← Trở về thư viện

Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 8 Quan hệ chia hết và tính chất: khái niệm ước và bội, tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích, các bài toán thực tế và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết31 mục

Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất

Chào mừng các em bước sang Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Khái niệm chia hết là một trong những viên gạch nền móng quan trọng nhất của Số học. Bài học này sẽ giúp các em làm quen với khái niệm ước, bội, các tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích và phương pháp giải quyết các bài toán chia nhóm thực tế.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy hoàn thành các câu hỏi khởi động sau để gợi nhớ lại bản chất của phép chia hết và phép chia có dư:

Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết?

Số nào sau đây vừa là số tự nhiên nhỏ hơn 35 vừa chia hết cho 6?

Tìm số tự nhiên thích hợp điền vào ô vuông: 72=9⋅□72 = 9 \cdot \square?

Thầy giáo có 35 quyển vở. Nếu chia đều cho 7 bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1. Đặt tính rồi cho biết: a) 54:6=954 : 6 = 9 (phép chia hết). b) 60:7=860 : 7 = 8 dư 44 (vì 7⋅8=567 \cdot 8 = 56, dư 44). c) 96:12=896 : 12 = 8 (phép chia hết).

Câu 2. Năm số tự nhiên nhỏ hơn 3535 mà mỗi số đều chia hết cho 66 có thể chọn là: 0;6;12;18;240; 6; 12; 18; 24 (hoặc 3030).

Câu 3. a) 72=9⋅8.72 = 9 \cdot 8. b) 115=8⋅14+3115 = 8 \cdot 14 + 3 (thương là 1414, số dư 3<83 < 8).

Câu 4.

  • 8181 chia hết cho 99 vì 81:9=981 : 9 = 9 (số dư bằng 00).
  • 8181 không chia hết cho 55 vì 81:5=1681 : 5 = 16 dư 1.1.

Câu 5.

  • Nếu chia cho 77 bạn: Mỗi bạn được 35:7=535 : 7 = 5 quyển vở.
  • Nếu chia cho 66 bạn: Ta có 35:6=535 : 6 = 5 dư 55 nên không chia đều được (còn thừa 55 quyển vở).

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Quan hệ chia hết. Ước và bội

Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên aa và bb với b≠0.b \neq 0.

  • Nếu có số tự nhiên kk sao cho a=k⋅b,a = k \cdot b, thì ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu là:a ⋮ b.a\ \vdots\ b.
  • Nếu aa không chia hết cho b,b, ta kí hiệu là:a̸⋮ b.a \not\vdots\ b.

Khi a ⋮ b,a\ \vdots\ b, ta nói bb là ước của aa, còn aa là bội của bb.

Kí hiệu tập hợp:

  • Ư(a)\text{Ư}(a) là tập hợp các ước của a.a.
  • B(b)\text{B}(b) là tập hợp các bội của b.b.

Cách tìm ước và bội:

  • Tìm ước của aa (a>1a > 1): Lần lượt chia aa cho các số tự nhiên từ 11 đến a.a. Phép chia nào hết thì số chia đó chính là một ước của a.a.
  • Tìm bội của bb (b≠0b \neq 0): Lần lượt nhân bb với 0;1;2;3;4;…0; 1; 2; 3; 4; \dots Kết quả nhận được chính là các bội của bb:B(b)={0;b;2b;3b;4b;… }.\text{B}(b) = \{0; b; 2b; 3b; 4b; \dots\}.

Ví dụ 1: a) Tìm tập hợp Ư(18).\text{Ư}(18). b) Tìm các bội của 55 nhỏ hơn 35.35.

Xem lời giải Ví dụ 1

a) Lần lượt chia 1818 cho các số từ 11 đến 18,18, các số chia hết là: 1;2;3;6;9;18.1; 2; 3; 6; 9; 18. Do đó:

Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.\text{Ư}(18) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}.

b) Nhân 55 với 0;1;2;3;4;5;6;7;…0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; \dots ta được: 0;5;10;15;20;25;30;35;…0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; \dots Các bội của 55 nhỏ hơn 3535 là:

{0;5;10;15;20;25;30}.\{0; 5; 10; 15; 20; 25; 30\}.

2. Tính chất chia hết của một tổng (hiệu)

Cho các số tự nhiên a,b,ma, b, m với m≠0m \neq 0:

Tính chất 1 (Tất cả số hạng cùng chia hết): Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó:

a ⋮ m vaˋ b ⋮ m  ⟹  (a+b) ⋮ m.a\ \vdots\ m \text{ và } b\ \vdots\ m \implies (a + b)\ \vdots\ m.

Mở rộng cho phép trừ (a⩾ba \ge b):

a ⋮ m vaˋ b ⋮ m  ⟹  (a−b) ⋮ m.a\ \vdots\ m \text{ và } b\ \vdots\ m \implies (a - b)\ \vdots\ m.

Tính chất 2 (Chỉ có một số hạng không chia hết): Nếu chỉ có duy nhất một số hạng của tổng không chia hết cho mm, còn các số hạng khác đều chia hết cho mm, thì tổng đó không chia hết cho mm:

a ⋮ m vaˋ b̸⋮ m  ⟹  (a+b)̸⋮ m.a\ \vdots\ m \text{ và } b \not\vdots\ m \implies (a + b) \not\vdots\ m.

Mở rộng cho phép trừ (a⩾ba \ge b):

a ⋮ m vaˋ b̸⋮ m  ⟹  (a−b)̸⋮ m.a\ \vdots\ m \text{ và } b \not\vdots\ m \implies (a - b) \not\vdots\ m.

Ví dụ 2: Không làm phép tính, hãy xét xem các biểu thức sau có chia hết cho 88 không: a) 32+48;32 + 48; b) 80−27.80 - 27.

Xem lời giải Ví dụ 2

a) Ta có 32 ⋮ 832\ \vdots\ 8 (vì 32=8⋅432 = 8 \cdot 4) và 48 ⋮ 848\ \vdots\ 8 (vì 48=8⋅648 = 8 \cdot 6). Cả hai số hạng đều chia hết cho 88 nên theo Tính chất 1:

(32+48) ⋮ 8.(32 + 48)\ \vdots\ 8.

b) Ta có 80 ⋮ 8,80\ \vdots\ 8, nhưng 27̸⋮ 827 \not\vdots\ 8 (vì 27=8⋅3+327 = 8 \cdot 3 + 3). Một số chia hết cho 88, số còn lại không chia hết cho 88 nên theo Tính chất 2:

(80−27)̸⋮ 8.(80 - 27) \not\vdots\ 8.

3. Tính chất chia hết của một tích

Tính chất chia hết của một tích: Trong một tích các số tự nhiên, nếu có ít nhất một thừa số chia hết cho mm thì cả tích đó chia hết cho mm:

a ⋮ m  ⟹  (a⋅b) ⋮ m.a\ \vdots\ m \implies (a \cdot b)\ \vdots\ m.

Ví dụ 3: Xét xem các tích sau có chia hết cho 66 không: a) 14⋅18⋅5;14 \cdot 18 \cdot 5; b) 7⋅25⋅11.7 \cdot 25 \cdot 11.

Xem lời giải Ví dụ 3

a) Trong tích 14⋅18⋅514 \cdot 18 \cdot 5 có thừa số 18 ⋮ 618\ \vdots\ 6 nên cả tích:

(14⋅18⋅5) ⋮ 6.(14 \cdot 18 \cdot 5)\ \vdots\ 6.

b) Cả ba thừa số 7;25;117; 25; 11 đều là các số lẻ và không chia hết cho 3,3, không có thừa số nào chia hết cho 6.6. Tích của chúng không chia hết cho 66:

(7⋅25⋅11)̸⋮ 6.(7 \cdot 25 \cdot 11) \not\vdots\ 6.

4. Những điều rất dễ nhầm lẫn

Lưu ý / Cảnh báo

Các điểm dễ nhầm cần đặc biệt chú ý:

  1. Chiều suy luận của tổng chia hết: Từ (a+b) ⋮ m(a + b)\ \vdots\ m KHÔNG suy ra được a ⋮ ma\ \vdots\ m và b ⋮ m.b\ \vdots\ m. Ví dụ: 14̸⋮ 514 \not\vdots\ 5 và 16̸⋮ 5,16 \not\vdots\ 5, nhưng tổng 14+16=30 ⋮ 5.14 + 16 = 30\ \vdots\ 5. Từng số hạng không chia hết nhưng tổng vẫn có thể chia hết!
  2. Phân biệt ước và bội: Trong quan hệ a ⋮ ba\ \vdots\ b, thì bb là ước (số nhỏ hơn hoặc bằng), còn aa là bội (số lớn hơn hoặc bằng).
    • Tập hợp các ước Ư(a)\text{Ư}(a) luôn là tập hợp hữu hạn (có số phần tử đếm được).
    • Tập hợp các bội B(b)\text{B}(b) (b≠0b \neq 0) luôn là tập hợp vô hạn.
  3. Số 00 và số 11:
    • Số 00 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 00 (0 ⋮ b0\ \vdots\ b với mọi b≠0b \neq 0). Do đó 00 là bội của mọi số tự nhiên khác 0.0.
    • Số 00 không thể là ước của bất kì số nào (vì không có phép chia cho 00).
    • Số 11 là ước của mọi số tự nhiên.
  4. Kí hiệu ⋮\vdots: Chú ý đặt đúng chiều: a ⋮ ba\ \vdots\ b đọc là "aa chia hết cho bb" (số bị chia đứng trước, số chia đứng sau dấu ba chấm).

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Tìm ước và bội thoả mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải:

  • Tìm ước: Chia lần lượt số đã cho cho 1;2;3;…1; 2; 3; \dots để liệt kê toàn bộ tập hợp Ư(a).\text{Ư}(a). Sau đó chọn các số thoả mãn điều kiện (lớn hơn, nhỏ hơn,...).
  • Tìm bội: Nhân số đã cho lần lượt với 0;1;2;3;…0; 1; 2; 3; \dots Sau đó chặn khoảng theo điều kiện của đề bài.

Luyện tập 1.1

Tìm các số tự nhiên a,ba, b sao cho: a) a∈Ư(24)a \in \text{Ư}(24) và a>6;a > 6; b) b∈B(5)b \in \text{B}(5) và b⩽30.b \le 30.

Xem lời giải Luyện tập 1.1

a) Ta có Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}.\text{Ư}(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}. Vì a>6a > 6 nên a∈{8;12;24}.a \in \{8; 12; 24\}.

b) Ta có B(5)={0;5;10;15;20;25;30;35;… }\text{B}(5) = \{0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; \dots\} Vì b⩽30b \le 30 nên b∈{0;5;10;15;20;25;30}.b \in \{0; 5; 10; 15; 20; 25; 30\}.

Luyện tập 1.2

Tìm các số tự nhiên a,ba, b sao cho: a) a∈Ư(60)a \in \text{Ư}(60) và a<10;a < 10; b) b∈B(8)b \in \text{B}(8) và 15<b⩽50.15 < b \le 50.

Xem lời giải Luyện tập 1.2

a) Ta có Ư(60)={1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}.\text{Ư}(60) = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 10; 12; 15; 20; 30; 60\}. Vì a<10a < 10 nên a∈{1;2;3;4;5;6}.a \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.

b) Ta có B(8)={0;8;16;24;32;40;48;56;… }\text{B}(8) = \{0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; \dots\} Vì 15<b⩽5015 < b \le 50 nên b∈{16;24;32;40;48}.b \in \{16; 24; 32; 40; 48\}.

Luyện tập 1.3

a) Viết tập hợp Ư(45).\text{Ư}(45). b) Viết tập hợp các bội của 77 nhỏ hơn 55.55.

Xem lời giải Luyện tập 1.3

a) Ư(45)={1;3;5;9;15;45}.\text{Ư}(45) = \{1; 3; 5; 9; 15; 45\}. b) Các bội của 77 nhỏ hơn 5555 là: {0;7;14;21;28;35;42;49}.\{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49\}.


Dạng 2. Xét tính chia hết của một tổng, một hiệu

Phương pháp giải:

  • Xét xem từng số hạng có chia hết cho mm hay không.
  • Nếu tất cả cùng chia hết   ⟹  \implies tổng/hiệu chia hết.
  • Nếu chỉ có đúng một số hạng không chia hết   ⟹  \implies tổng/hiệu không chia hết.
  • Lưu ý: Nếu có từ hai số hạng không chia hết trở lên, hãy thử nhóm chúng lại để kiểm tra tổng riêng của chúng có chia hết hay không.

Luyện tập 2.1

Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 99 không: a) 900+27;36+1800;50+4+450;900 + 27;\quad 36 + 1800;\quad 50 + 4 + 450; b) 90−32;360−72;265+5−19.90 - 32;\quad 360 - 72;\quad 265 + 5 - 19.

Xem lời giải Luyện tập 2.1

a)

  • 900+27900 + 27: Vì 900 ⋮ 9900\ \vdots\ 9 và 27 ⋮ 927\ \vdots\ 9 nên (900+27) ⋮ 9.(900 + 27)\ \vdots\ 9.
  • 36+180036 + 1800: Vì 36 ⋮ 936\ \vdots\ 9 và 1800 ⋮ 91800\ \vdots\ 9 nên (36+1800) ⋮ 9.(36 + 1800)\ \vdots\ 9.
  • 50+4+45050 + 4 + 450: Nhóm 50+4=54 ⋮ 950 + 4 = 54\ \vdots\ 9 và 450 ⋮ 9450\ \vdots\ 9 nên (50+4+450) ⋮ 9.(50 + 4 + 450)\ \vdots\ 9.

b)

  • 90−3290 - 32: Vì 90 ⋮ 990\ \vdots\ 9 nhưng 32̸⋮ 932 \not\vdots\ 9 nên (90−32)̸⋮ 9.(90 - 32) \not\vdots\ 9.
  • 360−72360 - 72: Vì 360 ⋮ 9360\ \vdots\ 9 và 72 ⋮ 972\ \vdots\ 9 nên (360−72) ⋮ 9.(360 - 72)\ \vdots\ 9.
  • 265+5−19265 + 5 - 19: Nhóm 265+5=270 ⋮ 9,265 + 5 = 270\ \vdots\ 9, nhưng 19̸⋮ 919 \not\vdots\ 9 nên (265+5−19)̸⋮ 9.(265 + 5 - 19) \not\vdots\ 9.

Luyện tập 2.2

Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 66 không: a) 600+30;25+1200;38+4+240;600 + 30;\quad 25 + 1200;\quad 38 + 4 + 240; b) 60−17;300−48;172+8−14.60 - 17;\quad 300 - 48;\quad 172 + 8 - 14.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

a)

  • 600+30600 + 30: Cả 600600 và 3030 đều chia hết cho 66 nên (600+30) ⋮ 6.(600 + 30)\ \vdots\ 6.
  • 25+120025 + 1200: Vì 1200 ⋮ 61200\ \vdots\ 6 nhưng 25̸⋮ 625 \not\vdots\ 6 nên (25+1200)̸⋮ 6.(25 + 1200) \not\vdots\ 6.
  • 38+4+24038 + 4 + 240: Nhóm 38+4=42 ⋮ 638 + 4 = 42\ \vdots\ 6 và 240 ⋮ 6240\ \vdots\ 6 nên (38+4+240) ⋮ 6.(38 + 4 + 240)\ \vdots\ 6.

b)

  • 60−1760 - 17: Vì 60 ⋮ 660\ \vdots\ 6 nhưng 17̸⋮ 617 \not\vdots\ 6 nên (60−17)̸⋮ 6.(60 - 17) \not\vdots\ 6.
  • 300−48300 - 48: Cả 300300 và 4848 đều chia hết cho 66 nên (300−48) ⋮ 6.(300 - 48)\ \vdots\ 6.
  • 172+8−14172 + 8 - 14: Nhóm 172+8=180 ⋮ 6,172 + 8 = 180\ \vdots\ 6, nhưng 14̸⋮ 614 \not\vdots\ 6 nên biểu thức không chia hết cho 6.6.

Luyện tập 2.3

Cho biểu thức A=28+49+xA = 28 + 49 + x với x∈N.x \in \mathbb{N}. Tìm x∈{21;35;40;14;52}x \in \{21; 35; 40; 14; 52\} để: a) AA chia hết cho 7;7; b) AA không chia hết cho 7.7.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

Ta có 28 ⋮ 728\ \vdots\ 7 và 49 ⋮ 749\ \vdots\ 7 nên 28+49=77 ⋮ 7.28 + 49 = 77\ \vdots\ 7. Do đó, tính chia hết cho 77 của AA phụ thuộc hoàn toàn vào xx:

  • A ⋮ 7  ⟺  x ⋮ 7.A\ \vdots\ 7 \iff x\ \vdots\ 7.
  • A̸⋮ 7  ⟺  x̸⋮ 7.A \not\vdots\ 7 \iff x \not\vdots\ 7.

a) Các số chia hết cho 77 trong tập hợp đã cho là: x∈{21;35;14}.x \in \{21; 35; 14\}. b) Các số không chia hết cho 77 trong tập hợp đã cho là: x∈{40;52}.x \in \{40; 52\}.


Dạng 3. Xét tính chia hết của một tích

Phương pháp giải:

  • Nếu trong tích có ít nhất một thừa số chia hết cho mm thì kết luận ngay tích chia hết cho m.m.
  • Nếu không có thừa số nào chia hết cho m,m, thử ghép tích của hai hay nhiều thừa số lại với nhau xem kết quả có chia hết cho mm hay không.

Luyện tập 3.1

Các tích sau có chia hết cho 88 không? Vì sao? a) 16⋅19⋅7;16 \cdot 19 \cdot 7; b) 40⋅17⋅13;40 \cdot 17 \cdot 13; c) 88⋅35⋅23;88 \cdot 35 \cdot 23; d) 4⋅29⋅6⋅5.4 \cdot 29 \cdot 6 \cdot 5.

Xem lời giải Luyện tập 3.1

a) Trong tích có thừa số 16 ⋮ 816\ \vdots\ 8 nên (16⋅19⋅7) ⋮ 8.(16 \cdot 19 \cdot 7)\ \vdots\ 8. b) Trong tích có thừa số 40 ⋮ 840\ \vdots\ 8 nên (40⋅17⋅13) ⋮ 8.(40 \cdot 17 \cdot 13)\ \vdots\ 8. c) Trong tích có thừa số 88 ⋮ 888\ \vdots\ 8 nên (88⋅35⋅23) ⋮ 8.(88 \cdot 35 \cdot 23)\ \vdots\ 8. d) Không thừa số nào chia hết cho 8,8, nhưng ghép 4⋅6=24 ⋮ 84 \cdot 6 = 24\ \vdots\ 8 nên (4⋅29⋅6⋅5) ⋮ 8.(4 \cdot 29 \cdot 6 \cdot 5)\ \vdots\ 8.

Luyện tập 3.2

Các tích sau có chia hết cho 66 không? Vì sao? a) 24⋅31⋅17;24 \cdot 31 \cdot 17; b) 18⋅53⋅47;18 \cdot 53 \cdot 47; c) 132⋅25⋅19;132 \cdot 25 \cdot 19; d) 15⋅77⋅2⋅11.15 \cdot 77 \cdot 2 \cdot 11.

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a) Vì 24 ⋮ 624\ \vdots\ 6 nên (24⋅31⋅17) ⋮ 6.(24 \cdot 31 \cdot 17)\ \vdots\ 6. b) Vì 18 ⋮ 618\ \vdots\ 6 nên (18⋅53⋅47) ⋮ 6.(18 \cdot 53 \cdot 47)\ \vdots\ 6. c) Vì 132=6⋅22 ⋮ 6132 = 6 \cdot 22\ \vdots\ 6 nên tích chia hết cho 6.6. d) Ghép 15⋅2=30 ⋮ 615 \cdot 2 = 30\ \vdots\ 6 nên (15⋅77⋅2⋅11) ⋮ 6.(15 \cdot 77 \cdot 2 \cdot 11)\ \vdots\ 6.

Luyện tập 3.3

Tích A=2⋅3⋅4⋯12⋅13A = 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdots 12 \cdot 13 (tích các số tự nhiên liên tiếp từ 22 đến 1313) có chia hết cho 100100 không?

Xem lời giải Luyện tập 3.3

Ta có 100=4⋅25.100 = 4 \cdot 25.

  • Trong tích AA có thừa số 4 ⋮ 4.4\ \vdots\ 4.
  • Trong tích AA có hai thừa số 55 và 10,10, mà 5⋅10=50=25⋅2 ⋮ 25.5 \cdot 10 = 50 = 25 \cdot 2\ \vdots\ 25. Do đó, tích AA chứa cả thừa số chia hết cho 44 và tích chia hết cho 25.25. Vì vậy A ⋮ 100.A\ \vdots\ 100.

Dạng 4. Xét tính chia hết của tổng (hiệu) chứa tích

Phương pháp giải:

  • Xét tính chia hết của từng cụm tích và từng số hạng riêng lẻ.
  • Sử dụng Tính chất 1 và Tính chất 2 để kết luận.

Luyện tập 4.1

Các biểu thức sau có chia hết cho 88 không? Vì sao? a) 1⋅3⋅5⋅8⋅11+320;1 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 8 \cdot 11 + 320; b) 14⋅16⋅18+40+80;14 \cdot 16 \cdot 18 + 40 + 80; c) 21⋅24⋅27+45.21 \cdot 24 \cdot 27 + 45.

Xem lời giải Luyện tập 4.1

a) Tích 1⋅3⋅5⋅8⋅111 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 8 \cdot 11 có thừa số 8 ⋮ 88\ \vdots\ 8 và 320 ⋮ 8320\ \vdots\ 8 nên cả tổng chia hết cho 8.8. b) Tích 14⋅16⋅1814 \cdot 16 \cdot 18 có 16 ⋮ 8;16\ \vdots\ 8; 40 ⋮ 8;40\ \vdots\ 8; 80 ⋮ 880\ \vdots\ 8 nên cả tổng chia hết cho 8.8. c) Tích 21⋅24⋅2721 \cdot 24 \cdot 27 có 24 ⋮ 8,24\ \vdots\ 8, nhưng 45̸⋮ 845 \not\vdots\ 8 nên tổng không chia hết cho 8.8.

Luyện tập 4.2

Các biểu thức sau có chia hết cho 77 không? Vì sao? a) 2⋅4⋅6⋅7⋅10+280;2 \cdot 4 \cdot 6 \cdot 7 \cdot 10 + 280; b) 2⋅7⋅39+70+63;2 \cdot 7 \cdot 39 + 70 + 63; c) 14⋅5⋅33+52.14 \cdot 5 \cdot 33 + 52.

Xem lời giải Luyện tập 4.2

a) Tích đầu có 7 ⋮ 77\ \vdots\ 7 và 280 ⋮ 7280\ \vdots\ 7 nên tổng chia hết cho 7.7. b) Tích đầu có 7 ⋮ 7;7\ \vdots\ 7; 70 ⋮ 7;70\ \vdots\ 7; 63 ⋮ 763\ \vdots\ 7 nên cả tổng chia hết cho 7.7. c) Tích đầu có 14 ⋮ 7,14\ \vdots\ 7, nhưng 52̸⋮ 752 \not\vdots\ 7 nên tổng không chia hết cho 7.7.

Luyện tập 4.3

Số A=18⋅25⋅7+54−36A = 18 \cdot 25 \cdot 7 + 54 - 36 có chia hết cho 99 không? Vì sao?

Xem lời giải Luyện tập 4.3

Xét tích 18⋅25⋅718 \cdot 25 \cdot 7: có thừa số 18 ⋮ 918\ \vdots\ 9 nên 18⋅25⋅7 ⋮ 9.18 \cdot 25 \cdot 7\ \vdots\ 9. Mặt khác, 54 ⋮ 954\ \vdots\ 9 và 36 ⋮ 9.36\ \vdots\ 9. Tất cả các số hạng trong biểu thức đều chia hết cho 99 nên:

A ⋮ 9.A\ \vdots\ 9.

Dạng 5. Bài toán thực tế về chia hết

Phương pháp giải:

  • Nhận biết các từ khóa: "chia đều", "xếp thành các phần/nhóm bằng nhau", "không thừa bạn/vật nào"   ⟹  \implies Số lượng mỗi nhóm hoặc số nhóm phải là ước của tổng số đối tượng ban đầu.
  • Liệt kê tập hợp ước rồi dùng điều kiện của bài toán để chọn các giá trị thích hợp.

Luyện tập 5.1

Một đội tình nguyện viên gồm 7272 người tham gia chiến dịch mùa hè xanh. Ban chỉ huy muốn chia 7272 người thành các nhóm có số thành viên bằng nhau, mỗi nhóm từ 66 đến 1212 người. Hỏi có bao nhiêu cách chia nhóm?

Xem lời giải Luyện tập 5.1

Số người trong mỗi nhóm phải là ước của 72.72. Ta có:

Ư(72)={1;2;3;4;6;8;9;12;18;24;36;72}.\text{Ư}(72) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 9; 12; 18; 24; 36; 72\}.

Vì mỗi nhóm có từ 66 đến 1212 người nên số người mỗi nhóm có thể là: 6;8;9;12.6; 8; 9; 12. Vậy có 44 cách chia nhóm:

  1. Mỗi nhóm 66 người (1212 nhóm).
  2. Mỗi nhóm 88 người (99 nhóm).
  3. Mỗi nhóm 99 người (88 nhóm).
  4. Mỗi nhóm 1212 người (66 nhóm).

Luyện tập 5.2

Có 5454 học sinh tham gia sinh hoạt câu lạc bộ Toán học. Thầy phụ trách muốn chia đều các bạn thành các tổ, mỗi tổ có từ 55 đến 1010 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chia tổ?

Xem lời giải Luyện tập 5.2

Số học sinh trong mỗi tổ phải là ước của 54.54. Ta có:

Ư(54)={1;2;3;6;9;18;27;54}.\text{Ư}(54) = \{1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54\}.

Các ước nằm trong khoảng từ 55 đến 1010 là: 6;9.6; 9. Vậy có 22 cách chia tổ: tổ 66 bạn (99 tổ) hoặc tổ 99 bạn (66 tổ).

Luyện tập 5.3

Cô giáo chuẩn bị 4848 chiếc bút chì màu để làm phần thưởng, muốn chia đều vào các túi quà sao cho mỗi túi có từ 55 đến 1515 chiếc bút. Hỏi có bao nhiêu cách chia?

Xem lời giải Luyện tập 5.3

Số bút trong mỗi túi quà là ước của 48.48. Ta có:

Ư(48)={1;2;3;4;6;8;12;16;24;48}.\text{Ư}(48) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48\}.

Các ước nằm trong khoảng từ 55 đến 1515 là: 6;8;12.6; 8; 12. Vậy có 33 cách chia: mỗi túi 66 chiếc, 88 chiếc hoặc 1212 chiếc bút.


C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

Tìm các số tự nhiên a,ba, b sao cho: a) a∈Ư(30)a \in \text{Ư}(30) và a>5;a > 5; b) b∈B(6)b \in \text{B}(6) và b⩽42.b \le 42.

Xem lời giải Bài 1

a) Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.\text{Ư}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}. Vì a>5a > 5 nên a∈{6;10;15;30}.a \in \{6; 10; 15; 30\}. b) B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;… }\text{B}(6) = \{0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; \dots\} Vì b⩽42b \le 42 nên b∈{0;6;12;18;24;30;36;42}.b \in \{0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42\}.

Bài 2

a) Viết tập hợp Ư(42).\text{Ư}(42). b) Viết tập hợp các bội của 77 nhỏ hơn 50.50.

Xem lời giải Bài 2

a) Ư(42)={1;2;3;6;7;14;21;42}.\text{Ư}(42) = \{1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42\}. b) Các bội của 77 nhỏ hơn 5050 là: {0;7;14;21;28;35;42;49}.\{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49\}.

Bài 3

Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 1212 không: a) 24+36;120+48;30+6+240;24 + 36;\quad 120 + 48;\quad 30 + 6 + 240; b) 1200−25;360−19;115+5−14.1200 - 25;\quad 360 - 19;\quad 115 + 5 - 14.

Xem lời giải Bài 3

a)

  • 24+3624 + 36: Cả 2424 và 3636 đều chia hết cho 1212 nên tổng chia hết cho 12.12.
  • 120+48120 + 48: Cả hai số đều chia hết cho 1212 nên tổng chia hết cho 12.12.
  • 30+6+24030 + 6 + 240: Nhóm 30+6=36 ⋮ 1230 + 6 = 36\ \vdots\ 12 và 240 ⋮ 12240\ \vdots\ 12 nên tổng chia hết cho 12.12.

b)

  • 1200−251200 - 25: Vì 1200 ⋮ 121200\ \vdots\ 12 nhưng 25̸⋮ 1225 \not\vdots\ 12 nên hiệu không chia hết cho 12.12.
  • 360−19360 - 19: Vì 360 ⋮ 12360\ \vdots\ 12 nhưng 19̸⋮ 1219 \not\vdots\ 12 nên hiệu không chia hết cho 12.12.
  • 115+5−14115 + 5 - 14: Nhóm 115+5=120 ⋮ 12,115 + 5 = 120\ \vdots\ 12, còn 14̸⋮ 1214 \not\vdots\ 12 nên không chia hết cho 12.12.

Bài 4

Cho biểu thức A=35+56+xA = 35 + 56 + x với x∈N.x \in \mathbb{N}. Tìm điều kiện của xx để: a) AA chia hết cho 7;7; b) AA không chia hết cho 7.7.

Xem lời giải Bài 4

Ta có 35 ⋮ 735\ \vdots\ 7 và 56 ⋮ 756\ \vdots\ 7 nên 35+56=91 ⋮ 7.35 + 56 = 91\ \vdots\ 7. a) Để A ⋮ 7A\ \vdots\ 7 thì xx phải chia hết cho 7,7, tức là xx là bội của 77: x∈{0;7;14;21;… }x \in \{0; 7; 14; 21; \dots\} b) Để A̸⋮ 7A \not\vdots\ 7 thì xx không chia hết cho 7,7, tức là xx không phải là bội của 7.7.

Bài 5

Các tích sau có chia hết cho 99 không? Vì sao? a) 45⋅8⋅17;45 \cdot 8 \cdot 17; b) 27⋅14⋅31;27 \cdot 14 \cdot 31; c) 3⋅25⋅3⋅41;3 \cdot 25 \cdot 3 \cdot 41; d) 18⋅23⋅5⋅11.18 \cdot 23 \cdot 5 \cdot 11.

Xem lời giải Bài 5

a) Vì 45 ⋮ 945\ \vdots\ 9 nên cả tích chia hết cho 9.9. b) Vì 27 ⋮ 927\ \vdots\ 9 nên cả tích chia hết cho 9.9. c) Ghép 3⋅3=9 ⋮ 93 \cdot 3 = 9\ \vdots\ 9 nên cả tích chia hết cho 9.9. d) Vì 18 ⋮ 918\ \vdots\ 9 nên cả tích chia hết cho 9.9.

Bài 6

Các tổng sau có chia hết cho 1010 không? Vì sao? a) 3⋅5⋅7⋅9⋅10+420;3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 9 \cdot 10 + 420; b) 1⋅3⋅4⋅5⋅6+180;1 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 \cdot 6 + 180; c) 2⋅5⋅7⋅11+35+45.2 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 + 35 + 45.

Xem lời giải Bài 6

a) Tích đầu có 10 ⋮ 1010\ \vdots\ 10 và 420 ⋮ 10420\ \vdots\ 10 nên cả tổng chia hết cho 10.10. b) Tích đầu có 4⋅5=20 ⋮ 104 \cdot 5 = 20\ \vdots\ 10 và 180 ⋮ 10180\ \vdots\ 10 nên cả tổng chia hết cho 10.10. c) Tích đầu có 2⋅5=10 ⋮ 10;2 \cdot 5 = 10\ \vdots\ 10; nhóm 35+45=80 ⋮ 1035 + 45 = 80\ \vdots\ 10 nên cả tổng chia hết cho 10.10.

Bài 7

Bạn Nam nói: "Nếu một tổng (a+b)(a + b) chia hết cho mm thì mỗi số hạng aa và bb đều phải chia hết cho mm." Theo em, bạn Nam nói đúng hay sai? Hãy nêu một ví dụ để giải thích.

Xem lời giải Bài 7

Bạn Nam nói sai. Từ (a+b) ⋮ m(a + b)\ \vdots\ m không suy ra được từng số hạng phải chia hết cho m.m. Ví dụ: Với m=10,m = 10, ta lấy a=14a = 14 và b=16.b = 16. Cả hai số 14̸⋮ 1014 \not\vdots\ 10 và 16̸⋮ 10,16 \not\vdots\ 10, nhưng tổng 14+16=30 ⋮ 10.14 + 16 = 30\ \vdots\ 10.

Bài 8

Tích B=3⋅6⋅9⋅12⋅15⋅18B = 3 \cdot 6 \cdot 9 \cdot 12 \cdot 15 \cdot 18 có chia hết cho 8181 không? Vì sao?

Xem lời giải Bài 8

Ta có 81=34.81 = 3^4. Đếm các thừa số 33 trong tích BB:

  • 3=313 = 3^1
  • 6=2⋅36 = 2 \cdot 3 (chứa 1 thừa số 3)
  • 9=329 = 3^2 (chứa 2 thừa số 3)
  • 12=4⋅312 = 4 \cdot 3 (chứa 1 thừa số 3)
  • 15=5⋅315 = 5 \cdot 3 (chứa 1 thừa số 3)
  • 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2 (chứa 2 thừa số 3) Tổng số thừa số 33 có trong tích BB là: 1+1+2+1+1+2=8⩾4.1 + 1 + 2 + 1 + 1 + 2 = 8 \ge 4. Do đó tích BB chia hết cho 34=81.3^4 = 81.

Bài 9

Có bao nhiêu cách chia đều 4242 học sinh thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có từ 55 đến 88 học sinh?

Xem lời giải Bài 9

Số học sinh trong mỗi nhóm phải là ước của 42.42. Ta có: Ư(42)={1;2;3;6;7;14;21;42}.\text{Ư}(42) = \{1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42\}. Các ước thỏa mãn từ 55 đến 88 là: 66 và 7.7. Vậy có 22 cách chia:

  • Chia thành các nhóm 66 học sinh (77 nhóm).
  • Chia thành các nhóm 77 học sinh (66 nhóm).

Bài 10

Người ta muốn xếp 8484 quyển sách thành các ngăn tủ đều nhau, mỗi ngăn có từ 1010 đến 2525 quyển. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

Xem lời giải Bài 10

Số quyển sách trong mỗi ngăn là ước của 84.84. Ta có: Ư(84)={1;2;3;4;6;7;12;14;21;28;42;84}.\text{Ư}(84) = \{1; 2; 3; 4; 6; 7; 12; 14; 21; 28; 42; 84\}. Các ước thỏa mãn từ 1010 đến 2525 là: 12;14;21.12; 14; 21. Vậy có 33 cách xếp:

  • Ngăn 1212 quyển (77 ngăn).
  • Ngăn 1414 quyển (66 ngăn).
  • Ngăn 2121 quyển (44 ngăn).

D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Hãy tự đánh giá kiến thức đã học qua các câu hỏi trắc nghiệm tương tác:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu a ⋮ 7a\ \vdots\ 7 và b̸⋮ 7b \not\vdots\ 7 thì tổng (a+b)(a + b):

Tập hợp các ước của 30 có bao nhiêu phần tử?

Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 9?

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 1. a) Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.\text{Ư}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}. b) Ba bội của 77 nhỏ hơn 4545: chẳng hạn 7;14;217; 14; 21 (hoặc 0;28;35;420; 28; 35; 42).

Câu 2. a) Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}.\text{Ư}(36) = \{1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36\}. Các ước lớn hơn 66 là: 9;12;18;36.9; 12; 18; 36. b) B(9)={0;9;18;27;36;45;54;… }\text{B}(9) = \{0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; \dots\} Các bội không vượt quá 4545 là: 0;9;18;27;36;45.0; 9; 18; 27; 36; 45.

Câu 3. a) 54 ⋮ 954\ \vdots\ 9 và 90 ⋮ 9  ⟹  (54+90) ⋮ 9.90\ \vdots\ 9 \implies (54 + 90)\ \vdots\ 9. b) 63 ⋮ 963\ \vdots\ 9 nhưng 17̸⋮ 9  ⟹  (63+17)̸⋮ 9.17 \not\vdots\ 9 \implies (63 + 17) \not\vdots\ 9. c) 99 ⋮ 999\ \vdots\ 9 và 27 ⋮ 9  ⟹  (99−27) ⋮ 9.27\ \vdots\ 9 \implies (99 - 27)\ \vdots\ 9.

Câu 4. Ta có 42 ⋮ 642\ \vdots\ 6 và 66 ⋮ 666\ \vdots\ 6 nên 42+66=108 ⋮ 6.42 + 66 = 108\ \vdots\ 6. a) Để A ⋮ 6  ⟹  x ⋮ 6,A\ \vdots\ 6 \implies x\ \vdots\ 6, do đó x∈{18;30;48}.x \in \{18; 30; 48\}. b) Để A̸⋮ 6  ⟹  x̸⋮ 6,A \not\vdots\ 6 \implies x \not\vdots\ 6, do đó x∈{25;17}.x \in \{25; 17\}.

Câu 5.

  • Tích 35⋅17⋅835 \cdot 17 \cdot 8 có thừa số 35 ⋮ 735\ \vdots\ 7 nên tích chia hết cho 7.7.
  • Tích 9⋅25⋅139 \cdot 25 \cdot 13 gồm toàn số lẻ nên là một số lẻ, do đó không chia hết cho 2.2.

Câu 6. Tích 3⋅5⋅7=105̸⋮ 93 \cdot 5 \cdot 7 = 105 \not\vdots\ 9 (vì 105=9⋅11+6105 = 9 \cdot 11 + 6), trong khi 27 ⋮ 9.27\ \vdots\ 9. Một số hạng không chia hết cho 99, số hạng còn lại chia hết cho 99 nên A̸⋮ 9.A \not\vdots\ 9.

Câu 7. Số học sinh mỗi nhóm là ước của 4545: Ư(45)={1;3;5;9;15;45}.\text{Ư}(45) = \{1; 3; 5; 9; 15; 45\}. Các ước từ 66 đến 1010 chỉ có duy nhất số 9.9. Vậy chỉ có 11 cách chia: chia thành 55 nhóm, mỗi nhóm 99 học sinh.


E. Bài tập nâng cao

Phương pháp nhóm số hạng chứng minh chia hết: Đối với tổng các luỹ thừa liên tiếp A=a+a2+a3+⋯+anA = a + a^2 + a^3 + \dots + a^n:

  • Nhóm từng cặp 22 số hạng: ak+ak+1=ak(1+a).a^k + a^{k+1} = a^k(1 + a).
  • Nhóm từng bộ 33 số hạng: ak+ak+1+ak+2=ak(1+a+a2).a^k + a^{k+1} + a^{k+2} = a^k(1 + a + a^2). Đặt thừa số chung ra ngoài để xuất hiện thừa số chia hết cho số cần chứng minh.

Nâng cao 1

Cho biểu thức B=3+32+33+34+⋯+312.B = 3 + 3^2 + 3^3 + 3^4 + \dots + 3^{12}. Chứng minh rằng: a) B ⋮ 3;B\ \vdots\ 3; b) B ⋮ 4;B\ \vdots\ 4; c) B ⋮ 13.B\ \vdots\ 13.

Xem lời giải Nâng cao 1

a) Mỗi số hạng trong tổng BB đều có thừa số 33 nên mọi số hạng đều chia hết cho 3.3. Do đó B ⋮ 3.B\ \vdots\ 3.

b) Tổng BB có 1212 số hạng. Nhóm hai số hạng liền nhau thành một cặp:

B=(3+32)+(33+34)+⋯+(311+312)B = (3 + 3^2) + (3^3 + 3^4) + \dots + (3^{11} + 3^{12})B=3(1+3)+33(1+3)+⋯+311(1+3)B = 3(1 + 3) + 3^3(1 + 3) + \dots + 3^{11}(1 + 3)B=3⋅4+33⋅4+⋯+311⋅4B = 3 \cdot 4 + 3^3 \cdot 4 + \dots + 3^{11} \cdot 4B=4⋅(3+33+⋯+311).B = 4 \cdot (3 + 3^3 + \dots + 3^{11}).

Vì tích có thừa số 44 nên B ⋮ 4.B\ \vdots\ 4.

c) Nhóm ba số hạng liền nhau thành một nhóm (được đúng 12:3=412 : 3 = 4 nhóm):

B=(3+32+33)+(34+35+36)+⋯+(310+311+312)B = (3 + 3^2 + 3^3) + (3^4 + 3^5 + 3^6) + \dots + (3^{10} + 3^{11} + 3^{12})B=3(1+3+32)+34(1+3+32)+⋯+310(1+3+32)B = 3(1 + 3 + 3^2) + 3^4(1 + 3 + 3^2) + \dots + 3^{10}(1 + 3 + 3^2)

Ta có 1+3+32=1+3+9=13.1 + 3 + 3^2 = 1 + 3 + 9 = 13.

B=3⋅13+34⋅13+⋯+310⋅13B = 3 \cdot 13 + 3^4 \cdot 13 + \dots + 3^{10} \cdot 13B=13⋅(3+34+⋯+310).B = 13 \cdot (3 + 3^4 + \dots + 3^{10}).

Vì tích có thừa số 1313 nên B ⋮ 13.B\ \vdots\ 13.

Nâng cao 2

Cho biểu thức C=5+52+53+54+⋯+512.C = 5 + 5^2 + 5^3 + 5^4 + \dots + 5^{12}. Chứng minh rằng: a) C ⋮ 5;C\ \vdots\ 5; b) C ⋮ 6;C\ \vdots\ 6; c) C ⋮ 31.C\ \vdots\ 31.

Xem lời giải Nâng cao 2

a) Mỗi số hạng trong tổng CC đều chia hết cho 55 nên C ⋮ 5.C\ \vdots\ 5.

b) Nhóm hai số hạng liền nhau (gồm 66 nhóm):

C=(5+52)+(53+54)+⋯+(511+512)C = (5 + 5^2) + (5^3 + 5^4) + \dots + (5^{11} + 5^{12})C=5(1+5)+53(1+5)+⋯+511(1+5)C = 5(1 + 5) + 5^3(1 + 5) + \dots + 5^{11}(1 + 5)C=5⋅6+53⋅6+⋯+511⋅6=6⋅(5+53+⋯+511).C = 5 \cdot 6 + 5^3 \cdot 6 + \dots + 5^{11} \cdot 6 = 6 \cdot (5 + 5^3 + \dots + 5^{11}).

Do đó C ⋮ 6.C\ \vdots\ 6.

c) Nhóm ba số hạng liền nhau (gồm 44 nhóm):

C=(5+52+53)+(54+55+56)+⋯+(510+511+512)C = (5 + 5^2 + 5^3) + (5^4 + 5^5 + 5^6) + \dots + (5^{10} + 5^{11} + 5^{12})C=5(1+5+52)+54(1+5+52)+⋯+510(1+5+52)C = 5(1 + 5 + 5^2) + 5^4(1 + 5 + 5^2) + \dots + 5^{10}(1 + 5 + 5^2)

Ta có 1+5+52=1+5+25=31.1 + 5 + 5^2 = 1 + 5 + 25 = 31.

C=31⋅(5+54+⋯+510).C = 31 \cdot (5 + 5^4 + \dots + 5^{10}).

Do đó C ⋮ 31.C\ \vdots\ 31.

Nâng cao 3

Cho biểu thức D=2+22+23+24+⋯+220.D = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{20}. Chứng minh rằng: a) D ⋮ 2;D\ \vdots\ 2; b) D ⋮ 3;D\ \vdots\ 3; c) D ⋮ 15.D\ \vdots\ 15.

Xem lời giải Nâng cao 3

a) Mọi số hạng trong tổng đều chia hết cho 22 nên D ⋮ 2.D\ \vdots\ 2.

b) Nhóm hai số hạng liền nhau (gồm 1010 nhóm):

D=(2+22)+(23+24)+⋯+(219+220)D = (2 + 2^2) + (2^3 + 2^4) + \dots + (2^{19} + 2^{20})D=2(1+2)+23(1+2)+⋯+219(1+2)=3⋅(2+23+⋯+219).D = 2(1 + 2) + 2^3(1 + 2) + \dots + 2^{19}(1 + 2) = 3 \cdot (2 + 2^3 + \dots + 2^{19}).

Do đó D ⋮ 3.D\ \vdots\ 3.

c) Nhóm bốn số hạng liền nhau (gồm 20:4=520 : 4 = 5 nhóm):

D=(2+22+23+24)+⋯+(217+218+219+220)D = (2 + 2^2 + 2^3 + 2^4) + \dots + (2^{17} + 2^{18} + 2^{19} + 2^{20})D=2(1+2+4+8)+⋯+217(1+2+4+8)D = 2(1 + 2 + 4 + 8) + \dots + 2^{17}(1 + 2 + 4 + 8)

Ta có 1+2+4+8=15.1 + 2 + 4 + 8 = 15.

D=15⋅(2+25+⋯+217).D = 15 \cdot (2 + 2^5 + \dots + 2^{17}).

Do đó D ⋮ 15.D\ \vdots\ 15.

Nâng cao 4

Cho aa và dd là các số tự nhiên khác 0.0. Chứng minh rằng d=1d = 1 nếu: a) aa và 3a−13a - 1 cùng chia hết cho d;d; b) aa và 5a−15a - 1 cùng chia hết cho d.d.

Xem lời giải Nâng cao 4

a) Vì a ⋮ d  ⟹  3a ⋮ d.a\ \vdots\ d \implies 3a\ \vdots\ d. Mặt khác theo giả thiết 3a−1 ⋮ d.3a - 1\ \vdots\ d. Lấy hiệu hai số cùng chia hết cho dd:

[3a−(3a−1)] ⋮ d  ⟹  1 ⋮ d.[3a - (3a - 1)]\ \vdots\ d \implies 1\ \vdots\ d.

Vì dd là số tự nhiên khác 00 và 1 ⋮ d  ⟹  d=1.1\ \vdots\ d \implies d = 1.

b) Vì a ⋮ d  ⟹  5a ⋮ d.a\ \vdots\ d \implies 5a\ \vdots\ d. Mặt khác 5a−1 ⋮ d.5a - 1\ \vdots\ d. Lấy hiệu hai số:

[5a−(5a−1)] ⋮ d  ⟹  1 ⋮ d  ⟹  d=1.[5a - (5a - 1)]\ \vdots\ d \implies 1\ \vdots\ d \implies d = 1.

Nâng cao 5

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n,n, tích P=n⋅(n+1)⋅(n+5)P = n \cdot (n + 1) \cdot (n + 5) luôn chia hết cho 3.3.

Xem lời giải Nâng cao 5

Khi chia một số tự nhiên nn bất kì cho 3,3, số dư chỉ có thể là 0;10; 1 hoặc 2.2. Do đó ta xét 3 trường hợp:

  • Trường hợp 1: n ⋮ 3n\ \vdots\ 3 (n=3k,n = 3k, với k∈Nk \in \mathbb{N}). Khi đó thừa số đầu tiên n ⋮ 3  ⟹  P ⋮ 3.n\ \vdots\ 3 \implies P\ \vdots\ 3.

  • Trường hợp 2: nn chia 33 dư 11 (n=3k+1,n = 3k + 1, với k∈Nk \in \mathbb{N}). Khi đó thừa số thứ ba:

    n+5=3k+1+5=3k+6=3(k+2) ⋮ 3  ⟹  P ⋮ 3.n + 5 = 3k + 1 + 5 = 3k + 6 = 3(k + 2)\ \vdots\ 3 \implies P\ \vdots\ 3.
  • Trường hợp 3: nn chia 33 dư 22 (n=3k+2,n = 3k + 2, với k∈Nk \in \mathbb{N}). Khi đó thừa số thứ hai:

    n+1=3k+2+1=3k+3=3(k+1) ⋮ 3  ⟹  P ⋮ 3.n + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3 = 3(k + 1)\ \vdots\ 3 \implies P\ \vdots\ 3.

Trong cả 3 trường hợp, tích PP luôn chứa ít nhất một thừa số chia hết cho 3.3. Vậy n(n+1)(n+5) ⋮ 3n(n + 1)(n + 5)\ \vdots\ 3 với mọi số tự nhiên n.n.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.