← Trở về thư viện

Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 12 Bội chung và BCNN: khái niệm, 3 bước tìm BCNN bằng phân tích thừa số nguyên tố, ứng dụng quy đồng mẫu số, toán thực tế và nâng cao có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết30 mục

Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

Ở Bài 11, chúng ta đã làm quen với khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN\text{ƯCLN}). Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu "người anh em song sinh" của ƯCLN\text{ƯCLN} trong số học: Bội chung và Bội chung nhỏ nhất (BCNN\text{BCNN}). Đây là công cụ toán học không thể thiếu giúp các em thực hiện quy đồng mẫu số các phân số nhanh chóng và giải quyết các bài toán chu kì, lặp lại trong đời sống thực tế.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy cùng hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm nhanh sau để sẵn sàng cho bài học mới:

Các số nào sau đây xuất hiện trong cả sáu bội đầu tiên (kể cả 0) của 6 và của 8?

Phân tích các số 12 và 18 ra thừa số nguyên tố, ta được:

Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là:

Muốn quy đồng mẫu hai phân số 13\dfrac{1}{3} và 14\dfrac{1}{4} về cùng một mẫu số, ta thường chọn mẫu chung nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1.

  • Sáu bội đầu tiên của 66: 0;6;12;18;24;30.0; 6; 12; 18; 24; 30.
  • Sáu bội đầu tiên của 88: 0;8;16;24;32;40.0; 8; 16; 24; 32; 40. Các số có mặt trong cả hai dãy bội trên là: 00 và 24.24.

Câu 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 12=22⋅3.12 = 2^2 \cdot 3.
  • 18=2⋅32.18 = 2 \cdot 3^2.

Câu 3. Nhắc lại ba bước tìm ƯCLN\text{ƯCLN}: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố →\to Chọn các thừa số nguyên tố chung →\to Lập tích các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất. Thừa số chung của 1212 và 1818 là 22 và 3,3, lấy số mũ nhỏ nhất:

ƯCLN(12,18)=21⋅31=6.\text{ƯCLN}(12, 18) = 2^1 \cdot 3^1 = 6.

Câu 4. Mẫu chung nhỏ nhất khi quy đồng 13\dfrac{1}{3} và 14\dfrac{1}{4} là 1212 (vì 12:3=412 : 3 = 4 và 12:4=312 : 4 = 3). Khi đó:

13=412vaˋ14=312.\dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12} \quad \text{và} \quad \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{12}.

Câu 5. Số nhỏ nhất khác 00 cùng chia hết cho 66 và 88 là 24.24. Khi các số lớn hơn, việc liệt kê dãy bội sẽ rất dài và mất thời gian. Bài học này sẽ cung cấp cho các em quy tắc 3 bước tìm nhanh số đó mà không cần liệt kê từng bội.


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Bội chung và Bội chung nhỏ nhất

Định nghĩa:

  • Bội chung của hai hay nhiều số là số vừa là bội của số này, vừa là bội của số kia (tức là bội của tất cả các số đã cho). Tập hợp các bội chung của aa và bb được kí hiệu là:BC(a,b).\text{BC}(a, b).
  • Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 00 trong tập hợp các bội chung của các số đó. Bội chung nhỏ nhất của aa và bb được kí hiệu là:BCNN(a,b).\text{BCNN}(a, b).

Mô hình trực quan về Bội chung: Xét hai dãy bội của 66 và 88:

  • B(6)={0;  6;  12;  18;  24;  30;  36;  42;  48;  54;  60;  … }\text{B}(6) = \{0;\; 6;\; 12;\; 18;\; \mathbf{24};\; 30;\; 36;\; 42;\; \mathbf{48};\; 54;\; 60;\; \dots\}
  • B(8)={0;  8;  16;  24;  32;  40;  48;  56;  … }\text{B}(8) = \{0;\; 8;\; 16;\; \mathbf{24};\; 32;\; 40;\; \mathbf{48};\; 56;\; \dots\}

Phần chung của hai tập hợp là:

BC(6,8)={0;  24;  48;  72;  … }.\text{BC}(6, 8) = \{0;\; 24;\; 48;\; 72;\; \dots\}.

Số nhỏ nhất khác 00 trong tập hợp bội chung là 24,24, vậy:

BCNN(6,8)=24.\text{BCNN}(6, 8) = 24.
Ghi nhớ

Nhận xét đặc biệt:

  • Số 00 là bội chung của mọi số tự nhiên, nhưng số 00 không bao giờ được tính là BCNN\text{BCNN}.
  • Nếu số lớn chia hết cho số bé (a ⋮ ba\ \vdots\ b) thì BCNN(a,b)=a\text{BCNN}(a, b) = a (chính là số lớn, không cần tính toán).
  • Với mọi số tự nhiên a≠0,a \neq 0, ta luôn có BCNN(a,1)=a.\text{BCNN}(a, 1) = a.

Ví dụ 1: Viết tập hợp B(6)\text{B}(6) và B(8)\text{B}(8) (một vài phần tử đầu), rồi tìm BC(6,8)\text{BC}(6, 8) và BCNN(6,8).\text{BCNN}(6, 8).

Xem lời giải Ví dụ 1

Ta có:

  • B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;… }\text{B}(6) = \{0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; \dots\}
  • B(8)={0;8;16;24;32;40;48;… }\text{B}(8) = \{0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; \dots\}

Các số cùng xuất hiện trong cả hai tập hợp là: 0;24;48;…0; 24; 48; \dots Do đó:

BC(6,8)={0;24;48;72;… }.\text{BC}(6, 8) = \{0; 24; 48; 72; \dots\}.

Số nhỏ nhất khác 00 trong tập hợp đó là 24,24, vậy:

BCNN(6,8)=24.\text{BCNN}(6, 8) = 24.

2. Quy tắc 3 bước tìm BCNN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố

Để tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1,1, ta thực hiện theo quy tắc 3 bước:

Quy tắc 3 bước tìm BCNN:

  • Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố (Bài 10).
  • Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng (lấy tất cả các thừa số xuất hiện, dù chỉ có ở một số).
  • Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó chính là BCNN\text{BCNN} cần tìm.
Quan trọng

Hệ quả tìm bội chung qua BCNN: Mọi bội chung của aa và bb đều là bội của BCNN(a,b),\text{BCNN}(a, b), do đó:

BC(a,b)=B(BCNN(a,b)).\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b)).

Để tìm các bội chung của nhiều số, ta chỉ cần tìm BCNN\text{BCNN} rồi nhân BCNN\text{BCNN} lần lượt với 0;1;2;3;…0; 1; 2; 3; \dots

Ví dụ 2: Tìm BCNN(18,45),\text{BCNN}(18, 45), rồi từ đó tìm tập hợp BC(18,45).\text{BC}(18, 45).

Xem lời giải Ví dụ 2
  • Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố:18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^245=32⋅545 = 3^2 \cdot 5
  • Bước 2: Các thừa số nguyên tố chung và riêng là 2;  32;\; 3 và 55 (lấy cả 22 và 55 dù mỗi số chỉ có ở một bên).
  • Bước 3: Lấy mỗi thừa số với số mũ lớn nhất:
    • Thừa số 22: số mũ lớn nhất là 1.1.
    • Thừa số 33: số mũ lớn nhất là 22 (trong 323^2).
    • Thừa số 55: số mũ lớn nhất là 1.1.BCNN(18,45)=2⋅32⋅5=2⋅9⋅5=90.\text{BCNN}(18, 45) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 2 \cdot 9 \cdot 5 = 90.

Do đó:

BC(18,45)=B(90)={0;  90;  180;  270;  360;  … }.\text{BC}(18, 45) = \text{B}(90) = \{0;\; 90;\; 180;\; 270;\; 360;\; \dots\}.

3. Ứng dụng: Quy đồng mẫu các phân số

Khi cộng, trừ các phân số không cùng mẫu, việc tìm mẫu số chung nhỏ nhất chính là tìm BCNN\text{BCNN} của các mẫu số.

Ba bước quy đồng mẫu số nhờ BCNN:

  • Bước 1: Tìm mẫu chung bằng cách tính BCNN\text{BCNN} của các mẫu số.
  • Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi phân số bằng cách lấy mẫu chung chia cho từng mẫu.
  • Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Ví dụ 3: Quy đồng mẫu số rồi thực hiện phép tính:

512+718.\dfrac{5}{12} + \dfrac{7}{18}.
Xem lời giải Ví dụ 3
  • Bước 1: Tìm mẫu chung BCNN(12,18)\text{BCNN}(12, 18): Ta có 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3 và 18=2⋅32.18 = 2 \cdot 3^2.BCNN(12,18)=22⋅32=4⋅9=36.\text{BCNN}(12, 18) = 2^2 \cdot 3^2 = 4 \cdot 9 = 36.
  • Bước 2: Tìm thừa số phụ:36:12=3vaˋ36:18=2.36 : 12 = 3 \quad \text{và} \quad 36 : 18 = 2.
  • Bước 3: Quy đồng và tính:512=5⋅312⋅3=1536\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 3}{12 \cdot 3} = \dfrac{15}{36}718=7⋅218⋅2=1436\dfrac{7}{18} = \dfrac{7 \cdot 2}{18 \cdot 2} = \dfrac{14}{36}Vậy:512+718=1536+1436=2936.\dfrac{5}{12} + \dfrac{7}{18} = \dfrac{15}{36} + \dfrac{14}{36} = \dfrac{29}{36}.

4. So sánh đối chiếu ƯCLN và BCNN — Những điều rất dễ nhầm lẫn

Tiêu chí Ước chung lớn nhất (ƯCLN\text{ƯCLN}) Bội chung nhỏ nhất (BCNN\text{BCNN})
Bước 2: Chọn thừa số Chỉ chọn thừa số nguyên tố CHUNG Chọn thừa số nguyên tố CHUNG VÀ RIÊNG
Bước 3: Lấy số mũ Mỗi thừa số lấy số mũ NHỎ NHẤT Mỗi thừa số lấy số mũ LỚN NHẤT
Trường hợp chia hết a ⋮ ba\ \vdots\ b ƯCLN(a,b)=b\text{ƯCLN}(a, b) = b (số bé) BCNN(a,b)=a\text{BCNN}(a, b) = a (số lớn)
Hai số nguyên tố cùng nhau ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1 BCNN(a,b)=a⋅b\text{BCNN}(a, b) = a \cdot b
Lưu ý / Cảnh báo

Hãy ghi nhớ:

  1. Số 00: Số 00 tuy là bội chung của mọi số nhưng không được tính là BCNN.\text{BCNN}. BCNN\text{BCNN} luôn là số nguyên dương (>0> 0).
  2. Hai số nguyên tố cùng nhau: Nếu ƯCLN(a,b)=1\text{ƯCLN}(a, b) = 1 thì BCNN(a,b)=a⋅b.\text{BCNN}(a, b) = a \cdot b. Ví dụ: BCNN(4,9)=4⋅9=36.\text{BCNN}(4, 9) = 4 \cdot 9 = 36. Tuy nhiên, nếu hai số chưa nguyên tố cùng nhau thì không được lấy tích (ví dụ: BCNN(6,8)=24≠48\text{BCNN}(6, 8) = 24 \neq 48).
  3. Hệ thức tuyệt đẹp liên kết ƯCLN và BCNN: Với hai số tự nhiên aa và bb bất kì:ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=a⋅b.\text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = a \cdot b.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Tìm bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số

Phương pháp giải:

  • Áp dụng chuẩn quy tắc 3 bước (phân tích →\to chọn thừa số chung và riêng →\to lấy số mũ lớn nhất).
  • Nhìn nhanh: Nếu số lớn nhất chia hết cho tất cả các số còn lại thì BCNN\text{BCNN} chính là số lớn nhất đó.
  • Nếu các số đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN\text{BCNN} bằng tích của chúng.

Luyện tập 1.1

Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 1212 và 20;20; b) 40;  2440;\; 24 và 60.60.

Xem lời giải Luyện tập 1.1

a) Phân tích: 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3 và 20=22⋅5.20 = 2^2 \cdot 5. Các thừa số nguyên tố chung và riêng là 2;  3;  5.2;\; 3;\; 5.

BCNN(12,20)=22⋅3⋅5=60.\text{BCNN}(12, 20) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60.

b) Phân tích:

  • 40=23⋅540 = 2^3 \cdot 5
  • 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3
  • 60=22⋅3⋅560 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 Lấy các thừa số 2;  3;  52;\; 3;\; 5 với số mũ lớn nhất:BCNN(40,24,60)=23⋅3⋅5=8⋅3⋅5=120.\text{BCNN}(40, 24, 60) = 2^3 \cdot 3 \cdot 5 = 8 \cdot 3 \cdot 5 = 120.

Luyện tập 1.2

Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 1414 và 35;35; b) 36;  5436;\; 54 và 90.90.

Xem lời giải Luyện tập 1.2

a) Phân tích: 14=2⋅714 = 2 \cdot 7 và 35=5⋅7.35 = 5 \cdot 7.

BCNN(14,35)=2⋅5⋅7=70.\text{BCNN}(14, 35) = 2 \cdot 5 \cdot 7 = 70.

b) Phân tích:

  • 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
  • 54=2⋅3354 = 2 \cdot 3^3
  • 90=2⋅32⋅590 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 Lấy các thừa số 2;  3;  52;\; 3;\; 5 với số mũ lớn nhất là 22;  33;  512^2;\; 3^3;\; 5^1:BCNN(36,54,90)=22⋅33⋅5=4⋅27⋅5=540.\text{BCNN}(36, 54, 90) = 2^2 \cdot 3^3 \cdot 5 = 4 \cdot 27 \cdot 5 = 540.

Luyện tập 1.3

Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 2020 và 28;28; b) 18;  3018;\; 30 và 45.45.

Xem lời giải Luyện tập 1.3

a) Phân tích: 20=22⋅520 = 2^2 \cdot 5 và 28=22⋅7.28 = 2^2 \cdot 7.

BCNN(20,28)=22⋅5⋅7=4⋅35=140.\text{BCNN}(20, 28) = 2^2 \cdot 5 \cdot 7 = 4 \cdot 35 = 140.

b) Phân tích:

  • 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2
  • 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5
  • 45=32⋅545 = 3^2 \cdot 5 Lấy các thừa số 2;  3;  52;\; 3;\; 5 với số mũ lớn nhất:BCNN(18,30,45)=2⋅32⋅5=2⋅9⋅5=90.\text{BCNN}(18, 30, 45) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 2 \cdot 9 \cdot 5 = 90.

Dạng 2. Tìm bội chung. Tìm số tự nhiên xx thoả mãn điều kiện chia hết

Phương pháp giải:

  • Dùng công thức BC(a,b)=B(BCNN(a,b)).\text{BC}(a, b) = \text{B}(\text{BCNN}(a, b)).
  • Với bài toán "tìm số xx chia hết cho a,b,ca, b, c và m<x<nm < x < n":
    1. xx là bội chung của a,b,c  ⟹  x ⋮ BCNN(a,b,c).a, b, c \implies x\ \vdots\ \text{BCNN}(a, b, c).
    2. Tìm BCNN(a,b,c).\text{BCNN}(a, b, c).
    3. Liệt kê các bội của BCNN\text{BCNN} và chọn giá trị nằm trong khoảng (m;n).(m; n).

Luyện tập 2.1

Tìm BCNN(18,30,42),\text{BCNN}(18, 30, 42), sau đó tìm tập hợp BC(18,30,42).\text{BC}(18, 30, 42).

Xem lời giải Luyện tập 2.1

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2
  • 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5
  • 42=2⋅3⋅742 = 2 \cdot 3 \cdot 7BCNN(18,30,42)=2⋅32⋅5⋅7=2⋅9⋅35=630.\text{BCNN}(18, 30, 42) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 \cdot 7 = 2 \cdot 9 \cdot 35 = 630.Do đó:BC(18,30,42)=B(630)={0;  630;  1260;  1890;  … }.\text{BC}(18, 30, 42) = \text{B}(630) = \{0;\; 630;\; 1260;\; 1890;\; \dots\}.

Luyện tập 2.2

Tìm số tự nhiên x,x, biết rằng x ⋮ 20;  x ⋮ 15;  x ⋮ 25x\ \vdots\ 20;\; x\ \vdots\ 15;\; x\ \vdots\ 25 và 500<x<700.500 < x < 700.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

Vì xx cùng chia hết cho 20;  1520;\; 15 và 2525 nên xx là bội chung của ba số đó. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 20=22⋅520 = 2^2 \cdot 5
  • 15=3⋅515 = 3 \cdot 5
  • 25=5225 = 5^2BCNN(20,15,25)=22⋅3⋅52=4⋅3⋅25=300.\text{BCNN}(20, 15, 25) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5^2 = 4 \cdot 3 \cdot 25 = 300.Vậy xx là bội của 300300:x∈{0;  300;  600;  900;  … }.x \in \{0;\; 300;\; 600;\; 900;\; \dots\}.Vì điều kiện 500<x<700500 < x < 700 nên:x=600.x = 600.

Luyện tập 2.3

Tìm các bội chung của 16;  2416;\; 24 và 3232 nằm trong khoảng từ 200200 đến 400.400.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 16=2416 = 2^4
  • 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3
  • 32=2532 = 2^5BCNN(16,24,32)=25⋅3=32⋅3=96.\text{BCNN}(16, 24, 32) = 2^5 \cdot 3 = 32 \cdot 3 = 96.Bội chung của ba số là bội của 9696:BC(16,24,32)={0;  96;  192;  288;  384;  480;  … }.\text{BC}(16, 24, 32) = \{0;\; 96;\; 192;\; 288;\; 384;\; 480;\; \dots\}.Các bội nằm trong khoảng từ 200200 đến 400400 là:288vaˋ384.288 \quad \text{và} \quad 384.

Dạng 3. Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Rút gọn các phân số về tối giản trước nếu có thể (để mẫu số nhỏ hơn, tính toán đỡ cồng kềnh).
  • Bước 2: Tìm mẫu chung bằng cách tính BCNN\text{BCNN} của các mẫu.
  • Bước 3: Tìm thừa số phụ rồi nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng.

Luyện tập 3.1

Thực hiện phép tính: a) 78+512;\dfrac{7}{8} + \dfrac{5}{12}; b) 1824−1530.\dfrac{18}{24} - \dfrac{15}{30}.

Xem lời giải Luyện tập 3.1

a) Mẫu chung là BCNN(8,12).\text{BCNN}(8, 12). Ta có 8=238 = 2^3 và 12=22⋅3  ⟹  BCNN(8,12)=23⋅3=24.12 = 2^2 \cdot 3 \implies \text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \cdot 3 = 24. Thừa số phụ: 24:8=324 : 8 = 3 và 24:12=2.24 : 12 = 2.

78+512=7⋅324+5⋅224=2124+1024=3124.\dfrac{7}{8} + \dfrac{5}{12} = \dfrac{7 \cdot 3}{24} + \dfrac{5 \cdot 2}{24} = \dfrac{21}{24} + \dfrac{10}{24} = \dfrac{31}{24}.

b) Rút gọn các phân số về tối giản trước khi tính:

1824=18:624:6=34\dfrac{18}{24} = \dfrac{18 : 6}{24 : 6} = \dfrac{3}{4}1530=15:1530:15=12\dfrac{15}{30} = \dfrac{15 : 15}{30 : 15} = \dfrac{1}{2}

Mẫu chung là BCNN(4,2)=4.\text{BCNN}(4, 2) = 4. Thừa số phụ của phân số thứ hai là 4:2=2.4 : 2 = 2.

1824−1530=34−12=34−24=14.\dfrac{18}{24} - \dfrac{15}{30} = \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{4}.

Luyện tập 3.2

Thực hiện phép tính: a) 56+38;\dfrac{5}{6} + \dfrac{3}{8}; b) 2436−1545.\dfrac{24}{36} - \dfrac{15}{45}.

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a) Mẫu chung là BCNN(6,8)=24.\text{BCNN}(6, 8) = 24. Thừa số phụ: 24:6=424 : 6 = 4 và 24:8=3.24 : 8 = 3.

56+38=5⋅424+3⋅324=2024+924=2924.\dfrac{5}{6} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{5 \cdot 4}{24} + \dfrac{3 \cdot 3}{24} = \dfrac{20}{24} + \dfrac{9}{24} = \dfrac{29}{24}.

b) Rút gọn trước:

2436=23vaˋ1545=13.\dfrac{24}{36} = \dfrac{2}{3} \quad \text{và} \quad \dfrac{15}{45} = \dfrac{1}{3}.

Cả hai phân số đã cùng mẫu số là 33:

2436−1545=23−13=13.\dfrac{24}{36} - \dfrac{15}{45} = \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}.

Luyện tập 3.3

Quy đồng mẫu hai phân số 718\dfrac{7}{18} và 512.\dfrac{5}{12}.

Xem lời giải Luyện tập 3.3

Mẫu chung là BCNN(18,12).\text{BCNN}(18, 12). Ta có 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2 và 12=22⋅3  ⟹  BCNN(18,12)=22⋅32=36.12 = 2^2 \cdot 3 \implies \text{BCNN}(18, 12) = 2^2 \cdot 3^2 = 36. Thừa số phụ:

36:18=2vaˋ36:12=3.36 : 18 = 2 \quad \text{và} \quad 36 : 12 = 3.

Quy đồng mẫu hai phân số:

718=7⋅218⋅2=1436\dfrac{7}{18} = \dfrac{7 \cdot 2}{18 \cdot 2} = \dfrac{14}{36}512=5⋅312⋅3=1536.\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 3}{12 \cdot 3} = \dfrac{15}{36}.

Dạng 4. Toán thực tế về bội chung

Phương pháp giải:

  • Đổi lời văn thành quan hệ bội chung: một hiện tượng lặp lại theo chu kì (chạy quanh sân, xe vào bến, xếp hàng vừa đủ, lịch trực...) thì thời gian hoặc số lượng đối tượng phải là bội chung của các chu kì thành phần.
  • "Lần đầu tiên lặp lại / sau ít nhất bao nhiêu lâu"   ⟹  \implies tìm BCNN\text{BCNN}.
  • "Số học sinh / số quyển sách trong khoảng từ aa đến bb"   ⟹  \implies tìm BCNN\text{BCNN} rồi lấy bội thích hợp trong khoảng.

Luyện tập 4.1

Cứ 33 ngày, bạn Minh lại tưới nước cho luống hoa hồng; cứ 44 ngày, bạn lại làm cỏ và bón phân cho vườn cây. Hôm nay là thứ Hai, Minh vừa tưới hoa vừa bón phân. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì Minh lại vừa tưới hoa vừa bón phân trong cùng một ngày? Hôm đó là thứ mấy trong tuần?

Xem lời giải Luyện tập 4.1

Số ngày trôi qua để Minh cùng làm cả hai việc vừa là bội của 3,3, vừa là bội của 4,4, nên là bội chung của 33 và 4.4. Để thời gian là ít nhất, số ngày phải bằng BCNN(3,4).\text{BCNN}(3, 4). Vì 33 và 44 nguyên tố cùng nhau nên:

BCNN(3,4)=3⋅4=12 (ngaˋy).\text{BCNN}(3, 4) = 3 \cdot 4 = 12\text{ (ngày)}.

Vậy sau ít nhất 1212 ngày nữa Minh lại làm cả hai việc cùng lúc. Hôm nay là thứ Hai. Ta có 12:7=112 : 7 = 1 (tuần) dư 55 ngày. Cộng thêm 55 ngày kể từ thứ Hai: Thứ Ba (+1+1), Thứ Tư (+2+2), Thứ Năm (+3+3), Thứ Sáu (+4+4), Thứ Bảy (+5+5). Vậy hôm đó là thứ Bảy.

Luyện tập 4.2

Tại một bến xe buýt, cứ 1212 phút lại có một chuyến xe của Tuyến A xuất phát, cứ 1818 phút lại có một chuyến xe của Tuyến B xuất phát. Lúc 77 giờ sáng, xe của cả hai tuyến cùng đồng thời xuất phát. Hỏi lần tiếp theo gần nhất mà xe của cả hai tuyến lại cùng xuất phát từ bến là lúc mấy giờ?

Xem lời giải Luyện tập 4.2

Khoảng thời gian (phút) đến lần hai xe lại cùng xuất phát là bội chung của 1212 và 18.18. Muốn thời gian là gần nhất, khoảng thời gian đó bằng BCNN(12,18).\text{BCNN}(12, 18). Ta có 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3 và 18=2⋅32  ⟹  BCNN(12,18)=22⋅32=36 (phuˊt).18 = 2 \cdot 3^2 \implies \text{BCNN}(12, 18) = 2^2 \cdot 3^2 = 36\text{ (phút)}. Vậy sau 3636 phút nữa, hai xe lại cùng xuất phát. Thời điểm hai xe cùng xuất phát tiếp theo là:

7 giờ+36 phuˊt=7 giờ 36 phuˊt.7\text{ giờ} + 36\text{ phút} = 7\text{ giờ } 36\text{ phút}.

Luyện tập 4.3

Số học sinh khối 6 của một trường THCS trong khoảng từ 250250 đến 350350 em. Khi xếp hàng đồng diễn thể dục, nếu xếp mỗi hàng 1010 em, 1212 em hoặc 1515 em thì đều vừa đủ, không thừa bạn nào. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.

Xem lời giải Luyện tập 4.3

Gọi số học sinh khối 6 là xx (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*). Theo đề bài, khi xếp hàng 10;  1210;\; 12 hay 1515 đều vừa đủ nên:

x ⋮ 10;x ⋮ 12;x ⋮ 15.x\ \vdots\ 10;\quad x\ \vdots\ 12;\quad x\ \vdots\ 15.

Do đó xx là bội chung của 10;  1210;\; 12 và 15.15. Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 10=2⋅510 = 2 \cdot 5
  • 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3
  • 15=3⋅515 = 3 \cdot 5BCNN(10,12,15)=22⋅3⋅5=60.\text{BCNN}(10, 12, 15) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60.Bội chung của ba số là các bội của 6060:x∈{0;  60;  120;  180;  240;  300;  360;  … }.x \in \{0;\; 60;\; 120;\; 180;\; 240;\; 300;\; 360;\; \dots\}.Vì số học sinh trong khoảng từ 250250 đến 350350 (250⩽x⩽350250 \le x \le 350) nên:x=300.x = 300.Vậy khối 6 của trường đó có đúng 300300 học sinh.

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

a) Số 9696 có phải là bội chung của 1616 và 3232 không? Vì sao? b) Số 180180 có phải là bội chung của 3030 và 4545 không? Vì sao?

Xem lời giải Bài 1

a) Ta có 96:16=696 : 16 = 6 (96 ⋮ 1696\ \vdots\ 16) và 96:32=396 : 32 = 3 (96 ⋮ 3296\ \vdots\ 32). Vì 9696 là bội của cả hai số nên 9696 là bội chung của 1616 và 3232. b) Ta có 180:30=6180 : 30 = 6 (180 ⋮ 30180\ \vdots\ 30) và 180:45=4180 : 45 = 4 (180 ⋮ 45180\ \vdots\ 45). Do đó 180180 là bội chung của 3030 và 4545.

Bài 2

Viết mười bội đầu tiên (kể cả số 00) của 55 và của 8.8. Từ đó chỉ ra các bội chung của 55 và 88 trong các số vừa viết.

Xem lời giải Bài 2
  • Mười bội đầu tiên của 55: 0;  5;  10;  15;  20;  25;  30;  35;  40;  45.0;\; 5;\; 10;\; 15;\; 20;\; 25;\; 30;\; 35;\; 40;\; 45.
  • Mười bội đầu tiên của 88: 0;  8;  16;  24;  32;  40;  48;  56;  64;  72.0;\; 8;\; 16;\; 24;\; 32;\; 40;\; 48;\; 56;\; 64;\; 72. Các bội chung của 55 và 88 vừa viết được là:0vaˋ40.0 \quad \text{và} \quad 40.

Bài 3

Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 1212 và 48;48; b) 15;  4515;\; 45 và 180;180; c) 2424 và 35;35; d) 28;  3528;\; 35 và 70.70.

Xem lời giải Bài 3

a) Vì 48 ⋮ 1248\ \vdots\ 12 nên BCNN(12,48)=48.\text{BCNN}(12, 48) = 48. b) Vì 180 ⋮ 15180\ \vdots\ 15 và 180 ⋮ 45180\ \vdots\ 45 (do 180=45⋅4180 = 45 \cdot 4) nên BCNN(15,45,180)=180.\text{BCNN}(15, 45, 180) = 180. c) 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3 và 35=5⋅7.35 = 5 \cdot 7. Hai số nguyên tố cùng nhau nên:

BCNN(24,35)=24⋅35=840.\text{BCNN}(24, 35) = 24 \cdot 35 = 840.

d) 28=22⋅7;  35=5⋅7;  70=2⋅5⋅7.28 = 2^2 \cdot 7;\; 35 = 5 \cdot 7;\; 70 = 2 \cdot 5 \cdot 7.

BCNN(28,35,70)=22⋅5⋅7=140.\text{BCNN}(28, 35, 70) = 2^2 \cdot 5 \cdot 7 = 140.

Bài 4

Tìm BCNN(20,35,50),\text{BCNN}(20, 35, 50), sau đó tìm tập hợp BC(20,35,50).\text{BC}(20, 35, 50).

Xem lời giải Bài 4

Phân tích: 20=22⋅5;  35=5⋅7;  50=2⋅52.20 = 2^2 \cdot 5;\; 35 = 5 \cdot 7;\; 50 = 2 \cdot 5^2.

BCNN(20,35,50)=22⋅52⋅7=4⋅25⋅7=700.\text{BCNN}(20, 35, 50) = 2^2 \cdot 5^2 \cdot 7 = 4 \cdot 25 \cdot 7 = 700.

Do đó:

BC(20,35,50)=B(700)={0;  700;  1400;  2100;  … }.\text{BC}(20, 35, 50) = \text{B}(700) = \{0;\; 700;\; 1400;\; 2100;\; \dots\}.

Bài 5

Tìm BCNN(7,8),\text{BCNN}(7, 8), rồi tìm tất cả các bội chung của 77 và 88 nhỏ hơn 150.150.

Xem lời giải Bài 5

Vì 77 và 88 nguyên tố cùng nhau nên BCNN(7,8)=7⋅8=56.\text{BCNN}(7, 8) = 7 \cdot 8 = 56. Bội chung của 77 và 88 là bội của 5656:

B(56)={0;  56;  112;  168;  … }.\text{B}(56) = \{0;\; 56;\; 112;\; 168;\; \dots\}.

Các bội chung nhỏ hơn 150150 là: 0;  56;  112.0;\; 56;\; 112.

Bài 6

Quy đồng mẫu hai phân số 514\dfrac{5}{14} và 921.\dfrac{9}{21}.

Xem lời giải Bài 6

Rút gọn phân số thứ hai trước: 921=37.\dfrac{9}{21} = \dfrac{3}{7}. Mẫu chung là BCNN(14,7)=14.\text{BCNN}(14, 7) = 14. Thừa số phụ: 14:7=2.14 : 7 = 2.

921=37=3⋅27⋅2=614.\dfrac{9}{21} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{3 \cdot 2}{7 \cdot 2} = \dfrac{6}{14}.

Vậy hai phân số quy đồng được là 514\dfrac{5}{14} và 614.\dfrac{6}{14}.

Bài 7

Một lớp 6A khi xếp hàng 44 hoặc hàng 66 đều vừa đủ (không thừa bạn nào). Biết số học sinh của lớp trong khoảng từ 3030 đến 4040 bạn. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh?

Xem lời giải Bài 7

Số học sinh vừa là bội của 4,4, vừa là bội của 66 nên là bội chung của 44 và 6.6. Ta có 4=224 = 2^2 và 6=2⋅3  ⟹  BCNN(4,6)=22⋅3=12.6 = 2 \cdot 3 \implies \text{BCNN}(4, 6) = 2^2 \cdot 3 = 12. Số học sinh là bội của 1212:

{0;  12;  24;  36;  48;  … }.\{0;\; 12;\; 24;\; 36;\; 48;\; \dots\}.

Vì số học sinh trong khoảng từ 3030 đến 4040 nên lớp 6A có đúng 3636 học sinh.

Bài 8

Khi xếp một số quyển sách thành các chồng 88 cuốn, 1212 cuốn hoặc 1616 cuốn thì đều vừa đủ. Tìm số sách đó, biết số sách nằm trong khoảng từ 120120 đến 180180 cuốn.

Xem lời giải Bài 8

Số sách là bội chung của 8;  128;\; 12 và 16.16. Ta có 8=23;  12=22⋅3;  16=24  ⟹  BCNN(8,12,16)=24⋅3=48.8 = 2^3;\; 12 = 2^2 \cdot 3;\; 16 = 2^4 \implies \text{BCNN}(8, 12, 16) = 2^4 \cdot 3 = 48. Số sách là bội của 4848:

{0;  48;  96;  144;  192;  … }.\{0;\; 48;\; 96;\; 144;\; 192;\; \dots\}.

Bội nằm trong khoảng từ 120120 đến 180180 là 144.144. Vậy có tất cả 144144 quyển sách.

Bài 9

Xét hai phát biểu sau và cho biết mỗi bạn nói đúng hay sai, giải thích rõ: a) Bạn An nói: "Vì 44 nhân 66 bằng 2424 nên BCNN(4,6)=24\text{BCNN}(4, 6) = 24." b) Bạn Bình nói: "Số 00 là bội chung của 55 và 77, mà 00 là số tự nhiên nhỏ nhất, nên BCNN(5,7)=0\text{BCNN}(5, 7) = 0."

Xem lời giải Bài 9

a) Bạn An nói SAI. Chỉ khi hai số nguyên tố cùng nhau thì BCNN\text{BCNN} mới bằng tích của chúng. Ở đây 44 và 66 có ước chung là 22 (ƯCLN(4,6)=2≠1\text{ƯCLN}(4, 6) = 2 \neq 1) nên không được lấy tích. Đúng ra là: BCNN(4,6)=12.\text{BCNN}(4, 6) = 12.

b) Bạn Bình nói SAI. Theo định nghĩa, BCNN\text{BCNN} là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung. Số 00 không được tính là BCNN.\text{BCNN}. Đúng ra là: BCNN(5,7)=35.\text{BCNN}(5, 7) = 35.

Bài 10

Theo lịch Can Chi, tên mỗi năm gồm một Thiên Can và một Địa Chi. Phần Can lặp lại sau mỗi 1010 năm, phần Chi lặp lại sau mỗi 1212 năm. Năm 20242024 là năm Giáp Thìn. Hỏi năm Giáp Thìn tiếp theo gần nhất là năm nào?

Xem lời giải Bài 10

Khoảng cách (số năm) giữa hai năm có cùng tên Can Chi phải vừa là bội của 1010 (để lặp lại Can), vừa là bội của 1212 (để lặp lại Chi). Để là năm tiếp theo gần nhất, số năm phải bằng BCNN(10,12).\text{BCNN}(10, 12). Phân tích: 10=2⋅510 = 2 \cdot 5 và 12=22⋅3.12 = 2^2 \cdot 3.

BCNN(10,12)=22⋅3⋅5=60 (na˘m).\text{BCNN}(10, 12) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60\text{ (năm)}.

Do đó, sau đúng 6060 năm thì năm Giáp Thìn lại xuất hiện một lần nữa. Năm Giáp Thìn tiếp theo là:

2024+60=2084.2024 + 60 = 2084.

D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Bội chung nhỏ nhất của 6 và 9 là:

Biết a=23⋅3a = 2^3 \cdot 3 và b=2⋅32.b = 2 \cdot 3^2. Bội chung nhỏ nhất của aa và bb là:

Mẫu số chung nhỏ nhất khi quy đồng hai phân số 58\dfrac{5}{8} và 712\dfrac{7}{12} là:

Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố cùng nhau 8 và 9 là:

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 1. Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 1010 và 1515: 10=2⋅510 = 2 \cdot 5 và 15=3⋅5  ⟹  BCNN(10,15)=2⋅3⋅5=30.15 = 3 \cdot 5 \implies \text{BCNN}(10, 15) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30. b) 8;  128;\; 12 và 1818: 8=23;  12=22⋅3;  18=2⋅32  ⟹  BCNN(8,12,18)=23⋅32=72.8 = 2^3;\; 12 = 2^2 \cdot 3;\; 18 = 2 \cdot 3^2 \implies \text{BCNN}(8, 12, 18) = 2^3 \cdot 3^2 = 72.

Câu 2. Tìm BCNN(14,21),\text{BCNN}(14, 21), sau đó tìm các bội chung của 1414 và 2121 nhỏ hơn 100100:

  • 14=2⋅714 = 2 \cdot 7 và 21=3⋅7  ⟹  BCNN(14,21)=2⋅3⋅7=42.21 = 3 \cdot 7 \implies \text{BCNN}(14, 21) = 2 \cdot 3 \cdot 7 = 42.
  • Các bội chung nhỏ hơn 100100 là: 0;  42;  84.0;\; 42;\; 84.

Câu 3. Tìm số tự nhiên x,x, biết x ⋮ 6;  x ⋮ 8x\ \vdots\ 6;\; x\ \vdots\ 8 và 40<x<8040 < x < 80: Ta có BCNN(6,8)=24.\text{BCNN}(6, 8) = 24. Các bội của 2424 là: 0;  24;  48;  72;  96;  …0;\; 24;\; 48;\; 72;\; 96;\; \dots Vì 40<x<8040 < x < 80 nên x∈{48;  72}.x \in \{48;\; 72\}.

Câu 4. Quy đồng mẫu rồi tính: 512+316\dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{16}: Mẫu chung là BCNN(12,16)=48.\text{BCNN}(12, 16) = 48. Thừa số phụ: 48:12=448 : 12 = 4 và 48:16=3.48 : 16 = 3.

512+316=5⋅448+3⋅348=2048+948=2948.\dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{16} = \dfrac{5 \cdot 4}{48} + \dfrac{3 \cdot 3}{48} = \dfrac{20}{48} + \dfrac{9}{48} = \dfrac{29}{48}.

Câu 5. Hai bạn An và Bình cùng chạy quanh một công viên. An chạy một vòng hết 1212 phút, Bình chạy một vòng hết 1515 phút. Hai bạn cùng xuất phát tại vạch xuất phát lúc 88 giờ. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút hai bạn lại cùng gặp nhau tại vạch xuất phát? Giải: Thời gian ít nhất để hai bạn gặp lại nhau tại vạch xuất phát là BCNN(12,15)=60\text{BCNN}(12, 15) = 60 phút (tức sau 11 giờ, lúc 99 giờ sáng).


E. Bài tập nâng cao

Nâng cao 1

Có ba chiếc đèn tín hiệu cùng phát sáng vào lúc 66 giờ sáng. Đèn thứ nhất cứ 55 phút phát sáng một lần, đèn thứ hai cứ 88 phút phát sáng một lần, đèn thứ ba cứ 1212 phút phát sáng một lần. Hỏi lần đầu tiên sau 99 giờ sáng mà cả ba đèn lại cùng phát sáng là lúc mấy giờ?

Xem lời giải Nâng cao 1

Khoảng thời gian (phút) để cả ba đèn cùng phát sáng trở lại là bội chung của 5;  85;\; 8 và 12.12. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp cả ba đèn cùng sáng là BCNN(5,8,12).\text{BCNN}(5, 8, 12). Phân tích: 5=5;  8=23;  12=22⋅3.5 = 5;\; 8 = 2^3;\; 12 = 2^2 \cdot 3.

BCNN(5,8,12)=23⋅3⋅5=120 (phuˊt)=2 giờ.\text{BCNN}(5, 8, 12) = 2^3 \cdot 3 \cdot 5 = 120\text{ (phút)} = 2\text{ giờ}.

Như vậy, cứ sau mỗi 22 giờ thì cả ba đèn lại cùng phát sáng một lần. Thời điểm cả ba đèn cùng sáng lần lượt là:

  • Lúc 6 giờ6\text{ giờ} sáng (bắt đầu)
  • Lúc 6 giờ+2 giờ=8 giờ6\text{ giờ} + 2\text{ giờ} = 8\text{ giờ} sáng
  • Lúc 8 giờ+2 giờ=10 giờ8\text{ giờ} + 2\text{ giờ} = 10\text{ giờ} sáng
  • Lúc 10 giờ+2 giờ=12 giờ10\text{ giờ} + 2\text{ giờ} = 12\text{ giờ} trưa

Vậy lần đầu tiên sau 99 giờ sáng mà cả ba đèn cùng phát sáng là lúc 1010 giờ sáng.

Nâng cao 2

Điền hai chữ số thích hợp vào dấu ∗* để số 531∗∗‾\overline{531**} chia hết cho cả ba số 4;  54;\; 5 và 6.6.

Xem lời giải Nâng cao 2

Số 531∗∗‾\overline{531**} cùng chia hết cho 4;  54;\; 5 và 66 khi và chỉ khi nó là bội chung của ba số đó, tức là chia hết cho BCNN(4,5,6).\text{BCNN}(4, 5, 6). Phân tích: 4=22;  5=5;  6=2⋅3  ⟹  BCNN(4,5,6)=22⋅3⋅5=60.4 = 2^2;\; 5 = 5;\; 6 = 2 \cdot 3 \implies \text{BCNN}(4, 5, 6) = 2^2 \cdot 3 \cdot 5 = 60. Do đó, số cần tìm phải chia hết cho 60.60. Các số có dạng 531∗∗‾\overline{531**} nằm trong đoạn từ 5310053100 đến 53199.53199. Thực hiện phép chia:

53100:60=885 (chia heˆˊt, soˆˊ dư ba˘ˋng 0).53100 : 60 = 885\text{ (chia hết, số dư bằng 0)}.

Do đó số 5310053100 thỏa mãn đề bài. Bội tiếp theo của 6060 là:

53100+60=53160 (thỏa ma˜n).53100 + 60 = 53160\text{ (thỏa mãn)}.

Bội kế tiếp:

53160+60=53220>53199 (loại).53160 + 60 = 53220 > 53199\text{ (loại)}.

Vậy có hai số thỏa mãn là 5310053100 (hai chữ số điền vào là 0000) và 5316053160 (hai chữ số điền vào là 6060).

Nâng cao 3

Tìm hai số tự nhiên aa và bb với a<b,a < b, biết rằng ƯCLN(a,b)=15\text{ƯCLN}(a, b) = 15 và BCNN(a,b)=180.\text{BCNN}(a, b) = 180.

Xem lời giải Nâng cao 3

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa ƯCLN\text{ƯCLN} và BCNN\text{BCNN}:

a⋅b=ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=15⋅180=2700.a \cdot b = \text{ƯCLN}(a, b) \cdot \text{BCNN}(a, b) = 15 \cdot 180 = 2700.

Vì ƯCLN(a,b)=15\text{ƯCLN}(a, b) = 15 nên ta đặt:

a=15mvaˋb=15na = 15m \quad \text{và} \quad b = 15n

với m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^* thỏa mãn ƯCLN(m,n)=1\text{ƯCLN}(m, n) = 1 và m<nm < n (do a<ba < b). Thay vào tích a⋅ba \cdot b:

15m⋅15n=2700  ⟹  225⋅mn=2700  ⟹  mn=12.15m \cdot 15n = 2700 \implies 225 \cdot mn = 2700 \implies mn = 12.

Vì m<nm < n và ƯCLN(m,n)=1,\text{ƯCLN}(m, n) = 1, ta tìm các cặp (m;n)(m; n) có tích bằng 1212:

  • Cặp 1: m=1  ⟹  n=12  ⟹  a=15⋅1=15;  b=15⋅12=180.m = 1 \implies n = 12 \implies a = 15 \cdot 1 = 15;\; b = 15 \cdot 12 = 180.
  • Cặp 2: m=3  ⟹  n=4  ⟹  a=15⋅3=45;  b=15⋅4=60.m = 3 \implies n = 4 \implies a = 15 \cdot 3 = 45;\; b = 15 \cdot 4 = 60. (Loại cặp m=2,n=6m = 2, n = 6 vì ƯCLN(2,6)=2≠1\text{ƯCLN}(2, 6) = 2 \neq 1).

Thử lại:

  • ƯCLN(15,180)=15\text{ƯCLN}(15, 180) = 15 và BCNN(15,180)=180\text{BCNN}(15, 180) = 180 (thỏa mãn).
  • ƯCLN(45,60)=15\text{ƯCLN}(45, 60) = 15 và BCNN(45,60)=180\text{BCNN}(45, 60) = 180 (thỏa mãn).

Vậy các cặp (a;b)(a; b) thỏa mãn là:

(a;b)∈{(15;180);  (45;60)}.(a; b) \in \{(15; 180);\; (45; 60)\}.

Nâng cao 4

Tìm các số tự nhiên a,b,ca, b, c nhỏ nhất khác 00 sao cho:

12a=18b=30c.12a = 18b = 30c.
Xem lời giải Nâng cao 4

Đặt 12a=18b=30c=M.12a = 18b = 30c = M. Vì M ⋮ 12,  M ⋮ 18,  M ⋮ 30M\ \vdots\ 12,\; M\ \vdots\ 18,\; M\ \vdots\ 30 nên MM là bội chung của 12;  1812;\; 18 và 30.30. Để a,b,ca, b, c là các số tự nhiên nhỏ nhất khác 0,0, thì MM phải là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0,0, tức là:

M=BCNN(12,18,30).M = \text{BCNN}(12, 18, 30).

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 12=22⋅312 = 2^2 \cdot 3
  • 18=2⋅3218 = 2 \cdot 3^2
  • 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5M=BCNN(12,18,30)=22⋅32⋅5=4⋅9⋅5=180.M = \text{BCNN}(12, 18, 30) = 2^2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 4 \cdot 9 \cdot 5 = 180.Khi đó:a=180:12=15a = 180 : 12 = 15b=180:18=10b = 180 : 18 = 10c=180:30=6.c = 180 : 30 = 6.Vậy các số cần tìm là: a=15;  b=10;  c=6.a = 15;\; b = 10;\; c = 6.

Nâng cao 5

Hai bạn An và Bình cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội. An cứ 66 ngày đi bơi một lần, Bình cứ 88 ngày đi bơi một lần. Cả hai bạn cùng gặp nhau tại bể bơi vào ngày Chủ Nhật 1-3-2026. Hỏi lần tiếp theo hai bạn lại cùng gặp nhau tại bể bơi vào một ngày Chủ Nhật là sau bao nhiêu ngày?

Xem lời giải Nâng cao 5

Hai bạn cùng gặp nhau tại bể bơi sau những khoảng thời gian là bội chung của 66 và 8.8. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần gặp nhau liên tiếp là:

BCNN(6,8)=24 (ngaˋy).\text{BCNN}(6, 8) = 24\text{ (ngày)}.

Để lần gặp nhau đó lại rơi đúng vào một ngày Chủ Nhật, thì số ngày trôi qua bắt buộc phải chia hết cho 77 (vì một tuần có 77 ngày). Do đó, số ngày cần tìm vừa là bội của 24,24, vừa là bội của 7,7, tức là bội của BCNN(24,7).\text{BCNN}(24, 7). Vì 2424 và 77 nguyên tố cùng nhau nên:

BCNN(24,7)=24⋅7=168 (ngaˋy).\text{BCNN}(24, 7) = 24 \cdot 7 = 168\text{ (ngày)}.

Vậy lần tiếp theo hai bạn lại cùng gặp nhau vào một ngày Chủ Nhật là sau đúng 168168 ngày (tức đúng 168:7=24168 : 7 = 24 tuần lễ sau đó).

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.