Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 11 Ước chung và ƯCLN: khái niệm, 3 bước tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố, hai số nguyên tố cùng nhau, phân số tối giản, toán thực tế và nâng cao có lời giải chi tiết.
Ở các bài trước, chúng ta đã thành thạo cách tìm tập hợp các ước của một số tự nhiên (Bài 8) và phân tích một số ra thừa số nguyên tố (Bài 10). Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ kết hợp các công cụ số học đó để tìm ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số. Đây là chiếc chìa khóa vạn năng giúp các em giải quyết bài toán rút gọn phân số chỉ trong một bước và xử lý các bài toán chia nhóm thực tế tối ưu nhất.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm ngắn sau để gợi nhớ lại các khái niệm nền tảng:
Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động
Câu 1. Viết hai tập hợp:
Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.
Ư(20)={1;2;4;5;10;20}.
Các số có mặt trong cả hai tập hợp là: 1;2;4.
Câu 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố:
40=23⋅5.
56=23⋅7.
Câu 3. Áp dụng công thức tính số ước:
Vì 36=22⋅32 nên số lượng ước của 36 là: (2+1)(2+1)=3⋅3=9 ước.
(Các ước là: 1;2;3;4;6;9;12;18;36).
Câu 4.
1510=15:510:5=32.
Em đã chia cả tử và mẫu cho số 5. Không còn chia được cho số tự nhiên nào lớn hơn 5 nữa vì 2 và 3 không còn ước chung nào khác 1.
Câu 5. Để tìm những số vừa là ước của số này vừa là ước của số kia, việc liệt kê hết các ước chỉ tiện khi các số nhỏ. Với các số lớn, ta có phương pháp tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy các ước của ƯCLN đó mà không cần liệt kê toàn bộ.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Ước chung và Ước chung lớn nhất
Định nghĩa:
Ước chung của hai hay nhiều số là số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia (tức là ước của tất cả các số đã cho).
Tập hợp các ước chung của a và b được kí hiệu là:ƯC(a,b).
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Ước chung lớn nhất của a và b được kí hiệu là:ƯCLN(a,b).
Nhận xét quan trọng:
Số 1 luôn luôn là ước chung của mọi số tự nhiên.
Mọi ước chung của a và b đều là ước của ƯCLN(a,b).
Nếu số lớn chia hết cho số bé (a⋮b) thì ƯCLN(a,b)=b (không cần tính toán dài dòng).
Với mọi số tự nhiên a=0, ta luôn có ƯCLN(a,1)=1.
Mô hình Venn:
Hình dung tập hợp ước chung của 18 và 24 là phần giao nhau của hai tập hợp:
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}
Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}
Phần chung là: ƯC(18,24)={1;2;3;6}.
Số lớn nhất trong phần chung là: ƯCLN(18,24)=6.
Ví dụ 1: Viết Ư(16) và Ư(24), từ đó tìm ƯC(16,24) và ƯCLN(16,24).
Xem lời giải Ví dụ 1
Ta có:
Ư(16)={1;2;4;8;16}
Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}
Các số cùng xuất hiện trong cả hai tập hợp là: 1;2;4;8.
Do đó:
ƯC(16,24)={1;2;4;8}.
Số lớn nhất trong tập hợp đó là 8, vậy:
ƯCLN(16,24)=8.
(Nhận xét: các ước chung 1;2;4;8 đều là ước của số 8).
2. Quy tắc 3 bước tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố
Để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo quy tắc 3 bước chuẩn:
Quy tắc 3 bước tìm ƯCLN:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố (dùng sơ đồ cột hoặc sơ đồ cây).
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung (chỉ lấy các thừa số xuất hiện ở tất cả các số).
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó chính là ƯCLN cần tìm.
Quan trọng
Hệ quả tìm ước chung thông qua ƯCLN:
Vì mọi ước chung của các số đều là ước của ƯCLN của chúng, nên:
ƯC(a,b)=Ư(ƯCLN(a,b)).
Đây là phương pháp tối ưu nhất để tìm toàn bộ ước chung của các số lớn mà không cần liệt kê riêng lẻ từng tập ước!
Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36,90), rồi từ đó tìm tập hợp ƯC(36,90).
Xem lời giải Ví dụ 2
Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố:36=22⋅3290=2⋅32⋅5
Bước 2: Các thừa số nguyên tố chung là 2 và 3 (thừa số 5 chỉ có ở 90 nên không lấy).
Bước 3: Lấy mỗi thừa số chung với số mũ nhỏ nhất:
Thừa số 2: số mũ nhỏ nhất là 1 (trong 21).
Thừa số 3: số mũ nhỏ nhất là 2 (trong 32).ƯCLN(36,90)=21⋅32=2⋅9=18.
Từ đó:
ƯC(36,90)=Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.
3. Hai số nguyên tố cùng nhau. Phân số tối giản
Định nghĩa:
Hai số tự nhiên được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1:ƯCLN(a,b)=1.
Phân số ba (a,b∈N∗) được gọi là phân số tối giản khi tử số và mẫu số của nó là hai số nguyên tố cùng nhau, tức là ƯCLN(a,b)=1.
Quy tắc rút gọn phân số về tối giản chỉ trong một bước:
Muốn rút gọn phân số ba về tối giản nhanh nhất, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a,b):ba=b:ƯCLN(a,b)a:ƯCLN(a,b).
Ví dụ 3:
a) Hai số 9 và 20 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau không?
b) Rút gọn phân số 4228 về phân số tối giản.
Xem lời giải Ví dụ 3
a) Phân tích: 9=32 và 20=22⋅5.
Hai số không có thừa số nguyên tố chung nào, do đó ƯCLN(9,20)=1.
Vậy 9 và 20 là hai số nguyên tố cùng nhau (dù cả hai số đều là hợp số!).
b) Phân tích: 28=22⋅7 và 42=2⋅3⋅7.
ƯCLN(28,42)=2⋅7=14.
Chia cả tử và mẫu cho 14:
4228=42:1428:14=32.
Vì ƯCLN(2,3)=1 nên phân số 32 là phân số tối giản.
4. Những điều rất dễ nhầm lẫn
Lưu ý / Cảnh báo
Hãy ghi nhớ để không bị trừ điểm đáng tiếc:
Nhầm giữa "số nguyên tố" và "hai số nguyên tố cùng nhau":
Hai số nguyên tố cùng nhau không nhất thiết phải là các số nguyên tố. Ví dụ 8=23 và 15=3⋅5 đều là hợp số, nhưng vì ƯCLN(8,15)=1 nên chúng là hai số nguyên tố cùng nhau.
Nhầm lẫn số mũ:
Khi tìm ƯCLN, phải lấy số mũ nhỏ nhất của các thừa số chung. Lấy nhầm số mũ lớn nhất là sai quy tắc (số mũ lớn nhất thuộc về BCNN ở bài học sau).
Lấy nhầm thừa số riêng:
Chỉ lấy các thừa số nguyên tố xuất hiện ở tất cả các số. Ví dụ 24=23⋅3 và 40=23⋅5 thì thừa số chung chỉ có 2, tuyệt đối không đưa 3 hoặc 5 vào tích ƯCLN.
Trường hợp chia hết đặc biệt:
Nếu số lớn chia hết cho số bé, ví dụ 48⋮16, thì kết luận ngay ƯCLN(48,16)=16 mà không cần mất công phân tích thừa số nguyên tố.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Nhận biết và tìm ước chung bằng cách liệt kê
Phương pháp giải:
Để kiểm tra m có là ước chung của a và b không: xét xem a và b có cùng chia hết cho m không (a⋮m và b⋮m).
Để tìm ƯC(a,b) bằng liệt kê: viết tập hợp Ư(a) và Ư(b), sau đó chọn các phần tử chung.
Luyện tập 1.1
a) Số 3 có phải là ước chung của 45 và 70 không? Vì sao?
b) Số 6 có phải là ước chung của 48 và 72 không? Vì sao?
Xem lời giải Luyện tập 1.1
a) Ta có 45⋮3 (vì 45:3=15), nhưng 70⋮3 (vì 70:3=23 dư 1).
Vì số 3 không là ước của 70 nên 3 không phải là ước chung của 45 và 70.
b) Ta có 48⋮6 (vì 48:6=8) và 72⋮6 (vì 72:6=12).
Vì 6 là ước của cả 48 và 72 nên 6 là ước chung của 48 và 72.
Luyện tập 1.2
a) Viết tập hợp các ước của hai số 18 và 30.
b) Viết tập hợp ƯC(18,30).
Xem lời giải Luyện tập 1.2
a)
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.
Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.
b) Các phần tử có mặt trong cả hai tập hợp là: 1;2;3;6.
Do đó:
ƯC(18,30)={1;2;3;6}.
Luyện tập 1.3
Tìm tất cả các ước chung của:
a) 24 và 36;
b) 14 và 35.
140=22⋅5⋅7
Thừa số chung là 2 và 7:ƯCLN(84,140)=22⋅7=28.Do đó:ƯC(84,140)=Ư(28)={1;2;4;7;14;28}.
Dạng 4. Hai số nguyên tố cùng nhau. Rút gọn phân số về tối giản
Phương pháp giải:
Hai số nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi ƯCLN của chúng bằng 1.
Để rút gọn phân số về tối giản, chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của tử và mẫu.
Luyện tập 4.1
a) Hai số 14 và 25 có phải là hai số nguyên tố cùng nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một hợp số nguyên tố cùng nhau với 15.
Xem lời giải Luyện tập 4.1
a) Phân tích: 14=2⋅7 và 25=52.
Hai số không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN(14,25)=1.
Vậy 14 và 25 là hai số nguyên tố cùng nhau.
b) Ta có 15=3⋅5. Cần tìm một hợp số không chia hết cho 3 và không chia hết cho 5.
Chẳng hạn chọn số 8 (8=23 là hợp số và ƯCLN(8,15)=1) hoặc số 14,16,22,26,49.
Luyện tập 4.2
a) Hai số 21 và 40 có nguyên tố cùng nhau không?
b) Hai số 18 và 45 có nguyên tố cùng nhau không?
c) Hãy chỉ ra hai hợp số nguyên tố cùng nhau với 14.
Xem lời giải Luyện tập 4.2
a) 21=3⋅7 và 40=23⋅5. Không có thừa số nguyên tố chung ⟹ƯCLN(21,40)=1.
Vậy 21 và 40 nguyên tố cùng nhau.
b) 18=2⋅32 và 45=32⋅5⟹ƯCLN(18,45)=32=9=1.
Vậy 18 và 45 không nguyên tố cùng nhau.
c) Ta có 14=2⋅7. Ta cần tìm các hợp số là số lẻ và không chia hết cho 7.
Chẳng hạn hai số 9 (9=32) và 25 (25=52). Cả hai đều là hợp số và đều nguyên tố cùng nhau với 14.
Luyện tập 4.3
Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản:
a) 3018;
b) 3624;
c) 8435.
Xem lời giải Luyện tập 4.3
a) Ta có ƯCLN(18,30)=6. Chia cả tử và mẫu cho 6:
3018=30:618:6=53.
b) Ta có ƯCLN(24,36)=12. Chia cả tử và mẫu cho 12:
3624=36:1224:12=32.
c) Ta có 35=5⋅7 và 84=22⋅3⋅7⟹ƯCLN(35,84)=7.
Chia cả tử và mẫu cho 7:
8435=84:735:7=125.
Dạng 5. Bài toán thực tế về ước chung và ƯCLN
Phương pháp giải:
Xác định đại lượng cần tìm: nếu bài toán yêu cầu "chia đều", "xếp thành các phần bằng nhau" thì đại lượng đó phải là ước chung của các số đã cho.
Nếu bài toán yêu cầu "chia được nhiều nhất", "cạnh lớn nhất", "phần thưởng nhiều nhất" ⟹ tìm ƯCLN.
Nếu bài toán cho điều kiện khoảng (ví dụ: số nhóm từ a đến b)⟹ tìm ƯC rồi chọn giá trị thỏa mãn.
Luyện tập 5.1
Tổ II của lớp 6A được khen thưởng 48 quyển vở và 36 chiếc bút bi. Cô giáo muốn chia đều số vở và bút đó cho các thành viên trong tổ sao cho mỗi bạn nhận được phần như nhau. Biết tổ II có nhiều hơn 4 học sinh, hỏi tổ II có bao nhiêu học sinh?
Xem lời giải Luyện tập 5.1
Số học sinh của tổ II vừa là ước của 48, vừa là ước của 36, nên là ước chung của 48 và 36.
Ta có:
48=24⋅3
36=22⋅32ƯCLN(48,36)=22⋅3=12.Do đó:ƯC(48,36)=Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.Vì tổ II có nhiều hơn 4 học sinh nên số học sinh của tổ II có thể là 6 học sinh hoặc 12 học sinh.
Luyện tập 5.2
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 96 m và chiều rộng 36 m. Bác nông dân muốn chia mảnh đất thành các ô vuông bằng nhau (độ dài cạnh là một số tự nhiên mét) để trồng các loại rau khác nhau. Hỏi độ dài cạnh ô vuông lớn nhất có thể bằng bao nhiêu mét?
Xem lời giải Luyện tập 5.2
Độ dài cạnh ô vuông phải là ước chung của chiều dài 96 m và chiều rộng 36 m.
Để cạnh ô vuông đạt kích thước lớn nhất, độ dài cạnh phải bằng ƯCLN(96,36).
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
96=25⋅3
36=22⋅32ƯCLN(96,36)=22⋅3=12.Vậy độ dài cạnh ô vuông lớn nhất bằng 12 m.
Luyện tập 5.3
Trong một buổi liên hoan tất niên, ban tổ chức chuẩn bị 420 chiếc bánh ngọt, 1050 chiếc kẹo và 280 quả quýt. Người ta muốn chia đều toàn bộ số bánh, kẹo và quýt vào các đĩa sao cho mỗi đĩa đều có đủ cả ba loại và số lượng mỗi loại trên các đĩa là như nhau.
a) Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu đĩa?
b) Khi đó mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh, cái kẹo và quả quýt?
Xem lời giải Luyện tập 5.3
a) Số đĩa là ước chung của 420;1050 và 280.
Để số đĩa chia được là nhiều nhất, số đĩa phải bằng ƯCLN(420,1050,280).
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
420=22⋅3⋅5⋅7
1050=2⋅3⋅52⋅7
280=23⋅5⋅7
Thừa số nguyên tố chung là 2;5 và 7. Lấy số mũ nhỏ nhất:ƯCLN(420,1050,280)=21⋅51⋅71=70.Vậy có thể chia được nhiều nhất 70 đĩa.
b) Khi chia thành 70 đĩa, mỗi đĩa có:
Số bánh: 420:70=6 (cái bánh).
Số kẹo: 1050:70=15 (cái kẹo).
Số quýt: 280:70=4 (quả quýt).
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1
a) Số 8 có phải là ước chung của 80 và 144 không? Vì sao?
b) Số 14 có phải là ước chung của 70 và 120 không? Vì sao?
Xem lời giải Bài 1
a) Ta có 80:8=10⋮8 và 144:8=18⋮8. Vì 8 là ước của cả hai số nên 8 là ước chung của 80 và 144.
b) Ta có 70⋮14 (vì 70:14=5), nhưng 120⋮14 (vì 120=14⋅8+8). Do đó 14 không phải là ước chung của 70 và 120.
Bài 2
Tìm tất cả các ước chung của 32 và 48.
Xem lời giải Bài 2
Phân tích: 32=25 và 48=24⋅3⟹ƯCLN(32,48)=24=16.
Do đó:
ƯC(32,48)=Ư(16)={1;2;4;8;16}.
Bài 3
Tìm ước chung lớn nhất của:
a) 36 và 60;
b) 45;75 và 105.
Xem lời giải Bài 3
a) 36=22⋅32 và 60=22⋅3⋅5⟹ƯCLN(36,60)=22⋅3=12.
b) 45=32⋅5;75=3⋅52;105=3⋅5⋅7⟹ƯCLN(45,75,105)=3⋅5=15.
Bài 4
a) Rút gọn phân số 3520 về phân số tối giản.
b) Tìm một phân số bằng 94 và có mẫu số bằng 45.
c) Trong các phân số 2715;4525;3620, phân số nào bằng phân số 95?
Xem lời giải Bài 4
a) ⟹ƯCLN(20,35)=53520=35:520:5=74.
b) Nhân cả tử và mẫu với 5:94=9⋅54⋅5=4520.
c) Rút gọn các phân số về tối giản:
2715=27:315:3=95.
4525=45:525:5=95.
3620=36:420:4=95.
Vậy cả ba phân số đã cho đều bằng 95.
Bài 5
Cặp số nào sau đây là hai số nguyên tố cùng nhau?
a) 27 và 16;
b) 15 và 25.
Xem lời giải Bài 5
a) 27=33 và 16=24⟹ƯCLN(27,16)=1. Vậy 27 và 16 nguyên tố cùng nhau.
b) ƯCLN(15,25)=5=1 nên 15 và 25 không nguyên tố cùng nhau.
Bài 6
Tìm ƯC(60,90) bằng cách tìm ƯCLN trước rồi liệt kê các ước.
Xem lời giải Bài 6
Ta có 60=22⋅3⋅5 và 90=2⋅32⋅5.
ƯCLN(60,90)=2⋅3⋅5=30.
Vậy:
ƯC(60,90)=Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.
Bài 7
Đội hợp xướng của trường có 36 học sinh. Thầy giáo muốn chia đều các bạn thành các nhóm biểu diễn sao cho số nhóm lớn hơn 4 và nhỏ hơn 15. Hỏi có bao nhiêu cách chia nhóm và có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm?
Xem lời giải Bài 7
Số nhóm phải là ước của 36.
Ta có: Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}.
Các ước lớn hơn 4 và nhỏ hơn 15 là: 6;9;12.
Vậy có 3 cách chia nhóm: chia thành 6 nhóm, 9 nhóm hoặc 12 nhóm.
Có thể chia nhiều nhất thành 12 nhóm (mỗi nhóm 3 học sinh).
Bài 8
Một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 140 cm×84 cm được cắt thành các mảnh hình vuông có cạnh là số tự nhiên xăng-ti-mét sao cho tấm bìa được cắt hết, không thừa mảnh nào. Hỏi cạnh hình vuông lớn nhất có thể cắt được bằng bao nhiêu xăng-ti-mét, và khi đó cắt được tất cả bao nhiêu hình vuông?
Xem lời giải Bài 8
Độ dài cạnh hình vuông phải là ước chung của 140 và 84. Muốn cạnh hình vuông lớn nhất thì cạnh bằng ƯCLN(140,84).
Phân tích: 140=22⋅5⋅7 và 84=22⋅3⋅7.
ƯCLN(140,84)=22⋅7=28 (cm).
Vậy cạnh hình vuông lớn nhất bằng 28 cm.
Số hình vuông cắt được là:
28140⋅2884=5⋅3=15 (mảnh).
Bài 9
Xét hai phát biểu sau và cho biết mỗi phát biểu đúng hay sai, giải thích rõ:
a) Bạn Lan nói: "Hai số tự nhiên liên tiếp luôn luôn nguyên tố cùng nhau."
b) Bạn Minh rút gọn phân số 3220 bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2, được 1610, rồi nói: "Phân số này đã tối giản rồi."
Xem lời giải Bài 9
a) Bạn Lan nói ĐÚNG.
Gọi hai số tự nhiên liên tiếp là n và n+1 (n∈N∗).
Nếu d là ước chung của n và n+1 thì (n+1−n)⋮d⟹1⋮d⟹d=1.
Do đó ƯCLN(n,n+1)=1, nghĩa là hai số tự nhiên liên tiếp luôn nguyên tố cùng nhau.
b) Bạn Minh nói SAI.
Phân số 1610 chưa tối giản vì ƯCLN(10,16)=2=1. Phải rút gọn tiếp:
1610=16:210:2=85.
(Để rút gọn tối giản chỉ trong một lần, Minh nên chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(20,32)=4).
Bài 10
Một căn phòng hình chữ nhật có kích thước 720 cm×540 cm. Người ta muốn lát kín sàn phòng bằng các viên gạch hoa hình vuông cùng kích thước (cạnh là số tự nhiên xăng-ti-mét) sao cho các viên gạch được đặt liền nhau, không phải cắt xén viên nào. Hỏi cạnh của viên gạch hoa lớn nhất bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? Khi đó cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín căn phòng?
Xem lời giải Bài 10
Cạnh viên gạch hoa phải là ước chung của 720 và 540. Để cạnh gạch lớn nhất, cạnh phải bằng ƯCLN(720,540).
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
720=24⋅32⋅5
540=22⋅33⋅5ƯCLN(720,540)=22⋅32⋅5=4⋅9⋅5=180 (cm).Vậy cạnh viên gạch hoa lớn nhất bằng 180 cm.
Số viên gạch cần dùng là:180720⋅180540=4⋅3=12 (viên).
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết Ư(18) và Ư(27), rồi tìm ƯC(18,27):
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}
Ư(27)={1;3;9;27}ƯC(18,27)={1;3;9}.
Câu 2. Tìm ước chung lớn nhất của:
a) 40 và 60:40=23⋅5 và 60=22⋅3⋅5⟹ƯCLN(40,60)=22⋅5=20.
b) 18;30 và 42:18=2⋅32;30=2⋅3⋅5;42=2⋅3⋅7⟹ƯCLN(18,30,42)=2⋅3=6.
Câu 3. Biết ƯCLN(72,108)=36, tìm ƯC(72,108):
ƯC(72,108)=Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}.
Câu 4. Rút gọn mỗi phân số về tối giản:
a) 4228=42:1428:14=32.
b) 6045=60:1545:15=43.
Câu 5. Cô giáo có 30 chiếc bút và 45 quyển vở, muốn chia đều vào các phần quà sao cho mỗi phần có số bút như nhau và số vở như nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
Giải: Số phần quà nhiều nhất là ƯCLN(30,45)=15 phần quà (mỗi phần gồm 2 bút và 3 vở).
E. Bài tập nâng cao
Nâng cao 1
Tìm ước chung lớn nhất của hai số 151515 và 252525.
Xem lời giải Nâng cao 1
Nhận xét cấu tạo số lặp:
151515=15⋅10101252525=25⋅10101
Do đó:
ƯCLN(151515,252525)=ƯCLN(15,25)⋅10101.
Ta có ƯCLN(15,25)=5.
Vậy:
ƯCLN(151515,252525)=5⋅10101=50505.
Nâng cao 2
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, hai số n+1 và 2n+3 luôn là hai số nguyên tố cùng nhau.
Xem lời giải Nâng cao 2
Gọi d là một ước chung bất kì của n+1 và 2n+3 (d∈N∗).
Khi đó:
(n+1)⋮d⟹2(n+1)⋮d⟹(2n+2)⋮d.
Mặt khác:
(2n+3)⋮d.
Theo tính chất chia hết của một hiệu (Bài 8):
[(2n+3)−(2n+2)]⋮d⟹1⋮d.
Vì d∈N∗ và 1⋮d⟹d=1.
Do ước chung lớn nhất bằng 1 nên hai số n+1 và 2n+3 luôn nguyên tố cùng nhau với mọi n∈N.
Nâng cao 3
Tìm số tự nhiên n lớn nhất sao cho khi chia ba số 278;338;458 cho n thì được ba số dư bằng nhau.
Xem lời giải Nâng cao 3
Gọi số dư khi chia ba số cho n là r (r<n).
Khi đó:
278=n⋅q1+r338=n⋅q2+r458=n⋅q3+r
Lấy hiệu giữa hai số bất kì trong ba số đó, phần dư r sẽ bị triệt tiêu:
338−278=60⋮n
458−338=120⋮n
458−278=180⋮n
Do đó n là ước chung của 60;120 và 180.
Để n đạt giá trị lớn nhất, n phải bằng ƯCLN(60,120,180).
Vì 120⋮60 và 180⋮60 nên:
ƯCLN(60,120,180)=60.
Vậy số tự nhiên lớn nhất cần tìm là n=60.(Thử lại: 278=60⋅4+38;338=60⋅5+38;458=60⋅7+38 — cả ba số đều có cùng số dư là 38<60).
Nâng cao 4
Có 134 quyển vở, 82 chiếc bút bi và 102 tập giấy được chia đều vào các phần thưởng như nhau (mỗi phần đều có cả ba loại). Sau khi chia xong, người ta thấy còn thừa 14 quyển vở, 10 chiếc bút bi và 6 tập giấy (không đủ để chia thêm một phần nào nữa). Hỏi có tất cả bao nhiêu phần thưởng?
Xem lời giải Nâng cao 4
Gọi số phần thưởng là x (x∈N∗).
Vì còn thừa 14 quyển vở nên số phần thưởng phải lớn hơn số dư:
x>14.
Số đồ dùng đã chia đều vào x phần thưởng là:
Số vở đã chia: 134−14=120 (quyển vở).
Số bút đã chia: 82−10=72 (chiếc bút bi).
Số giấy đã chia: 102−6=96 (tập giấy).
Do đó, x là ước chung của 120;72 và 96.
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
120=23⋅3⋅5
72=23⋅32
96=25⋅3ƯCLN(120,72,96)=23⋅3=24.Tập hợp các ước chung là:ƯC(120,72,96)=Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}.Vì điều kiện x>14 nên trong các ước trên chỉ có duy nhất số 24 thỏa mãn.
Vậy có tất cả 24 phần thưởng.
Nâng cao 5
Tìm hai số tự nhiên a và b với a<b, biết rằng a+b=84 và ƯCLN(a,b)=12.
Xem lời giải Nâng cao 5
Vì ƯCLN(a,b)=12 nên ta đặt:
a=12mvàb=12n
với m,n∈N∗ và ƯCLN(m,n)=1.
Vì a<b nên m<n.
Theo đề bài, a+b=84, ta có:
12m+12n=84⟹12(m+n)=84⟹m+n=7.
Vì m<n,m+n=7 và ƯCLN(m,n)=1, ta xét các cặp (m;n) thỏa mãn:
m=1⟹n=6⟹a=12⋅1=12;b=12⋅6=72.
m=2⟹n=5⟹a=12⋅2=24;b=12⋅5=60.
m=3⟹n=4⟹a=12⋅3=36;b=12⋅4=48.
Thử lại:
12+72=84 và ƯCLN(12,72)=12 (thỏa mãn).
24+60=84 và ƯCLN(24,60)=12 (thỏa mãn).
36+48=84 và ƯCLN(36,48)=12 (thỏa mãn).
Vậy các cặp số (a;b) thỏa mãn là:
(a;b)∈{(12;72);(24;60);(36;48)}.
Đọc thêm: Thuật toán chia liên tiếp Euclide tìm ƯCLN
Mẹo toán học cổ đại:
Thuật toán Euclide (có từ thế kỉ thứ 3 trước Công nguyên) cho phép tìm ƯCLN của hai số lớn mà không cần phân tích ra thừa số nguyên tố:
Lấy số lớn chia cho số nhỏ.
Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia cho số dư đó.
Cứ lặp lại quá trình lấy số chia chia cho số dư cho đến khi số dư bằng 0.Số chia cuối cùng chính là ƯCLN cần tìm.
Ví dụ: Tìm ƯCLN(198,126):
198=126⋅1+72 (dư 72)
126=72⋅1+54 (dư 54)
72=54⋅1+18 (dư 18)
54=18⋅3+0 (dư 0)
Số chia cuối cùng là 18, do đó:
ƯCLN(198,126)=18.THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ
Tìm ƯCLN bằng quan sát
Đổi hai số, chọn số lớn nhất mà cả hai số cùng chia hết rồi kiểm tra các ước chung.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.