Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính - Quy tắc, dạng bài và lời giải chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 7 Thứ tự thực hiện các phép tính: biểu thức có/không có dấu ngoặc, biểu thức có chứa chữ, phương pháp tìm x và hệ thống bài tập trắc nghiệm, tự luận có lời giải chi tiết.
Khi một biểu thức gồm nhiều phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) hoặc chứa nhiều cặp dấu ngoặc lồng nhau, việc tuân thủ đúng thứ tự thực hiện các phép tính là bắt buộc để đảm bảo kết quả tính toán duy nhất và chính xác. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững quy tắc ưu tiên thực hiện phép tính, kĩ năng mở ngoặc từ trong ra ngoài và phương pháp giải bài toán tìm x một cách chuẩn xác.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy kiểm tra lại các kĩ năng tính toán luỹ thừa đã học ở Bài 6 qua các câu hỏi sau:
Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động
Câu 1. Viết gọn mỗi tích thành một luỹ thừa:
a) 4⋅4⋅4⋅4=44.
b) 10⋅10⋅10⋅10=104.
Câu 2. Tính giá trị:
a) 33=27.
b) 24=16.
c) 52=25.
d) 102=100.
Câu 3. Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa:
a) 64⋅63=64+3=67.
b) 79:74=79−4=75.
Câu 4. Tính giá trị:
a) 20260=1.
b) 181=18.
c) 1200=1.
Câu 5. Vì 24=16 và 42=16 nên 24=42.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Biểu thức không có dấu ngoặc
Quy tắc 1:
Nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia), ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Nếu biểu thức có cả các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên luỹ thừa, ta thực hiện theo thứ tự:Luỹ thừa⟶Nhân và chia⟶Cộng và trừ.
Ví dụ 1:
a) Tính: 34⋅68+32⋅34−180.
b) Tính: 6⋅32−32:23.
Phương pháp:
Để tính giá trị của một biểu thức có chứa chữ khi biết giá trị của các chữ, ta thay giá trị đã cho của các chữ vào biểu thức rồi thực hiện phép tính theo đúng thứ tự các phép tính.
Ví dụ 3: Tính giá trị của biểu thức 2+3(2a−b)+42 khi a=6;b=3.
Xem lời giải Ví dụ 3
Thay a=6 và b=3 vào biểu thức:
2+3(2⋅6−3)+42=2+3⋅(12−3)+16=2+3⋅9+16=2+27+16=45.
4. Những sai lầm học sinh rất hay gặp
Sai lầm thường gặp
Sửa lại cho đúng
Giải thích quy tắc
Quên làm luỹ thừa trước: 3⋅23=63=216
3⋅23=3⋅8=24
Phải ưu tiên tính luỹ thừa 23=8 trước, sau đó mới nhân với 3.
Bình phương một tổng = tổng bình phương: (6+8)2=62+82
(6+8)2=142=196=62+82=100
Phải cộng trong ngoặc trước (6+8=14) rồi mới bình phương: (a+b)2=a2+b2.
Vội vã tính từ trái sang phải khi có ngoặc: 120:(3⋅4)=40⋅4=160
120:(3⋅4)=120:12=10
Có dấu ngoặc thì trong ngoặc phải làm trước.
Biểu thức chỉ có cộng và trừ nhưng cộng hết rồi mới trừ: 25−7+4=25−11=14
25−7+4=18+4=22
Khi biểu thức chỉ có cộng và trừ, bắt buộc thực hiện từ trái sang phải.
Nhầm quy ước số mũ 0:20260=0
20260=1
a0=1 với mọi a=0.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Thực hiện phép tính theo thứ tự
Phương pháp giải:
Biểu thức không ngoặc: Luỹ thừa→Nhân, chia→Cộng, trừ.
Biểu thức có ngoặc: Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, mở theo thứ tự ()→[]→{}.
Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh nếu có thể.
Luyện tập 1.1
Thực hiện phép tính:
a) 32⋅23−3⋅2⋅7;
b) 3⋅42+36:32.
Xem lời giải Luyện tập 1.1
a)
32⋅23−3⋅2⋅7=9⋅8−42=72−42=30.
b)
3⋅42+36:32=3⋅16+36:9=48+4=52.
Luyện tập 1.2
Thực hiện phép tính:
a) 64:62+32⋅4;
b) 72⋅35+65⋅72.
Xem lời giải Luyện tập 1.2
a)
64:62+32⋅4=64−2+9⋅4=36+36=72.
b) Đặt thừa số chung 72:
72⋅35+65⋅72=72⋅(35+65)=49⋅100=4900.
Luyện tập 1.3
Tính giá trị các biểu thức có ngoặc lồng nhau:
a) A={150−[120−(20−8)]:2}⋅4;
b) B=42:{240:[200−(20+7⋅20)]}.
b) Trong ngoặc tròn, nhân trước cộng sau: 20+7⋅20=20+140=160.
B=42:{240:[200−160]}=42:{240:40}=42:6=7.
Dạng 2. Lập và tính giá trị biểu thức có chứa chữ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đề để lập biểu thức toán học biểu thị mối liên hệ giữa các đại lượng (nếu đề bài chưa cho sẵn biểu thức).
Thay giá trị của các chữ vào biểu thức và tính giá trị theo đúng thứ tự ưu tiên các phép tính.
Luyện tập 2.1
Tính giá trị của biểu thức:
a) 2025−(a−b)+32 khi a=15,b=11;
b) x2+2xy+y2 khi x=40,y=10.
Xem lời giải Luyện tập 2.1
a) Thay a=15,b=11 vào biểu thức:
2025−(15−11)+32=2025−4+9=2021+9=2030.
b) Thay x=40,y=10 vào biểu thức:
402+2⋅40⋅10+102=1600+800+100=2500.
Luyện tập 2.2
Tính giá trị của biểu thức:
a) 8+(3m−n)+20260 khi m=12,n=15;
b) x2−2xy+y2 khi x=30,y=10.
Xem lời giải Luyện tập 2.2
a) Thay m=12,n=15 và chú ý 20260=1:
8+(3⋅12−15)+20260=8+(36−15)+1=8+21+1=30.
b) Thay x=30,y=10 vào biểu thức:
302−2⋅30⋅10+102=900−600+100=400.
Luyện tập 2.3
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng a (m), chiều dài hơn chiều rộng 5 m.
a) Lập biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo a.
b) Tính diện tích mảnh vườn khi a=7 m.
Xem lời giải Luyện tập 2.3
a) Chiều dài của mảnh vườn là: a+5 (m).
Biểu thức tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
S=a⋅(a+5) (m2).
b) Khi a=7 m, diện tích mảnh vườn là:
S=7⋅(7+5)=7⋅12=84 (m2).
Đáp số:84 m2.
Dạng 3. Tìm số chưa biết x trong phép toán
Phương pháp giải:
Nguyên tắc "bóc dần từ ngoài vào trong":
Xác định phép toán ngoài cùng của vế chứa x.
Coi cụm biểu thức chứa x là một thành phần chưa biết (số hạng chưa biết, số bị trừ, số trừ, thừa số chưa biết, số bị chia, số chia).
Áp dụng quy tắc tìm thành phần đó để thu gọn dần biểu thức.
Lặp lại quá trình cho đến khi tìm được x.
Kiểm tra: Sau khi tìm được x, nên thay lại vào biểu thức ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn.
Luyện tập 3.1
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 240−6x=180;
b) 180:x−12=18.
Xem lời giải Luyện tập 3.1
a) Coi 6x là số trừ:
6x=240−180=60⟹x=60:6=10.
b) Coi 180:x là số bị trừ:
180:x=18+12=30⟹x=180:30=6.
Luyện tập 3.2
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 240−6(x−8)=180;
b) (2x+1):5=22+3.
Xem lời giải Luyện tập 3.2
a)
6(x−8)=240−180=60x−8=60:6=10⟹x=10+8=18.
b) Tính vế phải: 22+3=4+3=7.
(2x+1):5=7⟹2x+1=35⟹2x=34⟹x=17.
Luyện tập 3.3
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 400:[55−(2x−3)]=22⋅5;
b) 35+240:(x−2)2=50.
So sánh giá trị của hai biểu thức:
a) M=(4+7)2 và N=42+72;
b) M=4⋅52+10⋅32 và N=15⋅32−2⋅52.
Xem lời giải Bài 8
a)
M=(4+7)2=112=121.
N=42+72=16+49=65.
Vì 121>65 nên M>N.
b)
M=4⋅25+10⋅9=100+90=190.
N=15⋅9−2⋅25=135−50=85.
Vì 190>85 nên M>N.
Bài 9
Bạn Nam viết: 3⋅23=63 và (6+8)2=62+82. Theo em, mỗi phép tính đó đúng hay sai? Nếu sai, hãy giải thích và sửa lại cho đúng.
Xem lời giải Bài 9
Cả hai phép tính bạn Nam viết đều sai.
Phép tính 3⋅23=63 sai vì Nam đã nhân trước rồi mới luỹ thừa:
Đúng quy tắc: Phải tính luỹ thừa trước:3⋅23=3⋅8=24.
Phép tính (6+8)2=62+82 sai vì bình phương một tổng không bằng tổng các bình phương:
Vế trái: (6+8)2=142=196.
Vế phải: 62+82=36+64=100.
Sửa lại:(6+8)2=142=196=100.
Bài 10
Một xe taxi chở khách chạy trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, xe chạy với vận tốc 55 km/h; trong 2 giờ sau, tài xế tăng vận tốc thêm 15 km/h.
a) Lập biểu thức tính quãng đường xe đi được trong 5 giờ.
b) Tính quãng đường đó.
Xem lời giải Bài 10
a) Biểu thức tính tổng quãng đường xe đi được trong 5 giờ là:
S=55⋅3+(55+15)⋅2 (km).
b) Tính quãng đường:
S=55⋅3+(55+15)⋅2=165+70⋅2=165+140=305 (km).
Đáp số:305 km.
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Hãy tự kiểm tra kiến thức và mức độ thành thạo của mình qua các câu hỏi trắc nghiệm tương tác:
Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút
Câu 1. Thực hiện phép tính:
a) 4⋅32+24:23=4⋅9+24:8=36+3=39.
b) 62−[15−(10−2⋅4)]=36−[15−(10−8)]=36−[15−2]=36−13=23.
Câu 2. Thực hiện phép tính:
120:{3⋅[42−(25−15)]}=120:{3⋅[16−10]}=120:{3⋅6}=120:18(đổi 18 thành chia hết: 120:{2⋅[16−10]}=120:12=10).
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức 4a2+3b khi a=3,b=4:
4⋅32+3⋅4=4⋅9+12=36+12=48.
Câu 4. Tìm số tự nhiên x, biết: 6x−14=24.
6x−14=16⟹6x=30⟹x=5.
Câu 5. Tìm số tự nhiên x, biết: 4(x−3)+7=32⋅3.
⟹4(x−3)+7=274(x−3)=20⟹x−3=5⟹x=8.
Câu 6. So sánh A=62+82 và B=(6+8)2:
Ta có A=36+64=100 và B=142=196. Vì 100<196 nên A<B.
E. Bài tập nâng cao
Nâng cao 1
Hãy dùng đúng năm chữ số 7, dấu ngoặc và các dấu phép tính đã học để viết một biểu thức có giá trị bằng 10.
Xem lời giải Nâng cao 1
Một biểu thức mẫu:
7+(7+7+7):7.
Giải thích:
Trong ngoặc: 7+7+7=21.
Thực hiện chia: 21:7=3.
Cuối cùng cộng: 7+3=10.
Biểu thức dùng đúng 5 chữ số 7.
Nâng cao 2
Hãy dùng đúng năm chữ số 8, dấu ngoặc và các dấu phép tính đã học để viết một biểu thức có giá trị bằng 10.
Xem lời giải Nâng cao 2
Một biểu thức mẫu:
(8⋅8+8+8):8.
Giải thích:
Trong ngoặc: 8⋅8+8+8=64+8+8=80.
Chia cho 8: 80:8=10.
Biểu thức dùng đúng 5 chữ số 8.
Nâng cao 3
Tính một cách hợp lí:
a) (210⋅18+210⋅46):211;
b) (35⋅48−92⋅3⋅12):36.