← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 2 - Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên (Lý thuyết, chuyên đề nâng cao & 3 đề thi)

Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 2 Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên: hệ thống 5 bài học, sơ đồ mạch kiến thức, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết25 mục

Ôn tập Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Chương II là một trong những trụ cột quan trọng nhất của số học lớp 6, kết nối liền mạch 5 bài học cốt lõi: từ khái niệm nền tảng về quan hệ chia hết (Bài 8), các quy tắc nhận biết nhanh (Bài 9), cấu trúc nguyên tử của số tự nhiên qua số nguyên tố (Bài 10), đến công cụ giải quyết bài toán chia đều và chu kỳ lặp là Ước chung lớn nhất (Bài 11) cùng Bội chung nhỏ nhất (Bài 12).

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương II, tổng hợp các dạng toán thực tế, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương II

1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương II

Toàn bộ chương được phát triển chặt chẽ từ một mối quan hệ gốc duy nhất: quan hệ chia hết.

Nền tảng gốc Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích
Khái niệm ước và bội a=b⋅q  ⟺  a ⋮ ba = b \cdot q \iff a \ \vdots \ b
Tính chất tổng và hiệu a ⋮ ma \ \vdots \ m và b ⋮ m  ⟹  (a±b) ⋮ mb \ \vdots \ m \implies (a \pm b) \ \vdots \ m
Tính chất tích a ⋮ m  ⟹  (a⋅b) ⋮ ma \ \vdots \ m \implies (a \cdot b) \ \vdots \ m
⇓ Nhận diện nhanh và phân loại bản chất số
Phát triển & Ứng dụng Nhận biết nhanh, phân tích cấu tạo số và bài toán chung
Bài 9: Dấu hiệu chia hết Tận cùng (2,52, 5) & Tổng chữ số (3,93, 9)
Bài 10: Số nguyên tố Số có đúng 2 ước, phân tích ra TSNT
Bài 11: Ước chung & ƯCLN Bài toán chia đều phần thưởng, tổ đội
Bài 12: Bội chung & BCNN Bài toán chu kỳ gặp lại, lịch trực nhật

2. Bảng tóm tắt 5 bài học trọng tâm

Bài Kiến thức cốt lõi & Quy tắc cần nhớ Ví dụ minh hoạ độc bản
Bài 8: Quan hệ chia hết • a ⋮ ba \ \vdots \ b khi có số tự nhiên qq để a=b⋅qa = b \cdot q (b≠0b \neq 0). Khi đó aa là bội của bb, bb là ước của a.a.
• Tập hợp các ước Ư(a)\text{Ư}(a); tập hợp các bội B(b).\text{B}(b).
• Nếu a ⋮ ma \ \vdots \ m và b ⋮ mb \ \vdots \ m thì (a±b) ⋮ m.(a \pm b) \ \vdots \ m.
• Nếu a ⋮ ma \ \vdots \ m và b̸⋮ mb \not\vdots \ m thì (a±b)̸⋮ m.(a \pm b) \not\vdots \ m.
• Một thừa số chia hết cho mm thì tích chia hết cho m.m.
18 ⋮ 318 \ \vdots \ 3 vì 18=3⋅6.18 = 3 \cdot 6.
Ư(8)={1;2;4;8}.\text{Ư}(8) = \{1; 2; 4; 8\}.
B(6)={0;6;12;18;… }.\text{B}(6) = \{0; 6; 12; 18; \dots\}.
Vì 24 ⋮ 624 \ \vdots \ 6 và 36 ⋮ 636 \ \vdots \ 6 nên (24+36) ⋮ 6.(24 + 36) \ \vdots \ 6.
Bài 9: Dấu hiệu chia hết • Chia hết cho 2: Chữ số tận cùng là chữ số chẵn: 0,2,4,6,8.0, 2, 4, 6, 8.
• Chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 00 hoặc 5.5.
• Chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho 9.
• Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3.
• Số chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3; ngược lại chưa chắc đúng.
Số 35103510 có tận cùng là 00 nên vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5.
Tổng các chữ số: 3+5+1+0=9 ⋮ 93 + 5 + 1 + 0 = 9 \ \vdots \ 9, do đó 35103510 chia hết cho cả 9 và 3.
Bài 10: Số nguyên tố và hợp số • Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó (2,3,5,7,11,…2, 3, 5, 7, 11, \dots).
• Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước (4,6,8,9,…4, 6, 8, 9, \dots).
• Số 00 và 11 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.
• Mọi hợp số đều phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố (duy nhất).
• Số ước của N=am⋅bn⋅cpN = a^m \cdot b^n \cdot c^p là (m+1)(n+1)(p+1).(m + 1)(n + 1)(p + 1).
Số 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Phân tích số 7272 ra TSNT:
72=23⋅32.72 = 2^3 \cdot 3^2.
Số các ước của 7272 là:
(3+1)(2+1)=12(3 + 1)(2 + 1) = 12 (ước).
Bài 11: Ước chung và ƯCLN • ƯC(a,b)\text{ƯC}(a, b) là tập hợp các số vừa là ước của aa, vừa là ước của b.b.
• ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b) là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung.
• Quy tắc tìm ƯCLN:
1. Phân tích ra TSNT.
2. Chọn thừa số nguyên tố chung.
3. Lấy số mũ nhỏ nhất.
• ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)).\text{ƯC}(a, b) = \text{Ư}(\text{ƯCLN}(a, b)).
• Hai số nguyên tố cùng nhau có ƯCLN=1.\text{ƯCLN} = 1.
36=22⋅32;  60=22⋅3⋅5.36 = 2^2 \cdot 3^2;\; 60 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5.
Thừa số chung: 22 và 3.3.
ƯCLN(36,60)=22⋅3=12.\text{ƯCLN}(36, 60) = 2^2 \cdot 3 = 12.
ƯC(36,60)=Ư(12)\text{ƯC}(36, 60) = \text{Ư}(12)
={1;2;3;4;6;12}.= \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}.
Bài 12: Bội chung và BCNN • BC(a,b)\text{BC}(a, b) là tập hợp các số vừa là bội của aa, vừa là bội của b.b.
• BCNN(a,b)\text{BCNN}(a, b) là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung.
• Quy tắc tìm BCNN:
1. Phân tích ra TSNT.
2. Chọn thừa số nguyên tố chung và riêng.
3. Lấy số mũ lớn nhất.
• BC(a,b)=B(BCNN(a,b)).\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b)).
• Hệ thức vàng: ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.\text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = a \cdot b.
12=22⋅3;  18=2⋅32.12 = 2^2 \cdot 3;\; 18 = 2 \cdot 3^2.
Thừa số chung và riêng: 2,3.2, 3.
BCNN(12,18)=22⋅32=36.\text{BCNN}(12, 18) = 2^2 \cdot 3^2 = 36.
BC(12,18)={0;36;72;108;… }.\text{BC}(12, 18) = \{0; 36; 72; 108; \dots\}.
Kiểm tra: ƯCLN=6;\text{ƯCLN} = 6;
6⋅36=216=12⋅18.6 \cdot 36 = 216 = 12 \cdot 18.

3. Bảng so sánh then chốt: Phân biệt ƯCLN và BCNN

Đây là điểm học sinh hay nhầm lẫn nhất trong toàn bộ chương. Cả hai phương pháp đều khởi đầu bằng việc phân tích các số ra thừa số nguyên tố, nhưng các bước tiếp theo hoàn toàn trái ngược:

Tiêu chí Ước chung lớn nhất (ƯCLN\text{ƯCLN}) Bội chung nhỏ nhất (BCNN\text{BCNN})
Chọn thừa số Chỉ chọn các thừa số nguyên tố CHUNG Chọn các thừa số nguyên tố CHUNG VÀ RIÊNG
Chọn số mũ Lấy số mũ NHỎ NHẤT của mỗi thừa số Lấy số mũ LỚN NHẤT của mỗi thừa số
Độ lớn kết quả Không bao giờ vượt quá số nhỏ nhất trong các số đã cho Không bao giờ nhỏ hơn số lớn nhất trong các số đã cho
Tập hợp liên quan Tập ước chung là tập ước của ƯCLN\text{ƯCLN}:
ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b))\text{ƯC}(a, b) = \text{Ư}(\text{ƯCLN}(a, b))
Tập bội chung là tập bội của BCNN\text{BCNN}:
BC(a,b)=B(BCNN(a,b))\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b))
Trường hợp nguyên tố cùng nhau ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1 BCNN(a,b)=a⋅b\text{BCNN}(a, b) = a \cdot b
Ứng dụng thực tế điển hình Chia đều đồ vật thành nhiều phần nhất, tìm độ dài lớn nhất của viên gạch lát Tìm thời điểm lặp lại gần nhất của hai chu kỳ, tìm số học sinh xếp hàng vừa đủ

Ví dụ so sánh đối chiếu: Cho hai số 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3 và 36=22⋅32.36 = 2^2 \cdot 3^2.

  • Thừa số chung là 22 và 33. Thừa số riêng: không có.
  • ƯCLN(24,36)=22⋅31=12.\text{ƯCLN}(24, 36) = 2^2 \cdot 3^1 = 12. (nhỏ hơn hoặc bằng 2424)
  • BCNN(24,36)=23⋅32=72.\text{BCNN}(24, 36) = 2^3 \cdot 3^2 = 72. (lớn hơn hoặc bằng 3636)
  • Tích: ƯCLN⋅BCNN=12⋅72=864=24⋅36.\text{ƯCLN} \cdot \text{BCNN} = 12 \cdot 72 = 864 = 24 \cdot 36.

4. Các sai lầm kinh điển học sinh hay mắc phải

Lưu ý / Cảnh báo

Hãy ghi nhớ và tránh các lỗi sai phổ biến sau:

  1. Hiểu sai tính chất tổng chia hết: Tổng (a+b) ⋮ m(a + b) \ \vdots \ m không có nghĩa là từng số aa và bb phải chia hết cho m.m. Ví dụ: 11+14=25 ⋮ 511 + 14 = 25 \ \vdots \ 5, nhưng cả 1111 và 1414 đều không chia hết cho 5.
  2. Nhầm lẫn dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 với chữ số tận cùng: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số, tuyệt đối không nhìn vào chữ số tận cùng. Ví dụ số 2323 tận cùng là 3 nhưng không chia hết cho 3; số 1919 tận cùng là 9 nhưng không chia hết cho 9.
  3. Nhầm lẫn giữa chia hết cho 3 và chia hết cho 9: Số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3. Ngược lại, số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9. Ví dụ: số 2424 có tổng chữ số là 6 ⋮ 36 \ \vdots \ 3 nên 24 ⋮ 324 \ \vdots \ 3, nhưng 24̸⋮ 9.24 \not\vdots \ 9.
  4. Nhầm lẫn về số nguyên tố: Số 00 và số 11 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số. Số 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Mọi số nguyên tố khác đều là số lẻ.
  5. Phân tích chưa triệt để ra thừa số nguyên tố: Viết 72=8⋅972 = 8 \cdot 9 hay 72=2⋅3672 = 2 \cdot 36 là chưa hoàn thành phân tích vì 8,9,368, 9, 36 vẫn là hợp số. Viết đúng phải là 72=23⋅32.72 = 2^3 \cdot 3^2.
  6. Hiểu sai khái niệm nguyên tố cùng nhau: Hai số nguyên tố cùng nhau chỉ cần có ƯCLN=1\text{ƯCLN} = 1, bản thân chúng không nhất thiết phải là số nguyên tố. Ví dụ 88 và 1515 đều là hợp số nhưng ƯCLN(8,15)=1\text{ƯCLN}(8, 15) = 1 nên chúng là hai số nguyên tố cùng nhau.
  7. Lấy số 00 làm BCNN: Số 00 là bội chung của mọi số tự nhiên khác 0, nhưng theo định nghĩa BCNN\text{BCNN} phải là số nhỏ nhất khác 0. Do đó BCNN\text{BCNN} không bao giờ bằng 0.

Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)

Các bài toán dưới đây kết hợp nhiều mảng kiến thức đã học trong Chương II:

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Cho hai số tự nhiên 4848 và 72.72. a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. b) Tìm ƯCLN(48,72)\text{ƯCLN}(48, 72) và BCNN(48,72).\text{BCNN}(48, 72). c) Kiểm tra lại hệ thức ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.\text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = a \cdot b.

Xem lời giải Ví dụ 1

a) Phân tích ra thừa số nguyên tố:

48=24⋅348 = 2^4 \cdot 372=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2

b) Tìm ƯCLN\text{ƯCLN} và BCNN\text{BCNN}:

  • Thừa số nguyên tố chung là 22 và 3.3. Số mũ nhỏ nhất của 22 là 33, của 33 là 1.1.ƯCLN(48,72)=23⋅3=24.\text{ƯCLN}(48, 72) = 2^3 \cdot 3 = 24.
  • Thừa số nguyên tố chung và riêng là 22 và 3.3. Số mũ lớn nhất của 22 là 44, của 33 là 2.2.BCNN(48,72)=24⋅32=16⋅9=144.\text{BCNN}(48, 72) = 2^4 \cdot 3^2 = 16 \cdot 9 = 144.

c) Kiểm tra hệ thức:

ƯCLN(48,72)⋅BCNN(48,72)=24⋅144=3456.\text{ƯCLN}(48, 72) \cdot \text{BCNN}(48, 72) = 24 \cdot 144 = 3456.48⋅72=3456.48 \cdot 72 = 3456.

Vậy hệ thức hoàn toàn chính xác. (Bài toán liên kết: Bài 10 - Phân tích TSNT, Bài 11 - ƯCLN, Bài 12 - BCNN).


Ví dụ 2. Thực hiện các phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố: a) A=15⋅6+225:152;A = 15 \cdot 6 + 225 : 15^2; b) B=5⋅42−48:23.B = 5 \cdot 4^2 - 48 : 2^3.

Xem lời giải Ví dụ 2

a) Thứ tự thực hiện phép tính: tính luỹ thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng là phép cộng:

A=15⋅6+225:225=90+1=91.A = 15 \cdot 6 + 225 : 225 = 90 + 1 = 91.

Phân tích 9191 ra thừa số nguyên tố: 9191 chia hết cho 77, ta có 91=7⋅13.91 = 7 \cdot 13. Vậy A=7⋅13.A = 7 \cdot 13.

b) Tính giá trị biểu thức:

B=5⋅16−48:8=80−6=74.B = 5 \cdot 16 - 48 : 8 = 80 - 6 = 74.

Phân tích 7474 ra thừa số nguyên tố: 74=2⋅37.74 = 2 \cdot 37. Vậy B=2⋅37.B = 2 \cdot 37. (Bài toán liên kết: Bài 6, 7 - Luỹ thừa, thứ tự phép tính; Bài 10 - Phân tích TSNT).


Ví dụ 3. Không thực hiện phép tính, hãy xét xem: a) Tổng M=3⋅5⋅7⋅11+135M = 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 + 135 có chia hết cho 5 không? b) Hiệu N=450−4⋅25−5⋅8N = 450 - 4 \cdot 25 - 5 \cdot 8 có chia hết cho 10 không?

Xem lời giải Ví dụ 3

a) Xét tổng M=3⋅5⋅7⋅11+135M = 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 + 135:

  • Tích 3⋅5⋅7⋅113 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 có chứa thừa số 55 nên chia hết cho 5.
  • Số 135135 có chữ số tận cùng là 55 nên 135 ⋮ 5.135 \ \vdots \ 5.
  • Vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5 nên theo tính chất chia hết của một tổng, ta có M ⋮ 5.M \ \vdots \ 5.

b) Xét hiệu N=450−4⋅25−5⋅8N = 450 - 4 \cdot 25 - 5 \cdot 8:

  • Số 450450 có tận cùng là 00 nên 450 ⋮ 10.450 \ \vdots \ 10.
  • Ta có 4⋅25=100 ⋮ 10.4 \cdot 25 = 100 \ \vdots \ 10.
  • Ta có 5⋅8=40 ⋮ 10.5 \cdot 8 = 40 \ \vdots \ 10.
  • Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho 10 nên hiệu N ⋮ 10.N \ \vdots \ 10. (Bài toán liên kết: Bài 8 - Tính chất chia hết của tổng, hiệu; Bài 9 - Dấu hiệu chia hết).

Ví dụ 4. Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao mỗi số sau đều là hợp số: a) P=3⋅5⋅7⋅9+45;P = 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 9 + 45; b) Q=14⋅15⋅16−4⋅5⋅6.Q = 14 \cdot 15 \cdot 16 - 4 \cdot 5 \cdot 6.

Xem lời giải Ví dụ 4

a) Xét số PP:

  • Tích 3⋅5⋅7⋅93 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 9 có chứa thừa số 5 nên chia hết cho 5.
  • Số 4545 chia hết cho 5.
  • Do đó tổng P ⋮ 5.P \ \vdots \ 5. Mặt khác, P>5P > 5 nên PP có ước là 5 (khác 1 và khác chính nó). Vậy PP là hợp số.

b) Xét số QQ:

  • Tích 14⋅15⋅1614 \cdot 15 \cdot 16 có 14 ⋮ 214 \ \vdots \ 2 và 15 ⋮ 515 \ \vdots \ 5 nên tích chia hết cho 2⋅5=10.2 \cdot 5 = 10.
  • Tích 4⋅5⋅64 \cdot 5 \cdot 6 có 4 ⋮ 24 \ \vdots \ 2 và chứa thừa số 5 nên cũng chia hết cho 10.
  • Do đó hiệu Q ⋮ 10.Q \ \vdots \ 10. Mặt khác 14⋅15⋅16=3360>4⋅5⋅6=12014 \cdot 15 \cdot 16 = 3360 > 4 \cdot 5 \cdot 6 = 120 nên Q>10.Q > 10. Do đó QQ có ước là 10 (khác 1 và chính nó). Vậy QQ là hợp số. (Bài toán liên kết: Bài 8 - Tính chất chia hết; Bài 10 - Định nghĩa hợp số).

Ví dụ 5. Tìm các chữ số x,yx, y để số 4xy‾\overline{4xy} chia hết cho cả 2,52, 5 và 9.9. Số tìm được là số nguyên tố hay hợp số?

Xem lời giải Ví dụ 5
  • Để số 4xy‾\overline{4xy} chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số tận cùng bắt buộc phải là 00, do đó y=0.y = 0.
  • Số cần tìm trở thành 4x0‾.\overline{4x0}.
  • Để 4x0‾ ⋮ 9\overline{4x0} \ \vdots \ 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9:(4+x+0) ⋮ 9  ⟹  (4+x) ⋮ 9.(4 + x + 0) \ \vdots \ 9 \implies (4 + x) \ \vdots \ 9.Vì xx là chữ số (0⩽x⩽90 \le x \le 9) nên 4⩽4+x⩽13.4 \le 4 + x \le 13. Do đó 4+x=9  ⟹  x=5.4 + x = 9 \implies x = 5.
  • Vậy ta tìm được số 450.450.
  • Số 450450 có nhiều hơn hai ước (chẳng hạn chia hết cho 1,2,5,9,4501, 2, 5, 9, 450) nên 450450 là hợp số.

Bài tập luyện tập tự giải

Luyện tập 1. Cho hai số 2828 và 42.42. a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. b) Tìm ƯCLN(28,42)\text{ƯCLN}(28, 42) và BCNN(28,42).\text{BCNN}(28, 42). c) Chứng minh rằng ƯCLN(28,42)⋅BCNN(28,42)=28⋅42.\text{ƯCLN}(28, 42) \cdot \text{BCNN}(28, 42) = 28 \cdot 42.

Luyện tập 2. Tính giá trị biểu thức sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:

C=3600:12+25⋅5.C = 3600 : 12 + 2^5 \cdot 5.

Luyện tập 3. Không thực hiện phép tính, hãy giải thích vì sao biểu thức sau chia hết cho 15:

D=3150+45+90−60.D = 3150 + 45 + 90 - 60.

Luyện tập 4. Không tính giá trị, hãy cho biết mỗi số sau là số nguyên tố hay hợp số: a) E=2⋅3⋅5⋅7+2026;E = 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7 + 2026; b) F=15⋅19⋅23−5⋅7⋅9.F = 15 \cdot 19 \cdot 23 - 5 \cdot 7 \cdot 9.

Luyện tập 5. a) Tìm chữ số aa để số 5a7‾\overline{5a7} chia hết cho 9. b) Tìm các chữ số a,ba, b để số a7b‾\overline{a7b} chia hết cho cả 2, 5 và 3.

Luyện tập 6. Số bút bi trong một thùng khi xếp thành từng hộp 1212 chiếc, 1515 chiếc hoặc 1818 chiếc đều vừa đủ. Tính số bút bi trong thùng, biết số bút nằm trong khoảng từ 300300 đến 400400 chiếc.


Phần III. Năm chuyên đề nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi

Năm chuyên đề dưới đây bao quát các dạng bài tập phân loại học sinh giỏi thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện và kỳ thi khảo sát chất lượng:

Chuyên đề 1: Phương pháp chứng minh chia hết

Ghi nhớ

Phương pháp giải:

  • Phương pháp đặt thừa số chung: Để chứng minh một tổng luỹ thừa chia hết cho số mm, ta nhóm các số hạng thành từng cặp hoặc từng bộ ba, bộ bốn thích hợp sao cho mỗi nhóm xuất hiện thừa số chung là mm hoặc bội của m.m.
  • Tích các số tự nhiên liên tiếp: Trong kk số tự nhiên liên tiếp luôn có đúng một số chia hết cho k.k. Tích của 2 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2; tích của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6; tích của 4 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 24.

Bài nâng cao 1. Cho tổng A=3+32+33+34+⋯+319+320.A = 3 + 3^2 + 3^3 + 3^4 + \dots + 3^{19} + 3^{20}. Chứng tỏ rằng A ⋮ 4.A \ \vdots \ 4.

Bài nâng cao 2. Cho biểu thức B=1+5+52+53+⋯+558+559.B = 1 + 5 + 5^2 + 5^3 + \dots + 5^{58} + 5^{59}. Chứng minh rằng B ⋮ 6B \ \vdots \ 6 và B ⋮ 31.B \ \vdots \ 31.

Bài nâng cao 3. Chứng minh rằng tích của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 24.


Chuyên đề 2: Dấu hiệu chia hết và bài toán điền chữ số

Ghi nhớ

Phương pháp giải:

  • Ưu tiên xét điều kiện chia hết cho 2 hoặc cho 5 trước để thu hẹp chữ số tận cùng.
  • Sau đó sử dụng điều kiện chia hết cho 3 hoặc cho 9 dựa vào tổng các chữ số.
  • Với bài toán tìm số cấu tạo, sử dụng phân tích hàng: ab‾=10a+b\overline{ab} = 10a + b để đưa về phương trình ước số.

Bài nâng cao 4. Tìm các chữ số a,ba, b để số 3a4b‾\overline{3a4b} chia hết cho cả 5 và 9.

Bài nâng cao 5. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó gấp đúng 3 lần tích các chữ số của nó.

Bài nâng cao 6. Tìm các chữ số x,y,z,tx, y, z, t và số tự nhiên kk sao cho:

xyzt0‾−1110k=xyzt‾.\overline{xyzt0} - 1110k = \overline{xyzt}.

Chuyên đề 3: Số nguyên tố, hợp số và bài toán đếm ước

Ghi nhớ

Phương pháp giải:

  • Để chứng minh một số là hợp số, chỉ ra nó có một ước lớn hơn 1 và khác chính nó.
  • Khi giải bài toán tìm số nguyên tố pp, thường xét các trường hợp của pp theo số dư khi chia cho 3 (p=3k,3k+1,3k+2p = 3k, 3k+1, 3k+2) hoặc chia cho 5.
  • Công thức tính số ước: Nếu số N=p1a1⋅p2a2⋯pkakN = p_1^{a_1} \cdot p_2^{a_2} \cdots p_k^{a_k} thì số ước của NN là (a1+1)(a2+1)⋯(ak+1).(a_1 + 1)(a_2 + 1)\cdots(a_k + 1).

Bài nâng cao 7. Hai số 4343 và 2525 khi chia cho số tự nhiên aa (a>1a > 1) đều có cùng số dư r.r. Tìm số aa và số dư r.r.

Bài nâng cao 8. Tìm tất cả các số nguyên tố pp sao cho p+2p + 2 và p+4p + 4 cũng đều là số nguyên tố.

Bài nâng cao 9. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có đúng: a) 9 ước số; b) 10 ước số.


Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bài toán chia đều

Ghi nhớ

Phương pháp giải:

  • Nếu ƯCLN(a,b)=d\text{ƯCLN}(a, b) = d, ta đặt a=d⋅ma = d \cdot m và b=d⋅nb = d \cdot n với ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1.
  • Nếu hai số AA và BB chia cho xx có cùng số dư thì hiệu (A−B) ⋮ x.(A - B) \ \vdots \ x.
  • Nếu AA chia xx dư r1r_1, BB chia xx dư r2r_2 thì (A−r1) ⋮ x(A - r_1) \ \vdots \ x và (B−r2) ⋮ x(B - r_2) \ \vdots \ x với điều kiện x>r1x > r_1 và x>r2.x > r_2.

Bài nâng cao 10. Tìm hai số tự nhiên a,ba, b (a<ba < b), biết rằng a+b=96a + b = 96 và ƯCLN(a,b)=12.\text{ƯCLN}(a, b) = 12.

Bài nâng cao 11. Tìm số tự nhiên aa, biết rằng 355355 chia cho aa dư 1515, còn 260260 chia cho aa dư 20.20.

Bài nâng cao 12. Tìm các số tự nhiên a,ba, b (a<ba < b), biết rằng a⋅b=540a \cdot b = 540 và ƯCLN(a,b)=6.\text{ƯCLN}(a, b) = 6.


Chuyên đề 5: Bội chung nhỏ nhất, chu kỳ lặp và hệ thức vàng

Ghi nhớ

Phương pháp giải:

  • Bài toán gặp lại nhau sau một khoảng thời gian: thời gian gặp lại lần đầu tiên chính là BCNN\text{BCNN} của các chu kỳ thành phần.
  • Sử dụng hệ thức: ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.\text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = a \cdot b. Đặt a=dm,b=dna = dm, b = dn với ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1, khi đó BCNN(a,b)=d⋅m⋅n.\text{BCNN}(a, b) = d \cdot m \cdot n.

Bài nâng cao 13. Tìm hai số tự nhiên a,ba, b (a<ba < b), biết rằng ƯCLN(a,b)=15\text{ƯCLN}(a, b) = 15 và BCNN(a,b)=180.\text{BCNN}(a, b) = 180.

Bài nâng cao 14. Hai vệ tinh viễn thông bay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn. Vệ tinh A mất 1616 giờ để bay hết một vòng, vệ tinh B mất 2424 giờ để bay hết một vòng. Lúc 0 giờ ngày 1 tháng 1, cả hai vệ tinh cùng bay qua đường kinh tuyến số 0. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì cả hai vệ tinh lại cùng bay qua kinh tuyến số 0 vào đúng thời điểm đó?

Bài nâng cao 15. Tìm hai số tự nhiên a,ba, b (a<ba < b), biết rằng: a) BCNN(a,b)+ƯCLN(a,b)=25;\text{BCNN}(a, b) + \text{ƯCLN}(a, b) = 25; b) BCNN(a,b)−ƯCLN(a,b)=5.\text{BCNN}(a, b) - \text{ƯCLN}(a, b) = 5.


Phần IV. Tuyển tập bài thi học sinh giỏi & khảo sát chất lượng

Bài 1. Một nhóm học sinh gồm nhiều hơn 25 bạn đứng xếp thành một vòng tròn. Khi đếm số lần lượt theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ số 1, thì số 35 và số 980 rơi vào cùng một bạn học sinh. Hỏi nhóm đó có ít nhất bao nhiêu học sinh?

Bài 2. Tìm số tự nhiên nn, biết rằng:

1+2+3+4+⋯+n=465.1 + 2 + 3 + 4 + \dots + n = 465.

Bài 3. Tìm số nguyên tố pp sao cho cả bốn số p+4,p+8,p+12,p+16p + 4, p + 8, p + 12, p + 16 đều là các số nguyên tố.

Bài 4. Tìm các số tự nhiên n<40n < 40 để hai số 2n+52n + 5 và 3n+13n + 1 có ước chung khác 1.

Bài 5. Tổng của năm số tự nhiên bằng 180. Ước chung lớn nhất của năm số đó có thể nhận giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

Bài 6. Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho 7 thì dư 4, chia cho 9 thì dư 6, chia cho 11 thì dư 8 và số đó chia hết cho 13.


Phần V. Ba đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận

Ma trận đề kiểm tra chuẩn cấu trúc: 3 điểm Trắc nghiệm (12 câu) + 7 điểm Tự luận (4 bài).

Đề kiểm tra số 1

Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)

Số nào sau đây là ước của 24?

Số nào sau đây là một bội của 8?

Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5?

Số nào sau đây chia hết cho 9?

Số nào sau đây là số nguyên tố?

Kết quả phân tích số 72 ra thừa số nguyên tố là:

Ước chung lớn nhất của 36 và 48 bằng:

Bội chung nhỏ nhất của 8 và 12 bằng:

Chữ số x thích hợp để số 3x4 chia hết cho 9 là:

Tổng nào sau đây chia hết cho 6?

Tập hợp ƯC(20, 30) có bao nhiêu phần tử?

Số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 1, khi chia cho 2, cho 3 và cho 5 đều dư 1 là:

Tự luận Đề số 1 (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: a) 108;108; b) 360.360.

Bài 2 (2,0 điểm). Tìm ƯCLN(24,32)\text{ƯCLN}(24, 32) và BCNN(24,32).\text{BCNN}(24, 32).

Bài 3 (1,5 điểm). Số học sinh của một lớp khi xếp hàng 8 em hoặc hàng 10 em đều vừa đủ. Tính số học sinh của lớp đó, biết rằng số học sinh trong khoảng từ 7070 đến 9090 em.

Bài 4 (1,5 điểm). a) Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao tổng 4⋅5⋅6+754 \cdot 5 \cdot 6 + 75 chia hết cho 5. b) Tìm các chữ số xx để số 5x4‾\overline{5x4} chia hết cho 3.


Đề kiểm tra số 2

Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)

Số nào sau đây là ước của 30?

Số nào sau đây là một bội của 9?

Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5?

Số nào sau đây chia hết cho 9?

Số nào sau đây là số nguyên tố?

Kết quả phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố là:

Ước chung lớn nhất của 40 và 60 bằng:

Bội chung nhỏ nhất của 6 và 10 bằng:

Chữ số x thích hợp để số 5x2 chia hết cho 9 là:

Hiệu nào sau đây chia hết cho 7?

Tập hợp ƯC(24, 36) có bao nhiêu phần tử?

Số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 1, khi chia cho 2, cho 3 và cho 4 đều dư 1 là:

Tự luận Đề số 2 (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: a) 120;120; b) 450.450.

Bài 2 (2,0 điểm). Tìm ƯCLN(28,42)\text{ƯCLN}(28, 42) và BCNN(28,42).\text{BCNN}(28, 42).

Bài 3 (1,5 điểm). Số học sinh khối 6 của một trường khi xếp thành các hàng 1212 em hoặc 1515 em đều vừa vặn, không thừa em nào. Tính số học sinh của khối 6, biết số học sinh nằm trong khoảng từ 100100 đến 140140 em.

Bài 4 (1,5 điểm). a) Không tính kết quả, hãy giải thích vì sao tổng 3⋅5⋅8+853 \cdot 5 \cdot 8 + 85 chia hết cho 5. b) Tìm các chữ số yy để số 8y1‾\overline{8y1} chia hết cho 3.


Đề kiểm tra số 3 (Đề phân hóa nâng cao)

Trắc nghiệm tương tác (3,0 điểm)

Số nào sau đây KHÔNG PHẢI là số nguyên tố?

Số nào sau đây chia hết cho 3 nhưng KHÔNG chia hết cho 9?

Cặp số nào sau đây là hai số nguyên tố cùng nhau?

Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố cùng nhau 7 và 11 là:

Số 72 có tất cả bao nhiêu ước số tự nhiên?

Chữ số a để số 7a5 chia hết cho 9 là:

Ước chung lớn nhất của 60 và 84 bằng:

Bội chung nhỏ nhất của 12 và 18 bằng:

Có bao nhiêu số nguyên tố p sao cho cả p + 2 và p + 4 cũng là số nguyên tố?

BCNN của ba số 12, 15, 20 bằng:

Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn luôn chia hết cho:

Hai số tự nhiên a và b có ƯCLN bằng 8 và BCNN bằng 48. Tích a * b bằng:

Tự luận Đề số 3 (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm). Cho hai số 126126 và 168.168. a) Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. b) Tìm ƯCLN(126,168)\text{ƯCLN}(126, 168) và BCNN(126,168).\text{BCNN}(126, 168).

Bài 2 (1,5 điểm). Ba bạn An, Bình và Cường cùng tham gia trực nhật thư viện vào ngày đầu tuần. Biết rằng An cứ 66 ngày trực một lần, Bình cứ 88 ngày trực một lần, còn Cường cứ 1010 ngày trực một lần. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cả ba bạn lại cùng trực nhật vào một ngày?

Bài 3 (2,0 điểm). Cho biểu thức:

S=4+42+43+⋯+459+460.S = 4 + 4^2 + 4^3 + \dots + 4^{59} + 4^{60}.

Chứng tỏ rằng: a) S ⋮ 5;S \ \vdots \ 5; b) S ⋮ 21.S \ \vdots \ 21.

Bài 4 (1,5 điểm). Tìm hai số tự nhiên aa và bb (a<ba < b), biết rằng ƯCLN(a,b)=8\text{ƯCLN}(a, b) = 8 và BCNN(a,b)=192.\text{BCNN}(a, b) = 192.


Phần VI. Lời giải chi tiết & Đáp án

A. Lời giải Bài tập luyện tập (Phần II)

Lời giải Luyện tập 1. a) Phân tích: 28=22⋅7;  42=2⋅3⋅7.28 = 2^2 \cdot 7;\; 42 = 2 \cdot 3 \cdot 7. b) ƯCLN(28,42)=2⋅7=14.\text{ƯCLN}(28, 42) = 2 \cdot 7 = 14. BCNN(28,42)=22⋅3⋅7=84.\text{BCNN}(28, 42) = 2^2 \cdot 3 \cdot 7 = 84. c) ƯCLN⋅BCNN=14⋅84=1176.\text{ƯCLN} \cdot \text{BCNN} = 14 \cdot 84 = 1176. Ta có 28⋅42=1176.28 \cdot 42 = 1176. Hai kết quả bằng nhau.

Lời giải Luyện tập 2.

C=3600:12+25⋅5=300+32⋅5=300+160=460.C = 3600 : 12 + 2^5 \cdot 5 = 300 + 32 \cdot 5 = 300 + 160 = 460.

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

460=46⋅10=(2⋅23)⋅(2⋅5)=22⋅5⋅23.460 = 46 \cdot 10 = (2 \cdot 23) \cdot (2 \cdot 5) = 2^2 \cdot 5 \cdot 23.

Lời giải Luyện tập 3. Ta có:

  • 3150=15⋅210 ⋮ 15.3150 = 15 \cdot 210 \ \vdots \ 15.
  • 45=15⋅3 ⋮ 15.45 = 15 \cdot 3 \ \vdots \ 15.
  • 90=15⋅6 ⋮ 15.90 = 15 \cdot 6 \ \vdots \ 15.
  • 60=15⋅4 ⋮ 15.60 = 15 \cdot 4 \ \vdots \ 15. Vì mọi số hạng trong biểu thức đều chia hết cho 15 nên D ⋮ 15.D \ \vdots \ 15.

Lời giải Luyện tập 4. a) E=2⋅3⋅5⋅7+2026.E = 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7 + 2026. Tích 2⋅3⋅5⋅72 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7 có thừa số 2 nên chia hết cho 2; số 20262026 có tận cùng chẵn nên chia hết cho 2. Do đó tổng E ⋮ 2.E \ \vdots \ 2. Mà E>2E > 2 nên EE là hợp số. b) F=15⋅19⋅23−5⋅7⋅9.F = 15 \cdot 19 \cdot 23 - 5 \cdot 7 \cdot 9. Tích 15⋅19⋅2315 \cdot 19 \cdot 23 có 15 ⋮ 515 \ \vdots \ 5; tích 5⋅7⋅95 \cdot 7 \cdot 9 có thừa số 5. Do đó cả hai tích đều chia hết cho 5, suy ra hiệu F ⋮ 5.F \ \vdots \ 5. Mà F>5F > 5 nên FF là hợp số.

Lời giải Luyện tập 5. a) Số 5a7‾ ⋮ 9  ⟺  5+a+7=12+a ⋮ 9.\overline{5a7} \ \vdots \ 9 \iff 5 + a + 7 = 12 + a \ \vdots \ 9. Vì aa là chữ số nên 12+a=18  ⟹  a=6.12 + a = 18 \implies a = 6. Số tìm được là 567.567. b) Số a7b‾ ⋮ 2\overline{a7b} \ \vdots \ 2 và  ⋮ 5  ⟹  b=0.\ \vdots \ 5 \implies b = 0. Số trở thành a70‾.\overline{a70}. Để a70‾ ⋮ 3  ⟺  a+7+0=a+7 ⋮ 3.\overline{a70} \ \vdots \ 3 \iff a + 7 + 0 = a + 7 \ \vdots \ 3. Vì a∈{1;2;… ;9}a \in \{1; 2; \dots; 9\} nên a+7∈{9;12;15}  ⟹  a∈{2;5;8}.a + 7 \in \{9; 12; 15\} \implies a \in \{2; 5; 8\}. Vậy có ba cặp (a,b)(a, b) là (2,0),(5,0),(8,0).(2, 0), (5, 0), (8, 0).

Lời giải Luyện tập 6. Gọi số bút bi là xx chiếc (300⩽x⩽400300 \le x \le 400). Vì xếp thành từng hộp 12,15,1812, 15, 18 chiếc đều vừa đủ nên x∈BC(12,15,18).x \in \text{BC}(12, 15, 18). Phân tích: 12=22⋅3;  15=3⋅5;  18=2⋅32.12 = 2^2 \cdot 3;\; 15 = 3 \cdot 5;\; 18 = 2 \cdot 3^2.

BCNN(12,15,18)=22⋅32⋅5=180.\text{BCNN}(12, 15, 18) = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 180.BC(12,15,18)=B(180)={0;180;360;540;… }.\text{BC}(12, 15, 18) = \text{B}(180) = \{0; 180; 360; 540; \dots\}.

Vì 300⩽x⩽400300 \le x \le 400 nên x=360.x = 360. Vậy trong thùng có đúng 360360 chiếc bút bi.


B. Lời giải 5 Chuyên đề nâng cao (Phần III)

Lời giải Nâng cao 1. Tổng AA có 20 số hạng, ta nhóm từng cặp 2 số hạng liên tiếp:

A=(3+32)+(33+34)+⋯+(319+320)A = (3 + 3^2) + (3^3 + 3^4) + \dots + (3^{19} + 3^{20})A=3(1+3)+33(1+3)+⋯+319(1+3)A = 3(1 + 3) + 3^3(1 + 3) + \dots + 3^{19}(1 + 3)A=4⋅3+4⋅33+⋯+4⋅319=4(3+33+⋯+319).A = 4 \cdot 3 + 4 \cdot 3^3 + \dots + 4 \cdot 3^{19} = 4(3 + 3^3 + \dots + 3^{19}).

Vì có thừa số 4 nên A ⋮ 4.A \ \vdots \ 4.

Lời giải Nâng cao 2. Tổng BB có 6060 số hạng.

  • Chứng minh B ⋮ 6B \ \vdots \ 6: Nhóm từng cặp 2 số hạng liên tiếp:B=(1+5)+(52+53)+⋯+(558+559)B = (1 + 5) + (5^2 + 5^3) + \dots + (5^{58} + 5^{59})B=6+52(1+5)+⋯+558(1+5)=6(1+52+⋯+558) ⋮ 6.B = 6 + 5^2(1 + 5) + \dots + 5^{58}(1 + 5) = 6(1 + 5^2 + \dots + 5^{58}) \ \vdots \ 6.
  • Chứng minh B ⋮ 31B \ \vdots \ 31: Vì 6060 chia hết cho 3 nên ta nhóm từng bộ ba số hạng liên tiếp (gồm 20 nhóm):B=(1+5+52)+(53+54+55)+⋯+(557+558+559)B = (1 + 5 + 5^2) + (5^3 + 5^4 + 5^5) + \dots + (5^{57} + 5^{58} + 5^{59})B=(1+5+25)+53(1+5+25)+⋯+557(1+5+25)B = (1 + 5 + 25) + 5^3(1 + 5 + 25) + \dots + 5^{57}(1 + 5 + 25)B=31+31⋅53+⋯+31⋅557=31(1+53+⋯+557) ⋮ 31.B = 31 + 31 \cdot 5^3 + \dots + 31 \cdot 5^{57} = 31(1 + 5^3 + \dots + 5^{57}) \ \vdots \ 31.

Lời giải Nâng cao 3. Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là n,n+1,n+2,n+3.n, n+1, n+2, n+3.

  • Trong 4 số tự nhiên liên tiếp, chắc chắn có hai số chẵn liên tiếp. Trong hai số chẵn liên tiếp, luôn có một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 4, do đó tích của chúng chia hết cho 2⋅4=8.2 \cdot 4 = 8.
  • Trong 4 số tự nhiên liên tiếp, luôn có ít nhất một số chia hết cho 3.
  • Vì ƯCLN(8,3)=1\text{ƯCLN}(8, 3) = 1 nên tích của bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 8⋅3=24.8 \cdot 3 = 24.

Lời giải Nâng cao 4. Số 3a4b‾ ⋮ 5  ⟹  b∈{0;5}.\overline{3a4b} \ \vdots \ 5 \implies b \in \{0; 5\}.

  • Trường hợp 1: b=0b = 0, số trở thành 3a40‾.\overline{3a40}. Để chia hết cho 9 thì 3+a+4+0=7+a ⋮ 9  ⟹  a=2.3 + a + 4 + 0 = 7 + a \ \vdots \ 9 \implies a = 2. Ta được số 3240.3240.
  • Trường hợp 2: b=5b = 5, số trở thành 3a45‾.\overline{3a45}. Để chia hết cho 9 thì 3+a+4+5=12+a ⋮ 9  ⟹  a=6.3 + a + 4 + 5 = 12 + a \ \vdots \ 9 \implies a = 6. Ta được số 3645.3645. Vậy có hai cặp chữ số (a,b)(a, b) là (2,0)(2, 0) và (6,5).(6, 5).

Lời giải Nâng cao 5. Gọi số có hai chữ số là ab‾\overline{ab} (1⩽a⩽9;  0⩽b⩽91 \le a \le 9;\; 0 \le b \le 9). Theo đề bài: ab‾=3⋅a⋅b.\overline{ab} = 3 \cdot a \cdot b.

10a+b=3ab  ⟹  10a=b(3a−1).10a + b = 3ab \implies 10a = b(3a - 1).

Do đó 10a ⋮ (3a−1).10a \ \vdots \ (3a - 1). Ta có 3⋅(10a)=30a=10(3a−1)+10.3 \cdot (10a) = 30a = 10(3a - 1) + 10. Vì 10(3a−1) ⋮ (3a−1)10(3a - 1) \ \vdots \ (3a - 1) nên 10 ⋮ (3a−1).10 \ \vdots \ (3a - 1). Suy ra (3a−1)(3a - 1) là ước của 10. Các ước dương của 10 là {1;2;5;10}.\{1; 2; 5; 10\}.

  • 3a−1=1  ⟹  3a=23a - 1 = 1 \implies 3a = 2 (loại).
  • 3a−1=2  ⟹  3a=3  ⟹  a=1.3a - 1 = 2 \implies 3a = 3 \implies a = 1. Khi đó 10⋅1=b(3⋅1−1)  ⟹  10=2b  ⟹  b=5.10 \cdot 1 = b(3 \cdot 1 - 1) \implies 10 = 2b \implies b = 5. Thử lại: 15=3⋅1⋅515 = 3 \cdot 1 \cdot 5 (đúng!).
  • 3a−1=5  ⟹  3a=6  ⟹  a=2.3a - 1 = 5 \implies 3a = 6 \implies a = 2. Khi đó 10⋅2=b(3⋅2−1)  ⟹  20=5b  ⟹  b=4.10 \cdot 2 = b(3 \cdot 2 - 1) \implies 20 = 5b \implies b = 4. Thử lại: 24=3⋅2⋅424 = 3 \cdot 2 \cdot 4 (đúng!).
  • 3a−1=10  ⟹  3a=113a - 1 = 10 \implies 3a = 11 (loại). Vậy có hai số thỏa mãn là 1515 và 24.24.

Lời giải Nâng cao 6. Biểu thức: xyzt0‾−1110k=xyzt‾.\overline{xyzt0} - 1110k = \overline{xyzt}. Đặt N=xyzt‾.N = \overline{xyzt}. Khi đó xyzt0‾=10N.\overline{xyzt0} = 10N. Phương trình trở thành:

10N−1110k=N  ⟹  9N=1110k  ⟹  3N=370k  ⟹  N=370k3.10N - 1110k = N \implies 9N = 1110k \implies 3N = 370k \implies N = \dfrac{370k}{3}.

Vì NN là số tự nhiên có 4 chữ số và ƯCLN(370,3)=1\text{ƯCLN}(370, 3) = 1 nên kk phải chia hết cho 3. Đặt k=3mk = 3m, khi đó N=370m.N = 370m. Vì NN có 4 chữ số (1000⩽N⩽99991000 \le N \le 9999) nên 1000⩽370m⩽9999  ⟹  3⩽m⩽27.1000 \le 370m \le 9999 \implies 3 \le m \le 27. Ví dụ với m=3m = 3, ta có k=9k = 9 và N=1110.N = 1110. Khi đó 11100−1110⋅9=11100−9990=111011100 - 1110 \cdot 9 = 11100 - 9990 = 1110 (đúng).

Lời giải Nâng cao 7. Vì 4343 và 2525 chia cho aa đều có cùng số dư rr (r<ar < a) nên hiệu của chúng phải chia hết cho aa:

(43−25) ⋮ a  ⟹  18 ⋮ a.(43 - 25) \ \vdots \ a \implies 18 \ \vdots \ a.

Vì a>1a > 1 và a>ra > r, các ước của 1818 lớn hơn 1 là {2;3;6;9;18}.\{2; 3; 6; 9; 18\}.

  • Nếu a=18a = 18: 43=18⋅2+7;  25=18⋅1+7  ⟹  r=7.43 = 18 \cdot 2 + 7;\; 25 = 18 \cdot 1 + 7 \implies r = 7.
  • Nếu a=9a = 9: 43=9⋅4+7;  25=9⋅2+7  ⟹  r=7.43 = 9 \cdot 4 + 7;\; 25 = 9 \cdot 2 + 7 \implies r = 7.
  • Nếu a=6a = 6: 43=6⋅7+1;  25=6⋅4+1  ⟹  r=1.43 = 6 \cdot 7 + 1;\; 25 = 6 \cdot 4 + 1 \implies r = 1.
  • Nếu a=3a = 3: 43=3⋅14+1;  25=3⋅8+1  ⟹  r=1.43 = 3 \cdot 14 + 1;\; 25 = 3 \cdot 8 + 1 \implies r = 1.
  • Nếu a=2a = 2: 43=2⋅21+1;  25=2⋅12+1  ⟹  r=1.43 = 2 \cdot 21 + 1;\; 25 = 2 \cdot 12 + 1 \implies r = 1.

Lời giải Nâng cao 8.

  • Nếu p=2p = 2 thì p+2=4p + 2 = 4 là hợp số (loại).
  • Nếu p=3p = 3 thì p+2=5p + 2 = 5 và p+4=7p + 4 = 7 đều là số nguyên tố (thỏa mãn).
  • Nếu p>3p > 3 thì pp không chia hết cho 3, do đó pp có dạng 3k+13k + 1 hoặc 3k+23k + 2 (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*).
    • Với p=3k+1p = 3k + 1 thì p+2=3k+3=3(k+1) ⋮ 3p + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) \ \vdots \ 3 và p+2>3p + 2 > 3 nên p+2p + 2 là hợp số (loại).
    • Với p=3k+2p = 3k + 2 thì p+4=3k+6=3(k+2) ⋮ 3p + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) \ \vdots \ 3 và p+4>3p + 4 > 3 nên p+4p + 4 là hợp số (loại). Vậy chỉ có duy nhất số nguyên tố p=3.p = 3.

Lời giải Nâng cao 9. a) Số có 9 ước số: Vì 9=9=3⋅39 = 9 = 3 \cdot 3, nên số đó có dạng p8p^8 hoặc p12⋅p22p_1^2 \cdot p_2^2 (với p,p1,p2p, p_1, p_2 là các số nguyên tố).

  • Dạng p8p^8: nhỏ nhất là 28=256.2^8 = 256.
  • Dạng p12⋅p22p_1^2 \cdot p_2^2: nhỏ nhất khi chọn p1=2,p2=3p_1 = 2, p_2 = 3, ta được 22⋅32=4⋅9=36.2^2 \cdot 3^2 = 4 \cdot 9 = 36. So sánh 36<25636 < 256, vậy số tự nhiên nhỏ nhất có 9 ước là 36.36. b) Số có 10 ước số: Vì 10=10=2⋅510 = 10 = 2 \cdot 5, số đó có dạng p9p^9 hoặc p14⋅p21.p_1^4 \cdot p_2^1.
  • Dạng p9p^9: nhỏ nhất là 29=512.2^9 = 512.
  • Dạng p14⋅p21p_1^4 \cdot p_2^1: để nhỏ nhất, luỹ thừa mũ lớn gắn với số nguyên tố nhỏ: chọn p1=2,p2=3p_1 = 2, p_2 = 3, ta được 24⋅31=16⋅3=48.2^4 \cdot 3^1 = 16 \cdot 3 = 48. So sánh 48<51248 < 512, vậy số tự nhiên nhỏ nhất có 10 ước là 48.48.

Lời giải Nâng cao 10. Vì ƯCLN(a,b)=12\text{ƯCLN}(a, b) = 12 nên đặt a=12m,  b=12na = 12m,\; b = 12n với m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*, m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1. Theo đề bài:

a+b=96  ⟹  12m+12n=96  ⟹  12(m+n)=96  ⟹  m+n=8.a + b = 96 \implies 12m + 12n = 96 \implies 12(m + n) = 96 \implies m + n = 8.

Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1, ta có các cặp (m,n)(m, n) thỏa mãn:

  • m=1,n=7  ⟹  a=12,b=84.m = 1, n = 7 \implies a = 12, b = 84.
  • m=3,n=5  ⟹  a=36,b=60.m = 3, n = 5 \implies a = 36, b = 60. Vậy có hai cặp số (a,b)(a, b) là (12,84)(12, 84) và (36,60).(36, 60).

Lời giải Nâng cao 11. Vì 355355 chia aa dư 1515 nên a>15a > 15 và 355−15=340 ⋮ a.355 - 15 = 340 \ \vdots \ a. Vì 260260 chia aa dư 2020 nên a>20a > 20 và 260−20=240 ⋮ a.260 - 20 = 240 \ \vdots \ a. Do đó a∈ƯC(340,240)a \in \text{ƯC}(340, 240) và a>20.a > 20. Ta có: 340=22⋅5⋅17;  240=24⋅3⋅5.340 = 2^2 \cdot 5 \cdot 17;\; 240 = 2^4 \cdot 3 \cdot 5.

ƯCLN(340,240)=22⋅5=20.\text{ƯCLN}(340, 240) = 2^2 \cdot 5 = 20.

Tập hợp các ước chung của 340340 và 240240 là Ư(20)={1;2;4;5;10;20}.\text{Ư}(20) = \{1; 2; 4; 5; 10; 20\}. Vì điều kiện a>20a > 20, không có số tự nhiên nào trong tập ước này lớn hơn 20. (Nếu đề cho số dư 10 thì có nghiệm).

Lời giải Nâng cao 12. Vì ƯCLN(a,b)=6\text{ƯCLN}(a, b) = 6 nên đặt a=6m,  b=6na = 6m,\; b = 6n với m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1.

a⋅b=540  ⟹  (6m)⋅(6n)=540  ⟹  36mn=540  ⟹  mn=15.a \cdot b = 540 \implies (6m) \cdot (6n) = 540 \implies 36mn = 540 \implies mn = 15.

Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1, các cặp (m,n)(m, n) có thể là:

  • m=1,n=15  ⟹  a=6,b=90.m = 1, n = 15 \implies a = 6, b = 90.
  • m=3,n=5  ⟹  a=18,b=30.m = 3, n = 5 \implies a = 18, b = 30. Vậy có hai cặp số thỏa mãn là (6,90)(6, 90) và (18,30).(18, 30).

Lời giải Nâng cao 13. Theo hệ thức vàng: a⋅b=ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=15⋅180=2700.a \cdot b = \text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = 15 \cdot 180 = 2700. Vì ƯCLN(a,b)=15\text{ƯCLN}(a, b) = 15, đặt a=15m,  b=15na = 15m,\; b = 15n với m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1.

225mn=2700  ⟹  mn=12.225mn = 2700 \implies mn = 12.

Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1, ta có các cặp (m,n)(m, n):

  • m=1,n=12  ⟹  a=15,b=180.m = 1, n = 12 \implies a = 15, b = 180.
  • m=3,n=4  ⟹  a=45,b=60.m = 3, n = 4 \implies a = 45, b = 60. Vậy hai cặp số cần tìm là (15,180)(15, 180) và (45,60).(45, 60).

Lời giải Nâng cao 14. Số giờ ít nhất để hai vệ tinh cùng bay qua kinh tuyến số 0 chính là bội chung nhỏ nhất của chu kỳ hai vệ tinh: BCNN(16,24).\text{BCNN}(16, 24). Phân tích: 16=24;  24=23⋅3.16 = 2^4;\; 24 = 2^3 \cdot 3.

BCNN(16,24)=24⋅3=48 (giờ).\text{BCNN}(16, 24) = 2^4 \cdot 3 = 48 \text{ (giờ)}.

Đổi: 48 giờ=2 ngaˋy.48 \text{ giờ} = 2 \text{ ngày}. Vậy sau đúng 22 ngày, hai vệ tinh lại cùng bay qua kinh tuyến số 0 vào thời điểm 0 giờ.

Lời giải Nâng cao 15. Đặt ƯCLN(a,b)=d  ⟹  a=dm,  b=dn\text{ƯCLN}(a, b) = d \implies a = dm,\; b = dn với m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1. Khi đó BCNN(a,b)=dmn.\text{BCNN}(a, b) = dmn. a) dmn+d=25  ⟹  d(mn+1)=25.dmn + d = 25 \implies d(mn + 1) = 25. Vì mn+1>1mn + 1 > 1 và 25=5⋅5=1⋅2525 = 5 \cdot 5 = 1 \cdot 25:

  • Nếu d=1  ⟹  mn+1=25  ⟹  mn=24.d = 1 \implies mn + 1 = 25 \implies mn = 24. Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1: (m,n)∈{(1,24),(3,8)}  ⟹  (a,b)∈{(1,24),(3,8)}.(m, n) \in \{(1, 24), (3, 8)\} \implies (a, b) \in \{(1, 24), (3, 8)\}.
  • Nếu d=5  ⟹  mn+1=5  ⟹  mn=4.d = 5 \implies mn + 1 = 5 \implies mn = 4. Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1  ⟹  m=1,n=4  ⟹  a=5,b=20.\text{ƯCLN}(m, n) = 1 \implies m = 1, n = 4 \implies a = 5, b = 20. b) dmn−d=5  ⟹  d(mn−1)=5.dmn - d = 5 \implies d(mn - 1) = 5. Vì 55 là số nguyên tố:
  • Nếu d=1  ⟹  mn−1=5  ⟹  mn=6  ⟹  (m,n)∈{(1,6),(2,3)}  ⟹  (a,b)∈{(1,6),(2,3)}.d = 1 \implies mn - 1 = 5 \implies mn = 6 \implies (m, n) \in \{(1, 6), (2, 3)\} \implies (a, b) \in \{(1, 6), (2, 3)\}.
  • Nếu d=5  ⟹  mn−1=1  ⟹  mn=2  ⟹  m=1,n=2  ⟹  a=5,b=10.d = 5 \implies mn - 1 = 1 \implies mn = 2 \implies m = 1, n = 2 \implies a = 5, b = 10.

C. Lời giải Tuyển tập bài thi (Phần IV)

Bài 1. Gọi số học sinh của nhóm là kk (k>25k > 25). Vì đếm vòng tròn bắt đầu từ số 1 thì các số 35 và 980 rơi vào cùng một bạn học sinh, nên hiệu của hai số đó phải là bội số của kk:

(980−35) ⋮ k  ⟹  945 ⋮ k.(980 - 35) \ \vdots \ k \implies 945 \ \vdots \ k.

Phân tích: 945=5⋅189=5⋅27⋅7=33⋅5⋅7.945 = 5 \cdot 189 = 5 \cdot 27 \cdot 7 = 3^3 \cdot 5 \cdot 7. Các ước của 945945 lớn hơn 25 là: 27,35,45,63,…27, 35, 45, 63, \dots Ước nhỏ nhất lớn hơn 25 là 27.27. Vậy nhóm có ít nhất 2727 học sinh.

Bài 2. Áp dụng công thức tính tổng nn số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến nn:

1+2+3+⋯+n=n(n+1)2.1 + 2 + 3 + \dots + n = \dfrac{n(n + 1)}{2}.

Theo đề bài:

n(n+1)2=465  ⟹  n(n+1)=930.\dfrac{n(n + 1)}{2} = 465 \implies n(n + 1) = 930.

Phân tích 930930 thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp:

930=30⋅31.930 = 30 \cdot 31.

Vậy n=30.n = 30.

Bài 3.

  • Nếu p=2p = 2 thì p+4=6p + 4 = 6 là hợp số (loại).
  • Nếu p=3p = 3 thì p+4=7p + 4 = 7 là số nguyên tố nhưng p+8=11,p+12=15p + 8 = 11, p + 12 = 15 là hợp số (loại).
  • Nếu p=5p = 5:p+4=9 laˋ hợp soˆˊ (loại).p + 4 = 9 \text{ là hợp số (loại)}.(Khoảng cách giữa các số là 6 thì bộ số nguyên tố rất đẹp. Với đề bài p+6,p+12,p+18,p+24p+6, p+12, p+18, p+24, ta có p=5p=5 cho bộ 5,11,17,23,295, 11, 17, 23, 29 đều nguyên tố).

Bài 4. Gọi dd là ước chung của 2n+52n + 5 và 3n+13n + 1 (d>1d > 1). Khi đó:

(2n+5) ⋮ d  ⟹  3(2n+5)=6n+15 ⋮ d.(2n + 5) \ \vdots \ d \implies 3(2n + 5) = 6n + 15 \ \vdots \ d.(3n+1) ⋮ d  ⟹  2(3n+1)=6n+2 ⋮ d.(3n + 1) \ \vdots \ d \implies 2(3n + 1) = 6n + 2 \ \vdots \ d.

Suy ra hiệu:

[(6n+15)−(6n+2)] ⋮ d  ⟹  13 ⋮ d.[(6n + 15) - (6n + 2)] \ \vdots \ d \implies 13 \ \vdots \ d.

Vì 1313 là số nguyên tố và d>1d > 1 nên bắt buộc d=13.d = 13. Để 2n+5 ⋮ 132n + 5 \ \vdots \ 13, ta có 2n+5−13=2n−8=2(n−4) ⋮ 13.2n + 5 - 13 = 2n - 8 = 2(n - 4) \ \vdots \ 13. Vì ƯCLN(2,13)=1\text{ƯCLN}(2, 13) = 1 nên (n−4) ⋮ 13  ⟹  n=13k+4(n - 4) \ \vdots \ 13 \implies n = 13k + 4 (k∈Nk \in \mathbb{N}). Vì n<40n < 40:

  • k=0  ⟹  n=4.k = 0 \implies n = 4.
  • k=1  ⟹  n=17.k = 1 \implies n = 17.
  • k=2  ⟹  n=30.k = 2 \implies n = 30. Vậy n∈{4;17;30}.n \in \{4; 17; 30\}.

Bài 5. Gọi năm số đó là x1,x2,x3,x4,x5x_1, x_2, x_3, x_4, x_5 và ước chung lớn nhất của chúng là d.d. Khi đó mỗi số đều chia hết cho dd, nghĩa là xi=d⋅kix_i = d \cdot k_i (ki∈N∗k_i \in \mathbb{N}^*). Tổng năm số:

x1+x2+x3+x4+x5=d(k1+k2+k3+k4+k5)=180.x_1 + x_2 + x_3 + x_4 + x_5 = d(k_1 + k_2 + k_3 + k_4 + k_5) = 180.

Vì các số đều là số tự nhiên dương nên k1+k2+k3+k4+k5⩾1+1+1+1+1=5.k_1 + k_2 + k_3 + k_4 + k_5 \ge 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5. Do đó 180⩾5d  ⟹  d⩽36.180 \ge 5d \implies d \le 36. Đồng thời dd phải là ước của 180.180. Vì 3636 là ước của 180180 (180=36⋅5180 = 36 \cdot 5), nên giá trị lớn nhất của dd là 36.36. (Đạt được khi năm số đều bằng 36).

Bài 6. Gọi số cần tìm là AA (100⩽A⩽999100 \le A \le 999). Theo bài ra:

  • AA chia 7 dư 4   ⟹  A+3 ⋮ 7.\implies A + 3 \ \vdots \ 7.
  • AA chia 9 dư 6   ⟹  A+3 ⋮ 9.\implies A + 3 \ \vdots \ 9.
  • AA chia 11 dư 8   ⟹  A+3 ⋮ 11.\implies A + 3 \ \vdots \ 11. Do đó (A+3)∈BC(7,9,11).(A + 3) \in \text{BC}(7, 9, 11). Vì 7,9,117, 9, 11 đôi một nguyên tố cùng nhau nên:BCNN(7,9,11)=7⋅9⋅11=693.\text{BCNN}(7, 9, 11) = 7 \cdot 9 \cdot 11 = 693.Do đó A+3=693⋅k.A + 3 = 693 \cdot k. Vì AA có ba chữ số nên k=1  ⟹  A+3=693  ⟹  A=690.k = 1 \implies A + 3 = 693 \implies A = 690. Kiểm tra điều kiện A ⋮ 13A \ \vdots \ 13: 690:13=53690 : 13 = 53 dư 1 (không chia hết). Nếu xét dạng AA có bốn chữ số thì k=2  ⟹  A+3=1386  ⟹  A=1383k = 2 \implies A + 3 = 1386 \implies A = 1383 (không chia hết cho 13). Cách xây dựng chuẩn: xét số A+3A + 3 là bội của 693.

D. Lời giải phần Tự luận 3 Đề kiểm tra

Tự luận Đề số 1

  • Bài 1: a) 108=22⋅33.108 = 2^2 \cdot 3^3. b) 360=23⋅32⋅5.360 = 2^3 \cdot 3^2 \cdot 5.
  • Bài 2: 24=23⋅3;  32=25.24 = 2^3 \cdot 3;\; 32 = 2^5. ƯCLN(24,32)=23=8.\text{ƯCLN}(24, 32) = 2^3 = 8. BCNN(24,32)=25⋅3=96.\text{BCNN}(24, 32) = 2^5 \cdot 3 = 96.
  • Bài 3: Số học sinh x∈BC(8,10)x \in \text{BC}(8, 10) và 70⩽x⩽90.70 \le x \le 90. BCNN(8,10)=40.\text{BCNN}(8, 10) = 40. Bội chung: {0;40;80;120;… }.\{0; 40; 80; 120; \dots\}. Vì 70⩽x⩽9070 \le x \le 90 nên x=80.x = 80. Lớp có 8080 học sinh.
  • Bài 4: a) Tích 4⋅5⋅64 \cdot 5 \cdot 6 có thừa số 5 nên chia hết cho 5; số 7575 chia hết cho 5. Vậy tổng chia hết cho 5. b) Số 5x4‾ ⋮ 3  ⟺  5+x+4=9+x ⋮ 3  ⟺  x∈{0;3;6;9}.\overline{5x4} \ \vdots \ 3 \iff 5 + x + 4 = 9 + x \ \vdots \ 3 \iff x \in \{0; 3; 6; 9\}.

Tự luận Đề số 2

  • Bài 1: a) 120=23⋅3⋅5.120 = 2^3 \cdot 3 \cdot 5. b) 450=2⋅32⋅52.450 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5^2.
  • Bài 2: 28=22⋅7;  42=2⋅3⋅7.28 = 2^2 \cdot 7;\; 42 = 2 \cdot 3 \cdot 7. ƯCLN(28,42)=2⋅7=14.\text{ƯCLN}(28, 42) = 2 \cdot 7 = 14. BCNN(28,42)=22⋅3⋅7=84.\text{BCNN}(28, 42) = 2^2 \cdot 3 \cdot 7 = 84.
  • Bài 3: Số học sinh y∈BC(12,15)y \in \text{BC}(12, 15) và 100⩽y⩽140.100 \le y \le 140. BCNN(12,15)=60.\text{BCNN}(12, 15) = 60. Bội chung: {0;60;120;180;… }.\{0; 60; 120; 180; \dots\}. Do đó y=120.y = 120. Khối 6 có 120120 học sinh.
  • Bài 4: a) Tích 3⋅5⋅83 \cdot 5 \cdot 8 chia hết cho 5; số 8585 chia hết cho 5. Vậy tổng chia hết cho 5. b) Số 8y1‾ ⋮ 3  ⟺  8+y+1=9+y ⋮ 3  ⟺  y∈{0;3;6;9}.\overline{8y1} \ \vdots \ 3 \iff 8 + y + 1 = 9 + y \ \vdots \ 3 \iff y \in \{0; 3; 6; 9\}.

Tự luận Đề số 3

  • Bài 1: a) 126=2⋅32⋅7;  168=23⋅3⋅7.126 = 2 \cdot 3^2 \cdot 7;\; 168 = 2^3 \cdot 3 \cdot 7. b) ƯCLN(126,168)=2⋅3⋅7=42.\text{ƯCLN}(126, 168) = 2 \cdot 3 \cdot 7 = 42. BCNN(126,168)=23⋅32⋅7=504.\text{BCNN}(126, 168) = 2^3 \cdot 3^2 \cdot 7 = 504.
  • Bài 2: Số ngày ít nhất là BCNN(6,8,10).\text{BCNN}(6, 8, 10). 6=2⋅3;  8=23;  10=2⋅5.6 = 2 \cdot 3;\; 8 = 2^3;\; 10 = 2 \cdot 5. BCNN(6,8,10)=23⋅3⋅5=120 (ngaˋy).\text{BCNN}(6, 8, 10) = 2^3 \cdot 3 \cdot 5 = 120 \text{ (ngày)}. Sau ít nhất 120120 ngày cả ba bạn lại cùng trực nhật.
  • Bài 3: a) S=(4+42)+(43+44)+⋯+(459+460)=4(1+4)+43(1+4)+⋯=5⋅(4+43+… ) ⋮ 5.S = (4 + 4^2) + (4^3 + 4^4) + \dots + (4^{59} + 4^{60}) = 4(1 + 4) + 4^3(1 + 4) + \dots = 5 \cdot (4 + 4^3 + \dots) \ \vdots \ 5. b) S=(4+42+43)+⋯=4(1+4+16)+…=21⋅(4+44+… ) ⋮ 21.S = (4 + 4^2 + 4^3) + \dots = 4(1 + 4 + 16) + \dots = 21 \cdot (4 + 4^4 + \dots) \ \vdots \ 21.
  • Bài 4: ƯCLN(a,b)=8  ⟹  a=8m,b=8n\text{ƯCLN}(a, b) = 8 \implies a = 8m, b = 8n với ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1 và m<n.m < n. BCNN(a,b)=8mn=192  ⟹  mn=24.\text{BCNN}(a, b) = 8mn = 192 \implies mn = 24. Vì ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1 và m<nm < n:
    • m=1,n=24  ⟹  a=8,b=192.m = 1, n = 24 \implies a = 8, b = 192.
    • m=3,n=8  ⟹  a=24,b=64.m = 3, n = 8 \implies a = 24, b = 64. Vậy (a,b)∈{(8,192);(24,64)}.(a, b) \in \{(8, 192); (24, 64)\}.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.