{3}{5} thì bằng 11? Trả lời: 4⋅14=1;4 \cdot \dfrac{1}{4} = 1; 35⋅53=1.\dfrac{3}{5} \cdot \dfrac{5}{3} = 1. Hai số có tích bằng 11 được gọi là hai số nghịch đảo của nhau!

Câu 4 (Trực quan hình học): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 45 km\dfrac{4}{5}\text{ km} và chiều rộng 23 km.\dfrac{2}{3}\text{ km}. Diện tích mảnh vườn đó được tính bằng phép tính nào? Trả lời: Diện tích hình chữ nhật bằng Chiều dài nhân Chiều rộng: 45⋅23 km2.\dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{2}{3}\text{ km}^2.

Câu 5 (Cắt chia đoạn thẳng): Một sợi dây ruy-băng dài 65 m.\dfrac{6}{5}\text{ m}. Nếu chia đều làm 33 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn dài bao nhiêu mét? Trả lời: Mỗi đoạn dài 65:3=65⋅13=25 m.\dfrac{6}{5} : 3 = \dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5}\text{ m}.


1. Lý thuyết trọng tâm

1.1. Phép nhân hai phân số

Ghi nhớ

Quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau:

ab⋅cd=a⋅cb⋅d(b≠0,d≠0).\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \cdot c}{b \cdot d} \quad (b \neq 0, d \neq 0).

Quy tắc mở rộng và lưu ý quan trọng:

  1. Quy tắc nhân với số nguyên: Muốn nhân một số nguyên nn với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử số và giữ nguyên mẫu số:n⋅ab=n⋅ab(b≠0).n \cdot \dfrac{a}{b} = \dfrac{n \cdot a}{b} \quad (b \neq 0).
  2. Quy tắc dấu:
    • Tích của hai phân số cùng dấu là một phân số dương.
    • Tích của hai phân số khác dấu là một phân số âm.
  3. Kỹ thuật rút gọn chéo trước khi nhân: Để tránh phải nhân các số quá lớn rồi mới rút gọn, ta nên phân tích các tử và mẫu thành thừa số rồi triệt tiêu các thừa số chung trước khi nhân:−1425⋅1528=−14⋅1525⋅28=(−1)⋅35⋅2=−310.\dfrac{-14}{25} \cdot \dfrac{15}{28} = \dfrac{-14 \cdot 15}{25 \cdot 28} = \dfrac{(-1) \cdot 3}{5 \cdot 2} = \dfrac{-3}{10}.

1.2. Tính chất của phép nhân phân số

Phép nhân phân số trên tập số nguyên sở hữu 4 tính chất nền tảng giúp việc tính toán trở nên nhẹ nhàng:

Quan trọng

Bốn tính chất cơ bản:

  1. Giao hoán: ab⋅cd=cd⋅ab.\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{c}{d} \cdot \dfrac{a}{b}.
  2. Kết hợp: (ab⋅cd)⋅pq=ab⋅(cd⋅pq).\left(\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d}\right) \cdot \dfrac{p}{q} = \dfrac{a}{b} \cdot \left(\dfrac{c}{d} \cdot \dfrac{p}{q}\right).
  3. Nhân với số 1: ab⋅1=1⋅ab=ab.\dfrac{a}{b} \cdot 1 = 1 \cdot \dfrac{a}{b} = \dfrac{a}{b}.
  4. Phân phối của phép nhân đối với phép cộng (và trừ):ab⋅(cd+pq)=ab⋅cd+ab⋅pq.\dfrac{a}{b} \cdot \left(\dfrac{c}{d} + \dfrac{p}{q}\right) = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} + \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{p}{q}.ab⋅(cd−pq)=ab⋅cd−ab⋅pq.\dfrac{a}{b} \cdot \left(\dfrac{c}{d} - \dfrac{p}{q}\right) = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} - \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{p}{q}.

Ứng dụng đặt thừa số chung để tính nhanh:

513⋅79+513⋅29=513⋅(79+29)=513⋅99=513⋅1=513.\dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{7}{9} + \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{13} \cdot \left(\dfrac{7}{9} + \dfrac{2}{9}\right) = \dfrac{5}{13} \cdot \dfrac{9}{9} = \dfrac{5}{13} \cdot 1 = \dfrac{5}{13}.

1.3. Số nghịch đảo

Ghi nhớ

Định nghĩa số nghịch đảo: Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.1.

  • Số nghịch đảo của phân số ab\dfrac{a}{b} (a≠0,b≠0a \neq 0, b \neq 0) là phân số ba,\dfrac{b}{a}, vì:ab⋅ba=a⋅bb⋅a=1.\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{b}{a} = \dfrac{a \cdot b}{b \cdot a} = 1.
  • Số nghịch đảo của số nguyên n≠0n \neq 0 là 1n,\dfrac{1}{n}, vì n⋅1n=1.n \cdot \dfrac{1}{n} = 1.
  • Số 00 không có số nghịch đảo (vì không tồn tại số nào nhân với 00 bằng 11).

Cảnh giác về dấu của số nghịch đảo:

  • Số nghịch đảo của số dương là một số dương.
  • Số nghịch đảo của số âm là một số âm.
  • Số đối thì đổi dấu (tổng bằng 00), còn số nghịch đảo thì giữ nguyên dấu (tích bằng 11). Ví dụ:
  • Số nghịch đảo của 37\dfrac{3}{7} là 73.\dfrac{7}{3}.
  • Số nghịch đảo của −49\dfrac{-4}{9} là 9−4=−94.\dfrac{9}{-4} = \dfrac{-9}{4}.
  • Số nghịch đảo của −5-5 là −15.\dfrac{-1}{5}.

1.4. Phép chia phân số

Quan trọng

Quy tắc chia phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0,0, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia:

ab:cd=ab⋅dc=a⋅db⋅c(c≠0,d≠0).\dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{d}{c} = \dfrac{a \cdot d}{b \cdot c} \quad (c \neq 0, d \neq 0).

Các trường hợp đặc biệt:

  • Chia một phân số cho một số nguyên n≠0n \neq 0:ab:n=ab⋅1n=ab⋅n.\dfrac{a}{b} : n = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{1}{n} = \dfrac{a}{b \cdot n}.
  • Chia một số nguyên nn cho một phân số cd≠0\dfrac{c}{d} \neq 0:n:cd=n⋅dc=n⋅dc.n : \dfrac{c}{d} = n \cdot \dfrac{d}{c} = \dfrac{n \cdot d}{c}.

Ví dụ:

−815:45=−815⋅54=−8⋅515⋅4=−2⋅13⋅1=−23.\dfrac{-8}{15} : \dfrac{4}{5} = \dfrac{-8}{15} \cdot \dfrac{5}{4} = \dfrac{-8 \cdot 5}{15 \cdot 4} = \dfrac{-2 \cdot 1}{3 \cdot 1} = \dfrac{-2}{3}.6:−94=6⋅4−9=24−9=−83.6 : \dfrac{-9}{4} = 6 \cdot \dfrac{4}{-9} = \dfrac{24}{-9} = \dfrac{-8}{3}.

1.5. Sơ đồ tư duy tổng kết Bài 26

CẤU TRÚC BÀI HỌC: PHÉP NHÂN & CHIA PHÂN SỐ

1. Phép nhân phân số

• Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu
• ab⋅cd=a⋅cb⋅d\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \cdot c}{b \cdot d}
• Rút gọn chéo trước khi nhân

2. Tính chất phép nhân

• Giao hoán & Kết hợp
• Nhân với 11 bằng chính nó
• Phân phối: A(B+C)=AB+ACA(B + C) = AB + AC

3. Số nghịch đảo

• Tích của hai số bằng 11
• Nghịch đảo của ab\dfrac{a}{b} là ba\dfrac{b}{a} (a,b≠0a, b \neq 0)
• Giữ nguyên dấu, số 00 không có nghịch đảo

4. Phép chia phân số

• Nhân với số nghịch đảo của số chia
• ab:cd=ab⋅dc\dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{d}{c}
• Giữ nguyên số bị chia, đảo ngược số chia


2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Thực hiện phép nhân, chia phân số cơ bản

Phương pháp giải:

  1. Viết các số nguyên hoặc hỗn số về dạng phân số.
  2. Áp dụng quy tắc nhân (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu) hoặc quy tắc chia (nhân với nghịch đảo).
  3. Xác định dấu của kết quả trước: đếm số thừa số âm (chẵn số âm cho kết quả dương, lẻ số âm cho kết quả âm).
  4. Rút gọn chéo các thừa số chung trước khi nhân ra kết quả cuối cùng.

Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính sau: a) −815⋅2524\dfrac{-8}{15} \cdot \dfrac{25}{24} b) −1427⋅−928\dfrac{-14}{27} \cdot \dfrac{-9}{28} c) 916:−158\dfrac{9}{16} : \dfrac{-15}{8} d) (−12):165(-12) : \dfrac{16}{5}

Lời giải: a) Phân tích và rút gọn chéo:

−815⋅2524=−8⋅2515⋅24=(−1)⋅53⋅3=−59.\dfrac{-8}{15} \cdot \dfrac{25}{24} = \dfrac{-8 \cdot 25}{15 \cdot 24} = \dfrac{(-1) \cdot 5}{3 \cdot 3} = \dfrac{-5}{9}.

b) Tích của hai số âm là số dương:

−1427⋅−928=14⋅927⋅28=1⋅13⋅2=16.\dfrac{-14}{27} \cdot \dfrac{-9}{28} = \dfrac{14 \cdot 9}{27 \cdot 28} = \dfrac{1 \cdot 1}{3 \cdot 2} = \dfrac{1}{6}.

c) Nhân với nghịch đảo của −158\dfrac{-15}{8} là 8−15\dfrac{8}{-15}:

916:−158=916⋅−815=9⋅(−8)16⋅15=3⋅(−1)2⋅5=−310.\dfrac{9}{16} : \dfrac{-15}{8} = \dfrac{9}{16} \cdot \dfrac{-8}{15} = \dfrac{9 \cdot (-8)}{16 \cdot 15} = \dfrac{3 \cdot (-1)}{2 \cdot 5} = \dfrac{-3}{10}.

d) Viết −12=−121-12 = \dfrac{-12}{1} rồi nhân nghịch đảo:

(−12):165=(−12)⋅516=−12⋅516=−3⋅54=−154.(-12) : \dfrac{16}{5} = (-12) \cdot \dfrac{5}{16} = \dfrac{-12 \cdot 5}{16} = \dfrac{-3 \cdot 5}{4} = \dfrac{-15}{4}.

Dạng 2: Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí (Tính nhanh)

Phương pháp giải:

  1. Áp dụng tính chất kết hợp, giao hoán để ghép các cặp phân số nghịch đảo nhau (có tích bằng 11) hoặc dễ triệt tiêu.
  2. Áp dụng tính chất phân phối a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c)a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c) để đặt thừa số chung.

Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: a) A=711⋅415+711⋅1115A = \dfrac{7}{11} \cdot \dfrac{4}{15} + \dfrac{7}{11} \cdot \dfrac{11}{15} b) B=59⋅817+59⋅1217−59⋅317B = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{8}{17} + \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{12}{17} - \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{3}{17} c) C=47⋅−513+47⋅−813+117C = \dfrac{4}{7} \cdot \dfrac{-5}{13} + \dfrac{4}{7} \cdot \dfrac{-8}{13} + \dfrac{11}{7}

Lời giải: a) Đặt thừa số chung 711\dfrac{7}{11}:

A=711⋅(415+1115)=711⋅1515=711⋅1=711.A = \dfrac{7}{11} \cdot \left(\dfrac{4}{15} + \dfrac{11}{15}\right) = \dfrac{7}{11} \cdot \dfrac{15}{15} = \dfrac{7}{11} \cdot 1 = \dfrac{7}{11}.

b) Đặt thừa số chung 59\dfrac{5}{9}:

B=59⋅(817+1217−317)=59⋅8+12−317=59⋅1717=59⋅1=59.B = \dfrac{5}{9} \cdot \left(\dfrac{8}{17} + \dfrac{12}{17} - \dfrac{3}{17}\right) = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{8 + 12 - 3}{17} = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{17}{17} = \dfrac{5}{9} \cdot 1 = \dfrac{5}{9}.

c) Đặt thừa số chung 47\dfrac{4}{7} ở hai số hạng đầu:

C=47⋅(−513+−813)+117=47⋅−1313+117=47⋅(−1)+117=−47+117=77=1.C = \dfrac{4}{7} \cdot \left(\dfrac{-5}{13} + \dfrac{-8}{13}\right) + \dfrac{11}{7} = \dfrac{4}{7} \cdot \dfrac{-13}{13} + \dfrac{11}{7} = \dfrac{4}{7} \cdot (-1) + \dfrac{11}{7} = \dfrac{-4}{7} + \dfrac{11}{7} = \dfrac{7}{7} = 1.

Dạng 3: Tìm số chưa biết xx trong phép nhân, chia phân số

Phương pháp giải:

  1. Tìm thừa số chưa biết: x=Tıˊch:Thừa soˆˊ đa˜ bieˆˊt.x = \text{Tích} : \text{Thừa số đã biết}.
  2. Tìm số bị chia: x=Thương⋅Soˆˊ chia.x = \text{Thương} \cdot \text{Số chia}.
  3. Tìm số chia: x=Soˆˊ bị chia:Thương.x = \text{Số bị chia} : \text{Thương}.
  4. Khi giải, thu gọn các vế trước khi tìm x.x.

Ví dụ 3: Tìm x,x, biết: a) 47⋅x=−821\dfrac{4}{7} \cdot x = \dfrac{-8}{21} b) x:−512=920x : \dfrac{-5}{12} = \dfrac{9}{20} c) 38:x=916\dfrac{3}{8} : x = \dfrac{9}{16} d) 23⋅x−12=56\dfrac{2}{3} \cdot x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}

Lời giải: a) xx là thừa số chưa biết:

x=−821:47=−821⋅74=−23.x = \dfrac{-8}{21} : \dfrac{4}{7} = \dfrac{-8}{21} \cdot \dfrac{7}{4} = \dfrac{-2}{3}.

Vậy x=−23.x = \dfrac{-2}{3}.

b) xx là số bị chia:

x=920⋅−512=9⋅(−5)20⋅12=3⋅(−1)4⋅4=−316.x = \dfrac{9}{20} \cdot \dfrac{-5}{12} = \dfrac{9 \cdot (-5)}{20 \cdot 12} = \dfrac{3 \cdot (-1)}{4 \cdot 4} = \dfrac{-3}{16}.

Vậy x=−316.x = \dfrac{-3}{16}.

c) xx là số chia:

x=38:916=38⋅169=1⋅21⋅3=23.x = \dfrac{3}{8} : \dfrac{9}{16} = \dfrac{3}{8} \cdot \dfrac{16}{9} = \dfrac{1 \cdot 2}{1 \cdot 3} = \dfrac{2}{3}.

Vậy x=23.x = \dfrac{2}{3}.

d) Chuyển vế −12-\dfrac{1}{2} trước:

23⋅x=56+12=56+36=86=43.\dfrac{2}{3} \cdot x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6} + \dfrac{3}{6} = \dfrac{8}{6} = \dfrac{4}{3}.

Tìm xx:

x=43:23=43⋅32=2.x = \dfrac{4}{3} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{3} \cdot \dfrac{3}{2} = 2.

Vậy x=2.x = 2.


Dạng 4: Bài toán thực tế ứng dụng phép nhân và phép chia phân số

Ví dụ 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 454 m2,\dfrac{45}{4}\text{ m}^2, chiều rộng mảnh đất là 52 m.\dfrac{5}{2}\text{ m}. a) Tính chiều dài của mảnh đất. b) Người ta dùng lưới rào xung quanh mảnh đất đó (để lại cửa ra vào rộng 1 m1\text{ m}). Tính chiều dài đoạn lưới cần dùng.

Lời giải: a) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

Chieˆˋu daˋi=Diện tıˊch:Chieˆˋu rộng=454:52=454⋅25=92 (m).\text{Chiều dài} = \text{Diện tích} : \text{Chiều rộng} = \dfrac{45}{4} : \dfrac{5}{2} = \dfrac{45}{4} \cdot \dfrac{2}{5} = \dfrac{9}{2}\text{ (m)}.

b) Chu vi của mảnh đất là:

(92+52)⋅2=142⋅2=7⋅2=14 (m).\left(\dfrac{9}{2} + \dfrac{5}{2}\right) \cdot 2 = \dfrac{14}{2} \cdot 2 = 7 \cdot 2 = 14\text{ (m)}.

Chiều dài đoạn lưới cần dùng là:

14−1=13 (m).14 - 1 = 13\text{ (m)}.

Đáp số: a) 92 m;\dfrac{9}{2}\text{ m}; b) 13 m.13\text{ m}.


3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Tích chuỗi phân số rút gọn dây chuyền (Telescoping product)

Mẹo hay

Phương pháp giải: Viết gọn từng biểu thức trong dấu ngoặc thành phân số, sau đó viết phép nhân các phân số liền nhau. Quan sát thấy tử số của phân số này triệt tiêu với mẫu số của phân số liền trước hoặc liền sau. Kết quả chỉ còn lại một vài phần tử ở đầu và cuối.

Bài toán HSG 1: Tính giá trị của biểu thức:

P=(1−12)⋅(1−13)⋅(1−14)⋅⋯⋅(1−12025)⋅(1−12026).P = \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 - \dfrac{1}{2025}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{2026}\right).

Lời giải chi tiết: Thực hiện phép trừ trong từng dấu ngoặc:

1−12=12;1−13=23;1−14=34;… ;1−12026=20252026.1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}; \quad 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}; \quad 1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}; \quad \dots; \quad 1 - \dfrac{1}{2026} = \dfrac{2025}{2026}.

Thay vào biểu thức PP:

P=12⋅23⋅34⋅45⋅⋯⋅20242025⋅20252026.P = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{4}{5} \cdot \dots \cdot \dfrac{2024}{2025} \cdot \dfrac{2025}{2026}.

Ta thấy mẫu số của phân số đứng trước triệt tiêu hoàn toàn với tử số của phân số liền sau:

  • Số 22 ở mẫu phân số thứ nhất triệt tiêu với số 22 ở tử phân số thứ hai.
  • Số 33 ở mẫu phân số thứ hai triệt tiêu với số 33 ở tử phân số thứ ba.
  • Cứ như vậy, toàn bộ các thừa số ở giữa đều bị triệt tiêu, chỉ còn lại số 11 ở tử đầu tiên và 20262026 ở mẫu cuối cùng. Do đó:P=12026.P = \dfrac{1}{2026}.

Chuyên đề 2: Tích phân số chứa hiệu hai bình phương 1−1n21 - \dfrac{1}{n^2}

Mẹo hay

Kỹ thuật phân tích: Ta có: 1−1n2=n2−1n2=(n−1)(n+1)n⋅n.1 - \dfrac{1}{n^2} = \dfrac{n^2 - 1}{n^2} = \dfrac{(n - 1)(n + 1)}{n \cdot n}. Khi nhân chuỗi phân số này, ta tách thành hai tích độc lập: Tích thứ nhất gồm các thừa số (n−1),(n - 1), tích thứ hai gồm các thừa số (n+1).(n + 1).

Bài toán HSG 2: Tính giá trị của biểu thức:

Q=(1−14)⋅(1−19)⋅(1−116)⋅⋯⋅(1−1100).Q = \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{9}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{16}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 - \dfrac{1}{100}\right).

Lời giải chi tiết: Viết lại biểu thức:

Q=(1−122)⋅(1−132)⋅(1−142)⋅⋯⋅(1−1102).Q = \left(1 - \dfrac{1}{2^2}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{3^2}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{4^2}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 - \dfrac{1}{10^2}\right).

Biến đổi từng số hạng:

1−1k2=k2−1k2=(k−1)(k+1)k⋅k.1 - \dfrac{1}{k^2} = \dfrac{k^2 - 1}{k^2} = \dfrac{(k - 1)(k + 1)}{k \cdot k}.

Do đó:

Q=1⋅32⋅2⋅2⋅43⋅3⋅3⋅54⋅4⋅⋯⋅9⋅1110⋅10.Q = \dfrac{1 \cdot 3}{2 \cdot 2} \cdot \dfrac{2 \cdot 4}{3 \cdot 3} \cdot \dfrac{3 \cdot 5}{4 \cdot 4} \cdot \dots \cdot \dfrac{9 \cdot 11}{10 \cdot 10}.

Tách thành tích của hai phân số:

  • Nhóm thứ nhất: 1⋅2⋅3⋅⋯⋅92⋅3⋅4⋅⋯⋅10=110.\dfrac{1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot \dots \cdot 9}{2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \dots \cdot 10} = \dfrac{1}{10}.
  • Nhóm thứ hai: 3⋅4⋅5⋅⋯⋅112⋅3⋅4⋅⋯⋅10=112.\dfrac{3 \cdot 4 \cdot 5 \cdot \dots \cdot 11}{2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \dots \cdot 10} = \dfrac{11}{2}. Nhân hai kết quả lại với nhau:Q=110⋅112=1120.Q = \dfrac{1}{10} \cdot \dfrac{11}{2} = \dfrac{11}{20}.

Chuyên đề 3: Tìm số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn phép nhân phân số nguyên

Bài toán HSG 3: Tìm số tự nhiên aa nhỏ nhất khác 00 sao cho khi nhân aa với mỗi phân số 34;56;710\dfrac{3}{4}; \dfrac{5}{6}; \dfrac{7}{10} thì mỗi tích nhận được đều là một số tự nhiên.

Lời giải chi tiết: Theo đề bài, các tích sau đều là số tự nhiên:

a⋅34=3a4∈N;a⋅56=5a6∈N;a⋅710=7a10∈N.a \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{3a}{4} \in \mathbb{N}; \qquad a \cdot \dfrac{5}{6} = \dfrac{5a}{6} \in \mathbb{N}; \qquad a \cdot \dfrac{7}{10} = \dfrac{7a}{10} \in \mathbb{N}.

Vì ƯCLN(3,4)=1\text{ƯCLN}(3, 4) = 1 nên để 3a  ⋮  43a \;\vdots\; 4 thì aa phải chia hết cho 44 (a  ⋮  4a \;\vdots\; 4). Vì ƯCLN(5,6)=1\text{ƯCLN}(5, 6) = 1 nên để 5a  ⋮  65a \;\vdots\; 6 thì aa phải chia hết cho 66 (a  ⋮  6a \;\vdots\; 6). Vì ƯCLN(7,10)=1\text{ƯCLN}(7, 10) = 1 nên để 7a  ⋮  107a \;\vdots\; 10 thì aa phải chia hết cho 1010 (a  ⋮  10a \;\vdots\; 10). Như vậy, aa là bội chung của 4,6,10.4, 6, 10. Vì aa là số tự nhiên nhỏ nhất khác 00 nên:

a=BCNN(4,6,10).a = \text{BCNN}(4, 6, 10).

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

4=22;6=2⋅3;10=2⋅5  ⟹  BCNN(4,6,10)=22⋅3⋅5=60.4 = 2^2; \quad 6 = 2 \cdot 3; \quad 10 = 2 \cdot 5 \implies \text{BCNN}(4, 6, 10) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60.

Thử lại:

60⋅34=45∈N;60⋅56=50∈N;60⋅710=42∈N.60 \cdot \dfrac{3}{4} = 45 \in \mathbb{N}; \qquad 60 \cdot \dfrac{5}{6} = 50 \in \mathbb{N}; \qquad 60 \cdot \dfrac{7}{10} = 42 \in \mathbb{N}.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là a=60.a = 60.


Chuyên đề 4: Tìm phân số tối giản lớn nhất thỏa mãn phép chia nguyên

Bài toán HSG 4: Tìm phân số dương tối giản ab\dfrac{a}{b} lớn nhất sao cho khi chia các phân số 1415;2120;3524\dfrac{14}{15}; \dfrac{21}{20}; \dfrac{35}{24} cho ab,\dfrac{a}{b}, ta đều nhận được các thương là các số tự nhiên.

Lời giải chi tiết: Giả sử ab\dfrac{a}{b} là phân số dương tối giản, tức là a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^* và ƯCLN(a,b)=1.\text{ƯCLN}(a, b) = 1. Các phép chia cho kết quả là số tự nhiên:

1415:ab=14b15a∈N;2120:ab=21b20a∈N;3524:ab=35b24a∈N.\dfrac{14}{15} : \dfrac{a}{b} = \dfrac{14b}{15a} \in \mathbb{N}; \qquad \dfrac{21}{20} : \dfrac{a}{b} = \dfrac{21b}{20a} \in \mathbb{N}; \qquad \dfrac{35}{24} : \dfrac{a}{b} = \dfrac{35b}{24a} \in \mathbb{N}.
  • Xét mẫu số aa: Vì ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1 nên từ các điều kiện trên, 14  ⋮  a,14 \;\vdots\; a, 21  ⋮  a21 \;\vdots\; a và 35  ⋮  a.35 \;\vdots\; a. Do đó a∈ƯC(14,21,35).a \in \text{ƯC}(14, 21, 35). Để phân số ab\dfrac{a}{b} lớn nhất thì tử số aa phải lớn nhất, do đó:a=ƯCLN(14,21,35)=7.a = \text{ƯCLN}(14, 21, 35) = 7.
  • Xét tử số bb: Cũng do ƯCLN(a,b)=1,\text{ƯCLN}(a, b) = 1, từ các điều kiện trên, bb phải chia hết cho 15,15, 2020 và 24.24. Do đó b∈BC(15,20,24).b \in \text{BC}(15, 20, 24). Để phân số ab\dfrac{a}{b} lớn nhất thì mẫu số bb phải nhỏ nhất, do đó:b=BCNN(15,20,24).b = \text{BCNN}(15, 20, 24).Ta có: 15=3⋅5;15 = 3 \cdot 5; 20=22⋅5;20 = 2^2 \cdot 5; 24=23⋅3  ⟹  BCNN(15,20,24)=23⋅3⋅5=120.24 = 2^3 \cdot 3 \implies \text{BCNN}(15, 20, 24) = 2^3 \cdot 3 \cdot 5 = 120. Vậy phân số tối giản lớn nhất cần tìm là:ab=7120.\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{120}.

Chuyên đề 5: Bất đẳng thức tích lũy thừa phân số

Bài toán HSG 5: Cho tích A=12⋅34⋅56⋅⋯⋅99100.A = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{5}{6} \cdot \dots \cdot \dfrac{99}{100}. Chứng minh rằng:

A<110.A < \dfrac{1}{10}.

Lời giải chi tiết: Xét tích phụ BB:

B=23⋅45⋅67⋅⋯⋅100101.B = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{6}{7} \cdot \dots \cdot \dfrac{100}{101}.

So sánh từng thừa số tương ứng của AA và BB:

12<23;34<45;56<67;… ;99100<100101.\dfrac{1}{2} < \dfrac{2}{3}; \quad \dfrac{3}{4} < \dfrac{4}{5}; \quad \dfrac{5}{6} < \dfrac{6}{7}; \quad \dots; \quad \dfrac{99}{100} < \dfrac{100}{101}.

Vì tất cả các thừa số đều dương nên nhân vế theo vế ta được:

A<B.A < B.

Vì A>0A > 0 và B>0B > 0 nên:

A2<A⋅B.A^2 < A \cdot B.

Bây giờ ta tính tích A⋅BA \cdot B:

A⋅B=(12⋅34⋅⋯⋅99100)⋅(23⋅45⋅⋯⋅100101)A \cdot B = \left(\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dots \cdot \dfrac{99}{100}\right) \cdot \left(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{4}{5} \cdot \dots \cdot \dfrac{100}{101}\right)A⋅B=12⋅23⋅34⋅45⋅⋯⋅99100⋅100101.A \cdot B = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{4}{5} \cdot \dots \cdot \dfrac{99}{100} \cdot \dfrac{100}{101}.

Rút gọn dây chuyền, ta được:

A⋅B=1101.A \cdot B = \dfrac{1}{101}.

Do đó:

A2<1101<1100=(110)2.A^2 < \dfrac{1}{101} < \dfrac{1}{100} = \left(\dfrac{1}{10}\right)^2.

Vì A>0A > 0 nên lấy căn bậc hai hai vế ta được:

A<110.A < \dfrac{1}{10}.

Như vậy, ta có điều phải chứng minh.


4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài

Kết quả của phép tính −49⋅158\dfrac{-4}{9} \cdot \dfrac{15}{8} là:

Số nghịch đảo của phân số −58\dfrac{-5}{8} là:

Khẳng định nào sau đây là SAI?

Kết quả của phép chia −712:149\dfrac{-7}{12} : \dfrac{14}{9} là:

Tính giá trị của xx biết x⋅35=−910x \cdot \dfrac{3}{5} = \dfrac{-9}{10}:

Tính nhanh A=49⋅513+49⋅813A = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{5}{13} + \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{8}{13}:

Một hình vuông có cạnh dài 35 m\dfrac{3}{5}\text{ m}. Diện tích của hình vuông đó là:

Kết quả của phép tính (1−12)⋅(1−13)⋅(1−14)\left(1 - \dfrac{1}{2}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) là:

Tìm xx biết 58:x=−1516\dfrac{5}{8} : x = \dfrac{-15}{16}:

Chia một sợi dây dài 185 m\dfrac{18}{5}\text{ m} thành các đoạn nhỏ dài 310 m\dfrac{3}{10}\text{ m}. Số đoạn dây cắt được là:


5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết

Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu

Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số (kèm rút gọn): a) 512⋅920\dfrac{5}{12} \cdot \dfrac{9}{20} b) −718⋅635\dfrac{-7}{18} \cdot \dfrac{6}{35} c) −1528⋅−1425\dfrac{-15}{28} \cdot \dfrac{-14}{25} d) 8⋅−5248 \cdot \dfrac{-5}{24}

Bài 2: Tìm số nghịch đảo của mỗi số sau:

49;−311;7−15;−8;1;−16.\dfrac{4}{9}; \quad \dfrac{-3}{11}; \quad \dfrac{7}{-15}; \quad -8; \quad 1; \quad \dfrac{-1}{6}.

Bài 3: Thực hiện phép chia phân số: a) 49:815\dfrac{4}{9} : \dfrac{8}{15} b) −1021:514\dfrac{-10}{21} : \dfrac{5}{14} c) −916:−2720\dfrac{-9}{16} : \dfrac{-27}{20} d) 158:(−5)\dfrac{15}{8} : (-5)

Bài 4: Tính một cách hợp lí: a) A=37⋅511+37⋅611A = \dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{5}{11} + \dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{6}{11} b) B=815⋅719+815⋅1219−815B = \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{7}{19} + \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{12}{19} - \dfrac{8}{15}


Phần 2: Mức độ Vận dụng

Bài 5: Tìm số chưa biết x,x, biết: a) 59⋅x=−1027\dfrac{5}{9} \cdot x = \dfrac{-10}{27} b) x:−47=2116x : \dfrac{-4}{7} = \dfrac{21}{16} c) 815:x=−45\dfrac{8}{15} : x = \dfrac{-4}{5} d) 34⋅x+16=23\dfrac{3}{4} \cdot x + \dfrac{1}{6} = \dfrac{2}{3}

Bài 6: Tính hợp lí giá trị các biểu thức:

P=718⋅−1125+718⋅−1425+1118P = \dfrac{7}{18} \cdot \dfrac{-11}{25} + \dfrac{7}{18} \cdot \dfrac{-14}{25} + \dfrac{11}{18}Q=(57⋅811+57⋅511)−57⋅211Q = \left(\dfrac{5}{7} \cdot \dfrac{8}{11} + \dfrac{5}{7} \cdot \dfrac{5}{11}\right) - \dfrac{5}{7} \cdot \dfrac{2}{11}

Bài 7 (Hình học thực tế): Một phòng học hình chữ nhật có chiều dài là 274 m,\dfrac{27}{4}\text{ m}, chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. a) Tính chiều rộng của phòng học. b) Tính diện tích của phòng học đó.

Bài 8 (Năng suất lao động): Một máy gặt lúa làm việc liên tục trong 52\dfrac{5}{2} giờ thì gặt xong 154\dfrac{15}{4} héc-ta lúa. Hỏi trung bình mỗi giờ máy gặt được bao nhiêu héc-ta lúa?


Phần 3: Mức độ Vận dụng cao & Học sinh giỏi

Bài 9: Tính giá trị biểu thức:

M=(1+12)⋅(1+13)⋅(1+14)⋅⋯⋅(1+199).M = \left(1 + \dfrac{1}{2}\right) \cdot \left(1 + \dfrac{1}{3}\right) \cdot \left(1 + \dfrac{1}{4}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 + \dfrac{1}{99}\right).

Bài 10: Tính giá trị biểu thức:

N=(1−19)⋅(1−116)⋅(1−125)⋅⋯⋅(1−1400).N = \left(1 - \dfrac{1}{9}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{16}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{25}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 - \dfrac{1}{400}\right).

Bài 11: Tìm số tự nhiên nn nhỏ nhất khác 00 sao cho khi nhân nn với các phân số 512;1021;1528\dfrac{5}{12}; \dfrac{10}{21}; \dfrac{15}{28} ta đều nhận được kết quả là số tự nhiên.

Bài 12: Cho biểu thức:

S=12⋅34⋅56⋅⋯⋅199200.S = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{5}{6} \cdot \dots \cdot \dfrac{199}{200}.

Chứng minh rằng: S<114.S < \dfrac{1}{14}.


Lời giải chi tiết phiếu bài tập tự luyện

Lời giải Bài 1:

a) 5⋅912⋅20=1⋅34⋅4=316.\dfrac{5 \cdot 9}{12 \cdot 20} = \dfrac{1 \cdot 3}{4 \cdot 4} = \dfrac{3}{16}. b) −7⋅618⋅35=−1⋅13⋅5=−115.\dfrac{-7 \cdot 6}{18 \cdot 35} = \dfrac{-1 \cdot 1}{3 \cdot 5} = \dfrac{-1}{15}. c) Tích hai số âm là số dương: 15⋅1428⋅25=3⋅12⋅5=310.\dfrac{15 \cdot 14}{28 \cdot 25} = \dfrac{3 \cdot 1}{2 \cdot 5} = \dfrac{3}{10}. d) 8⋅−524=8⋅(−5)24=−53.8 \cdot \dfrac{-5}{24} = \dfrac{8 \cdot (-5)}{24} = \dfrac{-5}{3}.

Lời giải Bài 2:

  • Nghịch đảo của 49\dfrac{4}{9} là 94.\dfrac{9}{4}.
  • Nghịch đảo của −311\dfrac{-3}{11} là −113.\dfrac{-11}{3}.
  • Nghịch đảo của 7−15\dfrac{7}{-15} là −157.\dfrac{-15}{7}.
  • Nghịch đảo của −8-8 là −18.\dfrac{-1}{8}.
  • Nghịch đảo của 11 là 1.1.
  • Nghịch đảo của −16\dfrac{-1}{6} là −6.-6.

Lời giải Bài 3:

a) 49:815=49⋅158=1⋅53⋅2=56.\dfrac{4}{9} : \dfrac{8}{15} = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{15}{8} = \dfrac{1 \cdot 5}{3 \cdot 2} = \dfrac{5}{6}. b) −1021:514=−1021⋅145=−2⋅23⋅1=−43.\dfrac{-10}{21} : \dfrac{5}{14} = \dfrac{-10}{21} \cdot \dfrac{14}{5} = \dfrac{-2 \cdot 2}{3 \cdot 1} = \dfrac{-4}{3}. c) −916:−2720=916⋅2027=1⋅54⋅3=512.\dfrac{-9}{16} : \dfrac{-27}{20} = \dfrac{9}{16} \cdot \dfrac{20}{27} = \dfrac{1 \cdot 5}{4 \cdot 3} = \dfrac{5}{12}. d) 158:(−5)=158⋅−15=3⋅(−1)8=−38.\dfrac{15}{8} : (-5) = \dfrac{15}{8} \cdot \dfrac{-1}{5} = \dfrac{3 \cdot (-1)}{8} = \dfrac{-3}{8}.

Lời giải Bài 4:

a) A=37⋅(511+611)=37⋅1=37.A = \dfrac{3}{7} \cdot \left(\dfrac{5}{11} + \dfrac{6}{11}\right) = \dfrac{3}{7} \cdot 1 = \dfrac{3}{7}. b) B=815⋅(719+1219−1)=815⋅(1−1)=815⋅0=0.B = \dfrac{8}{15} \cdot \left(\dfrac{7}{19} + \dfrac{12}{19} - 1\right) = \dfrac{8}{15} \cdot (1 - 1) = \dfrac{8}{15} \cdot 0 = 0.

Lời giải Bài 5:

a) x=−1027:59=−1027⋅95=−23.x = \dfrac{-10}{27} : \dfrac{5}{9} = \dfrac{-10}{27} \cdot \dfrac{9}{5} = \dfrac{-2}{3}. b) x=2116⋅−47=3⋅(−1)4=−34.x = \dfrac{21}{16} \cdot \dfrac{-4}{7} = \dfrac{3 \cdot (-1)}{4} = \dfrac{-3}{4}. c) x=815:−45=815⋅−54=2⋅(−1)3=−23.x = \dfrac{8}{15} : \dfrac{-4}{5} = \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{-5}{4} = \dfrac{2 \cdot (-1)}{3} = \dfrac{-2}{3}. d) 34⋅x=23−16=46−16=36=12.\dfrac{3}{4} \cdot x = \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{4}{6} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}. Suy ra x=12:34=12⋅43=23.x = \dfrac{1}{2} : \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{4}{3} = \dfrac{2}{3}.

Lời giải Bài 6:

P=718⋅(−1125+−1425)+1118=718⋅(−1)+1118=−718+1118=418=29.P = \dfrac{7}{18} \cdot \left(\dfrac{-11}{25} + \dfrac{-14}{25}\right) + \dfrac{11}{18} = \dfrac{7}{18} \cdot (-1) + \dfrac{11}{18} = \dfrac{-7}{18} + \dfrac{11}{18} = \dfrac{4}{18} = \dfrac{2}{9}.Q=57⋅(811+511−211)=57⋅1111=57⋅1=57.Q = \dfrac{5}{7} \cdot \left(\dfrac{8}{11} + \dfrac{5}{11} - \dfrac{2}{11}\right) = \dfrac{5}{7} \cdot \dfrac{11}{11} = \dfrac{5}{7} \cdot 1 = \dfrac{5}{7}.

Lời giải Bài 7:

a) Chiều rộng phòng học là:

274⋅23=92 (m).\dfrac{27}{4} \cdot \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{2}\text{ (m)}.

b) Diện tích phòng học là:

274⋅92=2438 (m2).\dfrac{27}{4} \cdot \dfrac{9}{2} = \dfrac{243}{8}\text{ (m}^2).

Lời giải Bài 8:

Trung bình mỗi giờ máy gặt được số héc-ta lúa là:

154:52=154⋅25=32 (ha).\dfrac{15}{4} : \dfrac{5}{2} = \dfrac{15}{4} \cdot \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{2}\text{ (ha)}.

Lời giải Bài 9:

Thực hiện phép cộng trong từng ngoặc:

M=32⋅43⋅54⋅⋯⋅10099.M = \dfrac{3}{2} \cdot \dfrac{4}{3} \cdot \dfrac{5}{4} \cdot \dots \cdot \dfrac{100}{99}.

Triệt tiêu liên tiếp:

M=1002=50.M = \dfrac{100}{2} = 50.

Lời giải Bài 10:

Biến đổi các thừa số:

N=(1−132)⋅(1−142)⋅⋯⋅(1−1202)N = \left(1 - \dfrac{1}{3^2}\right) \cdot \left(1 - \dfrac{1}{4^2}\right) \cdot \dots \cdot \left(1 - \dfrac{1}{20^2}\right)N=2⋅43⋅3⋅3⋅54⋅4⋅⋯⋅19⋅2120⋅20N = \dfrac{2 \cdot 4}{3 \cdot 3} \cdot \dfrac{3 \cdot 5}{4 \cdot 4} \cdot \dots \cdot \dfrac{19 \cdot 21}{20 \cdot 20}N=(2⋅3⋅⋯⋅193⋅4⋅⋯⋅20)⋅(4⋅5⋅⋯⋅213⋅4⋅⋯⋅20)=220⋅213=110⋅7=710.N = \left(\dfrac{2 \cdot 3 \cdot \dots \cdot 19}{3 \cdot 4 \cdot \dots \cdot 20}\right) \cdot \left(\dfrac{4 \cdot 5 \cdot \dots \cdot 21}{3 \cdot 4 \cdot \dots \cdot 20}\right) = \dfrac{2}{20} \cdot \dfrac{21}{3} = \dfrac{1}{10} \cdot 7 = \dfrac{7}{10}.

Lời giải Bài 11:

Ta có n⋅512∈N  ⟹  n  ⋮  12n \cdot \dfrac{5}{12} \in \mathbb{N} \implies n \;\vdots\; 12 (vì ƯCLN(5,12)=1\text{ƯCLN}(5, 12) = 1). n⋅1021∈N  ⟹  n  ⋮  21n \cdot \dfrac{10}{21} \in \mathbb{N} \implies n \;\vdots\; 21 (vì ƯCLN(10,21)=1\text{ƯCLN}(10, 21) = 1). n⋅1528∈N  ⟹  n  ⋮  28n \cdot \dfrac{15}{28} \in \mathbb{N} \implies n \;\vdots\; 28 (vì ƯCLN(15,28)=1\text{ƯCLN}(15, 28) = 1). Do đó n=BCNN(12,21,28)=84.n = \text{BCNN}(12, 21, 28) = 84. Vậy n=84.n = 84.

Lời giải Bài 12:

Xét tích phụ:

T=23⋅45⋅67⋅⋯⋅200201.T = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{6}{7} \cdot \dots \cdot \dfrac{200}{201}.

Ta có S<T  ⟹  S2<S⋅T.S < T \implies S^2 < S \cdot T. Mà:

S⋅T=12⋅23⋅34⋅⋯⋅199200⋅200201=1201.S \cdot T = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dots \cdot \dfrac{199}{200} \cdot \dfrac{200}{201} = \dfrac{1}{201}.

Do đó:

S2<1201<1196=(114)2.S^2 < \dfrac{1}{201} < \dfrac{1}{196} = \left(\dfrac{1}{14}\right)^2.

Suy ra S<114.S < \dfrac{1}{14}. Như vậy, ta có điều phải chứng minh.


6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)

Đề A (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Số nghịch đảo của −613\dfrac{-6}{13} là: A. 613\dfrac{6}{13} B. 136\dfrac{13}{6} C. −136\dfrac{-13}{6} D. 13−6\dfrac{13}{-6}

Câu 2: Kết quả của phép tính −914⋅718\dfrac{-9}{14} \cdot \dfrac{7}{18} là: A. −14\dfrac{-1}{4} B. 14\dfrac{1}{4} C. −12\dfrac{-1}{2} D. −34\dfrac{-3}{4}

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Tính hợp lí:

A=512⋅417+512⋅1317A = \dfrac{5}{12} \cdot \dfrac{4}{17} + \dfrac{5}{12} \cdot \dfrac{13}{17}

Câu 4 (3 điểm): Tìm x,x, biết 35⋅x−12=710.\dfrac{3}{5} \cdot x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{10}.


Đáp án và Biểu điểm Đề A

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn C (hoặc D, chuẩn là −136\dfrac{-13}{6}).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn A (vì −9⋅714⋅18=−1⋅12⋅2=−14\dfrac{-9 \cdot 7}{14 \cdot 18} = \dfrac{-1 \cdot 1}{2 \cdot 2} = \dfrac{-1}{4}).
  • Câu 3 (3 điểm): A=512⋅(417+1317)=512⋅1=512.A = \dfrac{5}{12} \cdot \left(\dfrac{4}{17} + \dfrac{13}{17}\right) = \dfrac{5}{12} \cdot 1 = \dfrac{5}{12}. (3,0 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): 35⋅x=710+12=710+510=1210=65.\dfrac{3}{5} \cdot x = \dfrac{7}{10} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{10} + \dfrac{5}{10} = \dfrac{12}{10} = \dfrac{6}{5}. (1,5 điểm) x=65:35=65⋅53=2.x = \dfrac{6}{5} : \dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{5}{3} = 2. (1,5 điểm)

Đề B (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Kết quả của phép chia 58:−154\dfrac{5}{8} : \dfrac{-15}{4} là: A. −16\dfrac{-1}{6} B. 16\dfrac{1}{6} C. −61\dfrac{-6}{1} D. −7532\dfrac{-75}{32}

Câu 2: Tích của hai phân số đối nhau ab\dfrac{a}{b} và −ab\dfrac{-a}{b} luôn là: A. Số dương B. Số không âm C. Số âm (với a≠0a \neq 0) D. Bằng 11

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Tính hợp lí:

B=819⋅1523+819⋅823−819B = \dfrac{8}{19} \cdot \dfrac{15}{23} + \dfrac{8}{19} \cdot \dfrac{8}{23} - \dfrac{8}{19}

Câu 4 (3 điểm): Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 89 m2,\dfrac{8}{9}\text{ m}^2, chiều rộng là 23 m.\dfrac{2}{3}\text{ m}. Tính chiều dài tấm bìa đó.


Đáp án và Biểu điểm Đề B

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn A (vì 58⋅4−15=1⋅12⋅(−3)=−16\dfrac{5}{8} \cdot \dfrac{4}{-15} = \dfrac{1 \cdot 1}{2 \cdot (-3)} = \dfrac{-1}{6}).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn C (vì ab⋅−ab=−a2b2<0\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{-a}{b} = -\dfrac{a^2}{b^2} < 0).
  • Câu 3 (3 điểm): B=819⋅(1523+823−1)=819⋅(1−1)=819⋅0=0.B = \dfrac{8}{19} \cdot \left(\dfrac{15}{23} + \dfrac{8}{23} - 1\right) = \dfrac{8}{19} \cdot (1 - 1) = \dfrac{8}{19} \cdot 0 = 0. (3,0 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): Chiều dài tấm bìa là: 89:23=89⋅32=43 (m).\dfrac{8}{9} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{9} \cdot \dfrac{3}{2} = \dfrac{4}{3}\text{ (m)}. (3,0 điểm)

7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Bí quyết ghi nhớ

Lưu ý / Cảnh báo

Các cạm bẫy kinh điển cần tránh:

  1. Nhầm lẫn số đối và số nghịch đảo: Số đối thì đổi dấu (tổng bằng 00), còn số nghịch đảo thì đảo ngược tử mẫu và giữ nguyên dấu (tích bằng 11). Nghịch đảo của −23\dfrac{-2}{3} là −32,\dfrac{-3}{2}, tuyệt đối không được bỏ dấu trừ!
  2. Quên đảo ngược phân số chia: Khi làm phép chia, nhiều bạn nhân thẳng tử với tử và mẫu với mẫu của hai phân số. Hãy nhớ: Phép chia là nhân với số nghịch đảo của phân số đứng sau.
  3. Đảo lộn số bị chia: Chia ab:cd\dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} thì chỉ đảo ngược cd\dfrac{c}{d} thành dc,\dfrac{d}{c}, phân số ab\dfrac{a}{b} đứng trước phải giữ nguyên vẹn.
  4. Rút gọn nhầm khi có phép cộng: Chỉ được rút gọn chéo trong phép nhân, tuyệt đối không được triệt tiêu tử mẫu khi giữa các phân số là phép cộng hoặc trừ!
Mẹo hay

Khẩu quyết phép nhân chia phân số: "Phép nhân tử mẫu rõ ràng, Tử nhân cùng tử, mẫu màng mẫu thôi! Rút gọn chéo trước chớ lười, Số to hóa nhỏ, điểm mười trong tay! Phép chia biến hóa như bay, Lộn ngược số đứng sau ngay tức thì! Chuyển thành phép nhân ngọt ngào, Nghịch đảo giữ dấu, bài nào cũng xong!"

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.