Ôn tập Chương 3 - Số nguyên (Lý thuyết toàn diện, chuyên đề nâng cao & 3 đề kiểm tra)
Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 3 Số nguyên: sơ đồ mạch kiến thức 5 bài học, bảng tóm tắt quy tắc dấu, bài toán thực tế, 4 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.
Chương III đánh dấu bước chuyển mình quan trọng nhất trong tư duy số học lớp 6: mở rộng từ tập số tự nhiên N sang tập hợp các số nguyên Z. Việc bổ sung các số nguyên âm không chỉ giúp biểu diễn trọn vẹn các đại lượng thực tế ngược chiều nhau (nhiệt độ âm, độ sâu dưới mực nước biển, lỗ lãi tài chính, thời gian trước Công nguyên), mà còn giúp phép trừ luôn luôn thực hiện được.
Toàn bộ chương được xây dựng qua 5 bài học liền mạch: từ làm quen tập hợp Z và thứ tự (Bài 13), mở rộng phép cộng và trừ (Bài 14), công cụ biến đổi đại số với quy tắc dấu ngoặc (Bài 15), phép nhân nhiều số nguyên (Bài 16), đến quan hệ chia hết, ước và bội trong Z (Bài 17).
Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương III, phân tích các cạm bẫy về dấu, tổng hợp các dạng toán thực tế, 4 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.
Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương III
1. Sơ đồ mạch kiến thức Chương III
Toàn bộ Chương III mở rộng hệ thống số học từ tập tự nhiên N sang tập số nguyên Z theo lộ trình chặt chẽ:
Khái niệm & Cấu trúcBài 13: Tập hợp các số nguyên Z & Thứ tự trên trục số
Tập số nguyên Z
Gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương
➔
Trục số nằm ngang
Chiều dương sang phải, chiều âm sang trái
➔
Số đối & Thứ tự
Số đối của a là −a; số bên trái luôn nhỏ hơn
⇓ Mở rộng bốn phép tính số học & Quy tắc biến đổi dấu
Các phép toán & Biến đổi đại sốTừ phép tính cơ bản đến cấu trúc chia hết trong Z
Bài 14: Cộng & Trừ
Cùng dấu cộng, khác dấu trừ; a−b=a+(−b)
➔
Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
Bỏ ngoặc trước có dấu trừ: đổi dấu tất cả
➔
Bài 16: Phép nhân số nguyên
Cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm; tính chất phân phối
➔
Bài 17: Phép chia hết & Ước, Bội
Ước số nguyên đi theo cặp đối nhau ±
2. Bảng tóm tắt 5 bài học trọng tâm Chương III
Bài học
Kiến thức cốt lõi & Quy tắc cần nhớ
Ví dụ minh hoạ độc bản
Bài 13: Tập hợp các số nguyên
• Tập hợp Z={…;−3;−2;−1;0;1;2;3;…}. • Số 0 không phải là số nguyên âm, cũng không phải là số nguyên dương. • Trên trục số, số nằm bên trái luôn nhỏ hơn số nằm bên phải. • Số đối của a là −a; số đối của số 0 là chính nó (0).
So sánh: −9<−4<0<5. Số đối của 15 là −15; số đối của −21 là 21. Giá trị tuyệt đối: ∣−8∣=8;∣0∣=0.
Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên
• Cộng cùng dấu: Cộng hai phần tự nhiên, giữ nguyên dấu chung. • Cộng khác dấu: Lấy phần lớn trừ phần nhỏ, đặt dấu của phần lớn hơn. • Hai số đối nhau có tổng bằng 0:a+(−a)=0. • Phép trừ là phép cộng với số đối:a−b=a+(−b).
• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước: Giữ nguyên dấu mọi số hạng. • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "−" đằng trước: Đổi dấu tất cả các số hạng bên trong (+ thành −,− thành +). • Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
42−(18−5+9)=42−18+5−9=20. Tìm x bằng chuyển vế: x−14=−6⟹x=−6+14=8.
Bài 16: Phép nhân số nguyên
• Tích hai số nguyên khác dấu luôn là số nguyên âm. • Tích hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương. • Trong một tích: nếu số lượng thừa số âm là chẵn thì tích dương; nếu là lẻ thì tích âm. • Nhân với 0:a⋅0=0. Tích bằng 0⟺ có ít nhất một thừa số bằng 0. • Tính chất phân phối: a(b+c)=ab+ac.
(−8)⋅9=−72. (−7)⋅(−12)=84. (−1)4=1;(−1)5=−1. Tính nhanh: 37⋅(−24)+37⋅(−76) =37⋅[(−24)+(−76)]=37⋅(−100)=−3700.
Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội
• a⋮b (b=0) khi có số nguyên q sao cho a=b⋅q. Khi đó a là bội của b,b là ước của a. • Dấu của thương giống dấu của tích: cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm. • Các ước của một số nguyên khác 0 luôn đi thành từng cặp số đối nhau ±d. • Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0;0 không là ước của số nào. 1 và −1 là ước của mọi số nguyên.
(−56):(−8)=7. 45:(−9)=−5. Ư(12)={±1;±2;±3;±4;±6;±12}. Các bội của −5 là: 0;±5;±10;±15;…
3. Bảng vàng đối chiếu quy tắc dấu toàn chương
Sai lầm về dấu là nguyên nhân chiếm tới 80% số lỗi sai của học sinh khi làm bài kiểm tra số nguyên. Bảng so sánh dưới đây giúp các em phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm phép tính:
Tiêu chí
Phép Cộng & Phép Trừ
Phép Nhân & Phép Chia
Cùng dấu Dương (+ và +)
Cộng hai giá trị, kết quả Dương: 5+7=12
Nhân / chia hai giá trị, kết quả Dương: 5⋅7=35;35:7=5
Cùng dấu Âm (- và -)
Cộng hai giá trị tự nhiên, kết quả ÂM: (−5)+(−7)=−12
Nhân / chia hai giá trị, kết quả DƯƠNG: (−5)⋅(−7)=35;(−35):(−7)=5
Khác dấu (+ và -)
Lấy số lớn trừ số bé, mang dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn: (−12)+5=−7;12+(−5)=7
Kết quả luôn luôn là số ÂM: (−5)⋅7=−35;35:(−7)=−5
Dấu ngoặc đứng trước
Trước ngoặc là "−" thì đổi dấu tất cả: −(a−b+c)=−a+b−c
Không áp dụng quy tắc đổi dấu mà nhân phân phối thừa số vào từng số hạng
Lũy thừa
Không áp dụng trực tiếp
Số âm mũ chẵn ra Dương: (−3)2=9 Số âm mũ lẻ ra Âm: (−3)3=−27
4. Bảy cạm bẫy kinh điển cần tuyệt đối tránh
Lưu ý / Cảnh báo
Hãy đọc thật kỹ và ghi nhớ 7 bẫy toán học sau đây:
Nhầm dấu phép cộng hai số âm với phép nhân:
(−6)+(−4)=−10(vẫn mang dấu âm, giống như nợ 6 triệu lại nợ thêm 4 triệu thì tổng nợ là 10 triệu).
(−6)⋅(−4)=+24(âm nhân âm mới ra dương).
Quên đổi dấu các số hạng phía sau khi bỏ ngoặc có dấu trừ:
Sai: 20−(8−3+4)=20−8−3+4(sai nghiêm trọng).
Đúng: 20−(8−3+4)=20−8+3−4=11.
Nhầm lẫn giữa −a2 và (−a)2:
−52=−(5⋅5)=−25(dấu trừ nằm ngoài lũy thừa).
(−5)2=(−5)⋅(−5)=+25(toàn bộ số −5 được nâng lên lũy thừa 2).
So sánh sai hai số nguyên âm:
Phần số tự nhiên càng lớn thì giá trị trên trục số càng nằm về bên trái, tức là càng nhỏ!
Đúng: −25<−10 vì 25>10.
Bỏ quên các ước nguyên âm:
Tập hợp các ước của 8 trong Z là Ư(8)={±1;±2;±4;±8} (có 8 phần tử), không phải chỉ có {1;2;4;8}.
Quên đổi dấu khi chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng qua dấu "=", số dương biến thành số âm, số âm biến thành số dương:
x−9=−15⟹x=−15+9=−6(chuyển −9 thành +9).
Chia cho số 0:
Phép chia cho 0 không bao giờ xác định. Số 0 chia cho bất kỳ số nào khác 0 đều bằng 0 (0:a=0 với a=0), nhưng a:0 là vô nghĩa.
Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)
Mỗi ví dụ dưới đây đều phối hợp từ hai đến ba bài học của Chương III nhằm rèn luyện tư duy tổng hợp và kỹ năng tính toán chính xác.
Ví dụ 1 (Tính hợp lý bằng cách nhóm cặp số đối và tròn chục)
Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý:
A=(−45)+68+45+(−68)+2026;
B=34−(−16)+(−34)+16−150.
Lời giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số đối nhau:
A=[(−45)+45]+[68+(−68)]+2026A=0+0+2026=2026.
Bỏ dấu ngoặc trước rồi nhóm các số hạng thích hợp:
Lời giải:
Thực hiện bỏ dấu ngoặc theo đúng quy tắc:
Dấu ngoặc thứ nhất không có dấu đằng trước (mang dấu + ngầm định): giữ nguyên dấu.
Dấu ngoặc thứ hai có dấu "−" đằng trước: đổi dấu tất cả các số hạng bên trong.
Dấu ngoặc thứ ba có dấu "−" đằng trước: đổi dấu −2026 thành +2026.
C=248−2026−248−85+2026.
Nhóm các cặp số đối nhau:
C=(248−248)+(−2026+2026)−85C=0+0−85=−85.
(Bài toán liên kết: Bài 14 - Số đối; Bài 15 - Quy tắc dấu ngoặc).
Ví dụ 3 (Tính giá trị biểu thức chứa tích nhiều thừa số và lũy thừa)
Thực hiện các phép tính sau:
M=(−4)⋅(−125)⋅(−2)⋅5;
N=−42+(−3)3+(−1)2026+52.
Lời giải:
Trong tích M có ba thừa số nguyên âm (số lẻ các thừa số âm), do đó kết quả mang dấu âm.
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các số tròn chục, tròn trăm:
(Bài toán liên kết: Bài 14 - Cộng số nguyên; Bài 16 - Nhân và lũy thừa số nguyên).
Ví dụ 4 (Tìm số nguyên x phối hợp chuyển vế và chia hết)
Tìm số nguyên x, biết:
4x−(−6)=−14;
(x−3)(x+7)=0;
(−9)⋅(2x−5)=−81.
Lời giải:
Ta có:
4x+6=−14
Chuyển vế +6 sang vế phải đổi dấu thành −6:
4x=−14−64x=−20x=(−20):4=−5.
Vậy x=−5.
Tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0:
x−3=0hoặcx+7=0
Trường hợp 1: x−3=0⟹x=3.
Trường hợp 2: x+7=0⟹x=−7.
Vậy x∈{3;−7}.
Ta có:
2x−5=(−81):(−9)2x−5=9
Chuyển vế −5:
2x=9+5=14x=14:2=7.
Vậy x=7.
Ví dụ 5 (Tìm x nguyên liên quan đến quan hệ ước và bội)
Tìm tất cả các số nguyên x sao cho (x−3) là một ước của 10.
Lời giải:
Trong tập số nguyên Z, các ước của 10 gồm cả ước dương và ước âm:
Ư(10)={±1;±2;±5;±10}.
Vì (x−3)∈Ư(10), ta lập bảng giá trị tương ứng:
x−3
1
−1
2
−2
5
−5
10
−10
x=(x−3)+3
4
2
5
1
8
−2
13
−7
Vậy các giá trị nguyên của x thỏa mãn là:
x∈{−7;−2;1;2;4;5;8;13}.
Ví dụ 6 (Bài toán thực tế: Độ sâu lặn biển và nhiệt độ nước)
Một thợ lặn chuyên nghiệp bắt đầu lặn từ mặt nước biển (quy ước mốc 0 m). Trong 15 phút đầu, anh lặn xuống với tốc độ đều 4 m/phút. Sau đó, do gặp dòng nước xoáy, anh ngoi lên 18 m.
Dùng số nguyên để biểu diễn độ cao của người thợ lặn so với mực nước biển sau khi ngoi lên.
Biết rằng ở độ sâu đó, nhiệt độ nước biển là −3∘C. Khi bơi lên sát mặt nước biển, nhiệt độ đo được là 25∘C. Hỏi nhiệt độ đã tăng bao nhiêu độ C?
Lời giải:
Quãng đường người thợ lặn lặn xuống trong 15 phút đầu là:
(−4)⋅15=−60 (m).
Sau đó ngoi lên 18 m, vị trí của người thợ lặn lúc này là:
(−60)+18=−42 (m).
Vậy độ cao của người thợ lặn là −42 m (nghĩa là ở độ sâu 42 m dưới mực nước biển).
Mức tăng nhiệt độ khi bơi từ độ sâu đó lên mặt nước là:
25−(−3)=25+3=28∘C.
Vậy nhiệt độ đã tăng thêm 28∘C.
Phần III. Bốn chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi & Nâng cao
Các bài toán số nguyên trong các đề thi học sinh giỏi cấp trường, quận/huyện thường xoay quanh 4 chuyên đề tinh hoa dưới đây:
Chuyên đề 1: Giá trị tuyệt đối của số nguyên & Bất đẳng thức
Ghi nhớ
Tính chất của giá trị tuyệt đối trong Z:
∣a∣⩾0 với mọi số nguyên a. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=0.
∣a∣=∣−a∣;∣a∣⩾a và ∣a∣⩾−a.
Nếu ∣a∣=k (với k>0) thì a=k hoặc a=−k.
Bất đẳng thức tam giác: ∣a∣+∣b∣⩾∣a+b∣. Dấu "=" xảy ra khi a,b cùng dấu (a⋅b⩾0).
Bài toán 1.1 (Tìm cặp số nguyên qua tổng giá trị tuyệt đối)
Tìm tất cả các cặp số nguyên (a;b) thỏa mãn:
∣a∣+∣b∣=3.
Lời giải:
Vì a,b∈Z nên ∣a∣,∣b∣ là các số nguyên không âm (∣a∣⩾0,∣b∣⩾0).
Tổng của hai số tự nhiên bằng 3 chỉ có thể phân tích thành các trường hợp sau:
(∣a∣;∣b∣)∈{(0;3);(1;2);(2;1);(3;0)}.
Trường hợp 1: ∣a∣=0 và ∣b∣=3⟹a=0 và b∈{3;−3}. Cho 2 cặp: (0;3),(0;−3).
Trường hợp 2: ∣a∣=1 và ∣b∣=2⟹a∈{1;−1} và b∈{2;−2}. Cho 2⋅2=4 cặp: (1;2),(1;−2),(−1;2),(−1;−2).
Trường hợp 3: ∣a∣=2 và ∣b∣=1⟹a∈{2;−2} và b∈{1;−1}. Cho 4 cặp: (2;1),(2;−1),(−2;1),(−2;−1).
Trường hợp 4: ∣a∣=3 và ∣b∣=0⟹a∈{3;−3} và b=0. Cho 2 cặp: (3;0),(−3;0).
Tổng cộng có 2+4+4+2=12 cặp số nguyên thỏa mãn.
Bài toán 1.2 (Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A=4(x−2)2−9;
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: B=15−∣x+3∣.
Lời giải:
Với mọi số nguyên x, ta luôn có:
(x−2)2⩾0⟹4(x−2)2⩾0.
Cộng cả hai vế với −9:
A=4(x−2)2−9⩾−9.
Dấu "=" xảy ra khi x−2=0⟺x=2.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là −9, đạt được khi x=2.
Với mọi số nguyên x, ta luôn có ∣x+3∣⩾0⟹−∣x+3∣⩽0.
Cộng cả hai vế với 15:
B=15−∣x+3∣⩽15.
Dấu "=" xảy ra khi x+3=0⟺x=−3.
Vậy giá trị lớn nhất của B là 15, đạt được khi x=−3.
Chuyên đề 2: Cực trị của tổng, hiệu, tích trong tập hợp bị chặn
Bài toán 2.1
Cho các số nguyên x và y thuộc tập hợp S={−30;−29;…;24;25}.
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hiệu (x−y).
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tích x⋅y (với x=y).
Lời giải:
1.
Để (x−y) đạt giá trị lớn nhất: Ta cần số bị trừ x lớn nhất và số trừ y nhỏ nhất trong tập S.maxx=25;miny=−30.⟹max(x−y)=25−(−30)=25+30=55.
Để (x−y) đạt giá trị nhỏ nhất: Ta cần số bị trừ x nhỏ nhất và số trừ y lớn nhất:minx=−30;maxy=25.⟹min(x−y)=−30−25=−55.
2.
Để tích x⋅y đạt giá trị lớn nhất: Hai số phải cùng dấu và có giá trị tuyệt đối lớn nhất có thể:
Tích hai số dương lớn nhất: 25⋅24=600.
Tích hai số âm có giá trị tuyệt đối lớn nhất: (−30)⋅(−29)=870.
Vì 870>600 nên giá trị lớn nhất của tích xy là 870 (đạt được khi {x;y}={−30;−29}).
Để tích x⋅y đạt giá trị nhỏ nhất: Hai số phải trái dấu và có giá trị tuyệt đối lớn nhất có thể:
Chọn số âm nhỏ nhất là −30 và số dương lớn nhất là 25:min(xy)=(−30)⋅25=−750.
Chuyên đề 3: Tìm số nguyên bằng phương pháp đưa về dạng tích và phân thức
Bài toán 3.1
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn:
xy−2x+3y=11.
Lời giải:
Biến đổi phương trình đưa về dạng tích bằng cách thêm bớt hệ số:
Trường hợp 1: Nếu n⋮3, đặt n=3k (k∈Z).
Khi đó 3n=3⋅(3k)=9k⋮9⟹S⋮9.
Trường hợp 2: Nếu n không chia hết cho 3, thì n chia cho 3 dư 1 hoặc dư 2, tức là n=3k±1.
Khi đó:n2=(3k±1)2=9k2±6k+1=3(3k2±2k)+1.Do đó n2 luôn chia cho 3 dư 1.
Suy ra:n2+2=[3(3k2±2k)+1]+2=3(3k2±2k+1)⋮3.Vì (n2+2)⋮3 nên 3(n2+2)⋮9. Kéo theo S=n⋅[3(n2+2)]⋮9.
Trong mọi trường hợp, tổng S luôn chia hết cho 9.■
Phần IV. Hệ thống 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 (Đề chuẩn ma trận nhận biết - thông hiểu)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm). Tính hợp lý (nếu có thể):
A=(−35)+84+35+(−14);
B=145−(45−2026)+(−2026).
Bài 2 (2.0 điểm). Thực hiện phép tính:
C=(−20)⋅(−5)⋅(−4)⋅6;
D=(−4)2⋅3−52.
Bài 3 (1.5 điểm). Tìm số nguyên x, biết:
x−17=−9;
3x+11=−7.
Bài 4 (1.5 điểm). Tìm tất cả các số nguyên x sao cho (x+2) là một ước của 12.
Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 1
Bài 1 (2.0 điểm):
Nhóm các số đối nhau:
A=[(−35)+35]+[84+(−14)]=0+70=70(1.0 điểm).
Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm hợp lý:
B=145−45+2026−2026=(145−45)+(2026−2026)=100+0=100(1.0 điểm).
Bài 2 (2.0 điểm):
Có 3 thừa số âm nên kết quả mang dấu âm:
C=−[(20⋅5)⋅(4⋅6)]=−(100⋅24)=−2400(1.0 điểm).
Tính lũy thừa trước:
(−4)2=16;52=25(0.5 điểm).
D=16⋅3−25=48−25=23(0.5 điểm).
Bài 3 (1.5 điểm):
x=−9+17⟹x=8(0.75 điểm).
3x=−7−11⟹3x=−18⟹x=(−18):3=−6(0.75 điểm).
Bài 4 (1.5 điểm):
Ước của 12 là Ư(12)={±1;±2;±3;±4;±6;±12}(0.5 điểm).
Ta có x=(x+2)−2. Trừ lần lượt mỗi ước cho 2:x∈{−1;−3;0;−4;1;−5;2;−6;4;−8;10;−14} (0.75 điểm).
Kết luận đúng 12 giá trị (0.25 điểm).
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 (Đề rèn luyện tương đương)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm). Tính hợp lý (nếu có thể):
A=(−52)+93+52+(−23);
B=236−(2026+36)+2026.
Bài 2 (2.0 điểm). Thực hiện phép tính:
C=(−25)⋅7⋅(−4)⋅(−3);
D=(−5)2−42⋅2.
Bài 3 (1.5 điểm). Tìm số nguyên x, biết:
x+14=−6;
4x−9=−29.
Bài 4 (1.5 điểm). Tìm tất cả các số nguyên x sao cho (x−1) là một ước của 9.
Cộng 1 vào từng ước: x=(x−1)+1:x∈{2;0;4;−2;10;−8} (0.75 điểm).
Kết luận đủ 6 giá trị (0.25 điểm).
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 (Đề nâng cao — Phân hóa học sinh giỏi)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm tương tác (3.0 điểm — 12 câu)
Phần II. Tự luận (7.0 điểm — 4 bài)
Bài 1 (2.0 điểm). Thực hiện phép tính:
A=(−4)2−(−2)3+(−3)3;
B=74⋅(−23)+74⋅(−77).
Bài 2 (2.0 điểm). Tìm số nguyên x, biết:
3x+5=−x+21;
(x2−9)(2x+8)=0.
Bài 3 (1.5 điểm). Tìm tất cả các số nguyên n sao cho:
(n+9)⋮(n+3).
Bài 4 (1.5 điểm). Tìm tất cả các số nguyên n sao cho:
(n2+5)⋮(n−1).
Hướng dẫn chấm và đáp án Đề số 3
Bài 1 (2.0 điểm):
Tính từng lũy thừa:
(−4)2=16;(−2)3=−8;(−3)3=−27(0.5 điểm).A=16−(−8)+(−27)=16+8−27=24−27=−3 (0.5 điểm).
Đặt thừa số chung 74:B=74⋅[(−23)+(−77)]=74⋅(−100)=−7400 (1.0 điểm).
Bài 2 (2.0 điểm):
Chuyển vế:3x+x=21−5⟹4x=16⟹x=4 (1.0 điểm).
Tích bằng 0 khi:
x2−9=0⟹x2=9⟹x=3 hoặc x=−3(0.5 điểm).
2x+8=0⟹2x=−8⟹x=−4(0.5 điểm).
Vậy x∈{−4;−3;3}.
Bài 3 (1.5 điểm):
Biến đổi: n+9=(n+3)+6(0.5 điểm).
Để (n+9)⋮(n+3) thì 6⋮(n+3)⟹(n+3)∈Ư(6)={±1;±2;±3;±6}(0.5 điểm).
Trừ 3 cho từng giá trị:n∈{−2;−4;−1;−5;0;−6;3;−9} (0.5 điểm).
Bài 4 (1.5 điểm):
Phân tích tử số theo (n−1):n2+5=n2−1+6=(n−1)(n+1)+6 (0.5 điểm).
Vì (n−1)(n+1)⋮(n−1) nên yêu cầu bài toán tương đương với:6⋮(n−1)⟹(n−1)∈Ư(6)={±1;±2;±3;±6} (0.5 điểm).
Cộng 1 vào từng ước:n∈{2;0;3;−1;4;−2;7;−5} (0.5 điểm).
Phần V. Lời kết và định hướng học tập
Chúc mừng các em đã hoàn thành trọn vẹn Chương III — Số nguyên!
Qua chương này, các em không chỉ mở rộng vùng an toàn của tư duy toán học sang các đại lượng âm, mà còn làm chủ toàn diện các quy tắc đại số nền tảng: quy tắc dấu, quy tắc dấu ngoặc, tính chất phân phối và phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên.
Ở chương tiếp theo — Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn, chúng ta sẽ tạm gác lại các con số để bước vào thế giới hình học trực quan sống động: tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.