Bài học Bài 1: Tập hợp thuộc Chương I: Tập hợp các số tự nhiên trong chương trình Toán 6. Bài viết tổng hợp toàn bộ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập thường gặp kèm phương pháp giải chi tiết, câu hỏi trắc nghiệm tương tác trực tiếp và phiếu bài tập tự luyện có nút hiện/ẩn lời giải.
Khởi động — Ôn tập kiến thức cũ
Trước khi bước vào bài học mới, hãy cùng thực hiện nhanh một số câu hỏi ôn tập:
Câu 1. Viết các số sau bằng chữ số:
- Ba nghìn không trăm linh tám.
- Bốn mươi hai.
- Hai trăm linh năm.
Xem đáp án Câu 1
- Ba nghìn không trăm linh tám:
- Bốn mươi hai:
- Hai trăm linh năm:
Câu 2. So sánh hai số:
- và
- và
Xem đáp án Câu 2
Câu 3. Kể tên bốn mùa trong một năm ở miền Bắc nước ta.
Xem đáp án Câu 3
Bốn mùa trong năm gồm: Mùa Xuân, mùa Hạ (mùa Hè), mùa Thu, mùa Đông.
Câu 4. Kể tên các tháng (dương lịch) có 30 ngày.
Xem đáp án Câu 4
Các tháng có 30 ngày trong năm là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
Câu 5. Viết ra tất cả các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Xem đáp án Câu 5
Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 gồm:
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Tập hợp và phần tử
- Tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định có chung một hoặc một số đặc điểm nào đó.
- Mỗi đối tượng trong tập hợp là một phần tử của tập hợp đó.
Ví dụ 1. Trong hộp bút của Lan có: bút bi, bút chì, compa, thước kẻ. Gọi là tập hợp các đồ dùng trong hộp bút của Lan. Hãy cho biết gồm những phần tử nào.
Xem lời giải Ví dụ 1
Tập hợp gồm bốn phần tử là: bút bi, bút chì, compa, thước kẻ.
2. Quan hệ giữa phần tử và tập hợp
Để biểu thị mối quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp , ta sử dụng hai kí hiệu:
- Kí hiệu : đọc là "thuộc". Nếu là phần tử của tập hợp , ta viết
- Kí hiệu : đọc là "không thuộc". Nếu không phải là phần tử của tập hợp , ta viết
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Cách đọc |
|---|---|---|
| là phần tử của tập hợp | thuộc | |
| không là phần tử của tập hợp | không thuộc |
Ví dụ 2. Cho tập hợp Hãy dùng kí hiệu hoặc để viết quan hệ của và của với tập hợp
Xem lời giải Ví dụ 2
- Vì là một phần tử của nên ta viết: (đọc là " thuộc ").
- Vì không phải là phần tử của nên ta viết: (đọc là " không thuộc ").
3. Cách mô tả một tập hợp
Có hai cách thông dụng để mô tả một tập hợp:
- Cách 1 (Liệt kê các phần tử): Liệt kê các phần tử của tập hợp trong cặp dấu ngoặc nhọn
- Ví dụ: Tập hợp gồm các số chẵn nhỏ hơn 10 được viết là:
- Cách 2 (Nêu tính chất đặc trưng): Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
- Ví dụ:
Hai tập hợp số thường gặp:
- Tập hợp các số tự nhiên: (có vô số phần tử).
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0:
Ví dụ 3. Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 theo hai cách.
Xem lời giải Ví dụ 3
- Cách 1 (Liệt kê phần tử): Các số tự nhiên nhỏ hơn 6 là Vậy
- Cách 2 (Nêu tính chất đặc trưng):
4. Biểu đồ Ven và các chú ý quan trọng
Biểu đồ Ven: Tập hợp có thể được minh hoạ bởi một đường cong khép kín (vòng kín). Mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm kèm tên phần tử ở bên trong vòng đó.
Ví dụ 4. Cho Hãy minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Xem minh họa biểu đồ Ven Ví dụ 4
Vẽ một vòng kín đặt tên , bên trong đặt 4 dấu chấm ứng với 4 phần tử :
Quy tắc cần nhớ khi viết tập hợp:
- Tên tập hợp: Viết bằng chữ cái in hoa:
- Mỗi phần tử chỉ được viết một lần; thứ tự liệt kê tuỳ ý. Chẳng hạn, tập hợp các chữ cái trong từ "HOA HỒNG" là , không lặp lại chữ cái H hay O.
- Dấu ngăn cách: Các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu phẩy
","hoặc chấm phẩy";". Khi phần tử là các số, bắt buộc dùng dấu chấm phẩy";"để tránh nhầm với số thập phân (ví dụ thay vì ). - Phân biệt: Tập hợp có số , còn tập hợp không chứa số
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Mô tả một tập hợp cho trước
Phương pháp giải:
- Dùng một trong hai cách:
- Cách 1: Liệt kê các phần tử trong dấu ngoặc nhọn
- Cách 2: Nêu tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Lưu ý: Tên tập hợp viết in hoa, mỗi phần tử chỉ viết 1 lần, các số ngăn cách bằng dấu
";".
Luyện tập 1.1. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:
- a) Tập hợp các chữ cái trong từ "HỌC TẬP".
- b) Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5.
- c) Tập hợp các mùa trong một năm.
Xem lời giải Luyện tập 1.1
- a) Các chữ cái trong từ "HỌC TẬP" (mỗi chữ viết 1 lần, không kể dấu thanh) là: H, O, C, T, A, P. Vậy:
- b) "Không lớn hơn 5" nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng 5:
- c)
Luyện tập 1.2. Cho là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 16 và nhỏ hơn 23. Hãy viết tập hợp theo hai cách.
Xem lời giải Luyện tập 1.2
Các số tự nhiên lớn hơn 16 và nhỏ hơn 23 là
- Cách 1 (liệt kê):
- Cách 2 (tính chất đặc trưng):
Luyện tập 1.3. Cho hai tập hợp:
Hãy viết và bằng cách liệt kê các phần tử và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử.
Xem lời giải Luyện tập 1.3
- : Tập hợp có 7 phần tử.
- : Tập hợp có 4 phần tử.
Dạng 2. Quan hệ giữa phần tử và tập hợp
Phương pháp giải:
- Viết nếu là phần tử của
- Viết nếu không là phần tử của
- Nếu tập hợp cho dưới dạng tính chất đặc trưng thì nên liệt kê các phần tử ra trước khi xét.
Luyện tập 2.1. Cho tập hợp Điền kí hiệu ( hoặc ) thích hợp: ; ; ;
Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 2.1
- (vì không nằm trong )
Luyện tập 2.2. Cho ba tập hợp:
Trong các cách viết sau, cách nào đúng, cách nào sai?
- a) cam ; xoài ; bưởi
- b) mận ; ổi ; cam
- c) quýt ; chanh ; bưởi
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2.2
- a) cam : Đúng; xoài : Sai (xoài không thuộc ); bưởi : Đúng.
- b) mận : Đúng; ổi : Đúng; cam : Sai (vì cam thuộc ).
- c) quýt : Đúng; chanh : Sai (chanh không thuộc ); bưởi : Sai (vì bưởi thuộc ).
Luyện tập 2.3. Cho tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 25 và chia hết cho 5. Trong các số , số nào thuộc và số nào không thuộc tập hợp ?
Xem lời giải Luyện tập 2.3
Liệt kê các phần tử của :
- Các số thuộc tập hợp :
- Các số không thuộc tập hợp :
Dạng 3. Minh hoạ tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven
Phương pháp giải:
- Bước 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Bước 2: Vẽ vòng kín, ghi tên tập hợp bên cạnh, mỗi phần tử được biểu diễn bởi một dấu chấm bên trong vòng kín.
Luyện tập 3.1. Gọi là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 9. Hãy minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Luyện tập 3.1
Các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 9 là
Luyện tập 3.2. Cho Hãy minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Luyện tập 3.2
Các số tự nhiên nhỏ hơn 10 và chia hết cho 2 là
Luyện tập 3.3. Cho Hãy minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Luyện tập 3.3
Các số tự nhiên nhỏ hơn 20 và chia hết cho 4 là
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1. Cho là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Hãy viết tập hợp theo hai cách.
Xem lời giải Bài 1
- Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là:
- Cách 1 (liệt kê):
- Cách 2 (tính chất đặc trưng):
Bài 2. Cho tập hợp Hãy liệt kê các phần tử của , rồi điền kí hiệu ( hoặc ) thích hợp vào chỗ chấm: ; ; ; ; ;
Xem lời giải đầy đủ Bài 2
- Các số tự nhiên nhỏ hơn 15 và chia hết cho 4 là
- Điền kí hiệu: ; ; ; ; ;
Bài 3. Gọi là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 15 và nhỏ hơn 22. Hãy minh hoạ tập hợp bằng hình vẽ biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Bài 3
Bài 4. Cho hai tập hợp:
Hãy viết và bằng cách liệt kê các phần tử và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử.
Xem lời giải Bài 4
- Tập hợp có 6 phần tử.
- Tập hợp có 4 phần tử.
Bài 5. Viết các tập hợp được mô tả trong các hình vẽ biểu đồ Ven dưới đây:
Xem đáp án Bài 5
Quan sát các dấu chấm trong từng vòng kín:
Bài 6. Viết tập hợp gồm các số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục bằng 5. Tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Xem lời giải Bài 6
- Chữ số hàng chục cố định là , chữ số hàng đơn vị nhận một trong các giá trị từ đến
- Vậy
- Tập hợp có 10 phần tử.
Bài 7. Cho Hãy liệt kê các phần tử của , cho biết có bao nhiêu phần tử rồi minh hoạ bằng biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Bài 7
- Các số tự nhiên chia hết cho 5 nằm trong khoảng từ lớn hơn 15 đến không quá 30 là:
- Vậy ; tập hợp có 3 phần tử.
Bài 8. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
- a) Tập hợp các số tự nhiên mà
- b) Tập hợp các số tự nhiên mà
Xem lời giải Bài 8
- a)
- b)
Bài 9. Bạn Bình viết tập hợp các chữ cái trong từ "CHĂM CHỈ" là Cách viết của bạn Bình sai ở chỗ nào? Hãy viết lại cho đúng.
Xem lời giải đầy đủ Bài 9
- Bạn Bình sai vì chữ cái C và H đã bị liệt kê hai lần. Theo quy ước toán học, mỗi phần tử của tập hợp chỉ được viết một lần duy nhất.
- Viết lại cho đúng: (gồm phần tử).
Bài 10. Cho hai tập hợp và
- a) Hãy viết tất cả các tập hợp gồm 2 phần tử, trong đó một phần tử thuộc và một phần tử thuộc
- b) Vẽ hình minh hoạ các tập hợp tìm được ở câu a.
Xem lời giải Bài 10
- a) Lần lượt ghép từng phần tử của với từng phần tử của , ta được 4 tập hợp:
- b) Minh họa biểu đồ Ven cho 4 tập hợp:
D. Kiểm tra trắc nghiệm & Tự luyện (15 phút)
Dưới đây là các câu hỏi trắc nghiệm tương tác giúp các em tự kiểm tra nhanh mức độ hiểu bài:
Câu 1. Viết tập hợp các chữ cái trong cụm từ "VIỆT NAM THÂN YÊU".
Xem lời giải Câu 1
Các chữ cái xuất hiện (không tính dấu, mỗi chữ viết một lần): V, I, E, T, N, A, M, H, Y, U. Vậy tập hợp cần tìm là: (gồm 10 phần tử).
Câu 2. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:
- a) Tập hợp các chữ cái trong từ "SÁNG TẠO".
- b) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 15 và nhỏ hơn 20.
- c) Tập hợp các tháng (dương lịch) có 30 ngày.
Xem lời giải Câu 2
- a)
- b)
- c)
Câu 3. Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 14 và nhỏ hơn 19 theo hai cách.
Xem lời giải Câu 3
Các số tự nhiên lớn hơn 14 và nhỏ hơn 19 là
- Cách 1:
- Cách 2:
Câu 4.
- a) Một năm gồm 4 quý. Viết tập hợp các tháng của quý bốn trong năm.
- b) Viết tập hợp các tháng (dương lịch) có 31 ngày.
Xem lời giải Câu 4
- a) Quý bốn gồm tháng 10, tháng 11, tháng 12
- b) Các tháng có 31 ngày là:
Câu 8. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử, cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử rồi vẽ hình minh hoạ:
- a)
- b)
- c) Tập hợp các số tự nhiên mà
Xem lời giải và hình vẽ Câu 8
- a) , có 2 phần tử.
- b) , có 6 phần tử.
- c) , có 1 phần tử.
Câu 9. Cho hai tập hợp và
- a) Viết tập hợp các phần tử thuộc mà không thuộc
- b) Viết tập hợp các phần tử vừa thuộc vừa thuộc
- c) Viết tập hợp các phần tử hoặc thuộc hoặc thuộc
Xem lời giải Câu 9
- a) Các phần tử có trong nhưng không có trong là
- b) Phần tử chung của cả và là
- c) Gom tất cả các phần tử của và lại (mỗi phần tử lấy 1 lần):
E. Bài tập nâng cao
Bài 1. Cho tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 120 và chia hết cho 4.
- a) Viết tập hợp bằng cách nêu tính chất đặc trưng.
- b) Tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Xem lời giải Bài 1 nâng cao
- a)
- b) Viết dưới dạng liệt kê:
- Đây là dãy số cách đều nhau 4 đơn vị, với số đầu là và số cuối là
- Số phần tử của tập hợp là:
Bài 2. Cho dãy số (kể từ số thứ hai, mỗi số bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 5).
- a) Viết tập hợp gồm các số của dãy nhỏ hơn 60 và cho biết có bao nhiêu phần tử.
- b) Số 2022 có thuộc dãy trên không? Nếu có thì nó là số thứ mấy?
Xem lời giải Bài 2 nâng cao
- a) Lần lượt cộng thêm 5: Số tiếp theo là nên dừng lại.
- Vậy
- Số phần tử của tập hợp là: (phần tử).
- b) Nhận xét quy luật vị trí:
- Số thứ nhất là:
- Số thứ hai là:
- Số thứ ba là:
- Tổng quát: Số thứ của dãy có dạng:
- Giả sử số là số thứ của dãy:
- Do là số tự nhiên, nên số 2022 có thuộc dãy và là số thứ 405.
Bài 3. Viết tập hợp gồm tất cả các số có hai chữ số khác nhau được lập từ ba chữ số Tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Xem lời giải Bài 3 nâng cao
Chọn lần lượt chữ số hàng chục:
- Hàng chục là 4: chữ số hàng đơn vị có thể là 6 hoặc 8 lập được 46; 48.
- Hàng chục là 6: chữ số hàng đơn vị có thể là 4 hoặc 8 lập được 64; 68.
- Hàng chục là 8: chữ số hàng đơn vị có thể là 4 hoặc 6 lập được 84; 86.
Vậy Tập hợp có 6 phần tử.
Bài 4. Viết tập hợp gồm các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng hai chữ số của nó bằng 6. Minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Xem lời giải và hình vẽ Bài 4 nâng cao
- Gọi số cần tìm có dạng () sao cho
- Các cặp thỏa mãn:
- số 15.
- số 24.
- số 33.
- số 42.
- số 51.
- số 60.
- Vậy
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.