← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 1 - Tập hợp các số tự nhiên (Đầy đủ lý thuyết, chuyên đề nâng cao & 3 đề thi)

Tổng ôn toàn diện Toán 6 Chương 1 Tập hợp các số tự nhiên: tóm tắt 7 bài học, bài toán liên môn, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết25 mục

Ôn tập Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên

Chương I là nền tảng số học mở đầu chương trình Toán 6, kết nối liền mạch 7 bài học trọng tâm: từ hệ thống ngôn ngữ và quan hệ tập hợp (Bài 1, Bài 2, Bài 3) đến các phép toán số học và quy tắc thực hiện (Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7).

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ kiến thức cốt lõi của Chương I, tổng hợp các dạng toán thực tế, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và 3 đề kiểm tra 45 phút có trắc nghiệm tương tác kèm lời giải chi tiết.


Phần I. Hệ thống kiến thức cốt lõi Chương I

1. Sơ đồ mạch kiến thức

Mạch kiến thức 7 bài học được kết nối chặt chẽ theo sơ đồ:

Nhóm 1 Hệ thống ngôn ngữ & Quan hệ tập hợp số tự nhiên
Bài 1: Tập hợp Khái niệm, phần tử, ∈,∉\in, \notin
Bài 2: Ghi số tự nhiên Hệ thập phân & số La Mã
Bài 3: Thứ tự trong N\mathbb{N} Tia số, so sánh & sắp xếp
⇓ Nền tảng ngôn ngữ & biểu diễn số cung cấp cơ sở cho các phép toán
Nhóm 2 Bốn phép toán số học & Quy tắc thực hiện phép tính
Bài 4: Phép cộng & trừ Giao hoán, kết hợp, tìm xx
Bài 5: Phép nhân & chia Phân phối, chia hết, chia dư
Bài 6: Luỹ thừa tự nhiên Quy tắc số mũ, số chính phương
Bài 7: Thứ tự phép tính Ưu tiên luỹ thừa, ngoặc (),[],{}( ), [ ], \{ \}

2. Bảng tóm tắt 7 bài học trọng tâm

Bài Kiến thức cốt lõi & Công thức cần nhớ Ví dụ minh hoạ
Bài 1: Tập hợp • Kí hiệu phần tử thuộc ∈\in, không thuộc ∉.\notin.
• Hai cách viết tập hợp: Liệt kê các phần tử {}\{ \} hoặc Chỉ ra tính chất đặc trưng.
• Tập hợp N={0;1;2;… }\mathbb{N} = \{0; 1; 2; \dots\} và N∗={1;2;3;… }.\mathbb{N}^* = \{1; 2; 3; \dots\}.
• Mỗi phần tử chỉ viết đúng một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
A={x∈N∣x<5}={0;1;2;3;4}.A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\} = \{0; 1; 2; 3; 4\}.
3∈A,  7∉A.3 \in A,\; 7 \notin A.
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên • Hệ thập phân: Dùng 10 chữ số 0,1,…,90, 1, \dots, 9; giá trị mỗi chữ số phụ thuộc vào hàng.
• Phân tích số theo cấu tạo hàng: ab‾=10a+b;  abc‾=100a+10b+c.\overline{ab} = 10a + b;\; \overline{abc} = 100a + 10b + c.
• Chữ số La Mã: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100).
ab‾=10a+b.\overline{ab} = 10a + b.
4819=4000+800+10+9.4819 = 4000 + 800 + 10 + 9.
XXIV=24.\text{XXIV} = 24.
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên • Tia số: Số biểu diễn bên trái nhỏ hơn số biểu diễn bên phải.
• Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 11 đơn vị.
• Số 00 là số tự nhiên nhỏ nhất; tập hợp N\mathbb{N} không có số lớn nhất.
• Kí hiệu <,>,⩽,⩾<, >, \le, \ge và tính chất bắc cầu (a<ba < b và b<c  ⟹  a<cb < c \implies a < c).
Liền sau của 199199 là 200.200.
{x∈N∣3<x⩽7}={4;5;6;7}.\{x \in \mathbb{N} \mid 3 < x \le 7\} = \{4; 5; 6; 7\}.
Bài 4: Phép cộng và phép trừ • Soˆˊ hạng+Soˆˊ hạng=Tổng;  Soˆˊ bị trừ−Soˆˊ trừ=Hiệu.\text{Số hạng} + \text{Số hạng} = \text{Tổng};\; \text{Số bị trừ} - \text{Số trừ} = \text{Hiệu}.
• Tính chất phép cộng: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.0.
• Điều kiện thực hiện phép trừ trong N\mathbb{N}: Số bị trừ ⩾\ge số trừ (a⩾ba \ge b).
• Tìm số chưa biết qua quan hệ thành phần phép tính.
48+75+25=48+(75+25)=148.48 + 75 + 25 = 48 + (75 + 25) = 148.
Tìm xx: x−19=11  ⟹  x=30.x - 19 = 11 \implies x = 30.
Bài 5: Phép nhân và phép chia • Thừa soˆˊ⋅Thừa soˆˊ=Tıˊch.\text{Thừa số} \cdot \text{Thừa số} = \text{Tích}.
• Tính chất phân phối: a(b+c)=ab+ac;  a(b−c)=ab−ac.a(b + c) = ab + ac;\; a(b - c) = ab - ac.
• Phép chia hết: a:b=q  ⟺  a=b⋅q.a : b = q \iff a = b \cdot q.
• Phép chia có dư: a=b⋅q+ra = b \cdot q + r (0<r<b0 < r < b). Tuyệt đối không chia cho số 0.0.
25⋅36+25⋅64=25⋅100=2500.25 \cdot 36 + 25 \cdot 64 = 25 \cdot 100 = 2500.
53=6⋅8+553 = 6 \cdot 8 + 5 (dư 5<65 < 6).
Bài 6: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên • an=a⋅a⋯a⏟n thừa soˆˊa^n = \underbrace{a \cdot a \cdots a}_{n \text{ thừa số}} (aa là cơ số, nn là số mũ).
• Quy ước: a1=a;  a0=1a^1 = a;\; a^0 = 1 (a≠0a \neq 0).
• Nhân cùng cơ số: am⋅an=am+n.a^m \cdot a^n = a^{m+n}. Chia cùng cơ số: am:an=am−na^m : a^n = a^{m-n} (a≠0,m⩾na \neq 0, m \ge n).
• Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên: 0,1,4,9,16,25,…0, 1, 4, 9, 16, 25, \dots
24⋅23=27.2^4 \cdot 2^3 = 2^7.
59:56=53.5^9 : 5^6 = 5^3.
34=81.3^4 = 81.
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính • Không có ngoặc: Luy˜ thừa→Nhaˆn, chia→Cộng, trừ\text{Luỹ thừa} \to \text{Nhân, chia} \to \text{Cộng, trừ} (nếu chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia thì tính từ trái sang phải).
• Có dấu ngoặc: ( )→[ ]→{ }.( \ ) \to [ \ ] \to \{ \ \}.
• Biểu thức có chứa chữ: Thay giá trị vào rồi tính theo đúng thứ tự.
4⋅32=4⋅9=36.4 \cdot 3^2 = 4 \cdot 9 = 36.
90−[80−(15−7)2]=90−16=74.90 - [80 - (15 - 7)^2] = 90 - 16 = 74.

3. Các sai lầm kinh điển học sinh hay mắc phải

Lưu ý / Cảnh báo

Hãy ghi nhớ và tránh các lỗi sai phổ biến sau:

  1. Phép trừ trong tập hợp N\mathbb{N}: Chỉ thực hiện được a−ba - b khi a⩾b.a \ge b. Biểu thức như 9−149 - 14 chưa thực hiện được trong tập số tự nhiên.
  2. Phép chia có dư: Số dư rr bắt buộc phải thỏa mãn 0⩽r<b.0 \le r < b. Viết 19=4⋅3+719 = 4 \cdot 3 + 7 là sai quy tắc vì số dư 77 lớn hơn số chia 4.4.
  3. Hiểu sai bản chất luỹ thừa: an≠a⋅n.a^n \neq a \cdot n. Viết 32=63^2 = 6 là sai, đúng phải là 32=3⋅3=9.3^2 = 3 \cdot 3 = 9.
  4. Nhân cùng cơ số: Chỉ cộng số mũ và giữ nguyên cơ số: 32⋅33=353^2 \cdot 3^3 = 3^5 (không nhân cơ số thành 95,9^5, không nhân số mũ thành 363^6).
  5. Phép cộng không gộp số mũ: 24+22=16+4=202^4 + 2^2 = 16 + 4 = 20 (không được viết thành 26=642^6 = 64).
  6. Bình phương của một tổng: (a+b)2≠a2+b2.(a + b)^2 \neq a^2 + b^2. Chẳng hạn (6+8)2=142=196,(6 + 8)^2 = 14^2 = 196, trong khi 62+82=36+64=100.6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100.
  7. Thứ tự thực hiện phép tính: Biểu thức 3⋅23=3⋅8=243 \cdot 2^3 = 3 \cdot 8 = 24 (phải tính luỹ thừa trước, không lấy (3⋅2)3=63=216(3 \cdot 2)^3 = 6^3 = 216). Dãy chỉ có cộng và trừ phải tính tuần tự từ trái sang phải.

Phần II. Bài toán tổng hợp (Liên kết nhiều bài)

Mỗi ví dụ dưới đây kết hợp nhiều mảng kiến thức đã học trong chương:

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Tính một cách hợp lí: a) 43⋅68+43⋅32;43 \cdot 68 + 43 \cdot 32; b) 1+2+3+⋯+60.1 + 2 + 3 + \dots + 60.

Xem lời giải Ví dụ 1

a) Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Bài 5):

43⋅68+43⋅32=43⋅(68+32)=43⋅100=4300.43 \cdot 68 + 43 \cdot 32 = 43 \cdot (68 + 32) = 43 \cdot 100 = 4300.

b) Áp dụng phương pháp ghép cặp Gauss tính tổng dãy số cách đều (Bài 4): Dãy có 6060 số hạng. Ghép cặp đầu và cuối: (1+60)=61,  (2+59)=61,  …(1 + 60) = 61,\; (2 + 59) = 61,\; \dots Số cặp ghép được là: 60:2=3060 : 2 = 30 cặp. Tổng cần tìm là:

S=61⋅30=1830.S = 61 \cdot 30 = 1830.

(Công thức nhanh: S=(1+60)⋅60:2=1830S = (1 + 60) \cdot 60 : 2 = 1830).

Ví dụ 2. Thực hiện phép tính: a) 3⋅23+53:25;3 \cdot 2^3 + 5^3 : 25; b) 95−[150−(15−6)2].95 - [150 - (15 - 6)^2].

Xem lời giải Ví dụ 2

a) Luỹ thừa trước, sau đó nhân chia, cuối cùng cộng (Bài 6, Bài 7):

3⋅23+53:25=3⋅8+125:25=24+5=29.3 \cdot 2^3 + 5^3 : 25 = 3 \cdot 8 + 125 : 25 = 24 + 5 = 29.

b) Mở ngoặc tròn trước, tính luỹ thừa, rồi ngoặc vuông (Bài 7):

95−[150−(15−6)2]=95−[150−92]=95−[150−81]=95−69=26.95 - [150 - (15 - 6)^2] = 95 - [150 - 9^2] = 95 - [150 - 81] = 95 - 69 = 26.

Ví dụ 3. Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 4⋅(x−3)+23=62;4 \cdot (x - 3) + 2^3 = 6^2; b) 2x:23=32.2^x : 2^3 = 32.

Xem lời giải Ví dụ 3

a) Tính các luỹ thừa: 23=8;  62=36.2^3 = 8;\; 6^2 = 36.

4⋅(x−3)+8=364 \cdot (x - 3) + 8 = 364⋅(x−3)=36−8=284 \cdot (x - 3) = 36 - 8 = 28x−3=28:4=7x - 3 = 28 : 4 = 7x=7+3=10.x = 7 + 3 = 10.

b) Chia hai luỹ thừa cùng cơ số:

2x−3=32  ⟹  2x−3=25  ⟹  x−3=5  ⟹  x=8.2^{x-3} = 32 \implies 2^{x-3} = 2^5 \implies x - 3 = 5 \implies x = 8.

Ví dụ 4. Viết số 30453045 thành tổng các luỹ thừa của 10.10. Từ đó cho biết chữ số 33 ở hàng nghìn và chữ số 44 ở hàng chục có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem lời giải Ví dụ 4

Phân tích theo các hàng (Bài 2, Bài 6):

3045=3⋅103+0⋅102+4⋅101+5⋅100.3045 = 3 \cdot 10^3 + 0 \cdot 10^2 + 4 \cdot 10^1 + 5 \cdot 10^0.
  • Chữ số 33 ở hàng nghìn có giá trị là: 3⋅103=3000.3 \cdot 10^3 = 3000.
  • Chữ số 44 ở hàng chục có giá trị là: 4⋅101=40.4 \cdot 10^1 = 40. Cùng nằm trong một số nhưng giá trị biểu diễn của mỗi chữ số tùy thuộc vào vị trí hàng mà nó đứng.

Ví dụ 5 (Bài toán thực tế làm tròn lên). Một trường học tổ chức cho 13501350 học sinh đi tham quan dã ngoại. Mỗi xe ô tô du lịch chở được nhiều nhất 4242 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết toàn bộ số học sinh đó?

Xem lời giải Ví dụ 5

Thực hiện phép chia có dư (Bài 5):

1350=42⋅32+6(1350:42=32 dư 6).1350 = 42 \cdot 32 + 6 \quad (1350 : 42 = 32 \text{ dư } 6).

Nếu xếp vào 3232 xe thì mới chở được 42⋅32=134442 \cdot 32 = 1344 học sinh, còn dư 66 học sinh chưa có chỗ. Do đó nhà trường cần thuê thêm 11 xe nữa để chở nốt các em này. Số xe ít nhất cần dùng là:

32+1=33 (xe).32 + 1 = 33\text{ (xe)}.

Đáp số: 3333 xe.

Ví dụ 6 (Bài toán thực tế luỹ thừa). Ban đầu trong phòng thí nghiệm có 33 con vi khuẩn đặc biệt. Cứ sau mỗi giờ, số lượng vi khuẩn lại nhân đôi một lần. Hỏi sau 77 giờ có tất cả bao nhiêu con vi khuẩn? Viết kết quả dưới dạng biểu thức luỹ thừa rồi tính giá trị cụ thể.

Xem lời giải Ví dụ 6

Sau mỗi giờ số vi khuẩn gấp đôi, nên sau 77 giờ số lượng vi khuẩn là:

3⋅27 (con).3 \cdot 2^7\text{ (con)}.

Ta có 27=128.2^7 = 128. Số lượng vi khuẩn sau 77 giờ là:

3⋅128=384 (con).3 \cdot 128 = 384\text{ (con)}.

Đáp số: 384384 con vi khuẩn.


Bài tập tự luyện phần Tổng hợp

Luyện tập 1

Tính một cách hợp lí: a) 38⋅34+38⋅66−1800;38 \cdot 34 + 38 \cdot 66 - 1800; b) 1+2+3+⋯+70.1 + 2 + 3 + \dots + 70.

Xem lời giải Luyện tập 1

a)

38⋅34+38⋅66−1800=38⋅(34+66)−1800=38⋅100−1800=3800−1800=2000.38 \cdot 34 + 38 \cdot 66 - 1800 = 38 \cdot (34 + 66) - 1800 = 38 \cdot 100 - 1800 = 3800 - 1800 = 2000.

b) Tổng dãy cách đều gồm 7070 số hạng:

S=(1+70)⋅70:2=71⋅35=2485.S = (1 + 70) \cdot 70 : 2 = 71 \cdot 35 = 2485.

Luyện tập 2

Tính giá trị biểu thức: a) 4⋅33−62:4;4 \cdot 3^3 - 6^2 : 4; b) 140−[60+(33−7)⋅3].140 - [60 + (3^3 - 7) \cdot 3].

Xem lời giải Luyện tập 2

a)

4⋅33−62:4=4⋅27−36:4=108−9=99.4 \cdot 3^3 - 6^2 : 4 = 4 \cdot 27 - 36 : 4 = 108 - 9 = 99.

b)

140−[60+(33−7)⋅3]=140−[60+(27−7)⋅3]140 - [60 + (3^3 - 7) \cdot 3] = 140 - [60 + (27 - 7) \cdot 3]=140−[60+20⋅3]=140−[60+60]=140−120=20.= 140 - [60 + 20 \cdot 3] = 140 - [60 + 60] = 140 - 120 = 20.

Luyện tập 3

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 5⋅(x−6)+32=72;5 \cdot (x - 6) + 3^2 = 7^2; b) 3x⋅4=324.3^x \cdot 4 = 324.

Xem lời giải Luyện tập 3

a)

5⋅(x−6)+9=495 \cdot (x - 6) + 9 = 495⋅(x−6)=49−9=405 \cdot (x - 6) = 49 - 9 = 40x−6=40:5=8x - 6 = 40 : 5 = 8x=8+6=14.x = 8 + 6 = 14.

b)

3x=324:4=81.3^x = 324 : 4 = 81.

Vì 81=3481 = 3^4 nên 3x=34  ⟹  x=4.3^x = 3^4 \implies x = 4.

Luyện tập 4

Viết số 57025702 thành tổng các luỹ thừa của 10.10. Chữ số 77 trong số đó có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem lời giải Luyện tập 4 5702=5⋅103+7⋅102+0⋅101+2⋅100.5702 = 5 \cdot 10^3 + 7 \cdot 10^2 + 0 \cdot 10^1 + 2 \cdot 10^0.

Chữ số 77 đứng ở hàng trăm nên có giá trị là:

7⋅102=700.7 \cdot 10^2 = 700.

Luyện tập 5

Một xưởng sản xuất bánh ngọt xếp 11501150 chiếc bánh nướng vào các hộp, mỗi hộp đựng được nhiều nhất 2828 chiếc. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp và hộp cuối cùng đựng bao nhiêu chiếc bánh?

Xem lời giải Luyện tập 5

Thực hiện phép chia:

1150=28⋅41+2(1150:28=41 dư 2).1150 = 28 \cdot 41 + 2 \quad (1150 : 28 = 41 \text{ dư } 2).

Cần 4141 hộp đựng đầy bánh và thêm 11 hộp nữa đựng 22 chiếc bánh còn dư. Vậy cần ít nhất 41+1=4241 + 1 = 42 hộp; hộp cuối cùng chứa đúng 22 chiếc bánh.

Luyện tập 6

Một mẫu vi sinh vật sau mỗi 1515 phút lại phân chia nhân đôi một lần. Ban đầu có 11 cá thể. Hỏi sau 22 giờ có tất cả bao nhiêu cá thể? Viết kết quả dưới dạng luỹ thừa của 22 rồi tính giá trị.

Xem lời giải Luyện tập 6

Đổi 2 giờ=120 phuˊt.2\text{ giờ} = 120\text{ phút}. Số lần phân đôi trong 22 giờ là:

120:15=8 (laˆˋn).120 : 15 = 8\text{ (lần)}.

Số cá thể tạo thành sau 88 lần phân đôi là:

28=256 (caˊ thể).2^8 = 256\text{ (cá thể)}.

Đáp số: 256256 cá thể.


Phần III. Năm chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi

Chuyên đề 1. Dãy số viết theo quy luật và tính tổng

Công thức dãy số cách đều: Cho dãy số cách đều a1,a2,…,ana_1, a_2, \dots, a_n có khoảng cách giữa hai số liên tiếp là dd:

  • Số số hạng: n=(an−a1):d+1.n = (a_n - a_1) : d + 1.
  • Số hạng thứ nn: an=a1+(n−1)⋅d.a_n = a_1 + (n - 1) \cdot d.
  • Tổng của dãy: S=(a1+an)⋅n:2.S = (a_1 + a_n) \cdot n : 2.

Nâng cao 1

Cho dãy số 4;11;18;25;32;…4; 11; 18; 25; 32; \dots a) Tìm số hạng thứ 1212 và viết công thức tính số hạng thứ nn của dãy. b) Tính tổng 5050 số hạng đầu tiên của dãy.

Xem lời giải Nâng cao 1

Dãy số cách đều có khoảng cách d=7d = 7 và số hạng đầu a1=4.a_1 = 4. a)

  • Số hạng thứ 1212: a12=4+(12−1)⋅7=4+77=81.a_{12} = 4 + (12 - 1) \cdot 7 = 4 + 77 = 81.
  • Số hạng thứ nn: an=4+(n−1)⋅7=7n−3.a_n = 4 + (n - 1) \cdot 7 = 7n - 3.

b)

  • Số hạng thứ 5050 là: a50=7⋅50−3=347.a_{50} = 7 \cdot 50 - 3 = 347.
  • Tổng 5050 số hạng đầu tiên:S=(4+347)⋅502=351⋅25=8775.S = \dfrac{(4 + 347) \cdot 50}{2} = 351 \cdot 25 = 8775.

Nâng cao 2

a) Tính tổng S=4+8+12+⋯+120.S = 4 + 8 + 12 + \dots + 120. b) Tìm số tự nhiên nn, biết: 4+5+6+⋯+n=814.4 + 5 + 6 + \dots + n = 814.

Xem lời giải Nâng cao 2

a) Dãy số cách đều có khoảng cách d=4.d = 4. Số số hạng là:

(120−4):4+1=30 (soˆˊ hạng).(120 - 4) : 4 + 1 = 30\text{ (số hạng)}.

Tổng SS là:

S=(4+120)⋅30:2=124⋅15=1860.S = (4 + 120) \cdot 30 : 2 = 124 \cdot 15 = 1860.

b) Cộng thêm 1+2+3=61 + 2 + 3 = 6 vào cả hai vế của đẳng thức:

1+2+3+4+5+6+⋯+n=814+6=8201 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + \dots + n = 814 + 6 = 820n(n+1)2=820  ⟹  n(n+1)=1640.\dfrac{n(n + 1)}{2} = 820 \implies n(n + 1) = 1640.

Nhận thấy 1640=40⋅41,1640 = 40 \cdot 41, mà nn và n+1n + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên suy ra n=40.n = 40.

Nâng cao 3

Tìm số tự nhiên xx, biết:

(2x+1)+(5x+3)+(8x+5)+⋯+(29x+19)=1650.(2x + 1) + (5x + 3) + (8x + 5) + \dots + (29x + 19) = 1650.
Xem lời giải Nâng cao 3

Tách riêng các số hạng chứa xx và các số hạng tự do:

(2+5+8+⋯+29)⋅x+(1+3+5+⋯+19)=1650.(2 + 5 + 8 + \dots + 29) \cdot x + (1 + 3 + 5 + \dots + 19) = 1650.
  • Dãy hệ số của xx là 2;5;8;… ;292; 5; 8; \dots; 29 có khoảng cách 33: Số số hạng là: (29−2):3+1=10(29 - 2) : 3 + 1 = 10 số hạng. Tổng hệ số của xx là: (2+29)⋅10:2=155.(2 + 29) \cdot 10 : 2 = 155.
  • Dãy phần tự do là 1;3;5;… ;191; 3; 5; \dots; 19 gồm 1010 số lẻ liên tiếp: Tổng phần tự do là: (1+19)⋅10:2=100.(1 + 19) \cdot 10 : 2 = 100.

Phương trình trở thành:

155x+100=1650155x + 100 = 1650155x=1550  ⟹  x=10.155x = 1550 \implies x = 10.

Chuyên đề 2. Chữ số tận cùng của một luỹ thừa

Mẹo chu kì tìm chữ số tận cùng:

  • Các số tận cùng là 0;1;5;60; 1; 5; 6 khi nâng lên luỹ thừa luôn giữ nguyên chữ số tận cùng.
  • Đưa về tận cùng 11 hoặc 66:
    • (…2)4=…6;  (…3)4=…1;  (…7)4=…1;  (…8)4=…6.(\dots 2)^4 = \dots 6;\; (\dots 3)^4 = \dots 1;\; (\dots 7)^4 = \dots 1;\; (\dots 8)^4 = \dots 6.
    • (…4)2=…6;  (…9)2=…1.(\dots 4)^2 = \dots 6;\; (\dots 9)^2 = \dots 1.

Nâng cao 4

Tìm chữ số tận cùng của 72023.7^{2023}.

Xem lời giải Nâng cao 4

Vì 74=24017^4 = 2401 có chữ số tận cùng là 11, ta phân tích số mũ 20232023 theo bội của 44:

2023=4⋅505+3.2023 = 4 \cdot 505 + 3.

Khi đó:

72023=(74)505⋅73=(…1)505⋅343=(…1)⋅343=…3.7^{2023} = (7^4)^{505} \cdot 7^3 = (\dots 1)^{505} \cdot 343 = (\dots 1) \cdot 343 = \dots 3.

Vậy chữ số tận cùng của 720237^{2023} là 3.3.

Nâng cao 5

Tìm chữ số tận cùng của: a) 841−337;8^{41} - 3^{37}; b) 31980⋅41995.3^{1980} \cdot 4^{1995}.

Xem lời giải Nâng cao 5

a)

  • Ta có 84=40968^4 = 4096 tận cùng là 6.6. Vì 41=4⋅10+141 = 4 \cdot 10 + 1 nên:841=(84)10⋅8=(…6)10⋅8=(…6)⋅8=…8.8^{41} = (8^4)^{10} \cdot 8 = (\dots 6)^{10} \cdot 8 = (\dots 6) \cdot 8 = \dots 8.
  • Ta có 34=813^4 = 81 tận cùng là 1.1. Vì 37=4⋅9+137 = 4 \cdot 9 + 1 nên:337=(34)9⋅3=(…1)9⋅3=…3.3^{37} = (3^4)^9 \cdot 3 = (\dots 1)^9 \cdot 3 = \dots 3.Hiệu có chữ số tận cùng là: 8−3=5.8 - 3 = 5. Vậy 841−3378^{41} - 3^{37} có chữ số tận cùng là 5.5.

b)

  • Vì 19801980 chia hết cho 44 (1980=4⋅4951980 = 4 \cdot 495) nên:31980=(34)495=(…1)495=…1.3^{1980} = (3^4)^{495} = (\dots 1)^{495} = \dots 1.
  • Luỹ thừa của 44 với số mũ lẻ luôn có tận cùng là 44 (19951995 lẻ):41995=(42)997⋅4=(…6)997⋅4=…4.4^{1995} = (4^2)^{997} \cdot 4 = (\dots 6)^{997} \cdot 4 = \dots 4.Tích hai số có tận cùng bằng chữ số tận cùng của 1⋅4=4.1 \cdot 4 = 4. Vậy 31980⋅419953^{1980} \cdot 4^{1995} có chữ số tận cùng là 4.4.

Nâng cao 6

Tìm hai chữ số tận cùng của 72024.7^{2024}.

Xem lời giải Nâng cao 6

Ta nhận thấy 74=24017^4 = 2401 có hai chữ số tận cùng là 01.01. Một số có hai chữ số tận cùng là 0101 khi nâng lên bất kì luỹ thừa tự nhiên nào đều giữ nguyên hai chữ số tận cùng là 01.01. Ta viết:

72024=(74)506=(…01)506=…01.7^{2024} = (7^4)^{506} = (\dots 01)^{506} = \dots 01.

Vậy hai chữ số tận cùng của 720247^{2024} là 01.01.


Chuyên đề 3. Số chính phương

Tính chất nhận biết số chính phương:

  1. Số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng 0;1;4;5;6;90; 1; 4; 5; 6; 9 (không bao giờ tận cùng bằng 2;3;7;82; 3; 7; 8).
  2. Tổng nn số lẻ đầu tiên là một số chính phương: 1+3+5+⋯+(2n−1)=n2.1 + 3 + 5 + \dots + (2n - 1) = n^2.

Nâng cao 7

Chứng tỏ tổng S=1+3+5+⋯+119S = 1 + 3 + 5 + \dots + 119 là một số chính phương và tính giá trị của S.S.

Xem lời giải Nâng cao 7

Tổng SS gồm các số lẻ liên tiếp kể từ 1.1. Số số hạng của dãy là: (119−1):2+1=60(119 - 1) : 2 + 1 = 60 (số hạng). Theo quy tắc tổng nn số lẻ liên tiếp kể từ 11:

S=602=3600.S = 60^2 = 3600.

Vì 3600=6023600 = 60^2 nên SS là một số chính phương.

Nâng cao 8

Cho M=3+32+33+⋯+320+321.M = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{20} + 3^{21}. Tìm chữ số tận cùng của MM, từ đó chứng minh rằng MM không phải là số chính phương.

Xem lời giải Nâng cao 8

Chữ số tận cùng của các luỹ thừa của 33 lặp lại theo chu kì 44 số: (3;9;7;1).(3; 9; 7; 1). Tổng của 44 chữ số này trong một chu kì là:

3+9+7+1=20(tận cuˋng laˋ 0).3 + 9 + 7 + 1 = 20 \quad (\text{tận cùng là } 0).

Dãy MM có 2121 số hạng, chia thành 55 nhóm đầy đủ (mỗi nhóm 44 số hạng) và dư 11 số hạng cuối cùng là 3213^{21}:

  • Tổng của 55 nhóm đầu có tận cùng là 0.0.
  • Số hạng 321=(34)5⋅3=(…1)⋅3=…3.3^{21} = (3^4)^5 \cdot 3 = (\dots 1) \cdot 3 = \dots 3. Do đó MM có chữ số tận cùng là 0+3=3.0 + 3 = 3.

Mặt khác, một số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng một trong các chữ số 0;1;4;5;6;90; 1; 4; 5; 6; 9 (không bao giờ tận cùng bằng 33). Vì MM tận cùng bằng 33 nên MM không phải là số chính phương.

Nâng cao 9

Chứng minh rằng biểu thức sau là một số chính phương với mọi số tự nhiên n⩾1n \ge 1:

A=11…1⏟2n chữ soˆˊ 1−22…2⏟n chữ soˆˊ 2.A = \underbrace{11\dots1}_{2n \text{ chữ số } 1} - \underbrace{22\dots2}_{n \text{ chữ số } 2}.
Xem lời giải Nâng cao 9

Đặt a=11…1⏟n chữ soˆˊ 1.a = \underbrace{11\dots1}_{n \text{ chữ số } 1}. Khi đó:

22…2⏟n chữ soˆˊ 2=2a.\underbrace{22\dots2}_{n \text{ chữ số } 2} = 2a.11…1⏟2n chữ soˆˊ 1=a⋅10n+a.\underbrace{11\dots1}_{2n \text{ chữ số } 1} = a \cdot 10^n + a.

Do đó:

A=a⋅10n+a−2a=a⋅10n−a=a(10n−1).A = a \cdot 10^n + a - 2a = a \cdot 10^n - a = a(10^n - 1).

Nhận thấy 10n−1=99…9⏟n chữ soˆˊ 9=9a.10^n - 1 = \underbrace{99\dots9}_{n \text{ chữ số } 9} = 9a. Thay vào biểu thức AA:

A=a⋅9a=9a2=(3a)2.A = a \cdot 9a = 9a^2 = (3a)^2.

Vì a=11…1⏟n chữ soˆˊ 1  ⟹  3a=33…3⏟n chữ soˆˊ 3.a = \underbrace{11\dots1}_{n \text{ chữ số } 1} \implies 3a = \underbrace{33\dots3}_{n \text{ chữ số } 3}. Vậy A=(33…3⏟n chữ soˆˊ 3)2A = (\underbrace{33\dots3}_{n \text{ chữ số } 3})^2 là một số chính phương.

(Ví dụ thử lại: 11−2=9=32;  1111−22=1089=33211 - 2 = 9 = 3^2;\; 1111 - 22 = 1089 = 33^2).


Chuyên đề 4. Cấu tạo số và đếm chữ số

Nâng cao 10

Người ta dùng dãy số tự nhiên 1;2;3;…1; 2; 3; \dots để đánh số trang một cuốn sách tham khảo. a) Nếu cuốn sách dày 215215 trang thì người ta phải viết tất cả bao nhiêu chữ số? b) Nếu người ta đã dùng tất cả 492492 chữ số để đánh số trang thì cuốn sách đó dày bao nhiêu trang?

Xem lời giải Nâng cao 10

a) Phân chia các trang theo số lượng chữ số:

  • Từ trang 11 đến trang 99: có 99 trang có 11 chữ số   ⟹  9⋅1=9\implies 9 \cdot 1 = 9 chữ số.
  • Từ trang 1010 đến trang 9999: có 9090 trang có 22 chữ số   ⟹  90⋅2=180\implies 90 \cdot 2 = 180 chữ số.
  • Từ trang 100100 đến trang 215215: có 215−100+1=116215 - 100 + 1 = 116 trang có 33 chữ số   ⟹  116⋅3=348\implies 116 \cdot 3 = 348 chữ số. Tổng số chữ số cần dùng là:9+180+348=537 (chữ soˆˊ).9 + 180 + 348 = 537\text{ (chữ số)}.

b)

  • Số chữ số dùng để đánh từ trang 11 đến trang 9999 là: 9+180=1899 + 180 = 189 chữ số.
  • Số chữ số còn lại dành cho các trang có 33 chữ số:492−189=303 (chữ soˆˊ).492 - 189 = 303\text{ (chữ số)}.
  • Số trang có 33 chữ số là:303:3=101 (trang).303 : 3 = 101\text{ (trang)}.Tổng số trang của cuốn sách là:99+101=200 (trang).99 + 101 = 200\text{ (trang)}.Đáp số: 200200 trang.

Nâng cao 11

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

Xem lời giải Nâng cao 11

Xét số ab‾\overline{ab} với 1⩽b<a⩽91 \le b < a \le 9 (hoặc b=0b = 0):

  • Nếu a=1a = 1, thì b∈{0}  ⟹  1b \in \{0\} \implies 1 số.
  • Nếu a=2a = 2, thì b∈{0;1}  ⟹  2b \in \{0; 1\} \implies 2 số.
  • Nếu a=3a = 3, thì b∈{0;1;2}  ⟹  3b \in \{0; 1; 2\} \implies 3 số.
  • ...
  • Nếu a=9a = 9, thì b∈{0;1;2;… ;8}  ⟹  9b \in \{0; 1; 2; \dots; 8\} \implies 9 số. Tổng số lượng các số thỏa mãn là:1+2+3+4+5+6+7+8+9=45 (soˆˊ).1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45\text{ (số)}.

Nâng cao 12

Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số mà trong cách ghi của nó có ít nhất một chữ số 00?

Xem lời giải Nâng cao 12
  • Tổng số các số tự nhiên có ba chữ số là:999−100+1=900 (soˆˊ).999 - 100 + 1 = 900\text{ (số)}.
  • Đếm số các số có ba chữ số mà không có chữ số 00 nào: Mỗi số có dạng abc‾\overline{abc} với a,b,c∈{1;2;3;4;5;6;7;8;9}a, b, c \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\}:
    • aa có 99 cách chọn.
    • bb có 99 cách chọn.
    • cc có 99 cách chọn. Số các số không chứa chữ số 00 là:9⋅9⋅9=729 (soˆˊ).9 \cdot 9 \cdot 9 = 729\text{ (số)}.
  • Số các số có ít nhất một chữ số 00 là:900−729=171 (soˆˊ).900 - 729 = 171\text{ (số)}.

Chuyên đề 5. Điền chữ số và hệ ghi số cơ số kk

Nâng cao 13

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 11 vào trước nó thì được số AA, nếu viết thêm chữ số 66 vào sau nó thì được số BB, trong đó số BB gấp ba lần số A.A.

Xem lời giải Nâng cao 13

Gọi số tự nhiên có hai chữ số cần tìm là xx (10⩽x⩽9910 \le x \le 99).

  • Khi viết thêm chữ số 11 vào trước: A=1x‾=100+x.A = \overline{1x} = 100 + x.
  • Khi viết thêm chữ số 66 vào sau: B=x6‾=10x+6.B = \overline{x6} = 10x + 6. Theo đề bài B=3AB = 3A, ta có:10x+6=3⋅(100+x)10x + 6 = 3 \cdot (100 + x)10x+6=300+3x10x + 6 = 300 + 3x7x=294  ⟹  x=42.7x = 294 \implies x = 42.Thử lại: A=142,  B=426=3⋅142A = 142,\; B = 426 = 3 \cdot 142 (chính xác). Vậy số tự nhiên cần tìm là 42.42.

Nâng cao 14

Tìm các chữ số a,b,ca, b, c phân biệt để:

aa‾+bb‾+cc‾=bca‾.\overline{aa} + \overline{bb} + \overline{cc} = \overline{bca}.
Xem lời giải Nâng cao 14

Phân tích cấu tạo số:

11a+11b+11c=100b+10c+a11a + 11b + 11c = 100b + 10c + a10a+c=89b  ⟹  ac‾=89b.10a + c = 89b \implies \overline{ac} = 89b.

Vì ac‾\overline{ac} là số có hai chữ số nên 89b<100  ⟹  b=1.89b < 100 \implies b = 1. Khi b=1b = 1, ta có ac‾=89  ⟹  a=8\overline{ac} = 89 \implies a = 8 và c=9.c = 9. Thử lại: 88+11+99=198=bca‾88 + 11 + 99 = 198 = \overline{bca} (chính xác). Vậy a=8;  b=1;  c=9.a = 8;\; b = 1;\; c = 9.

Nâng cao 15

Trong hệ ghi số cơ số kk nào thì: a) 4+5=11;4 + 5 = 11; b) 3⋅4=14?3 \cdot 4 = 14?

Xem lời giải Nâng cao 15

Trong hệ cơ số kk, kí hiệu ab‾(k)\overline{ab}_{(k)} biểu thị giá trị a⋅k+b.a \cdot k + b. a) Ta có 4+5=9.4 + 5 = 9. Do 4+5=11(k)  ⟹  1⋅k+1=9  ⟹  k=84 + 5 = 11_{(k)} \implies 1 \cdot k + 1 = 9 \implies k = 8 (hệ bát phân cơ số 88). b) Ta có 3⋅4=12.3 \cdot 4 = 12. Do 3⋅4=14(k)  ⟹  1⋅k+4=12  ⟹  k=83 \cdot 4 = 14_{(k)} \implies 1 \cdot k + 4 = 12 \implies k = 8 (hệ bát phân cơ số 88).


Phần IV. Tuyển tập bài thi học sinh giỏi & Vận dụng cao

Bài 1

Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng gấp ba lần hiệu của chúng và tích của chúng gấp tám lần hiệu của chúng.

Xem lời giải Bài 1

Gọi hiệu của hai số là hh (h>0h > 0). Theo bài ra:

  • Tổng của hai số là: 3h.3h.
  • Tích của hai số là: 8h.8h. Số lớn là: (3h+h):2=2h.(3h + h) : 2 = 2h. Số bé là: (3h−h):2=h.(3h - h) : 2 = h. Tích của hai số là: 2h⋅h=2h2.2h \cdot h = 2h^2. Theo đề bài, tích bằng 8h8h, nên:2h2=8h  ⟹  2h=8  ⟹  h=4.2h^2 = 8h \implies 2h = 8 \implies h = 4.Vậy:
  • Số bé là: h=4.h = 4.
  • Số lớn là: 2⋅4=8.2 \cdot 4 = 8. Thử lại: Tổng 8+4=12=3⋅48 + 4 = 12 = 3 \cdot 4 (gấp 3 lần hiệu); Tích 8⋅4=32=8⋅48 \cdot 4 = 32 = 8 \cdot 4 (gấp 8 lần hiệu).

Bài 2

Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho 7575 thì được thương và số dư bằng nhau.

Xem lời giải Bài 2

Gọi số cần tìm là AA (A⩽999A \le 999). Khi chia AA cho 7575 được thương qq và số dư qq, với điều kiện q<75.q < 75. Ta có:

A=75q+q=76q.A = 75q + q = 76q.

Vì A⩽999A \le 999 nên 76q⩽999  ⟹  q⩽13.76q \le 999 \implies q \le 13. Để AA đạt giá trị lớn nhất, ta chọn thương qq lớn nhất có thể, tức là q=13.q = 13. Khi đó:

A=76⋅13=988.A = 76 \cdot 13 = 988.

Thử lại: 988=75⋅13+13988 = 75 \cdot 13 + 13 (thương 13, dư 13). Vậy số lớn nhất cần tìm là 988.988.

Bài 3

Một số học sinh tham gia kỳ thi giao lưu Toán tuổi thơ. Nếu ban tổ chức xếp mỗi phòng 2424 học sinh thì còn thừa 88 học sinh chưa có phòng thi; nếu xếp mỗi phòng 2828 học sinh thì còn thừa ra đúng 11 phòng trống. Tính số học sinh tham gia kỳ thi.

Xem lời giải Bài 3

Nếu xếp 2828 học sinh một phòng mà thừa 11 phòng nghĩa là thiếu 2828 học sinh mới ngồi đủ số phòng ban đầu. Số học sinh chênh lệch giữa cách xếp thứ hai và cách xếp thứ nhất là:

28+8=36 (học sinh).28 + 8 = 36\text{ (học sinh)}.

Mỗi phòng ở cách thứ hai nhiều hơn cách thứ nhất số học sinh là:

28−24=4 (học sinh).28 - 24 = 4\text{ (học sinh)}.

Số phòng thi ban đầu là:

36:4=9 (phoˋng).36 : 4 = 9\text{ (phòng)}.

Số học sinh dự thi là:

24⋅9+8=224 (học sinh).24 \cdot 9 + 8 = 224\text{ (học sinh)}.

(Thử lại: 28⋅(9−1)=28⋅8=22428 \cdot (9 - 1) = 28 \cdot 8 = 224 học sinh). Đáp số: 224224 học sinh.

Bài 4

Trong một giải bóng đá có 55 đội thi đấu vòng tròn một lượt (mỗi đội đều thi đấu với bốn đội còn lại đúng một trận). Đội thắng được 33 điểm, hoà được 11 điểm, thua 00 điểm. Kết thúc giải đấu, tổng số điểm của cả 55 đội đạt được là 2626 điểm. Hỏi có tất cả bao nhiêu trận hoà?

Xem lời giải Bài 4

Số trận đấu diễn ra trong giải là:

5⋅42=10 (trận).\dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10\text{ (trận)}.
  • Trong mỗi trận có phân thắng – thua, tổng số điểm hai đội nhận được là: 3+0=33 + 0 = 3 điểm.
  • Trong mỗi trận hoà, tổng số điểm hai đội nhận được là: 1+1=21 + 1 = 2 điểm. Giả sử cả 1010 trận đều phân định thắng – thua, thì tổng điểm toàn giải là:10⋅3=30 (điểm).10 \cdot 3 = 30\text{ (điểm)}.Số điểm bị giảm đi so với giả thiết là:30−26=4 (điểm).30 - 26 = 4\text{ (điểm)}.Cứ mỗi trận hoà thì tổng điểm giảm đi 3−2=13 - 2 = 1 điểm. Vậy số trận hoà trong giải là:4:1=4 (trận).4 : 1 = 4\text{ (trận)}.Đáp số: 44 trận hoà.

Bài 5

Trong các số tự nhiên có hai chữ số từ 1010 đến 99,99, có bao nhiêu số mà tổng các chữ số của nó bằng 88?

Xem lời giải Bài 5

Gọi số tự nhiên có hai chữ số là ab‾\overline{ab} với a∈{1;2;… ;9}a \in \{1; 2; \dots; 9\} và b∈{0;1;… ;9}.b \in \{0; 1; \dots; 9\}. Theo đề bài: a+b=8  ⟹  b=8−a.a + b = 8 \implies b = 8 - a. Vì a⩾1a \ge 1 và b⩾0  ⟹  1⩽a⩽8.b \ge 0 \implies 1 \le a \le 8. Do đó aa nhận các giá trị từ 11 đến 88:

  • a=1  ⟹  b=7  ⟹  17a = 1 \implies b = 7 \implies 17
  • a=2  ⟹  b=6  ⟹  26a = 2 \implies b = 6 \implies 26
  • a=3  ⟹  b=5  ⟹  35a = 3 \implies b = 5 \implies 35
  • a=4  ⟹  b=4  ⟹  44a = 4 \implies b = 4 \implies 44
  • a=5  ⟹  b=3  ⟹  53a = 5 \implies b = 3 \implies 53
  • a=6  ⟹  b=2  ⟹  62a = 6 \implies b = 2 \implies 62
  • a=7  ⟹  b=1  ⟹  71a = 7 \implies b = 1 \implies 71
  • a=8  ⟹  b=0  ⟹  80a = 8 \implies b = 0 \implies 80 Vậy có tất cả 88 số thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Bài 6

Cho bảng lịch của một tháng. Người ta chọn một khung hình vuông 3×33 \times 3 gồm chín ô số liền nhau trên tờ lịch. Biết tổng của cả chín số trong khung đó bằng 135.135. a) Tìm số nằm ở chính giữa khung hình vuông đó. b) Liệt kê tất cả chín số trong khung theo từng hàng.

Xem lời giải Bài 6

a) Gọi số ở ô chính giữa của khung 3×33 \times 3 là x.x. Trên tờ lịch, mỗi ngày ở hàng dưới cách ngày cùng thứ ở hàng trên đúng 77 ngày. Do đó 99 ô số trong khung có thể biểu diễn qua ô chính giữa xx như sau:

  • Hàng 1: (x−8),  (x−7),  (x−6)(x - 8),\; (x - 7),\; (x - 6)
  • Hàng 2: (x−1),  x,  (x+1)(x - 1),\; x,\; (x + 1)
  • Hàng 3: (x+6),  (x+7),  (x+8)(x + 6),\; (x + 7),\; (x + 8)

Cộng tổng cả 99 số lại, các số đối xứng đều triệt tiêu:

Tổng=9x.\text{Tổng} = 9x.

Theo đề bài, tổng bằng 135135, nên:

9x=135  ⟹  x=15.9x = 135 \implies x = 15.

Vậy số nằm ở chính giữa khung là 15.15.

b) Chín số trong khung tương ứng là:

  • Hàng trên: 7;8;97; 8; 9
  • Hàng giữa: 14;15;1614; 15; 16
  • Hàng dưới: 21;22;2321; 22; 23

Phần V. Ba đề kiểm tra tổng hợp 45 phút


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Cho tập hợp M={x∈N∣2<x⩽6}.M = \{x \in \mathbb{N} \mid 2 < x \le 6\}. Số phần tử của tập hợp MM là:

Số La Mã XXIV biểu diễn số tự nhiên nào?

Số liền sau của số 199 là:

Số tự nhiên nhỏ nhất trong tập hợp N∗\mathbb{N}^* là:

Giá trị của luỹ thừa 343^4 là:

Kết quả của phép nhân 53⋅545^3 \cdot 5^4 viết dưới dạng luỹ thừa là:

Giá trị của biểu thức 4⋅324 \cdot 3^2 là:

Trong phép chia có dư 58:758 : 7, số dư là:

Giá trị của biểu thức 35−3⋅2335 - 3 \cdot 2^3 là:

Số tự nhiên xx thoả mãn 3x=2433^x = 243 là:

Tìm xx biết x−18=42x - 18 = 4^2:

Chữ số tận cùng của 31003^{100} là:

Phần II. Tự luận Đề 1 (7 điểm)

Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 1

Bài 1 (2 điểm). Tính giá trị biểu thức: a) 34⋅27+34⋅73−140034 \cdot 27 + 34 \cdot 73 - 1400

=34⋅(27+73)−1400=34⋅100−1400=3400−1400=2000.= 34 \cdot (27 + 73) - 1400 = 34 \cdot 100 - 1400 = 3400 - 1400 = 2000.

b) 4⋅33−72:234 \cdot 3^3 - 72 : 2^3

=4⋅27−72:8=108−9=99.= 4 \cdot 27 - 72 : 8 = 108 - 9 = 99.

c) 120−[60−(42−7)⋅3]120 - [60 - (4^2 - 7) \cdot 3]

=120−[60−(16−7)⋅3]=120−[60−9⋅3]=120−[60−27]=120−33=87.= 120 - [60 - (16 - 7) \cdot 3] = 120 - [60 - 9 \cdot 3] = 120 - [60 - 27] = 120 - 33 = 87.

Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên xx: a) (x−15):3=8  ⟹  x−15=24  ⟹  x=39.(x - 15) : 3 = 8 \implies x - 15 = 24 \implies x = 39. b) 2x:4=16  ⟹  2x:22=24  ⟹  2x−2=24  ⟹  x−2=4  ⟹  x=6.2^x : 4 = 16 \implies 2^x : 2^2 = 2^4 \implies 2^{x-2} = 2^4 \implies x - 2 = 4 \implies x = 6.

Bài 3 (1,5 điểm). Một khối học sinh gồm 275275 em đi dã ngoại. Mỗi xe buýt chở được tối đa 4545 em. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết toàn bộ học sinh? Giải: Thực hiện phép chia 275:45=6275 : 45 = 6 dư 5.5. Còn dư 55 em nên cần thêm 11 xe nữa. Vậy cần ít nhất 6+1=76 + 1 = 7 xe.

Bài 4 (1,5 điểm). a) Tính S=4+8+12+⋯+120.S = 4 + 8 + 12 + \dots + 120. Số số hạng: (120−4):4+1=30.(120 - 4) : 4 + 1 = 30. Tổng S=(4+120)⋅30:2=124⋅15=1860.S = (4 + 120) \cdot 30 : 2 = 124 \cdot 15 = 1860. b) So sánh 252^5 và 525^2: Vì 25=322^5 = 32 và 52=255^2 = 25 nên 25>52.2^5 > 5^2.


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Cho tập hợp K={x∈N∣6⩽x<11}.K = \{x \in \mathbb{N} \mid 6 \le x < 11\}. Số phần tử của tập hợp KK là:

Số La Mã XIX biểu diễn số tự nhiên nào?

Số liền trước của số 250 là:

Giá trị của luỹ thừa 434^3 là:

Số nào sau đây không thuộc tập hợp N∗\mathbb{N}^*?

Kết quả của phép chia 69:646^9 : 6^4 dưới dạng luỹ thừa là:

Giá trị của biểu thức 5⋅245 \cdot 2^4 là:

Trong phép chia có dư 67:867 : 8, số dư là:

Giá trị của biểu thức 45−32⋅445 - 3^2 \cdot 4 là:

Số tự nhiên xx thoả mãn 5x=1255^x = 125 là:

Tìm xx biết x+23=62x + 23 = 6^2:

Chữ số tận cùng của 720247^{2024} là:

Phần II. Tự luận Đề 2 (7 điểm)

Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 2

Bài 1 (2 điểm). Tính: a) 57⋅42+57⋅58−3700=57⋅100−3700=5700−3700=2000.57 \cdot 42 + 57 \cdot 58 - 3700 = 57 \cdot 100 - 3700 = 5700 - 3700 = 2000. b) 6⋅32−64:42=6⋅9−64:16=54−4=50.6 \cdot 3^2 - 64 : 4^2 = 6 \cdot 9 - 64 : 16 = 54 - 4 = 50. c) 150−{40+[62−(12−5)⋅4]}=150−{40+[36−28]}=150−{40+8}=150−48=102.150 - \{40 + [6^2 - (12 - 5) \cdot 4]\} = 150 - \{40 + [36 - 28]\} = 150 - \{40 + 8\} = 150 - 48 = 102.

Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên xx: a) (x+7)⋅4=52+15=40  ⟹  x+7=10  ⟹  x=3.(x + 7) \cdot 4 = 5^2 + 15 = 40 \implies x + 7 = 10 \implies x = 3. b) 3x⋅5=135  ⟹  3x=27=33  ⟹  x=3.3^x \cdot 5 = 135 \implies 3^x = 27 = 3^3 \implies x = 3.

Bài 3 (1,5 điểm). Người ta xếp 12401240 quyển vở vào các thùng các-tông, mỗi thùng đựng được nhiều nhất 3535 quyển. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thùng và thùng cuối cùng đựng bao nhiêu quyển? Giải: 1240:35=351240 : 35 = 35 dư 15.15. Còn dư 1515 quyển nên cần thêm 11 thùng. Vậy cần ít nhất 3636 thùng; thùng cuối cùng đựng đúng 1515 quyển.

Bài 4 (1,5 điểm). a) Tính S=1+3+5+⋯+119.S = 1 + 3 + 5 + \dots + 119. Tổng của 6060 số lẻ đầu tiên: S=602=3600.S = 60^2 = 3600. b) So sánh 343^4 và 434^3: Vì 34=813^4 = 81 và 43=644^3 = 64 nên 34>43.3^4 > 4^3.


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 (Đề nâng cao)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Số phần tử của tập hợp E={x∈N∣x⩽120 vaˋ x chia heˆˊt cho 6}E = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 120 \text{ và } x \text{ chia hết cho } 6\} là:

Trong số 4829, chữ số 8 có giá trị bằng:

Số 10610^6 có bao nhiêu chữ số 0?

Giá trị của biểu thức 3⋅42+53 \cdot 4^2 + 5 là:

Kết quả của phép tính 25⋅14⋅425 \cdot 14 \cdot 4 là:

Số nào sau đây là một số chính phương?

Giá trị của biểu thức 43−3⋅244^3 - 3 \cdot 2^4 là:

Tổng hai số tự nhiên liên tiếp bằng 57. Số lớn trong hai số đó là:

Chữ số tận cùng của luỹ thừa 292^9 là:

Số tự nhiên xx thoả mãn (3x−1)2=64(3x - 1)^2 = 64 là:

Số tự nhiên nn thoả mãn 1+2+3+⋯+n=911 + 2 + 3 + \dots + n = 91 là:

Chữ số tận cùng của 820258^{2025} là:

Phần II. Tự luận Đề 3 (7 điểm)

Xem đề bài & Lời giải chi tiết Tự luận Đề 3

Bài 1 (2 điểm). Tính: a) 42⋅35+42⋅66−42=42⋅(35+66−1)=42⋅100=4200.42 \cdot 35 + 42 \cdot 66 - 42 = 42 \cdot (35 + 66 - 1) = 42 \cdot 100 = 4200. b) 4⋅33−[25+(8−3)2]=4⋅27−[32+52]=108−[32+25]=108−57=51.4 \cdot 3^3 - [2^5 + (8 - 3)^2] = 4 \cdot 27 - [32 + 5^2] = 108 - [32 + 25] = 108 - 57 = 51.

Bài 2 (2 điểm). Tìm số tự nhiên xx: a) 4⋅(x−5)+33=59  ⟹  4(x−5)+27=59  ⟹  4(x−5)=32  ⟹  x−5=8  ⟹  x=13.4 \cdot (x - 5) + 3^3 = 59 \implies 4(x - 5) + 27 = 59 \implies 4(x - 5) = 32 \implies x - 5 = 8 \implies x = 13. b) 3x+1=9⋅34=32⋅34=36  ⟹  x+1=6  ⟹  x=5.3^{x+1} = 9 \cdot 3^4 = 3^2 \cdot 3^4 = 3^6 \implies x + 1 = 6 \implies x = 5.

Bài 3 (1,5 điểm). Tính tổng S=6+11+16+⋯+396+401.S = 6 + 11 + 16 + \dots + 396 + 401. Dãy số cách đều có khoảng cách d=5.d = 5. Số số hạng: (401−6):5+1=80(401 - 6) : 5 + 1 = 80 (số hạng). Tổng S=(6+401)⋅80:2=407⋅40=16280.S = (6 + 401) \cdot 80 : 2 = 407 \cdot 40 = 16280.

Bài 4 (1,5 điểm). Tìm chữ số tận cùng của B=22025+72025.B = 2^{2025} + 7^{2025}.

  • 2025=4⋅506+1  ⟹  220252025 = 4 \cdot 506 + 1 \implies 2^{2025} có chữ số tận cùng là 2.2.
  • 2025=4⋅506+1  ⟹  720252025 = 4 \cdot 506 + 1 \implies 7^{2025} có chữ số tận cùng là 7.7. Tổng BB có chữ số tận cùng là: 2+7=9.2 + 7 = 9.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.