← Trở về thư viện

Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Lý thuyết, tia số và bài tập chi tiết

Toàn bộ kiến thức Toán 6 Bài 3 Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên: tia số, số liền trước, số liền sau, so sánh hai số tự nhiên, kèm bài tập tương tác và lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết16 mục

Bài học Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên thuộc Chương I: Tập hợp các số tự nhiên trong chương trình môn Toán 6. Bài viết tổng hợp toàn bộ lý thuyết trọng tâm về tia số, số liền trước, số liền sau, các quy tắc so sánh và tính chất bắc cầu, kết hợp các câu hỏi trắc nghiệm tương tác và hệ thống bài tập tự luyện có nút hiện/ẩn lời giải chi tiết.


Khởi động — Kiểm tra kiến thức cũ (5–7 phút)

Hãy cùng kiểm tra lại các kiến thức đã học từ bài trước:

Câu 1.

  • a) Đọc số 5 406 283.5\ 406\ 283.
  • b) Viết số "ba mươi tư nghìn không trăm năm mươi" bằng chữ số.
Xem đáp án Câu 1
  • a) 5 406 2835\ 406\ 283 đọc là: Năm triệu bốn trăm linh sáu nghìn hai trăm tám mươi ba.
  • b) Viết bằng chữ số: 34 05034\ 050.

Câu 2. Viết tập hợp các chữ số của số 2035.2035.

Xem đáp án Câu 2

Số 20352035 gồm các chữ số 2;0;3;5.2; 0; 3; 5. Vì mỗi phần tử trong tập hợp chỉ được viết một lần duy nhất nên tập hợp các chữ số là:

{0;2;3;5}\{0; 2; 3; 5\}

Câu 3. Trong mỗi số 1 5261\ 526; 50 78450\ 784; 5 810 3275\ 810\ 327, chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?

Trong số 50 78450\ 784, chữ số 5 nằm ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Xem lời giải đầy đủ Câu 3
  • Trong số 1 5261\ 526: chữ số 5 ở hàng trăm   ⟹  \implies giá trị là 500500.
  • Trong số 50 78450\ 784: chữ số 5 ở hàng chục nghìn   ⟹  \implies giá trị là 50 00050\ 000.
  • Trong số 5 810 3275\ 810\ 327: chữ số 5 ở hàng triệu   ⟹  \implies giá trị là 5 000 0005\ 000\ 000.

Câu 4. Dùng bốn chữ số 0;2;5;80; 2; 5; 8 (mỗi chữ số viết một lần), hãy viết số lớn nhất và số nhỏ nhất có bốn chữ số.

Xem đáp án Câu 4
  • Số lớn nhất: Xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần: 8;5;2;0  ⟹  8520.8; 5; 2; 0 \implies \mathbf{8520}.
  • Số nhỏ nhất: Chữ số đầu tiên phải khác 0 nên chọn 2, sau đó xếp các chữ số còn lại theo thứ tự tăng dần: 0;5;8  ⟹  2058.0; 5; 8 \implies \mathbf{2058}.

Câu 5.

  • a) Đọc các số La Mã: XVIII\text{XVIII}; XXIV.\text{XXIV}.
  • b) Viết các số 1414; 2929 bằng chữ số La Mã.
Xem đáp án Câu 5
  • a) XVIII=10+5+3=18\text{XVIII} = 10 + 5 + 3 = 18; XXIV=20+4=24.\text{XXIV} = 20 + 4 = 24.
  • b) 14=XIV14 = \text{XIV}; 29=XXIX.29 = \text{XXIX}.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Tia số — Thứ tự trên tia số

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số:

  • Tia số là một tia có gốc tại điểm 00, có chiều mũi tên từ trái sang phải.
  • Các vạch chia trên tia số cách đều nhau; mỗi vạch ứng với một số tự nhiên: 0;1;2;3;4;…0; 1; 2; 3; 4; \dots
  • Quy tắc so sánh trên tia số: Các số được sắp xếp tăng dần theo chiều mũi tên. Do đó, trong hai số tự nhiên khác nhau:Soˆˊ na˘ˋm beˆn traˊi nhỏ hơn soˆˊ na˘ˋm beˆn phải.\text{Số nằm bên trái nhỏ hơn số nằm bên phải.}Soˆˊ na˘ˋm beˆn phải lớn hơn soˆˊ na˘ˋm beˆn traˊi.\text{Số nằm bên phải lớn hơn số nằm bên trái.}
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Ví dụ 1. Hãy biểu diễn hai số 44 và 88 trên tia số, rồi cho biết trong hai số đó số nào lớn hơn.

Xem lời giải và hình vẽ Ví dụ 1

Vẽ tia số và chấm đậm hai điểm ứng với số 4 và số 8:

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trên tia số, điểm 4 nằm ở bên trái điểm 8, nên 4<8.4 < 8. Vậy số 8 lớn hơn.


2. Số liền trước — Số liền sau — Hai số tự nhiên liên tiếp

  • Số liền sau: Số liền sau của một số tự nhiên aa bằng số đó cộng thêm 1: a+1.a + 1.Vıˊ dụ: Soˆˊ lieˆˋn sau của 12 laˋ 13.\text{Ví dụ: Số liền sau của } 12 \text{ là } 13.
  • Số liền trước: Số liền trước của một số tự nhiên aa (với a≠0a \ne 0) bằng số đó bớt đi 1: a−1.a - 1.Vıˊ dụ: Soˆˊ lieˆˋn trước của 13 laˋ 12.\text{Ví dụ: Số liền trước của } 13 \text{ là } 12.
  • Hai số tự nhiên liên tiếp: Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau đúng 1 đơn vị. Nếu gọi số bé là nn thì số liền sau là n+1.n + 1.
  • Đặc điểm tập hợp N\mathbb{N}:
    • Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và không có số liền trước.
    • Tập hợp N\mathbb{N} không có số tự nhiên lớn nhất, vì bất kì số tự nhiên nào cũng luôn có một số liền sau lớn hơn nó.

Ví dụ 2. Tìm số liền trước và số liền sau của hai số 135135 và 142.142. Sắp xếp sáu số đó (tính cả 135135 và 142142) theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem lời giải Ví dụ 2
  • Xét số 135135:
    • Số liền trước của 135135 là: 135−1=134.135 - 1 = 134.
    • Số liền sau của 135135 là: 135+1=136.135 + 1 = 136.
  • Xét số 142142:
    • Số liền trước của 142142 là: 142−1=141.142 - 1 = 141.
    • Số liền sau của 142142 là: 142+1=143.142 + 1 = 143.
  • Sắp xếp 6 số từ bé đến lớn:134; 135; 136; 141; 142; 143134;\ 135;\ 136;\ 141;\ 142;\ 143

3. So sánh hai số tự nhiên

Với hai số tự nhiên aa và bb bất kì, luôn xảy ra đúng một trong ba trường hợp: a<ba < b, hoặc a=ba = b, hoặc a>b.a > b.

a) Các bước so sánh hai số tự nhiên

  1. Bước 1 (So sánh số lượng chữ số): Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.Vıˊ dụ: 10 005>8764(vıˋ 5 chữ soˆˊ>4 chữ soˆˊ)\text{Ví dụ: } 10\ 005 > 8764 \quad (\text{vì 5 chữ số} > \text{4 chữ số})
  2. Bước 2 (Khi có cùng số lượng chữ số): So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Đến cặp chữ số đầu tiên khác nhau, chữ số nào lớn hơn thì số chứa nó sẽ lớn hơn.Vıˊ dụ: 4392>4329(chữ soˆˊ haˋng chục: 9>2)\text{Ví dụ: } 4392 > 4329 \quad (\text{chữ số hàng chục: } 9 > 2)

b) Các kí hiệu so sánh mở rộng

  • Kí hiệu a⩽ba \le b: đọc là "aa nhỏ hơn hoặc bằng bb", nghĩa là a<ba < b hoặc a=b.a = b.
  • Kí hiệu a⩾ba \ge b: đọc là "aa lớn hơn hoặc bằng bb", nghĩa là a>ba > b hoặc a=b.a = b.

c) Tính chất bắc cầu

Neˆˊu a<b vaˋ b<c  ⟹  a<c\text{Nếu } a < b \text{ và } b < c \implies a < cNeˆˊu a>b vaˋ b>c  ⟹  a>c\text{Nếu } a > b \text{ và } b > c \implies a > c

Ví dụ 3.

  • a) So sánh: 87648764 và 10 00510\ 005; 43294329 và 4392.4392.
  • b) Liệt kê các phần tử của tập hợp B={x∈N∣6<x⩽11}.B = \{x \in \mathbb{N} \mid 6 < x \le 11\}.
Xem lời giải Ví dụ 3
  • a) So sánh:
    • 87648764 có 4 chữ số, còn 10 00510\ 005 có 5 chữ số   ⟹  8764<10 005.\implies 8764 < 10\ 005.
    • 43294329 và 43924392 cùng có 4 chữ số: hàng nghìn đều là 4, hàng trăm đều là 3, hàng chục có 2<9  ⟹  4329<4392.2 < 9 \implies 4329 < 4392.
  • b) Liệt kê tập hợp BB:
    • Điều kiện 6<x⩽116 < x \le 11 nghĩa là xx lớn hơn 6 (không lấy số 6) và xx nhỏ hơn hoặc bằng 11 (có lấy số 11).
    • Vậy B={7;8;9;10;11}.B = \{7; 8; 9; 10; 11\}.

4. Bốn điều chú ý rất dễ nhầm lẫn

  1. Phân biệt dấu << với ⩽\le:
    • Với điều kiện x<12x < 12: không lấy số 12 (x∈{0;1;… ;11}x \in \{0; 1; \dots; 11\}).
    • Với điều kiện x⩽12x \le 12: có lấy số 12 (x∈{0;1;… ;12}x \in \{0; 1; \dots; 12\}).
  2. Số 0 không có số liền trước:
    • Trong tập hợp số tự nhiên N\mathbb{N}, số 0 là số bé nhất và không có số liền trước. Tránh viết "số liền trước của 0 là −1-1" vì −1-1 không thuộc N.\mathbb{N}.
  3. Hai số tự nhiên liên tiếp:
    • Phải hơn kém nhau đúng 1 đơn vị. Hai số 1616 và 1818 hơn kém nhau 2 đơn vị nên không phải là hai số liên tiếp.
  4. Phân biệt "số liền sau" và "số lớn hơn":
    • Số liền sau của 77 chỉ có duy nhất một số là 8.
    • Còn các số lớn hơn 77 thì có vô số (8;9;10;11;…8; 9; 10; 11; \dots).

B. Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1. Số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liên tiếp

Phương pháp giải:

  • Số liền sau =Soˆˊ đa˜ cho+1.= \text{Số đã cho} + 1.
  • Số liền trước =Soˆˊ đa˜ cho−1= \text{Số đã cho} - 1 (số 0 không có số liền trước).
  • Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần có dạng: n−1; n; n+1n - 1;\ n;\ n + 1 hoặc n; n+1; n+2.n;\ n + 1;\ n + 2.
  • Mẹo giải nhanh: Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp luôn bằng 3 lần số ở giữa.

Luyện tập 1.1. Tìm số liền trước và số liền sau của hai số 300300 và 294.294. Sắp xếp sáu số đó (tính cả 300300 và 294294) theo thứ tự từ lớn đến bé.

Xem lời giải Luyện tập 1.1
  • Xét số 300300: số liền trước là 299299, số liền sau là 301.301.
  • Xét số 294294: số liền trước là 293293, số liền sau là 295.295.
  • Xếp 6 số từ lớn đến bé:301; 300; 299; 295; 294; 293301;\ 300;\ 299;\ 295;\ 294;\ 293

Luyện tập 1.2. Điền vào chỗ trống để mỗi dòng sau là ba số tự nhiên liên tiếp xếp từ lớn đến bé:

  • a) 30; … ; …30;\ \dots;\ \dots
  • b) … ; 300; …\dots;\ 300;\ \dots
  • c) … ; … ; 3000.\dots;\ \dots;\ 3000.
Xem lời giải Luyện tập 1.2

Vì xếp từ lớn đến bé nên mỗi số sau bằng số đứng trước bớt đi 1 đơn vị:

  • a) 30; 29; 2830;\ 29;\ 28
  • b) 301; 300; 299301;\ 300;\ 299
  • c) 3002; 3001; 30003002;\ 3001;\ 3000

Luyện tập 1.3. Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 42.42.

Ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 42 là:

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 1.3
  • Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n−1, n, n+1n - 1,\ n,\ n + 1 với nn là số ở giữa.
  • Tổng của ba số là: (n−1)+n+(n+1)=3n=42  ⟹  n=42:3=14.(n - 1) + n + (n + 1) = 3n = 42 \implies n = 42 : 3 = 14.
  • Vậy ba số cần tìm là: 13; 14; 1513;\ 14;\ 15.
  • Thử lại: 13+14+15=4213 + 14 + 15 = 42 (chính xác).

Dạng 2. So sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên; tia số

Phương pháp giải:

  • So sánh: Đếm số lượng chữ số trước; nếu bằng nhau thì so sánh các chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
  • Tia số: Số bên trái nhỏ hơn số bên phải.
  • Bắc cầu: x<ax < a và a<y  ⟹  x<y.a < y \implies x < y.

Luyện tập 2.1. Điền dấu thích hợp (<,><, > hoặc ==) vào chỗ chấm:

2345…998;6089…6098;30 000…29 999;408…4082345 \dots 998;\quad 6089 \dots 6098;\quad 30\ 000 \dots 29\ 999;\quad 408 \dots 408
Xem lời giải Luyện tập 2.1
  • 2345>9982345 > 998 (4 chữ số >3> 3 chữ số).
  • 6089<60986089 < 6098 (cùng 4 chữ số, hàng chục có 8<98 < 9).
  • 30 000>29 99930\ 000 > 29\ 999 (hàng chục nghìn có 3>23 > 2).
  • 408=408.408 = 408.

Luyện tập 2.2. Cho các số: 80328032; 79867986; 80238023; 10 00010\ 000; 998.998.

  • a) Sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
  • b) Sắp xếp các số đó theo thứ tự giảm dần.
Xem lời giải Luyện tập 2.2
  • a) Thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn):998; 7986; 8023; 8032; 10 000998;\ 7986;\ 8023;\ 8032;\ 10\ 000
  • b) Thứ tự giảm dần (từ lớn đến bé):10 000; 8032; 8023; 7986; 99810\ 000;\ 8032;\ 8023;\ 7986;\ 998

Luyện tập 2.3.

  • a) Vẽ tia số từ 0 đến 10 rồi biểu diễn các số 3;6;8.3; 6; 8. Trong ba số đó, số nào nằm bên trái nhất?
  • b) Cho hai số tự nhiên xx và yy, biết x<9x < 9 và 9<y.9 < y. Hãy so sánh xx với y.y.
Xem lời giải Luyện tập 2.3
  • a) Biểu diễn trên tia số:
    • Điểm ứng với số 3 nằm bên trái nhất   ⟹  \implies số 3 là số nhỏ nhất trong ba số.
  • b) Theo tính chất bắc cầu: vì x<9x < 9 và 9<y9 < y nên ta có x<yx < y.

Dạng 3. Liệt kê phần tử của tập hợp cho bởi điều kiện <,⩽,>,⩾<, \le, >, \ge

Phương pháp giải:

  • Đọc kĩ điều kiện:
    • Nếu gặp dấu << hoặc >>: không lấy số ở mép.
    • Nếu gặp dấu ⩽\le hoặc ⩾\ge: có lấy số ở mép.
    • Nếu là x∈N∗x \in \mathbb{N}^*: chỉ lấy các số tự nhiên khác 0.

Luyện tập 3.1. Trong các số 12;16;19;22;29;3112; 16; 19; 22; 29; 31:

  • Số nào thuộc tập hợp A={x∈N∣x>21}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x > 21\}?
  • Số nào thuộc tập hợp B={x∈N∣x⩽22}B = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 22\}?
Xem lời giải Luyện tập 3.1
  • Tập hợp AA gồm các số lớn hơn 21 (không lấy 21): các số thuộc AA là 22; 29; 3122;\ 29;\ 31.
  • Tập hợp BB gồm các số nhỏ hơn hoặc bằng 22 (có lấy 22): các số thuộc BB là 12; 16; 19; 2212;\ 16;\ 19;\ 22.

Luyện tập 3.2. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

  • a) A={x∈N∣14<x<21}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 14 < x < 21\}
  • b) B={x∈N∣35⩽x<40}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 35 \le x < 40\}
  • c) C={x∈N∗∣x⩽5}C = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 5\}
  • d) D={x∈N∣200⩽x⩽205}D = \{x \in \mathbb{N} \mid 200 \le x \le 205\}
Xem lời giải Luyện tập 3.2
  • a) A={15;16;17;18;19;20}A = \{15; 16; 17; 18; 19; 20\}
  • b) B={35;36;37;38;39}B = \{35; 36; 37; 38; 39\}
  • c) C={1;2;3;4;5}C = \{1; 2; 3; 4; 5\} (chú ý x∈N∗x \in \mathbb{N}^* nên không có số 0)
  • d) D={200;201;202;203;204;205}D = \{200; 201; 202; 203; 204; 205\}

Luyện tập 3.3.

  • a) Liệt kê các phần tử của tập hợp M={x∈N∣38⩽x<43}.M = \{x \in \mathbb{N} \mid 38 \le x < 43\}.
  • b) Cho hai tập hợp P={x∈N∣x⩽5}P = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và Q={x∈N∗∣x<6}.Q = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x < 6\}. Hai tập hợp PP và QQ có bằng nhau không? Vì sao?
Hai tập hợp P={x∈N∣x⩽5}P = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và Q={x∈N∗∣x<6}Q = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x < 6\} có bằng nhau không?

Xem lời giải đầy đủ Luyện tập 3.3
  • a) M={38;39;40;41;42}.M = \{38; 39; 40; 41; 42\}.
  • b) Liệt kê từng tập hợp:
    • P={0;1;2;3;4;5}P = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\} (vì x∈Nx \in \mathbb{N} nên có lấy số 0).
    • Q={1;2;3;4;5}Q = \{1; 2; 3; 4; 5\} (vì x∈N∗x \in \mathbb{N}^* nên không có số 0).
    • Vậy hai tập hợp PP và QQ không bằng nhau vì tập hợp PP chứa phần tử 00 mà tập hợp QQ không có.

C. Phiếu bài tập tự luyện

Bài 1. Tìm số liền trước và số liền sau của mỗi số sau: 199199; 20002000; 2027.2027.

Xem lời giải Bài 1
  • Số 199199: số liền trước là 198198, số liền sau là 200.200.
  • Số 20002000: số liền trước là 19991999, số liền sau là 2001.2001.
  • Số 20272027: số liền trước là 20262026, số liền sau là 2028.2028.

Bài 2. Điền dấu thích hợp (<,><, > hoặc ==) vào chỗ chấm:

2001…1999;5689…5698;40 000…4000;2028…20282001 \dots 1999;\quad 5689 \dots 5698;\quad 40\ 000 \dots 4000;\quad 2028 \dots 2028
Xem lời giải Bài 2
  • 2001>19992001 > 1999
  • 5689<56985689 < 5698
  • 40 000>400040\ 000 > 4000
  • 2028=20282028 = 2028

Bài 3. Cho tia số dưới đây (các vạch chia cách đều nhau):

0 A 4 B 8 C 12 D
  • a) Mỗi điểm A,B,C,DA, B, C, D ứng với số tự nhiên nào?
  • b) Trong bốn số đó, số nào lớn nhất, số nào nhỏ nhất?
Xem lời giải Bài 3
  • a) Đếm lần lượt các vạch chia cách đều từ vạch số 0:
    • Điểm AA ứng với số 33.
    • Điểm BB ứng với số 66.
    • Điểm CC ứng với số 1010.
    • Điểm DD ứng với số 1313.
  • b) So sánh thứ tự trên tia số:
    • Số lớn nhất là 1313 (ứng với điểm DD nằm xa nhất về bên phải).
    • Số nhỏ nhất là 33 (ứng với điểm AA nằm gần nhất về bên trái).

Bài 4.

  • a) Viết ba số tự nhiên liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 200.200.
  • b) Viết ba số tự nhiên liên tiếp, trong đó số bé nhất là 2025.2025.
Xem lời giải Bài 4
  • a) Số lớn nhất là 200, hai số liền trước lần lượt là 199 và 198: 198; 199; 200198;\ 199;\ 200.
  • b) Số bé nhất là 2025, hai số liền sau lần lượt là 2026 và 2027: 2025; 2026; 20272025;\ 2026;\ 2027.

Bài 5. Sắp xếp các số 80328032; 998998; 80238023; 10 00010\ 000; 79867986; 83208320 theo thứ tự tăng dần.

Xem lời giải Bài 5
  • Số có 3 chữ số: 998998 (nhỏ nhất).
  • Các số có 4 chữ số: 7986<8023<8032<8320.7986 < 8023 < 8032 < 8320.
  • Số có 5 chữ số: 10 00010\ 000 (lớn nhất).
  • Thứ tự tăng dần:998; 7986; 8023; 8032; 8320; 10 000998;\ 7986;\ 8023;\ 8032;\ 8320;\ 10\ 000

Bài 6. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

  • a) A={x∈N∣18<x⩽23}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 18 < x \le 23\}
  • b) B={x∈N∗∣x<5}B = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x < 5\}
  • c) C={x∈N∣45⩽x<49}C = \{x \in \mathbb{N} \mid 45 \le x < 49\}
Xem lời giải Bài 6
  • a) A={19;20;21;22;23}.A = \{19; 20; 21; 22; 23\}.
  • b) B={1;2;3;4}B = \{1; 2; 3; 4\} (vì x∈N∗x \in \mathbb{N}^* nên không lấy số 0).
  • c) C={45;46;47;48}.C = \{45; 46; 47; 48\}.

Bài 7. Tìm số tự nhiên xx, biết:

  • a) xx là số liền sau của số 2026.2026.
  • b) xx là số liền trước của số 2000.2000.
  • c) xx vừa lớn hơn 88 vừa nhỏ hơn 10.10.
Xem lời giải Bài 7
  • a) x=2026+1=2027.x = 2026 + 1 = 2027.
  • b) x=2000−1=1999.x = 2000 - 1 = 1999.
  • c) 8<x<10  ⟹  x=9.8 < x < 10 \implies x = 9.

Bài 8. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:

  • a) Số liền trước của số 1 trong N\mathbb{N} là số 0.
  • b) Tập hợp {x∈N∣x⩽6}\{x \in \mathbb{N} \mid x \le 6\} có 6 phần tử.
  • c) Trong tập hợp N∗\mathbb{N}^* có số nhỏ nhất là số 0.
  • d) Hai số 2020 và 2222 là hai số tự nhiên liên tiếp.
Xem lời giải Bài 8
  • a) Đúng, vì trong N\mathbb{N}, 1−1=0.1 - 1 = 0.
  • b) Sai, vì tập hợp này gồm các phần tử {0;1;2;3;4;5;6}\{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}, có tổng cộng 7 phần tử (bao gồm số 0).
  • c) Sai, vì tập hợp N∗\mathbb{N}^* chỉ chứa các số tự nhiên khác 0 nên số nhỏ nhất là 1.
  • d) Sai, vì hai số tự nhiên liên tiếp phải hơn kém nhau 1 đơn vị, trong khi 22−20=2.22 - 20 = 2. Sửa lại: hai số liên tiếp là 2020 và 2121 (hoặc 2121 và 2222).

Bài 9. Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 89.89.

Xem lời giải Bài 9
  • Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
  • Số bé là: (89−1):2=44.(89 - 1) : 2 = 44.
  • Số lớn là: 44+1=45.44 + 1 = 45.
  • Vậy hai số cần tìm là 4444 và 4545. Thử lại: 44+45=8944 + 45 = 89 (đúng).

Bài 10.

  • a) Có bao nhiêu số tự nhiên xx thoả mãn 200⩽x<320200 \le x < 320?
  • b) Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số?
Xem lời giải Bài 10
  • a) Các số thỏa mãn là 200;201;202;… ;319.200; 201; 202; \dots; 319.
    • Đây là dãy số cách đều 1 đơn vị.
    • Số các số là: (319−200):1+1=120(319 - 200) : 1 + 1 = 120 (số).
  • b) Các số tự nhiên có bốn chữ số là từ 10001000 đến 99999999:
    • Số các số là: (9999−1000):1+1=9000(9999 - 1000) : 1 + 1 = 9000 (số).

D. Kiểm tra trắc nghiệm & Tự luận (15 phút)

1. Trắc nghiệm tương tác nhanh

Số liền trước của số 2000 là số nào?

Tập hợp A={x∈N∣12⩽x⩽18}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 12 \le x \le 18\} có bao nhiêu phần tử?

Cho ba số a, b, c thỏa mãn a < 20 và 20 < b. Khẳng định nào sau đây chắc chắn ĐÚNG?

Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 75. Số lớn nhất trong ba số đó là:


2. Bài tập tự luận kiểm tra

Câu 1. Tìm số liền trước và số liền sau của mỗi số sau: 5656; 299.299.

Xem lời giải Câu 1
  • Số 5656: số liền trước là 5555, số liền sau là 57.57.
  • Số 299299: số liền trước là 298298, số liền sau là 300.300.

Câu 2. Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng sau là ba số tự nhiên liên tiếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

  • a) 89; … ; …89;\ \dots;\ \dots
  • b) … ; 600; …\dots;\ 600;\ \dots
  • c) … ; … ; 20 000.\dots;\ \dots;\ 20\ 000.
Xem lời giải Câu 2
  • a) 89; 90; 9189;\ 90;\ 91
  • b) 599; 600; 601599;\ 600;\ 601
  • c) 19 998; 19 999; 20 00019\ 998;\ 19\ 999;\ 20\ 000

Câu 3. So sánh hai số trong mỗi trường hợp sau:

  • a) 79997999 và 8000.8000.
  • b) 23 45623\ 456 và 23 465.23\ 465.
Xem lời giải Câu 3
  • a) 7999<80007999 < 8000 (hàng nghìn có 7<87 < 8).
  • b) 23 456<23 46523\ 456 < 23\ 465 (hàng chục có 5<65 < 6).

Câu 4. Sắp xếp các số 30333033; 33033303; 33303330; 30303030 theo thứ tự giảm dần.

Xem lời giải Câu 4

Thứ tự giảm dần:

3330; 3303; 3033; 30303330;\ 3303;\ 3033;\ 3030

Câu 5. Vẽ tia số từ 0 đến 9 rồi biểu diễn các số 2;5;82; 5; 8 trên tia số đó.

Xem lời giải và hình vẽ Câu 5
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Câu 6. Trong các số 6;14;19;22;25;356; 14; 19; 22; 25; 35:

  • Số nào thuộc tập hợp A={x∈N∣x⩾22}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \ge 22\}?
  • Số nào thuộc tập hợp B={x∈N∣x<22}B = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 22\}?
Xem lời giải Câu 6
  • Các số thuộc tập hợp AA (x⩾22x \ge 22, có lấy 22): 22; 25; 3522;\ 25;\ 35.
  • Các số thuộc tập hợp BB (x<22x < 22, không lấy 22): 6; 14; 196;\ 14;\ 19.

Câu 7. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

  • a) A={x∈N∣10<x⩽15}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 10 < x \le 15\}
  • b) B={x∈N∣50⩽x⩽55}B = \{x \in \mathbb{N} \mid 50 \le x \le 55\}
  • c) C={x∈N∗∣x⩽4}C = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 4\}
Xem lời giải Câu 7
  • a) A={11;12;13;14;15}.A = \{11; 12; 13; 14; 15\}.
  • b) B={50;51;52;53;54;55}.B = \{50; 51; 52; 53; 54; 55\}.
  • c) C={1;2;3;4}.C = \{1; 2; 3; 4\}.

Câu 8. Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 75.75.

Xem lời giải Câu 8
  • Số ở giữa là: 75:3=25.75 : 3 = 25.
  • Số liền trước là 2424, số liền sau là 26.26.
  • Vậy ba số cần tìm là 24; 25; 2624;\ 25;\ 26. Thử lại: 24+25+26=7524 + 25 + 26 = 75 (đúng).

Câu 9.

  • a) Cho hai số tự nhiên aa và bb, biết a<35a < 35 và 35<b.35 < b. Hãy so sánh aa với b.b.
  • b) Tìm tất cả các số tự nhiên xx thoả mãn 13<x<17.13 < x < 17.
Xem lời giải Câu 9
  • a) Theo tính chất bắc cầu: a<35a < 35 và 35<b  ⟹  a<b.35 < b \implies \mathbf{a < b}.
  • b) Các số tự nhiên lớn hơn 13 và nhỏ hơn 17 là: 14; 15; 1614;\ 15;\ 16.

E. Bài tập nâng cao

Bài 1 (Tính chất bắc cầu trong đời sống). Bốn bạn Minh, Nam, Phúc, Quân có số nhãn vở khác nhau. Biết rằng:

  • Minh có nhiều nhãn vở hơn Nam.
  • Nam có nhiều nhãn vở hơn Quân.
  • Phúc có ít nhãn vở hơn Quân.

Hãy sắp xếp tên bốn bạn theo thứ tự số nhãn vở từ ít đến nhiều.

Xem lời giải Bài 1 nâng cao

Kí hiệu số nhãn vở của mỗi bạn bằng tên của bạn đó:

  • Đề bài cho:Minh>Nam\text{Minh} > \text{Nam}Nam>Quaˆn  ⟺  Quaˆn<Nam\text{Nam} > \text{Quân} \iff \text{Quân} < \text{Nam}Phuˊc<Quaˆn\text{Phúc} < \text{Quân}
  • Kết hợp Phuˊc<Quaˆn\text{Phúc} < \text{Quân} và Quaˆn<Nam<Minh\text{Quân} < \text{Nam} < \text{Minh} theo tính chất bắc cầu, ta có:Phuˊc<Quaˆn<Nam<Minh\text{Phúc} < \text{Quân} < \text{Nam} < \text{Minh}
  • Vậy thứ tự số nhãn vở từ ít đến nhiều là: Phúc, Quân, Nam, Minh.

Bài 2. Dùng ba chữ số 2;4;62; 4; 6 (mỗi chữ số viết đúng một lần), hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số. Sau đó sắp xếp các số viết được theo thứ tự tăng dần.

Xem lời giải Bài 2 nâng cao

Lần lượt cố định chữ số hàng trăm:

  • Hàng trăm là 2: lập được 246; 264.246;\ 264.
  • Hàng trăm là 4: lập được 426; 462.426;\ 462.
  • Hàng trăm là 6: lập được 624; 642.624;\ 642.

Tổng cộng lập được 6 số. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:

246<264<426<462<624<642246 < 264 < 426 < 462 < 624 < 642

Bài 3 (Quy tắc đếm số lượng số tự nhiên).

  • a) Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?
  • b) Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ có ba chữ số?
  • c) Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số mà chữ số hàng chục bằng 7?
Xem lời giải Bài 3 nâng cao
  • a) Số tự nhiên có 3 chữ số là từ 100100 đến 999999:(999−100):1+1=900 (soˆˊ)(999 - 100) : 1 + 1 = 900 \text{ (số)}
  • b) Các số lẻ có 3 chữ số là 101;103;105;… ;999101; 103; 105; \dots; 999 (cách đều 2 đơn vị):(999−101):2+1=449+1=450 (soˆˊ)(999 - 101) : 2 + 1 = 449 + 1 = 450 \text{ (số)}
  • c) Các số có dạng a7c‾\overline{a7c}:
    • Chữ số hàng trăm aa có 9 cách chọn (11 đến 99).
    • Chữ số hàng chục cố định là 7 (11 cách chọn).
    • Chữ số hàng đơn vị cc có 10 cách chọn (00 đến 99).
    • Số các số thỏa mãn là: 9×1×10=909 \times 1 \times 10 = \mathbf{90} (số).
    • (Chẳng hạn với a=1a = 1: 170;171;… ;179170; 171; \dots; 179 gồm 10 số).

Bài 4 (Quy luật dãy số cách đều). Cho dãy số: 5; 9; 13; 17; … ; 97; 1015;\ 9;\ 13;\ 17;\ \dots;\ 97;\ 101 (kể từ số thứ hai, mỗi số bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 4 đơn vị).

  • a) Dãy số trên có bao nhiêu số?
  • b) Số thứ 20 của dãy là số nào?
  • c) Nếu viết tiếp dãy số trên mãi mãi thì số 20252025 có thuộc dãy đó không? Nếu có thì nó là số thứ mấy?
Xem lời giải Bài 4 nâng cao
  • a) Đây là dãy số cách đều 4 đơn vị: số đầu là 5, số cuối là 101.
    • Số lượng các số của dãy là:(101−5):4+1=24+1=25 (soˆˊ)(101 - 5) : 4 + 1 = 24 + 1 = 25 \text{ (số)}
  • b) Nhận xét công thức của số hạng thứ nn:
    • Số thứ nhất: 5=5+4×0.5 = 5 + 4 \times 0.
    • Số thứ hai: 9=5+4×1.9 = 5 + 4 \times 1.
    • Số thứ nn: có dạng 5+4×(n−1).5 + 4 \times (n - 1).
    • Vậy số thứ 20 của dãy là:5+4×(20−1)=5+4×19=5+76=815 + 4 \times (20 - 1) = 5 + 4 \times 19 = 5 + 76 = \mathbf{81}
  • c) Giả sử số 20252025 là số thứ nn của dãy:5+4×(n−1)=20255 + 4 \times (n - 1) = 20254×(n−1)=2025−5=20204 \times (n - 1) = 2025 - 5 = 2020n−1=2020:4=505  ⟹  n=506n - 1 = 2020 : 4 = 505 \implies n = 506
    • Vì n=506n = 506 là số tự nhiên nên số 2025 có thuộc dãy và là số thứ 506.
    • Thử lại: 5+4×(506−1)=5+4×505=5+2020=20255 + 4 \times (506 - 1) = 5 + 4 \times 505 = 5 + 2020 = 2025 (hoàn toàn chính xác).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.