Bài 16: Phép nhân số nguyên - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 16 Phép nhân số nguyên: nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu, quy tắc dấu, tính chất phép nhân, lũy thừa số nguyên âm, bài toán tìm x và nâng cao độc bản có lời giải chi tiết.
Ở Bài 14 và Bài 15, các em đã thành thạo các phép cộng, phép trừ số nguyên và kỹ năng bỏ dấu ngoặc linh hoạt. Hôm nay, chúng ta sẽ bước sang một phép toán quen thuộc nhưng đầy bất ngờ trong tập hợp Z:Phép nhân số nguyên.
Chắc hẳn nhiều em từng nghe câu khẩu quyết nổi tiếng: "Âm nhân âm ra dương!" Nhưng tại sao hai số âm nhân với nhau lại ra kết quả dương? Làm thế nào để nhân nhiều số nguyên cùng lúc mà không bị nhầm lẫn dấu? Khi nào thì một tích bằng 0? Bài học này sẽ giải đáp cặn kẽ mọi thắc mắc đó kèm theo hệ thống bài tập thực tế và nâng cao vô cùng hấp dẫn!
Khởi động — Thử tài phản xạ dấu phép nhân (5–7 phút)
Hãy kiểm tra trực giác và kiến thức của các em qua 3 câu hỏi trắc nghiệm tương tác sau:
A. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
a) Bản chất phép nhân
Ta biết phép nhân các số tự nhiên chính là phép cộng của nhiều số hạng bằng nhau. Với số nguyên âm cũng hoàn toàn tương tự:
(−4)⋅3=(−4)+(−4)+(−4)=−12.
b) Quy tắc tổng quát
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của chúng lại với nhau rồi đặt dấu trừ "−" đằng trước kết quả:
(−m)⋅n=−(m⋅n)vàm⋅(−n)=−(m⋅n)(m,n∈N∗).
Quy tắc vàng: Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số nguyên âm (<0).
Ví dụ mẫu 1
Tính: a) (−7)⋅8; b) 16⋅(−5).
Lời giải: a) (−7)⋅8=−(7⋅8)=−56. b) 16⋅(−5)=−(16⋅5)=−80.
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
a) Hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là phép nhân hai số tự nhiên đã học ở tiểu học: a⋅b>0.
b) Hai số nguyên âm
Để hiểu tại sao "âm nhân âm lại ra dương", hãy cùng quan sát quy luật của dãy tích sau khi thừa số thứ hai giảm dần từng đơn vị:
(−4)⋅2=−8
(−4)⋅1=−4(tăng thêm 4 đơn vị)
(−4)⋅0=0(tăng thêm 4 đơn vị)
(−4)⋅(−1)=4(tiếp tục tăng thêm 4 đơn vị)
(−4)⋅(−2)=8(tiếp tục tăng thêm 4 đơn vị)
Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai phần số tự nhiên của chúng lại với nhau:
(−m)⋅(−n)=m⋅n(m,n∈N∗).
Quy tắc vàng: Tích của hai số nguyên cùng dấu (cùng âm hoặc cùng dương) luôn luôn là một số nguyên dương (>0).
Ví dụ mẫu 2
Tính: a) (−9)⋅(−6); b) (−15)⋅(−4).
Lời giải: a) (−9)⋅(−6)=9⋅6=54. b) (−15)⋅(−4)=15⋅4=60.
3. Các trường hợp đặc biệt và Bảng quy tắc dấu
Với mọi số nguyên a:
Nhân với 0:a⋅0=0⋅a=0.
Nhân với 1:a⋅1=1⋅a=a.
Nhân với −1:a⋅(−1)=(−1)⋅a=−a(kết quả chính là số đối của a).
BẢNG QUY TẮC DẤU PHÉP NHÂN
Dấu thừa số thứ nhất
Dấu thừa số thứ hai
Dấu của tích
Ghi nhớ nhanh
(+)
(+)
(+) Dương
CÙNG DẤU → Ra số DƯƠNG
(−)
(−)
(+) Dương
(+)
(−)
(−) Âm
KHÁC DẤU → Ra số ÂM
(−)
(+)
(−) Âm
Ví dụ mẫu 3
Tính: a) (−12)⋅0; b) (−18)⋅1; c) 8⋅(−1); d) (−1)⋅(−24).
Lời giải: a) (−12)⋅0=0. b) (−18)⋅1=−18. c) 8⋅(−1)=−8. d) (−1)⋅(−24)=24.
4. Tính chất của phép nhân số nguyên
Phép nhân trong Z có đầy đủ các tính chất đại số quan trọng:
Giao hoán:a⋅b=b⋅a.
Kết hợp:(a⋅b)⋅c=a⋅(b⋅c).
Nhân với số 1:a⋅1=1⋅a=a.
Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c;a⋅(b−c)=a⋅b−a⋅c.
Dấu của tích nhiều thừa số khác 0:
Khi nhân một dãy nhiều thừa số khác 0:
Nếu số lượng thừa số âm là số CHẴN (0,2,4,6…)⟹ Tích mang dấu DƯƠNG (+).
Nếu số lượng thừa số âm là số LẺ (1,3,5,7…)⟹ Tích mang dấu ÂM (−).
Lũy thừa của số nguyên âm:
(−a)n={an−annếu n là số chẵnnếu n là số lẻ
Ví dụ:(−3)2=9>0 nhưng (−3)3=−27<0.
Ví dụ mẫu 4
Tính một cách hợp lý: a) (−125)⋅7⋅(−8); b) (−17)⋅24+(−17)⋅76.
Lời giải: a) Nhóm hai thừa số có tích tròn nghìn (có 2 thừa số âm nên tích dương):
(−125)⋅7⋅(−8)=[(−125)⋅(−8)]⋅7=1000⋅7=7000.
b) Áp dụng tính chất phân phối, đặt thừa số chung (−17):
(−17)⋅24+(−17)⋅76=(−17)⋅(24+76)=(−17)⋅100=−1700.
5. Những sai lầm kinh điển cần tránh
Lưu ý / Cảnh báo
Sai lầm 1: Nhầm phép nhân hai số âm ra số âm
Sai lầm:(−3)⋅(−5)=−15.
Đúng: Cùng âm thì tích là số dương: (−3)⋅(−5)=15.
Sai lầm 2: Nhầm lẫn giữa (−a)2 và −a2
(−3)2=(−3)⋅(−3)=9.
Trong khi −32=−(32)=−9.(Dấu trừ nằm ngoài lũy thừa).
Sai lầm 3: Quên điều kiện một tích bằng 0
Nếu A⋅B=0 thì A=0 hoặc B=0. Học sinh hay quên xét trường hợp thứ hai khi giải bài toán tìm x.
B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải
Dạng 1. Thực hiện phép tính nhân
Phương pháp giải:
Đếm số thừa số âm để xác định trước dấu của kết quả.
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để ghép các cặp số tạo thành số tròn chục, tròn trăm (2⋅5=10;4⋅25=100;8⋅125=1000).
Dùng tính chất phân phối để đặt thừa số chung ra ngoài.
Luyện tập 1.1
Thực hiện phép tính: a) (−18)⋅5; b) 6⋅(−25); c) (−9)⋅14; d) 24⋅(−5).
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 1.1
a) (−18)⋅5=−(18⋅5)=−90.
b) 6⋅(−25)=−(6⋅25)=−150.
c) (−9)⋅14=−(9⋅14)=−126.
d) 24⋅(−5)=−(24⋅5)=−120.
Luyện tập 1.2
Thực hiện phép tính: a) (−25)⋅8; b) 16⋅(−6); c) (−13)⋅(−8); d) (−102)⋅(−7).
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 1.2
a) (−25)⋅8=−200.
b) 16⋅(−6)=−96.
c) (−13)⋅(−8)=13⋅8=104.
d) (−102)⋅(−7)=102⋅7=714.
Luyện tập 1.3
Tính một cách hợp lý: a) 6⋅(−145)+6⋅(−55); b) 3⋅(2025+135)+(−2025)⋅3; c) −4⋅(25+17)−4⋅(−7).
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 1.3
a) Đặt thừa số chung 6:6⋅[(−145)+(−55)]=6⋅(−200)=−1200.
b) Đặt thừa số chung 3:3⋅[(2025+135)+(−2025)]=3⋅[2025−2025+135]=3⋅135=405.
c) Đặt thừa số chung −4:−4⋅(25+17)+(−4)⋅(−7)=−4⋅(25+17−7)=−4⋅35=−140.
Dạng 2. So sánh hai biểu thức
Phương pháp giải:
So sánh gián tiếp qua số 0: Đếm số thừa số âm:
Nếu biểu thức mang dấu âm ⟹<0.
Nếu biểu thức mang dấu dương ⟹>0.
Mọi số âm luôn nhỏ hơn mọi số dương.
So sánh trực tiếp: Tính giá trị hoặc áp dụng tính chất đại số để so sánh phần số tự nhiên.
Luyện tập 2.1
So sánh: a) (−19)⋅3 với −50; b) 25⋅(−4) với −95; c) (−24)⋅5 với 40⋅(−3); d) 35⋅(−10) với 12⋅10.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2.1
a) (−19)⋅3=−57. Vì −57<−50 nên (−19)⋅3<−50.
b) 25⋅(−4)=−100. Vì −100<−95 nên 25⋅(−4)<−95.
c) (−24)⋅5=−120 và 40⋅(−3)=−120. Vậy (−24)⋅5=40⋅(−3).
d) 35⋅(−10)=−350<0, còn 12⋅10=120>0. Vậy 35⋅(−10)<12⋅10.
Luyện tập 2.2
So sánh: a) 42⋅(−3) với (−40)⋅(−3); b) 120⋅(−2) với 120⋅(−4); c) (−8)⋅15 với 0; d) 85⋅(−2) với (−3)⋅(−6).
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2.2
a) 42⋅(−3)=−126<0, còn (−40)⋅(−3)=120>0. Do đó 42⋅(−3)<(−40)⋅(−3).
b) 120⋅(−2)=−240, còn 120⋅(−4)=−480. Vì −240>−480 nên 120⋅(−2)>120⋅(−4).
c) Tích có 1 thừa số âm nên là số âm: (−8)⋅15<0.
d) 85⋅(−2)=−170<0, còn (−3)⋅(−6)=18>0. Do đó 85⋅(−2)<(−3)⋅(−6).
Luyện tập 2.3
Không tính kết quả, hãy điền dấu thích hợp (<,>,=) vào ô trống: a) 234⋅(−5)…15; b) (−24)⋅(−3)…189⋅(−2); c) 30⋅(−7)…35⋅6; d) 340⋅(−105)…(−340)⋅(−110).
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2.3
a) 234⋅(−5) mang dấu âm, còn 15 là số dương ⟹234⋅(−5)<15.
b) (−24)⋅(−3) mang dấu dương, còn 189⋅(−2) mang dấu âm ⟹(−24)⋅(−3)>189⋅(−2).
Dạng A(x)⋅B(x)=0⟺A(x)=0 hoặc B(x)=0. Giải từng trường hợp và kết luận tập nghiệm.
Luyện tập 3.1
Tìm số nguyên x, biết: a) 3⋅x=0; b) 15⋅(x+4)=0; c) x⋅(−2025)=0.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 3.1
a) Vì 3=0 nên x=0.
b) Vì 15=0 nên x+4=0⟹x=−4.
c) Vì −2025=0 nên x=0.
Luyện tập 3.2
Tìm số nguyên x, biết: a) −7⋅x=0; b) 150⋅(x−18)=0; c) x⋅(−19)=0.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 3.2
a) x=0.
b) x−18=0⟹x=18.
c) x=0.
Luyện tập 3.3
Tìm số nguyên x, biết: a) (−45)⋅(x+12)=0; b) (x−18)(x+23)=0; c) x(x+25)=0; d) (x−34)(x−120)=0.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 3.3
a) x+12=0⟹x=−12.
b) x−18=0 hoặc x+23=0⟹x=18 hoặc x=−23.
c) x=0 hoặc x+25=0⟹x=0 hoặc x=−25.
d) x−34=0 hoặc x−120=0⟹x=34 hoặc x=120.
Dạng 4. Bài toán thực tế ứng dụng phép nhân số nguyên
Phương pháp giải:
Biểu thị đại lượng giảm hoặc tiêu hao bằng số nguyên âm: giảm k đơn vị là −k.
Tổng lượng biến thiên bằng: (Đại lượng mỗi lần)×(Số lần).
Luyện tập 4.1
Một kho bảo quản đông lạnh hải sản được bật hệ thống hạ nhiệt, trung bình mỗi giờ nhiệt độ trong kho giảm 4∘C. a) Sau 6 giờ liên tục, nhiệt độ trong kho thay đổi bao nhiêu độ C (ghi bằng số nguyên)? b) Biết nhiệt độ ban đầu trước khi bật máy là 15∘C, hỏi sau 6 giờ nhiệt độ trong kho là bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 4.1
a) Nhiệt độ giảm 4∘C mỗi giờ tương ứng với −4∘C. Sau 6 giờ, nhiệt độ thay đổi là:
6⋅(−4)=−24∘C.
Vậy nhiệt độ giảm 24∘C.
b) Nhiệt độ trong kho sau 6 giờ là:
15+(−24)=−(24−15)=−9∘C.
Luyện tập 4.2
Một hồ thủy lợi đang mở van xả nước, trung bình mỗi phút mực nước hồ hạ xuống 8 cm. Hỏi sau 15 phút, mực nước hồ thay đổi bao nhiêu xăng-ti-mét?
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 4.2
Mỗi phút hạ 8 cm ghi là −8 cm. Sau 15 phút, mực nước hồ thay đổi:
15⋅(−8)=−120 cm.
Vậy mực nước hồ hạ xuống 120 cm (hay 1,2 m).
Luyện tập 4.3
Tìm số nguyên x thỏa mãn đẳng thức: 4x−7=−11+2x.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 4.3
Chuyển các số hạng chứa x sang vế trái, các số tự do sang vế phải:
4x−2x=−11+72x=−4⟹x=−4:2=−2.
Thử lại:
Vế trái: 4⋅(−2)−7=−8−7=−15.
Vế phải: −11+2⋅(−2)=−11−4=−15. Hai vế bằng nhau, vậy x=−2.
Dạng 5. Tìm cặp số nguyên (x,y) biết tích
Phương pháp giải:
Phân tích tích k thành tích của hai số nguyên (kể cả số âm): k=a⋅b.
Lập bảng liệt kê các trường hợp và tìm (x;y).
Luyện tập 5.1
Tìm các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn: a) x⋅y=−3; b) x⋅y=−5 và x<y; c) (x+2)(y−4)=−7.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 5.1
a) Vì −3=1⋅(−3)=(−1)⋅3=3⋅(−1)=(−3)⋅1, nên các cặp (x;y) là:
(1;−3),(−3;1),(−1;3),(3;−1).
b) Vì x<y nên trong các cách phân tích số −5, ta chỉ lấy:
(−5;1)và(−1;5).
c) Phân tích −7: Các cặp (x+2;y−4) gồm (1;−7),(−1;7),(7;−1),(−7;1).
TH1: x+2=1⟹x=−1;y−4=−7⟹y=−3⟹(−1;−3).
TH2: x+2=−1⟹x=−3;y−4=7⟹y=11⟹(−3;11).
TH3: x+2=7⟹x=5;y−4=−1⟹y=3⟹(5;3).
TH4: x+2=−7⟹x=−9;y−4=1⟹y=5⟹(−9;5).
Vậy các cặp (x;y) là: (−1;−3),(−3;11),(5;3),(−9;5).
C. Phiếu bài tập tự luyện (Độc bản 100%)
Bài 1. Tính toán cơ bản
Tính: a) (−24)⋅5; b) 15⋅(−8); c) 25⋅(−4)⋅18; d) 8⋅(−125)⋅14.
Xem lời giải chi tiết Bài 1
a) (−24)⋅5=−120.
b) 15⋅(−8)=−120.
c) [25⋅(−4)]⋅18=(−100)⋅18=−1800.
d) [8⋅(−125)]⋅14=(−1000)⋅14=−14000.
Bài 2. Điền bảng tích hai số nguyên
Điền số nguyên thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
x
−18
8
?
−25
y
5
−15
16
?
x⋅y
?
?
−64
100
Xem lời giải chi tiết Bài 2
Cột 1: x⋅y=(−18)⋅5=−90.
Cột 2: x⋅y=8⋅(−15)=−120.
Cột 3: x=−64:16=−4.
Cột 4: y=100:(−25)=−4.
Bảng kết quả hoàn chỉnh:
Cột 1: −90
Cột 2: −120
Cột 3: −4
Cột 4: −4
Bài 3. Tính hợp lý
Tính một cách hợp lý: a) 45⋅16−9⋅5⋅26; b) 25⋅(−4)⋅17⋅(−20); c) 60−6⋅(15+8); d) 32⋅(18−7)−18⋅(32−11).
Xem lời giải chi tiết Bài 3
a) Vì 9⋅5=45:45⋅16−45⋅26=45⋅(16−26)=45⋅(−10)=−450.
b) Nhóm [25⋅(−4)]=−100:(−100)⋅17⋅(−20)=[(−100)⋅(−20)]⋅17=2000⋅17=34000.
c) 60−6⋅23=60−138=−78.
d) Khai triển phân phối:32⋅18−32⋅7−18⋅32+18⋅11=(32⋅18−18⋅32)+18⋅11−32⋅7=0+198−224=−26.
Bài 4. So sánh biểu thức
So sánh các biểu thức sau với 0: a) 84⋅(−75)⋅48; b) (−15)⋅28⋅(−95); c) 17⋅(−6) với 28⋅(−3).
Xem lời giải chi tiết Bài 4
a) Tích có 1 thừa số âm (lẻ) ⟹84⋅(−75)⋅48<0.
b) Tích có 2 thừa số âm (chẵn) ⟹(−15)⋅28⋅(−95)>0.
c) 17⋅(−6)=−102 và 28⋅(−3)=−84. Vì −102<−84 nên 17⋅(−6)<28⋅(−3).
Bài 5. Xét tính đúng / sai
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Sửa lại nếu sai: a) Tích của 3 số nguyên âm là một số nguyên dương; b) (−4)2=−16; c) (−3)3=−27; d) Tích của 8 số nguyên âm là một số nguyên dương.
Xem lời giải chi tiết Bài 5
a) Sai. 3 là số lẻ nên tích của 3 số nguyên âm là số nguyên âm.
b) Sai.(−4)2=(−4)⋅(−4)=16.
c) Đúng.(−3)3=−27.
d) Đúng. 8 là số chẵn nên tích của 8 số nguyên âm là số nguyên dương.
Bài 6. Tìm số nguyên x
Tìm số nguyên x, biết: a) x(x+9)=0; b) (x+15)(x−4)=0; c) x(x+5)(8−x)=0; d) (x−2)(3x−6)(x+7)=0.
Xem lời giải chi tiết Bài 6
a) x=0 hoặc x=−9.
b) x=−15 hoặc x=4.
c) x=0 hoặc x=−5 hoặc x=8.
d) x−2=0⟹x=2;3x−6=0⟹x=2;x+7=0⟹x=−7. Vậy x=2 hoặc x=−7.
Bài 7. Đánh giá dấu của tích
Không làm phép tính, hãy so sánh: a) 1452⋅(−389)⋅(−712)⋅0 với 0; b) (−12)⋅(−35)⋅(−48)⋅(−92) với (−15)⋅(−24)⋅(−30).
Xem lời giải chi tiết Bài 7
a) Biểu thức có thừa số 0 nên tích bằng 0.
b) Vế trái có 4 thừa số âm ⟹>0. Vế phải có 3 thừa số âm ⟹<0. Do đó Vế trái > Vế phải.
Bài 8. Bài toán thi đua lớp học
Trong đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, mỗi hành động tốt của tổ được cộng 10 điểm, mỗi lần vi phạm nội quy bị trừ 5 điểm (ghi là −5 điểm). Trong tuần, Tổ 1 có 8 điểm tốt và 3 lần vi phạm. Hỏi điểm tổng kết tuần của Tổ 1 thay đổi bao nhiêu điểm?
Xem lời giải chi tiết Bài 8
Tổng điểm thay đổi của Tổ 1 là:
8⋅10+3⋅(−5)=80+(−15)=65 (điểm).
Vậy Tổ 1 được cộng 65 điểm.
Bài 9. Tìm cặp số nguyên (x,y) có điều kiện
Tìm các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn: a) x⋅y=−15 và x<y; b) x⋅y=11 và x<y; c) x⋅y=−14 và x>y.
Xem lời giải chi tiết Bài 9
a) Các cặp thỏa mãn x<y là: (−15;1),(−5;3),(−3;5),(−1;15).
b) Các cặp thỏa mãn x<y là: (−11;−1),(1;11).
c) Các cặp thỏa mãn x>y là: (1;−14),(2;−7),(7;−2),(14;−1).
Bài 10. Tìm cặp số nguyên dạng tích biểu thức
Tìm các cặp số nguyên (x;y) biết: a) (x+2)(y−3)=−5; b) (x−4)(y+2)=11.
Xem lời giải chi tiết Bài 10
a) Phân tích −5=1⋅(−5)=(−1)⋅5=5⋅(−1)=(−5)⋅1: Các cặp (x;y) tương ứng là: (−1;−2),(−3;8),(3;2),(−7;4).
b) Phân tích 11=1⋅11=11⋅1=(−1)⋅(−11)=(−11)⋅(−1):
(x−4=1;y+2=11)⟹(5;9).
(x−4=11;y+2=1)⟹(15;−1).
(x−4=−1;y+2=−11)⟹(3;−13).
(x−4=−11;y+2=−1)⟹(−7;−3).
D. Đề kiểm tra cơ bản 15 phút
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Thực hiện phép tính: a) (−12)⋅6; b) (−15)⋅(−8); c) 42⋅(−5)+58⋅(−5).
Câu 2 (1.5 điểm)
Tìm số nguyên x, biết: x(x−12)=0.
Câu 3 (1.5 điểm)
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn: x⋅y=−7.
Câu 4 (1.0 điểm)
Tại một vùng núi cao, nhiệt độ hạ đều đặn 2∘C sau mỗi giờ vào ban đêm. Hỏi sau 5 giờ, nhiệt độ đã thay đổi bao nhiêu độ C?
Đáp án và Barem điểm chi tiết
Xem đáp án tự luận và thang điểm chi tiết
Câu 1 (2.0 điểm):
a) (−12)⋅6=−72.(0.5 điểm)
b) (−15)⋅(−8)=120.(0.5 điểm)
c) (−5)⋅(42+58)=(−5)⋅100=−500.(1.0 điểm)
Câu 2 (1.5 điểm):
x=0 hoặc x−12=0⟹x=0 hoặc x=12.(1.5 điểm)
Câu 3 (1.5 điểm):
Phân tích −7: Các cặp (x;y) là (1;−7),(−1;7),(7;−1),(−7;1).(1.5 điểm)
Câu 4 (1.0 điểm):
Nhiệt độ thay đổi là: 5⋅(−2)=−10∘C (giảm 10∘C).(1.0 điểm)
E. Bài tập nâng cao và phát triển tư duy
Bài nâng cao 1. Đánh giá dấu tích lũy thừa lớn
Cho hai biểu thức:
A=(−5)200vàB=(−5)201.
Hãy so sánh A và B với số 0.
Xem lời giải chi tiết Bài nâng cao 1
Lời giải:
Xét biểu thức A=(−5)200: Số mũ 200 là một số tự nhiên chẵn. Tích của 200 thừa số nguyên âm có số lượng thừa số âm là chẵn, do đó A>0.
Xét biểu thức B=(−5)201: Số mũ 201 là một số tự nhiên lẻ. Tích của 201 thừa số nguyên âm có số lượng thừa số âm là lẻ, do đó B<0.
Kết luận:A>0 và B<0.
Bài nâng cao 2. Tích của bốn số nguyên liên tiếp
Cho bốn số nguyên liên tiếp x,x+1,x+2,x+3. Đặt tích của chúng là:
P=x(x+1)(x+2)(x+3).
Chứng minh rằng P⩾0 với mọi số nguyên x. Khi nào thì P=0?
Xem lời giải chi tiết Bài nâng cao 2
Chứng minh:
Trường hợp 1: Một trong bốn số bằng 0 (tức x∈{−3;−2;−1;0}). Khi đó tích P có một thừa số bằng 0⟹P=0.
Trường hợp 2:x⩾1. Cả bốn số đều là số nguyên dương ⟹P>0.
Trường hợp 3:x⩽−4. Cả bốn số đều là số nguyên âm. Tích của 4 số nguyên âm (số chẵn thừa số âm) luôn là một số nguyên dương ⟹P>0.
Vậy trong mọi trường hợp, ta luôn có P⩾0. Giá trị nhỏ nhất của P bằng 0, đạt được khi x∈{−3;−2;−1;0}.
Bài nâng cao 3. Tìm cặp số nguyên thỏa mãn ab=4(a+b)
Tìm tất cả các cặp số nguyên (a;b) thỏa mãn phương trình:
ab=4(a+b).Xem lời giải chi tiết Bài nâng cao 3
Lời giải: Chuyển vế:
ab−4a−4b=0a(b−4)−4(b−4)−16=0(a−4)(b−4)=16.
Phân tích số 16 thành tích của hai số nguyên:
16=1⋅16=2⋅8=4⋅4=(−1)⋅(−16)=(−2)⋅(−8)=(−4)⋅(−4)
và các cặp hoán vị đối xứng.
Giải từng cặp (a−4;b−4):
(1;16)⟹a=5;b=20.
(16;1)⟹a=20;b=5.
(2;8)⟹a=6;b=12.
(8;2)⟹a=12;b=6.
(4;4)⟹a=8;b=8.
(−1;−16)⟹a=3;b=−12.
(−16;−1)⟹a=−12;b=3.
(−2;−8)⟹a=2;b=−4.
(−8;−2)⟹a=−4;b=2.
(−4;−4)⟹a=0;b=0.
Vậy có 10 cặp số nguyên (a;b) thỏa mãn bài toán.
Bài nâng cao 4. Bất phương trình tích khác dấu
Tìm tất cả các số nguyên x thỏa mãn bất đẳng thức:
(x−3)(x+4)<0.Xem lời giải chi tiết Bài nâng cao 4
Lời giải: Tích của hai thừa số nhỏ hơn 0 khi và chỉ khi hai thừa số đó khác dấu. Nhận xét rằng: với mọi x, ta luôn có x+4>x−3 (vì 4>−3). Do đó, số lớn hơn phải mang dấu dương và số nhỏ hơn phải mang dấu âm:
{x+4>0x−3<0⟺{x>−4x<3⟺−4<x<3.
Vì x∈Z nên:
x∈{−3;−2;−1;0;1;2}.
4. Bảng tổng kết ghi nhớ bài học
BÍ KÍP VÀNG: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
Cùng dấu ra dương:(+)⋅(+)=(+);(−)⋅(−)=(+).
Khác dấu ra âm:(+)⋅(−)=(−);(−)⋅(+)=(−).
Nhân với 0:a⋅0=0.
Nhân với -1:a⋅(−1)=−a (cho số đối).
Tích nhiều thừa số: Đếm số thừa số âm (chẵn ⟹+, lẻ ⟹−).
Tích bằng 0:A⋅B=0⟺A=0 hoặc B=0.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.