← Trở về thư viện

Bài 27: Hai bài toán về phân số - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 27 Hai bài toán về phân số: tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phân số của nó, mẹo phân biệt nhân và chia, bài toán phần còn lại, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết31 mục

Bài 27. Hai bài toán về phân số

Trong thực tiễn hằng ngày cũng như trong các đề thi tuyển sinh, đề thi học sinh giỏi, các bài toán ứng dụng phân số xuất hiện với tần suất dày đặc: Một cửa hàng giảm giá 20%20\% cho một đôi giày thể thao giá 650 000650\,000 đồng, số tiền được giảm là bao nhiêu? hay Bác Ba bán được 45 kg45\text{ kg} gạo thì vừa đúng bằng 35\dfrac{3}{5} số gạo trong bao, hỏi ban đầu trong bao có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?

Hai câu hỏi trên đại diện cho hai bài toán cơ bản về phân số mà mọi học sinh lớp 6 đều cần làm chủ:

  • Bài toán 1: Biết số tổng thể, tìm giá trị của một phân số của số đó (Làm phép NHÂN).
  • Bài toán 2: Biết giá trị của phân số, tìm ngược lại số tổng thể ban đầu (Làm phép CHIA).

Bài học hôm nay sẽ giúp các em phân biệt chuẩn xác hai bài toán chỉ trong 3 giây, làm chủ phương pháp giải toán "phần còn lại", phương pháp "tính ngược từ cuối" và giải quyết trọn vẹn các chuyên đề học sinh giỏi độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết!


Khởi động — Kết nối thực tiễn (5–7 phút)

Hãy cùng khởi động với 5 câu hỏi tư duy sau:

Câu 1 (Nhân chia nhẩm): Tính nhanh: a) 60⋅3460 \cdot \dfrac{3}{4} b) 45:3545 : \dfrac{3}{5} c) 120⋅15%120 \cdot 15\% Trả lời: a) 45;45; b) 45⋅53=75;45 \cdot \dfrac{5}{3} = 75; c) 120⋅15100=18.120 \cdot \dfrac{15}{100} = 18.

Câu 2 (Bài toán tìm một phần): Lớp 6B có 4545 học sinh, trong đó 23\dfrac{2}{3} số học sinh tham gia câu lạc bộ bơi lội. Hỏi lớp 6B có bao nhiêu bạn tham gia câu lạc bộ bơi lội? Trả lời: Số học sinh tham gia là: 45⋅23=3045 \cdot \dfrac{2}{3} = 30 bạn.

Câu 3 (Bài toán tìm ban đầu): Bạn Lan tiết kiệm tiền mua sách. Sau khi mua một cuốn từ điển hết 90 00090\,000 đồng, Lan nhận ra số tiền mua sách đúng bằng 34\dfrac{3}{4} tổng số tiền tiết kiệm của mình. Hỏi ban đầu Lan có bao nhiêu tiền tiết kiệm? Trả lời: Vì 34\dfrac{3}{4} số tiền bằng 90 00090\,000 đồng, nên số tiền ban đầu là: 90 000:34=90 000⋅43=120 00090\,000 : \dfrac{3}{4} = 90\,000 \cdot \dfrac{4}{3} = 120\,000 đồng.

Câu 4 (Khái niệm phần trăm): Viết các phân số sau dưới dạng phần trăm: 12;34;15;710.\dfrac{1}{2}; \dfrac{3}{4}; \dfrac{1}{5}; \dfrac{7}{10}. Trả lời: 12=50%;34=75%;15=20%;710=70%.\dfrac{1}{2} = 50\%; \quad \dfrac{3}{4} = 75\%; \quad \dfrac{1}{5} = 20\%; \quad \dfrac{7}{10} = 70\%.

Câu 5 (Giảm giá mua sắm): Một chiếc áo khoác có giá niêm yết 500 000500\,000 đồng đang được giảm giá 30%.30\%. Số tiền được giảm là bao nhiêu và giá bán sau khi giảm là bao nhiêu? Trả lời:

  • Số tiền được giảm: 500 000⋅30%=500 000⋅30100=150 000500\,000 \cdot 30\% = 500\,000 \cdot \dfrac{30}{100} = 150\,000 đồng.
  • Giá bán sau khi giảm: 500 000−150 000=350 000500\,000 - 150\,000 = 350\,000 đồng (hoặc 500 000⋅(100%−30%)=350 000500\,000 \cdot (100\% - 30\%) = 350\,000 đồng).

1. Lý thuyết trọng tâm

1.1. Bài toán 1 — Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Ghi nhớ

Quy tắc Bài toán 1: Muốn tìm mn\dfrac{m}{n} của một số aa cho trước, ta lấy số aa nhân với phân số mn\dfrac{m}{n}:

Giaˊ trị mn của a=a⋅mn(m,n∈N∗,a∈R).\text{Giá trị } \dfrac{m}{n} \text{ của } a = a \cdot \dfrac{m}{n} \quad (m, n \in \mathbb{N}^*, a \in \mathbb{R}).

Mở rộng với tỉ số phần trăm: Muốn tìm p%p\% của số a,a, ta tính:

a⋅p100(vıˋ p%=p100).a \cdot \dfrac{p}{100} \quad (\text{vì } p\% = \dfrac{p}{100}).

Ví dụ:

  • Tìm 35\dfrac{3}{5} của 150 kg150\text{ kg}: Ta tính 150⋅35=90 kg.150 \cdot \dfrac{3}{5} = 90\text{ kg}.
  • Tìm 25%25\% của 80 m80\text{ m}: Ta tính 80⋅25100=20 m.80 \cdot \dfrac{25}{100} = 20\text{ m}.

1.2. Bài toán 2 — Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

Ghi nhớ

Quy tắc Bài toán 2: Muốn tìm một số x,x, biết rằng mn\dfrac{m}{n} của nó bằng b,b, ta lấy bb chia cho phân số mn\dfrac{m}{n}:

x=b:mn(m,n∈N∗,b≠0).x = b : \dfrac{m}{n} \quad (m, n \in \mathbb{N}^*, b \neq 0).

Mở rộng với tỉ số phần trăm: Muốn tìm số x,x, biết rằng p%p\% của nó bằng b,b, ta tính:

x=b:p100=b⋅100p.x = b : \dfrac{p}{100} = b \cdot \dfrac{100}{p}.

Ví dụ:

  • Tìm số xx biết 47\dfrac{4}{7} của nó bằng 2828:x=28:47=28⋅74=49.x = 28 : \dfrac{4}{7} = 28 \cdot \dfrac{7}{4} = 49.
  • Tìm số tiền ban đầu biết 15%15\% số tiền đó là 45 00045\,000 đồng:Soˆˊ tieˆˋn=45 000:15100=45 000⋅10015=300 000 (đoˆˋng).\text{Số tiền} = 45\,000 : \dfrac{15}{100} = 45\,000 \cdot \dfrac{100}{15} = 300\,000\text{ (đồng)}.

1.3. Bí quyết vàng phân biệt Bài toán 1 và Bài toán 2 trong 3 giây

Rất nhiều bạn học sinh bị nhầm lẫn giữa phép NHÂN và phép CHIA khi giải toán thực tế. Hãy khắc cốt ghi tâm bí quyết sau:

Mẹo hay

Mẹo tìm chữ "CỦA": Hãy tìm chữ "của" trong câu văn của đề bài và nhìn ngay vào đối tượng đứng ngay sau chữ "của":

  1. Nếu đối tượng đứng sau chữ "của" là một số đã biết cụ thể   ⟹  \implies Bài toán 1   ⟹  \implies Làm phép NHÂN. Ví dụ: "Tìm 34\dfrac{3}{4} của 80"   ⟹  \implies Số 8080 đã biết   ⟹  80⋅34=60.\implies 80 \cdot \dfrac{3}{4} = 60.
  2. Nếu đối tượng đứng sau chữ "của" là số chưa biết (cần đi tìm)   ⟹  \implies Bài toán 2   ⟹  \implies Làm phép CHIA. Ví dụ: "34\dfrac{3}{4} của một số bằng 60, tìm số đó"   ⟹  \implies Số đó chưa biết   ⟹  60:34=80.\implies 60 : \dfrac{3}{4} = 80.

1.4. Bài toán "Phần còn lại" — Quy luật tư duy từng bước

Trong các bài toán thực tế phức tạp (chia tài sản, bán hàng qua nhiều ngày, đọc sách), đề bài thường không cho phân số so với toàn thể ban đầu mà cho phân số so với phần còn lại:

Quan trọng

Quy tắc phân biệt:

  • Nếu đã dùng mn\dfrac{m}{n} của tổng thể, thì phần còn lại là:1−mn.1 - \dfrac{m}{n}.
  • Nếu bước tiếp theo dùng pq\dfrac{p}{q} của phần còn lại, thì phân số chỉ lượng dùng ở bước này so với tổng thể ban đầu là:pq⋅(1−mn).\dfrac{p}{q} \cdot \left(1 - \dfrac{m}{n}\right).
  • Không bao giờ được lấy mn+pq\dfrac{m}{n} + \dfrac{p}{q} nếu hai phân số không cùng nói về một đại lượng mốc!

1.5. Sơ đồ tư duy tổng kết Bài 27

CẤU TRÚC BÀI HỌC: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ

Bài toán 1: Tìm giá trị

• Biết toàn thể aa, tìm mn\dfrac{m}{n} của aa
• Công thức: a⋅mna \cdot \dfrac{m}{n}
• Tỉ số phần trăm: a⋅p100a \cdot \dfrac{p}{100}

Bài toán 2: Tìm ban đầu

• Biết mn\dfrac{m}{n} của xx bằng bb
• Công thức: x=b:mnx = b : \dfrac{m}{n}
• Tỉ số phần trăm: x=b:p100x = b : \dfrac{p}{100}

Bài toán "Phần còn lại"

• Còn lại sau bước 1: 1−mn1 - \dfrac{m}{n}
• Bước 2 dùng: pq⋅(1−mn)\dfrac{p}{q} \cdot (1 - \dfrac{m}{n})
• Quy về phân số của lượng ban đầu

Ứng dụng thực tế

• Mua sắm giảm giá: (100−p)%(100 - p)\%
• Năng suất, công việc chung
• Phương pháp tính ngược từ cuối


2. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Phương pháp giải: Lấy số cho trước nhân với phân số tương ứng. Nếu là phần trăm, chuyển phần trăm về phân số mẫu 100100 rồi nhân.


Ví dụ 1: Tính: a) 47\dfrac{4}{7} của 140 m140\text{ m} b) −38\dfrac{-3}{8} của 6464 c) 35%35\% của 240 000240\,000 đồng d) 59\dfrac{5}{9} của 2142\dfrac{1}{4}

Lời giải: a) 140⋅47=140⋅47=20⋅4=80 (m).140 \cdot \dfrac{4}{7} = \dfrac{140 \cdot 4}{7} = 20 \cdot 4 = 80\text{ (m)}.

b) 64⋅−38=64⋅(−3)8=8⋅(−3)=−24.64 \cdot \dfrac{-3}{8} = \dfrac{64 \cdot (-3)}{8} = 8 \cdot (-3) = -24.

c) 240 000⋅35100=240 000⋅720=12 000⋅7=84 000 (đoˆˋng).240\,000 \cdot \dfrac{35}{100} = 240\,000 \cdot \dfrac{7}{20} = 12\,000 \cdot 7 = 84\,000\text{ (đồng)}.

d) Đổi 214=94.2\dfrac{1}{4} = \dfrac{9}{4}. Ta có: 94⋅59=54.\dfrac{9}{4} \cdot \dfrac{5}{9} = \dfrac{5}{4}.


Dạng 2: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

Phương pháp giải: Lấy giá trị đã biết chia cho phân số (hoặc phần trăm).


Ví dụ 2: Tìm số x,x, biết: a) 59\dfrac{5}{9} của số xx bằng 4545 b) −47\dfrac{-4}{7} của số xx bằng 2828 c) 40%40\% của số xx bằng 120120 d) 23\dfrac{2}{3} của số xx bằng 815\dfrac{8}{15}

Lời giải: a) x=45:59=45⋅95=9⋅9=81.x = 45 : \dfrac{5}{9} = 45 \cdot \dfrac{9}{5} = 9 \cdot 9 = 81. Vậy x=81.x = 81.

b) x=28:−47=28⋅7−4=7⋅(−7)=−49.x = 28 : \dfrac{-4}{7} = 28 \cdot \dfrac{7}{-4} = 7 \cdot (-7) = -49. Vậy x=−49.x = -49.

c) x=120:40100=120:25=120⋅52=60⋅5=300.x = 120 : \dfrac{40}{100} = 120 : \dfrac{2}{5} = 120 \cdot \dfrac{5}{2} = 60 \cdot 5 = 300. Vậy x=300.x = 300.

d) x=815:23=815⋅32=45.x = \dfrac{8}{15} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{15} \cdot \dfrac{3}{2} = \dfrac{4}{5}. Vậy x=45.x = \dfrac{4}{5}.


Dạng 3: Bài toán kinh tế thực tế — Mua sắm, giảm giá, tăng giá

Phương pháp giải:

  1. Một mặt hàng giá gốc G,G, khi được giảm giá p%p\% thì:
    • Số tiền được giảm: G⋅p100.G \cdot \dfrac{p}{100}.
    • Giá bán mới: G⋅(1−p100)=G⋅100−p100.G \cdot \left(1 - \dfrac{p}{100}\right) = G \cdot \dfrac{100 - p}{100}.
  2. Nếu biết giá bán mới sau khi giảm p%p\% là B,B, muốn tìm giá gốc ban đầu GG:G=B:100−p100.G = B : \dfrac{100 - p}{100}.

Ví dụ 3: a) Nhân dịp khai giảng, một hiệu sách giảm giá 15%15\% cho tất cả các loại sách tham khảo. Bạn Mai mua một bộ sách có giá bìa là 260 000260\,000 đồng. Hỏi Mai phải trả bao nhiêu tiền? b) Một chiếc xe đạp thể thao sau khi được giảm giá 20%20\% thì có giá bán là 2 800 0002\,800\,000 đồng. Hỏi giá niêm yết ban đầu của chiếc xe đạp là bao nhiêu?

Lời giải: a) Vì được giảm 15%15\% nên giá bán bằng 100%−15%=85%100\% - 15\% = 85\% giá bìa. Số tiền bạn Mai phải trả là:

260 000⋅85100=260 000⋅1720=221 000 (đoˆˋng).260\,000 \cdot \dfrac{85}{100} = 260\,000 \cdot \dfrac{17}{20} = 221\,000\text{ (đồng)}.

b) Giá bán 2 800 0002\,800\,000 đồng ứng với:

100%−20%=80% (giaˊ nieˆm yeˆˊt ban đaˆˋu).100\% - 20\% = 80\%\text{ (giá niêm yết ban đầu)}.

Giá niêm yết ban đầu của chiếc xe đạp là:

2 800 000:80100=2 800 000:45=2 800 000⋅54=3 500 000 (đoˆˋng).2\,800\,000 : \dfrac{80}{100} = 2\,800\,000 : \dfrac{4}{5} = 2\,800\,000 \cdot \dfrac{5}{4} = 3\,500\,000\text{ (đồng)}.

Dạng 4: Bài toán nhiều bước liên quan đến "phần còn lại"

Phương pháp giải:

  1. Xác định phân số chỉ lượng thực hiện ở từng bước so với lượng ban đầu.
  2. Tìm phân số chỉ lượng còn lại ứng với số liệu cụ thể ở bước cuối.
  3. Dùng Bài toán 2 để tìm lượng ban đầu.

Ví dụ 4: Một đội công nhân làm đường trong ba ngày thì hoàn thành một đoạn đường:

  • Ngày thứ nhất làm được 13\dfrac{1}{3} đoạn đường.
  • Ngày thứ hai làm được 25\dfrac{2}{5} đoạn đường còn lại.
  • Ngày thứ ba làm nốt 48 m48\text{ m} đường cuối cùng. Hỏi chiều dài toàn bộ đoạn đường là bao nhiêu mét?

Lời giải: Coi toàn bộ đoạn đường là 1.1. Sau ngày thứ nhất, đoạn đường còn lại là:

1−13=23 (đoạn đường).1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}\text{ (đoạn đường)}.

Ngày thứ hai làm được số phần đoạn đường là:

25⋅23=415 (đoạn đường).\dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{15}\text{ (đoạn đường)}.

Sau hai ngày đầu, số phần đoạn đường đã làm là:

13+415=515+415=915=35 (đoạn đường).\dfrac{1}{3} + \dfrac{4}{15} = \dfrac{5}{15} + \dfrac{4}{15} = \dfrac{9}{15} = \dfrac{3}{5}\text{ (đoạn đường)}.

Ngày thứ ba làm được số phần đoạn đường là:

1−35=25 (đoạn đường).1 - \dfrac{3}{5} = \dfrac{2}{5}\text{ (đoạn đường)}.

Đoạn đường ngày thứ ba dài 48 m,48\text{ m}, tương ứng với 25\dfrac{2}{5} chiều dài cả đoạn đường. Chiều dài toàn bộ đoạn đường là:

48:25=48⋅52=120 (m).48 : \dfrac{2}{5} = 48 \cdot \dfrac{5}{2} = 120\text{ (m)}.

Đáp số: 120 m.120\text{ m}.


3. Chuyên đề nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Phương pháp chọn đại lượng không đổi làm mốc

Mẹo hay

Tư duy cốt lõi: Trong các bài toán có sự thêm vào, bớt đi giữa hai đối tượng, tổng số hoặc một trong hai đối tượng thường giữ nguyên không đổi. Ta phải:

  1. Xác định đại lượng nào không đổi xuyên suốt bài toán.
  2. Quy đổi các đại lượng biến thiên về tỉ số so với đại lượng không đổi đó.
  3. Tìm phân số chênh lệch ứng với số lượng cụ thể được thêm/bớt để giải theo Bài toán 2.

Bài toán HSG 1: Hai ngăn sách có tổng cộng 120120 quyển sách. Lúc đầu, số sách ở ngăn I bằng 35\dfrac{3}{5} số sách ở ngăn II. Sau đó, người ta chuyển 1010 quyển từ ngăn II sang ngăn I. a) Tính số sách ở mỗi ngăn lúc đầu. b) Sau khi chuyển, số sách ở ngăn I chiếm mấy phần tổng số sách của cả hai ngăn?

Lời giải chi tiết: a) Lúc đầu, số sách ngăn I bằng 35\dfrac{3}{5} số sách ngăn II. Tổng số phần bằng nhau là:

3+5=8 (phaˆˋn).3 + 5 = 8\text{ (phần)}.

Số sách ngăn I lúc đầu là:

120:8⋅3=45 (quyển).120 : 8 \cdot 3 = 45\text{ (quyển)}.

Số sách ngăn II lúc đầu là:

120−45=75 (quyển).120 - 45 = 75\text{ (quyển)}.

b) Sau khi chuyển 1010 quyển từ ngăn II sang ngăn I:

  • Số sách ngăn I lúc sau: 45+10=5545 + 10 = 55 quyển.
  • Tổng số sách hai ngăn vẫn giữ nguyên không đổi là 120120 quyển. Phân số chỉ số sách ngăn I so với tổng số sách lúc này là:55120=55:5120:5=1124 (tổng soˆˊ saˊch).\dfrac{55}{120} = \dfrac{55 : 5}{120 : 5} = \dfrac{11}{24}\text{ (tổng số sách)}.

Bài toán HSG 2 (Mức độ khó): Một giá sách có hai ngăn. Số sách ở ngăn I bằng 23\dfrac{2}{3} số sách ở ngăn II. Nếu chuyển 1212 quyển từ ngăn II sang ngăn I thì số sách ở ngăn I lúc này bằng 45\dfrac{4}{5} số sách ở ngăn II. Tính số sách ở mỗi ngăn lúc đầu.

Lời giải chi tiết: Nhận xét: Khi chuyển sách giữa hai ngăn, tổng số sách ở cả hai ngăn không bao giờ thay đổi. Ta chọn tổng số sách cả hai ngăn làm đơn vị mốc (11).

  • Lúc đầu: Số sách ngăn I bằng 23\dfrac{2}{3} số sách ngăn II   ⟹  \implies ngăn I chiếm 22 phần, ngăn II chiếm 33 phần, tổng là 2+3=52 + 3 = 5 phần. Do đó, số sách ngăn I bằng 25\dfrac{2}{5} tổng số sách cả hai ngăn.
  • Lúc sau: Số sách ngăn I bằng 45\dfrac{4}{5} số sách ngăn II   ⟹  \implies ngăn I chiếm 44 phần, ngăn II chiếm 55 phần, tổng là 4+5=94 + 5 = 9 phần. Do đó, số sách ngăn I bằng 49\dfrac{4}{9} tổng số sách cả hai ngăn.
  • Chênh lệch sách ở ngăn I là 1212 quyển, tương ứng với phân số:49−25=2045−1845=245 (tổng soˆˊ saˊch).\dfrac{4}{9} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{20}{45} - \dfrac{18}{45} = \dfrac{2}{45}\text{ (tổng số sách)}.
  • Tổng số sách ở cả hai ngăn là:12:245=12⋅452=270 (quyển).12 : \dfrac{2}{45} = 12 \cdot \dfrac{45}{2} = 270\text{ (quyển)}.
  • Số sách ở ngăn I lúc đầu là:270⋅25=108 (quyển).270 \cdot \dfrac{2}{5} = 108\text{ (quyển)}.
  • Số sách ở ngăn II lúc đầu là:270−108=162 (quyển).270 - 108 = 162\text{ (quyển)}.Thử lại: 108162=23\dfrac{108}{162} = \dfrac{2}{3} (đúng). Chuyển 1212 quyển: ngăn I có 108+12=120,108 + 12 = 120, ngăn II có 162−12=150;162 - 12 = 150; tỉ số 120150=45\dfrac{120}{150} = \dfrac{4}{5} (đúng hoàn toàn). Đáp số: Ngăn I có 108108 quyển; Ngăn II có 162162 quyển.

Chuyên đề 2: Phương pháp tính ngược từ cuối (Truy hồi ngược dòng)

Mẹo hay

Khi nào áp dụng tính ngược từ cuối? Khi đề bài mô tả một chuỗi hành động liên tiếp dạng: "bán 12\dfrac{1}{2} số trứng rồi thêm 22 quả, sau đó người thứ hai mua 12\dfrac{1}{2} số còn lại rồi thêm 22 quả...", và kết thúc bằng một con số cụ thể còn lại ở cuối cùng. Nguyên tắc: Lần ngược từ bước cuối cùng trở về bước đầu tiên. Tại mỗi bước: đại lượng còn lại cộng thêm phần lẻ rồi chia cho phân số còn lại.

Bài toán HSG 3: Một bác nông dân mang một sọt cam ra chợ bán:

  • Người thứ nhất mua 12\dfrac{1}{2} số cam và thêm 11 quả.
  • Người thứ hai mua 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại và thêm 11 quả.
  • Người thứ ba mua 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại sau lần hai và thêm 11 quả thì vừa hết sọt cam. Hỏi bác nông dân đã mang ra chợ tất cả bao nhiêu quả cam?

Lời giải chi tiết: Ta giải ngược từ người mua thứ ba trở về trước:

  • Xét người thứ ba: Người thứ ba mua 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại và thêm 11 quả thì hết. Như vậy, 11 quả cam cuối cùng này chính là 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại trước khi người thứ ba mua:

    1−12=12 (soˆˊ cam trước laˆˋn 3).1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\text{ (số cam trước lần 3)}.

    Số cam còn lại trước khi người thứ ba mua là:

    1:12=2 (quả).1 : \dfrac{1}{2} = 2\text{ (quả)}.
  • Xét người thứ hai: Người thứ hai mua 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại và thêm 11 quả, thì còn lại 22 quả cho người thứ ba. Do đó, nếu người thứ hai chỉ mua đúng 12\dfrac{1}{2} số cam thì sẽ còn lại:

    2+1=3 (quả).2 + 1 = 3\text{ (quả)}.

    Số 33 quả này ứng với 12\dfrac{1}{2} số cam trước khi người thứ hai mua. Số cam còn lại trước khi người thứ hai mua là:

    3:12=6 (quả).3 : \dfrac{1}{2} = 6\text{ (quả)}.
  • Xét người thứ nhất: Người thứ nhất mua 12\dfrac{1}{2} tổng số cam và thêm 11 quả, thì còn lại 66 quả cho người thứ hai. Nếu người thứ nhất chỉ mua đúng 12\dfrac{1}{2} tổng số cam thì còn lại:

    6+1=7 (quả).6 + 1 = 7\text{ (quả)}.

    Số 77 quả này ứng với 12\dfrac{1}{2} tổng số cam ban đầu. Tổng số cam ban đầu bác nông dân mang ra chợ là:

    7:12=14 (quả).7 : \dfrac{1}{2} = 14\text{ (quả)}.

Thử lại:

  • Ban đầu có 1414 quả.
  • Người 1 mua: 14⋅12+1=7+1=814 \cdot \dfrac{1}{2} + 1 = 7 + 1 = 8 quả   ⟹  \implies còn 14−8=614 - 8 = 6 quả.
  • Người 2 mua: 6⋅12+1=3+1=46 \cdot \dfrac{1}{2} + 1 = 3 + 1 = 4 quả   ⟹  \implies còn 6−4=26 - 4 = 2 quả.
  • Người 3 mua: 2⋅12+1=1+1=22 \cdot \dfrac{1}{2} + 1 = 1 + 1 = 2 quả   ⟹  \implies còn 2−2=02 - 2 = 0 quả (hết sạch cam, chuẩn xác 100%100\%). Đáp số: 1414 quả cam.

Chuyên đề 3: Bài toán công việc chung — công việc riêng

Bài toán HSG 4: Hai người thợ cùng làm chung một công việc thì sau 66 giờ sẽ hoàn thành. Nếu người thứ nhất làm một mình thì phải mất 1010 giờ mới xong. Hỏi nếu người thứ hai làm một mình thì sau bao nhiêu giờ sẽ hoàn thành công việc đó?

Lời giải chi tiết: Coi toàn bộ công việc là đơn vị 1.1.

  • Trong 11 giờ, cả hai người cùng làm được số phần công việc là:1:6=16 (coˆng việc).1 : 6 = \dfrac{1}{6}\text{ (công việc)}.
  • Trong 11 giờ, người thứ nhất làm một mình được số phần công việc là:1:10=110 (coˆng việc).1 : 10 = \dfrac{1}{10}\text{ (công việc)}.
  • Trong 11 giờ, người thứ hai làm một mình được số phần công việc là:16−110=530−330=230=115 (coˆng việc).\dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{10} = \dfrac{5}{30} - \dfrac{3}{30} = \dfrac{2}{30} = \dfrac{1}{15}\text{ (công việc)}.
  • Thời gian để người thứ hai làm một mình xong toàn bộ công việc là:1:115=15 (giờ).1 : \dfrac{1}{15} = 15\text{ (giờ)}.Đáp số: 1515 giờ.

Chuyên đề 4: Bài toán nồng độ phần trăm và pha chế dung dịch

Bài toán HSG 5: Một bình đựng 400 g400\text{ g} dung dịch nước muối có nồng độ muối là 5%.5\%. Người ta muốn pha thêm nước tinh khiết vào bình để được một dung dịch nước muối mới có nồng độ muối là 2%.2\%. Hỏi cần phải đổ thêm vào bình bao nhiêu gam nước tinh khiết?

Lời giải chi tiết: Nhận xét: Khi đổ thêm nước tinh khiết, khối lượng muối nguyên chất trong bình không thay đổi. Ta lấy lượng muối này làm mốc!

  • Khối lượng muối nguyên chất có trong bình là:400⋅5%=400⋅5100=20 (g).400 \cdot 5\% = 400 \cdot \dfrac{5}{100} = 20\text{ (g)}.
  • Trong dung dịch mới, khối lượng muối 20 g20\text{ g} này chiếm đúng 2%2\% khối lượng dung dịch mới. Khối lượng dung dịch mới sau khi pha thêm nước là:20:2%=20:2100=20⋅1002=1000 (g).20 : 2\% = 20 : \dfrac{2}{100} = 20 \cdot \dfrac{100}{2} = 1000\text{ (g)}.
  • Khối lượng nước tinh khiết cần đổ thêm vào bình là:1000−400=600 (g).1000 - 400 = 600\text{ (g)}.Đáp số: 600 g600\text{ g} nước tinh khiết.

4. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra độ hiểu bài

Giá trị 35\dfrac{3}{5} của số 120120 là:

Tìm số xx biết 23\dfrac{2}{3} của số xx bằng 4040:

Để tính 15%15\% của 300300, ta thực hiện phép tính:

Một lớp có 4040 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 60%60\%. Số học sinh nam của lớp là:

Một chiếc áo khoác có giá niêm yết 400 000400\,000 đồng được giảm giá 25%25\%. Giá của chiếc áo sau khi giảm là:

Biết 34\dfrac{3}{4} chiều dài một khúc gỗ là 18 m18\text{ m}. Chiều dài khúc gỗ đó là:

Bạn An đọc một cuốn sách trong hai ngày. Ngày thứ nhất đọc được 25\dfrac{2}{5} số trang. Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất là:

Một chiếc xe đạp sau khi giảm giá 10%10\% có giá bán là 1 800 0001\,800\,000 đồng. Giá ban đầu của chiếc xe là:

Biết 25%25\% của một số là 1212. Số đó là:

Bác Nam bán 23\dfrac{2}{3} số bưởi thì còn lại 1515 quả. Số bưởi ban đầu bác Nam có là:


5. Phiếu bài tập tự luyện và lời giải chi tiết

Phần 1: Mức độ Nhận biết — Thông hiểu

Bài 1: Tính: a) 58\dfrac{5}{8} của 160 kg160\text{ kg} b) −49\dfrac{-4}{9} của 7272 c) 30%30\% của 150 m150\text{ m} d) 712\dfrac{7}{12} của 3373\dfrac{3}{7}

Bài 2: Tìm số x,x, biết: a) 37\dfrac{3}{7} của xx bằng 2121 b) −58\dfrac{-5}{8} của xx bằng 4040 c) 60%60\% của xx bằng 180180 d) 49\dfrac{4}{9} của xx bằng 1627\dfrac{16}{27}

Bài 3: Một trường THCS có 900900 học sinh. Trong đó có 65%65\% học sinh đạt học lực Khá và Giỏi. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh đạt học lực Khá và Giỏi?

Bài 4: Bác nông dân thu hoạch được một số thóc. Sau khi bán đi 35\dfrac{3}{5} số thóc đó thì trong kho còn lại 1616 tạ thóc. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được tất cả bao nhiêu tạ thóc?


Phần 2: Mức độ Vận dụng

Bài 5 (Mua sắm giảm giá): Nhân dịp Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, một cửa hàng hoa tươi giảm giá 20%20\% cho tất cả các bó hoa. a) Bạn Hùng mua một bó hoa có giá niêm yết 250 000250\,000 đồng. Hỏi Hùng phải trả bao nhiêu tiền? b) Mẹ bạn Hùng mua một lẵng hoa và sau khi được giảm giá chỉ phải trả 320 000320\,000 đồng. Hỏi giá gốc của lẵng hoa đó là bao nhiêu?

Bài 6 (Đọc sách ba ngày): Bạn Lan đọc một cuốn sách dày 180180 trang trong ba ngày:

  • Ngày thứ nhất Lan đọc được 13\dfrac{1}{3} số trang sách.
  • Ngày thứ hai Lan đọc được 35\dfrac{3}{5} số trang còn lại.
  • Ngày thứ ba Lan đọc hết phần còn lại. Hỏi mỗi ngày bạn Lan đọc được bao nhiêu trang sách?

Bài 7 (Đội thi công): Một đội công nhân sửa đường trong ba ngày:

  • Ngày thứ nhất sửa được 27\dfrac{2}{7} đoạn đường.
  • Ngày thứ hai sửa được 35\dfrac{3}{5} đoạn đường còn lại.
  • Ngày thứ ba sửa nốt 40 m40\text{ m} cuối cùng. Tính chiều dài toàn bộ đoạn đường đội công nhân đã sửa.

Bài 8 (Cắt chia tấm vải): Một cửa hàng có một tấm vải. Lần thứ nhất người ta bán 14\dfrac{1}{4} tấm vải. Lần thứ hai người ta bán tiếp 23\dfrac{2}{3} tấm vải còn lại. Sau hai lần bán, tấm vải còn lại 15 m.15\text{ m}. Hỏi ban đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?


Phần 3: Mức độ Vận dụng cao & Học sinh giỏi

Bài 9 (Tỉ số không đổi): Một câu lạc bộ có số học sinh nam bằng 34\dfrac{3}{4} số học sinh nữ. Nếu câu lạc bộ nhận thêm 66 học sinh nam nữa thì số học sinh nam lúc này bằng 910\dfrac{9}{10} số học sinh nữ. Hỏi ban đầu câu lạc bộ có bao nhiêu học sinh (cả nam và nữ)?

Bài 10 (Hai ngăn sách chuyển động): Hai ngăn sách có tổng cộng 160160 cuốn sách. Ban đầu số sách ở ngăn A bằng 35\dfrac{3}{5} số sách ở ngăn B. Người ta chuyển một số cuốn sách từ ngăn B sang ngăn A thì số sách ở ngăn A lúc này bằng 79\dfrac{7}{9} số sách ở ngăn B. Hỏi người ta đã chuyển bao nhiêu cuốn sách?

Bài 11 (Tính ngược từ cuối): Một người mang một rổ trứng đi bán:

  • Lần thứ nhất bán 12\dfrac{1}{2} số trứng và thêm 22 quả.
  • Lần thứ hai bán 12\dfrac{1}{2} số trứng còn lại và thêm 22 quả.
  • Lần thứ ba bán 12\dfrac{1}{2} số trứng còn lại sau lần hai và thêm 22 quả thì vừa hết số trứng trong rổ. Hỏi người đó đã mang đi bán tất cả bao nhiêu quả trứng?

Bài 12 (Công việc chung): Hai người thợ cùng làm một công việc thì sau 1212 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình trong 44 giờ rồi người thứ hai đến làm tiếp một mình trong 99 giờ thì cả hai người làm được 712\dfrac{7}{12} công việc. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người làm xong công việc đó trong bao lâu?


Lời giải chi tiết phiếu bài tập tự luyện

Lời giải Bài 1:

a) 160⋅58=20⋅5=100 (kg).160 \cdot \dfrac{5}{8} = 20 \cdot 5 = 100\text{ (kg)}. b) 72⋅−49=8⋅(−4)=−32.72 \cdot \dfrac{-4}{9} = 8 \cdot (-4) = -32. c) 150⋅30%=150⋅30100=45 (m).150 \cdot 30\% = 150 \cdot \dfrac{30}{100} = 45\text{ (m)}. d) 337=247.3\dfrac{3}{7} = \dfrac{24}{7}. Ta có: 247⋅712=2.\dfrac{24}{7} \cdot \dfrac{7}{12} = 2.

Lời giải Bài 2:

a) x=21:37=21⋅73=49.x = 21 : \dfrac{3}{7} = 21 \cdot \dfrac{7}{3} = 49. b) x=40:−58=40⋅8−5=−64.x = 40 : \dfrac{-5}{8} = 40 \cdot \dfrac{8}{-5} = -64. c) x=180:60%=180:35=180⋅53=300.x = 180 : 60\% = 180 : \dfrac{3}{5} = 180 \cdot \dfrac{5}{3} = 300. d) x=1627:49=1627⋅94=43.x = \dfrac{16}{27} : \dfrac{4}{9} = \dfrac{16}{27} \cdot \dfrac{9}{4} = \dfrac{4}{3}.

Lời giải Bài 3:

Số học sinh đạt học lực Khá và Giỏi của trường là:

900⋅65%=900⋅65100=9⋅65=585 (học sinh).900 \cdot 65\% = 900 \cdot \dfrac{65}{100} = 9 \cdot 65 = 585\text{ (học sinh)}.

Lời giải Bài 4:

Phân số chỉ số thóc còn lại trong kho là:

1−35=25 (tổng soˆˊ thoˊc).1 - \dfrac{3}{5} = \dfrac{2}{5}\text{ (tổng số thóc)}.

Tổng số thóc bác nông dân thu hoạch được là:

16:25=16⋅52=40 (tạ).16 : \dfrac{2}{5} = 16 \cdot \dfrac{5}{2} = 40\text{ (tạ)}.

Lời giải Bài 5:

a) Giá bán bằng 100%−20%=80%100\% - 20\% = 80\% giá niêm yết. Số tiền bạn Hùng phải trả là:

250 000⋅80%=250 000⋅45=200 000 (đoˆˋng).250\,000 \cdot 80\% = 250\,000 \cdot \dfrac{4}{5} = 200\,000\text{ (đồng)}.

b) Giá 320 000320\,000 đồng ứng với 80%80\% giá gốc. Giá gốc của lẵng hoa là:

320 000:80%=320 000⋅54=400 000 (đoˆˋng).320\,000 : 80\% = 320\,000 \cdot \dfrac{5}{4} = 400\,000\text{ (đồng)}.

Lời giải Bài 6:

  • Ngày thứ nhất Lan đọc được:180⋅13=60 (trang).180 \cdot \dfrac{1}{3} = 60\text{ (trang)}.
  • Số trang còn lại sau ngày thứ nhất:180−60=120 (trang).180 - 60 = 120\text{ (trang)}.
  • Ngày thứ hai Lan đọc được:120⋅35=72 (trang).120 \cdot \dfrac{3}{5} = 72\text{ (trang)}.
  • Ngày thứ ba Lan đọc được:120−72=48 (trang).120 - 72 = 48\text{ (trang)}.

Lời giải Bài 7:

Coi cả đoạn đường là 1.1. Sau ngày thứ nhất, đoạn đường còn lại là:

1−27=57 (đoạn đường).1 - \dfrac{2}{7} = \dfrac{5}{7}\text{ (đoạn đường)}.

Ngày thứ hai sửa được:

35⋅57=37 (đoạn đường).\dfrac{3}{5} \cdot \dfrac{5}{7} = \dfrac{3}{7}\text{ (đoạn đường)}.

Ngày thứ ba sửa được:

57−37=27 (đoạn đường).\dfrac{5}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{7}\text{ (đoạn đường)}.

Chiều dài toàn bộ đoạn đường là:

40:27=40⋅72=140 (m).40 : \dfrac{2}{7} = 40 \cdot \dfrac{7}{2} = 140\text{ (m)}.

Lời giải Bài 8:

Sau lần bán thứ nhất, tấm vải còn lại:

1−14=34 (taˆˊm vải).1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\text{ (tấm vải)}.

Lần thứ hai bán được:

23⋅34=24=12 (taˆˊm vải).\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}\text{ (tấm vải)}.

Sau hai lần bán, tấm vải còn lại:

1−(14+12)=1−34=14 (taˆˊm vải).1 - \left(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2}\right) = 1 - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4}\text{ (tấm vải)}.

Ban đầu tấm vải dài:

15:14=15⋅4=60 (m).15 : \dfrac{1}{4} = 15 \cdot 4 = 60\text{ (m)}.

Lời giải Bài 9:

Nhận xét: Số học sinh nữ không thay đổi. Ta chọn số học sinh nữ làm mốc (11).

  • Lúc đầu: Số học sinh nam bằng 34\dfrac{3}{4} số học sinh nữ.
  • Lúc sau: Số học sinh nam bằng 910\dfrac{9}{10} số học sinh nữ. Số học sinh nam tăng thêm 66 bạn, ứng với phân số:910−34=1820−1520=320 (soˆˊ học sinh nữ).\dfrac{9}{10} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{18}{20} - \dfrac{15}{20} = \dfrac{3}{20}\text{ (số học sinh nữ)}.Số học sinh nữ của câu lạc bộ là:6:320=6⋅203=40 (học sinh).6 : \dfrac{3}{20} = 6 \cdot \dfrac{20}{3} = 40\text{ (học sinh)}.Số học sinh nam ban đầu là:40⋅34=30 (học sinh).40 \cdot \dfrac{3}{4} = 30\text{ (học sinh)}.Tổng số học sinh ban đầu của câu lạc bộ là:40+30=70 (học sinh).40 + 30 = 70\text{ (học sinh)}.

Lời giải Bài 10:

Tổng số sách ở hai ngăn không đổi là 160160 quyển.

  • Lúc đầu: Ngăn A bằng 35\dfrac{3}{5} ngăn B   ⟹  \implies ngăn A có 33 phần, tổng hai ngăn có 3+5=83 + 5 = 8 phần. Số sách ngăn A lúc đầu:160⋅38=60 (quyển).160 \cdot \dfrac{3}{8} = 60\text{ (quyển)}.
  • Lúc sau: Ngăn A bằng 79\dfrac{7}{9} ngăn B   ⟹  \implies ngăn A có 77 phần, tổng hai ngăn có 7+9=167 + 9 = 16 phần. Số sách ngăn A lúc sau:160⋅716=70 (quyển).160 \cdot \dfrac{7}{16} = 70\text{ (quyển)}.Số cuốn sách đã chuyển từ ngăn B sang ngăn A là:70−60=10 (quyển).70 - 60 = 10\text{ (quyển)}.

Lời giải Bài 11:

Giải ngược từ lần bán thứ ba:

  • Lần 3: Người thứ ba mua 12\dfrac{1}{2} số trứng còn lại và thêm 22 quả thì hết. Số trứng trước lần ba là:2:12=4 (quả).2 : \dfrac{1}{2} = 4\text{ (quả)}.
  • Lần 2: Người thứ hai mua 12\dfrac{1}{2} số trứng còn lại và thêm 22 quả thì còn 44 quả. Nếu người hai chỉ mua 12\dfrac{1}{2} thì còn lại: 4+2=64 + 2 = 6 quả. Số trứng trước lần hai là:6:12=12 (quả).6 : \dfrac{1}{2} = 12\text{ (quả)}.
  • Lần 1: Người thứ nhất mua 12\dfrac{1}{2} tổng số trứng và thêm 22 quả thì còn 1212 quả. Nếu người một chỉ mua 12\dfrac{1}{2} thì còn lại: 12+2=1412 + 2 = 14 quả. Tổng số trứng ban đầu là:14:12=28 (quả).14 : \dfrac{1}{2} = 28\text{ (quả)}.Đáp số: 2828 quả trứng.

Lời giải Bài 12:

Coi toàn bộ công việc là 1.1. Trong 11 giờ, cả hai người cùng làm được:

1:12=112 (coˆng việc).1 : 12 = \dfrac{1}{12}\text{ (công việc)}.

Người thứ nhất làm trong 44 giờ, người thứ hai làm trong 99 giờ =4= 4 giờ +5+ 5 giờ. Ta coi như hai người cùng làm chung trong 44 giờ, sau đó người thứ hai làm một mình thêm 55 giờ nữa.

  • Trong 44 giờ làm chung, cả hai người làm được:4⋅112=13=412 (coˆng việc).4 \cdot \dfrac{1}{12} = \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12}\text{ (công việc)}.
  • Trong 55 giờ làm một mình, người thứ hai làm được:712−412=312=14 (coˆng việc).\dfrac{7}{12} - \dfrac{4}{12} = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}\text{ (công việc)}.
  • Trong 11 giờ, người thứ hai làm được:14:5=120 (coˆng việc).\dfrac{1}{4} : 5 = \dfrac{1}{20}\text{ (công việc)}.
  • Thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc:1:120=20 (giờ).1 : \dfrac{1}{20} = 20\text{ (giờ)}.
  • Trong 11 giờ, người thứ nhất làm được:112−120=560−360=260=130 (coˆng việc).\dfrac{1}{12} - \dfrac{1}{20} = \dfrac{5}{60} - \dfrac{3}{60} = \dfrac{2}{60} = \dfrac{1}{30}\text{ (công việc)}.
  • Thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc:1:130=30 (giờ).1 : \dfrac{1}{30} = 30\text{ (giờ)}.Đáp số: Người thứ nhất làm trong 3030 giờ; Người thứ hai làm trong 2020 giờ.

6. Đề kiểm tra 15 phút (Đề A & Đề B)

Đề A (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: 34\dfrac{3}{4} của 80 kg80\text{ kg} bằng: A. 60 kg60\text{ kg} B. 40 kg40\text{ kg} C. 100 kg100\text{ kg} D. 120 kg120\text{ kg}

Câu 2: Tìm số xx biết 20%20\% của xx bằng 1515: A. 33 B. 7575 C. 300300 D. 4545

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Một cửa hàng bán một chiếc ba lô với giá niêm yết là 350 000350\,000 đồng. Nhân dịp năm học mới, cửa hàng giảm giá 20%.20\%. Hỏi người mua phải trả bao nhiêu tiền?

Câu 4 (3 điểm): Bác An bán được 36 kg36\text{ kg} xoài, số xoài này bằng 47\dfrac{4}{7} tổng số xoài bác có. Hỏi bác An có tất cả bao nhiêu kilôgam xoài?


Đáp án và Biểu điểm Đề A

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn A (vì 80⋅34=60 kg80 \cdot \dfrac{3}{4} = 60\text{ kg}).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn B (vì x=15:20%=15⋅5=75x = 15 : 20\% = 15 \cdot 5 = 75).
  • Câu 3 (3 điểm): Số tiền được giảm là: 350 000⋅20%=70 000350\,000 \cdot 20\% = 70\,000 đồng. (1,5 điểm) Số tiền người mua phải trả là: 350 000−70 000=280 000350\,000 - 70\,000 = 280\,000 đồng. (1,5 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): Tổng số xoài bác An có là: 36:47=36⋅74=63 (kg).36 : \dfrac{4}{7} = 36 \cdot \dfrac{7}{4} = 63\text{ (kg)}. (3,0 điểm)

Đề B (Thời gian: 15 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Biết 25\dfrac{2}{5} chiều dài một sợi dây là 10 m10\text{ m}. Sợi dây đó dài: A. 4 m4\text{ m} B. 25 m25\text{ m} C. 20 m20\text{ m} D. 15 m15\text{ m}

Câu 2: 45%45\% của 200200 bằng: A. 9090 B. 4545 C. 100100 D. 8080

Phần 2: Tự luận (6 điểm) Câu 3 (3 điểm): Một lớp học có 4545 học sinh. Số học sinh tham gia câu lạc bộ Âm nhạc chiếm 29\dfrac{2}{9} số học sinh cả lớp. Tính số học sinh tham gia câu lạc bộ Âm nhạc.

Câu 4 (3 điểm): Một cửa hàng bán một chiếc nồi cơm điện với giá 540 000540\,000 đồng sau khi đã được giảm giá 10%.10\%. Tính giá niêm yết ban đầu của chiếc nồi cơm điện đó.


Đáp án và Biểu điểm Đề B

  • Câu 1 (2 điểm): Chọn B (vì 10:25=25 m10 : \dfrac{2}{5} = 25\text{ m}).
  • Câu 2 (2 điểm): Chọn A (vì 200⋅45%=90200 \cdot 45\% = 90).
  • Câu 3 (3 điểm): Số học sinh tham gia câu lạc bộ Âm nhạc là: 45⋅29=10 (học sinh).45 \cdot \dfrac{2}{9} = 10\text{ (học sinh)}. (3,0 điểm)
  • Câu 4 (3 điểm): Giá bán 540 000540\,000 đồng ứng với: 100%−10%=90%100\% - 10\% = 90\% giá niêm yết. (1,0 điểm) Giá niêm yết ban đầu là: 540 000:90%=540 000:910=600 000 (đoˆˋng).540\,000 : 90\% = 540\,000 : \dfrac{9}{10} = 600\,000\text{ (đồng)}. (2,0 điểm)

7. Cạm bẫy học sinh thường gặp & Bí quyết ghi nhớ

Lưu ý / Cảnh báo

Các cạm bẫy học sinh thường mắc phải:

  1. Lẫn lộn giữa phép nhân và phép chia: Rất nhiều bạn khi gặp bài toán "Tìm số biết 35\dfrac{3}{5} của nó là 6060" lại lấy 60⋅35=3660 \cdot \dfrac{3}{5} = 36 (sai hoàn toàn!). Phải lấy 60:35=100.60 : \dfrac{3}{5} = 100. Hãy luôn tìm chữ "của" để nhận dạng.
  2. Cộng dồn phân số không cùng mốc: Đề bài cho: "Ngày 1 bán 13\dfrac{1}{3} số cam, ngày 2 bán 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại", học sinh liền lấy 13+12=56\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6} cả sọt cam (sai nghiêm trọng!). 12\dfrac{1}{2} ở đây là một nửa của phần còn lại, chứ không phải một nửa của cả sọt.
  3. Nhầm giá sau giảm với số tiền giảm: Giảm 20%20\% nghĩa là giá mới bằng 80%80\% giá cũ. Cần đọc kỹ câu hỏi hỏi "số tiền được giảm" hay "số tiền phải trả".
Mẹo hay

Thơ vui ghi nhớ Hai bài toán phân số: "Bài toán số một chớ phiền, Đã cho số gốc, nhân liền ra ngay! Bài toán số hai khéo thay, Biết phần giá trị, chia ngay tức thì! Phần còn lại nhớ khắc ghi, Trừ đi một trọn, tính suy từng vòng! Ngược dòng từ dưới lên trên, Cộng bù chia tiếp, ấm êm điểm mười!"

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.