← Trở về thư viện

Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 11 Ước chung và ƯCLN: khái niệm, 3 bước tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố, hai số nguyên tố cùng nhau, phân số tối giản, toán thực tế và nâng cao có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết33 mục

Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất

Ở các bài trước, chúng ta đã thành thạo cách tìm tập hợp các ước của một số tự nhiên (Bài 8) và phân tích một số ra thừa số nguyên tố (Bài 10). Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ kết hợp các công cụ số học đó để tìm ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số. Đây là chiếc chìa khóa vạn năng giúp các em giải quyết bài toán rút gọn phân số chỉ trong một bước và xử lý các bài toán chia nhóm thực tế tối ưu nhất.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm ngắn sau để gợi nhớ lại các khái niệm nền tảng:

Tập hợp các ước chung của 12 và 20 là:

Kết quả phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố là:

Số 36 có tất cả bao nhiêu ước số tự nhiên?

Rút gọn phân số 1015\dfrac{10}{15} về tối giản, ta được phân số nào?

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1. Viết hai tập hợp:

  • Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.\text{Ư}(12) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}.
  • Ư(20)={1;2;4;5;10;20}.\text{Ư}(20) = \{1; 2; 4; 5; 10; 20\}. Các số có mặt trong cả hai tập hợp là: 1;2;4.1; 2; 4.

Câu 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 40=23⋅5.40 = 2^3 \cdot 5.
  • 56=23⋅7.56 = 2^3 \cdot 7.

Câu 3. Áp dụng công thức tính số ước: Vì 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2 nên số lượng ước của 3636 là: (2+1)(2+1)=3⋅3=9(2 + 1)(2 + 1) = 3 \cdot 3 = 9 ước. (Các ước là: 1;2;3;4;6;9;12;18;361; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36).

Câu 4.

1015=10:515:5=23.\dfrac{10}{15} = \dfrac{10 : 5}{15 : 5} = \dfrac{2}{3}.

Em đã chia cả tử và mẫu cho số 5.5. Không còn chia được cho số tự nhiên nào lớn hơn 55 nữa vì 22 và 33 không còn ước chung nào khác 1.1.

Câu 5. Để tìm những số vừa là ước của số này vừa là ước của số kia, việc liệt kê hết các ước chỉ tiện khi các số nhỏ. Với các số lớn, ta có phương pháp tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy các ước của ƯCLN đó mà không cần liệt kê toàn bộ.


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Ước chung và Ước chung lớn nhất

Định nghĩa:

  • Ước chung của hai hay nhiều số là số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia (tức là ước của tất cả các số đã cho). Tập hợp các ước chung của aa và bb được kí hiệu là:ƯC(a,b).\text{ƯC}(a, b).
  • Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Ước chung lớn nhất của aa và bb được kí hiệu là:ƯCLN(a,b).\text{ƯCLN}(a, b).

Nhận xét quan trọng:

  • Số 11 luôn luôn là ước chung của mọi số tự nhiên.
  • Mọi ước chung của aa và bb đều là ước của ƯCLN(a,b).\text{ƯCLN}(a, b).
  • Nếu số lớn chia hết cho số bé (a ⋮ ba\ \vdots\ b) thì ƯCLN(a,b)=b\text{ƯCLN}(a, b) = b (không cần tính toán dài dòng).
  • Với mọi số tự nhiên a≠0,a \neq 0, ta luôn có ƯCLN(a,1)=1.\text{ƯCLN}(a, 1) = 1.

Mô hình Venn: Hình dung tập hợp ước chung của 1818 và 2424 là phần giao nhau của hai tập hợp:

  • Ư(18)={1;2;3;6;9;18}\text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}
  • Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}\text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}
  • Phần chung là: ƯC(18,24)={1;2;3;6}.\text{ƯC}(18, 24) = \{1; 2; 3; 6\}.
  • Số lớn nhất trong phần chung là: ƯCLN(18,24)=6.\text{ƯCLN}(18, 24) = 6.

Ví dụ 1: Viết Ư(16)\text{Ư}(16) và Ư(24),\text{Ư}(24), từ đó tìm ƯC(16,24)\text{ƯC}(16, 24) và ƯCLN(16,24).\text{ƯCLN}(16, 24).

Xem lời giải Ví dụ 1

Ta có:

  • Ư(16)={1;2;4;8;16}\text{Ư}(16) = \{1; 2; 4; 8; 16\}
  • Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}\text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}

Các số cùng xuất hiện trong cả hai tập hợp là: 1;2;4;8.1; 2; 4; 8. Do đó:

ƯC(16,24)={1;2;4;8}.\text{ƯC}(16, 24) = \{1; 2; 4; 8\}.

Số lớn nhất trong tập hợp đó là 8,8, vậy:

ƯCLN(16,24)=8.\text{ƯCLN}(16, 24) = 8.

(Nhận xét: các ước chung 1;2;4;81; 2; 4; 8 đều là ước của số 88).


2. Quy tắc 3 bước tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố

Để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1,1, ta thực hiện theo quy tắc 3 bước chuẩn:

Quy tắc 3 bước tìm ƯCLN:

  • Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố (dùng sơ đồ cột hoặc sơ đồ cây).
  • Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung (chỉ lấy các thừa số xuất hiện ở tất cả các số).
  • Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó chính là ƯCLN\text{ƯCLN} cần tìm.
Quan trọng

Hệ quả tìm ước chung thông qua ƯCLN: Vì mọi ước chung của các số đều là ước của ƯCLN\text{ƯCLN} của chúng, nên:

ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)).\text{ƯC}(a, b) = \text{Ư}(\text{ƯCLN}(a, b)).

Đây là phương pháp tối ưu nhất để tìm toàn bộ ước chung của các số lớn mà không cần liệt kê riêng lẻ từng tập ước!

Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36,90),\text{ƯCLN}(36, 90), rồi từ đó tìm tập hợp ƯC(36,90).\text{ƯC}(36, 90).

Xem lời giải Ví dụ 2
  • Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố:36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^290=2⋅32⋅590 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5
  • Bước 2: Các thừa số nguyên tố chung là 22 và 33 (thừa số 55 chỉ có ở 9090 nên không lấy).
  • Bước 3: Lấy mỗi thừa số chung với số mũ nhỏ nhất:
    • Thừa số 22: số mũ nhỏ nhất là 11 (trong 212^1).
    • Thừa số 33: số mũ nhỏ nhất là 22 (trong 323^2).ƯCLN(36,90)=21⋅32=2⋅9=18.\text{ƯCLN}(36, 90) = 2^1 \cdot 3^2 = 2 \cdot 9 = 18.

Từ đó:

ƯC(36,90)=Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.\text{ƯC}(36, 90) = \text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}.

3. Hai số nguyên tố cùng nhau. Phân số tối giản

Định nghĩa:

  • Hai số tự nhiên được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 11:ƯCLN(a,b)=1.\text{ƯCLN}(a, b) = 1.
  • Phân số ab\dfrac{a}{b} (a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^*) được gọi là phân số tối giản khi tử số và mẫu số của nó là hai số nguyên tố cùng nhau, tức là ƯCLN(a,b)=1.\text{ƯCLN}(a, b) = 1.

Quy tắc rút gọn phân số về tối giản chỉ trong một bước:

  • Muốn rút gọn phân số ab\dfrac{a}{b} về tối giản nhanh nhất, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a,b)\text{ƯCLN}(a, b):ab=a:ƯCLN(a,b)b:ƯCLN(a,b).\dfrac{a}{b} = \dfrac{a : \text{ƯCLN}(a, b)}{b : \text{ƯCLN}(a, b)}.

Ví dụ 3: a) Hai số 99 và 2020 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau không? b) Rút gọn phân số 2842\dfrac{28}{42} về phân số tối giản.

Xem lời giải Ví dụ 3

a) Phân tích: 9=329 = 3^2 và 20=22⋅5.20 = 2^2 \cdot 5. Hai số không có thừa số nguyên tố chung nào, do đó ƯCLN(9,20)=1.\text{ƯCLN}(9, 20) = 1. Vậy 99 và 2020 là hai số nguyên tố cùng nhau (dù cả hai số đều là hợp số!).

b) Phân tích: 28=22⋅728 = 2^2 \cdot 7 và 42=2⋅3⋅7.42 = 2 \cdot 3 \cdot 7.

ƯCLN(28,42)=2⋅7=14.\text{ƯCLN}(28, 42) = 2 \cdot 7 = 14.

Chia cả tử và mẫu cho 1414:

2842=28:1442:14=23.\dfrac{28}{42} = \dfrac{28 : 14}{42 : 14} = \dfrac{2}{3}.

Vì ƯCLN(2,3)=1\text{ƯCLN}(2, 3) = 1 nên phân số 23\dfrac{2}{3} là phân số tối giản.


4. Những điều rất dễ nhầm lẫn

Lưu ý / Cảnh báo

Hãy ghi nhớ để không bị trừ điểm đáng tiếc:

  1. Nhầm giữa "số nguyên tố" và "hai số nguyên tố cùng nhau": Hai số nguyên tố cùng nhau không nhất thiết phải là các số nguyên tố. Ví dụ 8=238 = 2^3 và 15=3⋅515 = 3 \cdot 5 đều là hợp số, nhưng vì ƯCLN(8,15)=1\text{ƯCLN}(8, 15) = 1 nên chúng là hai số nguyên tố cùng nhau.
  2. Nhầm lẫn số mũ: Khi tìm ƯCLN,\text{ƯCLN}, phải lấy số mũ nhỏ nhất của các thừa số chung. Lấy nhầm số mũ lớn nhất là sai quy tắc (số mũ lớn nhất thuộc về BCNN ở bài học sau).
  3. Lấy nhầm thừa số riêng: Chỉ lấy các thừa số nguyên tố xuất hiện ở tất cả các số. Ví dụ 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3 và 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5 thì thừa số chung chỉ có 2,2, tuyệt đối không đưa 33 hoặc 55 vào tích ƯCLN.\text{ƯCLN}.
  4. Trường hợp chia hết đặc biệt: Nếu số lớn chia hết cho số bé, ví dụ 48 ⋮ 16,48\ \vdots\ 16, thì kết luận ngay ƯCLN(48,16)=16\text{ƯCLN}(48, 16) = 16 mà không cần mất công phân tích thừa số nguyên tố.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Nhận biết và tìm ước chung bằng cách liệt kê

Phương pháp giải:

  • Để kiểm tra mm có là ước chung của aa và bb không: xét xem aa và bb có cùng chia hết cho mm không (a ⋮ ma\ \vdots\ m và b ⋮ mb\ \vdots\ m).
  • Để tìm ƯC(a,b)\text{ƯC}(a, b) bằng liệt kê: viết tập hợp Ư(a)\text{Ư}(a) và Ư(b),\text{Ư}(b), sau đó chọn các phần tử chung.

Luyện tập 1.1

a) Số 33 có phải là ước chung của 4545 và 7070 không? Vì sao? b) Số 66 có phải là ước chung của 4848 và 7272 không? Vì sao?

Xem lời giải Luyện tập 1.1

a) Ta có 45 ⋮ 345\ \vdots\ 3 (vì 45:3=1545 : 3 = 15), nhưng 70̸⋮ 370 \not\vdots\ 3 (vì 70:3=2370 : 3 = 23 dư 11). Vì số 33 không là ước của 7070 nên 33 không phải là ước chung của 4545 và 7070.

b) Ta có 48 ⋮ 648\ \vdots\ 6 (vì 48:6=848 : 6 = 8) và 72 ⋮ 672\ \vdots\ 6 (vì 72:6=1272 : 6 = 12). Vì 66 là ước của cả 4848 và 7272 nên 66 là ước chung của 4848 và 7272.

Luyện tập 1.2

a) Viết tập hợp các ước của hai số 1818 và 30.30. b) Viết tập hợp ƯC(18,30).\text{ƯC}(18, 30).

Xem lời giải Luyện tập 1.2

a)

  • Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.\text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}.
  • Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.\text{Ư}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}.

b) Các phần tử có mặt trong cả hai tập hợp là: 1;2;3;6.1; 2; 3; 6. Do đó:

ƯC(18,30)={1;2;3;6}.\text{ƯC}(18, 30) = \{1; 2; 3; 6\}.

Luyện tập 1.3

Tìm tất cả các ước chung của: a) 2424 và 36;36; b) 1414 và 35.35.

Xem lời giải Luyện tập 1.3

a) Ta có:

  • Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}\text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}
  • Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}\text{Ư}(36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36\} Vậy ƯC(24,36)={1;2;3;4;6;12}.\text{ƯC}(24, 36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}.

b) Ta có:

  • Ư(14)={1;2;7;14}\text{Ư}(14) = \{1; 2; 7; 14\}
  • Ư(35)={1;5;7;35}\text{Ư}(35) = \{1; 5; 7; 35\} Vậy ƯC(14,35)={1;7}.\text{ƯC}(14, 35) = \{1; 7\}.

Dạng 2. Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố

Phương pháp giải:

  • Thực hiện chuẩn 3 bước:
    1. Phân tích ra thừa số nguyên tố.
    2. Chọn thừa số chung.
    3. Lập tích với số mũ nhỏ nhất.
  • Chú ý quan sát nhanh: nếu có một số là ước của tất cả các số còn lại thì số đó chính là ƯCLN.

Luyện tập 2.1

Tìm ước chung lớn nhất của: a) 66 và 18;18; b) 7;  217;\; 21 và 63;63; c) 2424 và 40;40; d) 36;  5436;\; 54 và 72.72.

Xem lời giải Luyện tập 2.1

a) Vì 18 ⋮ 618\ \vdots\ 6 nên:

ƯCLN(6,18)=6.\text{ƯCLN}(6, 18) = 6.

b) Vì 21 ⋮ 721\ \vdots\ 7 và 63 ⋮ 763\ \vdots\ 7 nên:

ƯCLN(7,21,63)=7.\text{ƯCLN}(7, 21, 63) = 7.

c) Phân tích: 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3 và 40=23⋅5.40 = 2^3 \cdot 5. Thừa số nguyên tố chung là 2.2.

ƯCLN(24,40)=23=8.\text{ƯCLN}(24, 40) = 2^3 = 8.

d) Phân tích:

  • 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
  • 54=2⋅3354 = 2 \cdot 3^3
  • 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2 Thừa số chung là 22 và 3,3, lấy số mũ nhỏ nhất:ƯCLN(36,54,72)=21⋅32=2⋅9=18.\text{ƯCLN}(36, 54, 72) = 2^1 \cdot 3^2 = 2 \cdot 9 = 18.

Luyện tập 2.2

Tìm ước chung lớn nhất của: a) 99 và 27;27; b) 12;  4812;\; 48 và 96;96; c) 3030 và 105;105; d) 36;  6036;\; 60 và 140.140.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

a) Vì 27 ⋮ 927\ \vdots\ 9 nên:

ƯCLN(9,27)=9.\text{ƯCLN}(9, 27) = 9.

b) Vì 48 ⋮ 1248\ \vdots\ 12 và 96 ⋮ 1296\ \vdots\ 12 nên:

ƯCLN(12,48,96)=12.\text{ƯCLN}(12, 48, 96) = 12.

c) Phân tích: 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5 và 105=3⋅5⋅7.105 = 3 \cdot 5 \cdot 7. Thừa số chung là 33 và 55:

ƯCLN(30,105)=3⋅5=15.\text{ƯCLN}(30, 105) = 3 \cdot 5 = 15.

d) Phân tích:

  • 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
  • 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5
  • 140=22⋅5⋅7140 = 2^2 \cdot 5 \cdot 7 Thừa số nguyên tố chung duy nhất có mặt ở cả ba số là 22 (số 33 và 55 không có đủ ở cả 3 số).ƯCLN(36,60,140)=22=4.\text{ƯCLN}(36, 60, 140) = 2^2 = 4.

Luyện tập 2.3

Tìm ước chung lớn nhất của: a) 5454 và 90;90; b) 48;  7248;\; 72 và 120.120.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

a) Phân tích: 54=2⋅3354 = 2 \cdot 3^3 và 90=2⋅32⋅5.90 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5.

ƯCLN(54,90)=2⋅32=18.\text{ƯCLN}(54, 90) = 2 \cdot 3^2 = 18.

b) Phân tích:

  • 48=24⋅348 = 2^4 \cdot 3
  • 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2
  • 120=23⋅3⋅5120 = 2^3 \cdot 3 \cdot 5 Thừa số chung là 22 và 3,3, lấy số mũ nhỏ nhất là 232^3 và 313^1:ƯCLN(48,72,120)=23⋅3=8⋅3=24.\text{ƯCLN}(48, 72, 120) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24.

Dạng 3. Tìm ước chung thông qua ƯCLN

Phương pháp giải:

  • Thay vì liệt kê tập hợp ước của từng số, ta tìm ƯCLN\text{ƯCLN} trước.
  • Sau đó liệt kê các ước của ƯCLN\text{ƯCLN}: ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)).\text{ƯC}(a, b) = \text{Ư}(\text{ƯCLN}(a, b)).

Luyện tập 3.1

a) Biết ƯCLN(36,54)=18,\text{ƯCLN}(36, 54) = 18, hãy tìm ƯC(36,54).\text{ƯC}(36, 54). b) Tìm ƯC(16,48,80).\text{ƯC}(16, 48, 80).

Xem lời giải Luyện tập 3.1

a) Vì ƯCLN(36,54)=18\text{ƯCLN}(36, 54) = 18 nên:

ƯC(36,54)=Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.\text{ƯC}(36, 54) = \text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}.

b) Ta thấy 48 ⋮ 1648\ \vdots\ 16 và 80 ⋮ 1680\ \vdots\ 16 nên ƯCLN(16,48,80)=16.\text{ƯCLN}(16, 48, 80) = 16. Do đó:

ƯC(16,48,80)=Ư(16)={1;2;4;8;16}.\text{ƯC}(16, 48, 80) = \text{Ư}(16) = \{1; 2; 4; 8; 16\}.

Luyện tập 3.2

a) Biết ƯCLN(40,100)=20,\text{ƯCLN}(40, 100) = 20, hãy tìm ƯC(40,100).\text{ƯC}(40, 100). b) Tìm ƯC(24,60,84).\text{ƯC}(24, 60, 84).

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a)

ƯC(40,100)=Ư(20)={1;2;4;5;10;20}.\text{ƯC}(40, 100) = \text{Ư}(20) = \{1; 2; 4; 5; 10; 20\}.

b) Phân tích:

  • 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3
  • 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5
  • 84=22⋅3⋅784 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7ƯCLN(24,60,84)=22⋅3=12.\text{ƯCLN}(24, 60, 84) = 2^2 \cdot 3 = 12.Do đó:ƯC(24,60,84)=Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.\text{ƯC}(24, 60, 84) = \text{Ư}(12) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}.

Luyện tập 3.3

Tìm ƯC(84,140).\text{ƯC}(84, 140).

Xem lời giải Luyện tập 3.3

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 84=22⋅3⋅784 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7
  • 140=22⋅5⋅7140 = 2^2 \cdot 5 \cdot 7 Thừa số chung là 22 và 77:ƯCLN(84,140)=22⋅7=28.\text{ƯCLN}(84, 140) = 2^2 \cdot 7 = 28.Do đó:ƯC(84,140)=Ư(28)={1;2;4;7;14;28}.\text{ƯC}(84, 140) = \text{Ư}(28) = \{1; 2; 4; 7; 14; 28\}.

Dạng 4. Hai số nguyên tố cùng nhau. Rút gọn phân số về tối giản

Phương pháp giải:

  • Hai số nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi ƯCLN\text{ƯCLN} của chúng bằng 1.1.
  • Để rút gọn phân số về tối giản, chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\text{ƯCLN} của tử và mẫu.

Luyện tập 4.1

a) Hai số 1414 và 2525 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau không? Vì sao? b) Hãy chỉ ra một hợp số nguyên tố cùng nhau với 15.15.

Xem lời giải Luyện tập 4.1

a) Phân tích: 14=2⋅714 = 2 \cdot 7 và 25=52.25 = 5^2. Hai số không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN(14,25)=1.\text{ƯCLN}(14, 25) = 1. Vậy 1414 và 2525 là hai số nguyên tố cùng nhau.

b) Ta có 15=3⋅5.15 = 3 \cdot 5. Cần tìm một hợp số không chia hết cho 33 và không chia hết cho 5.5. Chẳng hạn chọn số 88 (8=238 = 2^3 là hợp số và ƯCLN(8,15)=1\text{ƯCLN}(8, 15) = 1) hoặc số 14,16,22,26,49.14, 16, 22, 26, 49.

Luyện tập 4.2

a) Hai số 2121 và 4040 có nguyên tố cùng nhau không? b) Hai số 1818 và 4545 có nguyên tố cùng nhau không? c) Hãy chỉ ra hai hợp số nguyên tố cùng nhau với 14.14.

Xem lời giải Luyện tập 4.2

a) 21=3⋅721 = 3 \cdot 7 và 40=23⋅5.40 = 2^3 \cdot 5. Không có thừa số nguyên tố chung   ⟹  ƯCLN(21,40)=1.\implies \text{ƯCLN}(21, 40) = 1. Vậy 2121 và 4040 nguyên tố cùng nhau.

b) 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2 và 45=32⋅5  ⟹  ƯCLN(18,45)=32=9≠1.45 = 3^2 \cdot 5 \implies \text{ƯCLN}(18, 45) = 3^2 = 9 \neq 1. Vậy 1818 và 4545 không nguyên tố cùng nhau.

c) Ta có 14=2⋅7.14 = 2 \cdot 7. Ta cần tìm các hợp số là số lẻ và không chia hết cho 7.7. Chẳng hạn hai số 99 (9=329 = 3^2) và 2525 (25=5225 = 5^2). Cả hai đều là hợp số và đều nguyên tố cùng nhau với 14.14.

Luyện tập 4.3

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản: a) 1830;\dfrac{18}{30}; b) 2436;\dfrac{24}{36}; c) 3584.\dfrac{35}{84}.

Xem lời giải Luyện tập 4.3

a) Ta có ƯCLN(18,30)=6.\text{ƯCLN}(18, 30) = 6. Chia cả tử và mẫu cho 66:

1830=18:630:6=35.\dfrac{18}{30} = \dfrac{18 : 6}{30 : 6} = \dfrac{3}{5}.

b) Ta có ƯCLN(24,36)=12.\text{ƯCLN}(24, 36) = 12. Chia cả tử và mẫu cho 1212:

2436=24:1236:12=23.\dfrac{24}{36} = \dfrac{24 : 12}{36 : 12} = \dfrac{2}{3}.

c) Ta có 35=5⋅735 = 5 \cdot 7 và 84=22⋅3⋅7  ⟹  ƯCLN(35,84)=7.84 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7 \implies \text{ƯCLN}(35, 84) = 7. Chia cả tử và mẫu cho 77:

3584=35:784:7=512.\dfrac{35}{84} = \dfrac{35 : 7}{84 : 7} = \dfrac{5}{12}.

Dạng 5. Bài toán thực tế về ước chung và ƯCLN

Phương pháp giải:

  • Xác định đại lượng cần tìm: nếu bài toán yêu cầu "chia đều", "xếp thành các phần bằng nhau" thì đại lượng đó phải là ước chung của các số đã cho.
  • Nếu bài toán yêu cầu "chia được nhiều nhất", "cạnh lớn nhất", "phần thưởng nhiều nhất"   ⟹  \implies tìm ƯCLN\text{ƯCLN}.
  • Nếu bài toán cho điều kiện khoảng (ví dụ: số nhóm từ aa đến bb)   ⟹  \implies tìm ƯC\text{ƯC} rồi chọn giá trị thỏa mãn.

Luyện tập 5.1

Tổ II của lớp 6A được khen thưởng 4848 quyển vở và 3636 chiếc bút bi. Cô giáo muốn chia đều số vở và bút đó cho các thành viên trong tổ sao cho mỗi bạn nhận được phần như nhau. Biết tổ II có nhiều hơn 44 học sinh, hỏi tổ II có bao nhiêu học sinh?

Xem lời giải Luyện tập 5.1

Số học sinh của tổ II vừa là ước của 48,48, vừa là ước của 36,36, nên là ước chung của 4848 và 36.36. Ta có:

  • 48=24⋅348 = 2^4 \cdot 3
  • 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2ƯCLN(48,36)=22⋅3=12.\text{ƯCLN}(48, 36) = 2^2 \cdot 3 = 12.Do đó:ƯC(48,36)=Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.\text{ƯC}(48, 36) = \text{Ư}(12) = \{1; 2; 3; 4; 6; 12\}.Vì tổ II có nhiều hơn 44 học sinh nên số học sinh của tổ II có thể là 66 học sinh hoặc 1212 học sinh.

Luyện tập 5.2

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 96 m96\text{ m} và chiều rộng 36 m.36\text{ m}. Bác nông dân muốn chia mảnh đất thành các ô vuông bằng nhau (độ dài cạnh là một số tự nhiên mét) để trồng các loại rau khác nhau. Hỏi độ dài cạnh ô vuông lớn nhất có thể bằng bao nhiêu mét?

Xem lời giải Luyện tập 5.2

Độ dài cạnh ô vuông phải là ước chung của chiều dài 96 m96\text{ m} và chiều rộng 36 m.36\text{ m}. Để cạnh ô vuông đạt kích thước lớn nhất, độ dài cạnh phải bằng ƯCLN(96,36).\text{ƯCLN}(96, 36). Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 96=25⋅396 = 2^5 \cdot 3
  • 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2ƯCLN(96,36)=22⋅3=12.\text{ƯCLN}(96, 36) = 2^2 \cdot 3 = 12.Vậy độ dài cạnh ô vuông lớn nhất bằng 12 m.12\text{ m}.

Luyện tập 5.3

Trong một buổi liên hoan tất niên, ban tổ chức chuẩn bị 420420 chiếc bánh ngọt, 10501050 chiếc kẹo và 280280 quả quýt. Người ta muốn chia đều toàn bộ số bánh, kẹo và quýt vào các đĩa sao cho mỗi đĩa đều có đủ cả ba loại và số lượng mỗi loại trên các đĩa là như nhau. a) Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu đĩa? b) Khi đó mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh, cái kẹo và quả quýt?

Xem lời giải Luyện tập 5.3

a) Số đĩa là ước chung của 420;  1050420;\; 1050 và 280.280. Để số đĩa chia được là nhiều nhất, số đĩa phải bằng ƯCLN(420,1050,280).\text{ƯCLN}(420, 1050, 280). Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 420=22⋅3⋅5⋅7420 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7
  • 1050=2⋅3⋅52⋅71050 = 2 \cdot 3 \cdot 5^2 \cdot 7
  • 280=23⋅5⋅7280 = 2^3 \cdot 5 \cdot 7 Thừa số nguyên tố chung là 2;  52;\; 5 và 7.7. Lấy số mũ nhỏ nhất:ƯCLN(420,1050,280)=21⋅51⋅71=70.\text{ƯCLN}(420, 1050, 280) = 2^1 \cdot 5^1 \cdot 7^1 = 70.Vậy có thể chia được nhiều nhất 7070 đĩa.

b) Khi chia thành 7070 đĩa, mỗi đĩa có:

  • Số bánh: 420:70=6420 : 70 = 6 (cái bánh).
  • Số kẹo: 1050:70=151050 : 70 = 15 (cái kẹo).
  • Số quýt: 280:70=4280 : 70 = 4 (quả quýt).

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

a) Số 88 có phải là ước chung của 8080 và 144144 không? Vì sao? b) Số 1414 có phải là ước chung của 7070 và 120120 không? Vì sao?

Xem lời giải Bài 1

a) Ta có 80:8=10 ⋮ 880 : 8 = 10\ \vdots\ 8 và 144:8=18 ⋮ 8.144 : 8 = 18\ \vdots\ 8. Vì 88 là ước của cả hai số nên 88 là ước chung của 8080 và 144144. b) Ta có 70 ⋮ 1470\ \vdots\ 14 (vì 70:14=570 : 14 = 5), nhưng 120̸⋮ 14120 \not\vdots\ 14 (vì 120=14⋅8+8120 = 14 \cdot 8 + 8). Do đó 1414 không phải là ước chung của 7070 và 120120.

Bài 2

Tìm tất cả các ước chung của 3232 và 48.48.

Xem lời giải Bài 2

Phân tích: 32=2532 = 2^5 và 48=24⋅3  ⟹  ƯCLN(32,48)=24=16.48 = 2^4 \cdot 3 \implies \text{ƯCLN}(32, 48) = 2^4 = 16. Do đó:

ƯC(32,48)=Ư(16)={1;2;4;8;16}.\text{ƯC}(32, 48) = \text{Ư}(16) = \{1; 2; 4; 8; 16\}.

Bài 3

Tìm ước chung lớn nhất của: a) 3636 và 60;60; b) 45;  7545;\; 75 và 105.105.

Xem lời giải Bài 3

a) 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2 và 60=22⋅3⋅5  ⟹  ƯCLN(36,60)=22⋅3=12.60 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 \implies \text{ƯCLN}(36, 60) = 2^2 \cdot 3 = 12. b) 45=32⋅5;  75=3⋅52;  105=3⋅5⋅7  ⟹  ƯCLN(45,75,105)=3⋅5=15.45 = 3^2 \cdot 5;\; 75 = 3 \cdot 5^2;\; 105 = 3 \cdot 5 \cdot 7 \implies \text{ƯCLN}(45, 75, 105) = 3 \cdot 5 = 15.

Bài 4

a) Rút gọn phân số 2035\dfrac{20}{35} về phân số tối giản. b) Tìm một phân số bằng 49\dfrac{4}{9} và có mẫu số bằng 45.45. c) Trong các phân số 1527;  2545;  2036,\dfrac{15}{27};\; \dfrac{25}{45};\; \dfrac{20}{36}, phân số nào bằng phân số 59?\dfrac{5}{9}?

Xem lời giải Bài 4

a) ƯCLN(20,35)=5  ⟹  2035=20:535:5=47.\text{ƯCLN}(20, 35) = 5 \implies \dfrac{20}{35} = \dfrac{20 : 5}{35 : 5} = \dfrac{4}{7}. b) Nhân cả tử và mẫu với 55: 49=4⋅59⋅5=2045.\dfrac{4}{9} = \dfrac{4 \cdot 5}{9 \cdot 5} = \dfrac{20}{45}. c) Rút gọn các phân số về tối giản:

  • 1527=15:327:3=59.\dfrac{15}{27} = \dfrac{15 : 3}{27 : 3} = \dfrac{5}{9}.
  • 2545=25:545:5=59.\dfrac{25}{45} = \dfrac{25 : 5}{45 : 5} = \dfrac{5}{9}.
  • 2036=20:436:4=59.\dfrac{20}{36} = \dfrac{20 : 4}{36 : 4} = \dfrac{5}{9}. Vậy cả ba phân số đã cho đều bằng 59\dfrac{5}{9}.

Bài 5

Cặp số nào sau đây là hai số nguyên tố cùng nhau? a) 2727 và 16;16; b) 1515 và 25.25.

Xem lời giải Bài 5

a) 27=3327 = 3^3 và 16=24  ⟹  ƯCLN(27,16)=1.16 = 2^4 \implies \text{ƯCLN}(27, 16) = 1. Vậy 2727 và 1616 nguyên tố cùng nhau. b) ƯCLN(15,25)=5≠1\text{ƯCLN}(15, 25) = 5 \neq 1 nên 1515 và 2525 không nguyên tố cùng nhau.

Bài 6

Tìm ƯC(60,90)\text{ƯC}(60, 90) bằng cách tìm ƯCLN\text{ƯCLN} trước rồi liệt kê các ước.

Xem lời giải Bài 6

Ta có 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 và 90=2⋅32⋅5.90 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5.

ƯCLN(60,90)=2⋅3⋅5=30.\text{ƯCLN}(60, 90) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30.

Vậy:

ƯC(60,90)=Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.\text{ƯC}(60, 90) = \text{Ư}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}.

Bài 7

Đội hợp xướng của trường có 3636 học sinh. Thầy giáo muốn chia đều các bạn thành các nhóm biểu diễn sao cho số nhóm lớn hơn 44 và nhỏ hơn 15.15. Hỏi có bao nhiêu cách chia nhóm và có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm?

Xem lời giải Bài 7

Số nhóm phải là ước của 36.36. Ta có: Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}.\text{Ư}(36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36\}. Các ước lớn hơn 44 và nhỏ hơn 1515 là: 6;  9;  12.6;\; 9;\; 12. Vậy có 33 cách chia nhóm: chia thành 66 nhóm, 99 nhóm hoặc 1212 nhóm. Có thể chia nhiều nhất thành 1212 nhóm (mỗi nhóm 33 học sinh).

Bài 8

Một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 140 cm×84 cm140\text{ cm} \times 84\text{ cm} được cắt thành các mảnh hình vuông có cạnh là số tự nhiên xăng-ti-mét sao cho tấm bìa được cắt hết, không thừa mảnh nào. Hỏi cạnh hình vuông lớn nhất có thể cắt được bằng bao nhiêu xăng-ti-mét, và khi đó cắt được tất cả bao nhiêu hình vuông?

Xem lời giải Bài 8

Độ dài cạnh hình vuông phải là ước chung của 140140 và 84.84. Muốn cạnh hình vuông lớn nhất thì cạnh bằng ƯCLN(140,84).\text{ƯCLN}(140, 84). Phân tích: 140=22⋅5⋅7140 = 2^2 \cdot 5 \cdot 7 và 84=22⋅3⋅7.84 = 2^2 \cdot 3 \cdot 7.

ƯCLN(140,84)=22⋅7=28 (cm).\text{ƯCLN}(140, 84) = 2^2 \cdot 7 = 28\text{ (cm)}.

Vậy cạnh hình vuông lớn nhất bằng 28 cm.28\text{ cm}. Số hình vuông cắt được là:

14028⋅8428=5⋅3=15 (mảnh).\dfrac{140}{28} \cdot \dfrac{84}{28} = 5 \cdot 3 = 15\text{ (mảnh)}.

Bài 9

Xét hai phát biểu sau và cho biết mỗi phát biểu đúng hay sai, giải thích rõ: a) Bạn Lan nói: "Hai số tự nhiên liên tiếp luôn luôn nguyên tố cùng nhau." b) Bạn Minh rút gọn phân số 2032\dfrac{20}{32} bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2,2, được 1016,\dfrac{10}{16}, rồi nói: "Phân số này đã tối giản rồi."

Xem lời giải Bài 9

a) Bạn Lan nói ĐÚNG. Gọi hai số tự nhiên liên tiếp là nn và n+1n + 1 (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*). Nếu dd là ước chung của nn và n+1n + 1 thì (n+1−n) ⋮ d  ⟹  1 ⋮ d  ⟹  d=1.(n + 1 - n)\ \vdots\ d \implies 1\ \vdots\ d \implies d = 1. Do đó ƯCLN(n,n+1)=1,\text{ƯCLN}(n, n + 1) = 1, nghĩa là hai số tự nhiên liên tiếp luôn nguyên tố cùng nhau.

b) Bạn Minh nói SAI. Phân số 1016\dfrac{10}{16} chưa tối giản vì ƯCLN(10,16)=2≠1.\text{ƯCLN}(10, 16) = 2 \neq 1. Phải rút gọn tiếp:

1016=10:216:2=58.\dfrac{10}{16} = \dfrac{10 : 2}{16 : 2} = \dfrac{5}{8}.

(Để rút gọn tối giản chỉ trong một lần, Minh nên chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(20,32)=4\text{ƯCLN}(20, 32) = 4).

Bài 10

Một căn phòng hình chữ nhật có kích thước 720 cm×540 cm.720\text{ cm} \times 540\text{ cm}. Người ta muốn lát kín sàn phòng bằng các viên gạch hoa hình vuông cùng kích thước (cạnh là số tự nhiên xăng-ti-mét) sao cho các viên gạch được đặt liền nhau, không phải cắt xén viên nào. Hỏi cạnh của viên gạch hoa lớn nhất bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? Khi đó cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín căn phòng?

Xem lời giải Bài 10

Cạnh viên gạch hoa phải là ước chung của 720720 và 540.540. Để cạnh gạch lớn nhất, cạnh phải bằng ƯCLN(720,540).\text{ƯCLN}(720, 540). Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 720=24⋅32⋅5720 = 2^4 \cdot 3^2 \cdot 5
  • 540=22⋅33⋅5540 = 2^2 \cdot 3^3 \cdot 5ƯCLN(720,540)=22⋅32⋅5=4⋅9⋅5=180 (cm).\text{ƯCLN}(720, 540) = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 4 \cdot 9 \cdot 5 = 180\text{ (cm)}.Vậy cạnh viên gạch hoa lớn nhất bằng 180 cm.180\text{ cm}. Số viên gạch cần dùng là:720180⋅540180=4⋅3=12 (vieˆn).\dfrac{720}{180} \cdot \dfrac{540}{180} = 4 \cdot 3 = 12\text{ (viên)}.

D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Tập hợp các ước của số 12 là:

Tập hợp ƯC(12,18)\text{ƯC}(12, 18) gồm những phần tử nào?

Ước chung lớn nhất của 24 và 36 là:

Phân số nào sau đây đã là phân số tối giản?

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 1. Viết Ư(18)\text{Ư}(18) và Ư(27),\text{Ư}(27), rồi tìm ƯC(18,27)\text{ƯC}(18, 27):

  • Ư(18)={1;2;3;6;9;18}\text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}
  • Ư(27)={1;3;9;27}\text{Ư}(27) = \{1; 3; 9; 27\}ƯC(18,27)={1;3;9}.\text{ƯC}(18, 27) = \{1; 3; 9\}.

Câu 2. Tìm ước chung lớn nhất của: a) 4040 và 6060: 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5 và 60=22⋅3⋅5  ⟹  ƯCLN(40,60)=22⋅5=20.60 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 \implies \text{ƯCLN}(40, 60) = 2^2 \cdot 5 = 20. b) 18;  3018;\; 30 và 4242: 18=2⋅32;  30=2⋅3⋅5;  42=2⋅3⋅7  ⟹  ƯCLN(18,30,42)=2⋅3=6.18 = 2 \cdot 3^2;\; 30 = 2 \cdot 3 \cdot 5;\; 42 = 2 \cdot 3 \cdot 7 \implies \text{ƯCLN}(18, 30, 42) = 2 \cdot 3 = 6.

Câu 3. Biết ƯCLN(72,108)=36,\text{ƯCLN}(72, 108) = 36, tìm ƯC(72,108)\text{ƯC}(72, 108):

ƯC(72,108)=Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}.\text{ƯC}(72, 108) = \text{Ư}(36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36\}.

Câu 4. Rút gọn mỗi phân số về tối giản: a) 2842=28:1442:14=23.\dfrac{28}{42} = \dfrac{28 : 14}{42 : 14} = \dfrac{2}{3}. b) 4560=45:1560:15=34.\dfrac{45}{60} = \dfrac{45 : 15}{60 : 15} = \dfrac{3}{4}.

Câu 5. Cô giáo có 3030 chiếc bút và 4545 quyển vở, muốn chia đều vào các phần quà sao cho mỗi phần có số bút như nhau và số vở như nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà? Giải: Số phần quà nhiều nhất là ƯCLN(30,45)=15\text{ƯCLN}(30, 45) = 15 phần quà (mỗi phần gồm 22 bút và 33 vở).


E. Bài tập nâng cao

Nâng cao 1

Tìm ước chung lớn nhất của hai số 151515151515 và 252525.252525.

Xem lời giải Nâng cao 1

Nhận xét cấu tạo số lặp:

151515=15⋅10101151515 = 15 \cdot 10101252525=25⋅10101252525 = 25 \cdot 10101

Do đó:

ƯCLN(151515,252525)=ƯCLN(15,25)⋅10101.\text{ƯCLN}(151515, 252525) = \text{ƯCLN}(15, 25) \cdot 10101.

Ta có ƯCLN(15,25)=5.\text{ƯCLN}(15, 25) = 5. Vậy:

ƯCLN(151515,252525)=5⋅10101=50505.\text{ƯCLN}(151515, 252525) = 5 \cdot 10101 = 50505.

Nâng cao 2

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n,n, hai số n+1n + 1 và 2n+32n + 3 luôn là hai số nguyên tố cùng nhau.

Xem lời giải Nâng cao 2

Gọi dd là một ước chung bất kì của n+1n + 1 và 2n+32n + 3 (d∈N∗d \in \mathbb{N}^*). Khi đó:

(n+1) ⋮ d  ⟹  2(n+1) ⋮ d  ⟹  (2n+2) ⋮ d.(n + 1)\ \vdots\ d \implies 2(n + 1)\ \vdots\ d \implies (2n + 2)\ \vdots\ d.

Mặt khác:

(2n+3) ⋮ d.(2n + 3)\ \vdots\ d.

Theo tính chất chia hết của một hiệu (Bài 8):

[(2n+3)−(2n+2)] ⋮ d  ⟹  1 ⋮ d.[(2n + 3) - (2n + 2)]\ \vdots\ d \implies 1\ \vdots\ d.

Vì d∈N∗d \in \mathbb{N}^* và 1 ⋮ d  ⟹  d=1.1\ \vdots\ d \implies d = 1. Do ước chung lớn nhất bằng 11 nên hai số n+1n + 1 và 2n+32n + 3 luôn nguyên tố cùng nhau với mọi n∈N.n \in \mathbb{N}.

Nâng cao 3

Tìm số tự nhiên nn lớn nhất sao cho khi chia ba số 278;  338;  458278;\; 338;\; 458 cho nn thì được ba số dư bằng nhau.

Xem lời giải Nâng cao 3

Gọi số dư khi chia ba số cho nn là rr (r<nr < n). Khi đó:

278=n⋅q1+r278 = n \cdot q_1 + r338=n⋅q2+r338 = n \cdot q_2 + r458=n⋅q3+r458 = n \cdot q_3 + r

Lấy hiệu giữa hai số bất kì trong ba số đó, phần dư rr sẽ bị triệt tiêu:

  • 338−278=60 ⋮ n338 - 278 = 60\ \vdots\ n
  • 458−338=120 ⋮ n458 - 338 = 120\ \vdots\ n
  • 458−278=180 ⋮ n458 - 278 = 180\ \vdots\ n

Do đó nn là ước chung của 60;  12060;\; 120 và 180.180. Để nn đạt giá trị lớn nhất, nn phải bằng ƯCLN(60,120,180).\text{ƯCLN}(60, 120, 180). Vì 120 ⋮ 60120\ \vdots\ 60 và 180 ⋮ 60180\ \vdots\ 60 nên:

ƯCLN(60,120,180)=60.\text{ƯCLN}(60, 120, 180) = 60.

Vậy số tự nhiên lớn nhất cần tìm là n=60.n = 60. (Thử lại: 278=60⋅4+38;  338=60⋅5+38;  458=60⋅7+38278 = 60 \cdot 4 + 38;\; 338 = 60 \cdot 5 + 38;\; 458 = 60 \cdot 7 + 38 — cả ba số đều có cùng số dư là 38<6038 < 60).

Nâng cao 4

Có 134134 quyển vở, 8282 chiếc bút bi và 102102 tập giấy được chia đều vào các phần thưởng như nhau (mỗi phần đều có cả ba loại). Sau khi chia xong, người ta thấy còn thừa 1414 quyển vở, 1010 chiếc bút bi và 66 tập giấy (không đủ để chia thêm một phần nào nữa). Hỏi có tất cả bao nhiêu phần thưởng?

Xem lời giải Nâng cao 4

Gọi số phần thưởng là xx (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*). Vì còn thừa 1414 quyển vở nên số phần thưởng phải lớn hơn số dư:

x>14.x > 14.

Số đồ dùng đã chia đều vào xx phần thưởng là:

  • Số vở đã chia: 134−14=120134 - 14 = 120 (quyển vở).
  • Số bút đã chia: 82−10=7282 - 10 = 72 (chiếc bút bi).
  • Số giấy đã chia: 102−6=96102 - 6 = 96 (tập giấy).

Do đó, xx là ước chung của 120;  72120;\; 72 và 96.96. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 120=23⋅3⋅5120 = 2^3 \cdot 3 \cdot 5
  • 72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2
  • 96=25⋅396 = 2^5 \cdot 3ƯCLN(120,72,96)=23⋅3=24.\text{ƯCLN}(120, 72, 96) = 2^3 \cdot 3 = 24.Tập hợp các ước chung là:ƯC(120,72,96)=Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}.\text{ƯC}(120, 72, 96) = \text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}.Vì điều kiện x>14x > 14 nên trong các ước trên chỉ có duy nhất số 2424 thỏa mãn. Vậy có tất cả 2424 phần thưởng.

Nâng cao 5

Tìm hai số tự nhiên aa và bb với a<b,a < b, biết rằng a+b=84a + b = 84 và ƯCLN(a,b)=12.\text{ƯCLN}(a, b) = 12.

Xem lời giải Nâng cao 5

Vì ƯCLN(a,b)=12\text{ƯCLN}(a, b) = 12 nên ta đặt:

a=12mvaˋb=12na = 12m \quad \text{và} \quad b = 12n

với m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^* và ƯCLN(m,n)=1.\text{ƯCLN}(m, n) = 1. Vì a<ba < b nên m<n.m < n. Theo đề bài, a+b=84,a + b = 84, ta có:

12m+12n=84  ⟹  12(m+n)=84  ⟹  m+n=7.12m + 12n = 84 \implies 12(m + n) = 84 \implies m + n = 7.

Vì m<n,m < n, m+n=7m + n = 7 và ƯCLN(m,n)=1,\text{ƯCLN}(m, n) = 1, ta xét các cặp (m;n)(m; n) thỏa mãn:

  1. m=1  ⟹  n=6  ⟹  a=12⋅1=12;  b=12⋅6=72.m = 1 \implies n = 6 \implies a = 12 \cdot 1 = 12;\; b = 12 \cdot 6 = 72.
  2. m=2  ⟹  n=5  ⟹  a=12⋅2=24;  b=12⋅5=60.m = 2 \implies n = 5 \implies a = 12 \cdot 2 = 24;\; b = 12 \cdot 5 = 60.
  3. m=3  ⟹  n=4  ⟹  a=12⋅3=36;  b=12⋅4=48.m = 3 \implies n = 4 \implies a = 12 \cdot 3 = 36;\; b = 12 \cdot 4 = 48.

Thử lại:

  • 12+72=8412 + 72 = 84 và ƯCLN(12,72)=12\text{ƯCLN}(12, 72) = 12 (thỏa mãn).
  • 24+60=8424 + 60 = 84 và ƯCLN(24,60)=12\text{ƯCLN}(24, 60) = 12 (thỏa mãn).
  • 36+48=8436 + 48 = 84 và ƯCLN(36,48)=12\text{ƯCLN}(36, 48) = 12 (thỏa mãn).

Vậy các cặp số (a;b)(a; b) thỏa mãn là:

(a;b)∈{(12;72);  (24;60);  (36;48)}.(a; b) \in \{(12; 72);\; (24; 60);\; (36; 48)\}.

Đọc thêm: Thuật toán chia liên tiếp Euclide tìm ƯCLN

Mẹo toán học cổ đại: Thuật toán Euclide (có từ thế kỉ thứ 3 trước Công nguyên) cho phép tìm ƯCLN\text{ƯCLN} của hai số lớn mà không cần phân tích ra thừa số nguyên tố:

  1. Lấy số lớn chia cho số nhỏ.
  2. Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia cho số dư đó.
  3. Cứ lặp lại quá trình lấy số chia chia cho số dư cho đến khi số dư bằng 0.0. Số chia cuối cùng chính là ƯCLN\text{ƯCLN} cần tìm.

Ví dụ: Tìm ƯCLN(198,126)\text{ƯCLN}(198, 126):

  • 198=126⋅1+72198 = 126 \cdot 1 + 72 (dư 7272)
  • 126=72⋅1+54126 = 72 \cdot 1 + 54 (dư 5454)
  • 72=54⋅1+1872 = 54 \cdot 1 + 18 (dư 1818)
  • 54=18⋅3+054 = 18 \cdot 3 + 0 (dư 00)

Số chia cuối cùng là 18,18, do đó:

ƯCLN(198,126)=18.\text{ƯCLN}(198, 126) = 18.
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Tìm ƯCLN bằng quan sát

Đổi hai số, chọn số lớn nhất mà cả hai số cùng chia hết rồi kiểm tra các ước chung.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.