Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 8 Quan hệ chia hết và tính chất: khái niệm ước và bội, tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích, các bài toán thực tế và lời giải chi tiết.
Chào mừng các em bước sang Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Khái niệm chia hết là một trong những viên gạch nền móng quan trọng nhất của Số học. Bài học này sẽ giúp các em làm quen với khái niệm ước, bội, các tính chất chia hết của tổng, hiệu, tích và phương pháp giải quyết các bài toán chia nhóm thực tế.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy hoàn thành các câu hỏi khởi động sau để gợi nhớ lại bản chất của phép chia hết và phép chia có dư:
Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động
Câu 1. Đặt tính rồi cho biết:
a) 54:6=9 (phép chia hết).
b) 60:7=8 dư 4 (vì 7⋅8=56, dư 4).
c) 96:12=8 (phép chia hết).
Câu 2. Năm số tự nhiên nhỏ hơn 35 mà mỗi số đều chia hết cho 6 có thể chọn là: 0;6;12;18;24 (hoặc 30).
Câu 3.
a) 72=9⋅8.
b) 115=8⋅14+3 (thương là 14, số dư 3<8).
Câu 4.
81 chia hết cho 9 vì 81:9=9 (số dư bằng 0).
81 không chia hết cho 5 vì 81:5=16 dư 1.
Câu 5.
Nếu chia cho 7 bạn: Mỗi bạn được 35:7=5 quyển vở.
Nếu chia cho 6 bạn: Ta có 35:6=5 dư 5 nên không chia đều được (còn thừa 5 quyển vở).
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Quan hệ chia hết. Ước và bội
Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên a và b với b=0.
Nếu có số tự nhiên k sao cho a=k⋅b, thì ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là:a⋮b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu là:a⋮b.
Khi a⋮b, ta nói b là ước của a, còn a là bội của b.
Kí hiệu tập hợp:
Ư(a) là tập hợp các ước của a.
B(b) là tập hợp các bội của b.
Cách tìm ước và bội:
Tìm ước của a (a>1): Lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a. Phép chia nào hết thì số chia đó chính là một ước của a.
Tìm bội của b (b=0): Lần lượt nhân b với 0;1;2;3;4;… Kết quả nhận được chính là các bội của b:B(b)={0;b;2b;3b;4b;…}.
Ví dụ 1:
a) Tìm tập hợp Ư(18).
b) Tìm các bội của 5 nhỏ hơn 35.
Xem lời giải Ví dụ 1
a) Lần lượt chia 18 cho các số từ 1 đến 18, các số chia hết là: 1;2;3;6;9;18.
Do đó:
Ư(18)={1;2;3;6;9;18}.
b) Nhân 5 với 0;1;2;3;4;5;6;7;… ta được: 0;5;10;15;20;25;30;35;…
Các bội của 5 nhỏ hơn 35 là:
{0;5;10;15;20;25;30}.
2. Tính chất chia hết của một tổng (hiệu)
Cho các số tự nhiên a,b,m với m=0:
Tính chất 1 (Tất cả số hạng cùng chia hết):
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó:
a⋮m và b⋮m⟹(a+b)⋮m.
Mở rộng cho phép trừ (a⩾b):
a⋮m và b⋮m⟹(a−b)⋮m.
Tính chất 2 (Chỉ có một số hạng không chia hết):
Nếu chỉ có duy nhất một số hạng của tổng không chia hết cho m, còn các số hạng khác đều chia hết cho m, thì tổng đó không chia hết cho m:
a⋮m và b⋮m⟹(a+b)⋮m.
Mở rộng cho phép trừ (a⩾b):
a⋮m và b⋮m⟹(a−b)⋮m.
Ví dụ 2: Không làm phép tính, hãy xét xem các biểu thức sau có chia hết cho 8 không:
a) 32+48;
b) 80−27.
Xem lời giải Ví dụ 2
a) Ta có 32⋮8 (vì 32=8⋅4) và 48⋮8 (vì 48=8⋅6).
Cả hai số hạng đều chia hết cho 8 nên theo Tính chất 1:
(32+48)⋮8.
b) Ta có 80⋮8, nhưng 27⋮8 (vì 27=8⋅3+3).
Một số chia hết cho 8, số còn lại không chia hết cho 8 nên theo Tính chất 2:
(80−27)⋮8.
3. Tính chất chia hết của một tích
Tính chất chia hết của một tích:
Trong một tích các số tự nhiên, nếu có ít nhất một thừa số chia hết cho m thì cả tích đó chia hết cho m:
a⋮m⟹(a⋅b)⋮m.
Ví dụ 3: Xét xem các tích sau có chia hết cho 6 không:
a) 14⋅18⋅5;
b) 7⋅25⋅11.
Xem lời giải Ví dụ 3
a) Trong tích 14⋅18⋅5 có thừa số 18⋮6 nên cả tích:
(14⋅18⋅5)⋮6.
b) Cả ba thừa số 7;25;11 đều là các số lẻ và không chia hết cho 3, không có thừa số nào chia hết cho 6. Tích của chúng không chia hết cho 6:
(7⋅25⋅11)⋮6.
4. Những điều rất dễ nhầm lẫn
Lưu ý / Cảnh báo
Các điểm dễ nhầm cần đặc biệt chú ý:
Chiều suy luận của tổng chia hết: Từ (a+b)⋮mKHÔNG suy ra đượca⋮m và b⋮m.Ví dụ:14⋮5 và 16⋮5, nhưng tổng 14+16=30⋮5. Từng số hạng không chia hết nhưng tổng vẫn có thể chia hết!
Phân biệt ước và bội: Trong quan hệ a⋮b, thì b là ước (số nhỏ hơn hoặc bằng), còn a là bội (số lớn hơn hoặc bằng).
Tập hợp các ước Ư(a) luôn là tập hợp hữu hạn (có số phần tử đếm được).
Tập hợp các bội B(b) (b=0) luôn là tập hợp vô hạn.
Số 0 và số 1:
Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0 (0⋮b với mọi b=0). Do đó 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0.
Số 0 không thể là ước của bất kì số nào (vì không có phép chia cho 0).
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
Kí hiệu ⋮: Chú ý đặt đúng chiều: a⋮b đọc là "a chia hết cho b" (số bị chia đứng trước, số chia đứng sau dấu ba chấm).
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Tìm ước và bội thoả mãn điều kiện cho trước
Phương pháp giải:
Tìm ước: Chia lần lượt số đã cho cho 1;2;3;… để liệt kê toàn bộ tập hợp Ư(a). Sau đó chọn các số thoả mãn điều kiện (lớn hơn, nhỏ hơn,...).
Tìm bội: Nhân số đã cho lần lượt với 0;1;2;3;… Sau đó chặn khoảng theo điều kiện của đề bài.
Luyện tập 1.1
Tìm các số tự nhiên a,b sao cho:
a) a∈Ư(24) và a>6;
b) b∈B(5) và b⩽30.
Xem lời giải Luyện tập 1.1
a) Ta có Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}.
Vì a>6 nên a∈{8;12;24}.
b) Ta có B(5)={0;5;10;15;20;25;30;35;…}
Vì b⩽30 nên b∈{0;5;10;15;20;25;30}.
Luyện tập 1.2
Tìm các số tự nhiên a,b sao cho:
a) a∈Ư(60) và a<10;
b) b∈B(8) và 15<b⩽50.
Xem lời giải Luyện tập 1.2
a) Ta có Ư(60)={1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}.
Vì a<10 nên a∈{1;2;3;4;5;6}.
b) Ta có B(8)={0;8;16;24;32;40;48;56;…}
Vì 15<b⩽50 nên b∈{16;24;32;40;48}.
Luyện tập 1.3
a) Viết tập hợp Ư(45).
b) Viết tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 55.
Xem lời giải Luyện tập 1.3
a) Ư(45)={1;3;5;9;15;45}.
b) Các bội của 7 nhỏ hơn 55 là: {0;7;14;21;28;35;42;49}.
Dạng 2. Xét tính chia hết của một tổng, một hiệu
Phương pháp giải:
Xét xem từng số hạng có chia hết cho m hay không.
Nếu tất cả cùng chia hết ⟹ tổng/hiệu chia hết.
Nếu chỉ có đúng một số hạng không chia hết ⟹ tổng/hiệu không chia hết.
Lưu ý: Nếu có từ hai số hạng không chia hết trở lên, hãy thử nhóm chúng lại để kiểm tra tổng riêng của chúng có chia hết hay không.
Luyện tập 2.1
Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 9 không:
a) 900+27;36+1800;50+4+450;
b) 90−32;360−72;265+5−19.
Xem lời giải Luyện tập 2.1
a)
900+27: Vì 900⋮9 và 27⋮9 nên (900+27)⋮9.
36+1800: Vì 36⋮9 và 1800⋮9 nên (36+1800)⋮9.
50+4+450: Nhóm 50+4=54⋮9 và 450⋮9 nên (50+4+450)⋮9.
b)
90−32: Vì 90⋮9 nhưng 32⋮9 nên (90−32)⋮9.
360−72: Vì 360⋮9 và 72⋮9 nên (360−72)⋮9.
265+5−19: Nhóm 265+5=270⋮9, nhưng 19⋮9 nên (265+5−19)⋮9.
Luyện tập 2.2
Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không:
a) 600+30;25+1200;38+4+240;
b) 60−17;300−48;172+8−14.
Xem lời giải Luyện tập 2.2
a)
600+30: Cả 600 và 30 đều chia hết cho 6 nên (600+30)⋮6.
25+1200: Vì 1200⋮6 nhưng 25⋮6 nên (25+1200)⋮6.
38+4+240: Nhóm 38+4=42⋮6 và 240⋮6 nên (38+4+240)⋮6.
b)
60−17: Vì 60⋮6 nhưng 17⋮6 nên (60−17)⋮6.
300−48: Cả 300 và 48 đều chia hết cho 6 nên (300−48)⋮6.
172+8−14: Nhóm 172+8=180⋮6, nhưng 14⋮6 nên biểu thức không chia hết cho 6.
Luyện tập 2.3
Cho biểu thức A=28+49+x với x∈N. Tìm x∈{21;35;40;14;52} để:
a) A chia hết cho 7;
b) A không chia hết cho 7.
Xem lời giải Luyện tập 2.3
Ta có 28⋮7 và 49⋮7 nên 28+49=77⋮7.
Do đó, tính chia hết cho 7 của A phụ thuộc hoàn toàn vào x:
A⋮7⟺x⋮7.
A⋮7⟺x⋮7.
a) Các số chia hết cho 7 trong tập hợp đã cho là: x∈{21;35;14}.
b) Các số không chia hết cho 7 trong tập hợp đã cho là: x∈{40;52}.
Dạng 3. Xét tính chia hết của một tích
Phương pháp giải:
Nếu trong tích có ít nhất một thừa số chia hết cho m thì kết luận ngay tích chia hết cho m.
Nếu không có thừa số nào chia hết cho m, thử ghép tích của hai hay nhiều thừa số lại với nhau xem kết quả có chia hết cho m hay không.
Luyện tập 3.1
Các tích sau có chia hết cho 8 không? Vì sao?
a) 16⋅19⋅7;
b) 40⋅17⋅13;
c) 88⋅35⋅23;
d) 4⋅29⋅6⋅5.
Xem lời giải Luyện tập 3.1
a) Trong tích có thừa số 16⋮8 nên (16⋅19⋅7)⋮8.
b) Trong tích có thừa số 40⋮8 nên (40⋅17⋅13)⋮8.
c) Trong tích có thừa số 88⋮8 nên (88⋅35⋅23)⋮8.
d) Không thừa số nào chia hết cho 8, nhưng ghép 4⋅6=24⋮8 nên (4⋅29⋅6⋅5)⋮8.
Luyện tập 3.2
Các tích sau có chia hết cho 6 không? Vì sao?
a) 24⋅31⋅17;
b) 18⋅53⋅47;
c) 132⋅25⋅19;
d) 15⋅77⋅2⋅11.
Xem lời giải Luyện tập 3.2
a) Vì 24⋮6 nên (24⋅31⋅17)⋮6.
b) Vì 18⋮6 nên (18⋅53⋅47)⋮6.
c) Vì 132=6⋅22⋮6 nên tích chia hết cho 6.
d) Ghép 15⋅2=30⋮6 nên (15⋅77⋅2⋅11)⋮6.
Luyện tập 3.3
Tích A=2⋅3⋅4⋯12⋅13 (tích các số tự nhiên liên tiếp từ 2 đến 13) có chia hết cho 100 không?
Xem lời giải Luyện tập 3.3
Ta có 100=4⋅25.
Trong tích A có thừa số 4⋮4.
Trong tích A có hai thừa số 5 và 10, mà 5⋅10=50=25⋅2⋮25.
Do đó, tích A chứa cả thừa số chia hết cho 4 và tích chia hết cho 25.
Vì vậy A⋮100.
Dạng 4. Xét tính chia hết của tổng (hiệu) chứa tích
Phương pháp giải:
Xét tính chia hết của từng cụm tích và từng số hạng riêng lẻ.
Sử dụng Tính chất 1 và Tính chất 2 để kết luận.
Luyện tập 4.1
Các biểu thức sau có chia hết cho 8 không? Vì sao?
a) 1⋅3⋅5⋅8⋅11+320;
b) 14⋅16⋅18+40+80;
c) 21⋅24⋅27+45.
Xem lời giải Luyện tập 4.1
a) Tích 1⋅3⋅5⋅8⋅11 có thừa số 8⋮8 và 320⋮8 nên cả tổng chia hết cho 8.
b) Tích 14⋅16⋅18 có 16⋮8;40⋮8;80⋮8 nên cả tổng chia hết cho 8.
c) Tích 21⋅24⋅27 có 24⋮8, nhưng 45⋮8 nên tổng không chia hết cho 8.
Luyện tập 4.2
Các biểu thức sau có chia hết cho 7 không? Vì sao?
a) 2⋅4⋅6⋅7⋅10+280;
b) 2⋅7⋅39+70+63;
c) 14⋅5⋅33+52.
Xem lời giải Luyện tập 4.2
a) Tích đầu có 7⋮7 và 280⋮7 nên tổng chia hết cho 7.
b) Tích đầu có 7⋮7;70⋮7;63⋮7 nên cả tổng chia hết cho 7.
c) Tích đầu có 14⋮7, nhưng 52⋮7 nên tổng không chia hết cho 7.
Luyện tập 4.3
Số A=18⋅25⋅7+54−36 có chia hết cho 9 không? Vì sao?
Xem lời giải Luyện tập 4.3
Xét tích 18⋅25⋅7: có thừa số 18⋮9 nên 18⋅25⋅7⋮9.
Mặt khác, 54⋮9 và 36⋮9.
Tất cả các số hạng trong biểu thức đều chia hết cho 9 nên:
A⋮9.
Dạng 5. Bài toán thực tế về chia hết
Phương pháp giải:
Nhận biết các từ khóa: "chia đều", "xếp thành các phần/nhóm bằng nhau", "không thừa bạn/vật nào"⟹ Số lượng mỗi nhóm hoặc số nhóm phải là ước của tổng số đối tượng ban đầu.
Liệt kê tập hợp ước rồi dùng điều kiện của bài toán để chọn các giá trị thích hợp.
Luyện tập 5.1
Một đội tình nguyện viên gồm 72 người tham gia chiến dịch mùa hè xanh. Ban chỉ huy muốn chia 72 người thành các nhóm có số thành viên bằng nhau, mỗi nhóm từ 6 đến 12 người. Hỏi có bao nhiêu cách chia nhóm?
Xem lời giải Luyện tập 5.1
Số người trong mỗi nhóm phải là ước của 72.
Ta có:
Ư(72)={1;2;3;4;6;8;9;12;18;24;36;72}.
Vì mỗi nhóm có từ 6 đến 12 người nên số người mỗi nhóm có thể là: 6;8;9;12.
Vậy có 4 cách chia nhóm:
Mỗi nhóm 6 người (12 nhóm).
Mỗi nhóm 8 người (9 nhóm).
Mỗi nhóm 9 người (8 nhóm).
Mỗi nhóm 12 người (6 nhóm).
Luyện tập 5.2
Có 54 học sinh tham gia sinh hoạt câu lạc bộ Toán học. Thầy phụ trách muốn chia đều các bạn thành các tổ, mỗi tổ có từ 5 đến 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chia tổ?
Xem lời giải Luyện tập 5.2
Số học sinh trong mỗi tổ phải là ước của 54.
Ta có:
Ư(54)={1;2;3;6;9;18;27;54}.
Các ước nằm trong khoảng từ 5 đến 10 là: 6;9.
Vậy có 2 cách chia tổ: tổ 6 bạn (9 tổ) hoặc tổ 9 bạn (6 tổ).
Luyện tập 5.3
Cô giáo chuẩn bị 48 chiếc bút chì màu để làm phần thưởng, muốn chia đều vào các túi quà sao cho mỗi túi có từ 5 đến 15 chiếc bút. Hỏi có bao nhiêu cách chia?
Xem lời giải Luyện tập 5.3
Số bút trong mỗi túi quà là ước của 48.
Ta có:
Ư(48)={1;2;3;4;6;8;12;16;24;48}.
Các ước nằm trong khoảng từ 5 đến 15 là: 6;8;12.
Vậy có 3 cách chia: mỗi túi 6 chiếc, 8 chiếc hoặc 12 chiếc bút.
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1
Tìm các số tự nhiên a,b sao cho:
a) a∈Ư(30) và a>5;
b) b∈B(6) và b⩽42.
Xem lời giải Bài 1
a) Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}. Vì a>5 nên a∈{6;10;15;30}.
b) B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;…} Vì b⩽42 nên b∈{0;6;12;18;24;30;36;42}.
Bài 2
a) Viết tập hợp Ư(42).
b) Viết tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 50.
Xem lời giải Bài 2
a) Ư(42)={1;2;3;6;7;14;21;42}.
b) Các bội của 7 nhỏ hơn 50 là: {0;7;14;21;28;35;42;49}.
Bài 3
Xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 12 không:
a) 24+36;120+48;30+6+240;
b) 1200−25;360−19;115+5−14.
Xem lời giải Bài 3
a)
24+36: Cả 24 và 36 đều chia hết cho 12 nên tổng chia hết cho 12.
120+48: Cả hai số đều chia hết cho 12 nên tổng chia hết cho 12.
30+6+240: Nhóm 30+6=36⋮12 và 240⋮12 nên tổng chia hết cho 12.
b)
1200−25: Vì 1200⋮12 nhưng 25⋮12 nên hiệu không chia hết cho 12.
360−19: Vì 360⋮12 nhưng 19⋮12 nên hiệu không chia hết cho 12.
115+5−14: Nhóm 115+5=120⋮12, còn 14⋮12 nên không chia hết cho 12.
Bài 4
Cho biểu thức A=35+56+x với x∈N. Tìm điều kiện của x để:
a) A chia hết cho 7;
b) A không chia hết cho 7.
Xem lời giải Bài 4
Ta có 35⋮7 và 56⋮7 nên 35+56=91⋮7.
a) Để A⋮7 thì x phải chia hết cho 7, tức là x là bội của 7:x∈{0;7;14;21;…}
b) Để A⋮7 thì x không chia hết cho 7, tức là x không phải là bội của 7.
Bài 5
Các tích sau có chia hết cho 9 không? Vì sao?
a) 45⋅8⋅17;
b) 27⋅14⋅31;
c) 3⋅25⋅3⋅41;
d) 18⋅23⋅5⋅11.
Xem lời giải Bài 5
a) Vì 45⋮9 nên cả tích chia hết cho 9.
b) Vì 27⋮9 nên cả tích chia hết cho 9.
c) Ghép 3⋅3=9⋮9 nên cả tích chia hết cho 9.
d) Vì 18⋮9 nên cả tích chia hết cho 9.
Bài 6
Các tổng sau có chia hết cho 10 không? Vì sao?
a) 3⋅5⋅7⋅9⋅10+420;
b) 1⋅3⋅4⋅5⋅6+180;
c) 2⋅5⋅7⋅11+35+45.
Xem lời giải Bài 6
a) Tích đầu có 10⋮10 và 420⋮10 nên cả tổng chia hết cho 10.
b) Tích đầu có 4⋅5=20⋮10 và 180⋮10 nên cả tổng chia hết cho 10.
c) Tích đầu có 2⋅5=10⋮10; nhóm 35+45=80⋮10 nên cả tổng chia hết cho 10.
Bài 7
Bạn Nam nói: "Nếu một tổng (a+b) chia hết cho m thì mỗi số hạng a và b đều phải chia hết cho m." Theo em, bạn Nam nói đúng hay sai? Hãy nêu một ví dụ để giải thích.
Xem lời giải Bài 7
Bạn Nam nói sai.
Từ (a+b)⋮m không suy ra được từng số hạng phải chia hết cho m.Ví dụ: Với m=10, ta lấy a=14 và b=16.
Cả hai số 14⋮10 và 16⋮10, nhưng tổng 14+16=30⋮10.
Bài 8
Tích B=3⋅6⋅9⋅12⋅15⋅18 có chia hết cho 81 không? Vì sao?
Xem lời giải Bài 8
Ta có 81=34.
Đếm các thừa số 3 trong tích B:
3=31
6=2⋅3 (chứa 1 thừa số 3)
9=32 (chứa 2 thừa số 3)
12=4⋅3 (chứa 1 thừa số 3)
15=5⋅3 (chứa 1 thừa số 3)
18=2⋅32 (chứa 2 thừa số 3)
Tổng số thừa số 3 có trong tích B là: 1+1+2+1+1+2=8⩾4.
Do đó tích B chia hết cho 34=81.
Bài 9
Có bao nhiêu cách chia đều 42 học sinh thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có từ 5 đến 8 học sinh?
Xem lời giải Bài 9
Số học sinh trong mỗi nhóm phải là ước của 42.
Ta có: Ư(42)={1;2;3;6;7;14;21;42}.
Các ước thỏa mãn từ 5 đến 8 là: 6 và 7.
Vậy có 2 cách chia:
Chia thành các nhóm 6 học sinh (7 nhóm).
Chia thành các nhóm 7 học sinh (6 nhóm).
Bài 10
Người ta muốn xếp 84 quyển sách thành các ngăn tủ đều nhau, mỗi ngăn có từ 10 đến 25 quyển. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?
Xem lời giải Bài 10
Số quyển sách trong mỗi ngăn là ước của 84.
Ta có: Ư(84)={1;2;3;4;6;7;12;14;21;28;42;84}.
Các ước thỏa mãn từ 10 đến 25 là: 12;14;21.
Vậy có 3 cách xếp:
Ngăn 12 quyển (7 ngăn).
Ngăn 14 quyển (6 ngăn).
Ngăn 21 quyển (4 ngăn).
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Hãy tự đánh giá kiến thức đã học qua các câu hỏi trắc nghiệm tương tác:
Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút
Câu 1.
a) Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}.
b) Ba bội của 7 nhỏ hơn 45: chẳng hạn 7;14;21 (hoặc 0;28;35;42).
Câu 2.
a) Ư(36)={1;2;3;4;6;9;12;18;36}. Các ước lớn hơn 6 là: 9;12;18;36.
b) B(9)={0;9;18;27;36;45;54;…} Các bội không vượt quá 45 là: 0;9;18;27;36;45.
Câu 3.
a) 54⋮9 và 90⋮9⟹(54+90)⋮9.
b) 63⋮9 nhưng 17⋮9⟹(63+17)⋮9.
c) 99⋮9 và 27⋮9⟹(99−27)⋮9.
Câu 4.
Ta có 42⋮6 và 66⋮6 nên 42+66=108⋮6.
a) Để A⋮6⟹x⋮6, do đó x∈{18;30;48}.
b) Để A⋮6⟹x⋮6, do đó x∈{25;17}.
Câu 5.
Tích 35⋅17⋅8 có thừa số 35⋮7 nên tích chia hết cho 7.
Tích 9⋅25⋅13 gồm toàn số lẻ nên là một số lẻ, do đó không chia hết cho 2.
Câu 6.
Tích 3⋅5⋅7=105⋮9 (vì 105=9⋅11+6), trong khi 27⋮9.
Một số hạng không chia hết cho 9, số hạng còn lại chia hết cho 9 nên A⋮9.
Câu 7.
Số học sinh mỗi nhóm là ước của 45:Ư(45)={1;3;5;9;15;45}.
Các ước từ 6 đến 10 chỉ có duy nhất số 9.
Vậy chỉ có 1 cách chia: chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm 9 học sinh.
E. Bài tập nâng cao
Phương pháp nhóm số hạng chứng minh chia hết:
Đối với tổng các luỹ thừa liên tiếp A=a+a2+a3+⋯+an:
Nhóm từng cặp 2 số hạng: ak+ak+1=ak(1+a).
Nhóm từng bộ 3 số hạng: ak+ak+1+ak+2=ak(1+a+a2).
Đặt thừa số chung ra ngoài để xuất hiện thừa số chia hết cho số cần chứng minh.
Nâng cao 1
Cho biểu thức B=3+32+33+34+⋯+312. Chứng minh rằng:
a) B⋮3;
b) B⋮4;
c) B⋮13.
Xem lời giải Nâng cao 1
a) Mỗi số hạng trong tổng B đều có thừa số 3 nên mọi số hạng đều chia hết cho 3. Do đó B⋮3.
b) Tổng B có 12 số hạng. Nhóm hai số hạng liền nhau thành một cặp: