← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 4 - Một số hình phẳng trong thực tiễn (Lý thuyết toàn diện, chuyên đề nâng cao & 3 đề kiểm tra)

Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 4 Một số hình phẳng trong thực tiễn: hệ thống kiến thức 3 bài học, bảng công thức chu vi và diện tích, 4 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết21 mục

Ôn tập Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn

Chương IV mở ra một góc nhìn hoàn toàn mới mẻ trong chương trình Toán 6: Hình học trực quan và ứng dụng thực tiễn. Thay vì những phép tính số học trừu tượng, các em được quan sát, đo đạc, cắt ghép và tính toán trên những hình phẳng quen thuộc gắn liền với đời sống quanh ta.

Chương học được xây dựng qua một mạch kiến thức liền mạch và chặt chẽ:

  • Bài 18: Khởi đầu với ba hình đều cân đối nhất: Tam giác đều, Hình vuông và Lục giác đều.
  • Bài 19: Khám phá thêm bốn tứ giác quan trọng: Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình bình hành và Hình thang cân.
  • Bài 20: Làm chủ kỹ năng định lượng: Công thức tính chu vi (CC), diện tích (SS) và giải quyết các bài toán thực tiễn (lát gạch, rào vườn, thiết kế nội thất, dự toán chi phí).

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương IV, phân tích các lỗi sai kinh điển, tổng hợp 4 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương IV

1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương IV

Nhận diện & Cấu trúc Bài 18 & Bài 19: Đặc điểm cạnh, góc, đường chéo của các hình phẳng
Bài 18: Các hình đều Tam giác đều (60∘60^\circ) • Hình vuông (90∘90^\circ) • Lục giác đều (120∘120^\circ)
Bài 19: Bốn tứ giác quen thuộc Hình chữ nhật • Hình thoi • Hình bình hành • Hình thang cân
⇓ Vận dụng đặc điểm hình học vào đo lường định lượng
Đo lường & Ứng dụng thực tế Bài 20: Công thức Chu vi (CC), Diện tích (SS) & Bài toán cuộc sống
Chu vi (CC) Tổng độ dài các cạnh bao quanh (đường viền, hàng rào)
Diện tích (SS) Phần mặt phẳng bên trong (lát gạch, sơn tường, trồng lúa)
Quy đổi đơn vị Độ dài: ×10\times 10; Diện tích: ×100\times 100 (1 ha=10 000 m21\text{ ha} = 10\ 000\text{ m}^2)

2. Bảng vàng công thức Chu vi và Diện tích các hình đã học

Hình phẳng Kích thước quy ước Công thức Chu vi (CC) Công thức Diện tích (SS)
Tam giác đều Cạnh aa C=3aC = 3a (Chưa học công thức trực tiếp ở lớp 6)
Hình vuông Cạnh aa C=4aC = 4a S=a2S = a^2
Hình chữ nhật Chiều dài aa, chiều rộng bb C=2(a+b)C = 2(a + b) S=a⋅bS = a \cdot b
Hình thoi Cạnh aa, hai đường chéo m,nm, n C=4aC = 4a S=12⋅m⋅nS = \dfrac{1}{2} \cdot m \cdot n (nửa tích hai đường chéo)
Hình bình hành Cạnh đáy aa, cạnh bên bb, chiều cao hh C=2(a+b)C = 2(a + b) S=a⋅hS = a \cdot h (cạnh đáy ×\times chiều cao)
Hình thang Đáy lớn aa, đáy nhỏ bb, cạnh bên c,dc, d, chiều cao hh C=a+b+c+dC = a + b + c + d S=(a+b)⋅h2S = \dfrac{(a + b) \cdot h}{2} (nửa tổng hai đáy ×\times chiều cao)
Lục giác đều Cạnh aa C=6aC = 6a S=6⋅Stam giaˊc đeˆˋu cạnh aS = 6 \cdot S_{\text{tam giác đều cạnh } a}

3. Bảng tổng hợp nhận diện đặc điểm 7 hình phẳng

Tên hình Đặc điểm về Cạnh Đặc điểm về Góc Đặc điểm về Đường chéo
Tam giác đều 33 cạnh bằng nhau 33 góc bằng nhau (60∘60^\circ) Không có
Hình vuông 44 cạnh bằng nhau 44 góc vuông (90∘90^\circ) 22 đường chéo bằng nhau, vuông góc tại trung điểm
Lục giác đều 66 cạnh bằng nhau 66 góc bằng nhau (120∘120^\circ) 33 đường chéo chính bằng nhau, cắt nhau tại tâm, dài gấp 22 lần cạnh
Hình chữ nhật Các cặp cạnh đối song song & bằng nhau 44 góc vuông (90∘90^\circ) 22 đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm
Hình thoi 44 cạnh bằng nhau, cạnh đối song song Các góc đối bằng nhau 22 đường chéo vuông góc tại trung điểm
Hình bình hành Các cặp cạnh đối song song & bằng nhau Các góc đối bằng nhau 22 đường chéo cắt nhau tại trung điểm
Hình thang cân 22 đáy song song, 22 cạnh bên bằng nhau 22 góc kề một đáy bằng nhau 22 đường chéo bằng nhau

4. Năm sai lầm kinh điển cần tuyệt đối tránh

Lưu ý / Cảnh báo

Hãy ghi nhớ và không bao giờ lặp lại 5 sai lầm sau:

  1. Quên chia 2 trong công thức diện tích hình thoi và hình thang:
    • Sthoi=12m⋅nS_{\text{thoi}} = \dfrac{1}{2} m \cdot n (nếu quên chia 2, kết quả sẽ bị gấp đôi).
    • Sthang=(a+b)⋅h2S_{\text{thang}} = \dfrac{(a + b) \cdot h}{2} (phải cộng hai đáy, nhân chiều cao rồi chia cho 2).
  2. Nhầm lẫn khi đổi đơn vị đo diện tích:
    • Đơn vị độ dài: Mỗi bậc cách nhau 1010 lần (1 m=100 cm1\text{ m} = 100\text{ cm}).
    • Đơn vị diện tích: Mỗi bậc cách nhau 100100 lần (1 m2=10 000 cm2;  1 ha=10 000 m21\text{ m}^2 = 10\ 000\text{ cm}^2;\; 1\text{ ha} = 10\ 000\text{ m}^2).
    • Không được phép lấy các kích thước khác đơn vị đo nhân trực tiếp với nhau!
  3. Nhầm chiều cao với cạnh bên của hình bình hành:
    • Chiều cao hh là đường thẳng vuông góc nối giữa hai cạnh đáy, không bao giờ bằng cạnh bên (trừ trường hợp hình chữ nhật).
  4. Nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích:
    • Chu vi là độ dài đường viền bao quanh (đơn vị: cm, m\text{cm, m}).
    • Diện tích là độ lớn mặt phẳng bên trong (đơn vị: cm2,m2\text{cm}^2, \text{m}^2).
    • Hai hình có cùng chu vi thì diện tích hoàn toàn có thể khác nhau.
  5. Nhầm đường chéo chính lục giác đều bằng cạnh:
    • Độ dài đường chéo chính của lục giác đều luôn gấp đôi độ dài cạnh: d=2ad = 2a.

Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)

Ví dụ 1 (Nhận diện hình và tính các kích thước)

Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF có tâm là OO và chu vi bằng 30 cm30\text{ cm}.

  1. Tính độ dài mỗi cạnh của lục giác đều.
  2. Tính độ dài đường chéo chính ADAD.
  3. Kể tên 66 tam giác đều tạo thành bởi ba đường chéo chính và cho biết chu vi của mỗi tam giác đó.

Lời giải:

  1. Lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau nên độ dài mỗi cạnh là:a=30:6=5 (cm).a = 30 : 6 = 5\text{ (cm)}.
  2. Độ dài đường chéo chính gấp đôi độ dài cạnh của lục giác:AD=2⋅a=2⋅5=10 (cm).AD = 2 \cdot a = 2 \cdot 5 = 10\text{ (cm)}.
  3. Ba đường chéo chính AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại tâm OO và chia lục giác thành 66 tam giác đều:ΔOAB,ΔOBC,ΔOCD,ΔODE,ΔOEF,ΔOFA.\Delta OAB, \Delta OBC, \Delta OCD, \Delta ODE, \Delta OEF, \Delta OFA.Mỗi tam giác đều này có cạnh đúng bằng cạnh lục giác (5 cm5\text{ cm}), nên chu vi mỗi tam giác là:CΔ=3⋅5=15 (cm).C_{\Delta} = 3 \cdot 5 = 15\text{ (cm)}.

Ví dụ 2 (Tính chu vi và diện tích hình thoi)

Một tấm biển quảng cáo hình thoi có độ dài cạnh là 15 dm15\text{ dm}, hai đường chéo có độ dài lần lượt là 18 dm18\text{ dm} và 24 dm24\text{ dm}.

  1. Tính chu vi của tấm biển quảng cáo.
  2. Tính diện tích của tấm biển quảng cáo.

Lời giải:

  1. Bốn cạnh của hình thoi bằng nhau nên chu vi tấm biển là:C=4⋅15=60 (dm).C = 4 \cdot 15 = 60\text{ (dm)}.
  2. Diện tích tấm biển quảng cáo là:S=12⋅18⋅24=18⋅12=216 (dm2).S = \dfrac{1}{2} \cdot 18 \cdot 24 = 18 \cdot 12 = 216\text{ (dm}^2).

Ví dụ 3 (So sánh diện tích hình bình hành và hình chữ nhật)

Cho một hình bình hành có độ dài cạnh đáy 16 cm16\text{ cm}, chiều cao tương ứng 10 cm10\text{ cm} và một hình chữ nhật có chiều dài 16 cm16\text{ cm}, chiều rộng 10 cm10\text{ cm}.

  1. Tính diện tích của mỗi hình.
  2. So sánh diện tích hai hình đó và rút ra nhận xét.

Lời giải: 1.

  • Diện tích hình bình hành:S1=16⋅10=160 (cm2).S_1 = 16 \cdot 10 = 160\text{ (cm}^2).
  • Diện tích hình chữ nhật:S2=16⋅10=160 (cm2).S_2 = 16 \cdot 10 = 160\text{ (cm}^2).
  1. Ta thấy S1=S2=160 cm2S_1 = S_2 = 160\text{ cm}^2. Nhận xét: Khi hình bình hành có đáy và chiều cao bằng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thì diện tích của hai hình bằng nhau (vì hình bình hành có thể cắt ghép để biến thành hình chữ nhật).

Ví dụ 4 (Bài toán thực tế lát nền sân trường)

Sân trường có dạng hình chữ nhật với chiều dài 40 m40\text{ m} và chiều rộng 25 m25\text{ m}.

  1. Tính diện tích sân trường.
  2. Người ta dùng gạch bê tông tự chèn hình vuông cạnh 50 cm50\text{ cm} để lát kín sân trường. Cần bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể)?
  3. Trên sân trường có 88 bồn cây hình vuông, mỗi bồn có cạnh 2 m2\text{ m} không lát gạch. Tính số viên gạch thực tế cần dùng.

Lời giải:

  1. Diện tích sân trường là:S=40⋅25=1000 (m2).S = 40 \cdot 25 = 1000\text{ (m}^2).
  2. Đổi cạnh gạch 50 cm=0.5 m50\text{ cm} = 0.5\text{ m}. Diện tích một viên gạch là:Sgạch=0.5⋅0.5=0.25 (m2).S_{\text{gạch}} = 0.5 \cdot 0.5 = 0.25\text{ (m}^2).Số viên gạch nếu lát kín cả sân là:1000:0.25=4000 (vieˆn).1000 : 0.25 = 4000\text{ (viên)}.
  3. Diện tích của 88 bồn cây là:Sboˆˋn=8⋅(2⋅2)=8⋅4=32 (m2).S_{\text{bồn}} = 8 \cdot (2 \cdot 2) = 8 \cdot 4 = 32\text{ (m}^2).Diện tích phần sân thực tế cần lát gạch là:Slaˊt=1000−32=968 (m2).S_{\text{lát}} = 1000 - 32 = 968\text{ (m}^2).Số viên gạch thực tế cần dùng là:968:0.25=3872 (vieˆn).968 : 0.25 = 3872\text{ (viên)}.

Phần III. Bốn chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Nâng cao

Chuyên đề 1: Đếm số hình và phần tử theo quy luật dãy số

Bài toán 1.1 (Quy luật số chấm tròn hình học)

Cho dãy các hình vuông được tạo bởi các chấm tròn:

  • Hình 1 có 11 chấm tròn;
  • Hình 2 có 44 chấm tròn (2×22 \times 2);
  • Hình 3 có 99 chấm tròn (3×33 \times 3);
  • Hình 4 có 1616 chấm tròn (4×44 \times 4).
  1. Tìm công thức tính số chấm tròn ở hình thứ nn.
  2. Hình thứ 5050 có bao nhiêu chấm tròn?

Lời giải:

  1. Số chấm tròn ở mỗi hình là bình phương số thứ tự của hình đó:
    • Hình 1: 12=11^2 = 1;
    • Hình 2: 22=42^2 = 4;
    • Hình 3: 32=93^2 = 9;
    • Hình 4: 42=164^2 = 16. Do đó, hình thứ nn có số chấm tròn là:Sn=n2.S_n = n^2.
  2. Ở hình thứ 5050, số chấm tròn là:S50=502=2500 (chaˆˊm troˋn).S_{50} = 50^2 = 2500\text{ (chấm tròn)}.

Bài toán 1.2 (Số chấm tròn xếp thành tam giác đều)

Dãy hình tam giác chấm tròn:

  • Hình 1: 11 chấm;
  • Hình 2: 1+2=31 + 2 = 3 chấm;
  • Hình 3: 1+2+3=61 + 2 + 3 = 6 chấm;
  • Hình 4: 1+2+3+4=101 + 2 + 3 + 4 = 10 chấm. Tính số chấm tròn ở hình thứ 2020.

Lời giải: Số chấm tròn ở hình thứ nn là tổng của nn số tự nhiên đầu tiên:

Tn=1+2+3+⋯+n=n(n+1)2.T_n = 1 + 2 + 3 + \dots + n = \dfrac{n(n + 1)}{2}.

Ở hình thứ 2020, số chấm tròn là:

T20=20⋅212=210 (chaˆˊm troˋn).T_{20} = \dfrac{20 \cdot 21}{2} = 210\text{ (chấm tròn)}.

Chuyên đề 2: Đếm hình vuông và hình chữ nhật trong lưới tổng quát

Bài toán 2.1

Cho lưới ô vuông kích thước 3×43 \times 4 (gồm 33 hàng và 44 cột ô vuông nhỏ cạnh 1 cm1\text{ cm}).

  1. Đếm số hình chữ nhật (đủ mọi kích cỡ) có trong lưới.
  2. Đếm số hình vuông (đủ mọi kích cỡ) có trong lưới.

Lời giải:

  1. Đếm số hình chữ nhật:

    • Theo chiều ngang (44 cột): Số đoạn thẳng tạo thành là 1+2+3+4=101 + 2 + 3 + 4 = 10 đoạn.
    • Theo chiều dọc (33 hàng): Số đoạn thẳng tạo thành là 1+2+3=61 + 2 + 3 = 6 đoạn. Tổng số hình chữ nhật trong lưới là:NHCN=10×6=60 (hıˋnh chữ nhật).N_{\text{HCN}} = 10 \times 6 = 60\text{ (hình chữ nhật)}.
  2. Đếm số hình vuông:

    • Hình vuông cạnh 11: Có 3×4=123 \times 4 = 12 hình.
    • Hình vuông cạnh 22: Có 2×3=62 \times 3 = 6 hình.
    • Hình vuông cạnh 33: Có 1×2=21 \times 2 = 2 hình. Tổng số hình vuông trong lưới là:NHV=12+6+2=20 (hıˋnh vuoˆng).N_{\text{HV}} = 12 + 6 + 2 = 20\text{ (hình vuông)}.

Chuyên đề 3: Cắt ghép hình và diện tích phần tô màu

Bài toán 3.1 (Hình thoi nội tiếp hình chữ nhật)

Cho hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài AB=16 cmAB = 16\text{ cm} và chiều rộng BC=10 cmBC = 10\text{ cm}. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA.

  1. Tứ giác MNPQMNPQ là hình gì? Tính độ dài hai đường chéo của nó.
  2. Tính diện tích hình MNPQMNPQ.
  3. Tính tổng diện tích của bốn tam giác vuông nằm ngoài tứ giác MNPQMNPQ.

Lời giải:

  1. Nối các trung điểm của hình chữ nhật, tứ giác MNPQMNPQ có bốn cạnh bằng nhau nên là một Hình thoi. Hai đường chéo của hình thoi MNPQMNPQ song song và bằng đúng các cạnh của hình chữ nhật:MP=BC=10 cm;NQ=AB=16 cm.MP = BC = 10\text{ cm};\quad NQ = AB = 16\text{ cm}.
  2. Diện tích hình thoi MNPQMNPQ là:Sthoi=12⋅MP⋅NQ=12⋅10⋅16=80 (cm2).S_{\text{thoi}} = \dfrac{1}{2} \cdot MP \cdot NQ = \dfrac{1}{2} \cdot 10 \cdot 16 = 80\text{ (cm}^2).
  3. Diện tích hình chữ nhật ABCDABCD ban đầu là:SHCN=16⋅10=160 (cm2).S_{\text{HCN}} = 16 \cdot 10 = 160\text{ (cm}^2).Tổng diện tích bốn tam giác vuông ở bốn góc là:S=SHCN−Sthoi=160−80=80 (cm2).S = S_{\text{HCN}} - S_{\text{thoi}} = 160 - 80 = 80\text{ (cm}^2).Nhận xét: Hình thoi nối từ trung điểm các cạnh có diện tích đúng bằng một nửa diện tích hình chữ nhật!

Chuyên đề 4: Bài toán tối ưu hình học (Cùng chu vi — Cùng diện tích)

Bài toán 4.1

  1. Một người có 28 m28\text{ m} lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật (hai kích thước là số nguyên mét). Hỏi mảnh vườn có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?
  2. Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 48 m248\text{ m}^2, hai cạnh là các số nguyên mét. Hỏi chu vi của mảnh đất có thể nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét?

Lời giải:

  1. Nửa chu vi mảnh vườn là:a+b=28:2=14 (m).a + b = 28 : 2 = 14\text{ (m)}.Ta lập bảng các khả năng kích thước (a⩾ba \ge b):
Chiều dài aa 1313 1212 1111 1010 99 88 77
Chiều rộng bb 11 22 33 44 55 66 77
Diện tích S=a⋅bS = a \cdot b 1313 2424 3333 4040 4545 4848 4949

Diện tích lớn nhất bằng 49 m249\text{ m}^2, đạt được khi a=b=7 ma = b = 7\text{ m} (mảnh vườn hình vuông).

  1. Diện tích a⋅b=48 m2a \cdot b = 48\text{ m}^2. Ta lập bảng các cặp ước của 4848 (a⩾ba \ge b):
Chiều dài aa 4848 2424 1616 1212 88
Chiều rộng bb 11 22 33 44 66
Chu vi C=2(a+b)C = 2(a + b) 9898 5252 3838 3232 2828

Chu vi nhỏ nhất bằng 28 m28\text{ m}, đạt được khi kích thước mảnh đất là 8 m×6 m8\text{ m} \times 6\text{ m} (hai cạnh gần bằng nhau nhất).


Phần IV. Hệ thống 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 (Đề chuẩn ma trận nhận biết - thông hiểu)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Tam giác đều có ba góc bằng nhau, số đo mỗi góc là:

Tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau là hình:

Một hình lục giác đều có bao nhiêu đường chéo chính?

Hình thoi có tính chất nào sau đây về hai đường chéo?

Chu vi của một hình vuông có cạnh 7 cm là:

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 6 cm là:

Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 10 cm và 14 cm bằng:

Diện tích hình bình hành có đáy 15 cm và chiều cao tương ứng 6 cm là:

Diện tích hình thang có hai đáy là 8 cm và 12 cm, chiều cao 5 cm là:

Đổi đơn vị: 2 m² bằng bao nhiêu cm²?

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 30 cm, chiều dài 9 cm. Chiều rộng của nó là:

Tứ giác nào sau đây (nói chung) KHÔNG CÓ hai đường chéo bằng nhau?

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Tính chu vi và diện tích của:

  1. Hình vuông có cạnh 8 cm8\text{ cm};
  2. Hình chữ nhật có chiều dài 15 cm15\text{ cm}, chiều rộng 7 cm7\text{ cm}.

Bài 2 (1.5 điểm). Một hình thoi có cạnh 10 cm10\text{ cm} và hai đường chéo dài 12 cm12\text{ cm}, 16 cm16\text{ cm}. Tính chu vi và diện tích của hình thoi đó.

Bài 3 (2.0 điểm). Sân nhà bạn Linh hình chữ nhật có chiều dài 12 m12\text{ m}, chiều rộng 8 m8\text{ m}.

  1. Tính diện tích sân nhà bạn Linh.
  2. Gia đình bạn Linh muốn lát kín sân bằng gạch men hình vuông cạnh 40 cm40\text{ cm}. Hỏi cần mua bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể)?

Bài 4 (1.5 điểm). Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 25 m25\text{ m}, đáy nhỏ 15 m15\text{ m} và chiều cao 10 m10\text{ m}.

  1. Tính diện tích thửa ruộng.
  2. Biết mỗi mét vuông thu hoạch được 0.8 kg0.8\text{ kg} thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 1

Bài 1 (2.0 điểm):

  1. Hình vuông: C=4⋅8=32 cmC = 4 \cdot 8 = 32\text{ cm}; S=82=64 cm2S = 8^2 = 64\text{ cm}^2 (1.0 điểm).
  2. Hình chữ nhật: C=2(15+7)=44 cmC = 2(15 + 7) = 44\text{ cm}; S=15⋅7=105 cm2S = 15 \cdot 7 = 105\text{ cm}^2 (1.0 điểm).

Bài 2 (1.5 điểm):

  • Chu vi hình thoi: C=4⋅10=40 cmC = 4 \cdot 10 = 40\text{ cm} (0.75 điểm).
  • Diện tích hình thoi: S=12⋅12⋅16=96 cm2S = \dfrac{1}{2} \cdot 12 \cdot 16 = 96\text{ cm}^2 (0.75 điểm).

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Diện tích sân: S=12⋅8=96 m2S = 12 \cdot 8 = 96\text{ m}^2 (1.0 điểm).
  2. Đổi cạnh gạch 40 cm=0.4 m40\text{ cm} = 0.4\text{ m}. Diện tích một viên gạch:S1=0.4⋅0.4=0.16 m2 (0.5 điểm).S_1 = 0.4 \cdot 0.4 = 0.16\text{ m}^2\text{ (0.5 điểm)}.Số viên gạch cần mua: 96:0.16=600 vieˆn96 : 0.16 = 600\text{ viên} (0.5 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  1. Diện tích thửa ruộng:S=(25+15)⋅102=200 m2 (0.75 điểm).S = \dfrac{(25 + 15) \cdot 10}{2} = 200\text{ m}^2\text{ (0.75 điểm)}.
  2. Sản lượng thóc thu hoạch được:200⋅0.8=160 kg=1.6 tạ (thoˊc) (0.75 điểm).200 \cdot 0.8 = 160\text{ kg} = 1.6\text{ tạ (thóc)}\text{ (0.75 điểm)}.

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 (Đề rèn luyện tương đương)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Số đo mỗi góc của một hình lục giác đều là:

Hình vuông có độ dài cạnh 6 cm. Chu vi của nó là:

Hình chữ nhật có chu vi 36 cm, chiều rộng 8 cm. Chiều dài là:

Diện tích hình thoi có hai đường chéo 8 cm và 12 cm là:

Hình bình hành có diện tích 60 cm² và đáy 12 cm. Chiều cao của nó là:

Hình thang có đáy lớn 14 cm, đáy nhỏ 6 cm, chiều cao 7 cm. Diện tích là:

Đổi đơn vị: 3 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

Độ dài đường chéo chính của lục giác đều cạnh 7 cm là:

Trong các hình sau, hình có hai đường chéo vuông góc với nhau là:

Một hình chữ nhật dài 2 m, rộng 50 cm. Diện tích của nó là:

Hình thang cân có tính chất nào sau đây?

Một khu đất hình vuông có chu vi 80 m. Diện tích của nó là:

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Tính chu vi và diện tích của:

  1. Hình vuông có cạnh 11 cm11\text{ cm};
  2. Hình chữ nhật có chiều dài 18 cm18\text{ cm}, chiều rộng 9 cm9\text{ cm}.

Bài 2 (1.5 điểm). Một hình bình hành có đáy 14 cm14\text{ cm}, cạnh bên 8 cm8\text{ cm} và chiều cao ứng với đáy là 6 cm6\text{ cm}. Tính chu vi và diện tích của hình bình hành đó.

Bài 3 (2.0 điểm). Bác Nam muốn rào lưới quanh một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m28\text{ m}, rộng 16 m16\text{ m}. Bác chừa lối đi vào vườn rộng 2 m2\text{ m} không rào.

  1. Tính chiều dài lưới thép cần mua.
  2. Giá mỗi mét lưới thép là 45 00045\ 000 đồng. Tính số tiền bác Nam cần mua lưới thép.

Bài 4 (1.5 điểm). Một căn phòng có nền hình chữ nhật dài 9 m9\text{ m}, rộng 6 m6\text{ m}. Người ta lát nền bằng gạch men hình vuông cạnh 30 cm30\text{ cm}.

  1. Tính số viên gạch cần dùng để lát kín phòng (coi mạch vữa không đáng kể).
  2. Mỗi hộp gạch gồm 66 viên có giá 120 000120\ 000 đồng. Tính số tiền mua gạch.

Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 2

Bài 1 (2.0 điểm):

  1. Hình vuông: C=4⋅11=44 cmC = 4 \cdot 11 = 44\text{ cm}; S=112=121 cm2S = 11^2 = 121\text{ cm}^2 (1.0 điểm).
  2. Hình chữ nhật: C=2(18+9)=54 cmC = 2(18 + 9) = 54\text{ cm}; S=18⋅9=162 cm2S = 18 \cdot 9 = 162\text{ cm}^2 (1.0 điểm).

Bài 2 (1.5 điểm):

  • Chu vi: C=2(14+8)=44 cmC = 2(14 + 8) = 44\text{ cm} (0.75 điểm).
  • Diện tích: S=14⋅6=84 cm2S = 14 \cdot 6 = 84\text{ cm}^2 (0.75 điểm).

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Chu vi mảnh vườn: C=2(28+16)=88 mC = 2(28 + 16) = 88\text{ m} (0.5 điểm). Chiều dài lưới cần mua: 88−2=86 m88 - 2 = 86\text{ m} (0.5 điểm).
  2. Số tiền mua lưới thép: 86⋅45 000=3 870 000 đoˆˋng86 \cdot 45\ 000 = 3\ 870\ 000\text{ đồng} (1.0 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  1. Diện tích phòng: S=9⋅6=54 m2S = 9 \cdot 6 = 54\text{ m}^2 (0.25 điểm). Đổi 30 cm=0.3 m30\text{ cm} = 0.3\text{ m}. Diện tích 11 viên gạch: 0.3⋅0.3=0.09 m20.3 \cdot 0.3 = 0.09\text{ m}^2 (0.25 điểm). Số viên gạch: 54:0.09=600 vieˆn54 : 0.09 = 600\text{ viên} (0.5 điểm).
  2. Số hộp gạch: 600:6=100 hộp600 : 6 = 100\text{ hộp} (0.25 điểm). Số tiền mua gạch: 100⋅120 000=12 000 000 đoˆˋng100 \cdot 120\ 000 = 12\ 000\ 000\text{ đồng} (0.25 điểm).

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 (Đề nâng cao — Phân hóa học sinh giỏi)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Số hình vuông trong lưới ô vuông kích thước 3 × 3 là:

Số hình chữ nhật trong lưới gồm 2 hàng và 3 cột ô vuông là:

Trong tất cả các hình chữ nhật có chu vi bằng 32 cm, hình có diện tích lớn nhất có diện tích là:

Một hình thoi có diện tích 96 cm² và một đường chéo dài 16 cm. Độ dài đường chéo kia là:

Lục giác đều có độ dài đường chéo chính 16 cm thì chu vi của nó là:

Một hình thang có đáy lớn gấp 3 lần đáy nhỏ, chiều cao 8 cm và diện tích 80 cm². Đáy nhỏ dài:

Tăng chiều dài hình chữ nhật thêm 20% và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích của nó:

Cắt 4 góc của hình chữ nhật 10 cm × 6 cm bằng 4 hình vuông cạnh 1 cm thì chu vi hình mới so với ban đầu:

Nối trung điểm các cạnh của hình thoi ta được hình gì?

Một hình bình hành có diện tích 72 cm². Nếu tăng đáy gấp đôi và giảm chiều cao đi một nửa thì diện tích mới là:

Số đường chéo của một đa giác đều có 8 đỉnh (bát giác) là:

Một hình vuông có diện tích 100 cm². Nếu mở rộng mỗi cạnh thêm 2 cm thì diện tích tăng thêm:

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 60 m60\text{ m}. Nếu tăng chiều rộng thêm 3 m3\text{ m} và giảm chiều dài đi 3 m3\text{ m} thì mảnh đất trở thành hình vuông.

  1. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh đất.
  2. Tính diện tích mảnh đất ban đầu.

Bài 2 (1.5 điểm). Cho hình thang cân ABCDABCD có đáy nhỏ AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, đáy lớn CD=14 cmCD = 14\text{ cm} và chiều cao h=5 cmh = 5\text{ cm}. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên ADAD và BCBC.

  1. Tính diện tích hình thang cân ABCDABCD.
  2. Tính độ dài đoạn thẳng MNMN nối hai trung điểm cạnh bên.

Bài 3 (2.0 điểm). Một bức tường hình chữ nhật có kích thước 12 m×3.5 m12\text{ m} \times 3.5\text{ m}. Trên tường có hai cửa sổ hình vuông cạnh 1.2 m1.2\text{ m} và một cửa đi hình chữ nhật kích thước 1.5 m×2.2 m1.5\text{ m} \times 2.2\text{ m}.

  1. Tính diện tích phần tường cần sơn (trừ các cửa).
  2. Tiền sơn và công thợ là 60 00060\ 000 đồng/m². Tính tổng chi phí sơn bức tường.

Bài 4 (1.5 điểm). Một mảnh đất hình vuông cạnh 20 m20\text{ m}. Người ta làm một lối đi xung quanh rộng 1 m1\text{ m} bên trong mảnh đất, phần đất còn lại ở giữa dùng để trồng hoa.

  1. Tính diện tích phần đất trồng hoa.
  2. Tính diện tích lối đi.

Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 3

Bài 1 (2.0 điểm):

  1. Nửa chu vi mảnh đất là: 60:2=30 m60 : 2 = 30\text{ m} (0.5 điểm). Khi tăng rộng 3 m3\text{ m} và giảm dài 3 m3\text{ m} thì hai kích thước bằng nhau, tức chiều dài hơn chiều rộng là:3+3=6 m (0.5 điểm).3 + 3 = 6\text{ m}\text{ (0.5 điểm)}.Chiều dài ban đầu: (30+6):2=18 m(30 + 6) : 2 = 18\text{ m} (0.25 điểm). Chiều rộng ban đầu: 30−18=12 m30 - 18 = 12\text{ m} (0.25 điểm).
  2. Diện tích mảnh đất ban đầu:S=18⋅12=216 m2 (0.5 điểm).S = 18 \cdot 12 = 216\text{ m}^2\text{ (0.5 điểm)}.

Bài 2 (1.5 điểm):

  1. Diện tích hình thang cân:S=(6+14)⋅52=50 cm2 (0.75 điểm).S = \dfrac{(6 + 14) \cdot 5}{2} = 50\text{ cm}^2\text{ (0.75 điểm)}.
  2. Đoạn thẳng MNMN là đường trung bình của hình thang, bằng nửa tổng hai đáy:MN=AB+CD2=6+142=10 cm (0.75 điểm).MN = \dfrac{AB + CD}{2} = \dfrac{6 + 14}{2} = 10\text{ cm}\text{ (0.75 điểm)}.

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Diện tích cả bức tường: S1=12⋅3.5=42 m2S_1 = 12 \cdot 3.5 = 42\text{ m}^2 (0.5 điểm). Diện tích hai cửa sổ: 2⋅(1.2⋅1.2)=2.88 m22 \cdot (1.2 \cdot 1.2) = 2.88\text{ m}^2 (0.25 điểm). Diện tích cửa đi: 1.5⋅2.2=3.3 m21.5 \cdot 2.2 = 3.3\text{ m}^2 (0.25 điểm). Diện tích cần sơn: 42−(2.88+3.3)=42−6.18=35.82 m242 - (2.88 + 3.3) = 42 - 6.18 = 35.82\text{ m}^2 (0.5 điểm).
  2. Chi phí sơn: 35.82⋅60 000=2 149 200 đoˆˋng35.82 \cdot 60\ 000 = 2\ 149\ 200\text{ đồng} (0.5 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  1. Cạnh của phần đất trồng hoa ở giữa là:20−1−1=18 m (0.5 điểm).20 - 1 - 1 = 18\text{ m}\text{ (0.5 điểm)}.Diện tích phần đất trồng hoa:Shoa=182=324 m2 (0.5 điểm).S_{\text{hoa}} = 18^2 = 324\text{ m}^2\text{ (0.5 điểm)}.
  2. Diện tích cả mảnh đất là: 202=400 m220^2 = 400\text{ m}^2. Diện tích lối đi là:400−324=76 m2 (0.5 điểm).400 - 324 = 76\text{ m}^2\text{ (0.5 điểm)}.

Phần V. Lời kết và định hướng học tập

Hoàn thành Chương IV đồng nghĩa với việc các em đã làm chủ trọn vẹn bức tranh hình học phẳng cơ bản:

  1. Nhận biết và vẽ thành thạo 77 hình phẳng trực quan.
  2. Nắm vững và áp dụng chuẩn xác hệ thống công thức chu vi, diện tích trong các bài toán thực tiễn cuộc sống.
  3. Rèn luyện tư duy tối ưu và phân tích hình học thông qua các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.

Ở chương tiếp theo — Chương V: Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên, chúng ta sẽ khám phá vẻ đẹp kỳ diệu của toán học qua Trục đối xứng và Tâm đối xứng!

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.