Ôn tập Chương 1 - Tập hợp các số tự nhiên (Đầy đủ lý thuyết, chuyên đề nâng cao & 3 đề thi)
Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 1 Tập hợp các số tự nhiên: tóm tắt 7 bài học, bài toán liên môn, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết.
Chương I là nền tảng số học mở đầu chương trình Toán 6, kết nối liền mạch 7 bài học trọng tâm: từ hệ thống ngôn ngữ và quan hệ tập hợp (Bài 1, Bài 2, Bài 3) đến các phép toán số học và quy tắc thực hiện (Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7).
Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức cốt lõi của Chương I, tổng hợp các dạng toán thực tế, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.
Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương I
1. Sơ đồ mạch kiến thức
Mạch kiến thức 7 bài học được kết nối chặt chẽ theo sơ đồ:
Nhóm 1Hệ thống ngôn ngữ & Quan hệ tập hợp số tự nhiên
Bài 1: Tập hợp
Khái niệm, phần tử, ∈,∈/
➔
Bài 2: Ghi số tự nhiên
Hệ thập phân & số La Mã
➔
Bài 3: Thứ tự trong N
Tia số, so sánh & sắp xếp
⇓ Nền tảng ngôn ngữ & biểu diễn số cung cấp cơ sở cho các phép toán
Nhóm 2Bốn phép toán số học & Quy tắc thực hiện phép tính
Bài 4: Phép cộng & trừ
Giao hoán, kết hợp, tìm x
➔
Bài 5: Phép nhân & chia
Phân phối, chia hết, chia dư
➔
Bài 6: Luỹ thừa tự nhiên
Quy tắc số mũ, số chính phương
➔
Bài 7: Thứ tự phép tính
Ưu tiên luỹ thừa, ngoặc (),[],{}
2. Bảng tóm tắt 7 bài học trọng tâm
Bài
Kiến thức cốt lõi & Công thức cần nhớ
Ví dụ minh hoạ
Bài 1: Tập hợp
• Kí hiệu phần tử thuộc ∈, không thuộc ∈/. • Hai cách viết tập hợp: Liệt kê các phần tử {} hoặc Chỉ ra tính chất đặc trưng. • Tập hợp N={0;1;2;…} và N∗={1;2;3;…}. • Mỗi phần tử chỉ viết đúng một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
A={x∈N∣x<5}={0;1;2;3;4}. 3∈A,7∈/A.
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
• Hệ thập phân: Dùng 10 chữ số 0,1,…,9; giá trị mỗi chữ số phụ thuộc vào hàng. • Phân tích số theo cấu tạo hàng: ab=10a+b;abc=100a+10b+c. • Chữ số La Mã: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100).
ab=10a+b. 4819=4000+800+10+9. XXIV=24.
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
• Tia số: Số biểu diễn bên trái nhỏ hơn số biểu diễn bên phải. • Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. • Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất; tập hợp N không có số lớn nhất. • Kí hiệu <,>,⩽,⩾ và tính chất bắc cầu (a<b và b<c⟹a<c).
Liền sau của 199 là 200. {x∈N∣3<x⩽7}={4;5;6;7}.
Bài 4: Phép cộng và phép trừ
• Số hạng+Số hạng=Tổng;Số bị trừ−Số trừ=Hiệu. • Tính chất phép cộng: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0. • Điều kiện thực hiện phép trừ trong N: Số bị trừ ⩾ số trừ (a⩾b). • Tìm số chưa biết qua quan hệ thành phần phép tính.
48+75+25=48+(75+25)=148. Tìm x:x−19=11⟹x=30.
Bài 5: Phép nhân và phép chia
• Thừa số⋅Thừa số=Tích. • Tính chất phân phối: a(b+c)=ab+ac;a(b−c)=ab−ac. • Phép chia hết: a:b=q⟺a=b⋅q. • Phép chia có dư: a=b⋅q+r (0<r<b).Tuyệt đối không chia cho số 0.
25⋅36+25⋅64=25⋅100=2500. 53=6⋅8+5 (dư 5<6).
Bài 6: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
• an=n thừa sốa⋅a⋯a (a là cơ số, n là số mũ). • Quy ước: a1=a;a0=1 (a=0). • Nhân cùng cơ số: am⋅an=am+n. Chia cùng cơ số: am:an=am−n (a=0,m⩾n). • Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên: 0,1,4,9,16,25,…
24⋅23=27. 59:56=53. 34=81.
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
• Không có ngoặc: Luỹ thừa→Nhân, chia→Cộng, trừ (nếu chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia thì tính từ trái sang phải). • Có dấu ngoặc: ()→[]→{}. • Biểu thức có chứa chữ: Thay giá trị vào rồi tính theo đúng thứ tự.
4⋅32=4⋅9=36. 90−[80−(15−7)2]=90−16=74.
3. Các sai lầm kinh điển học sinh hay mắc phải
Lưu ý / Cảnh báo
Hãy ghi nhớ và tránh các lỗi sai phổ biến sau:
Phép trừ trong tập hợp N: Chỉ thực hiện được a−b khi a⩾b. Biểu thức như 9−14 chưa thực hiện được trong tập số tự nhiên.
Phép chia có dư: Số dư r bắt buộc phải thỏa mãn 0⩽r<b. Viết 19=4⋅3+7 là sai quy tắc vì số dư 7 lớn hơn số chia 4.
Hiểu sai bản chất luỹ thừa:an=a⋅n. Viết 32=6 là sai, đúng phải là 32=3⋅3=9.
Nhân cùng cơ số: Chỉ cộng số mũ và giữ nguyên cơ số: 32⋅33=35 (không nhân cơ số thành 95, không nhân số mũ thành 36).
Phép cộng không gộp số mũ:24+22=16+4=20 (không được viết thành 26=64).
Bình phương của một tổng:(a+b)2=a2+b2. Chẳng hạn (6+8)2=142=196, trong khi 62+82=36+64=100.
Thứ tự thực hiện phép tính: Biểu thức 3⋅23=3⋅8=24 (phải tính luỹ thừa trước, không lấy (3⋅2)3=63=216). Dãy chỉ có cộng và trừ phải tính tuần tự từ trái sang phải.
Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)
Mỗi ví dụ dưới đây kết hợp nhiều mảng kiến thức đã học trong chương:
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1. Tính một cách hợp lí:
a) 43⋅68+43⋅32;
b) 1+2+3+⋯+60.
Xem lời giải Ví dụ 1
a) Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Bài 5):
43⋅68+43⋅32=43⋅(68+32)=43⋅100=4300.
b) Áp dụng phương pháp ghép cặp Gauss tính tổng dãy số cách đều (Bài 4):
Dãy có 60 số hạng. Ghép cặp đầu và cuối: (1+60)=61,(2+59)=61,…
Số cặp ghép được là: 60:2=30 cặp.
Tổng cần tìm là:
S=61⋅30=1830.
(Công thức nhanh: S=(1+60)⋅60:2=1830).
Ví dụ 2. Thực hiện phép tính:
a) 3⋅23+53:25;
b) 95−[150−(15−6)2].
Xem lời giải Ví dụ 2
a) Luỹ thừa trước, sau đó nhân chia, cuối cùng cộng (Bài 6, Bài 7):
3⋅23+53:25=3⋅8+125:25=24+5=29.
b) Mở ngoặc tròn trước, tính luỹ thừa, rồi ngoặc vuông (Bài 7):
Ví dụ 3. Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 4⋅(x−3)+23=62;
b) 2x:23=32.
Xem lời giải Ví dụ 3
a) Tính các luỹ thừa: 23=8;62=36.
4⋅(x−3)+8=364⋅(x−3)=36−8=28x−3=28:4=7x=7+3=10.
b) Chia hai luỹ thừa cùng cơ số:
2x−3=32⟹2x−3=25⟹x−3=5⟹x=8.
Ví dụ 4. Viết số 3045 thành tổng các luỹ thừa của 10. Từ đó cho biết chữ số 3 ở hàng nghìn và chữ số 4 ở hàng chục có giá trị bằng bao nhiêu?
Xem lời giải Ví dụ 4
Phân tích theo các hàng (Bài 2, Bài 6):
3045=3⋅103+0⋅102+4⋅101+5⋅100.
Chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị là: 3⋅103=3000.
Chữ số 4 ở hàng chục có giá trị là: 4⋅101=40.
Cùng nằm trong một số nhưng giá trị biểu diễn của mỗi chữ số tùy thuộc vào vị trí hàng mà nó đứng.
Ví dụ 5 (Bài toán thực tế làm tròn lên). Một trường học tổ chức cho 1350 học sinh đi tham quan dã ngoại. Mỗi xe ô tô du lịch chở được nhiều nhất 42 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết toàn bộ số học sinh đó?
Xem lời giải Ví dụ 5
Thực hiện phép chia có dư (Bài 5):
1350=42⋅32+6(1350:42=32 dư 6).
Nếu xếp vào 32 xe thì mới chở được 42⋅32=1344 học sinh, còn dư 6 học sinh chưa có chỗ. Do đó nhà trường cần thuê thêm 1 xe nữa để chở nốt các em này.
Số xe ít nhất cần dùng là:
32+1=33 (xe).
Đáp số:33 xe.
Ví dụ 6 (Bài toán thực tế luỹ thừa). Ban đầu trong phòng thí nghiệm có 3 con vi khuẩn đặc biệt. Cứ sau mỗi giờ, số lượng vi khuẩn lại nhân đôi một lần. Hỏi sau 7 giờ có tất cả bao nhiêu con vi khuẩn? Viết kết quả dưới dạng biểu thức luỹ thừa rồi tính giá trị cụ thể.
Xem lời giải Ví dụ 6
Sau mỗi giờ số vi khuẩn gấp đôi, nên sau 7 giờ số lượng vi khuẩn là:
3⋅27 (con).
Ta có 27=128.
Số lượng vi khuẩn sau 7 giờ là:
3⋅128=384 (con).
Đáp số:384 con vi khuẩn.
Bài tập tự luyện phần Tổng hợp
Luyện tập 1
Tính một cách hợp lí:
a) 38⋅34+38⋅66−1800;
b) 1+2+3+⋯+70.
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 5⋅(x−6)+32=72;
b) 3x⋅4=324.
Xem lời giải Luyện tập 3
a)
5⋅(x−6)+9=495⋅(x−6)=49−9=40x−6=40:5=8x=8+6=14.
b)
3x=324:4=81.
Vì 81=34 nên 3x=34⟹x=4.
Luyện tập 4
Viết số 5702 thành tổng các luỹ thừa của 10. Chữ số 7 trong số đó có giá trị bằng bao nhiêu?
Xem lời giải Luyện tập 45702=5⋅103+7⋅102+0⋅101+2⋅100.
Chữ số 7 đứng ở hàng trăm nên có giá trị là:
7⋅102=700.
Luyện tập 5
Một xưởng sản xuất bánh ngọt xếp 1150 chiếc bánh nướng vào các hộp, mỗi hộp đựng được nhiều nhất 28 chiếc. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp và hộp cuối cùng đựng bao nhiêu chiếc bánh?
Xem lời giải Luyện tập 5
Thực hiện phép chia:
1150=28⋅41+2(1150:28=41 dư 2).
Cần 41 hộp đựng đầy bánh và thêm 1 hộp nữa đựng 2 chiếc bánh còn dư.
Vậy cần ít nhất 41+1=42 hộp; hộp cuối cùng chứa đúng 2 chiếc bánh.
Luyện tập 6
Một mẫu vi sinh vật sau mỗi 15 phút lại phân chia nhân đôi một lần. Ban đầu có 1 cá thể. Hỏi sau 2 giờ có tất cả bao nhiêu cá thể? Viết kết quả dưới dạng luỹ thừa của 2 rồi tính giá trị.
Xem lời giải Luyện tập 6
Đổi 2 giờ=120 phút.
Số lần phân đôi trong 2 giờ là:
120:15=8 (lần).
Số cá thể tạo thành sau 8 lần phân đôi là:
28=256 (cá thể).
Đáp số:256 cá thể.
Phần III. Năm chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
Chuyên đề 1. Dãy số viết theo quy luật và tính tổng
Công thức dãy số cách đều:
Cho dãy số cách đều a1,a2,…,an có khoảng cách giữa hai số liên tiếp là d:
Số số hạng: n=(an−a1):d+1.
Số hạng thứ n:an=a1+(n−1)⋅d.
Tổng của dãy: S=(a1+an)⋅n:2.
Nâng cao 1
Cho dãy số 4;11;18;25;32;…
a) Tìm số hạng thứ 12 và viết công thức tính số hạng thứ n của dãy.
b) Tính tổng 50 số hạng đầu tiên của dãy.
Xem lời giải Nâng cao 1
Dãy số cách đều có khoảng cách d=7 và số hạng đầu a1=4.
a)
Số hạng thứ 12:a12=4+(12−1)⋅7=4+77=81.
Số hạng thứ n:an=4+(n−1)⋅7=7n−3.
b)
Số hạng thứ 50 là: a50=7⋅50−3=347.
Tổng 50 số hạng đầu tiên:S=2(4+347)⋅50=351⋅25=8775.
Nâng cao 2
a) Tính tổng S=4+8+12+⋯+120.
b) Tìm số tự nhiên n, biết: 4+5+6+⋯+n=814.
Xem lời giải Nâng cao 2
a) Dãy số cách đều có khoảng cách d=4. Số số hạng là:
Nhận thấy 1640=40⋅41, mà n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên suy ra n=40.
Nâng cao 3
Tìm số tự nhiên x, biết:
(2x+1)+(5x+3)+(8x+5)+⋯+(29x+19)=1650.Xem lời giải Nâng cao 3
Tách riêng các số hạng chứa x và các số hạng tự do:
(2+5+8+⋯+29)⋅x+(1+3+5+⋯+19)=1650.
Dãy hệ số của x là 2;5;8;…;29 có khoảng cách 3:
Số số hạng là: (29−2):3+1=10 số hạng.
Tổng hệ số của x là: (2+29)⋅10:2=155.
Dãy phần tự do là 1;3;5;…;19 gồm 10 số lẻ liên tiếp:
Tổng phần tự do là: (1+19)⋅10:2=100.
Phương trình trở thành:
155x+100=1650155x=1550⟹x=10.
Chuyên đề 2. Chữ số tận cùng của một luỹ thừa
Mẹo chu kì tìm chữ số tận cùng:
Các số tận cùng là 0;1;5;6 khi nâng lên luỹ thừa luôn giữ nguyên chữ số tận cùng.
Đưa về tận cùng 1 hoặc 6:
(…2)4=…6;(…3)4=…1;(…7)4=…1;(…8)4=…6.
(…4)2=…6;(…9)2=…1.
Nâng cao 4
Tìm chữ số tận cùng của 72023.
Xem lời giải Nâng cao 4
Vì 74=2401 có chữ số tận cùng là 1, ta phân tích số mũ 2023 theo bội của 4:
2023=4⋅505+3.
Khi đó:
72023=(74)505⋅73=(…1)505⋅343=(…1)⋅343=…3.
Vậy chữ số tận cùng của 72023 là 3.
Nâng cao 5
Tìm chữ số tận cùng của:
a) 841−337;
b) 31980⋅41995.
Xem lời giải Nâng cao 5
a)
Ta có 84=4096 tận cùng là 6. Vì 41=4⋅10+1 nên:841=(84)10⋅8=(…6)10⋅8=(…6)⋅8=…8.
Ta có 34=81 tận cùng là 1. Vì 37=4⋅9+1 nên:337=(34)9⋅3=(…1)9⋅3=…3.Hiệu có chữ số tận cùng là: 8−3=5.
Vậy 841−337 có chữ số tận cùng là 5.
b)
Vì 1980 chia hết cho 4 (1980=4⋅495) nên:31980=(34)495=(…1)495=…1.
Luỹ thừa của 4 với số mũ lẻ luôn có tận cùng là 4 (1995 lẻ):41995=(42)997⋅4=(…6)997⋅4=…4.Tích hai số có tận cùng bằng chữ số tận cùng của 1⋅4=4.
Vậy 31980⋅41995 có chữ số tận cùng là 4.
Nâng cao 6
Tìm hai chữ số tận cùng của 72024.
Xem lời giải Nâng cao 6
Ta nhận thấy 74=2401 có hai chữ số tận cùng là 01.
Một số có hai chữ số tận cùng là 01 khi nâng lên bất kì luỹ thừa tự nhiên nào đều giữ nguyên hai chữ số tận cùng là 01.
Ta viết:
72024=(74)506=(…01)506=…01.
Vậy hai chữ số tận cùng của 72024 là 01.
Chuyên đề 3. Số chính phương
Tính chất nhận biết số chính phương:
Số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng 0;1;4;5;6;9 (không bao giờ tận cùng bằng 2;3;7;8).
Tổng n số lẻ đầu tiên là một số chính phương: 1+3+5+⋯+(2n−1)=n2.
Nâng cao 7
Chứng tỏ tổng S=1+3+5+⋯+119 là một số chính phương và tính giá trị của S.
Xem lời giải Nâng cao 7
Tổng S gồm các số lẻ liên tiếp kể từ 1.
Số số hạng của dãy là: (119−1):2+1=60 (số hạng).
Theo quy tắc tổng n số lẻ liên tiếp kể từ 1:
S=602=3600.
Vì 3600=602 nên S là một số chính phương.
Nâng cao 8
Cho M=3+32+33+⋯+320+321. Tìm chữ số tận cùng của M, từ đó chứng minh rằng M không phải là số chính phương.
Xem lời giải Nâng cao 8
Chữ số tận cùng của các luỹ thừa của 3 lặp lại theo chu kì 4 số: (3;9;7;1).
Tổng của 4 chữ số này trong một chu kì là:
3+9+7+1=20(tận cùng là 0).
Dãy M có 21 số hạng, chia thành 5 nhóm đầy đủ (mỗi nhóm 4 số hạng) và dư 1 số hạng cuối cùng là 321:
Tổng của 5 nhóm đầu có tận cùng là 0.
Số hạng 321=(34)5⋅3=(…1)⋅3=…3.
Do đó M có chữ số tận cùng là 0+3=3.
Mặt khác, một số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng một trong các chữ số 0;1;4;5;6;9 (không bao giờ tận cùng bằng 3).
Vì M tận cùng bằng 3 nên M không phải là số chính phương.
Nâng cao 9
Chứng minh rằng biểu thức sau là một số chính phương với mọi số tự nhiên n⩾1:
A=2n chữ số 111…1−n chữ số 222…2.Xem lời giải Nâng cao 9
Đặt a=n chữ số 111…1. Khi đó:
n chữ số 222…2=2a.2n chữ số 111…1=a⋅10n+a.
Do đó:
A=a⋅10n+a−2a=a⋅10n−a=a(10n−1).
Nhận thấy 10n−1=n chữ số 999…9=9a.
Thay vào biểu thức A:
A=a⋅9a=9a2=(3a)2.
Vì ⟹a=n chữ số 111…13a=n chữ số 333…3.
Vậy A=(n chữ số 333…3)2 là một số chính phương.
(Ví dụ thử lại: 11−2=9=32;1111−22=1089=332).
Chuyên đề 4. Cấu tạo số và đếm chữ số
Nâng cao 10
Người ta dùng dãy số tự nhiên 1;2;3;… để đánh số trang một cuốn sách tham khảo.
a) Nếu cuốn sách dày 215 trang thì người ta phải viết tất cả bao nhiêu chữ số?
b) Nếu người ta đã dùng tất cả 492 chữ số để đánh số trang thì cuốn sách đó dày bao nhiêu trang?
Xem lời giải Nâng cao 10
a) Phân chia các trang theo số lượng chữ số:
Từ trang 1 đến trang 9: có 9 trang có 1 chữ số ⟹9⋅1=9 chữ số.
Từ trang 10 đến trang 99: có 90 trang có 2 chữ số ⟹90⋅2=180 chữ số.
Từ trang 100 đến trang 215: có 215−100+1=116 trang có 3 chữ số ⟹116⋅3=348 chữ số.
Tổng số chữ số cần dùng là:9+180+348=537 (chữ số).
b)
Số chữ số dùng để đánh từ trang 1 đến trang 99 là: 9+180=189 chữ số.
Số chữ số còn lại dành cho các trang có 3 chữ số:492−189=303 (chữ số).
Số trang có 3 chữ số là:303:3=101 (trang).Tổng số trang của cuốn sách là:99+101=200 (trang).Đáp số:200 trang.
Nâng cao 11
Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?
Xem lời giải Nâng cao 11
Xét số ab với 1⩽b<a⩽9 (hoặc b=0):
Nếu a=1, thì b∈{0}⟹1 số.
Nếu a=2, thì b∈{0;1}⟹2 số.
Nếu a=3, thì b∈{0;1;2}⟹3 số.
...
Nếu a=9, thì b∈{0;1;2;…;8}⟹9 số.
Tổng số lượng các số thỏa mãn là:1+2+3+4+5+6+7+8+9=45 (số).
Nâng cao 12
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số mà trong cách ghi của nó có ít nhất một chữ số 0?
Xem lời giải Nâng cao 12
Tổng số các số tự nhiên có ba chữ số là:999−100+1=900 (số).
Đếm số các số có ba chữ số mà không có chữ số 0 nào:
Mỗi số có dạng abc với a,b,c∈{1;2;3;4;5;6;7;8;9}:
a có 9 cách chọn.
b có 9 cách chọn.
c có 9 cách chọn.
Số các số không chứa chữ số 0 là:9⋅9⋅9=729 (số).
Số các số có ít nhất một chữ số 0 là:900−729=171 (số).
Chuyên đề 5. Điền chữ số và hệ ghi số cơ số k
Nâng cao 13
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào trước nó thì được số A, nếu viết thêm chữ số 6 vào sau nó thì được số B, trong đó số B gấp ba lần số A.
Xem lời giải Nâng cao 13
Gọi số tự nhiên có hai chữ số cần tìm là x (10⩽x⩽99).
Khi viết thêm chữ số 1 vào trước: A=1x=100+x.
Khi viết thêm chữ số 6 vào sau: B=x6=10x+6.
Theo đề bài B=3A, ta có:10x+6=3⋅(100+x)10x+6=300+3x7x=294⟹x=42.Thử lại:A=142,B=426=3⋅142 (chính xác).
Vậy số tự nhiên cần tìm là 42.
Nâng cao 14
Tìm các chữ số a,b,c phân biệt để:
aa+bb+cc=bca.Xem lời giải Nâng cao 14
Phân tích cấu tạo số:
11a+11b+11c=100b+10c+a10a+c=89b⟹ac=89b.
Vì ac là số có hai chữ số nên 89b<100⟹b=1.
Khi b=1, ta có ac=89⟹a=8 và c=9.Thử lại:88+11+99=198=bca (chính xác).
Vậy a=8;b=1;c=9.
Nâng cao 15
Trong hệ ghi số cơ số k nào thì:
a) 4+5=11;
b) 3⋅4=14?
Xem lời giải Nâng cao 15
Trong hệ cơ số k, kí hiệu ab(k) biểu thị giá trị a⋅k+b.
a) Ta có 4+5=9. Do 4+5=11(k)⟹1⋅k+1=9⟹k=8 (hệ bát phân cơ số 8).
b) Ta có 3⋅4=12. Do 3⋅4=14(k)⟹1⋅k+4=12⟹k=8 (hệ bát phân cơ số 8).
Phần IV. Tuyển tập bài thi học sinh giỏi & Vận dụng cao
Bài 1
Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng gấp ba lần hiệu của chúng và tích của chúng gấp tám lần hiệu của chúng.
Xem lời giải Bài 1
Gọi hiệu của hai số là h (h>0).
Theo bài ra:
Tổng của hai số là: 3h.
Tích của hai số là: 8h.
Số lớn là: (3h+h):2=2h.
Số bé là: (3h−h):2=h.
Tích của hai số là: 2h⋅h=2h2.
Theo đề bài, tích bằng 8h, nên:2h2=8h⟹2h=8⟹h=4.Vậy:
Số bé là: h=4.
Số lớn là: 2⋅4=8.Thử lại: Tổng 8+4=12=3⋅4 (gấp 3 lần hiệu); Tích 8⋅4=32=8⋅4 (gấp 8 lần hiệu).
Bài 2
Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho 75 thì được thương và số dư bằng nhau.
Xem lời giải Bài 2
Gọi số cần tìm là A (A⩽999).
Khi chia A cho 75 được thương q và số dư q, với điều kiện q<75.
Ta có:
A=75q+q=76q.
Vì A⩽999 nên 76q⩽999⟹q⩽13.
Để A đạt giá trị lớn nhất, ta chọn thương q lớn nhất có thể, tức là q=13.
Khi đó:
A=76⋅13=988.
Thử lại:988=75⋅13+13 (thương 13, dư 13).
Vậy số lớn nhất cần tìm là 988.
Bài 3
Một số học sinh tham gia kỳ thi giao lưu Toán tuổi thơ. Nếu ban tổ chức xếp mỗi phòng 24 học sinh thì còn thừa 8 học sinh chưa có phòng thi; nếu xếp mỗi phòng 28 học sinh thì còn thừa ra đúng 1 phòng trống. Tính số học sinh tham gia kỳ thi.
Xem lời giải Bài 3
Nếu xếp 28 học sinh một phòng mà thừa 1 phòng nghĩa là thiếu 28 học sinh mới ngồi đủ số phòng ban đầu.
Số học sinh chênh lệch giữa cách xếp thứ hai và cách xếp thứ nhất là:
28+8=36 (học sinh).
Mỗi phòng ở cách thứ hai nhiều hơn cách thứ nhất số học sinh là:
28−24=4 (học sinh).
Số phòng thi ban đầu là:
36:4=9 (phòng).
Số học sinh dự thi là:
24⋅9+8=224 (học sinh).
(Thử lại: 28⋅(9−1)=28⋅8=224 học sinh).Đáp số:224 học sinh.
Bài 4
Trong một giải bóng đá có 5 đội thi đấu vòng tròn một lượt (mỗi đội đều thi đấu với bốn đội còn lại đúng một trận). Đội thắng được 3 điểm, hoà được 1 điểm, thua 0 điểm. Kết thúc giải đấu, tổng số điểm của cả 5 đội đạt được là 26 điểm. Hỏi có tất cả bao nhiêu trận hoà?
Xem lời giải Bài 4
Số trận đấu diễn ra trong giải là:
25⋅4=10 (trận).
Trong mỗi trận có phân thắng – thua, tổng số điểm hai đội nhận được là: 3+0=3 điểm.
Trong mỗi trận hoà, tổng số điểm hai đội nhận được là: 1+1=2 điểm.
Giả sử cả 10 trận đều phân định thắng – thua, thì tổng điểm toàn giải là:10⋅3=30 (điểm).Số điểm bị giảm đi so với giả thiết là:30−26=4 (điểm).Cứ mỗi trận hoà thì tổng điểm giảm đi 3−2=1 điểm.
Vậy số trận hoà trong giải là:4:1=4 (trận).Đáp số:4 trận hoà.
Bài 5
Trong các số tự nhiên có hai chữ số từ 10 đến 99, có bao nhiêu số mà tổng các chữ số của nó bằng 8?
Xem lời giải Bài 5
Gọi số tự nhiên có hai chữ số là ab với a∈{1;2;…;9} và b∈{0;1;…;9}.
Theo đề bài: a+b=8⟹b=8−a.
Vì a⩾1 và b⩾0⟹1⩽a⩽8.
Do đó a nhận các giá trị từ 1 đến 8:
a=1⟹b=7⟹17
a=2⟹b=6⟹26
a=3⟹b=5⟹35
a=4⟹b=4⟹44
a=5⟹b=3⟹53
a=6⟹b=2⟹62
a=7⟹b=1⟹71
a=8⟹b=0⟹80
Vậy có tất cả 8 số thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bài 6
Cho bảng lịch của một tháng. Người ta chọn một khung hình vuông 3×3 gồm chín ô số liền nhau trên tờ lịch. Biết tổng của cả chín số trong khung đó bằng 135.
a) Tìm số nằm ở chính giữa khung hình vuông đó.
b) Liệt kê tất cả chín số trong khung theo từng hàng.
Xem lời giải Bài 6
a) Gọi số ở ô chính giữa của khung 3×3 là x.
Trên tờ lịch, mỗi ngày ở hàng dưới cách ngày cùng thứ ở hàng trên đúng 7 ngày. Do đó 9 ô số trong khung có thể biểu diễn qua ô chính giữa x như sau:
Hàng 1: (x−8),(x−7),(x−6)
Hàng 2: (x−1),x,(x+1)
Hàng 3: (x+6),(x+7),(x+8)
Cộng tổng cả 9 số lại, các số đối xứng đều triệt tiêu:
Tổng=9x.
Theo đề bài, tổng bằng 135, nên:
9x=135⟹x=15.
Vậy số nằm ở chính giữa khung là 15.
b) Chín số trong khung tương ứng là:
Hàng trên: 7;8;9
Hàng giữa: 14;15;16
Hàng dưới: 21;22;23
Phần V. Ba đề kiểm tra tổng hợp 45 phút
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Phần II. Tự luận Đề 1 (7 điểm)
Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 1
Bài 1 (2 điểm). Tính giá trị biểu thức:
a) 34⋅27+34⋅73−1400
Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên x:
a) (x−15):3=8⟹x−15=24⟹x=39.
b) ⟹2x:4=162x:22=24⟹2x−2=24⟹x−2=4⟹x=6.
Bài 3 (1,5 điểm). Một khối học sinh gồm 275 em đi dã ngoại. Mỗi xe buýt chở được tối đa 45 em. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết toàn bộ học sinh?
Giải: Thực hiện phép chia 275:45=6 dư 5. Còn dư 5 em nên cần thêm 1 xe nữa. Vậy cần ít nhất 6+1=7 xe.
Bài 4 (1,5 điểm).
a) Tính S=4+8+12+⋯+120.
Số số hạng: (120−4):4+1=30. Tổng S=(4+120)⋅30:2=124⋅15=1860.
b) So sánh 25 và 52: Vì 25=32 và 52=25 nên 25>52.
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Phần II. Tự luận Đề 2 (7 điểm)
Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 2
Bài 1 (2 điểm). Tính:
a) 57⋅42+57⋅58−3700=57⋅100−3700=5700−3700=2000.
b) 6⋅32−64:42=6⋅9−64:16=54−4=50.
c) 150−{40+[62−(12−5)⋅4]}=150−{40+[36−28]}=150−{40+8}=150−48=102.
Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên x:
a) (x+7)⋅4=52+15=40⟹x+7=10⟹x=3.
b) 3x⋅5=135⟹3x=27=33⟹x=3.
Bài 3 (1,5 điểm). Người ta xếp 1240 quyển vở vào các thùng các-tông, mỗi thùng đựng được nhiều nhất 35 quyển. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thùng và thùng cuối cùng đựng bao nhiêu quyển?
Giải:1240:35=35 dư 15. Còn dư 15 quyển nên cần thêm 1 thùng. Vậy cần ít nhất 36 thùng; thùng cuối cùng đựng đúng 15 quyển.
Bài 4 (1,5 điểm).
a) Tính S=1+3+5+⋯+119.
Tổng của 60 số lẻ đầu tiên: S=602=3600.
b) So sánh 34 và 43: Vì 34=81 và 43=64 nên 34>43.
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 (Đề nâng cao)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Phần II. Tự luận Đề 3 (7 điểm)
Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 3
Bài 1 (2 điểm). Tính:
a) 42⋅35+42⋅66−42=42⋅(35+66−1)=42⋅100=4200.
b) 4⋅33−[25+(8−3)2]=4⋅27−[32+52]=108−[32+25]=108−57=51.
Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên x:
a) ⟹4⋅(x−5)+33=594(x−5)+27=59⟹4(x−5)=32⟹x−5=8⟹x=13.
b) ⟹3x+1=9⋅34=32⋅34=36x+1=6⟹x=5.
Bài 3 (1,5 điểm). Tính tổng S=6+11+16+⋯+396+401.
Dãy số cách đều có khoảng cách d=5.
Số số hạng: (401−6):5+1=80 (số hạng).
Tổng S=(6+401)⋅80:2=407⋅40=16280.
Bài 4 (1,5 điểm). Tìm chữ số tận cùng của B=22025+72025.
2025=4⋅506+1⟹22025 có chữ số tận cùng là 2.
2025=4⋅506+1⟹72025 có chữ số tận cùng là 7.
Tổng B có chữ số tận cùng là: 2+7=9.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.