← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 5 - Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên (Lý thuyết toàn diện, chuyên đề nâng cao & 3 đề kiểm tra)

Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 5 Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên: bảng phân loại 4 nhóm hình, chữ cái và số đối xứng, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết22 mục

Ôn tập Chương 5: Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên

Chương V dẫn dắt các em khám phá một trong những quy luật thẩm mỹ kỳ diệu nhất của thế giới tự nhiên và toán học: Tính đối xứng. Nếu như ở Chương IV chúng ta học cách đo đạc định lượng (chu vi, diện tích), thì Chương V nâng tầm tư duy hình học trực quan qua hai phép biến hình cơ bản:

  • Gấp đôi theo đường thẳng →\to Trục đối xứng (Bài 21).
  • Quay nửa vòng 180∘180^\circ quanh một điểm →\to Tâm đối xứng (Bài 22).

Sự kết hợp giữa hai khái niệm này tạo nên một hệ thống phân loại hình phẳng chặt chẽ và sâu sắc. Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương V, phân tích các cạm bẫy nhận diện, tổng hợp 3 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương V

1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương V

Hai trụ cột đối xứng Chương V: Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên
Bài 21: Trục đối xứng Thao tác GẤP đôi theo đường thẳng dd (hai nửa trùng khít)
Bài 22: Tâm đối xứng Thao tác QUAY nửa vòng 180∘180^\circ quanh điểm OO (hình tự trùng khít)
⇓ Tổng hợp & Phân loại toàn bộ các hình phẳng theo 4 nhóm
Ứng dụng & Phân loại Bảng phân loại 4 nhóm hình, chữ cái, hoa văn, số học & Đề kiểm tra
Nhóm 1: Có cả hai Hình tròn, hình vuông, chữ nhật, thoi, lục giác đều
Nhóm 2: Chỉ có trục Tam giác đều, tam giác cân, hình thang cân
Nhóm 3: Chỉ có tâm Hình bình hành nghiêng, chữ S, N, Z
Nhóm 4: Không có cả hai Tam giác thường, hình thang thường

2. Bảng đối chiếu toàn diện: Trục đối xứng ↔ Tâm đối xứng

Tiêu chí so sánh TRỤC ĐỐI XỨNG (Bài 21) TÂM ĐỐI XỨNG (Bài 22)
Định nghĩa cốt lõi Gấp hình theo đường thẳng dd mà hai phần trùng khít lên nhau Quay hình nửa vòng (180∘180^\circ) quanh điểm OO mà hình trùng khít vị trí cũ
Bản chất hình học Một đường thẳng (trục dd) Một điểm (tâm OO)
Hành động trực quan GẤP ĐÔI theo nếp gấp thẳng XOAY NỬA VÒNG (180∘180^\circ) quanh một điểm
Vị trí thường gặp Đường trung trực đoạn thẳng; đường qua trung điểm cạnh đối; đường chéo hình thoi/hình vuông Trung điểm đoạn thẳng; giao điểm hai đường chéo tứ giác; tâm hình tròn/lục giác đều
Số lượng trong một hình Có thể có 0,1,2,3,4,6…0, 1, 2, 3, 4, 6\dots hoặc vô số trục Mỗi hình chỉ có nhiều nhất 11 tâm đối xứng (hoặc không có)
Ví dụ CÓ điển hình Tam giác đều (33), Hình thang cân (11), Hình vuông (44) Hình bình hành nghiêng, Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình tròn
Ví dụ KHÔNG điển hình Hình bình hành nghiêng, Tam giác thường Tam giác đều, Hình thang cân, Tam giác cân

3. Bảng phân loại 4 nhóm hình phẳng và chữ cái in hoa

Nhóm đối xứng Đặc điểm nhận biết Hình phẳng quen thuộc Chữ cái in hoa (chuẩn không chân)
Nhóm 1: Có CẢ TRỤC và TÂM Vừa gấp đôi được, vừa quay 180∘180^\circ vẫn giữ nguyên hình Đoạn thẳng, Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình vuông, Lục giác đều, Hình tròn H, I, O, X
Nhóm 2: CHỈ CÓ TRỤC (không có tâm) Gấp đôi được theo một hoặc nhiều đường nhưng quay 180∘180^\circ bị đảo ngược Tam giác đều, Tam giác cân, Hình thang cân, Hình trái tim A, B, C, D, E, K, M, T, U, V, W, Y
Nhóm 3: CHỈ CÓ TÂM (không có trục) Không thể gấp đôi theo đường nào, nhưng quay 180∘180^\circ vẫn y như cũ Hình bình hành nghiêng, Chong chóng 22 hoặc 44 cánh cong N, S, Z
Nhóm 4: KHÔNG CÓ CẢ HAI Không gấp đôi được và quay 180∘180^\circ cũng không trùng khít Tam giác thường, Hình thang thường, Tứ giác lệch F, G, J, L, P, Q, R

4. Năm cạm bẫy kinh điển cần tuyệt đối tránh

Lưu ý / Cảnh báo

Hãy khắc cốt ghi tâm 5 lỗi sai thường gặp nhất trong các kỳ thi:

  1. "Hình có trục đối xứng thì chắc chắn có tâm đối xứng": Đây là khẳng định HOÀN TOÀN SAI. Ví dụ: Tam giác đều có tới 33 trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng; Hình thang cân có 11 trục nhưng không có tâm đối xứng.
  2. "Hình có tâm đối xứng thì chắc chắn có trục đối xứng": Cũng là khẳng định HOÀN TOÀN SAI. Ví dụ: Hình bình hành thông thường có tâm đối xứng (giao hai đường chéo) nhưng không có bất kỳ trục đối xứng nào; các chữ cái N, S, Z có tâm nhưng không có trục.
  3. Nhầm đường chéo hình chữ nhật là trục đối xứng: Đường chéo hình chữ nhật chia nó thành hai tam giác vuông bằng nhau, nhưng khi gấp giấy theo đường chéo thì hai phần bị lệch chéo nhau, không trùng khít. Đường chéo hình chữ nhật không phải là trục đối xứng (nó chỉ đi qua tâm đối xứng).
  4. Nhầm lẫn số lượng tâm đối xứng: Một hình có thể có nhiều trục đối xứng (ví dụ lục giác đều có 6 trục, hình tròn có vô số trục), nhưng mỗi hình chỉ có DUY NHẤT MỘT TÂM ĐỐI XỨNG mà thôi!
  5. Nhầm động tác trục và tâm: Nhớ rõ câu khẩu quyết: "Trục là GẤP — Tâm là QUAY".

Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết cả hai dạng đối xứng)

Ví dụ 1 (Phân loại hình phẳng theo trục và tâm)

Cho các hình: Tam giác đều, Hình bình hành (nghiêng), Hình chữ nhật, Hình thang cân, Hình tròn.

  1. Hình nào chỉ có trục đối xứng mà không có tâm đối xứng?
  2. Hình nào chỉ có tâm đối xứng mà không có trục đối xứng?
  3. Hình nào vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

Lời giải:

  1. Các hình chỉ có trục đối xứng mà không có tâm đối xứng:
    • Tam giác đều (có 33 trục đối xứng, không có tâm);
    • Hình thang cân (có 11 trục đối xứng, không có tâm).
  2. Hình chỉ có tâm đối xứng mà không có trục đối xứng:
    • Hình bình hành nghiêng (có 11 tâm đối xứng là giao hai đường chéo, không có trục đối xứng).
  3. Các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng:
    • Hình chữ nhật (có 22 trục đối xứng và 11 tâm đối xứng);
    • Hình tròn (có vô số trục đối xứng và 11 tâm đối xứng).

Ví dụ 2 (Đoạn thẳng và các yếu tố đối xứng)

Cho đoạn thẳng MN=12 cmMN = 12\text{ cm}.

  1. Hãy cho biết đoạn thẳng MNMN có bao nhiêu trục đối xứng và đó là đường thẳng nào?
  2. Đoạn thẳng MNMN có tâm đối xứng không? Tâm đó nằm ở đâu và cách mỗi đầu mút bao nhiêu xentimét?

Lời giải:

  1. Đoạn thẳng MNMN có đúng 11 trục đối xứng, đó là đường trung trực của đoạn thẳng MNMN (đường thẳng đi qua trung điểm của MNMN và vuông góc với MNMN).
  2. Đoạn thẳng MNMN có tâm đối xứng, tâm đối xứng chính là trung điểm II của đoạn thẳng MNMN. Khoảng cách từ tâm II đến mỗi đầu mút là:IM=IN=MN2=122=6 (cm).IM = IN = \dfrac{MN}{2} = \dfrac{12}{2} = 6\text{ (cm)}.

Ví dụ 3 (Hình thoi và tính chất đối xứng)

Cho hình thoi ABCDABCD có hai đường chéo AC=10 cmAC = 10\text{ cm} và BD=8 cmBD = 8\text{ cm} cắt nhau tại OO.

  1. Chỉ ra các trục đối xứng và tâm đối xứng của hình thoi ABCDABCD.
  2. Tính khoảng cách từ tâm đối xứng OO đến các đỉnh AA và BB.

Lời giải: 1.

  • Hình thoi ABCDABCD có 22 trục đối xứng, chính là hai đường thẳng chứa hai đường chéo ACAC và BDBD.
  • Hình thoi ABCDABCD có 11 tâm đối xứng, chính là giao điểm OO của hai đường chéo.
  1. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên:
    • Khoảng cách từ OO đến đỉnh AA: OA=AC2=102=5 (cm).OA = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{10}{2} = 5\text{ (cm)}.
    • Khoảng cách từ OO đến đỉnh BB: OB=BD2=82=4 (cm).OB = \dfrac{BD}{2} = \dfrac{8}{2} = 4\text{ (cm)}.

Ví dụ 4 (Hoàn thiện hình trên lưới ô vuông)

Trên lưới ô vuông, cho điểm OO và một hình chữ L gồm 33 ô vuông đơn vị.

  1. Hãy vẽ thêm các ô vuông để được hình nhận đường thẳng dd làm trục đối xứng.
  2. Hãy vẽ thêm các ô vuông để được hình nhận điểm OO làm tâm đối xứng.

Lời giải:

  1. Lấy đối xứng qua trục dd: Với mỗi ô vuông ở bên trái trục dd, ta xác định khoảng cách từ ô đó đến trục dd, sau đó lấy sang bên phải trục dd một ô vuông đối xứng trên cùng hàng ngang. Số ô vuông vẽ thêm bằng đúng số ô vuông ban đầu (33 ô vuông), tạo thành hình có 66 ô vuông đối xứng trục hoàn chỉnh.
  2. Lấy đối xứng qua tâm OO: Với mỗi ô vuông, ta kẻ đoạn thẳng nối tâm ô vuông với điểm OO, kéo dài tia đối diện lấy điểm đối xứng cách OO một khoảng bằng khoảng cách ban đầu. Số ô vuông vẽ thêm cũng là 33 ô, tạo thành hình gồm 66 ô đối xứng tâm.

Phần III. Ba chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Nâng cao

Chuyên đề 1: Đếm số trục đối xứng và tâm đối xứng của hoa văn phức hợp

Bài toán 1.1

Hãy xác định số trục đối xứng và cho biết hình có tâm đối xứng không đối với:

  1. Hình chữ thập đỏ đều;
  2. Bông hoa 6 cánh đều;
  3. Bông hoa 5 cánh đều;
  4. Chong chóng 4 cánh cong cùng chiều quay.

Lời giải:

  1. Hình chữ thập đỏ đều:
    • Có 44 trục đối xứng (hai trục dọc/ngang và hai trục chéo).
    • Có 11 tâm đối xứng (tâm giao điểm của hai thanh chữ thập).
  2. Bông hoa 6 cánh đều:
    • Có 66 trục đối xứng.
    • Có 11 tâm đối xứng (tâm nhụy hoa).
  3. Bông hoa 5 cánh đều:
    • Có 55 trục đối xứng (mỗi trục nối từ đỉnh một cánh qua khe giữa hai cánh đối diện).
    • Không có tâm đối xứng (vì số cánh là số lẻ).
  4. Chong chóng 4 cánh cong cùng chiều:
    • Không có trục đối xứng nào (vì các cánh bị cong lệch một chiều đón gió, khi gấp đôi sẽ bị ngược chiều cong).
    • Có 11 tâm đối xứng tại trục quay (vì khi quay 180∘180^\circ, các cánh cong đổi chỗ cho nhau khít hoàn hảo).

Chuyên đề 2: Chữ và số đối xứng trong hệ thập phân

Bài toán 2.1 (Tìm số có tâm đối xứng)

Trong hệ thập phân, khi quay một chữ số một góc 180∘180^\circ:

  • Số 0→00 \to 0; Số 1→11 \to 1; Số 8→88 \to 8;
  • Số 6→96 \to 9; Số 9→69 \to 6;
  • Các chữ số 2,3,4,5,72, 3, 4, 5, 7 khi quay 180∘180^\circ không còn là chữ số có nghĩa.
  1. Hãy tìm tất cả các số tự nhiên có hai chữ số có tâm đối xứng (nghĩa là khi quay 180∘180^\circ vẫn giữ nguyên giá trị số ban đầu).
  2. Hãy tìm tất cả các số tự nhiên có ba chữ số có tâm đối xứng.

Lời giải:

  1. Số có hai chữ số ab‾\overline{ab} (a≠0a \neq 0): Khi quay 180∘180^\circ, chữ số hàng đơn vị bb quay ngược và đứng ở hàng chục, chữ số hàng chục aa quay ngược và đứng ở hàng đơn vị. Để số quay ra bằng chính nó:

    • Nếu a=1  ⟹  b=1→a = 1 \implies b = 1 \to Số 1111.
    • Nếu a=8  ⟹  b=8→a = 8 \implies b = 8 \to Số 8888.
    • Nếu a=6  ⟹  b=9→a = 6 \implies b = 9 \to Số 6969 (khi quay 180∘180^\circ, 9→69 \to 6 ở hàng chục, 6→96 \to 9 ở hàng đơn vị, thu được đúng 6969).
    • Nếu a=9  ⟹  b=6→a = 9 \implies b = 6 \to Số 9696 (quay 180∘180^\circ vẫn được 9696).
    • (Lưu ý: aa không thể bằng 00 vì là số có 2 chữ số).

    Vậy có tất cả 44 số có hai chữ số thỏa mãn:

    {11;69;88;96}.\{11; 69; 88; 96\}.
  2. Số có ba chữ số aba‾\overline{aba} (a≠0a \neq 0): Chữ số chính giữa bb phải tự biến thành chính nó khi quay 180∘  ⟹  b∈{0;1;8}180^\circ \implies b \in \{0; 1; 8\}. Cặp chữ số đầu - cuối (a;c)(a; c) phải quay thành nhau:

    • Trường hợp a=ca = c: thì a∈{1;8}a \in \{1; 8\}. Với mỗi aa, có 33 cách chọn bb:
      • a=1  ⟹  101,111,181a = 1 \implies 101, 111, 181.
      • a=8  ⟹  808,818,888a = 8 \implies 808, 818, 888.
    • Trường hợp a≠ca \neq c: thì (a;c)∈{(6;9);(9;6)}(a; c) \in \{(6; 9); (9; 6)\}.
      • a=6,c=9  ⟹  609,619,689a = 6, c = 9 \implies 609, 619, 689.
      • a=9,c=6  ⟹  906,916,986a = 9, c = 6 \implies 906, 916, 986.

    Vậy có tất cả 2⋅3+2⋅3=122 \cdot 3 + 2 \cdot 3 = 12 số có ba chữ số có tâm đối xứng.


Chuyên đề 3: Bài toán tối ưu lưới ô vuông và bổ sung phần tử đối xứng

Bài toán 3.1

Cho hình chữ "L" gồm 33 ô vuông đơn vị xếp trên mặt phẳng.

  1. Hỏi cần ghép thêm ít nhất bao nhiêu ô vuông đơn vị nữa để được một hình có tâm đối xứng?
  2. Hỏi cần ghép thêm ít nhất bao nhiêu ô vuông đơn vị nữa để được một hình có trục đối xứng?

Lời giải:

  1. Để có tâm đối xứng: Hình chữ L ban đầu gồm 33 ô. Vì một hình đối xứng tâm không chứa tâm trên ô lẻ phải có tổng số ô là số chẵn.
    • Thêm 11 ô vuông vào góc khuyết: Ta thu được một hình vuông 2×22 \times 2 gồm 44 ô vuông. Hình vuông 2×22 \times 2 này có tâm đối xứng tại giao điểm của các đường phân chia.
    • Vậy cần thêm ít nhất 11 ô vuông đơn vị.
  2. Để có trục đối xứng:
    • Bản thân hình chữ L gồm 33 ô vuông kề góc đã có sẵn 11 trục đối xứng (đường chéo đi qua ô góc vuông chia đôi hai nhánh chữ L).
    • Do đó, số ô vuông cần ghép thêm ít nhất là 00 ô vuông!

Phần IV. Tuyển tập câu hỏi thi khảo sát chất lượng & HSG

Bài 1. Trong các hình sau đây, hình nào có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng? A. Hình chữ nhật B. Tam giác đều C. Hình bình hành D. Hình tròn

Bài 2. Một biển báo giao thông hình tròn màu xanh, bên trong có hình vẽ một người đi bộ màu trắng đang bước sang phải. Hỏi biển báo đó có tính chất đối xứng nào? A. Vừa có trục, vừa có tâm B. Chỉ có trục đối xứng C. Chỉ có tâm đối xứng D. Không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng

Bài 3. Cho hình vuông ABCDABCD tâm OO. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA.

  1. Tứ giác MNPQMNPQ là hình gì?
  2. Tứ giác MNPQMNPQ có bao nhiêu trục đối xứng và có tâm đối xứng không?

Bài 4. Viết từ "TOÁN HỌC" bằng chữ in hoa không dấu: T, O, A, N, H, O, C. Hãy liệt kê:

  1. Các chữ cái có tâm đối xứng;
  2. Các chữ cái có đúng một trục đối xứng;
  3. Các chữ cái vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Bài 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20 m20\text{ m} và chiều rộng 12 m12\text{ m}. Người ta muốn trồng một cây cổ thụ ở vị trí sao cho cây này cách đều cả bốn góc của mảnh đất. Hỏi vị trí trồng cây nằm ở đâu và vị trí đó có ý nghĩa hình học gì đối với mảnh đất?


Hướng dẫn giải tuyển tập bài thi

Bài 1. Chọn B. Tam giác đều (có 3 trục đối xứng, không có tâm đối xứng).

Bài 2. Chọn D. Không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng (vì hình người đi bộ bước sang phải làm mất đi toàn bộ tính đối xứng của hình tròn).

Bài 3.

  1. Tứ giác MNPQMNPQ nối các trung điểm của hình vuông là một Hình vuông.
  2. Hình vuông MNPQMNPQ có 44 trục đối xứng và có 11 tâm đối xứng (chính là điểm OO).

Bài 4.

  1. Các chữ cái có tâm đối xứng: O, N, H.
  2. Các chữ cái có đúng một trục đối xứng: T (trục dọc), A (trục dọc), C (trục ngang).
  3. Các chữ cái vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng: O, H.

Bài 5.

  • Điểm cách đều cả bốn góc của hình chữ nhật chính là giao điểm của hai đường chéo.
  • Ý nghĩa hình học: Vị trí trồng cây chính là tâm đối xứng của mảnh đất hình chữ nhật.

Phần V. Hệ thống 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 (Đề chuẩn ma trận nhận biết - thông hiểu)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Hình nào sau đây CÓ TÂM ĐỐI XỨNG?

Số trục đối xứng của hình chữ nhật (không phải hình vuông) là:

Tâm đối xứng của một đoạn thẳng là:

Trong các hình sau, hình nào có VÔ SỐ trục đối xứng?

Chữ cái in hoa nào sau đây có TRỤC ĐỐI XỨNG NẰM NGANG?

Chữ cái in hoa nào sau đây có TÂM ĐỐI XỨNG nhưng KHÔNG CÓ trục đối xứng?

Hình tam giác đều có bao nhiêu trục đối xứng và bao nhiêu tâm đối xứng?

Hình thang cân có số trục đối xứng là:

Hình thoi có hai đường chéo dài 8 cm và 6 cm cắt nhau tại O. Khoảng cách từ tâm đối xứng O đến mỗi đỉnh của đường chéo 8 cm là:

Chữ số nào sau đây có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào KHÔNG CÓ CẢ trục đối xứng VÀ tâm đối xứng?

Một hình lục giác đều có bao nhiêu trục đối xứng?

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Cho các hình sau: Tam giác đều, Hình chữ nhật, Hình bình hành (nghiêng), Hình vuông. Hãy xếp mỗi hình vào bảng thích hợp:

  1. Hình chỉ có trục đối xứng;
  2. Hình chỉ có tâm đối xứng;
  3. Hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Bài 2 (1.5 điểm). Cho đoạn thẳng AB=8 cmAB = 8\text{ cm}.

  1. Nêu vị trí của tâm đối xứng OO của đoạn thẳng ABAB.
  2. Tính khoảng cách từ tâm đối xứng OO đến điểm AA và điểm BB.

Bài 3 (2.0 điểm). Cho hình thoi ABCDABCD có hai đường chéo AC=12 cmAC = 12\text{ cm} và BD=16 cmBD = 16\text{ cm} cắt nhau tại II.

  1. Chỉ ra tâm đối xứng của hình thoi và tính độ dài các đoạn thẳng IA,IBIA, IB.
  2. Hình thoi có mấy trục đối xứng? Đó là những đường thẳng nào?

Bài 4 (1.5 điểm). Bạn Nam khẳng định: "Mọi hình có 44 trục đối xứng thì chắc chắn có tâm đối xứng." Khẳng định của bạn Nam đúng hay sai? Lấy ví dụ minh họa.


Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 1

Bài 1 (2.0 điểm):

  1. Chỉ có trục đối xứng: Tam giác đều (0.75 điểm).
  2. Chỉ có tâm đối xứng: Hình bình hành nghiêng (0.75 điểm).
  3. Vừa có trục vừa có tâm: Hình chữ nhật, Hình vuông (0.5 điểm).

Bài 2 (1.5 điểm):

  1. Tâm đối xứng OO là trung điểm của đoạn thẳng ABAB (0.75 điểm).
  2. OA=OB=AB2=82=4 cmOA = OB = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{8}{2} = 4\text{ cm} (0.75 điểm).

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Tâm đối xứng là giao điểm II của hai đường chéo (0.5 điểm).IA=AC2=122=6 cm;IB=BD2=162=8 cm (0.5 điểm).IA = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{12}{2} = 6\text{ cm};\quad IB = \dfrac{BD}{2} = \dfrac{16}{2} = 8\text{ cm}\text{ (0.5 điểm)}.
  2. Hình thoi có 22 trục đối xứng (0.5 điểm). Đó là hai đường thẳng chứa hai đường chéo ACAC và BDBD (0.5 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  • Khẳng định của Nam là ĐÚNG (0.75 điểm).
  • Ví dụ: Hình vuông có 44 trục đối xứng và có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo (0.75 điểm).

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 (Đề rèn luyện tương đương)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Hình thoi có bao nhiêu trục đối xứng?

Tâm đối xứng của hình chữ nhật là:

Trong các chữ cái in hoa sau, chữ cái nào CÓ TÂM ĐỐI XỨNG?

Hình tam giác cân (không đều) có bao nhiêu trục đối xứng?

Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?

Hình nào sau đây CHỈ CÓ TÂM ĐỐI XỨNG mà KHÔNG CÓ trục đối xứng?

Trong các chữ cái in hoa sau, chữ cái nào KHÔNG CÓ CẢ trục đối xứng và tâm đối xứng?

Lục giác đều có bao nhiêu trục đối xứng và bao nhiêu tâm đối xứng?

Cho đoạn thẳng CD = 10 cm. Tâm đối xứng của CD cách mút C một khoảng bằng:

Chữ cái in hoa nào sau đây có TRỤC ĐỐI XỨNG THẲNG ĐỨNG?

Quay một hình nửa vòng (180°) quanh tâm đối xứng của nó thì hình thu được:

Biển báo giao thông hình tam giác đều có bao nhiêu trục đối xứng?

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Trong các chữ cái in hoa của từ "HẢI PHÒNG" (H, A, I, P, H, O, N, G), hãy chỉ ra:

  1. Những chữ cái có tâm đối xứng;
  2. Những chữ cái chỉ có trục đối xứng;
  3. Những chữ cái không có cả trục và tâm đối xứng.

Bài 2 (1.5 điểm). Cho hình chữ nhật MNPQMNPQ có hai đường chéo cắt nhau tại OO. Biết MP=14 cmMP = 14\text{ cm}.

  1. Chỉ ra tâm đối xứng của hình chữ nhật.
  2. Tính độ dài đoạn thẳng OMOM.

Bài 3 (2.0 điểm). Cho hình lục giác đều ABCDEFABCDEF có tâm là OO.

  1. Điểm OO có phải là tâm đối xứng của lục giác đều không? Vì sao?
  2. Kể tên ba đường chéo chính đi qua tâm OO và cho biết ba đường chéo đó có phải là trục đối xứng không.

Bài 4 (1.5 điểm). Cho tam giác ABCABC. Nêu các bước dựng điểm DD sao cho tứ giác ABDCABDC là một hình có tâm đối xứng.


Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 2

Bài 1 (2.0 điểm):

  1. Có tâm đối xứng: H, I, O, N (0.75 điểm).
  2. Chỉ có trục đối xứng: A (0.5 điểm).
  3. Không có trục và tâm: P, G (0.75 điểm).

Bài 2 (1.5 điểm):

  1. Tâm đối xứng là giao điểm OO của hai đường chéo (0.75 điểm).
  2. OM=MP2=142=7 cmOM = \dfrac{MP}{2} = \dfrac{14}{2} = 7\text{ cm} (0.75 điểm).

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Điểm OO là tâm đối xứng vì khi quay lục giác đều 180∘180^\circ quanh OO, các đỉnh đối diện đổi chỗ cho nhau và hình trùng khít vị trí cũ (1.0 điểm).
  2. Ba đường chéo chính là: AD,BE,CFAD, BE, CF (0.5 điểm). Ba đường chéo chính này đều là trục đối xứng của lục giác đều (0.5 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  • Lấy MM là trung điểm của cạnh BCBC (0.5 điểm).
  • Trên tia đối của tia MAMA, lấy điểm DD sao cho MD=MAMD = MA (0.5 điểm).
  • Khi đó MM là trung điểm của cả BCBC và ADAD, tứ giác ABDCABDC là hình bình hành và nhận MM làm tâm đối xứng (0.5 điểm).

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 (Đề nâng cao — Phân hóa học sinh giỏi)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)

Đa giác đều n cạnh có tâm đối xứng khi và chỉ khi:

Trong 26 chữ cái in hoa tiếng Anh, có bao nhiêu chữ cái VỪA CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG VỪA CÓ TÂM ĐỐI XỨNG?

Số tự nhiên có hai chữ số nào sau đây có TÂM ĐỐI XỨNG?

Một hình có 2 trục đối xứng vuông góc với nhau thì hình đó:

Chong chóng có 3 cánh giống nhau xếp đều quanh trục có tính chất nào?

Ngôi sao 5 cánh đều trên Quốc kỳ Việt Nam có bao nhiêu trục đối xứng?

Một đường thẳng bất kỳ đi qua tâm đối xứng của hình bình hành sẽ chia hình bình hành thành:

Cắt một hình vuông theo hai đường chéo thì được 4 tam giác. Mỗi tam giác đó có bao nhiêu trục đối xứng?

Hình nào sau đây có tâm đối xứng nhưng KHÔNG CÓ trục đối xứng thẳng đứng?

Số trục đối xứng của hình bát giác đều (8 cạnh) là:

Ghép hai tam giác đều bằng nhau chung một cạnh ta được hình gì và hình đó có tâm đối xứng không?

Cho tam giác đều ABC. Nếu lấy điểm D đối xứng với A qua trung điểm BC thì tứ giác ABDC là hình gì?

Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)

Bài 1 (2.0 điểm). Tìm tất cả các số tự nhiên có ba chữ số aba‾\overline{aba} (a≠0a \neq 0) sao cho khi quay số đó một góc 180∘180^\circ ta vẫn thu được chính số đó.

Bài 2 (1.5 điểm). Một biển báo hình tròn có nền màu xanh, trên đó vẽ một hình chữ nhật màu trắng.

  1. Biển báo đó có bao nhiêu trục đối xứng?
  2. Biển báo đó có tâm đối xứng không? Tâm nằm ở đâu?

Bài 3 (2.0 điểm). Trên lưới ô vuông kích thước 4×44 \times 4 gồm 1616 ô vuông nhỏ:

  1. Người ta đã tô màu 22 ô vuông ở góc trên bên trái và góc dưới bên phải. Hỏi hình hiện tại có tâm đối xứng không? Có trục đối xứng không?
  2. Cần tô thêm ít nhất bao nhiêu ô vuông nữa để hình có cả trục đối xứng thẳng đứng và trục đối xứng nằm ngang?

Bài 4 (1.5 điểm). Chứng minh rằng: Nếu một hình phẳng có hai trục đối xứng vuông góc với nhau thì giao điểm của hai trục đối xứng đó chính là tâm đối xứng của hình.


Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 3

Bài 1 (2.0 điểm):

  • Để số có 3 chữ số aba‾\overline{aba} quay 180∘180^\circ vẫn là chính nó:
    • Chữ số giữa bb phải quay thành chính nó   ⟹  b∈{0;1;8}\implies b \in \{0; 1; 8\} (0.5 điểm).
    • Chữ số đầu và cuối aa phải quay thành nhau:
      • Nếu a=1  ⟹  a = 1 \implies Các số: 101,111,181101, 111, 181 (0.5 điểm).
      • Nếu a=8  ⟹  a = 8 \implies Các số: 808,818,888808, 818, 888 (0.5 điểm).
    • Kết luận: Có 66 số thỏa mãn: {101;111;181;808;818;888}\{101; 111; 181; 808; 818; 888\} (0.5 điểm).

Bài 2 (1.5 điểm):

  1. Hình tròn có tâm trùng với tâm hình chữ nhật bên trong.
    • Trục đối xứng của cả biển báo phải là trục đối xứng chung của cả hai hình.
    • Hình chữ nhật có 22 trục đối xứng (hai đường qua trung điểm cạnh đối).
    • Hai đường này cũng là đường kính của hình tròn. Vậy biển báo có 22 trục đối xứng (0.75 điểm).
  2. Biển báo có 11 tâm đối xứng, chính là tâm chung của hình tròn và hình chữ nhật (0.75 điểm).

Bài 3 (2.0 điểm):

  1. Hai ô đối xứng nhau qua tâm của lưới 4×44 \times 4:
    • Hình hiện tại CÓ tâm đối xứng (0.5 điểm).
    • Hình hiện tại KHÔNG CÓ trục đối xứng (hai ô nằm chéo nhau, gấp dọc hay ngang đều không trùng) (0.5 điểm).
  2. Để có trục đối xứng dọc và ngang:
    • Ô ở góc (1;1)(1; 1) cần ô đối xứng qua trục dọc là (1;4)(1; 4) và qua trục ngang là (4;1)(4; 1).
    • Ô (4;4)(4; 4) đối xứng với (4;1)(4; 1) qua trục dọc và (1;4)(1; 4) qua trục ngang.
    • Vậy cần tô thêm đúng 22 ô ở hai góc còn lại: góc trên bên phải và góc dưới bên trái (1.0 điểm).

Bài 4 (1.5 điểm):

  • Giả sử hình (H)(H) có hai trục đối xứng vuông góc d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại OO (0.25 điểm).
  • Lấy hệ trục tọa độ nhận OO làm gốc, trục hoành là d1d_1, trục tung là d2d_2.
  • Với mỗi điểm M(x;y)∈(H)M(x; y) \in (H):
    • Do d1d_1 là trục đối xứng nên điểm M1(x;−y)∈(H)M_1(x; -y) \in (H) (0.25 điểm).
    • Do d2d_2 là trục đối xứng nên điểm đối xứng của M1M_1 qua d2d_2 là M′(−x;−y)∈(H)M'(-x; -y) \in (H) (0.5 điểm).
  • Điểm M′(−x;−y)M'(-x; -y) chính là điểm đối xứng của M(x;y)M(x; y) qua gốc tọa độ OO (vì OO là trung điểm của đoạn thẳng MM′MM') (0.25 điểm).
  • Vì với mọi M∈(H)M \in (H) thì M′∈(H)M' \in (H) nên điểm OO chính là tâm đối xứng của hình (H)(H). ■\blacksquare (0.25 điểm).

Phần VI. Lời kết và chuyển giao kiến thức

Chúc mừng các em đã hoàn thành xuất sắc Chương V — Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên! Tính đối xứng không chỉ là một công cụ toán học giải quyết các bài toán hình học và đại số, mà còn là chiếc cầu nối tuyệt đẹp giữa toán học và nghệ thuật, kiến trúc, sinh học và thế giới vi mô.

Ở học kỳ tiếp theo — Chương VI: Phân số, chúng ta sẽ quay trở lại với số học để khám phá một tập hợp số rộng lớn và linh hoạt hơn nữa: Tập hợp các phân số và số hữu tỉ!

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.