Bài 6: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên - Lý thuyết, dạng toán và bài tập chi tiết
Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 6 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên: định nghĩa, cơ số, số mũ, số chính phương, nhân chia cùng cơ số, kèm câu hỏi trắc nghiệm tương tác và lời giải chi tiết.
Ở Bài 5, chúng ta đã biết phép nhân là cách viết gọn của phép cộng nhiều số hạng bằng nhau. Khi cần nhân nhiều thừa số bằng nhau (chẳng hạn 2⋅2⋅2⋅2⋅2), toán học sử dụng phép nâng lên luỹ thừa để biểu diễn ngắn gọn, súc tích và dễ tính toán hơn.
Khởi động — Ôn tập kiến thức cũ
Hãy thực hiện nhanh các câu hỏi khởi động sau để làm quen với phép nhân nhiều thừa số bằng nhau.
Xem lời giải các câu tự luận khởi động (Câu 4, Câu 5)
Câu 4. Viết số 4635 thành tổng giá trị các chữ số theo từng hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị):
4635=4⋅1000+6⋅100+3⋅10+5.
Câu 5. Một tích gồm các thừa số đều bằng 8 và có tất cả 6 thừa số:
8⋅8⋅8⋅8⋅8⋅8.
Đây chính là hình ảnh trực quan dẫn tới khái niệm luỹ thừa 86 mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay dưới đây.
A. Lý thuyết trọng tâm
1. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Định nghĩa: Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:
an=n thừa sốa⋅a⋅a⋯a(n∈N∗).
Trong đó:
a được gọi là cơ số.
n được gọi là số mũ.
an đọc là "a mũ n" (hoặc "a luỹ thừa n", "luỹ thừa bậc n của a").
Quy ước và tên gọi đặc biệt:
a1=a.
a2 đọc là "a mũ hai" hoặc "a bình phương". Các số là bình phương của một số tự nhiên như 0;1;4;9;16;25;36;… được gọi là các số chính phương.
a3 đọc là "a mũ ba" hoặc "a lập phương".
Luỹ thừa của 10:10n=1n chữ số 000…0.
Ví dụ 1:
Viết các tích sau thành luỹ thừa:
4⋅4⋅4⋅4⋅4=45 (có 5 thừa số 4).
7⋅7⋅7=73 (có 3 thừa số 7).
Tính giá trị:
34=3⋅3⋅3⋅3=81.
25=2⋅2⋅2⋅2⋅2=32.
103=10⋅10⋅10=1000.
2. Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ:
am⋅an=am+n.
Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số:
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ:
am:an=am−n(a=0;m⩾n).
Quy ước:
a0=1(a=0).
Ví dụ 2:
34⋅35=34+5=39.
58:55=58−5=53.
Viết 8⋅32 dưới dạng một luỹ thừa: Đưa về cùng cơ số 2 ta có 8=23 và 32=25, do đó:8⋅32=23⋅25=23+5=28.
3. Những sai lầm học sinh rất dễ mắc phải
Sai lầm phổ biến
Sửa lại cho đúng
Giải thích
Nhầm luỹ thừa với phép nhân: 32=6
32=3⋅3=9
Luỹ thừa là tích các thừa số giống nhau, không phải lấy cơ số nhân số mũ.
Nhân cả cơ số lẫn số mũ: 32⋅33=95 hoặc 36
32⋅33=32+3=35
Giữ nguyên cơ số, chỉ cộng số mũ.
Tự ý cộng số mũ khi gặp phép cộng: 23+22=25
23+22=8+4=12
Chỉ phép nhân/chia mới gộp số mũ, phép cộng phải tính giá trị từng luỹ thừa.
Quên quy ước luỹ thừa mũ 0:70=0
70=1
Mọi số khác 0 nâng lên luỹ thừa 0 đều bằng 1.
B. Các dạng bài tập thường gặp
Dạng 1. Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa
Phương pháp giải:
Áp dụng định nghĩa luỹ thừa: an=n thừa sốa⋅a⋯a.
Sử dụng công thức nhân, chia: am⋅an=am+n và am:an=am−n (a=0,m⩾n).
Nếu các thừa số khác cơ số, hãy tìm cách phân tích đưa về cùng cơ số (ví dụ 4=22,8=23,9=32,27=33).
Luyện tập 1.1
Hoàn thành các ô còn thiếu trong bảng sau:
Luỹ thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị của luỹ thừa
62
?
?
?
?
4
3
?
3?
3
?
81
a0 (a∈N∗)
a
0
?
Xem lời giải Luyện tập 1.1
Hàng 1: Luỹ thừa 62 có cơ số là 6, số mũ là 2, giá trị là 62=36.
Hàng 2: Cơ số 4, số mũ 3⇒ Luỹ thừa 43, giá trị là 43=4⋅4⋅4=64.
Hàng 3: Vì 81=34 nên luỹ thừa là 34, số mũ là 4.
Hàng 4: Luỹ thừa a0 với a=0 có giá trị bằng 1.
Bảng hoàn chỉnh:
Luỹ thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị
62
6
2
36
43
4
3
64
34
3
4
81
a0
a
0
1
Luyện tập 1.2
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) 76⋅74;
b) 3⋅34⋅3⋅315;
c) 1718:1712;
d) c15:c8:c7 (c=0).
Xem lời giải Luyện tập 1.2
a) 76⋅74=76+4=710.
b) 3⋅34⋅3⋅315=31⋅34⋅31⋅315=31+4+1+15=321.
c) 1718:1712=1718−12=176.
d) c15:c8:c7=c15−8−7=c0=1.
Luyện tập 1.3
Viết thành một luỹ thừa bằng cách đưa về cùng cơ số:
a) 8⋅8⋅8⋅2⋅2;
b) 34⋅92⋅272.
Viết các số sau thành tổng các luỹ thừa của 10:
a) 826435;
b) abcd (a=0).
Xem lời giải Luyện tập 3.3
a) 826435=8⋅105+2⋅104+6⋅103+4⋅102+3⋅101+5⋅100.
b) abcd=a⋅103+b⋅102+c⋅101+d⋅100.
Dạng 4. Tìm cơ số hoặc số mũ của một luỹ thừa
Phương pháp giải:
Tìm số mũ: Đưa hai vế về hai luỹ thừa có cùng cơ số rồi cho hai số mũ bằng nhau:Nếu am=an(a>1)⟹m=n.
Tìm cơ số: Đưa hai vế về hai luỹ thừa có cùng số mũ lẻ (hoặc số tự nhiên dương với số mũ chẵn):Nếu xn=an(n⩾1,x,a∈N)⟹x=a.
Luyện tập 4.1
Tìm số tự nhiên n, biết:
a) 2n=16;
b) 5n=125.
Xem lời giải Luyện tập 4.1
a) Ta có 16=24. Do đó 2n=24⟹n=4.
b) Ta có 125=53. Do đó 5n=53⟹n=3.
Luyện tập 4.2
Tìm số tự nhiên n, biết:
a) 4⋅7n=196;
b) 104−n=100.
Xem lời giải Luyện tập 4.2
a)
7n=196:4=49.
Vì 49=72 nên 7n=72⟹n=2.
b)
104−n=100=102.
Suy ra 4−n=2⟹n=4−2=2.
Luyện tập 4.3
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 5x2−7=38;
b) (x+2)3=27.
Xem lời giải Luyện tập 4.3
a)
5x2=38+7=45x2=45:5=9.
Vì 9=32 và x∈N nên x=3.
b)
(x+2)3=27=33.
Suy ra:
x+2=3⟹x=3−2=1.
Dạng 5. Bài toán thực tế sử dụng luỹ thừa
Luyện tập 5.1
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng 15⋅107 km. Một tàu thám hiểm không gian bay với vận tốc đều 104 km/h. Hỏi tàu cần bao nhiêu giờ để đi hết quãng đường đó?
Xem lời giải Luyện tập 5.1
Thời gian cần thiết để tàu bay hết quãng đường là:
10415⋅107=15⋅107−4=15⋅103=15000 (giờ).
Đáp số:15000 giờ.
Luyện tập 5.2
Trong tin học, biết 1 MB=210 kB và 1 GB=210 MB. Hỏi một thẻ nhớ có dung lượng 4 GB thì chứa được bao nhiêu Kilobyte (kB)?
Xem lời giải Luyện tập 5.2
Ta có:
1 GB=210 MB=210⋅210 kB=220 kB.
Do đó thẻ nhớ 4 GB có dung lượng là:
4⋅220=22⋅220=222 (kB)=4194304 kB.
Đáp số:4194304 kB.
Luyện tập 5.3
Một nhà máy xử lý nước thải xử lý được 8⋅106 lít nước mỗi ngày. Hỏi nhà máy sẽ xử lý được 64⋅109 lít nước trong bao nhiêu ngày?
Xem lời giải Luyện tập 5.3
Số ngày cần thiết là:
(64⋅109):(8⋅106)=(64:8)⋅109−6=8⋅103=8000 (ngày).
Đáp số:8000 ngày.
C. Phiếu bài tập tự luyện
Bài 1
Viết các tích sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) 7⋅7⋅7⋅7⋅7;
b) 4⋅2⋅16⋅8;
c) 36⋅36⋅6.
Xem lời giải Bài 1
a) Tích có 5 thừa số 7 nên:
7⋅7⋅7⋅7⋅7=75.
b) Đưa các thừa số về cơ số 2:4=22,16=24,8=23.
4⋅2⋅16⋅8=22⋅21⋅24⋅23=22+1+4+3=210.
c) Đưa các thừa số về cơ số 6:36=62.
36⋅36⋅6=62⋅62⋅61=62+2+1=65.
Bài 2
Hoàn thành các ô trống trong bảng sau:
Luỹ thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị của luỹ thừa
82
?
?
?
?
3
4
?
6?
6
?
216
1k (k∈N∗)
1
k
?
Xem lời giải Bài 2
Hàng 1: Cơ số 8, số mũ 2, giá trị 82=64.
Hàng 2: Cơ số 3, số mũ 4⇒ Luỹ thừa 34, giá trị 34=81.
Hàng 3: Vì 216=63 nên số mũ là 3, luỹ thừa là 63.
Hàng 4: Luỹ thừa 1k=1 với mọi k∈N∗.
Bảng hoàn thành:
Luỹ thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị
82
8
2
64
34
3
4
81
63
6
3
216
1k
1
k
1
Bài 3
Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa:
a) 815⋅825;
b) 238⋅23⋅23;
c) 14518:14517;
d) 81:32.
Xem lời giải Bài 3
a) 815⋅825=815+25=840.
b) 238⋅23⋅23=238+1+1=2310.
c) 14518:14517=14518−17=1451=145.
d) Ta có 81=34 nên 81:32=34:32=34−2=32.
Bài 4
a) Tìm tất cả các số chính phương có hai chữ số.
b) Trong các số tự nhiên từ 50 đến 300, có bao nhiêu số là lập phương của một số tự nhiên?
Xem lời giải Bài 4
a) Lần lượt bình phương các số tự nhiên:
42=16;52=25;62=36;72=49;82=64;92=81.
Vậy các số chính phương có hai chữ số là: 16;25;36;49;64;81.
b) Xét lập phương của các số tự nhiên:
33=27<50.
43=64 (50⩽64⩽300).
53=125 (50⩽125⩽300).
63=216 (50⩽216⩽300).
73=343>300.
Vậy có 3 số thoả mãn là: 64;125;216.
Bài 5
Viết mỗi tổng sau thành bình phương của một số tự nhiên:
a) 1+3+5+7+9+11+13;
b) 13+23+33+43.
Xem lời giải Bài 5
a) Dãy số 1;3;5;…;13 gồm 7 số lẻ liên tiếp kể từ 1.
Tổng bằng:
1+3+5+⋯+13=72=49.
b) Áp dụng tính chất tổng lập phương:
13+23+33+43=(1+2+3+4)2=102=100.
Bài 6
Viết các số sau thành tổng các luỹ thừa của 10:
a) 74290;
b) abcde (a=0).
Xem lời giải Bài 6
a) 74290=7⋅10000+4⋅1000+2⋅100+9⋅10
74290=7⋅104+4⋅103+2⋅102+9⋅101.
b) abcde=a⋅104+b⋅103+c⋅102+d⋅101+e⋅100.
Bài 7
Tìm số tự nhiên n, biết:
a) 5n=625;
b) 2n+3:16=4.
Xem lời giải Bài 7
a) Ta có 625=54. Do đó 5n=54⟹n=4.
b) Vì 16=24 và 4=22 nên biểu thức trở thành:
2n+3:24=222(n+3)−4=222n−1=22.
Suy ra n−1=2⟹n=3.
Bài 8
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 45−3x2=18;
b) (10−2x)3=64.
Xem lời giải Bài 8
a)
3x2=45−18=27x2=27:3=9=32.
Vì x∈N nên x=3.
b)
(10−2x)3=64=43.
Suy ra:
10−2x=4⟹2x=10−4=6⟹x=3.
Bài 9
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.
a) 33=9;
b) 33⋅34=97;
c) 24+22=26;
d) b0=1 (với b=0).
Xem lời giải Bài 9
a) Sai. Vì 33=3⋅3⋅3=27 (không phải 3⋅3=9).
Sửa lại: 33=27.
b) Sai. Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, giữ nguyên cơ số và cộng số mũ: 33⋅34=33+4=37.
Sửa lại: 33⋅34=37.
c) Sai. Phép cộng không được gộp số mũ.
Sửa lại: 24+22=16+4=20.
d) Đúng. Theo quy ước, luỹ thừa với số mũ 0 của một số khác 0 luôn bằng 1.
Bài 10
Một tế bào sinh học cứ sau mỗi chu kỳ thời gian lại phân chia thành 3 tế bào con. Ban đầu có 1 tế bào. Hỏi sau 6 chu kỳ sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào? Hãy viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa của 3 rồi tính giá trị cụ thể.
Xem lời giải Bài 10
Sau 1 chu kỳ có: 1⋅3=31 tế bào.
Sau 2 chu kỳ có: 3⋅3=32 tế bào.
...
Sau 6 chu kỳ số lượng tế bào sẽ là:36=729 (tế bào).Đáp số:36 tế bào, tương ứng với 729 tế bào.
D. Kiểm tra cơ bản (15 phút)
Thử sức với các câu hỏi kiểm tra nhanh để đánh giá mức độ tiếp thu bài học của bạn:
Xem lời giải các câu còn lại của bài Kiểm tra 15 phút
Câu 1b.8⋅8⋅8=83.
Câu 3. Tính giá trị:
a) 34=81.
b) 26=64.
c) 105=100000.
Câu 4a. Các số chính phương nhỏ hơn 40 là: 0;1;4;9;16;25;36.
Câu 5. Viết tổng 1+3+5+7+9+11 thành bình phương một số tự nhiên:
Tổng có 6 số lẻ liên tiếp kể từ 1 nên:
1+3+5+7+9+11=62=36.
Câu 6. Viết số 3456 thành tổng các luỹ thừa của 10:
3456=3⋅103+4⋅102+5⋅101+6⋅100.
Câu 7b.10n=10000=104⟹n=4.
Câu 9. Vận tốc ánh sáng khoảng 3⋅105 km/s. Quãng đường đi trong 103 giây là:
3⋅105⋅103=3⋅105+3=3⋅108=300000000 (km).
E. Bài tập nâng cao
Phương pháp tìm chữ số tận cùng của một luỹ thừa:
Chữ số tận cùng của luỹ thừa lặp lại theo chu kì:
Các số có tận cùng là 0;1;5;6 khi nâng lên bất kì luỹ thừa nào (khác 0) đều giữ nguyên chữ số tận cùng đó.
Số tận cùng là 9: chu kì 2 số (9;1). Mũ lẻ tận cùng là 9, mũ chẵn tận cùng là 1.
Số tận cùng là 4: chu kì 2 số (4;6). Mũ lẻ tận cùng là 4, mũ chẵn tận cùng là 6.
Số tận cùng là 2: chu kì 4 số (2;4;8;6).
Số tận cùng là 3: chu kì 4 số (3;9;7;1).
Số tận cùng là 7: chu kì 4 số (7;9;3;1).
Số tận cùng là 8: chu kì 4 số (8;4;2;6).Quy tắc: Muốn tìm chữ số tận cùng của an, ta chia số mũ n cho độ dài chu kì rồi lấy số dư để xác định vị trí trong chu kì.
Nâng cao 1
Tìm chữ số tận cùng của:
a) 992024;
b) 27103;
c) 22023.
Xem lời giải Nâng cao 1
a) Cơ số có chữ số tận cùng là 9, số mũ 2024 là số chẵn.
Do đó 992024 có chữ số tận cùng bằng 1.
b) Cơ số có chữ số tận cùng là 7, chu kì lặp lại gồm 4 số (7;9;3;1).
Ta có 103=4⋅25+3 (chia 4 dư 3).
Vậy 27103 có chữ số tận cùng là số thứ 3 trong chu kì, tức là chữ số 3.
c) Cơ số 2 có chu kì lặp lại gồm 4 số (2;4;8;6).
Ta có 2023=4⋅505+3 (chia 4 dư 3).
Vậy 22023 có chữ số tận cùng là số thứ 3 trong chu kì, tức là chữ số 8.
Nâng cao 2
Cho S=1+2+22+23+⋯+225. Tìm chữ số tận cùng của S, từ đó chứng minh rằng S không phải là một số chính phương.
Xem lời giải Nâng cao 2
Nhân cả hai vế với 2:2S=2+22+23+⋯+226.
Trừ từng vế:2S−S=(2+22+⋯+226)−(1+2+⋯+225)S=226−1.
Xét chữ số tận cùng của 226:
Chu kì chữ số tận cùng của luỹ thừa cơ số 2 là 4 số (2;4;8;6).
Ta có 26=4⋅6+2 (chia 4 dư 2).
Do đó 226 có chữ số tận cùng là số thứ 2 trong chu kì, tức là chữ số 4.
Suy ra S=226−1 có chữ số tận cùng là:4−1=3.
Vì một số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng một trong các chữ số 0;1;4;5;6;9 (không bao giờ tận cùng bằng 3), nên S không phải là số chính phương.
Nâng cao 3
Cho biết 13+23+33+⋯+103=3025. Hãy tính giá trị của tổng: