Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Lý thuyết, tính nhanh và bài tập chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên: tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối, phép chia hết, phép chia có dư, kèm bài tập tương tác và lời giải chi tiết.
Bài học Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên thuộc Chương I: Tập hợp các số tự nhiên trong chương trình môn Toán 6. Bài viết hệ thống hoá đầy đủ kiến thức về các tính chất của phép nhân, phép chia hết, phép chia có dư, các kĩ thuật tính nhanh (tính hợp lí), bài toán tìm x và bài toán thực tế, kết hợp các câu hỏi trắc nghiệm tương tác và hệ thống bài tập tự luyện có nút xem lời giải chi tiết.
Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)
Hãy cùng hoàn thành nhanh 5 câu hỏi ôn tập sau:
Câu 1. Tính:
a) 439+386
b) 803−368 (thử lại kết quả bằng phép cộng).
Xem đáp án Câu 1
a) 439+386=825.
b) 803−368=435.
Thử lại: 435+368=803 (đúng bằng số bị trừ).
Câu 2. Tính một cách hợp lí:
a) 73+185+27
b) 1996+58
Xem đáp án Câu 2
a) (73+27)+185=100+185=285.
b) (1996+4)+(58−4)=2000+54=2054.
Câu 3. Tìm x, biết:
a) x+137=320
b) 342−x=185
Xem đáp án Câu 3
a) x=320−137=183.
b) x=342−185=157.
Câu 4. Trong hai phép tính 408−600 và 600−408, phép tính nào thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên? Hãy tính kết quả.
Xem đáp án Câu 4
Phép tính 408−600không thực hiện được trong N vì 408<600.
Phép tính 600−408thực hiện được vì 600>408. Kết quả là:600−408=192.
Câu 5. Một cửa hàng có 1800 kg đường. Buổi sáng cửa hàng bán được 425 kg, buổi chiều nhập thêm 315 kg. Hỏi sau đó cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Xem đáp án Câu 5
Sau buổi sáng, cửa hàng còn lại:1800−425=1375 (kg).
Sau khi nhập thêm, cửa hàng có:1375+315=1690 (kg đường).
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Phép nhân số tự nhiên
a) Định nghĩa và kí hiệu mới
Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của chúng:
a⋅b=c
Trong đó:
a và b gọi là các thừa số.
c gọi là tích.
Quy ước kí hiệu trong cấp 2:
Dấu nhân "×" ở Tiểu học từ nay được thay bằng dấu chấm giữa dòng "⋅": viết 4⋅7 thay cho 4×7.
Khi nhân một số với một chữ, hoặc nhân hai chữ với nhau, ta có thể bỏ dấu chấm: 6⋅x viết gọn là 6x;a⋅b viết gọn là ab.
Bản chất phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau:4⋅25=25+25+25+25=100 (cộng 4 lần số 25).
b) Các tính chất của phép nhân
Tính chất giao hoán: Đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi:a⋅b=b⋅a
Tính chất kết hợp: Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của hai số còn lại:(a⋅b)⋅c=a⋅(b⋅c)
Nhân với số 1:a⋅1=1⋅a=a
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ:a(b+c)=ab+aca(b−c)=ab−ac
Minh họa: Đếm theo hàng có 4⋅6=24 ô; đếm theo cột có 6⋅4=24 ô. Hai cách đếm cho cùng một kết quả, khẳng định 4⋅6=6⋅4.
Ví dụ 1. Tính một cách hợp lí:
a) 25⋅7⋅4
b) 53⋅101
Xem lời giải Ví dụ 1
a) Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai thừa số có tích tròn trăm:25⋅7⋅4=(25⋅4)⋅7=100⋅7=700.
b) Tách 101=100+1 rồi áp dụng tính chất phân phối:53⋅101=53⋅(100+1)=53⋅100+53⋅1=5300+53=5353.
2. Phép chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b với b=0. Nếu có số tự nhiên q sao cho:
a=b⋅q
thì ta nói achia hết cho b, và viết:
a:b=q
Trong đó:
a là số bị chia.
b là số chia.
q là thương.
Số bị chia=Số chia×Thương
Cách thử lại phép chia: Lấy thương nhân với số chia, kết quả phải đúng bằng số bị chia.
Ví dụ 2. Đặt tính rồi tính, sau đó thử lại:
a) 318⋅27
b) 5184:24
Xem lời giải Ví dụ 2
a) Đặt tính nhân từ phải sang trái:318⋅27=8586.
b) Đặt tính chia:5184:24=216.
Thử lại: 216⋅24=5184 (đúng bằng số bị chia).
3. Phép chia có dư
Khi số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (b=0), ta có phép chia có dư:
a=b⋅q+r(0⩽r<b)
Trong đó:
q là thương.
r là số dư.
Quan trọng
Quy tắc bắt buộc: Số dư r luôn luôn phải nhỏ hơn số chia b (r<b). Nếu số dư còn lớn hơn hoặc bằng số chia thì phép chia chưa hoàn thành!
Nếu r=0: đó là phép chia hết.
Ví dụ 3. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+r:
a) 58:7
b) 1000:9
Xem lời giải Ví dụ 3
a) 58:7 được thương là 8, dư 2 (vì 7⋅8=56, thừa 2). Ta viết:58=7⋅8+2(số dư 2<7).
b) 1000:9 được thương là 111, dư 1 (vì 9⋅111=999, thừa 1). Ta viết:1000=9⋅111+1(số dư 1<9).
4. Những điều rất dễ nhầm lẫn
Phép chia KHÔNG có tính chất giao hoán:
16:4=4, nhưng 4:16 không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên N.
Không được chia cho số 0:
Phép tính a:0 là hoàn toàn vô nghĩa. Tuy nhiên, 0:a=0 với mọi a=0.
Quy tắc nhân với 0:
a⋅0=0.
Nếu một tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số phải bằng 0:A⋅B=0⟺A=0 hoặc B=0.
Số dư phải nhỏ hơn số chia:
Viết 23=4⋅4+7 là sai vì số dư 7 lớn hơn số chia 4. Viết đúng là: 23=4⋅5+3.
Nhân phân phối phải nhân đủ:
6⋅(20+4)=6⋅20+6⋅4=120+24=144, không được viết sai thành 6⋅20+4.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Thực hiện phép nhân, phép chia
Phương pháp giải:
Đặt tính thẳng cột rồi tính cẩn thận từng hàng.
Phép chia hết: thử lại bằng cách lấy Thương×Số chia.
Phép chia có dư: viết dưới dạng a=b⋅q+r với 0⩽r<b.
Luyện tập 1.1. Đặt tính rồi tính:
a) 315⋅24
b) 4368:21
Xem lời giải Luyện tập 1.1
a) 315⋅24=7560.
b) 4368:21=208 (thử lại: 208⋅21=4368).
Luyện tập 1.2. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+r:
a) 2026:14
b) 6000:23
Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 1.2
a) 2026:14 được thương là 144, dư 10:2026=14⋅144+10(10<14).
b) 6000:23 được thương là 260, dư 20:6000=23⋅260+20(20<23).
Luyện tập 1.3. Đặt tính rồi tính 45375:25, sau đó thử lại kết quả bằng phép nhân.
Xem lời giải Luyện tập 1.3
Đặt tính chia: 45375:25=1815.
Thử lại: 1815⋅25=45375 (đúng bằng số bị chia).
Dạng 2. Tính nhanh (Tính hợp lí)
Phương pháp giải:
Nhóm tích tròn chục, tròn trăm:
2⋅5=10
4⋅25=100
8⋅125=1000
500⋅2=1000
Đặt thừa số chung ra ngoài (phân phối ngược):ab+ac=a(b+c)ab−ac=a(b−c)
Chia một tổng (hiệu) cho một số:(a±b):c=a:c±b:c
Luyện tập 2.1. Tính một cách hợp lí:
a) 500⋅37⋅2
b) 8⋅29⋅125
Xem lời giải Luyện tập 2.1
a) (500⋅2)⋅37=1000⋅37=37000.
b) (8⋅125)⋅29=1000⋅29=29000.
Luyện tập 2.2. Tính một cách hợp lí:
a) 318⋅84−56⋅318−318⋅28
b) 3725:25−1225:25
Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 2.2
a) Đặt thừa số chung 318:318⋅(84−56−28)=318⋅0=0.
b) Áp dụng quy tắc chia một hiệu cho một số:(3725−1225):25=2500:25=100.
Luyện tập 2.3. Tính một cách hợp lí: 36⋅14+18⋅16+36⋅6−6⋅18.
Xem lời giải Luyện tập 2.3
Nhóm các tích có chung thừa số 36 và các tích có chung thừa số 18:
Dạng 3. Tìm số chưa biết trong phép nhân, phép chia
Phương pháp giải:
Tìm thừa số: Thừa số=Tích:Thừa số đã biết.
Tìm số bị chia: Số bị chia=Thương⋅Số chia.
Tìm số chia: Số chia=Số bị chia:Thương.
Dạng 6x+3x: dùng phân phối gộp lại thành (6+3)x=9x.
Luyện tập 3.1. Tìm x, biết:
a) 8x=104
b) x:7=18
Xem lời giải Luyện tập 3.1
a) x=104:8=13.
b) x=18⋅7=126.
Luyện tập 3.2. Tìm x, biết:
a) 6x−15=21
b) 4(x+12)=80
Xem lời giải Luyện tập 3.2
a) Coi 6x là số bị trừ:6x=21+15=36⟹x=36:6=6.
b) Coi (x+12) là thừa số:x+12=80:4=20⟹x=20−12=8.
Luyện tập 3.3. Tìm x, biết:
a) (x−45):15=32
b) 6x+3x=81
Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 3.3
a) Coi (x−45) là số bị chia:x−45=32⋅15=480⟹x=480+45=525.
b) Gộp thừa số:(6+3)x=81⟹9x=81⟹x=81:9=9.
Dạng 4. Bài toán thực tế về phép nhân, phép chia
Phương pháp giải:
Xác định rõ phép tính cần dùng.
Lưu ý bài toán chia có dư:
Làm tròn xuống: Mua đồ, cắt vải, may áo (tiền dư không đủ mua thêm 1 đơn vị).
Làm tròn lên (cộng thêm 1): Xếp xe, chia bàn, đóng thùng (phải có thêm 1 xe/bàn/thùng để chở/chứa nốt số lượng còn dư).
Luyện tập 4.1. Một xí nghiệp may có hai tổ công nhân:
Tổ 1 có 25 công nhân, mỗi công nhân may được 40 sản phẩm một ngày.
Tổ 2 có nhiều hơn tổ 1 là 15 công nhân, mỗi công nhân may được 35 sản phẩm một ngày.
Hỏi mỗi ngày xí nghiệp may được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
Xem lời giải Luyện tập 4.1
Số sản phẩm tổ 1 may trong một ngày:25⋅40=1000 (sản phẩm).
Số công nhân của tổ 2 là:25+15=40 (công nhân).
Số sản phẩm tổ 2 may trong một ngày:40⋅35=1400 (sản phẩm).
Mỗi ngày xí nghiệp may được:1000+1400=2400 (sản phẩm).
Luyện tập 4.2. Nam có 70 000 đồng đi mua bút bi, mỗi chiếc giá 4000 đồng. Hỏi Nam mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút bi?
Xem lời giải Luyện tập 4.2
Thực hiện phép chia có dư:
70000:4000=17 (dư 2000).
Vì số tiền còn dư 2000 đồng không đủ mua thêm một chiếc bút nên Nam mua được nhiều nhất 17 chiếc bút bi.
Luyện tập 4.3. Một đoàn gồm 350 học sinh đi tham quan dã ngoại bằng xe khách, mỗi xe chở được tối đa 45 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe để chở hết số học sinh đó?
Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 4.3
Thực hiện phép chia:
350:45=7 (dư 35).
7 xe chỉ chở được 7⋅45=315 học sinh, còn dư 35 học sinh nên bắt buộc phải bố trí thêm 1 xe nữa.
Vậy cần ít nhất số xe là:
7+1=8 (chiếc xe).
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 512⋅28
b) 8688:24 (thử lại bằng phép nhân).
Xem lời giải Bài 1
a) 512⋅28=14336.
b) 8688:24=362.
Thử lại: 362⋅24=8688 (đúng).
Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng dưới đây:
a
b
a⋅b
a:b
12
4
?
?
?
5
?
8
36
?
108
?
?
?
320
5
96
16
?
?
Xem đáp án bảng Bài 2
a
b
a⋅b
a:b
12
4
48
3
40
5
200
8
36
3
108
12
40
8
320
5
96
16
1536
6
Cột 2: a=5⋅8=40⟹a⋅b=40⋅5=200.
Cột 3: b=108:36=3⟹a:b=36:3=12.
Cột 4: Ta có (a⋅b)⋅(a:b)=a⋅a=320⋅5=1600⟹a=40 (vì 40⋅40=1600). Khi đó b=40:5=8.
Cột 5: a⋅b=96⋅16=1536;a:b=96:16=6.
Bài 3. Tính một cách hợp lí:
a) 4⋅19⋅25
b) 43⋅38+43⋅62
Xem lời giải Bài 3
a) (4⋅25)⋅19=100⋅19=1900.
b) 43⋅(38+62)=43⋅100=4300.
Bài 4. Tính một cách hợp lí:
a) 48⋅76+48⋅24
b) 178⋅34−78⋅34
Xem lời giải Bài 4
a) 48⋅(76+24)=48⋅100=4800.
b) (178−78)⋅34=100⋅34=3400.
Bài 5. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+r:
a) 835:9
b) 3154:16
Xem lời giải Bài 5
a) 835:9 được thương 92, dư 7:835=9⋅92+7(7<9).
b) 3154:16 được thương 197, dư 2:3154=16⋅197+2(2<16).
Bài 6. Tìm x, biết:
a) 9x=117
b) x:14=7
c) 5x+4x=72
Xem lời giải Bài 6
a) x=117:9=13.
b) x=7⋅14=98.
c) 9x=72⟹x=72:9=8.
Bài 7. Tìm x, biết:
a) (x−18)⋅6=72
b) 108:(x+3)=9
Xem lời giải Bài 7
a) x−18=72:6=12⟹x=12+18=30.
b) x+3=108:9=12⟹x=12−3=9.
Bài 8. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:
a) Phép chia có tính chất giao hoán, nghĩa là 16:4=4:16.
b) 23=4⋅4+7.
c) a:0=0 với mọi số tự nhiên a.
d) 6⋅(20+4)=6⋅20+4.
Xem lời giải Bài 8
a) Sai, vì 16:4=4 nhưng 4:16 không thực hiện được trong N. Phép chia không có tính chất giao hoán.
b) Sai, vì số dư 7 lớn hơn số chia 4. Phép chia chưa hoàn thành, viết đúng là: 23=4⋅5+3.
c) Sai, vì không được chia cho 0, biểu thức a:0 là vô nghĩa. (Chỉ có 0:a=0 khi a=0).
d) Sai, vì phải nhân phân phối đủ: 6⋅(20+4)=6⋅20+6⋅4=120+24=144.
Bài 9. Người ta xếp 280 quyển vở vào các hộp, mỗi hộp đựng được 16 quyển. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp để đựng hết số vở đó?
Xem lời giải Bài 9
Thực hiện phép chia:280:16=17 (dư 8).
17 hộp chỉ chứa được 17⋅16=272 quyển, còn thừa 8 quyển nên cần thêm 1 hộp nữa.
Vậy cần ít nhất: 17+1=18 (hộp).
Bài 10. Lớp 6B có 42 học sinh. Thầy giáo phô tô đề kiểm tra để phát cho mỗi bạn một bản, mỗi đề gồm 3 trang. Biết giá phô tô một trang là 300 đồng, hỏi thầy giáo phải trả bao nhiêu tiền?
Xem lời giải Bài 10
Tổng số trang cần phô tô là:42⋅3=126 (trang).
Thầy giáo phải trả số tiền là:126⋅300=37800 (đồng).
D. Kiểm tra trắc nghiệm & Tự luận (15 phút)
1. Trắc nghiệm tương tác nhanh
2. Bài tập tự luận kiểm tra
Câu 1. Tính:
a) 345⋅14
b) 5280:16
Xem lời giải Câu 1
a) 345⋅14=4830.
b) 5280:16=330.
Câu 2. Thực hiện phép chia 1000:9 rồi viết kết quả dưới dạng a=b⋅q+r.
Xem lời giải Câu 21000:9=111 (dư 1)⟹1000=9⋅111+1.
Câu 3. Tính một cách hợp lí:
a) 4⋅25⋅17
b) 8⋅125⋅9
Xem lời giải Câu 3
a) (4⋅25)⋅17=100⋅17=1700.
b) (8⋅125)⋅9=1000⋅9=9000.
Câu 4. Tính một cách hợp lí: 72⋅46+72⋅54.
Xem lời giải Câu 472⋅(46+54)=72⋅100=7200.
Câu 5. Tìm x, biết:
a) 8x=112
b) x:9=15
Xem lời giải Câu 5
a) x=112:8=14.
b) x=15⋅9=135.
Câu 6. Tìm x, biết: 7(x−5)=42.
Xem lời giải Câu 6x−5=42:7=6⟹x=6+5=11.
Câu 7. Một cửa hàng nhập về 18 thùng mì, mỗi thùng có 30 gói. Hỏi cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu gói mì?
Xem lời giải Câu 7
Cửa hàng nhập về tất cả:
18⋅30=540 (gói mì).
Câu 8. Có 250 học sinh xếp ngồi vào các bàn, mỗi bàn ngồi được 6 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc bàn để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Xem lời giải Câu 8
Ta có: 250:6=41 (dư 4).
41 bàn ngồi được 246 em, còn thừa 4 em nên cần thêm 1 bàn.
Vậy cần ít nhất: 41+1=42 (chiếc bàn).
Câu 9. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) 0:24=0
b) 24:0=0
Xem lời giải Câu 9
a) Đúng, vì 0 chia cho bất kì số tự nhiên khác 0 nào cũng bằng 0.
b) Sai, vì phép chia cho 0 không có nghĩa.
E. Bài tập nâng cao
Bài 1 (Bài toán phép chia có dư).
Trong một phép chia có dư, số bị chia bằng 35, thương bằng 4. Tìm số chia và số dư.
Xem lời giải Bài 1 nâng cao
Gọi số chia là b, số dư là r (b,r∈N).
Điều kiện của phép chia có dư:35=4b+r(0<r<b).
Từ r=35−4b>0⟹4b<35⟹b⩽8.
Từ r<b⟹35−4b<b⟹35<5b⟹b>7.
Vì b∈N và 7<b⩽8 nên bắt buộc b=8.
Khi đó số dư là:r=35−4⋅8=35−32=3.
Thử lại: 35=8⋅4+3 (với số dư 3<8, hoàn toàn chính xác).
Vậy số chia bằng 8 và số dư bằng 3.
Bài 2. Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia nó cho 74 thì thương bằng số dư.
Xem lời giải Bài 2 nâng cao
Gọi số cần tìm là a (a⩽999).
Khi chia a cho 74, gọi thương và số dư là k (0⩽k<74).
Theo công thức phép chia có dư:a=74k+k=75k.
Vì a là số có ba chữ số nên a⩽999⟹75k⩽999⟹k⩽13.
Để a lớn nhất, ta chọn k lớn nhất là k=13.
Khi đó số cần tìm là:a=75⋅13=975.
Thử lại:975:74=13 (dư 13, thỏa mãn thương bằng số dư).