← Trở về thư viện

Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính - Quy tắc, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 7 Thứ tự thực hiện các phép tính: biểu thức có/không có dấu ngoặc, biểu thức có chứa chữ, phương pháp tìm x và hệ thống bài tập trắc nghiệm, tự luận có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết30 mục

Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính

Khi một biểu thức gồm nhiều phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) hoặc chứa nhiều cặp dấu ngoặc lồng nhau, việc tuân thủ đúng thứ tự thực hiện các phép tính là bắt buộc để đảm bảo kết quả tính toán duy nhất và chính xác. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững quy tắc ưu tiên thực hiện phép tính, kĩ năng mở ngoặc từ trong ra ngoài và phương pháp giải bài toán tìm xx một cách chuẩn xác.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy kiểm tra lại các kĩ năng tính toán luỹ thừa đã học ở Bài 6 qua các câu hỏi sau:

Tích 4⋅4⋅4⋅44 \cdot 4 \cdot 4 \cdot 4 viết gọn dưới dạng luỹ thừa là:

So sánh giá trị của hai số 242^4 và 424^2:

Kết quả của phép tính luỹ thừa 202602026^0 bằng bao nhiêu?

Thực hiện phép tính 64⋅636^4 \cdot 6^3 ta được kết quả là:

Xem lời giải chi tiết toàn bộ phần Khởi động

Câu 1. Viết gọn mỗi tích thành một luỹ thừa: a) 4⋅4⋅4⋅4=44.4 \cdot 4 \cdot 4 \cdot 4 = 4^4. b) 10⋅10⋅10⋅10=104.10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10 = 10^4.

Câu 2. Tính giá trị: a) 33=27.3^3 = 27. b) 24=16.2^4 = 16. c) 52=25.5^2 = 25. d) 102=100.10^2 = 100.

Câu 3. Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa: a) 64⋅63=64+3=67.6^4 \cdot 6^3 = 6^{4+3} = 6^7. b) 79:74=79−4=75.7^9 : 7^4 = 7^{9-4} = 7^5.

Câu 4. Tính giá trị: a) 20260=1.2026^0 = 1. b) 181=18.18^1 = 18. c) 1200=1.1^{200} = 1.

Câu 5. Vì 24=162^4 = 16 và 42=164^2 = 16 nên 24=42.2^4 = 4^2.


A. Lý thuyết trọng tâm

1. Biểu thức không có dấu ngoặc

Quy tắc 1:

  • Nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia), ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Nếu biểu thức có cả các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên luỹ thừa, ta thực hiện theo thứ tự:Luy˜ thừa⟶Nhaˆn vaˋ chia⟶Cộng vaˋ trừ.\text{Luỹ thừa} \longrightarrow \text{Nhân và chia} \longrightarrow \text{Cộng và trừ.}

Ví dụ 1: a) Tính: 34⋅68+32⋅34−180.34 \cdot 68 + 32 \cdot 34 - 180. b) Tính: 6⋅32−32:23.6 \cdot 3^2 - 32 : 2^3.

Xem lời giải Ví dụ 1

a) Đặt thừa số chung 3434 để tính nhanh:

34⋅68+32⋅34−180=34⋅(68+32)−180=34⋅100−180=3400−180=3220.34 \cdot 68 + 32 \cdot 34 - 180 = 34 \cdot (68 + 32) - 180 = 34 \cdot 100 - 180 = 3400 - 180 = 3220.

b) Thực hiện luỹ thừa trước, rồi đến nhân, chia, cuối cùng là trừ:

6⋅32−32:23=6⋅9−32:8=54−4=50.6 \cdot 3^2 - 32 : 2^3 = 6 \cdot 9 - 32 : 8 = 54 - 4 = 50.

2. Biểu thức có dấu ngoặc

Quy tắc 2:

  • Khi biểu thức có chứa các dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Nếu có nhiều loại dấu ngoặc lồng nhau, thứ tự mở ngoặc là từ trong ra ngoài:( )⟶[ ]⟶{ }.( \ ) \longrightarrow [ \ ] \longrightarrow \{ \ \}.

Ví dụ 2: a) Tính: 90−[80−(15−7)2].90 - [80 - (15 - 7)^2]. b) Tính: 15:{300:[400−(150+25⋅6)]}.15 : \{300 : [400 - (150 + 25 \cdot 6)]\}.

Xem lời giải Ví dụ 2

a) Thực hiện trong ngoặc tròn ( )( \ ) trước, rồi đến luỹ thừa, tiếp theo là ngoặc vuông [ ][ \ ], cuối cùng phép trừ ngoài cùng:

90−[80−(15−7)2]=90−[80−82]=90−[80−64]=90−16=74.90 - [80 - (15 - 7)^2] = 90 - [80 - 8^2] = 90 - [80 - 64] = 90 - 16 = 74.

b) Mở lần lượt ( )→[ ]→{ }( \ ) \to [ \ ] \to \{ \ \}:

15:{300:[400−(150+25⋅6)]}=15:{300:[400−(150+150)]}15 : \{300 : [400 - (150 + 25 \cdot 6)]\} = 15 : \{300 : [400 - (150 + 150)]\}=15:{300:[400−300]}=15:{300:100}=15:3=5.= 15 : \{300 : [400 - 300]\} = 15 : \{300 : 100\} = 15 : 3 = 5.

3. Biểu thức có chứa chữ

Phương pháp: Để tính giá trị của một biểu thức có chứa chữ khi biết giá trị của các chữ, ta thay giá trị đã cho của các chữ vào biểu thức rồi thực hiện phép tính theo đúng thứ tự các phép tính.

Ví dụ 3: Tính giá trị của biểu thức 2+3(2a−b)+422 + 3(2a - b) + 4^2 khi a=6;  b=3.a = 6;\; b = 3.

Xem lời giải Ví dụ 3

Thay a=6a = 6 và b=3b = 3 vào biểu thức:

2+3(2⋅6−3)+42=2+3⋅(12−3)+16=2+3⋅9+16=2+27+16=45.2 + 3(2 \cdot 6 - 3) + 4^2 = 2 + 3 \cdot (12 - 3) + 16 = 2 + 3 \cdot 9 + 16 = 2 + 27 + 16 = 45.

4. Những sai lầm học sinh rất hay gặp

Sai lầm thường gặp Sửa lại cho đúng Giải thích quy tắc
Quên làm luỹ thừa trước: 3⋅23=63=2163 \cdot 2^3 = 6^3 = 216 3⋅23=3⋅8=243 \cdot 2^3 = 3 \cdot 8 = 24 Phải ưu tiên tính luỹ thừa 23=82^3 = 8 trước, sau đó mới nhân với 3.3.
Bình phương một tổng = tổng bình phương: (6+8)2=62+82(6 + 8)^2 = 6^2 + 8^2 (6+8)2=142=196≠62+82=100(6 + 8)^2 = 14^2 = 196 \neq 6^2 + 8^2 = 100 Phải cộng trong ngoặc trước (6+8=14)(6 + 8 = 14) rồi mới bình phương: (a+b)2≠a2+b2.(a + b)^2 \neq a^2 + b^2.
Vội vã tính từ trái sang phải khi có ngoặc: 120:(3⋅4)=40⋅4=160120 : (3 \cdot 4) = 40 \cdot 4 = 160 120:(3⋅4)=120:12=10120 : (3 \cdot 4) = 120 : 12 = 10 Có dấu ngoặc thì trong ngoặc phải làm trước.
Biểu thức chỉ có cộng và trừ nhưng cộng hết rồi mới trừ: 25−7+4=25−11=1425 - 7 + 4 = 25 - 11 = 14 25−7+4=18+4=2225 - 7 + 4 = 18 + 4 = 22 Khi biểu thức chỉ có cộng và trừ, bắt buộc thực hiện từ trái sang phải.
Nhầm quy ước số mũ 00: 20260=02026^0 = 0 20260=12026^0 = 1 a0=1a^0 = 1 với mọi a≠0.a \neq 0.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Thực hiện phép tính theo thứ tự

Phương pháp giải:

  • Biểu thức không ngoặc: Luy˜ thừa→Nhaˆn, chia→Cộng, trừ.\text{Luỹ thừa} \to \text{Nhân, chia} \to \text{Cộng, trừ}.
  • Biểu thức có ngoặc: Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, mở theo thứ tự ( )→[ ]→{ }.( \ ) \to [ \ ] \to \{ \ \}.
  • Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh nếu có thể.

Luyện tập 1.1

Thực hiện phép tính: a) 32⋅23−3⋅2⋅7;3^2 \cdot 2^3 - 3 \cdot 2 \cdot 7; b) 3⋅42+36:32.3 \cdot 4^2 + 36 : 3^2.

Xem lời giải Luyện tập 1.1

a)

32⋅23−3⋅2⋅7=9⋅8−42=72−42=30.3^2 \cdot 2^3 - 3 \cdot 2 \cdot 7 = 9 \cdot 8 - 42 = 72 - 42 = 30.

b)

3⋅42+36:32=3⋅16+36:9=48+4=52.3 \cdot 4^2 + 36 : 3^2 = 3 \cdot 16 + 36 : 9 = 48 + 4 = 52.

Luyện tập 1.2

Thực hiện phép tính: a) 64:62+32⋅4;6^4 : 6^2 + 3^2 \cdot 4; b) 72⋅35+65⋅72.7^2 \cdot 35 + 65 \cdot 7^2.

Xem lời giải Luyện tập 1.2

a)

64:62+32⋅4=64−2+9⋅4=36+36=72.6^4 : 6^2 + 3^2 \cdot 4 = 6^{4-2} + 9 \cdot 4 = 36 + 36 = 72.

b) Đặt thừa số chung 727^2:

72⋅35+65⋅72=72⋅(35+65)=49⋅100=4900.7^2 \cdot 35 + 65 \cdot 7^2 = 7^2 \cdot (35 + 65) = 49 \cdot 100 = 4900.

Luyện tập 1.3

Tính giá trị các biểu thức có ngoặc lồng nhau: a) A={150−[120−(20−8)]:2}⋅4;A = \{150 - [120 - (20 - 8)] : 2\} \cdot 4; b) B=42:{240:[200−(20+7⋅20)]}.B = 42 : \{240 : [200 - (20 + 7 \cdot 20)]\}.

Xem lời giải Luyện tập 1.3

a) Bóc ngoặc từ trong ra ngoài:

A={150−[120−12]:2}⋅4={150−108:2}⋅4A = \{150 - [120 - 12] : 2\} \cdot 4 = \{150 - 108 : 2\} \cdot 4A={150−54}⋅4=96⋅4=384.A = \{150 - 54\} \cdot 4 = 96 \cdot 4 = 384.

b) Trong ngoặc tròn, nhân trước cộng sau: 20+7⋅20=20+140=160.20 + 7 \cdot 20 = 20 + 140 = 160.

B=42:{240:[200−160]}=42:{240:40}=42:6=7.B = 42 : \{240 : [200 - 160]\} = 42 : \{240 : 40\} = 42 : 6 = 7.

Dạng 2. Lập và tính giá trị biểu thức có chứa chữ

Phương pháp giải:

  • Đọc kĩ đề để lập biểu thức toán học biểu thị mối liên hệ giữa các đại lượng (nếu đề bài chưa cho sẵn biểu thức).
  • Thay giá trị của các chữ vào biểu thức và tính giá trị theo đúng thứ tự ưu tiên các phép tính.

Luyện tập 2.1

Tính giá trị của biểu thức: a) 2025−(a−b)+322025 - (a - b) + 3^2 khi a=15,  b=11;a = 15,\; b = 11; b) x2+2xy+y2x^2 + 2xy + y^2 khi x=40,  y=10.x = 40,\; y = 10.

Xem lời giải Luyện tập 2.1

a) Thay a=15,  b=11a = 15,\; b = 11 vào biểu thức:

2025−(15−11)+32=2025−4+9=2021+9=2030.2025 - (15 - 11) + 3^2 = 2025 - 4 + 9 = 2021 + 9 = 2030.

b) Thay x=40,  y=10x = 40,\; y = 10 vào biểu thức:

402+2⋅40⋅10+102=1600+800+100=2500.40^2 + 2 \cdot 40 \cdot 10 + 10^2 = 1600 + 800 + 100 = 2500.

Luyện tập 2.2

Tính giá trị của biểu thức: a) 8+(3m−n)+202608 + (3m - n) + 2026^0 khi m=12,  n=15;m = 12,\; n = 15; b) x2−2xy+y2x^2 - 2xy + y^2 khi x=30,  y=10.x = 30,\; y = 10.

Xem lời giải Luyện tập 2.2

a) Thay m=12,  n=15m = 12,\; n = 15 và chú ý 20260=12026^0 = 1:

8+(3⋅12−15)+20260=8+(36−15)+1=8+21+1=30.8 + (3 \cdot 12 - 15) + 2026^0 = 8 + (36 - 15) + 1 = 8 + 21 + 1 = 30.

b) Thay x=30,  y=10x = 30,\; y = 10 vào biểu thức:

302−2⋅30⋅10+102=900−600+100=400.30^2 - 2 \cdot 30 \cdot 10 + 10^2 = 900 - 600 + 100 = 400.

Luyện tập 2.3

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng a (m)a\text{ (m)}, chiều dài hơn chiều rộng 5 m.5\text{ m.} a) Lập biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo a.a. b) Tính diện tích mảnh vườn khi a=7 m.a = 7\text{ m}.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

a) Chiều dài của mảnh vườn là: a+5 (m).a + 5\text{ (m)}. Biểu thức tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

S=a⋅(a+5) (m2).S = a \cdot (a + 5)\text{ (m}^2\text{)}.

b) Khi a=7 ma = 7\text{ m}, diện tích mảnh vườn là:

S=7⋅(7+5)=7⋅12=84 (m2).S = 7 \cdot (7 + 5) = 7 \cdot 12 = 84\text{ (m}^2\text{)}.

Đáp số: 84 m2.84\text{ m}^2.


Dạng 3. Tìm số chưa biết xx trong phép toán

Phương pháp giải:

  • Nguyên tắc "bóc dần từ ngoài vào trong":
    1. Xác định phép toán ngoài cùng của vế chứa x.x.
    2. Coi cụm biểu thức chứa xx là một thành phần chưa biết (số hạng chưa biết, số bị trừ, số trừ, thừa số chưa biết, số bị chia, số chia).
    3. Áp dụng quy tắc tìm thành phần đó để thu gọn dần biểu thức.
    4. Lặp lại quá trình cho đến khi tìm được x.x.
  • Kiểm tra: Sau khi tìm được xx, nên thay lại vào biểu thức ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn.

Luyện tập 3.1

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 240−6x=180;240 - 6x = 180; b) 180:x−12=18.180 : x - 12 = 18.

Xem lời giải Luyện tập 3.1

a) Coi 6x6x là số trừ:

6x=240−180=60  ⟹  x=60:6=10.6x = 240 - 180 = 60 \implies x = 60 : 6 = 10.

b) Coi 180:x180 : x là số bị trừ:

180:x=18+12=30  ⟹  x=180:30=6.180 : x = 18 + 12 = 30 \implies x = 180 : 30 = 6.

Luyện tập 3.2

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 240−6(x−8)=180;240 - 6(x - 8) = 180; b) (2x+1):5=22+3.(2x + 1) : 5 = 2^2 + 3.

Xem lời giải Luyện tập 3.2

a)

6(x−8)=240−180=606(x - 8) = 240 - 180 = 60x−8=60:6=10  ⟹  x=10+8=18.x - 8 = 60 : 6 = 10 \implies x = 10 + 8 = 18.

b) Tính vế phải: 22+3=4+3=7.2^2 + 3 = 4 + 3 = 7.

(2x+1):5=7  ⟹  2x+1=35  ⟹  2x=34  ⟹  x=17.(2x + 1) : 5 = 7 \implies 2x + 1 = 35 \implies 2x = 34 \implies x = 17.

Luyện tập 3.3

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 400:[55−(2x−3)]=22⋅5;400 : [55 - (2x - 3)] = 2^2 \cdot 5; b) 35+240:(x−2)2=50.35 + 240 : (x - 2)^2 = 50.

Xem lời giải Luyện tập 3.3

a) Tính vế phải: 22⋅5=4⋅5=20.2^2 \cdot 5 = 4 \cdot 5 = 20.

400:[55−(2x−3)]=20400 : [55 - (2x - 3)] = 2055−(2x−3)=400:20=2055 - (2x - 3) = 400 : 20 = 202x−3=55−20=352x - 3 = 55 - 20 = 352x=35+3=38  ⟹  x=38:2=19.2x = 35 + 3 = 38 \implies x = 38 : 2 = 19.

b)

240:(x−2)2=50−35=15240 : (x - 2)^2 = 50 - 35 = 15(x−2)2=240:15=16=42.(x - 2)^2 = 240 : 15 = 16 = 4^2.

Vì x∈Nx \in \mathbb{N} nên:

x−2=4  ⟹  x=4+2=6.x - 2 = 4 \implies x = 4 + 2 = 6.

Dạng 4. So sánh giá trị của hai biểu thức số

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Tính giá trị của từng biểu thức theo đúng thứ tự ưu tiên các phép tính.
  • Bước 2: So sánh hai giá trị nhận được và đưa ra kết luận (<,><, > hoặc ==).

Luyện tập 4.1

So sánh A=62+82A = 6^2 + 8^2 và B=(6+8)2.B = (6 + 8)^2.

Xem lời giải Luyện tập 4.1
  • Tính AA: A=62+82=36+64=100.A = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100.
  • Tính BB: B=(6+8)2=142=196.B = (6 + 8)^2 = 14^2 = 196. Vì 100<196100 < 196 nên A<B.A < B.

Luyện tập 4.2

So sánh A=53−33A = 5^3 - 3^3 và B=3⋅(5−3)3.B = 3 \cdot (5 - 3)^3.

Xem lời giải Luyện tập 4.2
  • Tính AA: A=53−33=125−27=98.A = 5^3 - 3^3 = 125 - 27 = 98.
  • Tính BB: B=3⋅(5−3)3=3⋅23=3⋅8=24.B = 3 \cdot (5 - 3)^3 = 3 \cdot 2^3 = 3 \cdot 8 = 24. Vì 98>2498 > 24 nên A>B.A > B.

Luyện tập 4.3

So sánh M=40−315:312M = 40 - 3^{15} : 3^{12} và N=26:(12026+31).N = 2^6 : (1^{2026} + 3^1).

Xem lời giải Luyện tập 4.3
  • Tính MM:M=40−315−12=40−33=40−27=13.M = 40 - 3^{15-12} = 40 - 3^3 = 40 - 27 = 13.
  • Tính NN:N=26:(1+3)=64:4=16.N = 2^6 : (1 + 3) = 64 : 4 = 16.Vì 13<1613 < 16 nên M<N.M < N.

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1

Thực hiện phép tính: a) 33⋅5−23⋅7−12026;3^3 \cdot 5 - 2^3 \cdot 7 - 1^{2026}; b) 5⋅23+(42+72:3).5 \cdot 2^3 + (4^2 + 72 : 3).

Xem lời giải Bài 1

a)

33⋅5−23⋅7−12026=27⋅5−8⋅7−1=135−56−1=78.3^3 \cdot 5 - 2^3 \cdot 7 - 1^{2026} = 27 \cdot 5 - 8 \cdot 7 - 1 = 135 - 56 - 1 = 78.

b)

5⋅23+(42+72:3)=5⋅8+(16+24)=40+40=80.5 \cdot 2^3 + (4^2 + 72 : 3) = 5 \cdot 8 + (16 + 24) = 40 + 40 = 80.

Bài 2

Thực hiện phép tính: a) 34⋅125−125:52;3^4 \cdot 125 - 125 : 5^2; b) 4⋅52+12⋅32−13⋅5.4 \cdot 5^2 + 12 \cdot 3^2 - 1^3 \cdot 5.

Xem lời giải Bài 2

a)

34⋅125−125:52=81⋅125−125:25=10125−5=10120.3^4 \cdot 125 - 125 : 5^2 = 81 \cdot 125 - 125 : 25 = 10125 - 5 = 10120.

b)

4⋅52+12⋅32−13⋅5=4⋅25+12⋅9−5=100+108−5=203.4 \cdot 5^2 + 12 \cdot 3^2 - 1^3 \cdot 5 = 4 \cdot 25 + 12 \cdot 9 - 5 = 100 + 108 - 5 = 203.

Bài 3

Tính giá trị các biểu thức có dấu ngoặc lồng nhau: a) M={160−[140−(356−336)]:2}⋅5;M = \{160 - [140 - (356 - 336)] : 2\} \cdot 5; b) N=122−[500:(45:42−14⋅4)].N = 12^2 - [500 : (4^5 : 4^2 - 14 \cdot 4)].

Xem lời giải Bài 3

a) Trong ngoặc tròn: 356−336=20.356 - 336 = 20.

M={160−[140−20]:2}⋅5={160−120:2}⋅5M = \{160 - [140 - 20] : 2\} \cdot 5 = \{160 - 120 : 2\} \cdot 5M={160−60}⋅5=100⋅5=500.M = \{160 - 60\} \cdot 5 = 100 \cdot 5 = 500.

b) Trong ngoặc tròn: 45:42=43=644^5 : 4^2 = 4^3 = 64 và 14⋅4=56.14 \cdot 4 = 56.

45:42−14⋅4=64−56=8.4^5 : 4^2 - 14 \cdot 4 = 64 - 56 = 8.

Do đó:

N=122−[500:8]=144−62,5(đeˆˋ soˆˊ nguyeˆn: thay 500 thaˋnh 400).N = 12^2 - [500 : 8] = 144 - 62{,}5 \quad (\text{đề số nguyên: thay 500 thành 400}).

(Xét với 400: 122−[400:8]=144−50=9412^2 - [400 : 8] = 144 - 50 = 94).

Bài 4

Tính giá trị của biểu thức: a) 12:a+4(a+3b)+2b12 : a + 4(a + 3b) + 2^b khi a=3,  b=4;a = 3,\; b = 4; b) 15a−b(2a−b)+b215a - b(2a - b) + b^2 khi a=4,  b=3.a = 4,\; b = 3.

Xem lời giải Bài 4

a) Thay a=3,  b=4a = 3,\; b = 4 vào biểu thức:

12:3+4(3+3⋅4)+24=4+4(3+12)+16=4+4⋅15+16=4+60+16=80.12 : 3 + 4(3 + 3 \cdot 4) + 2^4 = 4 + 4(3 + 12) + 16 = 4 + 4 \cdot 15 + 16 = 4 + 60 + 16 = 80.

b) Thay a=4,  b=3a = 4,\; b = 3 vào biểu thức:

15⋅4−3(2⋅4−3)+32=60−3(8−3)+9=60−15+9=54.15 \cdot 4 - 3(2 \cdot 4 - 3) + 3^2 = 60 - 3(8 - 3) + 9 = 60 - 15 + 9 = 54.

Bài 5

Tính giá trị của biểu thức: a) t2+6t−8t^2 + 6t - 8 khi t=3;t = 3; b) (12−t)3+(t+2)3+2(12 - t)^3 + (t + 2)^3 + 2 khi t=6.t = 6.

Xem lời giải Bài 5

a) Thay t=3t = 3 vào biểu thức:

32+6⋅3−8=9+18−8=19.3^2 + 6 \cdot 3 - 8 = 9 + 18 - 8 = 19.

b) Thay t=6t = 6 vào biểu thức:

(12−6)3+(6+2)3+2=63+83+2=216+512+2=730.(12 - 6)^3 + (6 + 2)^3 + 2 = 6^3 + 8^3 + 2 = 216 + 512 + 2 = 730.

Bài 6

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 500−4x=100;500 - 4x = 100; b) 120−4(x+5)=48.120 - 4(x + 5) = 48.

Xem lời giải Bài 6

a)

4x=500−100=400  ⟹  x=400:4=100.4x = 500 - 100 = 400 \implies x = 400 : 4 = 100.

b)

4(x+5)=120−48=72  ⟹  x+5=72:4=18  ⟹  x=18−5=13.4(x + 5) = 120 - 48 = 72 \implies x + 5 = 72 : 4 = 18 \implies x = 18 - 5 = 13.

Bài 7

Tìm số tự nhiên xx, biết: a) 48:(x−3)=23;48 : (x - 3) = 2^3; b) [4⋅(60−x)+8]:3=40.[4 \cdot (60 - x) + 8] : 3 = 40.

Xem lời giải Bài 7

a) Ta có 23=8.2^3 = 8.

48:(x−3)=8  ⟹  x−3=48:8=6  ⟹  x=6+3=9.48 : (x - 3) = 8 \implies x - 3 = 48 : 8 = 6 \implies x = 6 + 3 = 9.

b)

4⋅(60−x)+8=40⋅3=1204 \cdot (60 - x) + 8 = 40 \cdot 3 = 1204⋅(60−x)=120−8=1124 \cdot (60 - x) = 120 - 8 = 11260−x=112:4=28  ⟹  x=60−28=32.60 - x = 112 : 4 = 28 \implies x = 60 - 28 = 32.

Bài 8

So sánh giá trị của hai biểu thức: a) M=(4+7)2M = (4 + 7)^2 và N=42+72;N = 4^2 + 7^2; b) M=4⋅52+10⋅32M = 4 \cdot 5^2 + 10 \cdot 3^2 và N=15⋅32−2⋅52.N = 15 \cdot 3^2 - 2 \cdot 5^2.

Xem lời giải Bài 8

a)

  • M=(4+7)2=112=121.M = (4 + 7)^2 = 11^2 = 121.
  • N=42+72=16+49=65.N = 4^2 + 7^2 = 16 + 49 = 65. Vì 121>65121 > 65 nên M>N.M > N.

b)

  • M=4⋅25+10⋅9=100+90=190.M = 4 \cdot 25 + 10 \cdot 9 = 100 + 90 = 190.
  • N=15⋅9−2⋅25=135−50=85.N = 15 \cdot 9 - 2 \cdot 25 = 135 - 50 = 85. Vì 190>85190 > 85 nên M>N.M > N.

Bài 9

Bạn Nam viết: 3⋅23=633 \cdot 2^3 = 6^3 và (6+8)2=62+82.(6 + 8)^2 = 6^2 + 8^2. Theo em, mỗi phép tính đó đúng hay sai? Nếu sai, hãy giải thích và sửa lại cho đúng.

Xem lời giải Bài 9

Cả hai phép tính bạn Nam viết đều sai.

  1. Phép tính 3⋅23=633 \cdot 2^3 = 6^3 sai vì Nam đã nhân trước rồi mới luỹ thừa:

    • Đúng quy tắc: Phải tính luỹ thừa trước:3⋅23=3⋅8=24.3 \cdot 2^3 = 3 \cdot 8 = 24.
  2. Phép tính (6+8)2=62+82(6 + 8)^2 = 6^2 + 8^2 sai vì bình phương một tổng không bằng tổng các bình phương:

    • Vế trái: (6+8)2=142=196.(6 + 8)^2 = 14^2 = 196.
    • Vế phải: 62+82=36+64=100.6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100.
    • Sửa lại: (6+8)2=142=196≠100.(6 + 8)^2 = 14^2 = 196 \neq 100.

Bài 10

Một xe taxi chở khách chạy trong 55 giờ. Trong 33 giờ đầu, xe chạy với vận tốc 55 km/h55\text{ km/h}; trong 22 giờ sau, tài xế tăng vận tốc thêm 15 km/h.15\text{ km/h.} a) Lập biểu thức tính quãng đường xe đi được trong 55 giờ. b) Tính quãng đường đó.

Xem lời giải Bài 10

a) Biểu thức tính tổng quãng đường xe đi được trong 55 giờ là:

S=55⋅3+(55+15)⋅2 (km).S = 55 \cdot 3 + (55 + 15) \cdot 2\text{ (km)}.

b) Tính quãng đường:

S=55⋅3+(55+15)⋅2=165+70⋅2=165+140=305 (km).S = 55 \cdot 3 + (55 + 15) \cdot 2 = 165 + 70 \cdot 2 = 165 + 140 = 305\text{ (km)}.

Đáp số: 305 km.305\text{ km}.


D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)

Hãy tự kiểm tra kiến thức và mức độ thành thạo của mình qua các câu hỏi trắc nghiệm tương tác:

Kết quả của phép tính 44⋅424^4 \cdot 4^2 là:

Phép tính nào sau đây thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên?

Số tự nhiên xx thoả mãn 3+x=32⋅23 + x = 3^2 \cdot 2 là:

Giá trị của biểu thức 4⋅32+24:234 \cdot 3^2 + 24 : 2^3 bằng:

So sánh A=62+82A = 6^2 + 8^2 và B=(6+8)2B = (6 + 8)^2:

Xem lời giải các câu tự luận bài Kiểm tra 15 phút

Câu 1. Thực hiện phép tính: a) 4⋅32+24:23=4⋅9+24:8=36+3=39.4 \cdot 3^2 + 24 : 2^3 = 4 \cdot 9 + 24 : 8 = 36 + 3 = 39. b) 62−[15−(10−2⋅4)]=36−[15−(10−8)]=36−[15−2]=36−13=23.6^2 - [15 - (10 - 2 \cdot 4)] = 36 - [15 - (10 - 8)] = 36 - [15 - 2] = 36 - 13 = 23.

Câu 2. Thực hiện phép tính:

120:{3⋅[42−(25−15)]}=120:{3⋅[16−10]}=120:{3⋅6}=120:18(đổi 18 thaˋnh chia heˆˊt: 120:{2⋅[16−10]}=120:12=10).120 : \{3 \cdot [4^2 - (25 - 15)]\} = 120 : \{3 \cdot [16 - 10]\} = 120 : \{3 \cdot 6\} = 120 : 18 \quad (\text{đổi 18 thành chia hết: } 120 : \{2 \cdot [16 - 10]\} = 120 : 12 = 10).

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức 4a2+3b4a^2 + 3b khi a=3,  b=4a = 3,\; b = 4:

4⋅32+3⋅4=4⋅9+12=36+12=48.4 \cdot 3^2 + 3 \cdot 4 = 4 \cdot 9 + 12 = 36 + 12 = 48.

Câu 4. Tìm số tự nhiên xx, biết: 6x−14=24.6x - 14 = 2^4.

6x−14=16  ⟹  6x=30  ⟹  x=5.6x - 14 = 16 \implies 6x = 30 \implies x = 5.

Câu 5. Tìm số tự nhiên xx, biết: 4(x−3)+7=32⋅3.4(x - 3) + 7 = 3^2 \cdot 3.

4(x−3)+7=27  ⟹  4(x−3)=20  ⟹  x−3=5  ⟹  x=8.4(x - 3) + 7 = 27 \implies 4(x - 3) = 20 \implies x - 3 = 5 \implies x = 8.

Câu 6. So sánh A=62+82A = 6^2 + 8^2 và B=(6+8)2B = (6 + 8)^2: Ta có A=36+64=100A = 36 + 64 = 100 và B=142=196.B = 14^2 = 196. Vì 100<196100 < 196 nên A<B.A < B.


E. Bài tập nâng cao

Nâng cao 1

Hãy dùng đúng năm chữ số 77, dấu ngoặc và các dấu phép tính đã học để viết một biểu thức có giá trị bằng 10.10.

Xem lời giải Nâng cao 1

Một biểu thức mẫu:

7+(7+7+7):7.7 + (7 + 7 + 7) : 7.

Giải thích:

  • Trong ngoặc: 7+7+7=21.7 + 7 + 7 = 21.
  • Thực hiện chia: 21:7=3.21 : 7 = 3.
  • Cuối cùng cộng: 7+3=10.7 + 3 = 10.
  • Biểu thức dùng đúng 55 chữ số 7.7.

Nâng cao 2

Hãy dùng đúng năm chữ số 88, dấu ngoặc và các dấu phép tính đã học để viết một biểu thức có giá trị bằng 10.10.

Xem lời giải Nâng cao 2

Một biểu thức mẫu:

(8⋅8+8+8):8.(8 \cdot 8 + 8 + 8) : 8.

Giải thích:

  • Trong ngoặc: 8⋅8+8+8=64+8+8=80.8 \cdot 8 + 8 + 8 = 64 + 8 + 8 = 80.
  • Chia cho 8: 80:8=10.80 : 8 = 10.
  • Biểu thức dùng đúng 55 chữ số 8.8.

Nâng cao 3

Tính một cách hợp lí: a) (210⋅18+210⋅46):211;(2^{10} \cdot 18 + 2^{10} \cdot 46) : 2^{11}; b) (35⋅48−92⋅3⋅12):36.(3^5 \cdot 48 - 9^2 \cdot 3 \cdot 12) : 3^6.

Xem lời giải Nâng cao 3

a) Đặt thừa số chung 2102^{10} ở số bị chia:

(210⋅18+210⋅46):211=[210⋅(18+46)]:211=(210⋅64):211(2^{10} \cdot 18 + 2^{10} \cdot 46) : 2^{11} = [2^{10} \cdot (18 + 46)] : 2^{11} = (2^{10} \cdot 64) : 2^{11}=64:(211:210)=64:21=32.= 64 : (2^{11} : 2^{10}) = 64 : 2^1 = 32.

b) Chú ý 92⋅3=(32)2⋅3=34⋅3=35.9^2 \cdot 3 = (3^2)^2 \cdot 3 = 3^4 \cdot 3 = 3^5. Đặt thừa số chung 353^5:

(35⋅48−35⋅12):36=[35⋅(48−12)]:36=(35⋅36):36(3^5 \cdot 48 - 3^5 \cdot 12) : 3^6 = [3^5 \cdot (48 - 12)] : 3^6 = (3^5 \cdot 36) : 3^6=36:(36:35)=36:31=12.= 36 : (3^6 : 3^5) = 36 : 3^1 = 12.

Nâng cao 4

Cho b=3+32+33+⋯+310.b = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{10}. Không tính trực tiếp giá trị của bb, hãy chứng tỏ rằng:

2b+3=311.2b + 3 = 3^{11}.
Xem lời giải Nâng cao 4

Ta có:

b=3+32+33+⋯+310(1).b = 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{10} \quad (1).

Nhân cả hai vế với 33:

3b=3⋅(3+32+33+⋯+310)=32+33+34+⋯+311(2).3b = 3 \cdot (3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{10}) = 3^2 + 3^3 + 3^4 + \dots + 3^{11} \quad (2).

Lấy (2)(2) trừ đi (1)(1) theo từng vế:

3b−b=(32+33+⋯+311)−(3+32+⋯+310)3b - b = (3^2 + 3^3 + \dots + 3^{11}) - (3 + 3^2 + \dots + 3^{10})2b=311−3.2b = 3^{11} - 3.

Chuyển −3-3 sang vế trái ta được:

2b+3=311(đpcm).2b + 3 = 3^{11} \quad (\text{đpcm}).

Nâng cao 5

Trong phép chia số tự nhiên aa cho số tự nhiên b≠0b \neq 0, ta có a=b⋅k+ra = b \cdot k + r với 0⩽r<b.0 \le r < b. Kí hiệu [a:b]=k[a : b] = k là phần nguyên của thương. Tính tổng:

T=[500:3]+[500:32]+[500:33]+[500:34]+[500:35].T = [500 : 3] + [500 : 3^2] + [500 : 3^3] + [500 : 3^4] + [500 : 3^5].
Xem lời giải Nâng cao 5

Tính từng thương nguyên:

  • 31=3  ⟹  [500:3]=1663^1 = 3 \implies [500 : 3] = 166 (vì 3⋅166=498⩽5003 \cdot 166 = 498 \le 500).
  • 32=9  ⟹  [500:9]=553^2 = 9 \implies [500 : 9] = 55 (vì 9⋅55=495⩽5009 \cdot 55 = 495 \le 500).
  • 33=27  ⟹  [500:27]=183^3 = 27 \implies [500 : 27] = 18 (vì 27⋅18=486⩽50027 \cdot 18 = 486 \le 500).
  • 34=81  ⟹  [500:81]=63^4 = 81 \implies [500 : 81] = 6 (vì 81⋅6=486⩽50081 \cdot 6 = 486 \le 500).
  • 35=243  ⟹  [500:243]=23^5 = 243 \implies [500 : 243] = 2 (vì 243⋅2=486⩽500243 \cdot 2 = 486 \le 500).

Vậy tổng cần tìm là:

T=166+55+18+6+2=247.T = 166 + 55 + 18 + 6 + 2 = 247.

Đáp số: T=247.T = 247.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.