← Trở về thư viện

Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Lý thuyết, tính nhanh và bài tập chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên: tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối, phép chia hết, phép chia có dư, kèm bài tập tương tác và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết17 mục

Bài học Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên thuộc Chương I: Tập hợp các số tự nhiên trong chương trình môn Toán 6. Bài viết hệ thống hoá đầy đủ kiến thức về các tính chất của phép nhân, phép chia hết, phép chia có dư, các kĩ thuật tính nhanh (tính hợp lí), bài toán tìm xx và bài toán thực tế, kết hợp các câu hỏi trắc nghiệm tương tác và hệ thống bài tập tự luyện có nút xem lời giải chi tiết.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy cùng hoàn thành nhanh 5 câu hỏi ôn tập sau:

Câu 1. Tính:

  • a) 439+386439 + 386
  • b) 803−368803 - 368 (thử lại kết quả bằng phép cộng).
Xem đáp án Câu 1
  • a) 439+386=825.439 + 386 = 825.
  • b) 803−368=435.803 - 368 = 435.
    • Thử lại: 435+368=803435 + 368 = 803 (đúng bằng số bị trừ).

Câu 2. Tính một cách hợp lí:

  • a) 73+185+2773 + 185 + 27
  • b) 1996+581996 + 58
Xem đáp án Câu 2
  • a) (73+27)+185=100+185=285.(73 + 27) + 185 = 100 + 185 = 285.
  • b) (1996+4)+(58−4)=2000+54=2054.(1996 + 4) + (58 - 4) = 2000 + 54 = 2054.

Câu 3. Tìm xx, biết:

  • a) x+137=320x + 137 = 320
  • b) 342−x=185342 - x = 185
Xem đáp án Câu 3
  • a) x=320−137=183.x = 320 - 137 = 183.
  • b) x=342−185=157.x = 342 - 185 = 157.

Câu 4. Trong hai phép tính 408−600408 - 600 và 600−408600 - 408, phép tính nào thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên? Hãy tính kết quả.

Xem đáp án Câu 4
  • Phép tính 408−600408 - 600 không thực hiện được trong N\mathbb{N} vì 408<600.408 < 600.
  • Phép tính 600−408600 - 408 thực hiện được vì 600>408.600 > 408. Kết quả là:600−408=192.600 - 408 = 192.

Câu 5. Một cửa hàng có 1800 kg đường. Buổi sáng cửa hàng bán được 425 kg, buổi chiều nhập thêm 315 kg. Hỏi sau đó cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Xem đáp án Câu 5
  • Sau buổi sáng, cửa hàng còn lại:1800−425=1375 (kg).1800 - 425 = 1375\text{ (kg)}.
  • Sau khi nhập thêm, cửa hàng có:1375+315=1690 (kg đường).1375 + 315 = 1690\text{ (kg đường)}.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Phép nhân số tự nhiên

a) Định nghĩa và kí hiệu mới

Phép nhân hai số tự nhiên aa và bb cho ta một số tự nhiên gọi là tích của chúng:

a⋅b=ca \cdot b = c

Trong đó:

  • aa và bb gọi là các thừa số.
  • cc gọi là tích.

Quy ước kí hiệu trong cấp 2:

  • Dấu nhân "×\times" ở Tiểu học từ nay được thay bằng dấu chấm giữa dòng "⋅\cdot": viết 4⋅74 \cdot 7 thay cho 4×7.4 \times 7.
  • Khi nhân một số với một chữ, hoặc nhân hai chữ với nhau, ta có thể bỏ dấu chấm: 6⋅x6 \cdot x viết gọn là 6x;6x; a⋅ba \cdot b viết gọn là ab.ab.
  • Bản chất phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau:4⋅25=25+25+25+25=100 (cộng 4 laˆˋn soˆˊ 25).4 \cdot 25 = 25 + 25 + 25 + 25 = 100\text{ (cộng 4 lần số 25)}.

b) Các tính chất của phép nhân

  1. Tính chất giao hoán: Đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi:a⋅b=b⋅aa \cdot b = b \cdot a
  2. Tính chất kết hợp: Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của hai số còn lại:(a⋅b)⋅c=a⋅(b⋅c)(a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c)
  3. Nhân với số 1:a⋅1=1⋅a=aa \cdot 1 = 1 \cdot a = a
  4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ:a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + aca(b−c)=ab−aca(b - c) = ab - ac
6 ô mỗi hàng 4 hàng 4 · 6 = 24

Minh họa: Đếm theo hàng có 4⋅6=244 \cdot 6 = 24 ô; đếm theo cột có 6⋅4=246 \cdot 4 = 24 ô. Hai cách đếm cho cùng một kết quả, khẳng định 4⋅6=6⋅4.4 \cdot 6 = 6 \cdot 4.

Ví dụ 1. Tính một cách hợp lí:

  • a) 25⋅7⋅425 \cdot 7 \cdot 4
  • b) 53⋅10153 \cdot 101
Xem lời giải Ví dụ 1
  • a) Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai thừa số có tích tròn trăm:25⋅7⋅4=(25⋅4)⋅7=100⋅7=700.25 \cdot 7 \cdot 4 = (25 \cdot 4) \cdot 7 = 100 \cdot 7 = 700.
  • b) Tách 101=100+1101 = 100 + 1 rồi áp dụng tính chất phân phối:53⋅101=53⋅(100+1)=53⋅100+53⋅1=5300+53=5353.53 \cdot 101 = 53 \cdot (100 + 1) = 53 \cdot 100 + 53 \cdot 1 = 5300 + 53 = 5353.

2. Phép chia hết

Cho hai số tự nhiên aa và bb với b≠0.b \ne 0. Nếu có số tự nhiên qq sao cho:

a=b⋅qa = b \cdot q

thì ta nói aa chia hết cho b,b, và viết:

a:b=qa : b = q

Trong đó:

  • aa là số bị chia.
  • bb là số chia.
  • qq là thương.
Soˆˊ bị chia=Soˆˊ chia×Thương\text{Số bị chia} = \text{Số chia} \times \text{Thương}
  • Cách thử lại phép chia: Lấy thương nhân với số chia, kết quả phải đúng bằng số bị chia.

Ví dụ 2. Đặt tính rồi tính, sau đó thử lại:

  • a) 318⋅27318 \cdot 27
  • b) 5184:245184 : 24
Xem lời giải Ví dụ 2
  • a) Đặt tính nhân từ phải sang trái:318⋅27=8586.318 \cdot 27 = 8586.
  • b) Đặt tính chia:5184:24=216.5184 : 24 = 216.
    • Thử lại: 216⋅24=5184216 \cdot 24 = 5184 (đúng bằng số bị chia).

3. Phép chia có dư

Khi số tự nhiên aa không chia hết cho số tự nhiên bb (b≠0b \ne 0), ta có phép chia có dư:

a=b⋅q+r(0⩽r<b)a = b \cdot q + r \quad (0 \le r < b)

Trong đó:

  • qq là thương.
  • rr là số dư.
Quan trọng

Quy tắc bắt buộc: Số dư rr luôn luôn phải nhỏ hơn số chia bb (r<br < b). Nếu số dư còn lớn hơn hoặc bằng số chia thì phép chia chưa hoàn thành!

  • Nếu r=0r = 0: đó là phép chia hết.

Ví dụ 3. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+ra = b \cdot q + r:

  • a) 58:758 : 7
  • b) 1000:91000 : 9
Xem lời giải Ví dụ 3
  • a) 58:758 : 7 được thương là 8, dư 2 (vì 7⋅8=56,7 \cdot 8 = 56, thừa 2). Ta viết:58=7⋅8+2(soˆˊ dư 2<7).58 = 7 \cdot 8 + 2 \quad (\text{số dư } 2 < 7).
  • b) 1000:91000 : 9 được thương là 111, dư 1 (vì 9⋅111=999,9 \cdot 111 = 999, thừa 1). Ta viết:1000=9⋅111+1(soˆˊ dư 1<9).1000 = 9 \cdot 111 + 1 \quad (\text{số dư } 1 < 9).

4. Những điều rất dễ nhầm lẫn

  1. Phép chia KHÔNG có tính chất giao hoán:
    • 16:4=4,16 : 4 = 4, nhưng 4:164 : 16 không thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên N.\mathbb{N}.
  2. Không được chia cho số 0:
    • Phép tính a:0a : 0 là hoàn toàn vô nghĩa. Tuy nhiên, 0:a=00 : a = 0 với mọi a≠0.a \ne 0.
  3. Quy tắc nhân với 0:
    • a⋅0=0.a \cdot 0 = 0.
    • Nếu một tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số phải bằng 0:A⋅B=0  ⟺  A=0 hoặc B=0.A \cdot B = 0 \iff A = 0 \text{ hoặc } B = 0.
  4. Số dư phải nhỏ hơn số chia:
    • Viết 23=4⋅4+723 = 4 \cdot 4 + 7 là sai vì số dư 7 lớn hơn số chia 4. Viết đúng là: 23=4⋅5+3.23 = 4 \cdot 5 + 3.
  5. Nhân phân phối phải nhân đủ:
    • 6⋅(20+4)=6⋅20+6⋅4=120+24=144,6 \cdot (20 + 4) = 6 \cdot 20 + 6 \cdot 4 = 120 + 24 = 144, không được viết sai thành 6⋅20+4.6 \cdot 20 + 4.

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Thực hiện phép nhân, phép chia

Phương pháp giải:

  • Đặt tính thẳng cột rồi tính cẩn thận từng hàng.
  • Phép chia hết: thử lại bằng cách lấy Thương×Soˆˊ chia.\text{Thương} \times \text{Số chia}.
  • Phép chia có dư: viết dưới dạng a=b⋅q+ra = b \cdot q + r với 0⩽r<b.0 \le r < b.

Luyện tập 1.1. Đặt tính rồi tính:

  • a) 315⋅24315 \cdot 24
  • b) 4368:214368 : 21
Xem lời giải Luyện tập 1.1
  • a) 315⋅24=7560.315 \cdot 24 = 7560.
  • b) 4368:21=2084368 : 21 = 208 (thử lại: 208⋅21=4368208 \cdot 21 = 4368).

Luyện tập 1.2. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+ra = b \cdot q + r:

  • a) 2026:142026 : 14
  • b) 6000:236000 : 23
Số dư trong phép chia 2026:142026 : 14 là bao nhiêu?

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 1.2
  • a) 2026:142026 : 14 được thương là 144, dư 10:2026=14⋅144+10(10<14).2026 = 14 \cdot 144 + 10 \quad (10 < 14).
  • b) 6000:236000 : 23 được thương là 260, dư 20:6000=23⋅260+20(20<23).6000 = 23 \cdot 260 + 20 \quad (20 < 23).

Luyện tập 1.3. Đặt tính rồi tính 45 375:25,45\ 375 : 25, sau đó thử lại kết quả bằng phép nhân.

Xem lời giải Luyện tập 1.3
  • Đặt tính chia: 45 375:25=1815.45\ 375 : 25 = 1815.
  • Thử lại: 1815⋅25=45 3751815 \cdot 25 = 45\ 375 (đúng bằng số bị chia).

Dạng 2. Tính nhanh (Tính hợp lí)

Phương pháp giải:

  • Nhóm tích tròn chục, tròn trăm:
    • 2⋅5=102 \cdot 5 = 10
    • 4⋅25=1004 \cdot 25 = 100
    • 8⋅125=10008 \cdot 125 = 1000
    • 500⋅2=1000500 \cdot 2 = 1000
  • Đặt thừa số chung ra ngoài (phân phối ngược):ab+ac=a(b+c)ab + ac = a(b + c)ab−ac=a(b−c)ab - ac = a(b - c)
  • Chia một tổng (hiệu) cho một số:(a±b):c=a:c±b:c(a \pm b) : c = a : c \pm b : c

Luyện tập 2.1. Tính một cách hợp lí:

  • a) 500⋅37⋅2500 \cdot 37 \cdot 2
  • b) 8⋅29⋅1258 \cdot 29 \cdot 125
Xem lời giải Luyện tập 2.1
  • a) (500⋅2)⋅37=1000⋅37=37 000.(500 \cdot 2) \cdot 37 = 1000 \cdot 37 = 37\ 000.
  • b) (8⋅125)⋅29=1000⋅29=29 000.(8 \cdot 125) \cdot 29 = 1000 \cdot 29 = 29\ 000.

Luyện tập 2.2. Tính một cách hợp lí:

  • a) 318⋅84−56⋅318−318⋅28318 \cdot 84 - 56 \cdot 318 - 318 \cdot 28
  • b) 3725:25−1225:253725 : 25 - 1225 : 25
Giá trị của biểu thức 318⋅84−56⋅318−318⋅28318 \cdot 84 - 56 \cdot 318 - 318 \cdot 28 là:

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 2.2
  • a) Đặt thừa số chung 318318:318⋅(84−56−28)=318⋅0=0.318 \cdot (84 - 56 - 28) = 318 \cdot 0 = 0.
  • b) Áp dụng quy tắc chia một hiệu cho một số:(3725−1225):25=2500:25=100.(3725 - 1225) : 25 = 2500 : 25 = 100.

Luyện tập 2.3. Tính một cách hợp lí: 36⋅14+18⋅16+36⋅6−6⋅18.36 \cdot 14 + 18 \cdot 16 + 36 \cdot 6 - 6 \cdot 18.

Xem lời giải Luyện tập 2.3

Nhóm các tích có chung thừa số 3636 và các tích có chung thừa số 1818:

[36⋅14+36⋅6]+[18⋅16−18⋅6][36 \cdot 14 + 36 \cdot 6] + [18 \cdot 16 - 18 \cdot 6]=36⋅(14+6)+18⋅(16−6)= 36 \cdot (14 + 6) + 18 \cdot (16 - 6)=36⋅20+18⋅10= 36 \cdot 20 + 18 \cdot 10=720+180=900.= 720 + 180 = 900.

Dạng 3. Tìm số chưa biết trong phép nhân, phép chia

Phương pháp giải:

  • Tìm thừa số: Thừa soˆˊ=Tıˊch:Thừa soˆˊ đa˜ bieˆˊt.\text{Thừa số} = \text{Tích} : \text{Thừa số đã biết}.
  • Tìm số bị chia: Soˆˊ bị chia=Thương⋅Soˆˊ chia.\text{Số bị chia} = \text{Thương} \cdot \text{Số chia}.
  • Tìm số chia: Soˆˊ chia=Soˆˊ bị chia:Thương.\text{Số chia} = \text{Số bị chia} : \text{Thương}.
  • Dạng 6x+3x6x + 3x: dùng phân phối gộp lại thành (6+3)x=9x.(6 + 3)x = 9x.

Luyện tập 3.1. Tìm xx, biết:

  • a) 8x=1048x = 104
  • b) x:7=18x : 7 = 18
Xem lời giải Luyện tập 3.1
  • a) x=104:8=13.x = 104 : 8 = 13.
  • b) x=18⋅7=126.x = 18 \cdot 7 = 126.

Luyện tập 3.2. Tìm xx, biết:

  • a) 6x−15=216x - 15 = 21
  • b) 4(x+12)=804(x + 12) = 80
Xem lời giải Luyện tập 3.2
  • a) Coi 6x6x là số bị trừ:6x=21+15=36  ⟹  x=36:6=6.6x = 21 + 15 = 36 \implies x = 36 : 6 = 6.
  • b) Coi (x+12)(x + 12) là thừa số:x+12=80:4=20  ⟹  x=20−12=8.x + 12 = 80 : 4 = 20 \implies x = 20 - 12 = 8.

Luyện tập 3.3. Tìm xx, biết:

  • a) (x−45):15=32(x - 45) : 15 = 32
  • b) 6x+3x=816x + 3x = 81
Giá trị của x thỏa mãn 6x+3x=816x + 3x = 81 là:

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 3.3
  • a) Coi (x−45)(x - 45) là số bị chia:x−45=32⋅15=480  ⟹  x=480+45=525.x - 45 = 32 \cdot 15 = 480 \implies x = 480 + 45 = 525.
  • b) Gộp thừa số:(6+3)x=81  ⟹  9x=81  ⟹  x=81:9=9.(6 + 3)x = 81 \implies 9x = 81 \implies x = 81 : 9 = 9.

Dạng 4. Bài toán thực tế về phép nhân, phép chia

Phương pháp giải:

  • Xác định rõ phép tính cần dùng.
  • Lưu ý bài toán chia có dư:
    • Làm tròn xuống: Mua đồ, cắt vải, may áo (tiền dư không đủ mua thêm 1 đơn vị).
    • Làm tròn lên (cộng thêm 1): Xếp xe, chia bàn, đóng thùng (phải có thêm 1 xe/bàn/thùng để chở/chứa nốt số lượng còn dư).

Luyện tập 4.1. Một xí nghiệp may có hai tổ công nhân:

  • Tổ 1 có 25 công nhân, mỗi công nhân may được 40 sản phẩm một ngày.
  • Tổ 2 có nhiều hơn tổ 1 là 15 công nhân, mỗi công nhân may được 35 sản phẩm một ngày.

Hỏi mỗi ngày xí nghiệp may được tất cả bao nhiêu sản phẩm?

Xem lời giải Luyện tập 4.1
  • Số sản phẩm tổ 1 may trong một ngày:25⋅40=1000 (sản phẩm).25 \cdot 40 = 1000\text{ (sản phẩm)}.
  • Số công nhân của tổ 2 là:25+15=40 (coˆng nhaˆn).25 + 15 = 40\text{ (công nhân)}.
  • Số sản phẩm tổ 2 may trong một ngày:40⋅35=1400 (sản phẩm).40 \cdot 35 = 1400\text{ (sản phẩm)}.
  • Mỗi ngày xí nghiệp may được:1000+1400=2400 (sản phẩm).1000 + 1400 = 2400\text{ (sản phẩm)}.

Luyện tập 4.2. Nam có 70 000 đồng đi mua bút bi, mỗi chiếc giá 4000 đồng. Hỏi Nam mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút bi?

Xem lời giải Luyện tập 4.2

Thực hiện phép chia có dư:

70 000:4000=17 (dư 2000).70\ 000 : 4000 = 17\text{ (dư } 2000).

Vì số tiền còn dư 2000 đồng không đủ mua thêm một chiếc bút nên Nam mua được nhiều nhất 17 chiếc bút bi.

Luyện tập 4.3. Một đoàn gồm 350 học sinh đi tham quan dã ngoại bằng xe khách, mỗi xe chở được tối đa 45 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe để chở hết số học sinh đó?

Đoàn có 350 học sinh, mỗi xe chở được 45 học sinh. Cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe?

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 4.3

Thực hiện phép chia:

350:45=7 (dư 35).350 : 45 = 7\text{ (dư } 35).

7 xe chỉ chở được 7⋅45=3157 \cdot 45 = 315 học sinh, còn dư 35 học sinh nên bắt buộc phải bố trí thêm 1 xe nữa. Vậy cần ít nhất số xe là:

7+1=8 (chieˆˊc xe).7 + 1 = 8\text{ (chiếc xe)}.

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

  • a) 512⋅28512 \cdot 28
  • b) 8688:248688 : 24 (thử lại bằng phép nhân).
Xem lời giải Bài 1
  • a) 512⋅28=14 336.512 \cdot 28 = 14\ 336.
  • b) 8688:24=362.8688 : 24 = 362.
    • Thử lại: 362⋅24=8688362 \cdot 24 = 8688 (đúng).

Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng dưới đây:

aa bb a⋅ba \cdot b a:ba : b
1212 44 ? ?
? 55 ? 88
3636 ? 108108 ?
? ? 320320 55
9696 1616 ? ?
Xem đáp án bảng Bài 2
aa bb a⋅ba \cdot b a:ba : b
1212 44 4848 33
4040 55 200200 88
3636 33 108108 1212
4040 88 320320 55
9696 1616 15361536 66
  • Cột 2: a=5⋅8=40  ⟹  a⋅b=40⋅5=200.a = 5 \cdot 8 = 40 \implies a \cdot b = 40 \cdot 5 = 200.
  • Cột 3: b=108:36=3  ⟹  a:b=36:3=12.b = 108 : 36 = 3 \implies a : b = 36 : 3 = 12.
  • Cột 4: Ta có (a⋅b)⋅(a:b)=a⋅a=320⋅5=1600  ⟹  a=40(a \cdot b) \cdot (a : b) = a \cdot a = 320 \cdot 5 = 1600 \implies a = 40 (vì 40⋅40=160040 \cdot 40 = 1600). Khi đó b=40:5=8.b = 40 : 5 = 8.
  • Cột 5: a⋅b=96⋅16=1536;a:b=96:16=6.a \cdot b = 96 \cdot 16 = 1536;\quad a : b = 96 : 16 = 6.

Bài 3. Tính một cách hợp lí:

  • a) 4⋅19⋅254 \cdot 19 \cdot 25
  • b) 43⋅38+43⋅6243 \cdot 38 + 43 \cdot 62
Xem lời giải Bài 3
  • a) (4⋅25)⋅19=100⋅19=1900.(4 \cdot 25) \cdot 19 = 100 \cdot 19 = 1900.
  • b) 43⋅(38+62)=43⋅100=4300.43 \cdot (38 + 62) = 43 \cdot 100 = 4300.

Bài 4. Tính một cách hợp lí:

  • a) 48⋅76+48⋅2448 \cdot 76 + 48 \cdot 24
  • b) 178⋅34−78⋅34178 \cdot 34 - 78 \cdot 34
Xem lời giải Bài 4
  • a) 48⋅(76+24)=48⋅100=4800.48 \cdot (76 + 24) = 48 \cdot 100 = 4800.
  • b) (178−78)⋅34=100⋅34=3400.(178 - 78) \cdot 34 = 100 \cdot 34 = 3400.

Bài 5. Thực hiện phép chia rồi viết dưới dạng a=b⋅q+ra = b \cdot q + r:

  • a) 835:9835 : 9
  • b) 3154:163154 : 16
Xem lời giải Bài 5
  • a) 835:9835 : 9 được thương 92, dư 7:835=9⋅92+7(7<9).835 = 9 \cdot 92 + 7 \quad (7 < 9).
  • b) 3154:163154 : 16 được thương 197, dư 2:3154=16⋅197+2(2<16).3154 = 16 \cdot 197 + 2 \quad (2 < 16).

Bài 6. Tìm xx, biết:

  • a) 9x=1179x = 117
  • b) x:14=7x : 14 = 7
  • c) 5x+4x=725x + 4x = 72
Xem lời giải Bài 6
  • a) x=117:9=13.x = 117 : 9 = 13.
  • b) x=7⋅14=98.x = 7 \cdot 14 = 98.
  • c) 9x=72  ⟹  x=72:9=8.9x = 72 \implies x = 72 : 9 = 8.

Bài 7. Tìm xx, biết:

  • a) (x−18)⋅6=72(x - 18) \cdot 6 = 72
  • b) 108:(x+3)=9108 : (x + 3) = 9
Xem lời giải Bài 7
  • a) x−18=72:6=12  ⟹  x=12+18=30.x - 18 = 72 : 6 = 12 \implies x = 12 + 18 = 30.
  • b) x+3=108:9=12  ⟹  x=12−3=9.x + 3 = 108 : 9 = 12 \implies x = 12 - 3 = 9.

Bài 8. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:

  • a) Phép chia có tính chất giao hoán, nghĩa là 16:4=4:16.16 : 4 = 4 : 16.
  • b) 23=4⋅4+7.23 = 4 \cdot 4 + 7.
  • c) a:0=0a : 0 = 0 với mọi số tự nhiên a.a.
  • d) 6⋅(20+4)=6⋅20+4.6 \cdot (20 + 4) = 6 \cdot 20 + 4.
Xem lời giải Bài 8
  • a) Sai, vì 16:4=416 : 4 = 4 nhưng 4:164 : 16 không thực hiện được trong N.\mathbb{N}. Phép chia không có tính chất giao hoán.
  • b) Sai, vì số dư 7 lớn hơn số chia 4. Phép chia chưa hoàn thành, viết đúng là: 23=4⋅5+3.23 = 4 \cdot 5 + 3.
  • c) Sai, vì không được chia cho 0, biểu thức a:0a : 0 là vô nghĩa. (Chỉ có 0:a=00 : a = 0 khi a≠0a \ne 0).
  • d) Sai, vì phải nhân phân phối đủ: 6⋅(20+4)=6⋅20+6⋅4=120+24=144.6 \cdot (20 + 4) = 6 \cdot 20 + 6 \cdot 4 = 120 + 24 = 144.

Bài 9. Người ta xếp 280 quyển vở vào các hộp, mỗi hộp đựng được 16 quyển. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp để đựng hết số vở đó?

Xem lời giải Bài 9
  • Thực hiện phép chia:280:16=17 (dư 8).280 : 16 = 17\text{ (dư } 8).
  • 17 hộp chỉ chứa được 17⋅16=27217 \cdot 16 = 272 quyển, còn thừa 8 quyển nên cần thêm 1 hộp nữa.
  • Vậy cần ít nhất: 17+1=18 (hộp).17 + 1 = 18\text{ (hộp)}.

Bài 10. Lớp 6B có 42 học sinh. Thầy giáo phô tô đề kiểm tra để phát cho mỗi bạn một bản, mỗi đề gồm 3 trang. Biết giá phô tô một trang là 300 đồng, hỏi thầy giáo phải trả bao nhiêu tiền?

Xem lời giải Bài 10
  • Tổng số trang cần phô tô là:42⋅3=126 (trang).42 \cdot 3 = 126\text{ (trang)}.
  • Thầy giáo phải trả số tiền là:126⋅300=37 800 (đoˆˋng).126 \cdot 300 = 37\ 800\text{ (đồng)}.

D. Kiểm tra trắc nghiệm & Tự luận (15 phút)

1. Trắc nghiệm tương tác nhanh

Tích 8⋅125⋅98 \cdot 125 \cdot 9 có kết quả là:

Tìm x biết 7(x−5)=427(x - 5) = 42.

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Có 250 học sinh xếp ngồi vào các bàn 6 chỗ. Cần ít nhất bao nhiêu bàn?


2. Bài tập tự luận kiểm tra

Câu 1. Tính:

  • a) 345⋅14345 \cdot 14
  • b) 5280:165280 : 16
Xem lời giải Câu 1
  • a) 345⋅14=4830.345 \cdot 14 = 4830.
  • b) 5280:16=330.5280 : 16 = 330.

Câu 2. Thực hiện phép chia 1000:91000 : 9 rồi viết kết quả dưới dạng a=b⋅q+r.a = b \cdot q + r.

Xem lời giải Câu 2 1000:9=111 (dư 1)  ⟹  1000=9⋅111+1.1000 : 9 = 111\text{ (dư } 1) \implies 1000 = 9 \cdot 111 + 1.

Câu 3. Tính một cách hợp lí:

  • a) 4⋅25⋅174 \cdot 25 \cdot 17
  • b) 8⋅125⋅98 \cdot 125 \cdot 9
Xem lời giải Câu 3
  • a) (4⋅25)⋅17=100⋅17=1700.(4 \cdot 25) \cdot 17 = 100 \cdot 17 = 1700.
  • b) (8⋅125)⋅9=1000⋅9=9000.(8 \cdot 125) \cdot 9 = 1000 \cdot 9 = 9000.

Câu 4. Tính một cách hợp lí: 72⋅46+72⋅54.72 \cdot 46 + 72 \cdot 54.

Xem lời giải Câu 4 72⋅(46+54)=72⋅100=7200.72 \cdot (46 + 54) = 72 \cdot 100 = 7200.

Câu 5. Tìm xx, biết:

  • a) 8x=1128x = 112
  • b) x:9=15x : 9 = 15
Xem lời giải Câu 5
  • a) x=112:8=14.x = 112 : 8 = 14.
  • b) x=15⋅9=135.x = 15 \cdot 9 = 135.

Câu 6. Tìm xx, biết: 7(x−5)=42.7(x - 5) = 42.

Xem lời giải Câu 6 x−5=42:7=6  ⟹  x=6+5=11.x - 5 = 42 : 7 = 6 \implies x = 6 + 5 = 11.

Câu 7. Một cửa hàng nhập về 18 thùng mì, mỗi thùng có 30 gói. Hỏi cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu gói mì?

Xem lời giải Câu 7

Cửa hàng nhập về tất cả:

18⋅30=540 (goˊi mıˋ).18 \cdot 30 = 540\text{ (gói mì)}.

Câu 8. Có 250 học sinh xếp ngồi vào các bàn, mỗi bàn ngồi được 6 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc bàn để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?

Xem lời giải Câu 8
  • Ta có: 250:6=41 (dư 4).250 : 6 = 41\text{ (dư } 4).
  • 41 bàn ngồi được 246 em, còn thừa 4 em nên cần thêm 1 bàn.
  • Vậy cần ít nhất: 41+1=42 (chieˆˊc baˋn).41 + 1 = 42\text{ (chiếc bàn)}.

Câu 9. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

  • a) 0:24=00 : 24 = 0
  • b) 24:0=024 : 0 = 0
Xem lời giải Câu 9
  • a) Đúng, vì 0 chia cho bất kì số tự nhiên khác 0 nào cũng bằng 0.
  • b) Sai, vì phép chia cho 0 không có nghĩa.

E. Bài tập nâng cao

Bài 1 (Bài toán phép chia có dư). Trong một phép chia có dư, số bị chia bằng 35, thương bằng 4. Tìm số chia và số dư.

Xem lời giải Bài 1 nâng cao
  • Gọi số chia là b,b, số dư là rr (b,r∈Nb, r \in \mathbb{N}).
  • Điều kiện của phép chia có dư:35=4b+r(0<r<b).35 = 4b + r \quad (0 < r < b).
  • Từ r=35−4b>0  ⟹  4b<35  ⟹  b⩽8.r = 35 - 4b > 0 \implies 4b < 35 \implies b \le 8.
  • Từ r<b  ⟹  35−4b<b  ⟹  35<5b  ⟹  b>7.r < b \implies 35 - 4b < b \implies 35 < 5b \implies b > 7.
  • Vì b∈Nb \in \mathbb{N} và 7<b⩽87 < b \le 8 nên bắt buộc b=8.b = 8.
  • Khi đó số dư là:r=35−4⋅8=35−32=3.r = 35 - 4 \cdot 8 = 35 - 32 = 3.
  • Thử lại: 35=8⋅4+335 = 8 \cdot 4 + 3 (với số dư 3<8,3 < 8, hoàn toàn chính xác).
  • Vậy số chia bằng 8 và số dư bằng 3.

Bài 2. Tìm số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số, biết rằng khi chia nó cho 74 thì thương bằng số dư.

Xem lời giải Bài 2 nâng cao
  • Gọi số cần tìm là aa (a⩽999a \le 999).
  • Khi chia aa cho 74, gọi thương và số dư là kk (0⩽k<740 \le k < 74).
  • Theo công thức phép chia có dư:a=74k+k=75k.a = 74k + k = 75k.
  • Vì aa là số có ba chữ số nên a⩽999  ⟹  75k⩽999  ⟹  k⩽13.a \le 999 \implies 75k \le 999 \implies k \le 13.
  • Để aa lớn nhất, ta chọn kk lớn nhất là k=13.k = 13.
  • Khi đó số cần tìm là:a=75⋅13=975.a = 75 \cdot 13 = 975.
  • Thử lại: 975:74=13975 : 74 = 13 (dư 13, thỏa mãn thương bằng số dư).
  • Vậy số cần tìm là 975975.

Bài 3. Tính một cách hợp lí: 318⋅73+54−63⋅318.318 \cdot 73 + 54 - 63 \cdot 318.

Xem lời giải Bài 3 nâng cao

Nhóm hai số hạng có chung thừa số 318318:

318⋅73−63⋅318+54318 \cdot 73 - 63 \cdot 318 + 54=318⋅(73−63)+54= 318 \cdot (73 - 63) + 54=318⋅10+54= 318 \cdot 10 + 54=3180+54=3234.= 3180 + 54 = 3234.

Bài 4. Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng gấp ba lần hiệu của chúng và tích của chúng gấp tám lần hiệu của chúng.

Xem lời giải Bài 4 nâng cao
  • Gọi hai số tự nhiên cần tìm là xx và yy (x⩾yx \ge y).
  • Gọi hiệu của chúng là d=x−y.d = x - y.
  • Theo đề bài:
    • Tổng: x+y=3d.x + y = 3d.
    • Tích: xy=8d.xy = 8d.
  • Từ tổng x+y=3dx + y = 3d và hiệu x−y=dx - y = d:
    • Số lớn: x=(3d+d):2=2d.x = (3d + d) : 2 = 2d.
    • Số bé: y=(3d−d):2=d.y = (3d - d) : 2 = d.
  • Thay vào biểu thức tích:x⋅y=2d⋅d=2d2.x \cdot y = 2d \cdot d = 2d^2.Mà tích bằng 8d,8d, do đó:2d2=8d  ⟹  2d=8  ⟹  d=4 (vıˋ d≠0).2d^2 = 8d \implies 2d = 8 \implies d = 4\text{ (vì } d \ne 0).
  • Với d=4d = 4:
    • Số bé: y=d=4.y = d = 4.
    • Số lớn: x=2d=8.x = 2d = 8.
  • Thử lại:
    • Tổng =8+4=12.= 8 + 4 = 12.
    • Hiệu =8−4=4= 8 - 4 = 4 (tổng gấp 3 lần hiệu: 12=3⋅412 = 3 \cdot 4).
    • Tích =8⋅4=32= 8 \cdot 4 = 32 (tích gấp 8 lần hiệu: 32=8⋅432 = 8 \cdot 4).
  • Vậy hai số tự nhiên cần tìm là 88 và 44.

Bài 5 (Điền chữ số thích hợp). Thay mỗi dấu ∗* bởi một chữ số thích hợp sao cho thương là số chẵn:

93∗∗:58=∗6∗.93** : 58 = *6*.
Xem lời giải Bài 5 nâng cao
  • Số bị chia 93∗∗93** nằm trong khoảng từ 93009300 đến 9399.9399.
  • Ta thực hiện phép chia chặn hai đầu:9300:58≈160,349300 : 58 \approx 160{,}349399:58≈162,059399 : 58 \approx 162{,}05
  • Do đó thương ∗6∗*6* phải là số tự nhiên nằm giữa 160 và 163, có chữ số hàng chục là 6, tức là 161161 hoặc 162.162.
  • Vì đề bài yêu cầu thương là số chẵn nên chọn thương là 162162.
  • Khi đó số bị chia là:58⋅162=9396.58 \cdot 162 = 9396.
  • Ta được phép tính hoàn chỉnh:9396:58=162.9396 : 58 = 162.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.