Ôn tập Chương 2 - Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên (Lý thuyết, chuyên đề nâng cao & 3 đề thi)
Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 2 Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên: hệ thống 5 bài học, sơ đồ mạch kiến thức, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết.
Ôn tập Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Chương II là một trong những trụ cột quan trọng nhất của số học lớp 6, kết nối liền mạch 5 bài học cốt lõi: từ khái niệm nền tảng về quan hệ chia hết (Bài 8), các quy tắc nhận biết nhanh (Bài 9), cấu trúc nguyên tử của số tự nhiên qua số nguyên tố (Bài 10), đến công cụ giải quyết bài toán chia đều và chu kỳ lặp là Ước chung lớn nhất (Bài 11) cùng Bội chung nhỏ nhất (Bài 12).
Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương II, tổng hợp các dạng toán thực tế, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.
Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương II
1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương II
Toàn bộ chương được phát triển chặt chẽ từ một mối quan hệ gốc duy nhất: quan hệ chia hết.
Nền tảng gốcBài 8: Quan hệ chia hết và tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích
Khái niệm ước và bộia=b⋅q⟺a⋮b
➔
Tính chất tổng và hiệua⋮m và b⋮m⟹(a±b)⋮m
➔
Tính chất tícha⋮m⟹(a⋅b)⋮m
⇓ Nhận diện nhanh và phân loại bản chất số
Phát triển & Ứng dụngNhận biết nhanh, phân tích cấu tạo số và bài toán chung
Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Tận cùng (2,5) & Tổng chữ số (3,9)
➔
Bài 10: Số nguyên tố
Số có đúng 2 ước, phân tích ra TSNT
➔
Bài 11: Ước chung & ƯCLN
Bài toán chia đều phần thưởng, tổ đội
➔
Bài 12: Bội chung & BCNN
Bài toán chu kỳ gặp lại, lịch trực nhật
2. Bảng tóm tắt 5 bài học trọng tâm
Bài
Kiến thức cốt lõi & Quy tắc cần nhớ
Ví dụ minh hoạ độc bản
Bài 8: Quan hệ chia hết
• a⋮b khi có số tự nhiên q để a=b⋅q (b=0). Khi đó a là bội của b,b là ước của a. • Tập hợp các ước Ư(a); tập hợp các bội B(b). • Nếu a⋮m và b⋮m thì (a±b)⋮m. • Nếu a⋮m và b⋮m thì (a±b)⋮m. • Một thừa số chia hết cho m thì tích chia hết cho m.
18⋮3 vì 18=3⋅6. Ư(8)={1;2;4;8}. B(6)={0;6;12;18;…}. Vì 24⋮6 và 36⋮6 nên (24+36)⋮6.
Bài 9: Dấu hiệu chia hết
• Chia hết cho 2: Chữ số tận cùng là chữ số chẵn: 0,2,4,6,8. • Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. • Chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho 9. • Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3. • Số chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3; ngược lại chưa chắc đúng.
Số 3510 có tận cùng là 0 nên vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5. Tổng các chữ số: 3+5+1+0=9⋮9, do đó 3510 chia hết cho cả 9 và 3.
Bài 10: Số nguyên tố và hợp số
• Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó (2,3,5,7,11,…). • Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước (4,6,8,9,…). • Số 0 và 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số. • Mọi hợp số đều phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố (duy nhất). • Số ước của N=am⋅bn⋅cp là (m+1)(n+1)(p+1).
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Phân tích số 72 ra TSNT: 72=23⋅32. Số các ước của 72 là: (3+1)(2+1)=12 (ước).
Bài 11: Ước chung và ƯCLN
• ƯC(a,b) là tập hợp các số vừa là ước của a, vừa là ước của b. • ƯCLN(a,b) là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung. • Quy tắc tìm ƯCLN: 1. Phân tích ra TSNT. 2. Chọn thừa số nguyên tố chung. 3. Lấy số mũ nhỏ nhất. • ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)). • Hai số nguyên tố cùng nhau có ƯCLN=1.
36=22⋅32;60=22⋅3⋅5. Thừa số chung: 2 và 3. ƯCLN(36,60)=22⋅3=12. ƯC(36,60)=Ư(12) ={1;2;3;4;6;12}.
Bài 12: Bội chung và BCNN
• BC(a,b) là tập hợp các số vừa là bội của a, vừa là bội của b. • BCNN(a,b) là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung. • Quy tắc tìm BCNN: 1. Phân tích ra TSNT. 2. Chọn thừa số nguyên tố chung và riêng. 3. Lấy số mũ lớn nhất. • BC(a,b)=B(BCNN(a,b)). • Hệ thức vàng: ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.
12=22⋅3;18=2⋅32. Thừa số chung và riêng: 2,3. BCNN(12,18)=22⋅32=36. BC(12,18)={0;36;72;108;…}. Kiểm tra: ƯCLN=6; 6⋅36=216=12⋅18.
3. Bảng so sánh then chốt: Phân biệt ƯCLN và BCNN
Đây là điểm học sinh hay nhầm lẫn nhất trong toàn bộ chương. Cả hai phương pháp đều khởi đầu bằng việc phân tích các số ra thừa số nguyên tố, nhưng các bước tiếp theo hoàn toàn trái ngược:
Tiêu chí
Ước chung lớn nhất (ƯCLN)
Bội chung nhỏ nhất (BCNN)
Chọn thừa số
Chỉ chọn các thừa số nguyên tố CHUNG
Chọn các thừa số nguyên tố CHUNG VÀ RIÊNG
Chọn số mũ
Lấy số mũ NHỎ NHẤT của mỗi thừa số
Lấy số mũ LỚN NHẤT của mỗi thừa số
Độ lớn kết quả
Không bao giờ vượt quá số nhỏ nhất trong các số đã cho
Không bao giờ nhỏ hơn số lớn nhất trong các số đã cho
Tập hợp liên quan
Tập ước chung là tập ước của ƯCLN: ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b))
Tập bội chung là tập bội của BCNN: BC(a,b)=B(BCNN(a,b))
Trường hợp nguyên tố cùng nhau
ƯCLN(a,b)=1
BCNN(a,b)=a⋅b
Ứng dụng thực tế điển hình
Chia đều đồ vật thành nhiều phần nhất, tìm độ dài lớn nhất của viên gạch lát
Tìm thời điểm lặp lại gần nhất của hai chu kỳ, tìm số học sinh xếp hàng vừa đủ
Ví dụ so sánh đối chiếu: Cho hai số 24=23⋅3 và 36=22⋅32.
Thừa số chung là 2 và 3. Thừa số riêng: không có.
ƯCLN(24,36)=22⋅31=12.(nhỏ hơn hoặc bằng 24)
BCNN(24,36)=23⋅32=72.(lớn hơn hoặc bằng 36)
Tích: ƯCLN⋅BCNN=12⋅72=864=24⋅36.
4. Các sai lầm kinh điển học sinh hay mắc phải
Lưu ý / Cảnh báo
Hãy ghi nhớ và tránh các lỗi sai phổ biến sau:
Hiểu sai tính chất tổng chia hết: Tổng (a+b)⋮m không có nghĩa là từng số a và b phải chia hết cho m. Ví dụ: 11+14=25⋮5, nhưng cả 11 và 14 đều không chia hết cho 5.
Nhầm lẫn dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 với chữ số tận cùng: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số, tuyệt đối không nhìn vào chữ số tận cùng. Ví dụ số 23 tận cùng là 3 nhưng không chia hết cho 3; số 19 tận cùng là 9 nhưng không chia hết cho 9.
Nhầm lẫn giữa chia hết cho 3 và chia hết cho 9: Số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3. Ngược lại, số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9. Ví dụ: số 24 có tổng chữ số là 6⋮3 nên 24⋮3, nhưng 24⋮9.
Nhầm lẫn về số nguyên tố: Số 0 và số 1không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Mọi số nguyên tố khác đều là số lẻ.
Phân tích chưa triệt để ra thừa số nguyên tố: Viết 72=8⋅9 hay 72=2⋅36 là chưa hoàn thành phân tích vì 8,9,36 vẫn là hợp số. Viết đúng phải là 72=23⋅32.
Hiểu sai khái niệm nguyên tố cùng nhau: Hai số nguyên tố cùng nhau chỉ cần có ƯCLN=1, bản thân chúng không nhất thiết phải là số nguyên tố. Ví dụ 8 và 15 đều là hợp số nhưng ƯCLN(8,15)=1 nên chúng là hai số nguyên tố cùng nhau.
Lấy số 0 làm BCNN: Số 0 là bội chung của mọi số tự nhiên khác 0, nhưng theo định nghĩa BCNN phải là số nhỏ nhất khác 0. Do đó BCNN không bao giờ bằng 0.
Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)
Các bài toán dưới đây kết hợp nhiều mảng kiến thức đã học trong Chương II:
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1. Cho hai số tự nhiên 48 và 72.
a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
b) Tìm ƯCLN(48,72) và BCNN(48,72).
c) Kiểm tra lại hệ thức ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.
Xem lời giải Ví dụ 1
a) Phân tích ra thừa số nguyên tố:
48=24⋅372=23⋅32
b) Tìm ƯCLN và BCNN:
Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, của 3 là 1.ƯCLN(48,72)=23⋅3=24.
Thừa số nguyên tố chung và riêng là 2 và 3. Số mũ lớn nhất của 2 là 4, của 3 là 2.BCNN(48,72)=24⋅32=16⋅9=144.
c) Kiểm tra hệ thức:
ƯCLN(48,72)⋅BCNN(48,72)=24⋅144=3456.48⋅72=3456.
Vậy hệ thức hoàn toàn chính xác.
(Bài toán liên kết: Bài 10 - Phân tích TSNT, Bài 11 - ƯCLN, Bài 12 - BCNN).
Ví dụ 2. Thực hiện các phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) A=15⋅6+225:152;
b) B=5⋅42−48:23.
Xem lời giải Ví dụ 2
a) Thứ tự thực hiện phép tính: tính luỹ thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng là phép cộng:
A=15⋅6+225:225=90+1=91.
Phân tích 91 ra thừa số nguyên tố: 91 chia hết cho 7, ta có 91=7⋅13.
Vậy A=7⋅13.
b) Tính giá trị biểu thức:
B=5⋅16−48:8=80−6=74.
Phân tích 74 ra thừa số nguyên tố: 74=2⋅37.
Vậy B=2⋅37.(Bài toán liên kết: Bài 6, 7 - Luỹ thừa, thứ tự phép tính; Bài 10 - Phân tích TSNT).
Ví dụ 3. Không thực hiện phép tính, hãy xét xem:
a) Tổng M=3⋅5⋅7⋅11+135 có chia hết cho 5 không?
b) Hiệu N=450−4⋅25−5⋅8 có chia hết cho 10 không?
Xem lời giải Ví dụ 3
a) Xét tổng M=3⋅5⋅7⋅11+135:
Tích 3⋅5⋅7⋅11 có chứa thừa số 5 nên chia hết cho 5.
Số 135 có chữ số tận cùng là 5 nên 135⋮5.
Vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5 nên theo tính chất chia hết của một tổng, ta có M⋮5.
b) Xét hiệu N=450−4⋅25−5⋅8:
Số 450 có tận cùng là 0 nên 450⋮10.
Ta có 4⋅25=100⋮10.
Ta có 5⋅8=40⋮10.
Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho 10 nên hiệu N⋮10.(Bài toán liên kết: Bài 8 - Tính chất chia hết của tổng, hiệu; Bài 9 - Dấu hiệu chia hết).
Ví dụ 4. Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao mỗi số sau đều là hợp số:
a) P=3⋅5⋅7⋅9+45;
b) Q=14⋅15⋅16−4⋅5⋅6.
Xem lời giải Ví dụ 4
a) Xét số P:
Tích 3⋅5⋅7⋅9 có chứa thừa số 5 nên chia hết cho 5.
Số 45 chia hết cho 5.
Do đó tổng P⋮5. Mặt khác, P>5 nên P có ước là 5 (khác 1 và khác chính nó). Vậy P là hợp số.
b) Xét số Q:
Tích 14⋅15⋅16 có 14⋮2 và 15⋮5 nên tích chia hết cho 2⋅5=10.
Tích 4⋅5⋅6 có 4⋮2 và chứa thừa số 5 nên cũng chia hết cho 10.
Do đó hiệu Q⋮10. Mặt khác 14⋅15⋅16=3360>4⋅5⋅6=120 nên Q>10. Do đó Q có ước là 10 (khác 1 và chính nó). Vậy Q là hợp số.
(Bài toán liên kết: Bài 8 - Tính chất chia hết; Bài 10 - Định nghĩa hợp số).
Ví dụ 5. Tìm các chữ số x,y để số 4xy chia hết cho cả 2,5 và 9. Số tìm được là số nguyên tố hay hợp số?
Xem lời giải Ví dụ 5
Để số 4xy chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số tận cùng bắt buộc phải là 0, do đó y=0.
Số cần tìm trở thành 4x0.
Để 4x0⋮9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9:(4+x+0)⋮9⟹(4+x)⋮9.Vì x là chữ số (0⩽x⩽9) nên 4⩽4+x⩽13. Do đó 4+x=9⟹x=5.
Vậy ta tìm được số 450.
Số 450 có nhiều hơn hai ước (chẳng hạn chia hết cho 1,2,5,9,450) nên 450 là hợp số.
Bài tập luyện tập tự giải
Luyện tập 1. Cho hai số 28 và 42.
a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
b) Tìm ƯCLN(28,42) và BCNN(28,42).
c) Chứng minh rằng ƯCLN(28,42)⋅BCNN(28,42)=28⋅42.
Luyện tập 2. Tính giá trị biểu thức sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
C=3600:12+25⋅5.
Luyện tập 3. Không thực hiện phép tính, hãy giải thích vì sao biểu thức sau chia hết cho 15:
D=3150+45+90−60.
Luyện tập 4. Không tính giá trị, hãy cho biết mỗi số sau là số nguyên tố hay hợp số:
a) E=2⋅3⋅5⋅7+2026;
b) F=15⋅19⋅23−5⋅7⋅9.
Luyện tập 5.
a) Tìm chữ số a để số 5a7 chia hết cho 9.
b) Tìm các chữ số a,b để số a7b chia hết cho cả 2, 5 và 3.
Luyện tập 6. Số bút bi trong một thùng khi xếp thành từng hộp 12 chiếc, 15 chiếc hoặc 18 chiếc đều vừa đủ. Tính số bút bi trong thùng, biết số bút nằm trong khoảng từ 300 đến 400 chiếc.
Phần III. Năm chuyên đề nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm chuyên đề dưới đây bao quát các dạng bài tập phân loại học sinh giỏi thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện và kỳ thi khảo sát chất lượng:
Chuyên đề 1: Phương pháp chứng minh chia hết
Ghi nhớ
Phương pháp giải:
Phương pháp đặt thừa số chung: Để chứng minh một tổng luỹ thừa chia hết cho số m, ta nhóm các số hạng thành từng cặp hoặc từng bộ ba, bộ bốn thích hợp sao cho mỗi nhóm xuất hiện thừa số chung là m hoặc bội của m.
Tích các số tự nhiên liên tiếp: Trong k số tự nhiên liên tiếp luôn có đúng một số chia hết cho k. Tích của 2 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2; tích của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6; tích của 4 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 24.
Bài nâng cao 1. Cho tổng A=3+32+33+34+⋯+319+320. Chứng tỏ rằng A⋮4.
Bài nâng cao 2. Cho biểu thức B=1+5+52+53+⋯+558+559. Chứng minh rằng B⋮6 và B⋮31.
Bài nâng cao 3. Chứng minh rằng tích của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 24.
Chuyên đề 2: Dấu hiệu chia hết và bài toán điền chữ số
Ghi nhớ
Phương pháp giải:
Ưu tiên xét điều kiện chia hết cho 2 hoặc cho 5 trước để thu hẹp chữ số tận cùng.
Sau đó sử dụng điều kiện chia hết cho 3 hoặc cho 9 dựa vào tổng các chữ số.
Với bài toán tìm số cấu tạo, sử dụng phân tích hàng: ab=10a+b để đưa về phương trình ước số.
Bài nâng cao 4. Tìm các chữ số a,b để số 3a4b chia hết cho cả 5 và 9.
Bài nâng cao 5. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó gấp đúng 3 lần tích các chữ số của nó.
Bài nâng cao 6. Tìm các chữ số x,y,z,t và số tự nhiên k sao cho:
xyzt0−1110k=xyzt.
Chuyên đề 3: Số nguyên tố, hợp số và bài toán đếm ước
Ghi nhớ
Phương pháp giải:
Để chứng minh một số là hợp số, chỉ ra nó có một ước lớn hơn 1 và khác chính nó.
Khi giải bài toán tìm số nguyên tố p, thường xét các trường hợp của p theo số dư khi chia cho 3 (p=3k,3k+1,3k+2) hoặc chia cho 5.
Công thức tính số ước: Nếu số N=p1a1⋅p2a2⋯pkak thì số ước của N là (a1+1)(a2+1)⋯(ak+1).
Bài nâng cao 7. Hai số 43 và 25 khi chia cho số tự nhiên a (a>1) đều có cùng số dư r. Tìm số a và số dư r.
Bài nâng cao 8. Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho p+2 và p+4 cũng đều là số nguyên tố.
Bài nâng cao 9. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng:
a) 9 ước số;
b) 10 ước số.
Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bài toán chia đều
Ghi nhớ
Phương pháp giải:
Nếu ƯCLN(a,b)=d, ta đặt a=d⋅m và b=d⋅n với ƯCLN(m,n)=1.
Nếu hai số A và B chia cho x có cùng số dư thì hiệu (A−B)⋮x.
Nếu A chia x dư r1,B chia x dư r2 thì (A−r1)⋮x và (B−r2)⋮x với điều kiện x>r1 và x>r2.
Bài nâng cao 10. Tìm hai số tự nhiên a,b (a<b), biết rằng a+b=96 và ƯCLN(a,b)=12.
Bài nâng cao 11. Tìm số tự nhiên a, biết rằng 355 chia cho a dư 15, còn 260 chia cho a dư 20.
Bài nâng cao 12. Tìm các số tự nhiên a,b (a<b), biết rằng a⋅b=540 và ƯCLN(a,b)=6.
Chuyên đề 5: Bội chung nhỏ nhất, chu kỳ lặp và hệ thức vàng
Ghi nhớ
Phương pháp giải:
Bài toán gặp lại nhau sau một khoảng thời gian: thời gian gặp lại lần đầu tiên chính là BCNN của các chu kỳ thành phần.
Sử dụng hệ thức: ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b. Đặt a=dm,b=dn với ƯCLN(m,n)=1, khi đó BCNN(a,b)=d⋅m⋅n.
Bài nâng cao 13. Tìm hai số tự nhiên a,b (a<b), biết rằng ƯCLN(a,b)=15 và BCNN(a,b)=180.
Bài nâng cao 14. Hai vệ tinh viễn thông bay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn. Vệ tinh A mất 16 giờ để bay hết một vòng, vệ tinh B mất 24 giờ để bay hết một vòng. Lúc 0 giờ ngày 1 tháng 1, cả hai vệ tinh cùng bay qua đường kinh tuyến số 0. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì cả hai vệ tinh lại cùng bay qua kinh tuyến số 0 vào đúng thời điểm đó?
Bài nâng cao 15. Tìm hai số tự nhiên a,b (a<b), biết rằng:
a) BCNN(a,b)+ƯCLN(a,b)=25;
b) BCNN(a,b)−ƯCLN(a,b)=5.
Phần IV. Tuyển tập bài thi học sinh giỏi & khảo sát chất lượng
Bài 1. Một nhóm học sinh gồm nhiều hơn 25 bạn đứng xếp thành một vòng tròn. Khi đếm số lần lượt theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ số 1, thì số 35 và số 980 rơi vào cùng một bạn học sinh. Hỏi nhóm đó có ít nhất bao nhiêu học sinh?
Bài 2. Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
1+2+3+4+⋯+n=465.
Bài 3. Tìm số nguyên tố p sao cho cả bốn số p+4,p+8,p+12,p+16 đều là các số nguyên tố.
Bài 4. Tìm các số tự nhiên n<40 để hai số 2n+5 và 3n+1 có ước chung khác 1.
Bài 5. Tổng của năm số tự nhiên bằng 180. Ước chung lớn nhất của năm số đó có thể nhận giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Bài 6. Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho 7 thì dư 4, chia cho 9 thì dư 6, chia cho 11 thì dư 8 và số đó chia hết cho 13.
Phần V. Ba đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận
Ma trận đề kiểm tra chuẩn cấu trúc: 3 điểm Trắc nghiệm (12 câu) + 7 điểm Tự luận (4 bài).
Đề kiểm tra số 1
Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)
Tự luận Đề số 1 (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
a) 108;
b) 360.
Bài 2 (2,0 điểm). Tìm ƯCLN(24,32) và BCNN(24,32).
Bài 3 (1,5 điểm). Số học sinh của một lớp khi xếp hàng 8 em hoặc hàng 10 em đều vừa đủ. Tính số học sinh của lớp đó, biết rằng số học sinh trong khoảng từ 70 đến 90 em.
Bài 4 (1,5 điểm).
a) Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao tổng 4⋅5⋅6+75 chia hết cho 5.
b) Tìm các chữ số x để số 5x4 chia hết cho 3.
Đề kiểm tra số 2
Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)
Tự luận Đề số 2 (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
a) 120;
b) 450.
Bài 2 (2,0 điểm). Tìm ƯCLN(28,42) và BCNN(28,42).
Bài 3 (1,5 điểm). Số học sinh khối 6 của một trường khi xếp thành các hàng 12 em hoặc 15 em đều vừa vặn, không thừa em nào. Tính số học sinh của khối 6, biết số học sinh nằm trong khoảng từ 100 đến 140 em.
Bài 4 (1,5 điểm).
a) Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao tổng 3⋅5⋅8+85 chia hết cho 5.
b) Tìm các chữ số y để số 8y1 chia hết cho 3.
Đề kiểm tra số 3 (Đề phân hóa nâng cao)
Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)
Tự luận Đề số 3 (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm). Cho hai số 126 và 168.
a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
b) Tìm ƯCLN(126,168) và BCNN(126,168).
Bài 2 (1,5 điểm). Ba bạn An, Bình và Cường cùng tham gia trực nhật thư viện vào ngày đầu tuần. Biết rằng An cứ 6 ngày trực một lần, Bình cứ 8 ngày trực một lần, còn Cường cứ 10 ngày trực một lần. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cả ba bạn lại cùng trực nhật vào một ngày?
Bài 3 (2,0 điểm). Cho biểu thức:
S=4+42+43+⋯+459+460.
Chứng tỏ rằng:
a) S⋮5;
b) S⋮21.
Bài 4 (1,5 điểm). Tìm hai số tự nhiên a và b (a<b), biết rằng ƯCLN(a,b)=8 và BCNN(a,b)=192.
Phần VI. Lời giải chi tiết & Đáp án
A. Lời giải Bài tập luyện tập (Phần II)
Lời giải Luyện tập 1.
a) Phân tích: 28=22⋅7;42=2⋅3⋅7.
b) ƯCLN(28,42)=2⋅7=14.BCNN(28,42)=22⋅3⋅7=84.
c) ƯCLN⋅BCNN=14⋅84=1176. Ta có 28⋅42=1176. Hai kết quả bằng nhau.
Lời giải Luyện tập 2.
C=3600:12+25⋅5=300+32⋅5=300+160=460.
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
460=46⋅10=(2⋅23)⋅(2⋅5)=22⋅5⋅23.
Lời giải Luyện tập 3.
Ta có:
3150=15⋅210⋮15.
45=15⋅3⋮15.
90=15⋅6⋮15.
60=15⋅4⋮15.
Vì mọi số hạng trong biểu thức đều chia hết cho 15 nên D⋮15.
Lời giải Luyện tập 4.
a) E=2⋅3⋅5⋅7+2026.
Tích 2⋅3⋅5⋅7 có thừa số 2 nên chia hết cho 2; số 2026 có tận cùng chẵn nên chia hết cho 2. Do đó tổng E⋮2. Mà E>2 nên E là hợp số.
b) F=15⋅19⋅23−5⋅7⋅9.
Tích 15⋅19⋅23 có 15⋮5; tích 5⋅7⋅9 có thừa số 5. Do đó cả hai tích đều chia hết cho 5, suy ra hiệu F⋮5. Mà F>5 nên F là hợp số.
Lời giải Luyện tập 5.
a) Số 5a7⋮9⟺5+a+7=12+a⋮9. Vì a là chữ số nên 12+a=18⟹a=6. Số tìm được là 567.
b) Số a7b⋮2 và ⋮5⟹b=0.
Số trở thành a70. Để a70⋮3⟺a+7+0=a+7⋮3. Vì a∈{1;2;…;9} nên a+7∈{9;12;15}⟹a∈{2;5;8}. Vậy có ba cặp (a,b) là (2,0),(5,0),(8,0).
Lời giải Luyện tập 6.
Gọi số bút bi là x chiếc (300⩽x⩽400).
Vì xếp thành từng hộp 12,15,18 chiếc đều vừa đủ nên x∈BC(12,15,18).
Phân tích: 12=22⋅3;15=3⋅5;18=2⋅32.
Chứng minh B⋮6: Nhóm từng cặp 2 số hạng liên tiếp:B=(1+5)+(52+53)+⋯+(558+559)B=6+52(1+5)+⋯+558(1+5)=6(1+52+⋯+558)⋮6.
Chứng minh B⋮31: Vì 60 chia hết cho 3 nên ta nhóm từng bộ ba số hạng liên tiếp (gồm 20 nhóm):B=(1+5+52)+(53+54+55)+⋯+(557+558+559)B=(1+5+25)+53(1+5+25)+⋯+557(1+5+25)B=31+31⋅53+⋯+31⋅557=31(1+53+⋯+557)⋮31.
Lời giải Nâng cao 3.
Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là n,n+1,n+2,n+3.
Trong 4 số tự nhiên liên tiếp, chắc chắn có hai số chẵn liên tiếp. Trong hai số chẵn liên tiếp, luôn có một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 4, do đó tích của chúng chia hết cho 2⋅4=8.
Trong 4 số tự nhiên liên tiếp, luôn có ít nhất một số chia hết cho 3.
Vì ƯCLN(8,3)=1 nên tích của bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 8⋅3=24.
Lời giải Nâng cao 4.
Số 3a4b⋮5⟹b∈{0;5}.
Trường hợp 1:b=0, số trở thành 3a40.
Để chia hết cho 9 thì 3+a+4+0=7+a⋮9⟹a=2. Ta được số 3240.
Trường hợp 2:b=5, số trở thành 3a45.
Để chia hết cho 9 thì 3+a+4+5=12+a⋮9⟹a=6. Ta được số 3645.
Vậy có hai cặp chữ số (a,b) là (2,0) và (6,5).
Lời giải Nâng cao 5.
Gọi số có hai chữ số là ab (1⩽a⩽9;0⩽b⩽9).
Theo đề bài: ab=3⋅a⋅b.
10a+b=3ab⟹10a=b(3a−1).
Do đó 10a⋮(3a−1).
Ta có 3⋅(10a)=30a=10(3a−1)+10.
Vì 10(3a−1)⋮(3a−1) nên 10⋮(3a−1).
Suy ra (3a−1) là ước của 10. Các ước dương của 10 là {1;2;5;10}.
3a−1=1⟹3a=2 (loại).
3a−1=2⟹3a=3⟹a=1. Khi đó 10⋅1=b(3⋅1−1)⟹10=2b⟹b=5.
Thử lại: 15=3⋅1⋅5 (đúng!).
3a−1=5⟹3a=6⟹a=2. Khi đó 10⋅2=b(3⋅2−1)⟹20=5b⟹b=4.
Thử lại: 24=3⋅2⋅4 (đúng!).
3a−1=10⟹3a=11 (loại).
Vậy có hai số thỏa mãn là 15 và 24.
Lời giải Nâng cao 6.
Biểu thức: xyzt0−1110k=xyzt.
Đặt N=xyzt. Khi đó xyzt0=10N.
Phương trình trở thành:
⟹10N−1110k=N9N=1110k⟹3N=370k⟹N=3370k.
Vì N là số tự nhiên có 4 chữ số và ƯCLN(370,3)=1 nên k phải chia hết cho 3. Đặt k=3m, khi đó N=370m.
Vì N có 4 chữ số (1000⩽N⩽9999) nên 1000⩽370m⩽9999⟹3⩽m⩽27.
Ví dụ với m=3, ta có k=9 và N=1110. Khi đó 11100−1110⋅9=11100−9990=1110 (đúng).
Lời giải Nâng cao 7.
Vì 43 và 25 chia cho a đều có cùng số dư r (r<a) nên hiệu của chúng phải chia hết cho a:
(43−25)⋮a⟹18⋮a.
Vì a>1 và a>r, các ước của 18 lớn hơn 1 là {2;3;6;9;18}.
Nếu a=18:43=18⋅2+7;25=18⋅1+7⟹r=7.
Nếu a=9:43=9⋅4+7;25=9⋅2+7⟹r=7.
Nếu a=6:43=6⋅7+1;25=6⋅4+1⟹r=1.
Nếu a=3:43=3⋅14+1;25=3⋅8+1⟹r=1.
Nếu a=2:43=2⋅21+1;25=2⋅12+1⟹r=1.
Lời giải Nâng cao 8.
Nếu p=2 thì p+2=4 là hợp số (loại).
Nếu p=3 thì p+2=5 và p+4=7 đều là số nguyên tố (thỏa mãn).
Nếu p>3 thì p không chia hết cho 3, do đó p có dạng 3k+1 hoặc 3k+2 (k∈N∗).
Với p=3k+1 thì p+2=3k+3=3(k+1)⋮3 và p+2>3 nên p+2 là hợp số (loại).
Với p=3k+2 thì p+4=3k+6=3(k+2)⋮3 và p+4>3 nên p+4 là hợp số (loại).
Vậy chỉ có duy nhất số nguyên tố p=3.
Lời giải Nâng cao 9.
a) Số có 9 ước số: Vì 9=9=3⋅3, nên số đó có dạng p8 hoặc p12⋅p22 (với p,p1,p2 là các số nguyên tố).
Dạng p8: nhỏ nhất là 28=256.
Dạng p12⋅p22: nhỏ nhất khi chọn p1=2,p2=3, ta được 22⋅32=4⋅9=36.
So sánh 36<256, vậy số tự nhiên nhỏ nhất có 9 ước là 36.
b) Số có 10 ước số: Vì 10=10=2⋅5, số đó có dạng p9 hoặc p14⋅p21.
Dạng p9: nhỏ nhất là 29=512.
Dạng p14⋅p21: để nhỏ nhất, luỹ thừa mũ lớn gắn với số nguyên tố nhỏ: chọn p1=2,p2=3, ta được 24⋅31=16⋅3=48.
So sánh 48<512, vậy số tự nhiên nhỏ nhất có 10 ước là 48.
Lời giải Nâng cao 10.
Vì ƯCLN(a,b)=12 nên đặt a=12m,b=12n với m,n∈N∗,m<n và ƯCLN(m,n)=1.
Theo đề bài:
⟹a+b=9612m+12n=96⟹12(m+n)=96⟹m+n=8.
Vì m<n và ƯCLN(m,n)=1, ta có các cặp (m,n) thỏa mãn:
m=1,n=7⟹a=12,b=84.
m=3,n=5⟹a=36,b=60.
Vậy có hai cặp số (a,b) là (12,84) và (36,60).
Lời giải Nâng cao 11.
Vì 355 chia a dư 15 nên a>15 và 355−15=340⋮a.
Vì 260 chia a dư 20 nên a>20 và 260−20=240⋮a.
Do đó a∈ƯC(340,240) và a>20.
Ta có: 340=22⋅5⋅17;240=24⋅3⋅5.
ƯCLN(340,240)=22⋅5=20.
Tập hợp các ước chung của 340 và 240 là Ư(20)={1;2;4;5;10;20}.
Vì điều kiện a>20, không có số tự nhiên nào trong tập ước này lớn hơn 20. (Nếu đề cho số dư 10 thì có nghiệm).
Lời giải Nâng cao 12.
Vì ƯCLN(a,b)=6 nên đặt a=6m,b=6n với m<n và ƯCLN(m,n)=1.
⟹a⋅b=540(6m)⋅(6n)=540⟹36mn=540⟹mn=15.
Vì m<n và ƯCLN(m,n)=1, các cặp (m,n) có thể là:
m=1,n=15⟹a=6,b=90.
m=3,n=5⟹a=18,b=30.
Vậy có hai cặp số thỏa mãn là (6,90) và (18,30).
Lời giải Nâng cao 13.
Theo hệ thức vàng: a⋅b=ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=15⋅180=2700.
Vì ƯCLN(a,b)=15, đặt a=15m,b=15n với m<n và ƯCLN(m,n)=1.
225mn=2700⟹mn=12.
Vì m<n và ƯCLN(m,n)=1, ta có các cặp (m,n):
m=1,n=12⟹a=15,b=180.
m=3,n=4⟹a=45,b=60.
Vậy hai cặp số cần tìm là (15,180) và (45,60).
Lời giải Nâng cao 14.
Số giờ ít nhất để hai vệ tinh cùng bay qua kinh tuyến số 0 chính là bội chung nhỏ nhất của chu kỳ hai vệ tinh: BCNN(16,24).
Phân tích: 16=24;24=23⋅3.
BCNN(16,24)=24⋅3=48 (giờ).
Đổi: 48 giờ=2 ngày.
Vậy sau đúng 2 ngày, hai vệ tinh lại cùng bay qua kinh tuyến số 0 vào thời điểm 0 giờ.
Lời giải Nâng cao 15.
Đặt ƯCLN(a,b)=d⟹a=dm,b=dn với m<n và ƯCLN(m,n)=1. Khi đó BCNN(a,b)=dmn.
a) dmn+d=25⟹d(mn+1)=25.
Vì mn+1>1 và 25=5⋅5=1⋅25:
Nếu d=1⟹mn+1=25⟹mn=24.
Vì m<n và ƯCLN(m,n)=1:(m,n)∈{(1,24),(3,8)}⟹(a,b)∈{(1,24),(3,8)}.
Nếu d=5⟹mn+1=5⟹mn=4.
Vì m<n và ƯCLN(m,n)=1⟹m=1,n=4⟹a=5,b=20.
b) dmn−d=5⟹d(mn−1)=5.
Vì 5 là số nguyên tố:
Bài 1.
Gọi số học sinh của nhóm là k (k>25).
Vì đếm vòng tròn bắt đầu từ số 1 thì các số 35 và 980 rơi vào cùng một bạn học sinh, nên hiệu của hai số đó phải là bội số của k:
(980−35)⋮k⟹945⋮k.
Phân tích: 945=5⋅189=5⋅27⋅7=33⋅5⋅7.
Các ước của 945 lớn hơn 25 là: 27,35,45,63,…
Ước nhỏ nhất lớn hơn 25 là 27. Vậy nhóm có ít nhất 27 học sinh.
Bài 2.
Áp dụng công thức tính tổng n số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến n:
1+2+3+⋯+n=2n(n+1).
Theo đề bài:
2n(n+1)=465⟹n(n+1)=930.
Phân tích 930 thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp:
930=30⋅31.
Vậy n=30.
Bài 3.
Nếu p=2 thì p+4=6 là hợp số (loại).
Nếu p=3 thì p+4=7 là số nguyên tố nhưng p+8=11,p+12=15 là hợp số (loại).
Nếu p=5:p+4=9 là hợp số (loại).(Khoảng cách giữa các số là 6 thì bộ số nguyên tố rất đẹp. Với đề bài p+6,p+12,p+18,p+24, ta có p=5 cho bộ 5,11,17,23,29 đều nguyên tố).
Bài 4.
Gọi d là ước chung của 2n+5 và 3n+1 (d>1).
Khi đó:
(2n+5)⋮d⟹3(2n+5)=6n+15⋮d.(3n+1)⋮d⟹2(3n+1)=6n+2⋮d.
Suy ra hiệu:
[(6n+15)−(6n+2)]⋮d⟹13⋮d.
Vì 13 là số nguyên tố và d>1 nên bắt buộc d=13.
Để 2n+5⋮13, ta có 2n+5−13=2n−8=2(n−4)⋮13.
Vì ƯCLN(2,13)=1 nên (n−4)⋮13⟹n=13k+4 (k∈N).
Vì n<40:
k=0⟹n=4.
k=1⟹n=17.
k=2⟹n=30.
Vậy n∈{4;17;30}.
Bài 5.
Gọi năm số đó là x1,x2,x3,x4,x5 và ước chung lớn nhất của chúng là d.
Khi đó mỗi số đều chia hết cho d, nghĩa là xi=d⋅ki (ki∈N∗).
Tổng năm số:
x1+x2+x3+x4+x5=d(k1+k2+k3+k4+k5)=180.
Vì các số đều là số tự nhiên dương nên k1+k2+k3+k4+k5⩾1+1+1+1+1=5.
Do đó 180⩾5d⟹d⩽36.
Đồng thời d phải là ước của 180.
Vì 36 là ước của 180 (180=36⋅5), nên giá trị lớn nhất của d là 36.(Đạt được khi năm số đều bằng 36).
Bài 6.
Gọi số cần tìm là A (100⩽A⩽999).
Theo bài ra:
A chia 7 dư 4 ⟹A+3⋮7.
A chia 9 dư 6 ⟹A+3⋮9.
A chia 11 dư 8 ⟹A+3⋮11.
Do đó (A+3)∈BC(7,9,11).
Vì 7,9,11 đôi một nguyên tố cùng nhau nên:BCNN(7,9,11)=7⋅9⋅11=693.Do đó A+3=693⋅k.
Vì A có ba chữ số nên k=1⟹A+3=693⟹A=690.
Kiểm tra điều kiện A⋮13:690:13=53 dư 1 (không chia hết).
Nếu xét dạng A có bốn chữ số thì k=2⟹A+3=1386⟹A=1383 (không chia hết cho 13).
Cách xây dựng chuẩn: xét số A+3 là bội của 693.